Thông tư 20/2020/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 20/2020/TT-BTNMT

Thông tư 20/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trườngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:20/2020/TT-BTNMTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Công Thành
Ngày ban hành:30/12/2020Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT VĂN BẢN

Định mức KTKT đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Ngày 30/12/2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường ra Thông tư 20/2020/TT-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Theo đó, việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động được thực hiện qua các nội dung: Tính đầy đủ của tài liệu; Tình trạng vật lý, định dạng file số liệu; Công trình thiết bị quan trắc (tình trạng hoạt động); Hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo; Tính toán số liệu và chọn các giá trị đặc trưng; Tính tương quan của số liệu theo không gian thời gian và yếu tố đo.

Định mức thiết bị sử dụng để thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động được quy định cụ thể như sau: 01 điều hòa nhiệt độ 12000BTU sử dụng trong 08 năm; 01 máy chiếu sử dụng trong 05 năm; 01 máy in 2 mặt đen trắng A4 sử dụng trong 05 năm; 01 máy scan khổ A4 sử dụng trọng 08 năm; 01 máy tính để bàn sử dụng trong 05 năm; 01 máy tính xách tay sử dụng trong 05 năm.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.

Xem chi tiết Thông tư 20/2020/TT-BTNMT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

______________

Số: 20/2020/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020

 

 

THÔNG TƯ

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

__________________________

 

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Toà án Nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng; Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Lưu: VT, PC, KHTC, TCKTTV. (200).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Lê Công Thành

 

 

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_______________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỀ MẶT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng cụ, năng lượng, vật liệu tiêu hao, trang bị bảo hộ cho công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

3. Cơ sở pháp lý xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật

- Luật Khí tượng thuỷ văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;

- Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;

- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;

- Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

- Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt;

- Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn;

- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi trường không khí và nước.

4. Quy định viết tắt

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

ĐVT

Đơn vị tính

KSV3(1)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 1

KSV3(6)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 6

KSV3(8)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 8

KSV2(2)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 2

KSV2(4)

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 4

 

5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật

a) Nội dung công việc bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện bước công việc.

b) Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề nghiệp của lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.

c) Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc. ĐVT là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ.

d) Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu và năng lượng:

- Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc; ĐVT là ca thiết bị/sản phẩm, ca dụng cụ/sản phẩm.

- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc; ĐVT là vật liệu/sản phẩm.

- Thời hạn sử dụng của thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Năng lượng: điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và thời gian sử dụng.

Điện năng tiêu thụ = Công suất X Số giờ sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một công việc.

Hao phí đường dây = Điện năng tiêu thụ X 0,05.

6. Cách tính Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt

Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính đối với đánh giá chất lượng một tháng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của một trạm.

6.1. Hệ số áp dụng

Hệ số áp dụng (K) là hệ số được xây dựng cho các loại tài liệu của hạng trạm khác nhau thuộc cùng một loại trạm, trong thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.

a) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng Bảng số 01

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Kkt1 = 1,0

2

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng II

Kkt2 = 0,8

3

Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng III

Kkt3 = 0,7

 

Bảng số 02

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I

Knn1 = 1,0

2

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng II

Knn2 = 0,8

3

Trạm khí tượng nông nghiệp hạng III

Knn3 = 0,6

 

b) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn

Bảng số 03

STT

Loại tài liệu

Hệ số K

1

Trạm thủy văn thủ công hạng I

Ktv1 = 1,0

2

Trạm thủy văn thủ công hạng II

Ktv2 = 0,74

3

Trạm thủy văn thủ công hạng III

Ktv3 = 0,47

4

Trạm thủy văn tự động hạng I

Ktv4 = 0,50

5

Trạm thủy văn tự động hạng II

Ktv5 = 0,37

6

Trạm thủy văn tự động hạng III

Ktv6 = 0,19

 

6.2. Cách tính định mức thông qua hệ số áp dụng K

Việc tính định mức đối với công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thông qua hệ số áp dụng K. Khi thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của các hạng trạm khác nhau theo từng loại trạm ở cùng điều kiện. Định mức sẽ được tính theo công thức sau:

Mk = Mtc x Ki

Trong đó:

- Mk là định mức đánh giá chất lượng tài liệu của hạng trạm khí tượng thủy văn có các hệ số áp dụng;

- Mtc là định mức đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của trạm chuẩn;

- Ki là hệ số áp dụng thứ i theo hạng trạm của từng loại trạm.

7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật

Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt thì Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng theo các loại tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt mới được thay đổi.

