Thông tư 37/2015/TT-BTNMT kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
Số: 37/2015/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015

 
THÔNG TƯ
 TRONG PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN RẮN
 
 
Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn.
 
Chương I
 
 
Thông tư này quy định về công tác kiểm tra chất lượng phân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản rắn trong nội bộ phòng thí nghiệm, phục vụ hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
Thông tư này áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản và các phòng thí nghiệm thực hiện phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn.
Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm là hình thức kiểm tra độ lặp lại của kết quả phân tích định lượng bằng cách đánh giá sai số ngẫu nhiên giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra và mẫu cơ bản.
Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được tiến hành bằng các hình thức: kiểm tra song song, kiểm tra đối song, kiểm tra bằng mẫu chuẩn, kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm.
2. Kiểm tra song song là hình thức phòng thí nghiệm tự kiểm tra, áp dụng cho người phân tích khi phân tích lô mẫu cơ bản, lô mẫu kiểm tra đối song.
3. Kiểm tra đối song trong nội bộ phòng thí nghiệm là hình thức kiểm tra kết quả phân tích do hai người phân tích thực hiện cùng phương pháp trong điều kiện độc lập hoặc bằng hai phương pháp khác nhau với cùng một mẫu.
4. Kiểm tra bằng mẫu chuẩn là hình thức phòng thí nghiệm tự kiểm tra bằng cách đưa thêm mẫu chuẩn thích hợp vào lô mẫu phân tích.
5. Kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm là việc kiểm tra kết quả phân tích của các phòng phân tích thí nghiệm khác nhau.
6. Lô mẫu là tập mẫu được gửi đồng thời với cùng một yêu cầu phân tích; một lô mẫu không quá 30 mẫu.
7. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấy ra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi mẫu.
8. Mẫu lưu phân tích là mẫu đã được gia công đạt yêu cầu phân tích và là phần còn lại sau khi đã lấy mẫu để phân tích.
Chương II
 
1. Mẫu phân tích cơ bản, mẫu kiểm tra song song, mẫu kiểm tra đối song phải được gia công đạt yêu cầu phân tích.
2. Mẫu kiểm tra song song được lấy từ mẫu cơ bản. Mẫu kiểm tra song song trong một lô mẫu phải có kích thước, hình dạng, khối lượng như nhau. Mẫu kiểm tra được đánh số hoặc ký hiệu, giữ bí mật với người phân tích và xếp xen kẽ với mẫu cơ bản.
4. Mẫu kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được lấy theo quy định sau:

Số TT
Số mẫu cơ bản có trong lô
S mu kim tra song song
Số mẫu đối song
Số mẫu chuẩn kèm theo
1
2 ÷ 8
2
1
1
2
9 ÷ 15
3
2
1
3
16 ÷ 30
6
3
1

