• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng và Môi trường Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026
Lĩnh vực: Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 22/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 13/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

__________

Số:           /TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2026

DỰ THẢO  

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
và Giải thưởng Môi trường Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

______________________

  

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi bổ sung một số  điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt Nam

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh  

 Thông tư này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, điều kiện, thang điểm, quy trình xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tập thể, cá nhân có sản phẩm/thành tích đạt được đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam hoặc Giải thưởng Môi trường Việt nam.

2. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân thực hiện xét tặng Giải thưởng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Tập thể gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế khác trong nước; các tổ chức quốc tế có tư cách pháp nhân hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; nhóm tác giả; cộng đồng cư dân.

2. Cá nhân gồm người Việt Nam và người nước ngoài sinh sống, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có năng lực hành vi dân sự.

3. Cộng đồng gồm nhóm dân cư sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng

1. Việc xét tặng Giải thưởng phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, đúng đối tượng, điều kiện, quy trình xét tặng được quy định tại Thông tư này; đảm bảo chính xác, công khai, khách quan, minh bạch, công bằng, bình đẳng.

2. Giải thưởng ghi nhận và tôn vinh các tập thể, cá nhân có sản phẩm hoặc thành tích tiêu biểu, xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển ngành nông nghiệp, môi trường Việt Nam.

3. Trong kỳ xét tặng Giải thưởng, mỗi sản phẩm/thành tích đạt được đề nghị xét tặng Giải thưởng chỉ đứng tên cho 01 tập thể hoặc 01 cá nhân trực tiếp nghiên cứu tạo ra sản phẩm hoặc thành tích đạt được.

4. Một sản phẩm hoặc một thành tích đạt được chỉ được tham dự xét tặng Giải thưởng một lần, những sản phẩm đã đạt Giải thưởng không được tham gia xét tặng Giải thưởng các lần tiếp theo (trừ các sản phẩm được cải tiến, nâng cấp đạt chất lượng cao hơn lần trước tham gia xét tặng Giải thưởng).

5. Giải thưởng được tổ chức xét tặng 03 năm một lần.

6. Không xét tặng Giải thưởng đối với các trường hợp sau:

a) Tập thể, cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo; có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ; đang trong thời gian thi hành án theo quy định của pháp luật.

b) Sản phẩm của các tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Sản phẩm không được pháp luật cho phép sản xuất, kinh doanh hoặc không được khuyến khích sử dụng;

d) Sản phẩm vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, trái đạo đức xã hội; không phù hợp với thuần phong mỹ tục của Việt Nam;

7. Trường hợp sản phẩm, thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 5. Nhóm sản phẩm, thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng

1. Giải thưởng Bông lúa vàng Việt nam

 a) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp, gồm: Trồng trọt, bảo vệ thực vật; chăn nuôi, thú y; thủy sản, kiểm ngư; lâm nghiệp, kiểm lâm; thủy lợi, phòng chống thiên tai góp phần phát triển nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững theo hướng sinh thái;

b) Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp tiêu biểu trong kỳ xét tặng giải thưởng, như: mô hình nông nghiệp công nghệ cao; mô hình nông nghiệp thông minh; mô hình nông dân làm kinh tế giỏi, kết nối thị trường; mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, hướng đến phát triển một nền nông nghiệp xanh, sạch, hiện đại;

c) Hàng hoá chất lượng cao, sản phẩm OCOP; sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn với sản xuất nông nghiệp, làng nghề; vật tư kỹ thuật nông nghiệp, máy móc thiết bị nông nghiệp và các sản phẩm có khả năng phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu.

d) Thành tích đạt được trong xây dựng chính sách, pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp.

2. Giải thưởng Môi trường Việt Nam

a) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

b) Phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, khắc phục sự cố, xử lý ô nhiệm, phục hồi và cải thiện môi trường;  

c) Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học;

d) Thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu;

đ) Giáo dục, đào tạo, truyền thông; tham vấn, tư vấn, phản biện, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Thành tích đạt được trong xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường môi trường.  

Điều 6. Hình thức, số lượng và cơ cấu Giải thưởng

1. Hình thức Giải thưởng

 a) Giải thưởng Bông lúa Vàng Việt Nam là hình thức tôn vinh của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhằm ghi nhận, biểu dương các tổ chức, cá nhân, nhóm tác giả có sản phẩm, công trình, mô hình, giải pháp hoặc thành tích tiêu biểu, có giá trị thực tiễn, đóng góp cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.

b) Giải thưởng Môi trường Việt Nam là hình thức tôn vinh của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhằm ghi nhận, biểu dương các tổ chức, cá nhân, cộng đồng có thành tích, sáng kiến, mô hình, công trình hoặc đóng góp tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2. Số lượng Giải thưởng

Một lần xét tặng Giải thưởng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tôn vinh tối đa cho 100 tập thể, cá nhân đạt Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam hoặc Giải thưởng Môi trường Việt Nam.

3. Cơ cấu Giải thưởng

Mỗi lần xét tặng Giải thưởng, trên cơ sở hồ sơ tham gia xét tặng Giải thưởng theo từng nhóm sản phẩm/thành tích đạt được, Ban tổ chức lựa chọn cơ cấu Giải thưởng cho phù hợp

 

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY TRÌNH,
THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

 

Điều 7. Điều kiện xét tặng Giải thưởng

Giải thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đáp ứng các điều kiện sau:

1. Thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nằm trong các nhóm sản phẩm, thành tích đạt được quy định tại Điều 5 Thông tư này.