 

Phần II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

 

1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

1.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức tài liệu;

- Công trình, thiết bị quan trắc (lắp đặt, hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt...);

- Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc SKT-2;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Tính toán kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

1.2. Định mức lao động

a. Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 04

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật lý , hình thức tài liệu

1

0

0

0

0

1

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

0

0

1

1

0

2

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị

1

1

1

1

1

5

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 05

ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

Tổng số

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

0,0062

0

0

0

0

0,0062

2

Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu

0,0042

0

0

0

0

0,0042

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

0

0

0,0104

0,0104

0

0,0208

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị

0,1354

0,3042

0,3417

0,1042

0,1667

1,0522

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện

0

0,0083

0,0104

0

0

0,0187

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

0

0

0

0,3500

0,4917

0,8417

Tổng

0,1458

0,3125

0,3625

0,4646

0,6584

1,9438

 

1.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 06                                                    

ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

1,221

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,153

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,449

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,067

5

Máy tính để bàn

Cái

4

5

2,327

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,185

 

1.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 07                                                  

ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

4

36

2,327

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,234

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

4

96

5,081

4

Bộ lưu điện

Cái

4

60

1,554

5

Chuột máy tính

Cái

4

12

2,327

6

Công tắc, ổ cắm điện

Cái

1

60

2,041

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

36

34,978

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,339

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,065

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

1,521

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,760

12

Tủ để tài liệu

Cái

5

96

3,619

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,108

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,164

3

Dao

Cái

1

12

0,617

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

1,018

5

Dập ghim to

Cái

1

36

1,018

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,415

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,206

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,631

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,617

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

1,721

11

Ổ cắm rời (dây dài 5 m)

Cái

2

12

1,252

12

Ổ cứng di động

Cái

1

36

0,017

13

Thước nhựa 60 cm

Cái

1

36

0,609

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,325

 

1.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 08

ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,0075

2

Bút bi

Cái

0,0352

3

Bút chì đen

Cái

0,0092

4

Bút chì kim

Cái

0,0062

5

Bút đánh dấu

Cái

0,0079

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,0053

7

Bút xóa

Cái

0,0079

8

Cặp đựng tài liệu các loại

Cái

0,0154

9

Cặp kẹp giấy A4

Cái

0,0062

10

Dây buộc tài liệu

Cuộn

0,0066

11

Đĩa CD

Cái

0,0084

12

Ghim (nhỏ, to, kẹp)

Hộp

0,0092

13

Giấy A4

Gram

0,0436

14

Giấy ghi nhớ

Tờ

0,2240

15

Hồ dán khô

Lọ

0,0044

16

Hộp mực máy in

Hộp

0,0101

17

Khay để tài liệu

Cái

0,0053

18

Pin các loại

Đôi

0,0106

19

Sổ ghi biên bản họp, trực bão

Quyển

0,0053

20

Sổ ghi các lỗi sai

Quyển

0,0053

21

Tẩy

Cái

0,0066

 

1.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I

Bảng số 09                                                         

ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm

TT

Năng lượng

ĐVT

Định mức

1

Điện đèn neon 0,04 kW

kWh

11,193

2

Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW

kWh

21,487

3

Điện máy chiếu 0,5 kW

kWh

0,613

4

Điện máy in 0,5 kW

kWh

1,796

5

Điện máy scan 0,02 kW

kWh

0,011

6

Điện máy tính để bàn 0,6 kW

kWh

11,169

7

Điện máy tính xách tay 0,04 kW

kWh

0,059

8

Điện quạt cây 0,065 kW

kWh

0,791

9

Điện quạt thông gió 0,04 kW

kWh

0,243

10

Hao phí đường dây (5%)

kWh

2,368

 

2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II

2.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;

- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt...);

- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;

- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

2.2. Định mức lao động

a) Định biên Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II

Bảng số 10                                                                                          

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu

1

0

0

0

0

1

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

0

0

1

1

0

2

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị

1

1

1

1

1

5

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8).

2.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.

2.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8)

3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III

3.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;

- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt...);

- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:

+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;

+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;

+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);

+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);

+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;

+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.

- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;

- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:

+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt, hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;

+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự nhau);

+ Tính hợp lý theo thời gian.

3.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III

Bảng số 11                                                                                          

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật lý hình thức tài liệu

1

0

0

0

0

1

3

Đánh giá, công trình, thiết bị quan trắc

0

0

1

1

0

2

4

Đánh giá phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị

1

1

1

1

1

5

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

6

Đánh giá tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

3.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I.