1. Mục đích của việc phân tích mẫu kiểm tra song song để đánh giá độ lặp lại các kết quả phân tích do một người thực hiện nhằm phát hiện và loại trừ các kết quả phân tích mắc phải sai số thô.
2. Phân tích kiểm tra song song phải thực hiện trong cùng một điều kiện với mẫu cơ bản.
3. Đối chiếu, xử lý kết quả phân tích kiểm tra song song:
a) Tính sai số tương đối:
                                                      (1)
                                                            (2)
Trong đó:
dri là sai số tương đối thứ i
XCbi: là kết quả phân tích mẫu cơ bản
XKti: là kết quả phân tích mẫu kiểm tra song song tương ứng
: là kết quả trung bình
b) Đánh giá kết quả kiểm tra:
- Đánh giá kết quả phân tích kiểm tra song song bằng cách so sánh sai số tương đối (dr) giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra song song và kết quả phân tích mẫu cơ bản với giá trị sai số tương đối cho phép D (%)
+ Kết quả đạt yêu cầu: dri ≤ Di
+ Kết không đạt yêu cầu: dri > Di
- Sai số tương đối cho phép được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Xử lý sau khi đánh giá sai số:
- Khi các kết quả phân tích kiểm tra song song đạt yêu cầu (dri ≤ Di) thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận.
- Khi kết quả phân tích kiểm tra song song không đạt yêu cầu (dri > Di) thì:
+ Tính sai khác trung bình () theo công thức:
                                                           (3)
Trong đó:
i =1,2, 3,...
n: là số mẫu kiểm tra
m: là số mẫu sai
+ Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng sai khác trung bình () của các cặp kết quả còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 thì kết quả lô mẫu phân tích cơ bản vẫn được chấp nhận.
Kết quả phân tích của cặp mẫu có sai số được tính bằng cách lấy giá trị trung bình của kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả mẫu phân tích song song.
+ Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng sai khác trung bình () của các cặp kết quả còn lại lớn hơn 0,7 hoặc số mẫu sai từ 2 mẫu trở lên thì kết quả lô mẫu phân tích cơ bản không được chấp nhận.
1. Mục đích của việc kiểm tra đối song để phát hiện sai số hệ thống trong nội bộ phòng thí nghiệm.
2. Phân tích kiểm tra đối song sử dụng phương pháp khác với phương pháp phân tích mẫu cơ bản, nhưng phải có độ chính xác bằng hoặc cao hơn độ chính xác của phương pháp phân tích mẫu cơ bản. Mẫu kiểm tra đối song được tiến hành trong những trường hợp không có mẫu chuẩn phù hợp kèm với loạt mẫu phân tích.
3. Xử lý kết quả phân tích kiểm tra đối song:
a) Tính sai số tương đối:
                                                (4)
Trong đó :
XCbi là kết quả phân tích mẫu cơ bản
XĐsi là kết quả phân tích mẫu kiểm tra đối song tương ứng
dri là sai số tương đối thứ i
b) Xử lý sau khi đánh giá sai số:
- Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phân tích mẫu đối song không có sai số hệ thống (dri ≤ Di) thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận.
- Khi sai số tương đối của kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phân tích mẫu đối song vượt quá sai số cho phép (dri> Di) thì lấy mẫu từ mẫu lưu phân tích đối với các mẫu có kết quả phân tích đối song vượt quá sai số cho phép, lập thành lô mẫu mới, đánh số hoặc ký hiệu mẫu mới và thực hiện phân tích lại bằng phương pháp phân tích kiểm tra đối song.
Đánh giá sai số được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
+ Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phân tích mẫu đối song lần 2 không có sai số hệ thống (dri ≤ Di) thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận.
+ Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phân tích mẫu đối song lần 2 có sai số hệ thống (dri> Di) thì kết quả phân tích của lô mẫu không được chấp nhận.
+ Khi kết quả phân tích mẫu đối song lần 2 và kết quả phân tích mẫu đối song lần 1 không có sai số hệ thống (dri ≤ Di) thì lô mẫu cơ bản không được chấp nhận.
1. Mục đích của việc kiểm tra bằng mẫu chuẩn để đánh giá độ chính xác của lô mẫu phân tích.
2. Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn đưa vào lô mẫu phân tích và việc đối chiếu, xử lý, đánh giá kết quả mẫu chuẩn theo lô mẫu thực hiện theo quy định tại QCVN 48:2012/BTNMT ban hành tại Thông tư số 24/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Mục đích của việc kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm để so sánh, đánh giá chất lượng phân tích mẫu giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
2. Yêu cầu kỹ thuật của việc kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm:
a) Tỷ lệ mẫu gửi kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm hằng năm không ít hơn một phần trăm (1%) tổng số mẫu cơ bản đã phân tích;
b) Mẫu được lựa chọn gửi đi phải là những mẫu đã qua kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm;
c) Các phương pháp phân tích được áp dụng để kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm có thể cùng hoặc khác phương pháp phân tích mà phòng thí nghiệm gửi mẫu đang thực hiện.
3. Xử lý kết quả kiểm tra phân tích liên phòng:
a) Đánh giá sai số:
- Tính độ sai lệch di tuyệt đối giữa kết quả phân tích cơ bản và kiểm tra liên phòng của mẫu đang xét thứ i:
                                                              (5)
- Tính hàm lượng trung bình  của tập hợp mẫu cơ bản và mẫu kiểm tra, không kể mẫu đang xét:
                                                     (6)
- Mẫu phân tích có sai số khi:
                                                               (7)
Trong đó:
: Hàm lượng trung bình mẫu cơ bản thứ i
: Hàm lượng trung bình mẫu kiểm tra liên phòng thứ i
di: Là sai số tuyệt đối giữa kết quả phân tích cơ bản và kết quả phân tích kiểm tra liên phòng.
d: Sai số cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng, tra trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xử lý sau khi đánh giá sai số:
- Nếu kết quả phân tích kiểm tra liên phòng không mắc sai số, phương pháp phân tích của phòng thí nghiệm đang sử dụng được đánh giá có kết quả phân tích đáng tin cậy.
- Nếu kết quả phân tích kiểm tra liên phòng mắc sai số, kết quả phân tích của phòng thí nghiệm được đánh giá không đáng tin cậy.
1. Sau khi hoàn thành việc phân tích, kiểm tra, kết quả phân tích phải được ghi chép đầy đủ thông tin như sau:
a) Tên phiếu mẫu;
b) Đơn vị gửi phân tích;
c) Yêu cầu phân tích kiểm tra;
d) Số mẫu kiểm tra;
đ) Số mẫu bị sai;
e) Kết luận của người kiểm tra;
g) Ngày, tháng, năm kiểm tra;
h) Chữ ký người phân tích;
i) Chữ ký người kiểm tra.
2. Hồ sơ, tài liệu và các báo cáo liên quan đến việc kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định.
Chương III
 
