- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 29/2019/TT-BTNMT chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 29/2019/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quý Kiên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 29/2019/TT-BTNMT
Ngày 31/12/2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 29/2019/TT-BTNMT về việc quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Theo đó, báo cáo định kỳ của các cơ quan do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý phải đảm bảo sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan/người có thẩm quyền. Ngoài ra, báo cáo cũng phải nêu rõ các vấn đề cần tập trung báo cáo, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có). Tùy vào từng trường hợp cụ thể, báo cáo có thể chỉ có lời văn hoặc có cả lời văn và số liệu.
Báo cáo trên có thể được thực hiện dưới dạng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đóng dấu hoặc bằng văn bản điện tử có sử dụng chữ ký số. Việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, qua fax, hệ thống thư điện tử, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ hoặc qua Hệ thống phục vụ công tác quản lý Nhà nước, chỉ đạo, điều hành của Bộ…
Thông tư có hiệu lực từ ngày 18/02/2020.
Xem chi tiết Thông tư 29/2019/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 18/02/2020
Tải Thông tư 29/2019/TT-BTNMT
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG --------------- Số: 29/2019/TT-BTNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
THÔNG TƯ
Quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
------------------
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
a) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Thông tư này không điều chỉnh: chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Nguyên tắc báo cáo
1. Việc báo cáo phải đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời, đúng hình thức, nội dung yêu cầu của từng loại báo cáo; đúng quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường và hướng dẫn tại Thông tư này. Người ký báo cáo phải đảm bảo theo đúng thẩm quyền, phù hợp với từng loại báo cáo và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan báo cáo.
2. Bảo đảm tính rõ ràng, công khai, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo, tính an toàn, an ninh thông tin và tính bảo mật theo quy định của pháp luật; bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
Điều 4. Hệ thống thông tin báo cáo
1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường được kết nối từ Trung ương đến địa phương để thực hiện báo cáo điện tử, phục vụ thuận lợi cho công tác xử lý, tổng hợp, kịp thời chia sẻ thông tin báo cáo, nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian, chi phí.
2. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, của các Bộ, ngành, địa phương, gồm hai phân hệ: Phân hệ báo cáo ngành tài nguyên và môi trường và Phân hệ kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
Chương II.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 5. Yêu cầu báo cáo
1. Báo cáo phải bảo đảm sự cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền.
2. Báo cáo nêu rõ những vấn đề cần tập trung báo cáo, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu có).
3. Tùy từng trường hợp cụ thể, báo cáo có thể chỉ có phần lời văn hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu.
Điều 6. Nội dung báo cáo
1. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và môi trường hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo đề cương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và môi trường hàng năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện theo đề cương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Thời gian chốt số liệu trong báo cáo
Thời gian chốt số liệu trong báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều 8. Hình thức báo cáo, phương thức gửi báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Báo cáo được thực hiện bằng 1 trong 2 hình thức sau đây:
a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, đóng dấu theo quy định;
b) Báo cáo bằng văn bản điện tử, có sử dụng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Báo cáo được gửi tới nơi nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau đây:
a) Gửi/nhận trực tiếp;
b) Gửi/nhận qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi/nhận qua fax;
d) Gửi/nhận qua hệ thống thư điện tử;
e) Gửi/nhận bằng các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
g) Cập nhật qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
h) Cập nhật qua Hệ thống phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Báo cáo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
b) Số liệu trong báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này được cập nhật và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm sau. Báo cáo định kỳ được cập nhật có thể thay thế các báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2020.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND, Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; Website Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Lưu: VT, VP(TH), PC. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Trần Qúy Kiên |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!