3.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt3 = 0,7).

4. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

4.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ, tình trạng vật lý của các tài liệu (các loại số quan trắc, báo biểu);

- Công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc;

- Phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc;

- Tính toán số liệu, xác định các giá trị đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian.

4.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 12                                                                                          

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc

0

1

1

0

0

2

3

Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc

0

1

1

0

0

2

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 13                                                          

ĐVT: công/tài liệu tháng/ trạm

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

Tổng số

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu

0,0125

0

0

0

0

0,0125

2

Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc

0

0,0125

0,0125

0

0

0,0250

3

Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc

0

0,1917

0,2313

0

0

0,4230

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

0

0,0313

0,0313

0

0

0,0626

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

0

0

0

0,1980

0,2084

0,4064

Tổng

0,0125

0,2355

0,2751

0,1980

0,2084

0,9295

 

4.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 14                                                

ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

0,233

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,047

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,256

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,043

5

Máy tính để bàn

Cái

1

5

1,004

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,047

 

4.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 15                                                

ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

1

36

0,823

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,060

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

1

96

0,953

4

Bộ lưu điện

Cái

1

60

1,004

5

Chuột máy tính

Cái

1

12

0,823

6

Công tắc, ổ cắm điện

Cái

1

60

0,127

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

9

36

6,320

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,055

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,037

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

0,252

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,126

12

Tủ để tài liệu

Cái

1

96

0,977

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,043

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,062

3

Dao

Cái

1

12

0,108

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

0,124

5

Dập ghim to

Cái

1

36

0,124

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,122

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,035

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,120

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,108

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

0,312

11

Ổ cắm rời (dây dài 5 m)

Cái

1

12

0,383

12

Ổ cứng di động

Cái

1

36

0,025

13

Thước nhựa 60 cm

Cái

1

36

0,125

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,166

 

4.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 16                                                       

ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,013

2

Bút bi

Cái

0,059

3

Bút chì đen

Cái

0,016

4

Bút chì kim

Cái

0,010

5

Bút đánh dấu

Cái

0,013

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,009

7

Bút xóa

Cái

0,013

8

Cặp đựng tài liệu các loại

Cái

0,026

9

Cặp kẹp giấy A4

Cái

0,010

10

Dây buộc lài liệu

Cuộn

0,011

11

Đĩa CD

Cái

0,014

12

Ghim (nhỏ, to, kẹp)

Hộp

0,016

13

Giấy A4

Gram

0,074

14

Giấy ghi nhớ

Tờ

0,378

15

Hồ dán

Lọ

0,007

16

Hộp mực máy in

Hộp

0,017

17

Khay để tài liệu

Cái

0,009

18

Pin các loại

Đôi

0,018

19

Sổ ghi biên bản họp, trực bão

Quyển

0,009

20

Sổ ghi các lỗi sai

Quyển

0,009

21

Tẩy

Cái

0,011

 

4.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I

Bảng số 17

ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm

TT

Năng lượng

ĐVT

Định mức

1

Điện đèn neon 0,04 kW

kWh

2,022

2

Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW

kWh

4,107

3

Điện máy chiếu 0,5 kW

kWh

0,186

4

Điện máy in 0,5 kW

kWh

1,026

5

Điện máy scan 0,02 kW

kWh

0,007

6

Điện máy tính để bàn 0,6 kW

kWh

4,818

7

Điện máy tính xách tay 0,04 kW

kWh

0,015

8

Điện quạt cây 0,065 kW

kWh

0,131

9

Điện quạt thông gió 0,04 kW

kWh

0,040

10

Hao phí đường dây (5%)

kWh

0,618

 

5. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II

5.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ, tình trạng vật lý của các tài liệu (các loại số quan trắc, báo biểu);

- Công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc;

- Phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc;

- Tính toán số liệu, xác định các giá trị đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian.

5.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II

Bảng số 18                                                                                            

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc

0

1

1

0

0

2

3

Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc

0

1

1

0

0

2

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu trạm khí tượng nông nghiệp hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân hệ số K (Knn2 = 0,8).

5.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn2 = 0,8).

5.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn2 = 0,8).

5.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I.

5.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn2 = 0,8).

6. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III

6.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ, tình trạng vật lý của các tài liệu (các loại số quan trắc, báo biểu);

- Công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc;

- Phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc;

- Tính toán số liệu, xác định các giá trị đặc trưng, thảo mã điện;

- Tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian.