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2015.
2. Quyết định số 51/QĐ-BCN ngày 02 tháng 8 năm 1999 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành “Quy định sử dụng mẫu chuẩn trong phân tích mẫu địa chất-khoáng sản rắn và quy định kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất- khoáng sản rắn” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
1. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm thực hiện độc lập với công tác kiểm soát chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước hoặc các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản thực hiện.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
 

Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐCKS VN;
- Lưu: VT, ĐCKS, KHCN, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

 
SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP D%
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
BẢNG 1: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Ag, Al2O3 As, Au, B2O3, BaO, BeO, Bi, C

TT
Chỉ tiêu PT
Ag
Al2O3
As
Au1
Au2
Au3
B
BaO
BeO
Bi
C
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
(A)
(B)
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
11
60- < 70
 
3,0
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
22
50- < 60
 
3,3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
33
40- < 50
 
4,4
 
 
 
 
 
 
7,8
 
 
 
 
44
30- < 40
 
5,8
 
 
 
 
 
 
11
 
 
 
 
55
20- < 30
 
7,8
 
 
 
 
 
 
15
 
 
 
 
66
10- < 20
 
9,7
5,8
 
 
 
 
 
19
 
 
 
 
77
5- < 10
 
15
9,7
 
 
 
 
 
25
 
 
 
 
88
2- < 5
 
22
12
 
 
 
 
 
30
 
5
8
 
99
1- < 2
 
30
19
10
 
 
 
 
36
 
7
9
 
110
0,5- < 1,0
 
42
29
15
 
 
 
 
44
 
9
10
19
11
0,2- < 0,5
 
55
35
18
 
 
 
 
53
27
10
12
28
12
0,1- < 0,2
 
69
49
25
 
 
 
 
58
29
14
14
39
13
0,05- < 0,1
4
78
55
28
 
 
 
30
76
38
17
17
55
14
0,02- < 0,05
7
83
66
33
 
 
 
35
 
39
22
22
69
15
0,01- < 0,02
10
85
75
40
 
 
10
40
 
41
28
30
75
16
0,005- < 0,01
13
90
 
50
9
12
15
45
 
43
38
37
83
17
0,002- < 0,005
17
 
 
60
12
15
18
50
 
45
41
42
 
18
0,001- < 0,002
21
 
 
 
