• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6732/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 10:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6732/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6732/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6732/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6732/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi,
bổ sung bới Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm
và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu trong thời kỳ mới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
29916/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 10 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
(chi tiết tại Kế hoạch kèm theo).
6732
12
10
2
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu cho Ủy
ban nhân dân Thành phố về tổ chức, triển khai Kế hoạch.
2. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán của các đơn vị
tham mưu bố trí nguồn kinh phí theo thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các Sở, ban, ngành, địa
phương, các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch đảm
bảo đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch hành động về
kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 –
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: các PVP;
- Các Sở ban ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT, (ĐT-LHT)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Về quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thông số tổng bụi lơ lửng:
Trong giai đoạn 2021 -2025, tình trạng ô nhiễm bụi tổng vẫn tiếp tục xảy ra
tại các trục giao thông, khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố; hàm
lượng TSP dao động trong khoảng 20 - 619,8 μg/Nm
3
; có 92% số liệu quan trắc
đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT và 8% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn;
mức độ vượt quy chuẩn từ 1,56 – 2,02 lần.
Một số nút giao thông đông như khu vực Cát Lái có 84% số liệu quan trắc
vượt quy chuẩn; khu vực An Sương, Bình Phước, Suối Tiên, Huỳnh Tấn Phát -
Nguyễn Văn Linh có 30% - 34% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn. Ngoài các
điểm nêu trên, các khu vực khác đều có nồng độ bụi TSP đạt quy chuẩn cho
phép
- Bụi PM
2.5
:
Giá trị trung bình 24 giờ các số liệu quan trắc của thông số PM
2,5
dao động
trong khoảng 10 – 269,5 µg/m³, với 16% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn
QCVN (QCVN 05:2023/BTNMT nồng độ bụi PM
2,5
trung bình 24 giờ: 50
μg/Nm
3
).
Giai đoạn từ 2021 - 2024 giá trị trung bình 24 giờ các số liệu quan trắc của
thông số PM
2,5
tại các vị trí quan trắc đều đạt quy chuẩn. Năm 2025, tại một số
thời điểm và một số vị trí có giá trị vượt quy chuẩn, mức vượt khoảng 1,1 – 4,6
lần. Các vị trí có xu hướng nồng độ bụi PM
2.5
tăng lên chủ yếu tập trung khu vực
mật độ giao thông cao, gần khu công nghiệp và khu xử lý chất thải rắn.
- Bụi PM
10
:
Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM
10
tại các vị trí quan trắc dao
động từ 0 - 120,7 µg/m
3
, 99% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN
05:2023/BTNMT, chỉ có khu vực Phú Lâm vào năm 2024 có một vài thời điểm
chưa đạt, tuy nhiên mức độ vượt quy chuẩn không lớn (1,2 lần ).
6732
12
10
2
- Chỉ số VN_AQI:
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí (tại các trạm tự động,
liên tục) trong giai đoạn 2021 – 2025 cho thấy, chỉ số chất lượng môi trường
không khí hàng ngày (AQIngày) đa phần duy trì tại mức tốt và trung bình
(chiếm từ 68,75 – 85,05% tùy từng trạm quan trắc); Tuy nhiên, có một số ngày
chỉ số AQI tại các trạm nằm ở mức kém (chiếm từ 2,35 – 7,17% tùy từng trạm
quan trắc), chỉ số AQI ngày ở mức xấu dưới 1%.
Qua số liệu thống kê chỉ số VN_AQI TPHCM từ ngày 01 tháng 01 năm
2025 đến ngày 13 tháng 12 năm 2025 tại 07 trạm quan trắc khí thải tự động, liên
tục cho thấy: chỉ số chất lượng không khí AQI ngày hầu hết ở mức tốt và trung
bình (VN_AQI ở mức tốt chiếm từ 53,5% - 88,6%, mức trung bình chiếm từ
8,7% - 36,5%), chỉ một số ngày chất lượng môi trường không khí ở mức kém và
xấu (VN_AQI ở mức kém chiếm 0,6% - 11,3%, mức xấu chiếm 0,3 – 0,9%).
(Kết quả quan trắc chất lượng không khí qua các năm từ năm 2021 – 2025
được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I)
II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
2.1. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
2.1.1. Công tác xây dựng thể chế, chính sách và các giải pháp quản lý
chất lượng môi trường không khí
a. Xây dựng thể chế, chính sách:
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật, Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18 tháng 1 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, Quyết định
số 1973/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn
2021-2025; Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch,
văn bản chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường nói chung và quản lý chất lượng môi trường không khí nói riêng, cụ
thể:
- Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về Chương trình Giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2020
– 2030; Kế hoạch số 1558/KH-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
3
.
- Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về triển khai Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn,
giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.
3
- Văn bản 2846/UBND-ĐT ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về khẩn trương triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát,
khắc phục ô nhiễm môi tường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn bản số 3298/UBND-ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm phòng
ngừa và giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí các tháng cuối năm 2025.
- Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch hành động về kiểm soát ô nhiễm và
quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực tham mưu,
phối hợp, đôn đốc các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
đơn vị có liên quan triển khai thực hiện; Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì
tham mưu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ nhằm hoàn thành chỉ tiêu giảm ô
nhiễm không khí do giao thông – lĩnh vực được xác định có đóng góp quan
trọng nhất trong phát thải bụi, khí thải trên địa bàn Thành phố; các Sở ngành và
Công an thành phố đã có các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện theo chức
năng nhiệm vụ trong phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
đã ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo triển khai tăng cường giải pháp nhằm
phòng ngừa và giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí tại địa phương (tuyên
truyền vận động, kiểm soát nguồn thải, tổ chức kênh thông tin tiếp nhận các
phản ánh hành vi gây ô nhiễm không khí, kiểm tra xử phạt…..)
b. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường:
Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời gian qua được triển khai sâu rộng với
nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với từng loại đối tượng nên đã đem
lại những hiệu quả thiết thực. Trong thời gian qua, Thành phố triển khai thường
xuyên các chương trình giáo dục và truyền thông về ô nhiễm không khí; bồi
dưỡng nguồn nhân lực quản lý môi trường của các các Sở ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu, bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên về bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
Các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thường xuyên tổ
chức các Hội nghị, lớp tập huấn, các hoạt động với nhiều hình thức phổ biến,
cập nhật các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý
chất lượng môi trường không khí: (1) Chương trình bồi dưỡng nguồn nhân lực
triển khai chương trình Giảm ô nhiễm môi trường dành cho cán bộ, công chức
ngành môi trường, đội ngũ báo cáo viên các cấp thành phố và lực lượng tuyên
truyền viên nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các
tổ chức thành viên; (2) Các hội nghị tập huấn nâng cao năng lực về cải thiện
chất lượng môi trường không khí thuộc Dự án TA-9068 về hỗ trợ kỹ thuật Nâng
cao năng lực và hành động cải thiện chất lượng không khí do ADB tài trợ dành
cho cán bộ, công chức các Sở ngành; (3) Tổ chức nhiều hội nghị triển khai Luật
4
Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành luật cho cán bộ, công
chức các ngành, các cấp và cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Tổ chức nhiều
hoạt động hưởng ứng Ngày môi trường thế giới, Ngày khí tượng Thế giới, Chiến
dịch làm cho thế giới sạch hơn, Giờ trái đất hàng năm tổ chức tuyên dương, vinh
danh các doanh nghiệp, cá nhân, cộng đồng có thành tích xuất sắc trong công tác
bảo vệ môi trường thông qua xét tặng Giải thưởng môi trường; Duy trì tổ chức
hàng năm sự kiện Ngày hội Sống Xanh và Tháng hành động vì môi trường với
nhiều hoạt động đa dạng trên toàn địa bàn thành phố với sự tham gia của cả hệ
thống chính trị, chính quyền, Mặt trận và các tổ chức chính trị xã hội các cấp,
góp phần tạo chuyển biến tích cực về ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng lối
sống thân thiện môi trường, giảm ô nhiễm không khí; (4) Sở Nông nghiệp và
Môi trường phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác bảo vệ môi
trường, truyền thông về bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường không khí, phát
triển mảng xanh đến tất cả các trường trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu lồng ghép tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách
nhiệm về quản lý chất lượng môi trường không khí trong các chương trình, hoạt
động truyền thông về bảo vệ môi trường thông qua nhiều hình thức pano, trang
website quận huyện, bảng điện tử Led, cuộc họp, đưa nội dung tuyên truyền vào
các chương trình học của các cấp, nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường dựa
vào cộng đồng. Bên cạnh đó, Thành phố cũng tổ chức các kênh thông tin tiếp
nhận phản ánh của người dân về các vấn đề môi trường, trong đó có tiếp nhận
các phản ánh về các hành vi vi phạm liên quan đến chất lượng môi trường không
khí.
c. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm không khí:
- Công tác kiểm soát ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông:
Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập có diện tích tự nhiên khoảng 6.772
km
2
, dân số khoảng 14 triệu người với 1,28 triệu ô tô các loại và 11,5 triệu xe
mô tô, xe gắn máy đăng ký (trong đó ô tô điện 85.656 xe và mô tô điện 175.148
xe). Hoạt động giao thông đường bộ kế đến là công nghiệp được xác định là
nguồn gây ô nhiễm không khí chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhằm kiểm
soát ô nhiễm không khí trong lĩnh vực giao thông, thành phố đã thực hiện nhiều
giải pháp, trong đó tập trung:
(i) Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư phát triển hạ tầng giao thông công
cộng như Đề án phát triển đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện đã có
kế hoạch: Đến năm 2035 hoàn thành khoảng 470 km đường sắt đô thị; Đến năm
2045, hoàn thành các tuyến đường sắt đô thị phù hợp với lộ trình, kế hoạch đầu
tư được xác định trong Quy hoạch chung Thành phố mới.
(ii) Tăng cường kiểm soát phát thải từ phương tiện giao thông cơ giới theo
lộ trình áp dụng QCVN về khí thải đối với xe ô tô (theo QCVN
85:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô tham gia
giao thông đường bộ và Quyết định số 43/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ) và lộ trình áp dụng QCVN về
5
khí thải xe mô tô, xe gắn máy (theo QCVN 99:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
và Quyết định số 13/2026/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô,
xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ).
(iii) Thực hiện các chương trình, đề án chuyển đổi xanh trong giao thông
như:
+ Thực hiện Đề án kiểm soát khí thải phương tiện giao thông trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 1: Xây dựng và tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành
Quy định về lộ trình thực hiện chuyển đổi và chính sách hỗ trợ chuyển đổi
phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng
lượng xanh. Giai đoạn 2: Xây dựng Đề án và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành chính sách giảm khí thải các
phương tiện giao thông đường bộ còn lại trên địa bàn Thành phố gồm các nội
dung: (1) Đề án đề xuất lộ trình thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông
trên địa bàn Thành phố theo 04 khu vực, theo từng giai đoạn, ưu tiên chuyển đổi
các nhóm phương tiện có cường độ khai thác và mức phát thải cao như xe buýt,
taxi, xe tải và phương tiện kinh doanh vận tải trước khi mở rộng sang phương
tiện cá nhân; (2) Đề xuất các chính sách hỗ trợ kết hợp giữa hỗ trợ tài chính, ưu
đãi thuế, phí, lệ phí, hỗ trợ lãi suất vay tín dụng với phát triển giao thông công
cộng (xe buýt, taxi, xe công nghệ hai bánh, xe hợp đồng, xe khách và xe tải,
phương tiện cá nhân, ô tô và phương tiện thuộc quản lý bởi các đơn vị hành
chính công, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân… trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh); (3) phân vùng kiểm soát khí thải phương tiện giao
thông khu vực trung tâm thành phố (vùng phát thải thấp LEZ), khu vực Cần Giờ
và Côn Đảo.
+ Thực hiện Đề án tăng cường vận tải hành khách công cộng: đến nay hệ
thống xe buýt thành phố đã có 176 tuyến với 2.386 xe buýt tham gia hoạt động,
trong đó có 47 tuyến xe buýt điện (với 627 xe) và 18 tuyến xe buýt sử dụng khí
CNG (với 565 xe), chiếm 50% đoàn phương tiện sử dụng điện, năng lượng sạch
và thân thiện với môi trường.
+ Ban hành hướng dẫn kỹ thuật thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành
trạm sạc xe buýt điện trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh: Tài liệu Hướng dẫn
kỹ thuật thiết kế, xây dựng, quản lý và vận hành trạm sạc xe buýt điện bao gồm
các nội dung: (1) Hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến lắp đặt và vận hành trạm sạc
gồm: Hệ thống truyền tải với lưới điện và các hệ thống hỗ trợ; (2) Hướng dẫn kỹ
thuật liên quan đến quản lý trạm sạc gồm các nội dung như: Hệ thống quản lý
trung tâm; Phương thức xác thực: thẻ RFID, mã QR, ứng dụng di động, biển số
xe, vân tay hoặc khuôn mặt; Phương thức thanh toán: tiền mặt, thẻ tín dụng, thẻ
ghi nợ, ví điện tử, thanh toán qua ứng dụng di động hoặc hóa đơn điện tử; phải
đảm bảo tính an toàn, minh bạch và linh hoạt cho khách hàng; đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật về thiết kế, lắp đặt; về an toàn trong khai thác, vận hành và bảo trì.
