Quyết định 63/2015/TT-BTNMT nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
Số: 63/2015/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015
 
 
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
 
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
 
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu và kiểm tra quá trình sản xuất đối với một phần hoặc toàn bộ các hạng mục công trình, sản phẩm thuộc các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ hoặc nhiệm vụ có hạng mục đo đạc và bản đồ, trừ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh do các tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng làm Chủ đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; Chủ đầu tư công trình đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ là việc sử dụng lực lượng chuyên môn, kỹ thuật về đo đạc và bản đồ thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng các hạng mục công trình, sản phẩm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt.
2. Thẩm định công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ là việc sử dụng các tổ chức chuyên môn trực thuộc, thành lập hội đồng thẩm định hoặc thuê tổ chức, chuyên gia để đánh giá chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình trên cơ sở các sản phẩm đã hoàn thành và các hồ sơ, tài liệu liên quan khác kèm theo.
3. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ là việc Chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ.
4. Kiểm tra quá trình sản xuất là các hoạt động kiểm tra, giám sát và theo dõi về chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ trong suốt quá trình sản xuất để bảo đảm việc thực hiện các công việc theo đúng nội dung trong các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn đã được quy định áp dụng trong các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, quy định kỹ thuật trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ và hợp đồng đã được ký kết (sau đây gọi chung là giám sát công trình).
5. Cơ quan Quyết định đầu tư công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về đo đạc và bản đồ.
6. Cơ quan Chủ đầu tư công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan Quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về đo đạc và bản đồ.
7. Đơn vị thi công công trình đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là Đơn vị thi công) là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, có đủ năng lực về kỹ thuật công nghệ, được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 4. Nguyên tắc giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình sản xuất trên cơ sở tiến độ thi công công trình, dự án.
2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao.
3. Đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về khối lượng, chất lượng sản phẩm do mình thi công. Khi khối lượng, chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ chưa đạt yêu cầu phải thực hiện việc sửa chữa, thi công bổ sung bằng nguồn kinh phí của đơn vị.
Điều 5. Mục đích giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Đảm bảo các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được thực hiện theo đúng nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quá trình thực hiện được tuân thủ đúng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn đã được quy định áp dụng trong các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan đến công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất để kịp thời loại bỏ các sản phẩm không bảo đảm chất lượng và tìm biện pháp xử lý khắc phục các sai sót, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành.
Điều 6. Cơ sở pháp lý để giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Trách nhiệm của cơ quan Quyết định đầu tư
a) Tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ nghiệm thu, xác nhận khối lượng, chất lượng hạng mục công trình; thẩm định hồ sơ quyết toán và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp công nghệ dẫn đến làm tăng giá trị dự toán vượt quá giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng dẫn đến tổng giá trị vượt quá năm phần trăm (5%) so với tổng giá trị dự toán đã được phê duyệt hoặc khối lượng phát sinh của từng hạng mục thành phần vượt quá mười phần trăm (10%) so với khối lượng đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài tiến độ thi công công trình so với tiến độ thi công đã được phê duyệt. Đối với các Dự án Chính phủ quyết định đầu tư tuân thủ theo quy chế quản lý Dự án riêng.
2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
a) Bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao;
b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ đã có quy định kỹ thuật; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp công nghệ nhưng không làm tăng giá trị dự toán so với giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng nhưng không làm giá trị vượt quá năm phần trăm (5%) so với tổng giá trị dự toán đã được phê duyệt trong đó khối lượng phát sinh của từng hạng mục thành phần không được vượt quá mười phần trăm (10%) so với khối lượng đã được phê duyệt. Đối với các Dự án Chính phủ quyết định đầu tư tuân thủ theo quy chế quản lý Dự án riêng;
c) Báo cáo kịp thời với cơ quan Quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
d) Tổ chức thực hiện việc giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao làm Chủ đầu tư;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đang thi công không đúng dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các tiêu chuẩn đã được quy định áp dụng trong các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định kỹ thuật và báo cáo bằng văn bản đến cơ quan Quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan Quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình, sản phẩm đã hoàn thành trong năm và khi kết thúc toàn bộ công trình.
3. Trách nhiệm của Đơn vị thi công
a) Thực hiện kiểm tra toàn diện và chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện;
b) Thực hiện thi công đúng dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt, đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
c) Chịu sự giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu của cơ quan Quyết định đầu tư và Chủ đầu tư đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
d) Lập báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi Chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Trường hợp có thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt phải báo cáo kịp thời với Chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của Chủ đầu tư hoặc cơ quan Quyết định đầu tư. Khối lượng phát sinh chỉ được xem xét thanh quyết toán khi có văn bản chấp thuận của Chủ đầu tư hoặc cơ quan Quyết định đầu tư.
Điều 8. Lập kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Sau khi được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng kinh tế, trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc, Đơn vị thi công phải lập kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm gửi Chủ đầu tư và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã được Chủ đầu tư chấp thuận.
2. Trên cơ sở kế hoạch của Đơn vị thi công, Chủ đầu tư lập kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết, gửi Đơn vị thi công để tổ chức thực hiện.
Điều 9. Kinh phí thực hiện công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do Chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do Đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá, dự toán công trình theo quy định hiện hành.
 