15
18
20
65
 
47
45
48
 
19
0,0005- < 0,001
25
 
 
 
20
25
30
 
 
51
 
 
 
20
0,0002- < 0,0005
28
 
 
 
30
35
40
 
 
 
 
 
 
21
0,0001- < 0,0002
35
 
 
 
35
40
50
 
 
 
 
 
 
22
0,00005- < 0,0001
40
 
 
 
35
40
50
 
 
 
 
 
 
23
0,00002- < 0,00005
48
 
 
 
45
50
55
 
 
 
 
 
 

BẢNG 2: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CaF2, CaO, Cd, Ce, Cl, Co, CO2, Cu, Cr2O3,

TT
Chỉ tiêu PT
CaF2
CaO
Cd
Ce
Cl
Co
CO2
Cu
Cr2O3
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
(A)
(B)
(A)
(B)
(A)
(B)
STT
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
60- < 70
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50- < 60
 
3,3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
40- < 50
 
3,9
 
 
 
 
 
 
3,0
 
 
2,8
 
4
30- < 40
5,5
5,0
 
 
 
 
 
 
3,9
 
 
3,3
 
5
20- < 30
6,9
5,8
 
 
 
 
 
 
5,0
2,1
 
4,2
 
6
10- < 20
9,7
8,9
 
 
 
 
8
 
8,3
3,5
 
5,5
 
7
5- < 10
14
14
 
 
 
 
11
 
12
5,8
 
6,9
 
8
2- < 5
19
19
 
 
 
 
15
 
18
9,7
 
9,7
 
9
1- < 2
25
25
12
13
7
4
20
4
28
14
7
12
6
10
0,5- < 1,0
33
33
16
16
8
6
27
6
39
19
10
17
8
11
0,2- < 0,5
43
44
22
21
10
8
33
8
55
30
15
19
10
12
0,1- < 0,2
57
58
29
28
14
10
40
10
69
40
20
25
12
13
0,05- < 0,1
 
78
39
36
18
15
47
15
75
46
23
 
14
14
0,02- < 0,05
 
83
41
50
25
22
55
22
80
 
26
 
15
15
0,01- < 0,02
 
 
49
58
29
35
 
35
 
 
30
 
20
16
0,005- < 0,01
 
 
59
69
35
38
 
38
 
 
35
 
25
17
0,002- < 0,005
 
 
70
 
41
42
 
42
 
 
40
 
29
18
0,001- < 0,002
 
 
84
 
49
45
 
45
 
 
46
 
39
19
0,0005- < 0,001
 
 
 
 
59
67
 
67
 
 
53
 
41
20
0,0002- < 0,0005
 
 
 
 
71
 
 
 
 
 
61
 
 
21
0,0001- < 0,0002
 
 
 
 
85
 
 
 
 
 
70
 
 
22
0,00005- < 0,0001
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23
0,00002- < 0,00005
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BẢNG 3: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Cs2O, F, Fe, FeO, Fe2O3, Ga, Ge, H2O+, H2O-, Hg

TT
Chỉ tiêu PT
Cs2O
F
TFe
FeO
Fe2O3
Ga
Ge
H2O+
H2O-
Hg
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
(A)
(B)
STT
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
1
60- < 70
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50- < 60
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
40- < 50
 
 
2,2
 
 
2,2
 
 
 
 
 
 
4
30- < 40
 
 
2,4
 
 
2,4
 
 
 
 
 
 
5
20- < 30
 
 
3,0
 
6,4
3,0
 
 
3,9
 
 
 