2. Tự nguyện đăng ký hoặc được một cơ quan, đơn vị, tổ chức giới thiệu tham gia xét tặng Giải thưởng.

3. Báo cáo thuyết minh sản phẩm hoặc thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng phải được cơ quan có thẩm quyền  quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên ngành xác nhận, cụ thể:

a) Sản phẩm nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường đã được Hội đồng khoa học và công nghệ nghiệm thu, đánh giá ở mức độ đạt, được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét tặng Giải thưởng và được Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố hoặc Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận.

b) Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp, hàng hóa chất lượng cao được áp dụng, triển khai đưa vào sản xuất trong thời gian từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét tặng Giải thưởng và được Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận.

 c) Giải pháp, mô hình, công nghệ phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, khắc phục sự cố, xử lý ô nhiệm, phục hồi và cải thiện môi trường do Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận;

 d) Giải pháp, mô hình bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học được Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và công nghệ hoặc Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận;

đ) Giải pháp, mô hình thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu được Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cục chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận;

e) Giải pháp, mô hình, sản phẩm giáo dục, đào tạo, truyền thông; tham vấn, tư vấn, phản biện, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường được Sở hoặc Bộ quản lý chuyên ngành lĩnh vực xác nhận;

g) Thành tích đạt được trong xây dựng chính sách, pháp luật về nông nghiệp và môi góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội và bảo vệ môi trường được các Cục chuyên ngành xác nhận.

4. Các sản phẩm được Hội đồng xét tặng chuyên ngành chấm điểm bình quân đạt tối thiểu từ 70 điểm trở lên (thang điểm tối đa là 100) mới đủ điều kiện trình Hội đồng xét tặng cấp Bộ xét tặng Giải thưởng và đạt từ 80% số phiếu thành viên Hội đồng cấp bộ mới đủ điều kiện trình Bộ trưởng quyết định trao tặng Giải thưởng.

5. Có đầy đủ tài liệu chứng minh những sản phẩm đó thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tập thể. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu kiện, khiếu nại; an toàn với môi trường và con người.

6. Tập thể, cá nhân có sản phẩm tham gia xét tặng Giải thưởng thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không vi phạm quy định tại Điều 8, Điều 14 Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.

7. Tập thể, cá nhân là doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đáp ứng điều kiện quy định theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này và đáp ứng quy định tại Điều 24, Điều 25 Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg  ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 8. Tiêu chí và thang điểm

 1. Nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam hoặc Giải thưởng Môi trường Việt Nam, thang điểm như sau:

a) Tính mới, sáng tạo: kết quả nghiên cứu của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không sao chép, trùng lặp, chưa từng được công bố trước đó hoặc đưa ra phương pháp tiếp cận mới đối với các vấn đề đã biết, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua việc đề xuất các giải pháp mới, độc đáo hoặc cải tiến đáng kể so với các nghiên cứu, công nghệ hoặc phương pháp hiện có, tối đa là 20 điểm;

b) Đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ môi trường: Các kết quả nghiên cứu, mô hình, công nghệ, giải pháp có đóng góp nhằm nâng cao chất lượng môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng, tối đa là 25 điểm;

c) Tính hiệu quả về kinh tế- xã hội: giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn, có tác động tích cực, điển hình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc phòng, hội nhập quốc tế mang lại giá trị về mặt kinh tế- xã hội, tối đa là 30 điểm;

d) Khả năng áp dụng trong thực tiễn, phạm vi ảnh hưởng: công trình phải có tính khả thi cao, dễ  triển khai, áp dụng hoặc nhân rộng trong thực tế, đồng thời phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội và công nghệ hiện tại, tối đa là 20 điểm;

2. Nhóm sản phẩm là mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp tiêu biểu tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, thang điểm như sau:

a) Mô hình được áp dụng đưa vào sản xuất, kinh doanh, có hiệu quả, doanh thu hàng năm tăng, tối đa là 10 điểm;

b) Mô hình độc đáo, có tính mới so với sản phẩm trước đó, chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm; mô hình có khả năng liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; khả năng kết nối thị trường, xây dựng thương hiệu và nhân rộng mô hình, áp dụng rộng rãi, tối đa là 30 điểm;

c) Đóng góp nộp ngân sách nhà nước tăng hàng năm, tối đa là 15 điểm;

d) Thu hút, thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho người lao động, tối đa là 15 điểm;

đ) Áp dụng công nghệ tiên tiến; chuyển đổi số, công nghệ số, bảo vệ môi trường sinh thái, tối đa 25 điểm.

3. Nhóm sản phẩm là hàng hóa chất lượng cao, sản phẩm OCOP tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, thang điểm như sau:

a) Hàng hóa được sản xuất trong nước, đạt chất lượng cao, đáp ứng các quy định tại tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, có sản lượng ổn định; bảo đảm các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, tối đa là 25 điểm;

b) Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh; an toàn thực phẩm, tối đa là 15 điểm;

c) Hoạt động của tổ chức, cá nhân đạt hiệu quả kinh tế, đóng góp nhiều cho xã hội; khuyến khích đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu, tối đa là 30 điểm;

d) Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tối đa là 15 điểm;

đ) Áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, tối đa là 10 điểm.

