- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 28/2012/TT-BTNMT báo cáo quản lý điều tra cơ bản, khai thác tài nguyên biển
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 28/2012/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Chu Phạm Ngọc Hiển |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2012 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 28/2012/TT-BTNMT
Quy định về báo cáo quản lý tài nguyên và môi trường biển, hải đảo
Ngày 28/12/2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 28/2012/TT-BTNMT quy định về nội dung và chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19/02/2013.
Thông tư này áp dụng cho các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển và các tổ chức khác có liên quan đến việc lập báo cáo về quản lý tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
Nội dung báo cáo
Báo cáo phải phản ánh thực trạng, kết quả thực hiện, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo trong phạm vi quản lý của mình.
Báo cáo của Bộ, ngành
Báo cáo của các Bộ, ngành cần bao gồm tổng quan tình hình quản lý, kết quả thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình điều tra, quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. Ngoài ra, cần nêu rõ các chính sách bảo vệ môi trường, hợp tác quốc tế và đề xuất sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật.
Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần bổ sung các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn quản lý tại địa phương và đề xuất giải pháp khắc phục. Nội dung báo cáo cũng bao gồm các vấn đề đã quy định cho Bộ, ngành nhưng trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh.
Chế độ báo cáo
Báo cáo được thực hiện định kỳ hàng năm, từ ngày 01/01 đến 31/12, và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường chậm nhất sau 15 ngày của kỳ báo cáo. Ngoài ra, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất khi cần thiết.
Trách nhiệm của cơ quan báo cáo
Các cơ quan báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực của số liệu và thông tin trong báo cáo, đồng thời cập nhật số liệu mới nhất tại thời điểm báo cáo.
Xem chi tiết Thông tư 28/2012/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 18/02/2013
Tải Thông tư 28/2012/TT-BTNMT
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ Số: 28/2012/TT-BTNMT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng12 năm 2012 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA CƠ BẢN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, chế độ báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, ngành có liên quan đến quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
3. Tổ chức khác có liên quan đến việc lập báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Điều 3. Báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
1. Báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo gồm Báo cáo của Bộ, ngành và Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (lập theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này).
2. Nội dung Báo cáo phải phản ánh được thực trạng của vấn đề báo cáo, kết quả triển khai thực hiện, những thuận lợi, khó khăn vướng mắc, nguyên nhân, đề xuất và kiến nghị các giải pháp khắc phục. Những nội dung đề xuất, kiến nghị phải dựa trên cơ sở thực tiễn và có tính khả thi.
3. Trách nhiệm lập báo cáo
a) Các Bộ, ngành quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm lập báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong phạm vi địa giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 4. Nội dung báo cáo của Bộ, ngành
1. Tổng quan tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
2. Kết quả triển khai thực hiện
a) Công tác rà soát, xây dựng, ban hành, thực thi, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tên, số lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong năm và tình hình triển khai thi hành các văn bản đó, những mâu thuẫn chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác;
b) Chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo;
c) Quản lý hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; đối tượng nội dung, địa bàn điều tra, kinh phí và kết quả công tác điều cơ bản thực hiện trong năm báo cáo (lập theo Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);
d) Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo: Nêu rõ tình hình quản lý hoạt động khai thác, sử dụng loại tài nguyên trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý; số lượng giấy phép đã được cấp theo thẩm quyền tính tới thời điểm báo cáo, những mâu thuẫn chồng chéo nảy sinh trong quá trình quản lý giữa các ngành, lĩnh vực trong khai thác sử dụng tài nguyên biển, hải đảo (lập theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);
đ) Bảo vệ môi trường biển, hải đảo: Những chính sách liên quan đến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động của ngành, lĩnh vực đã được ban hành; kết quả công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo; công tác theo dõi, giám sát, cảnh báo sự cố môi trường; công tác phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật; những mâu thuẫn, chồng chéo phát hiện trong quá trình thực hiện;
e) Hợp tác Quốc tế về biển, hải đảo: Nêu cụ thể tên, số lượng các chương trình hợp tác Quốc tế được thực hiện trong năm báo cáo; các công ước, điều ước Quốc tế đã tham gia ký kết và kết quả triển khai thực hiện.
3. Đề xuất, kiến nghị:
a) Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý hoặc của ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
b) Đề xuất các cơ chế phối hợp cụ thể để thực thi quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
c) Đề xuất hình thức, phương thức thu hút các nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý điều tra cơ bản, khai thác, sử tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
Điều 5. Nội dung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Nội dung báo cáo tình hình quản lý hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm những vấn đề đã quy định tại Điều 4 của Thông tư này trong phạm vi địa giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ngoài những nội dung báo cáo được quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần bổ sung các vấn đề sau:
a) Những khó khăn vướng mắc, tồn tại, bất cập, mâu thuẫn chồng chéo giữa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo qua thực tiễn quản lý tại địa phương; kết quả công tác thi hành các văn bản quy phạm pháp luật; những mâu thuẫn, xung đột trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các ngành, lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo và ảnh hưởng của những xung đột mâu thuẫn đến các hoạt động điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường trên địa bàn địa phương;
b) Những khó khăn vướng mắc thực tiễn tại địa phương và các đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục phù hợp, hiệu quả.
Điều 6. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo tình hình quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo định kỳ một (01) năm một (01) lần. Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường chậm nhất sau 15 ngày của kỳ báo cáo.
2. Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo cáo
1. Thực hiện đúng yêu cầu về nội dung, chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin nêu trong báo cáo. Số liệu báo cáo phải được cập nhật thường xuyên, là số liệu mới nhất tại thời điểm báo cáo.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Các Tổng cục, Cục, Trung tâm, Viện trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập và thực hiện chế độ báo cáo như đối với báo cáo của Bộ, ngành gửi về Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam để tổng hợp.
2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là đơn vị đầu mối tổng hợp kết quả báo cáo của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập báo cáo.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2013.
Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: |
KT.BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!