6.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III

Bảng số 19                                                                                            

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ, tình trạng vật lý của tài liệu

1

0

0

0

0

1

2

Đánh giá công trình, thiết bị, dụng cụ quan trắc

0

1

1

0

0

2

3

Đánh giá phương pháp, chế độ và trình tự quan trắc

0

1

1

0

0

2

4

Đánh giá tính toán số liệu, xác định các trị số đặc trưng, thảo mã điện

0

1

1

0

0

2

5

Đánh giá tính tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật hậu, cây trồng, theo không gian, thời gian

0

0

0

1

1

2

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu trạm khí tượng nông nghiệp hạng III được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân hệ số K (Knn3 = 0,6).

6.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn3 = 0,6).

6.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn3 = 0,6).

6.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I.

6.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng III được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng nông nghiệp hạng I nhân với hệ số K (Knn3 = 0,6).

7. Đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

7.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng hoạt động, chất lượng công trình, thiết bị;

- Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng;

- Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc.

7.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 20                                                                                          

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng hoạt động, chất lượng công trình, thiết bị

0

1

0

0

1

3

Đánh giá tính toán, kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng

0

1

1

1

3

4

Đánh giá tính tương quan theo không gian, thời gian

0

1

1

1

3

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 21

ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(6)

KSV3(8)

KSV2(2)

Tổng số

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

0,0125

0

0

0

0,0125

2

Đánh giá tình trạng hoạt động, chất lượng công trình, thiết bị

0

0,0209

0

0

0,0209

3

Đánh giá tính toán, kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng

0

0,0542

0,0417

0,0917

0,1876

4

Đánh giá tính tương quan theo không gian, thời gian

0

0,0208

0,0521

0,0979

0,1708

Tổng

0,0125

0,0959

0,0938

0,1896

0,3918

 

7.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 22                                                    

ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

0,065

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,018

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,099

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,016

5

Máy tính để bàn

Cái

1

5

0,258

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,018

 

7.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 23                                                  

ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

1

36

0,258

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,020

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

1

96

0,298

4

Bộ lưu điện

Cái

1

60

0,258

5

Chuột máy tính

Cái

1

12

0,258

6

Công tắc, ổ cắm điện

Cái

1

60

0,036

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

6

36

2,141

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,019

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,014

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

0,077

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,037

12

Tủ để tài liệu

Cái

1

96

0,318

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,017

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,016

3

Dao

Cái

1

12

0,048

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

0,053

5

Dập ghim to

Cái

1

36

0,053

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,043

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,016

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,048

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,048

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

0,082

11

Ổ cắm rời (dây dài 5m)

Cái

1

12

0,119

12

Ổ cứng di động

Cái

1

36

0,008

13

Thước nhựa 60cm

Cái

1

36

0,052

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,054

 

7.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 24                                                       

ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/ trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,006

2

Bút bi

Cái

0,027

3

Bút chì đen

Cái

0,007

4

Bút chì kim

Cái

0,005

5

Bút đánh dấu

Cái

0,006

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,004

7

Bút xóa

Cái

0,006

8

Cặp đựng tài liệu các loại

Cái

0,012

9

Cặp kẹp giấy A4

Cái

0,005

10

Đĩa CD

Cái

0,006

11

Ghim (nhỏ, to, kẹp)

Hộp

0,007

12

Giấy A4

Gram

0,033

13

Giấy ghi nhớ

Tờ

0,171

14

Hồ dán

Lọ

0,003

15

Hộp mực máy in

Hộp

0,008

16

Khay để tài liệu

Cái

0,004

17

Pin các loại

Đôi

0,008

18

Sổ ghi biên bản họp, trực bão

Quyển

0,004

19

Sổ ghi các lỗi sai

Quyển

0,004

20

Tẩy

Cái

0,005

 

7.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu bức xạ

Bảng số 25                                                           

ĐVT: kWh/tài liệu tháng/ trạm

TT

Năng lượng

ĐVT

Định mức

1

Điện đèn neon 0,04 kW

kWh

0,685

2

Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW

kWh

1,142

3

Điện máy chiếu 0,5 kW

kWh

0,070

4

Điện máy in 0,5 kW

kWh

0,397

5

Điện máy scan 0,02 kW

kWh

0,003

6

Điện máy tính để bàn 0,6 kW

kWh

1,239

7

Điện máy tính xách tay 0,04 kW

kWh

0,006

8

Điện quạt cây 0,065 kW

kWh

0,040

9

Điện quạt thông gió 0,04 kW

kWh

0,012

10

Hao phí đường dây (5%)

kWh

0,180

 

8. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

8.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, định dạng file số liệu;

- Công trình thiết bị quan trắc (tình trạng hoạt động);

- Hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo;

- Tính toán số liệu và chọn các giá trị đặc trưng;

- Tính tương quan của số liệu theo không gian thời gian và yếu tố đo.