 4. Nhóm sản phẩm hoặc thành tích đạt được trong phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường, khắc phục sự cố, xử lý ô nhiệm, phục hồi và cải thiện môi trường; thích ứng biến đổi khí hậu; bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học; thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường, thang điểm như sau:

a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường, tối đa là 30 điểm;

b) Tính hiệu quả góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội, tối đa là 30 điểm; 

c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng, tối đa là 15 điểm;

d) Tính liên tục và thời gian tác động, tối đa là 10 điểm;

đ) Tính sáng tạo, áp dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, công nghệ xanh, tối đa là 10 điểm.

5. Có thành tích trong giáo dục, đào tạo, truyền thông; tham vấn, tư vấn, phản biện, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tham gia xét tặng Giải thưởng Môi trường, thang điểm như sau:

a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường, tối đa là 30 điểm;

b) Tính hiệu quả góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tối đa là 30 điểm; 

c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng, tối đa là 20 điểm;

d) Tính sáng tạo, áp dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, công nghệ xanh, tối đa là 15 điểm;

6. Thành tích trong xây dựng chính sách, pháp luật về nông nghiệp và môi trường tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam hoặc Giải thường Môi trường Việt Nam

a) Đóng góp đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường, tối đa là 30 điểm;

b) Tính hiệu quả góp phần phát triển kinh tế, xã hội, tối đa là 30 điểm; 

c) Quy mô và phạm vi ảnh hưởng, tối đa là 20 điểm;

d) Tính sáng tạo, áp dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, công nghệ xanh, tối đa là 15 điểm.

7. Điểm thưởng, tối đa là 05 điểm cho tất cả các nhóm quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này trong trường hợp tập thể, cá nhân có sản phẩm/thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc có trụ sở, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn hoặc sản phẩm/thành tích đó mang lại hiệu quả, lợi ích cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

8. Trường hợp sản phẩm/thành tích có số điểm ngang nhau ở cuối danh sách xét chọn, ưu tiên cá nhân là người khuyết tật hoặc nữ; nếu tập thể lựa chọn tập thể có nhiều nữ hơn hoặc trụ sở đóng trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Điều 9. Quy trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng

1. Tập thể, cá nhân có sản phẩm/thành tích tham gia xét tặng Giải thưởng gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Cơ quan được giao đầu mối tham mưu tổ chức Giải thưởng tiếp nhận, phân loại, thẩm định và chuyển hồ sơ tới Hội đồng sơ khảo.

3. Hồ sơ tham gia xét tặng Giải thưởng qua 02 vòng xét chọn:

a) Vòng 1 (vòng sơ khảo): Hội đồng sơ khảo (chuyên ngành) do Bộ trưởng quyết định thành lập, có nhiệm vụ xét, chọn các sản phẩm/thành tích do các tập thể, cá nhân gửi tham gia xét tặng Giải thưởng, Hội đồng được chia thành các Tiểu ban theo lĩnh vực xét tặng Giải thưởng. Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành lập các Tiểu ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, chỉ định Thư ký của Tiểu ban. Hội đồng sơ khảo lựa chọn những sản phẩm/thành tích đạt từ 70 điểm trở lên vào vòng chung khảo.

b) Vòng 2 (vòng chung khảo): Hội đồng chung khảo do Bộ trưởng quyết định thành lập, có nhiệm vụ xét, chọn các sản phẩm/thành tích do Hội đồng sơ khảo đề cử để lựa chọn những sản phẩm/thành tích xuất sắc đủ điều kiện, được 80% thành viên Hội đồng chung khảo lựa chọn, trình Bộ trưởng trao tặng Giải thưởng.

4. Các sản phẩm/thành tích được Hội đồng chung khảo đề nghị trao tặng Giải thưởng sẽ được đăng tải lấy ý kiến rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của Bộ; Báo Nông nghiệp và Môi trường; Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường trong vòng 10 ngày trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành Quyết định tặng Giải thưởng.

5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

a) Thời gian: Bộ thông báo xét tặng Giải thưởng và kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng trong Quý I của năm tổ chức xét tặng Giải thưởng. Căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng, Bộ tổ chức hướng dẫn và thông báo thời gian tiếp nhận hồ sơ, lễ trao tặng trong mỗi lần xét tặng Giải thưởng;

b) Địa điểm nhận hồ sơ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

c) Đối với những hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ thông báo tới tập thể, cá nhân trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ và không trả lại hồ sơ.

 

Chương III

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỘI ĐỒNG
XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG; HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG

 

 Điều 10. Hội đồng xét tặng Giải thưởng vòng sơ khảo

Hội đồng xét tặng Giải thưởng sơ khảo có từ 11 -13 thành viên, do Bộ trưởng thành lập và tổ chức thực hiện, gồm:

1. Thành phần: đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín, kinh nghiệm chuyên môn thuộc các lĩnh vực trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

2. Nhiệm vụ: Hội đồng sơ khảo có nhiệm vụ tổ chức họp, chấm điểm không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Hồ sơ tham gia xét tặng Giải thưởng theo các tiêu chí được quy định tại Điều 8 Thông tư này (Mẫu số 08 được ban hành kèm theo Thông tư này).