Chương II. GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
 
Điều 10. Giám sát công trình đo đạc và bản đồ
1. Chủ đầu tư tổ chức bộ phận giám sát, sử dụng tổ chức trực thuộc hoặc thuê tổ chức giám sát có chức năng phù hợp, thuê chuyên gia (sau đây gọi chung là Đơn vị giám sát) thực hiện giám sát công trình, dự án đo đạc và bản đồ kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán cho đến khi nghiệm thu, bàn giao sản phẩm để đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
2. Việc giám sát công trình được tổ chức thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát công trình, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
3. Nội dung giám sát công trình đo đạc và bản đồ bao gồm:
a) Kiểm tra về năng lực của Đơn vị thi công bao gồm: nhân lực, thiết bị, sử dụng để thi công; hệ thống quản lý chất lượng so với nhiệm vụ triển khai;
b) Giám sát, kiểm tra các thiết bị được sử dụng trong thi công để đảm bảo đáp ứng độ chính xác và được kiểm định, kiểm nghiệm đầy đủ, đúng thời gian theo quy định;
c) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ Đơn vị thi công áp dụng so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt;
d) Giám sát tiến độ thi công công trình theo đúng kế hoạch đề ra;
đ) Giám sát về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
e) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp Đơn vị thi công;
g) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của đơn vị kiểm tra chất lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
4. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Kết thúc đợt giám sát, Đơn vị giám sát phải lập Biên bản giám sát công trình theo Mẫu số 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kết thúc năm và khi kết thúc công trình, Đơn vị giám sát phải lập Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở nhật ký giám sát, các Biên bản giám sát công trình. Nếu trong thời gian thi công có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương, phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm văn bản ban hành có hiệu lực.
Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát công trình
1. Quyền của tổ chức, cá nhân giám sát công trình
a) Yêu cầu Đơn vị thi công thực hiện theo đúng hợp đồng, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Kiến nghị với Chủ đầu tư xử lý các vi phạm, chấm dứt hợp đồng với Đơn vị thi công trong trường hợp Đơn vị thi công vi phạm các nội dung nêu tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 7 của Thông tư này, để đảm bảo chất lượng sản phẩm đã cam kết với Chủ đầu tư;
c) Kiến nghị với Chủ đầu tư hình thức xử lý đối với Đơn vị thi công vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của Đơn vị thi công;
d) Cá nhân trực tiếp giám sát công trình được quyền bảo lưu các ý kiến của mình đối với tổ chức thực hiện giám sát hoặc Chủ đầu tư (khi Chủ đầu tư thuê chuyên gia giám sát) trong trường hợp ý kiến của mình không được tiếp nhận và xử lý.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát công trình
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội dung giám sát công trình một cách thường xuyên và có hệ thống theo các quy định tại Khoản 3, Điều 10 của Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo cáo Chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;
c) Báo cáo Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
d) Đề xuất với Chủ đầu tư điều chỉnh tiến độ thi công ở một số hạng mục công việc bị kéo dài do yếu tố khách quan hoặc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hết thời gian thực hiện nhưng chưa hoàn thành;
đ) Lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng, Hồ sơ nghiệm thu, Hồ sơ quyết toán theo yêu cầu của Chủ đầu tư;
e) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát gây thiệt hại cho Chủ đầu tư, hoặc Đơn vị thi công theo quy định của pháp luật.
 