8.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 26                                                                                          

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(1)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

0

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật lý, định dạng file số liệu

1

0

0

0

1

3

Đánh giá công trình thiết bị quan trắc (tình trạng hoạt động)

1

0

0

0

1

4

Đánh giá hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo

1

0

0

0

1

5

Đánh giá kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng

0

1

1

0

2

6

Đánh giá tính tương quan của số liệu theo không gian thời gian và yếu tố đo

0

1

1

1

3

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 27                                                           

ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(1)

KSV3(8)

KSV2(2)

KSV2(4)

Tổng số

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

0,0125

0

0

0

0,0125

2

Đánh giá tình trạng vật lý, định dạng file số liệu

0,0063

0

0

0

0,0063

3

Đánh giá công trình thiết bị quan trắc (tình trạng hoạt động)

0,0063

0

0

0

0,0063

4

Đánh giá hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo

0,0063

0

0

0

0,0063

5

Đánh giá kiểm tra số liệu, các giá trị đặc trưng

0

0,0521

0,0313

0

0,0834

6

Đánh giá tính tương quan của số liệu theo không gian thời gian và yếu tố đo

0

0,0521

0,0313

0,0938

0,1772

Tổng

0,0314

0,1042

0,0626

0,0938

0,2920

 

8.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 28                                                    

ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/ trạm

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

0,033

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,008

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,053

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,009

5

Máy tính để bàn

Cái

1

5

0,142

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,008

 

8.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 29

ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/ trạm

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

1

36

0,136

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,010

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

1

96

0,156

4

Bộ lưu điện

Cái

1

60

0,142

5

Chuột máy tính

Cái

1

12

0,136

6

Công tắc, ổ cắm điện

Cái

1

60

0,017

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

4

36

1,039

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,008

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,008

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

0,038

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,020

12

Tủ để tài liệu

Cái

1

96

0,123

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,006

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,006

3

Dao

Cái

1

12

0,016

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

0,023

5

Dập ghim to

Cái

1

36

0,023

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,021

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,008

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,018

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,013

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

0,042

11

Ổ cắm rời (dây dài 5m)

Cái

1

12

0,066

12

Ổ cứng di động

Cái

1

36

0,006

13

Thước nhựa 60cm

Cái

1

36

0,016

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,025

8.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 30                                                     

ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/ trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,0009

2

Bút bi

Cái

0,0044

3

Bút chì đen

Cái

0,0011

4

Bút chì kim

Cái

0,0008

5

Bút đánh dấu

Cái

0,0010

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,0007

7

Bút xóa

Cái

0,0010

8

Cặp đựng tài liệu các loại

Cái

0,0019

9

Cặp kẹp giấy A4

Cái

0,0008

10

Đĩa CD

Cái

0,0010

11

Ghim (nhỏ, to, kẹp)

Hộp

0,0011

12

Giấy A4

Gram

0,0054

13

Giấy ghi nhớ

Tờ

0,0278

14

Hồ dán

Lọ

0,0005

15

Hộp mực máy in

Hộp

0,0013

16

Khay để tài liệu

Cái

0,0007

17

Pin các loại

Đôi

0,0013

18

Sổ ghi biên bản họp, trực bão

Quyển

0,0007

19

Sổ ghi các lỗi sai

Quyển

0,0007

20

Tẩy

Cái

0,0008

 

8.6. Định mức năng lượng

Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng tự động

Bảng số 31                                                         

ĐVT: kWh/tài liệu tháng/ trạm

TT

Năng lượng

ĐVT

Định mức

1

Điện đèn neon 0,04 kW

kWh

0,333

2

Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW

kWh

0,577

3

Điện máy chiếu 0,5 kW

kWh

0,033

4

Điện máy in 0,5 kW

kWh

0,213

5

Điện máy scan 0,02 kW

kWh

0,001

6

Điện máy tính để bàn 0,6 kW

kWh

0,682

7

Điện máy tính xách tay 0,04 kW

kWh

0,003

8

Điện quạt cây 0,065 kW

kWh

0,020

9

Điện quạt thông gió 0,04 kW

kWh

0,006

10

Hao phí đường dây (5%)

kWh

0,093

 

9. Đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

9.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu

- Tính đầy đủ của tài liệu;

- Tình trạng vật lý, định dạng file số liệu;

- Tình trạng hoạt động của trạm;

- Hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo;

- Tính toán số liệu và chọn các giá trị đặc trưng;

- Tính tương quan của số liệu mưa theo không gian, thời gian.