Sau khi kết thúc phiên họp, Hội đồng sơ khảo lập Biên bản (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Chủ tịch Hội đồng sơ khảo Báo cáo kết quả và kèm theo bảng tổng hợp kết quả chấm điểm trình Hội đồng chung khảo.

3. Nguyên tắc hoạt động

Các thành viên Hội đồng sơ khảo làm việc theo nguyên tắc chấm điểm độc lập, thang chấm điểm tối thiểu là 1,0 điểm. Biên bản kiểm phiếu thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phiên họp Hội đồng sơ khảo được coi là hợp lệ chỉ khi có ít nhất 3/4 số thành viên được triệu tập dự họp. Các sản phẩm trình Hội đồng vòng 02 đạt từ 70 điểm trở lên (điểm chấm bình quân của các thành viên Hội đồng, trường hợp thành viên hội đồng vắng mặt lấy ý kiến bằng văn bản).

Điều 11. Hội đồng xét tặng Giải thưởng vòng chung khảo

Hội đồng xét tặng Giải thưởng chung khảo có từ 9 đến 11 thành viên, do Bộ trưởng thành lập và tổ chức thực hiện, cụ thể:

1. Thành phần

a) Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

c) Các Ủy viên Hội đồng, gồm: Chủ tịch, Thư ký và Trưởng các Tiểu ban của Hội đồng sơ khảo; đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (theo từng nhóm đối tượng sản phẩm) và một số chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng.

d) Thư ký Hội đồng: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

 2. Nhiệm vụ

Hội đồng xét tặng chung khảo có nhiệm vụ tổ chức họp xét chọn những sản phẩm do Hội đồng sơ khảo đề cử; tư vấn giúp Bộ trưởng quyết định tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt nam cho tập thể, cá nhân đạt giải trong mỗi lần tổ chức.

 Hội đồng chung khảo lập Tờ trình, Biên bản họp Hội đồng (theo Mẫu 05 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này); bảng tổng hợp kết quả họp Hội đồng trình Bộ trưởng xem xét, quyết định tặng Giải thưởng.

3. Nguyên tắc hoạt động

Các thành viên Hội đồng chung khảo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bỏ phiếu kín. Biên bản kiểm phiếu thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Các phiên họp của Hội đồng chung khảo được coi là hợp lệ khi có ít nhất 3/4 các thành viên dự họp. Các sản phẩm được xét trình Bộ trưởng xem xét quyết định khi đạt từ 80% số thành viên Hội đồng nhất trí (thành viên vắng mặt lấy ý kiến bằng văn bản).

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng

1. Hồ sơ của cá nhân, tập thể gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường, gồm:

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo thuyết minh, mô tả sản phẩm hoặc thành tích đạt được (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Tài liệu liên quan đến việc công bố hoặc bản chính/bản sao có chứng thực văn bản xác nhận kết quả ứng dụng/chứng nhận/xác nhận của sản phẩm, thành tích;

 d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ của các cơ quan, đơn vị gửi về Bộ, gồm có:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Giải thưởng (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng);

b) Hồ sơ sản phẩm, báo cáo thành tích kèm theo;

c) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Số lượng: 01 bản giấy hoặc 01 bản điện tử.

4. Phương thức thực hiện

a) Trực tuyến thông qua hệ thống thông tin điện tử được Bộ kết nối, tích hợp hoặc trên nền tảng số Giải thưởng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trực tiếp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

c) Qua dịch vụ bưu chính.

 

Chương IV

KINH PHÍ, TỔ CHỨC TRAO TẶNG GIẢI THƯỞNG,
QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA TẬP THỂ, CÁ NHÂN
ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG

 

Điều 13. Kinh phí tổ chức Giải thưởng

1. Kinh phí tổ chức xét tặng Giải thưởng và mức tiền thưởng cho tập thể, cá nhân có sản phẩm đạt giải thưởng do cơ quan chủ trì tổ chức Lễ trao Giải thưởng thực hiện trong từng đợt xét tặng Giải thưởng. 

2. Nguồn kinh phí để xét Giải thưởng và chi thưởng từ Quỹ Thi đua khen thưởng của Bộ và từ nguồn đóng góp tự nguyện hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Kinh phí được sử dụng chi cho các nội dung sau:

a) Xây dựng triển khai kế hoạch xét tặng Giải thưởng, họp báo công bố Giải thưởng;

b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng;

c) Tổ chức các phiên họp Hội đồng sơ khảo và chung khảo;

d) Công bố danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng, kết quả của Hội đồng xét tặng Giải thưởng trên các phương tiện truyền thông;

đ) Họp báo công bố kết quả xét tặng Giải thưởng;

e) Tổ chức Lễ trao Giải thưởng;

g) Tiền thưởng kèm theo cúp Giải thưởng;

h) Triển lãm sản phẩm, thành tích đạt Giải thưởng;

i) Các hoạt động khác, mức chi cụ thể theo quy định hiện hành.

4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật và   công khai cho việc tổ chức xét tặng Giải thưởng.

 Điều 14. Tổ chức Lễ trao tặng Giải thưởng

1. Lễ trao tặng Giải thưởng:

a) Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam được tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày thành lập Bộ Canh nông nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ngày 14 tháng 11) của năm xét tặng Giải thưởng;

b) Giải thưởng Môi trường Việt Nam được tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày môi trường Thế giới (ngày 05 tháng 6) của năm xét Giải thưởng.