Chương III. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
 
Điều 12. Quy định chung kiểm tra chất lượng
1. Công tác kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết. Công tác kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.
2. Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra có thể được thực hiện ở trong phòng hay ở thực địa hoặc cả hai. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại nội dung công việc của Đơn vị thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và nội dung dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt.
3. Trong quá trình kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác (ảnh vệ tinh, các loại bản đồ chuyên đề mới nhất) để thực hiện đánh giá chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. Trường hợp có mâu thuẫn phải kiểm tra tại thực địa.
4. Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công.
5. Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu tham khảo khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp.
6. Đối với các công trình, sản phẩm có thể thực hiện kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì cơ quan thực hiện kiểm tra lập phương án kiểm tra chất lượng trình Chủ đầu tư phê duyệt.
7. Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra
a) Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng Phiếu ghi ý kiểm tra. Phiếu ghi ý kiểm tra các hạng mục được lập theo theo Mẫu số 4, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục theo Mẫu số 5, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra chất lượng của người kiểm tra đối với Đơn vị thi công được lập thành ba (03) bản: một (01) bản đưa vào Hồ sơ kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư, một (01) bản gửi cho Đơn vị thi công, một (01) bản lưu ở đơn vị kiểm tra chất lượng cấp chủ đầu tư.
Điều 13. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng tổ chức chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm do mình thi công.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra, phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới Chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân được Chủ đầu tư giao giám sát công trình để được giám sát quá trình kiểm tra theo quy định.
3. Tùy theo từng loại công trình, sản phẩm, mức độ kiểm tra đối với từng công trình, sản phẩm được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Khi hoàn thành công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, Đơn vị thi công phải lập ba (03) bộ Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng gửi Chủ đầu tư, Đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư và lưu tại Đơn vị thi công. Hồ sơ bao gồm:
a) Công văn đề nghị Chủ đầu tư kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật lập theo Mẫu số 6, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của Đơn vị thi công theo Mẫu số 7, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục kèm theo phiếu ghi ý kiến kiểm tra;
đ) Báo cáo đối với những phát sinh, vướng mắc về công nghệ; định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng và những vấn đề khác (nếu có) so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản chấp nhận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình.
Điều 14. Kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư
1. Cơ quan Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn kỹ thuật của mình hoặc thuê nhóm chuyên gia kỹ thuật hoặc thuê đơn vị kiểm tra chất lượng để thực hiện công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư (sau đây gọi chung là Đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư).
2. Sau khi nhận được Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công, Đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư tổ chức thực hiện theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu đo kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Đánh giá quy cách sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành;
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm (nếu có);
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục công trình sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất;
g) Lập báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 8 Phụ lục 3 ban hành theo Thông tư này;
h) Tùy theo từng loại công trình, sản phẩm, mức độ kiểm tra đối với từng công trình, sản phẩm được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư.
Khi hoàn thành công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, Chủ đầu tư phải lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Đơn vị thẩm định, một (01) bộ lưu giữ tại cơ quan Chủ đầu tư, bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán, các văn bản pháp lý, kỹ thuật về giao kế hoạch nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của Đơn vị thi công;
d) Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm;
đ) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
e) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của Chủ đầu tư hoặc cơ quan Quyết định đầu tư;
g) Báo cáo của Đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp Chủ đầu tư;
h) Biên bản giám sát công trình và Biên bản kiểm tra chất lượng của từng hạng mục kèm theo Phiếu ghi ý kiến kiểm tra.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia công tác kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp chủ đầu tư
1. Quyền của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra
a) Từ chối kiểm tra trong trường hợp Đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
b) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa toàn diện, triệt để;
c) Đề xuất, kiến nghị Chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;
d) Đề xuất, kiến nghị Chủ đầu tư hình thức xử lý đối với các công trình sản phẩm không đạt yêu cầu theo các văn bản quy định kỹ thuật và dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;
đ) Cá nhân trực tiếp kiểm tra được bảo lưu các ý kiến kiểm tra của mình đối với tổ trưởng tổ kiểm tra trong trường hợp ý kiến của mình không được tiếp nhận và xử lý. Tổ trưởng tổ kiểm tra được bảo lưu các quyết định của mình đối với tổ chức thực hiện kiểm tra hoặc Chủ đầu tư trong trường hợp quyết định của mình không được tổ chức tiếp nhận và xử lý.
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra:
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội dung và tỷ lệ kiểm tra theo quy định;
b) Các ý kiến của từng cá nhân tham gia công tác kiểm tra phải được tổng hợp báo cáo Tổ trưởng tổ kiểm tra. Tổ trưởng có trách nhiệm xem xét thông báo cho Đơn vị thi công sửa chữa. Trường hợp không thống nhất được ý kiến giữa Tổ kiểm tra và Đơn vị thi công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị thực hiện kiểm tra hoặc Chủ đầu tư (đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết);
c) Báo cáo đầy đủ với Chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được duyệt;
d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra gây thiệt hại cho Chủ đầu tư hoặc Đơn vị thi công theo quy định của pháp luật.
 