6
10- < 20
 
 
4,4
 
7,8
4,4
 
 
5,8
5,8
 
 
7
5- < 10
 
 
9,6
 
12
8,3
 
 
9,7
9,7
 
 
8
2- < 5
 
18
18
 
18
16
 
 
15
15
 
 
9
1- < 2
14
22
25
12
26
25
 
 
19
19
15
 
10
0,5- < 1,0
17
28
30
15
39
30
 
 
25
25
17
 
11
0,2- < 0,5
20
33
42
21
55
42
 
 
30
30
19
 
12
0,1- < 0,2
25
39
53
27
69
53
19
10
39
39
25
 
13
0,05- < 0,1
29
47
64
32
78
64
25
12
58
58
30
 
14
0,02- < 0,05
35
55
 
37
 
 
30
15
 
 
39
 
15
0,01- < 0,02
40
61
 
41
 
 
33
18
 
 
47
23
16
0,005- < 0,01
44
69
 
45
 
 
42
22
 
 
58
29
17
0,002- < 0,005
48
 
 
50
 
 
50
27
 
 
 
36
18
0,001- < 0,002
53
 
 
55
 
 
58
32
 
 
 
41
19
0,0005- < 0,001
58
 
 
61
 
 
 
36
 
 
 
45
20
0,0002- < 0,0005
64
 
 
 
 
 
 
41
 
 
 
49
21
0,0001- < 0,0002
70
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
54
22
0,00005- < 0,0001
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
59
23
0,00002- < 0,00005
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BẢNG 4: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ In, K2O, Li2O, MgO, MKN, Mn, P2O5, Mo

TT
Chỉ tiêu PT
In
Li2O
K2O
MgO
MKN
Mn
P2O5
Mo
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
(A)
(B)
(A)
(B)
(A)
(B)
STT
31
32
33
35
36
37
38
39
1
60- < 70
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50- < 60
 
 
 
 
3,9
 
 
 
 
 
 
 
3
40- < 50
 
 
 
 
4,7
 
1,6
 
 
 
 
 
4
30- < 40
 
 
 
 
5,0
 
2,5
 
 
3,0
 
 
5
20- < 30
 
 
 
 
7,0
 
3,9
3,0
 
4,4
 
 
6
10- < 20
 
 
9,7
5
9,4
 
5,8
3,9
 
7,5
 
 
7
5- < 10
 
 
15
8
13
 
9,7
5,5
 
8,9
4,0
 
8
2- < 5
 
 
22
11
18
9
15
7,8
4
9,0
7,8
4
9
1- < 2
 
 
28
14
25
13
19
9,4
5
12
15
8
10
0,5- < 1,0
 
 
33
17
 
18
25
15
8
17
20
11
11
0,2- < 0,5
 
15
44
22
 
22
30
22
11
23
30
15
12
0,1- < 0,2
 
20
55
28
 
29
 
30
15
26
42
21
13
0,05- < 0,1
30
25
32
32
 
38
 
50
24
33
52
26
14
0,02- < 0,05
39
30
78
39
 
40
 
60
29
44
66
33
15
0,01- < 0,02
47
35
83
41
 
44
 
66
33
58
83
41
16
0,005- < 0,01
58
36
 
44
 
48
 
 
39
66
 
51
17
0,002- < 0,005
66
39
 
47
 
53
 
 
41
 
 
64
18
0,001- < 0,002
78
45
 
50
 
58
 
 
44
 
 
 
19
0,0005- < 0,001
 
50
 
53
 
64
 
 
52
 
 
 
20
0,0002- < 0,0005
 
60
 
56
 
70
 
 
63
 
 
 
21
0,0001- < 0,0002
 
70
 
60
 
77
 
 
72
 
 
 
22
0,00005- < 0,0001
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23
0,00002- < 0,00005
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BẢNG 5: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Na2O, Ni, Nb2O5, Pb, Pd, Pt, Re, Rb2O, S, Sb

TT
Chỉ tiêu PT
Na2O
Ni
Nb2O5
Pb
Pd
Pt
Re
Rb2O
S
Sb
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
(A)
(B)
(A)
(B)
STT
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
1
60- < 70
 
 
 
 
1,0
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50- < 60
 
 
 
 
1,4
 
 
 
 
 
 
 
 
3
40- < 50
 
 
 
 
2,0
 
 
 
 
 
2,2
 
 
4
30- < 40
 
 
 
 
2,8
 
 
 
 
 
2,8
 
 
5
20- < 30
 
 
 
 
4,0
 
 
 