2. Lễ trao tặng Giải thưởng được tổ chức trang trọng, truyền thông rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để tôn vinh các tập thể, cá nhân.

 Điều 15. Quyền lợi của tập thể, cá nhân được tặng Giải thưởng

1. Được tặng Cúp Giải thưởng, Giấy chứng nhận Giải thưởng và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Được nhận tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định hiện hành.

3. Được tuyên truyền, quảng bá hình ảnh sản phẩm đạt giải trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Được khai thác, sử dụng Logo Giải thưởng kể từ khi được trao giải.

5. Được in ấn phẩm để quảng bá sản phẩm tại các thị trường trong nước và quốc tế.

Điều 16. Huỷ quyết định tặng Giải thưởng và thu hồi hiện vật

1. Tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ, khi phát hiện tập thể, cá nhân không trung thực trong việc lập hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng thì hủy bỏ quyết định tặng Giải thưởng, thu hồi toàn bộ hiện vật, tiền thưởng và không được hưởng các quyền lợi sau khi được tặng Giải thưởng, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

2. Việc thu hồi Giải thưởng được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Giao cơ quan chủ trì tổ chức xét tặng Giải thưởng có trách nhiệm báo cáo, tham mưu thực hiện các thủ tục để thu hồi Giải thưởng.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Vụ Tổ chức cán bộ là chủ trì tham mưu tổ chức Giải thưởng, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu Bộ trưởng ban hành kế hoạch tổ chức Giải thưởng vào Quý I của năm tổ chức Giải thưởng;

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng sơ khảo và và Hội đồng chung khảo xét tặng Giải thưởng;

c)  Phối hợp với Văn phòng Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan khác tổ chức các hoạt động truyền thông trước, trong và sau Lễ trao tặng Giải thưởng;

d) Trình Hội đồng chung khảo xét tặng Giải thưởng trên cơ sở kết quả của Hội đồng sơ khảo;

đ) Tổng hợp kết quả Hội đồng chung khảo gửi Văn phòng Bộ đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định. Sau thời gian đăng tải, tổng hợp trình Bộ trưởng ban hành Quyết định tặng Giải thưởng;

e) Phối hợp tổ chức công bố Lễ trao Giải thưởng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan tới việc xét tặng Giải thưởng theo sự chỉ đạo, phân công của Bộ trưởng.

2. Cơ quan đầu mối tổng hợp công tác xét tặng và tổ chức Lễ trao Giải thưởng

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được phân công, Bộ trưởng lựa chọn đơn vị chủ trì công tác xét tặng và tổ chức Lễ trao Giải thưởng trong mỗi lần tổ chức Giải thưởng có trách nhiệm:

a) Thực hiện công tác tiếp nhận, phân loại hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ yêu cầu tổ chức, cá nhân, tập thể bổ sung, hoàn chỉnh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ (nếu cần); phản hồi các thông tin liên quan đến việc gửi hồ sơ đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng; lưu trữ hồ sơ;

b) Tổng hợp hồ sơ theo từng lĩnh vực, chuyên ngành xét tặng Giải thưởng và chuyển tới các thành viên Hội đồng sơ khảo chậm nhất là 05 ngày làm việc trước buổi họp đầu tiên của Hội đồng. Các Tiểu ban thuộc Hội đồng sơ khảo tiến hành chấm điểm và hoàn thành trong tối đa 15 ngày làm việc.

c) Xây dựng dự toán kinh phí tổ chức Lễ trao Giải thưởng theo quy;

d) Xây dựng kịch bản Lễ trao Giải thưởng;

đ) Làm phim phóng sự các sản phẩm đạt Giải thưởng;

e) Triển lãm sản phẩm đạt Giải thưởng;

g) Chủ trì, phối hợp Vụ Tổ chức cán bộ gửi Giấy mời đại biểu đạt Giải thưởng, khách mời tới dự Lễ trao Giải thưởng; 

e) Hậu cần, đón tiếp đại biểu, khách mời tới dự Lễ trao tặng Giải thưởng.

3. Cơ quan truyền thông

a) Văn phòng Bộ có trách nhiệm:

- Đăng tải các sản phẩm, thành tích được Hội đồng chung khảo đề nghị trao tặng Giải thưởng lấy ý kiến rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian 15 ngày làm việc.

- Tổ chức họp báo công bố kết quả xét tặng Giải thưởng.

b) Báo Nông nghiệp và Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tuyên truyền, viết bài, đưa tin, đăng tải thường xuyên trên trang mục riêng, tuyên truyền về Giải thưởng trong mỗi lần xét chọn Giải thưởng.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng 01 năm 2027.

2. Bãi bỏ Thông tư só 62/2015/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2015 quy định về Giải thưởng Môi trường Việt Nam và Quy chế số 4100/QĐ-BNN-TCCB ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Quy chế xét tặng Giải thưởng.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

 - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng TĐKT Trung ương;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Sở NN &MT, Sở Nội vụ các tỉnh thành phố;

- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & MT;

- Công đoàn Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;

- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN & MT;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử
Bộ NN & MT;

- Lưu: VT, TCCB.       