Chương IV. THẨM ĐỊNH, NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
 
Điều 16. Thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm
1. Căn cứ thẩm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp chủ đầu tư;
c) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
2. Nội dung thẩm định
a) Thẩm định về việc tuân thủ dự án, thiết kế - kỹ thuật dự toán đã được phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Thẩm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát công trình, kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Thẩm định việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, Chủ đầu tư và cơ quan Quyết định đầu tư;
d) Thẩm định việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn công trình sản phẩm đã hoàn thành của Chủ đầu tư. Trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm;
đ) Lập văn bản báo cáo Chủ đầu tư chỉ đạo các đơn vị liên quan tiếp tục sửa chữa, bổ sung hoàn thiện trong trường hợp chất lượng, khối lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu chưa hợp lệ;
e) Lập Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 9, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định giao kế hoạch và dự toán;
b) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình;
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp chủ đầu tư;
d) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
2. Nội dung nghiệm thu
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;
b) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có);
c) Xác nhận mức khó khăn đối với các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm hoàn thành;
d) Lập Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm theo Mẫu số 10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Lập Hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán, các văn bản pháp lý, kỹ thuật về giao kế hoạch nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của Đơn vị thi công;
d) Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình, sản phẩm của Đơn vị giám sát;
đ) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm của Đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư;
e) Các báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán của Đơn vị thi công và văn bản chấp nhận giải quyết những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của Chủ đầu tư (nếu có);
g) Báo cáo của Đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót theo yêu cầu của Chủ đầu tư và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp Chủ đầu tư;
h) Báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm;
i) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm của Chủ đầu tư;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này;
l) Đối với dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán được thi công trong nhiều năm thì phải lập Bảng tổng hợp khối lượng công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
m) Hồ sơ nghiệm thu lập thành năm (05) bộ: một (01) bộ lưu cơ quan Quyết định đầu tư, hai (02) bộ lưu tại Chủ đầu tư, một (01) bộ giao nộp kèm theo sản phẩm tại cơ quan lưu trữ, một (01) bộ lưu tại Đơn vị thi công. Hồ sơ nghiệm thu lưu trong thời gian hai mươi (20) năm kể từ ngày kết thúc toàn bộ công trình.
Điều 18. Giao nộp sản phẩm
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm, Đơn vị thi công trực tiếp thực hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do Cơ quan Quyết định đầu tư hoặc Chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng. Các sản phẩm giao nộp được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hạng mục sản phẩm chưa có quy định, phải được nêu cụ thể trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán.
Điều 19. Thẩm định Hồ sơ nghiệm thu
1. Cơ quan Quyết định đầu tư hoặc cơ quan được Cơ quan Quyết định đầu tư ủy quyền có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định Hồ sơ nghiệm thu trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của Hồ sơ nghiệm thu và lập Bản xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành theo Mẫu số 12, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán mà cơ quan Quyết định đầu tư quyết định cần kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu lại khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm thì phải thực hiện lập và thông báo kế hoạch, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu cho Chủ đầu tư và thực hiện đúng theo kế hoạch đã thông báo. Sau khi kết thúc công tác kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, giám sát thi công, các bên có liên quan phải lập Biên bản kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, giám sát thi công. Nội dung Biên bản do các bên thống nhất. Biên bản này được lưu trong Hồ sơ nghiệm thu. Nếu sau mười (10) ngày làm việc tính từ ngày cơ quan Quyết định đầu tư dự kiến sẽ tổ chức kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm mà các cơ quan này không có thông báo về thời gian tổ chức thực hiện thì được coi là không tiến hành kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm như đã dự kiến.
Điều 20. Quyết toán công trình, sản phẩm
1. Lập Hồ sơ quyết toán
Sau khi có Bản xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đã hoàn thành, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 13, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế kỹ thuật hoặc văn bản giao nhiệm vụ của Chủ đầu tư đối với Đơn vị thi công;
d) Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm;
đ) Bản xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Đối với các công trình được thi công trong nhiều năm thì phải lập Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình, sản phẩm đã thi công từng năm theo Mẫu số 14, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Hồ sơ quyết toán được lập thành bốn (04) bộ; hai (02) bộ lưu tại Chủ đầu tư, một (01) bộ gửi cho cơ quan Quyết định đầu tư, một (01) bộ gửi cho Đơn vị thi công.
2. Thẩm định Hồ sơ quyết toán
Cơ quan Quyết định đầu tư hoặc cơ quan được Cơ quan Quyết định đầu tư ủy quyền có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định Hồ sơ quyết toán trên cơ sở kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp lệ của Hồ sơ quyết toán và giá trị thực hiện công trình, sản phẩm theo các chế độ tài chính hiện hành.
 
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 21. Hiệu lc thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 thay thế Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Điều 22. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã thực hiện nhưng chưa kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu tính đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu và lập các hồ sơ theo quy định tại Thông tư này. Công tác giám sát thi công thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
2. Đối với các công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ hoàn thành, đã được kiểm tra chất lượng, thẩm định, nghiệm thu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiến hành lập các hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
Điều 23. Trách nhim thi hành
1. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, bố trí kinh phí và chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.
 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KH, PC, ĐĐBĐVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



 
 


Nguyễn Linh Ngọc
Loading...
Văn bản liên quan
Văn bản liên quan