 
 
3,3
 
 
6
10- < 20
9,7
5
 
 
5,8
 
 
 
 
 
4,2
 
 
7
5- < 10
15
8
 
15
7,8
4
 
 
 
 
9,1
 
 
8
2- < 5
22
11
 
17
13
7
 
 
 
 
15
12
6
9
1- < 2
28
14
14
21
19
10
 
 
 
14
21
19
10
10
0,5- < 1,0
33
17
20
26
25
13
 
 
 
17
28
28
14
11
0,2- < 0,5
44
22
27
30
30
15
 
 
 
20
33
36
18
12
0,1- < 0,2
55
28
36
36
40
20
 
 
 
25
39
47
24
13
0,05- < 0,1
66
32
47
44
50
24
 
 
 
29
47
52
27
14
0,02- < 0,05
78
39
55
53
 
29
 
 
 
35
58
 
33
15
0,01- < 0,02
83
41
64
61
 
35
 
 
 
40
72
 
39
16
0,005- < 0,01
 
44
 
75
 
41
 
 
16
44
 
 
41
17
0,002- < 0,005
 
47
 
 
 
49
 
 
18
48
 
 
55
18
0,001- < 0,002
 
50
 
 
 
59
 
 
20
53
 
 
60
19
0,0005- < 0,001
 
53
 
 
 
62
25
25
22
58
 
 
 
20
0,0002- < 0,0005
 
56
 
 
 
65
37
37
27
64
 
 
 
21
0,0001- < 0,0002
 
60
 
 
 
70
41
41
36
70
 
 
 
22
0,00005- < 0,0001
 
 
 
 
 
 
45
45
45
 
 
 
 
23
0,00002- < 0,00005
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

BẢNG 6: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Se, SiO2, Sn, SrO, Ta2O5, Te, Th, TiO2, Tl, TR2O3, U,

TT
Chỉ tiêu PT
Se
SiO2
Sn
SrO
Ta2O5
Te
Th
TiO2
TI
STR2O3
U
Hàm lượng (%)
(A)
(B)
STT
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
1
60- < 70
 
1,9
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
50- < 60
 
2,2
1,3
 
 
 
 
 
2,2
 
 
 
3
40- < 50
 
2,8
1,9
 
 
 
 
 
2,8
 
 
 
4
30- < 40
 
3,6
2,7
 
 
 
 
 
3,3
 
 
 
5
20- < 30
 
5,3
3,9
 
 
 
 
 
4,2
 
 
 
6
10- < 20
 
8,9
5,0
 
 
 
 
 
5,8
 
 
 
7
5- < 10
 
14
7,8
 
9
9,7
 
 
9,7
 
9,7
 
8
2- < 5
 
19
12
 
11
12
 
 
15
 
13
 
9
1- < 2
 
26
16
8
14
14
 
9,4
19
 
18
6,9
10
0,5- < 1,0
5
33
21
10
18
18
5
12
25
 
24
8,9
11
0,2- < 0,5
6
47
27
13
22
24
7
14
30
7
30
9,7
12
0,1- < 0,2
7
58
33
16
27
30
8
17
39
9
44
13
13
0,05- < 0,1
9
75
 
22
32
39
11
21
50
11
58
16
14
0,02- < 0,05
13
83
 
27
40
50
15
25
58
13
69
11
15
0,01- < 0,02
17
 
 
33
50
58
20
30
75
16
83
25
16
0,005- < 0,01
22
 
 
41
62
72
25
42
80
18
 
33
17
0,002- < 0,005
29
 
 
 
77
83
29
50
 
21
 
39
18
0,001- < 0,002
39
 
 
 
83
 
39
 
 
28
 
 
19
0,0005- < 0,001
41
 
 
 
 
 
41
 
 
35
 
 
20
0,0002- < 0,0005
43
 
 
 
 
 
44
 
 
50
 
 
21
0,0001- < 0,0002
45
 
 
 
 
 
46
 
 
 
 
 
22
0,00005- < 0,0001
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23
0,00002- < 0,00005