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trịnh Việt Hùng

 

 

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU

(Kèm theo Thông tư số             /TT-BNNMT ngày    /     / 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

Mẫu số 01

Bản đăng ký Đề nghị xét tặng Giải thưởng  

Mẫu số 02

Báo cáo Thuyết minh sản phẩm/thành tích đạt được tham gia xét tặng Giải thưởng

Mẫu số 03

Tờ trình đề nghị xét tặng Giải thưởng; Danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng

Mẫu số 04

Biên bản họp Hội đồng sơ khảo 

Mẫu số 05

Biên bản họp Hội đồng chung khảo 

Mẫu số 06

Biên bản kiểm phiếu phiên họp Hội đồng sơ khảo

Mẫu số 07

Biên bản kiểm phiếu phiên họp Hội đồng chung khảo

Mẫu số 08

Mẫu phiếu đánh giá sản phẩm hoặc thành tích đề nghị xét tặng Giải thưởng theo tiêu chí của mỗi nhóm sản phẩm/thành tích.

Mẫu số 09

Phiếu bầu của Hội đồng chung khảo

Mẫu số 10

Tờ trình của Hội đồng cấp bộ xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/Giải thưởng Môi trường Việt Nam

 

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

.........., ngày        tháng        năm ..........

 

BẢN ĐĂNG KÝ XÉT TẶNG

GIẢI THƯỞNG ................................................[1]

___________________

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

I. THÔNG TIN TẬP THỂ/CÁ NHÂN (TÁC GIẢ/ĐỒNG TÁC GIẢ)

* Trường hợp cá nhân (tác giả):

1. Họ và tên tác giả sản phẩm:.........................Nam/Nữ........ quốc tịch:................

2. Ngày, tháng, năm sinh:........................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu:.......................... Ngày cấp:..................... Nơi cấp..................

3. Nơi cư trú:...........................................................................................................

4. Điện thoại:.............................................................. E-mail:................................

5. Nơi công tác:.......................................................................................................

* Trường hợp tập thể (đồng tác giả):

STT

Họ và tên (học hàm, học vị)

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Đơn vị công tác hoặc quản lý tác giả

 Quốc tịch/Nơi cư trú

Số điện thoại/Email

Nội dung trực tiếp đóng góp vào sản phẩm

Chữ ký của các đồng tác giả

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM THAM GIA XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

1. Tên sản phẩm:.................................................................................................

Thuộc nhóm:.......................................................................................................

Sau khi tìm hiểu các quy định về Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/Giải thưởng Môi trường Việt Nam, tôi/chúng tôi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng, hồ sơ bao gồm:

- Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng (bản chính) (.... trang);

- Báo cáo thuyết minh sản phẩm tham gia xét tặng Giải thưởng (...... trang);

- Tài liệu liên quan đến việc công bố (bản sao) hoặc văn bản xác nhận kết quả ứng dụng của sản phẩm (bản chính/bản sao có chứng thực) (... trang);

- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).......; (... trang);

Tôi/chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin kê khai tại hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng.

           

TẬP THỂ/CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÓM TÁC GIẢ

      (Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

.........., ngày        tháng        năm ..........

 

BÁO CÁO THUYẾTMINH

SẢN PHẨM/THÀNH TÍCH THAM GIA XÉT TẶNG

GIẢI THƯỞNG .........................................................

___________________

 

 1. Tên sản phẩm/thành tích đạt được:....................................................................

Thuộc nhóm:...........................................................................................................

2. Thuận lợi và khó khăn:

..............................................................................................................................

3. Nếu là công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ nêu tháng năm bắt đầu và tháng năm kết thúc, cơ quan quản lý.

4. Tóm tắt chung về sản phẩm/thành tích đạt được

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

(Nếu là công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ: nêu mục đích nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; nội dung nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; những kết quả chính của nghiên cứu)

5. Kết quả đạt được của sản phẩm (báo cáo theo tiêu chí chấm tại Điều 8 được ban hành kèm theo Thông tư này)

...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- Đóng góp cho sự phát triển chính sách, chiến lược và kinh tế xã hội của ngành, địa phương:…………………...............................................................…………..

- Đóng góp cho ngân sách nhà nước nhà nước:…….............…………………….

- Tạo việc làm cho lao động:…………….............................…………………….

(Nếu là công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ: phát hiện khoa học mới, kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế có uy tín. Đóng góp giải quyết được vấn đề cơ bản để cải tiến, đổi mới công nghệ và tạo sản phẩm mới; sản phẩm được chuyển giao hặc có khả năng chuyển giao; sản phẩm được ứng dụng phục vụ cho thực tiễn).

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TẬP THỂ/TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN

HỢP PHÁP CỦA NHÓM TÁC GIẢ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

                  

                        

  

 

Mẫu số 03:

TÊN ĐƠN VỊ

__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

       Số:             /TTr-…

……….., ngày……tháng…năm 20…

 

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/

Giải thưởng Môi trường Việt Nam

___________

Kính gửi:  Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

Căn cứ Thông tư số ..../TT-BNNMT, ngày .. tháng .. năm .. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt Nam;

Căn cứ Kế hoạch số ............của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/Giải thưởng Môi trường Việt Nam, năm .....

Cơ quan, đơn vị...... đã nhận được Bản đăng ký đề nghị của cá nhân/tập thể về việc tham dự xét tặng Giải thưởng ........... cho sản phẩm.........

 Đề nghị xét tặng Giải thưởng .................. đối với sản phẩm/thành tích sau: (có danh sách kèm theo)

Kính đề nghị Hội đồng xét tặng Giải thưởng xem xét, đánh giá và thực hiện các thủ tục theo quy định.