9.2. Định mức lao động

a) Định biên

Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

Bảng số 32                                                                                         

ĐVT: người

TT

Danh mục công việc

Định biên

Nhóm

KSV3(6)

KSV2(2)

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

1

0

1

2

Đánh giá tình trạng vật lý, định dạng file số liệu

1

0

1

3

Đánh giá công trình, thiết bị đo, tình trạng hoạt động của trạm

1

0

1

4

Đánh giá hiệu chính thiết bị đo

0

1

1

5

Đánh giá kiểm tra các số liệu đặc trưng

0

1

1

6

Đánh giá tính tương quan của số liệu mưa theo thời gian

0

1

1

 

b) Định mức

Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

Bảng số 33                                                            

ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục công việc

Định mức lao động

KSV3(6)

KSV2(2)

Tổng số

1

Đánh giá tính đầy đủ của tài liệu

0,006

0

0,006

2

Đánh giá tình trạng vật lý, định dạng file số liệu

0,004

0

0,004

3

Đánh giá công trình, thiết bị đo, tình trạng hoạt động của trạm

0,004

0

0,004

4

Đánh giá hiệu chính thiết bị đo

0

0,012

0,012

5

Đánh giá kiểm tra các số liệu đặc trưng

0

0,038

0,038

6

Đánh giá tính tương quan của số liệu mưa theo thời gian

0

0,038

0,038

Tổng

0,014

0,088

0,102

 

9.3. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

Bảng số 34                                                  

ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (năm)

Định mức

1

Điều hòa nhiệt độ (12000BTU)

Bộ

1

8

0,005

2

Máy chiếu

Cái

1

5

0,001

3

Máy in 2 mặt đen trắng A4

Cái

1

5

0,009

4

Máy scan khổ A4

Cái

1

8

0,001

5

Máy tính để bàn

Cái

1

5

0,023

6

Máy tính xách tay

Cái

1

5

0,001

 

9.4. Định mức dụng cụ

Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

Bảng số 35                                                

ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Số lượng

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức

A

Dụng cụ phòng làm việc

 

 

 

 

1

Bàn phím máy tính

Cái

1

36

0,023

2

Bộ bàn ghế họp

Cái

1

96

0,001

3

Bộ bàn ghế làm việc

Cái

1

96

0,027

4

Bộ lưu điện

Cái

1

60

0,023

5

Chuột máy tính

Cái

1

12

0,023

6

Công tắc, ổ cắm điện

Cái

1

60

0,003

7

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

2

36

0,172

8

Giá để tài liệu

Cái

1

60

0,002

9

Máy ảnh

Cái

1

60

0,119

10

Quạt cây 0,065 kW

Cái

1

60

0,007

11

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

1

60

0,003

12

Tủ để tài liệu

Cái

1

96

0,028

B

Dụng cụ phụ trợ

 

 

 

 

1

Bấm lỗ tài liệu

Cái

1

36

0,001

2

Bảng trắng

Cái

1

36

0,001

3

Dao

Cái

1

12

0,003

4

Dập ghim nhỏ

Cái

1

36

0,003

5

Dập ghim to

Cái

1

36

0,003

6

Đồng hồ treo tường

Cái

1

60

0,003

7

Dùi sắt

Cái

1

24

0,001

8

Gọt bút chì

Cái

1

12

0,003

9

Kéo cắt giấy

Cái

1

24

0,003

10

Máy tính cầm tay

Cái

1

60

0,009

11

Ổ cắm rời (dây dài 5m)

Cái

1

12

0,010

12

Ổ cứng di động

Cái

1

36

0,001

13

Thước nhựa 60cm

Cái

1

36

0,003

14

USB 8GB

Cái

1

12

0,004

 

9.5. Định mức vật liệu

Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu đo mưa tự động

Bảng số 36                                                     

ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Định mức

1

Băng dính to

Cuộn

0,00006

2

Bút bi

Cái

0,00029

3

Bút chì đen

Cái

0,00008

4

Bút chì kim

Cái

0,00005

5

Bút đánh dấu

Cái

0,00006

6

Bút viết bảng, bút dạ

Cái

0,00004

7

Bút xóa

Cái

0,00006

8

Cặp đựng tài liệu các loại