(Hồ sơ gửi kèm)./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

                        (ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM/

GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

(Kèm theo tờ trình số:……/TTr-…  ngày …… tháng…năm……của đơn vị trình)

                                                                                                             

STT

Họ và tên cá nhân/tập thể

Cơ quan công tác

Tên sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng

Thuộc nhóm sản phẩm

 

Ví dụ

 

 

 

I

Tập thể

 

 

 

1

Hợp tác xã ....

Số 06, Đường Lê Trọng Tấn, phường Hà Đông, TP Hà Nội

Trà thảo mộc...

Nhóm sản phẩm OCOP

2

Nhóm tác giả:

.....................

Trung tâm...., Viện ......

Gà lông màu hướng thịt VLV7, VLV8 và con lai của chúng VLV78

Nhóm sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

II

Cá nhân

 

 

 

1

Ông Nguyễn Văn A

Cơ quan B

Giống lúa....

Nhóm sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2

Bà Nguyễn Thị C

Cơ quan ...

Giải pháp cải tạo môi trường đất ô nhiễm

Nhóm sản phẩm......

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 (Ghi rõ họ và tên, đóng dấu)  

Lưu ý:

- Không viết tắt chức vụ, chức danh;

- Đối với nhóm tác giả: ghi rõ danh sách từng thành viên tham gia làm ra sản phẩm.

 

 

Mẫu số 04

 

     HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG .............

__________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

…………….., ngày …… tháng … năm 20…

 

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO

Xét tặng Giải thưởng ........................................

 

 1. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm):.........................

2. Ngày họp..................................................................................................

3. Địa điểm:..................................................................................................

4. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên của Hội đồng:..../...., gồm:

..........................................................(ghi rõ họ và tên, chức danh/chức vụ, cơ quan công tác)

Vắng mặt:.......... người, gồm các thành viên:

......................................................................................................................

 5. Khách mời tham dự họp Hội đồng (nếu có)

- Họ và tên :........................................... đơn vị công tác:.............................

6. Ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng:

STT

Tên sản phẩm

Nhóm sản phẩm

Kết quả đánh giá

của Hội đồng

Kết luận của Hội đồng

 

 

 

Tổng điểm

Điểm

trung bình

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(ký, ghi rõ họ tên)

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Cơ quan thường trực tổ chức Giải thưởng)

 

 

Ghi chú:

- Mỗi một thành viên Hội đồng đánh giá công trình theo thang điểm 100 (điểm tối thiểu là 1,0 điểm)

- Kết quả đánh giá công trình là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng (điểm trung bình lấy 2 số sau dấu phẩy).

- Khung điểm xét giải: Sản phẩm đạt từ 70 điểm trở lên được đề nghị xét tặng Giải thưởng.

 

Mẫu số 05

 

     HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG .........

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

…………, ngày …… tháng … năm 20…

 

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

Xét tặng Giải thưởng .......................................

 

1. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm):..........................

2. Ngày họp..................................................................................................

3. Địa điểm:.................................................................................................

4. Số thành viên có mặt trên tổng số thành viên của Hội đồng:.../....., gồm:

..........................................................(ghi rõ họ và tên, chức danh/chức vụ, cơ quan công tác)

Vắng mặt:.......... người, gồm các thành viên:

 ......................................................................................................................

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng (nếu có)

- Họ và tên :............................................. đơn vị công tác:..........................

6. Ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng:

STT

Tên sản phẩm

Nhóm sản phẩm

Cá nhân/tập thể

Ý kiến nhận xét của Hội đồng

Kết luận của Hội đồng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

(Cơ quan thường trực tổ chức Giải thưởng)

 

 

Ghi chú:

Sản phẩm đạt Giải thưởng có số phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng đạt từ 80% trở lên

 

Mẫu số 06

 

     HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ........

____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

……………., ngày …… tháng … năm 20…

 

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO

Xét tặng Giải thưởng ....................................

 

Hội đồng chuyên ngành xét tặng Giải thưởng ....................................

Hôm nay, vào thời gian:............................................................................

Tại:............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

.................................................................................................................

..................................................................................................................

Tiến hành kiểm phiếu phiên họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng, như sau:

1. Số phiếu phát ra:                                      2. Số phiếu thu về:

 

3. Số phiếu hợp lệ:                                       4. Số phiếu không hợp lệ:

 

Kết quả như sau:

STT

Tên sản

Cá nhân/

Điểm đánh giá

Tổng

Điểm

 

phẩm

tập thể

Họ tên thành viên 1

Họ tên thành viên 2

Họ tên thành viên ...

điểm

Trung bình

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC THÀNH VIÊN

BAN KIỂM PHIẾU

(ký, ghi rõ họ tên)

 

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU

(ký tên, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

Mẫu số 07

 

HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ...............

_______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

……………., ngày …… tháng … năm 20…

 

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

Xét tặng Giải thưởng .......................................

 

Hội đồng chung khảo xét tặng Giải thưởng ............................................

Hôm nay, vào thời gian:............................................................................

Tại:............................................................................................................

Chúng tôi gồm:

.................................................................................................................

..................................................................................................................

Tiến hành kiểm phiếu phiên họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng, như sau:

1. Số phiếu phát ra:                                      2. Số phiếu thu về:

 

3. Số phiếu hợp lệ:                                       4. Số phiếu không hợp lệ:

 

Kết quả như sau:

 

 STT

Tên sản phẩm

Cá nhân/ tập thể

Số phiếu nhất trí (tỷ lệ%)

Số phiếu không nhất trí (tỷ lệ %)

Kết luận (đạt/không đạt)

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

CÁC THÀNH VIÊN

BAN KIỂM PHIẾU

(ký, ghi rõ họ tên)

 

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU

(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Ghi chú: Sản phẩm đạt Giải thưởng có số phiếu đồng ý của thành viên Hội đồng đạt từ 80% trở lên.

 

Mẫu số 08

 

    HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ........

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

………………., ngày …… tháng … năm 20…

 

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng ....................

 

1. Họ và tên thành viên Hội đồng:.............................................................

2. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm):.........................

3. Tên sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng:...........................................

Nhóm sản phẩm/thành tích……………………………… ………………..  

4. Cá nhân/tập thể:.......................................................................................

5. Cơ quan quản lý sản phẩm:…………………………..............................

6. Đánh giá của thành viên Hội đồng:……………...............……………...

6.1. Chấm điểm:

 STT

Tiêu chí chấm điểm

Điểm tối đa

Điểm chấm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng điểm

 

 

 

6.2. Đề nghị:

- Tặng Giải thưởng:....................................................................................

- Không tặng Giải thưởng: ........................................................................

7. Ý kiến khác: ……………………………………………....................

 

 

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

- Mỗi một thành viên Hội đồng đánh giá sản phẩm theo thang điểm 100 (điểm tối thiểu là 1,0 điểm)

- Khung điểm xét giải: Sản phẩm đạt từ 70 điểm trở lên được đề nghị vào vòng chung khảo.

  Mẫu số 09

 

HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ........

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

 

……………, ngày …… tháng … năm 20…

 

 

PHIẾU BẦU

Sản phẩm/thành tích đạt Giải thưởng ...............................

 

1. Họ và tên thành viên Hội đồng:................................................................

2. Quyết định thành lập Hội đồng (số, ngày, tháng, năm):...........................

3. Tên sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng:............................................

4. Nhóm sản phẩm:.......................................................................................

5. Cá nhân/tập thể:.......................................................................................

6. Cơ quan quản lý sản phẩm:………………….................………………..

7. Đánh giá của thành viên Hội đồng:…………………….........…………..

 

STT

Tên sản phẩm

Tên tác giả/nhóm

Địa chỉ cơ quan/nơi

Số điểm đạt được tại

Ý kiến thành viên Hội đồng

 

 

tác giả

thường trú

HĐ sơ khảo

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(ký ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú: - Sản phẩm xét tặng Giải thưởng được xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp

- Sản phẩm đạt từ 80% số phiếu thành viên Hội đồng vòng chung khảo trở lên được đề cử xét tặng Giải thưởng.

 

Mẫu số 10

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ MÔI TRƯỜNG

HỘI ĐỒNG CHUNG KHẢO

_____________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

……….., ngày……tháng…năm 20…

 

 

TỜ TRÌNH

V/v xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/

Giải thưởng Môi trường Việt Nam

__________________

 

Kính trình:  Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

 

Căn cứ Thông tư số ..../TT-BNNMT, ngày .. tháng .. năm .. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt Nam;

Căn cứ Kế hoạch số ............của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tổ chức xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/Giải thưởng Môi trường Việt Nam, năm .....

Căn cứ Quyết định số....... ngày..... của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc lập thành Hội đồng xét tặng Giải thưởng vòng chung khảo;

 Ngày…..tháng….năm 20..., Hội đồng đã tổ chức họp xét tặng Giải thưởng ................., 

Đề nghị xét tặng Giải thưởng .................. cho các sản phẩm sau: (có danh sách kèm theo)

Kính trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

(Hồ sơ kèm theo)

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 (ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN 

  TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM/

GIẢI THƯỞNG MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

(Kèm theo tờ trình số:…/TTr-  ngày .. tháng ..năm ..của Hội đồng chung khảo)

 

STT

Họ và tên cá nhân/tập thể (nhóm tác giả)

Chức danh, chức vụ; Đơn vị công tác/địa chỉ đóng trụ sở

Tên sản phẩm đề nghị xét tặng Giải thưởng

Thuộc nhóm sản phẩm

Đạt số điểm (xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp)

 

Ví dụ

 

 

 

 

I

Tập thể

 

 

 

 

1

Hợp tác xã ....

Số 06, Đường Lê Trọng Tấn, phường Hà Đông, TP Hà Nội

Trà thảo mộc...

Nhóm sản phẩm OCOP

95

2

Nhóm tác giả:

.....................

Trung tâm...., Viện ......

Gà lông màu hướng thịt VLV7, VLV8 và con lai của chúng VLV78 

Nhóm sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

94

II

Cá nhân

 

 

 

 

1

Ông Nguyễn Văn A

Cơ quan B

Giống lúa....

Nhóm sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

90

2

Bà Nguyễn Thị C

Cơ quan ...

Giải pháp cải tạo môi trường đất bị ô nhiễm

Nhóm sản phẩm......

89

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THƯ KÝ                          

   (Ký tên, ghi rõ họ, tên)                                        

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ghi rõ họ và tên)

 

 

Lưu ý:

 Không viết tắt chức vụ, chức danh.

 

 

[1] Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam/Giải thưởng Môi trường Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam và Giải thưởng Môi trường Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×