6
+ Ban hành Đề án nghiên cứu lộ trình phát triển hệ thống trạm sạc công
cộng trên địa bàn thành phố: Đề án xác định vị trí tối ưu, loại hình sạc và công
suất của các trạm sạc công cộng để đáp ứng nhu cầu sử dụng xe điện và nhu cầu
năng lượng trong tương lai; Đề xuất 3 giai đoạn phát triển hạ tầng sạc điện, các
mô hình đầu tư, giải pháp quản lý và 3 chính sách triển khai quy mô lớn cơ sở
hạ tầng sạc điện công cộng trên địa bàn Thành phố: (1) Xây dựng khung chính
sách cân bằng, kết hợp giữa quy định với các giải pháp tài chính (Hoàn thiện
khung chính sách và quy định; ưu đãi về tài chính; cải cách hành chính, đơn giản
hóa thủ tục đầu tư; bố trí quỹ đất dành cho hệ thống trạm sạc/trạm đổi pin công
cộng với các kế hoạch chiến lược); (2) Ưu tiên giải pháp tiếp cận công bằng và
giải pháp sạc điện tại nhà; (3) Thiết lập hệ thống giám sát tích hợp và quản lý
thích ứng nhằm thu hút nguồn vốn tư nhân một cách hiệu quả vào các dự án hạ
tầng giao thông xanh.
- Công tác ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm không khí từ các cơ
sở sản xuất, thương mại, dịch vụ:
Tổng số cơ sở sản xuất có phát sinh khí thải công nghiệp trên địa bàn
Thành phố khoản 2.264 cơ sở, chủ yếu các ngành xi măng, xử lý chất thải, giấy,
giày da, thủy sản, khai khoáng, dệt nhuộm... Theo đó, tổng số nguồn thải đã lắp
đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục là 88 trạm và đã thực hiện việc
kết nối, truyền dữ liệu quan trắc tự động về Sở Nông nghiệp và Môi trường để
theo dõi, giám sát theo quy định.
Thành phố thường xuyên duy trì công tác ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm
soát ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn
gắn với công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép
môi trường theo quy định, kiểm tra vận hành thử nghiệm các công trình xử lý
bụi, khí thải đảm bảo các dự án, cơ sở thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về
kiểm soát ô nhiễm; Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy
định về bảo vệ môi trường, đảm bảo khí thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường.
- Về kiểm soát khí thải từ hoạt động xây dựng, nông nghiệp, dân sinh:
Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu đã tổ chức
tuyên truyền, vận động người dân, đoàn viên, hội viên không đốt rác, lá cây, phụ
phẩm nông nghiệp, đồng thời nâng cao nhận thức về tác hại của hành vi này đến
môi trường không khí và sức khỏe, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
thực hiện thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ) phát
sinh trong quá trình sản xuất, sinh hoạt theo đúng quy định. Đồng thời, Uỷ ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu đã phối hợp Công an phường tăng cường các
biện pháp giám sát phát hiện vi phạm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về
bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng, đốt chất thải, phụ phẩm nông
nghiệp không đúng quy định.
2.1.2. Hiệu quả của các giải pháp quản lý chất lượng không khí đang
được triển khai
7
Công tác quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành phố
được sự chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Khung pháp lý và các hướng dẫn đầy đủ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về kiểm kê nguồn thải, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất lượng môi
trường không khí tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho việc triển khai công tác quản lý
chất lượng môi trường không khí tại địa phương.
- Ô nhiễm không khí được sự quan tâm truyền thông tích cực từ các cơ
quan báo đài; nhận thức về ô nhiễm không khí và sự tham gia của cộng đồng về
bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường không khí nói riêng có nhiều
chuyển biến tích cực;
- Được sự quan tâm của các cơ quan, tổ chức, các cơ quan nghiên cứu trong
và ngoài nước hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý chất lượng môi trường không
khí;
- Đã thực hiện nhiều biện pháp kiểm soát và hạn chế phát thải từ các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thông qua việc tăng cường công tác thanh, kiểm
tra và qua hệ thống quan trắc môi trường không khí định kỳ và tự động; khuyến
khích các cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu tái tạo; thực hiện điều tiết giao
thông, kiểm soát chặt chẽ việc kiểm định các phương tiện giao thông theo tiêu
chuẩn quy định; thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận kiến nghị, phản ánh về ô
nhiễm môi trường...
- Hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông, dân sinh được các
sở, ngành giám sát chặt chẽ, đặc biệt là giảm thiểu bụi, khí thải; xử lý vi phạm
với các hành vi xây dựng mà không che chắn công trình, phương tiện vận
chuyển vật liệu, phế thải xây dựng
- Bên cạnh đó, việc triển khai đồng bộ triển khai các giải pháp, dự án cắt
giảm phát thải khí nhà kính gắn với thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu, Chương trình phát triển thành phố thải các-bon thấp... cũng
đồng thời góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi xanh, giảm phát thải ô
nhiễm không khí.
2.1.3. Các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng
không khí
Mặc dù có nhiều nỗ lực, chất lượng không khí thành phố trong thời gian
quan chưa có nhiều chuyển biến, công tác quản lý chất lượng môi trường không
khí tại Thành phố Hồ Chí Minh còn một số hạn chế liên quan đến các khó khăn
vướng mắc:
- Mạng lưới trạm quan trắc liên tục tự động theo quy hoạch mạng lưới quan
trắc môi trường của thành phố còn hạn chế do các khó khăn vướng mắc trong
triển khai dự án nâng cao năng lực quan trắc;
8
- Công tác xử lý vi phạm đối với các vi phạm về đốt phụ phẩm nông
nghiệp, đốt rác không đúng quy định, chưa kiểm soát bụi từ các công trình xây
dựng… chưa được xử lý triệt để.
- Cơ chế chính sách tiếp cận hỗ trợ chuyển đổi công nghệ xử lý khí thải,
chuyển đổi nhiên liệu đốt, sử dụng năng lượng tái tạo, tận dụng nhiệt, tái sử
dụng chất thải hướng tới kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp còn ít và chưa cụ thể.
- Đặc điểm về dân cư gây quá tải hạ tầng giao thông đô thị, mức độ ùn tắc
giao thông khó được khắc phục triệt để ảnh hưởng đến mức độ phát thải ô nhiễm
không khí; đồng thời cũng gây khó khăn cho công tác truyên truyền, vận động
giảm phát thải, bảo vệ môi trường không khí.
- Hạn chế về nhân sự chuyên trách thực hiện chương trình ở Sở ngành, địa
phương ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng triển khai các nhiệm vụ, đặc biệt là
trong công tác giám sát, xử lý vi phạm tại các địa phương.
- Tình hình triển khai các dự án, đề án liên quan đến nâng cao năng lực
quan trắc môi trường của Thành phố, phát triển hạ tầng giao thông còn chậm,
chưa tương xứng với điều kiện của Thành phố do những thay đổi các quy định
pháp luật trong công tác đầu tư công và tính chất phức tạp của dự án; các khó
khăn, vướng mắc về quy định dẫn đến chậm trễ trong phê duyệt và triển khai các
nhiệm vụ chuyên môn ảnh hưởng đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn
thải, kiểm kê phát thải, xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí theo quy định.
2.1.4. Hiện trạng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường không khí
Chương trình quan trắc môi trường năm 2026 được thực hiện theo Quyết
định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố gồm:
a) Chương trình quan trắc chất lượng không khí định kỳ:
- Số lượng: 157 điểm, trạm quan trắc trong đó có 124 điểm quan trắc định
kỳ và 33 trạm quan trắc tự động liên tục (đang tạm thời triển khai quan trắc định
kỳ trong quá trình chờ phát triển thành trạm tự động).
- Thông số quan trắc:
+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí
chịu ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí
quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene
(Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương
(Mức ồn trung bình (LAeq)-GT) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực
đại (LAmax)-GT) giao thông).
+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí
xung quanh nền: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng
bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen),
Xylene (Xylen), NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn
9
(Mức âm 3 tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương
đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí dân
cư, đô thị: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ
lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn
trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại
(LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí
xung quanh chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp:
++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh
hưởng bởi hoạt động công nghiệp: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO,
NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen),
Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn
trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại
(LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh
hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí
quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn
(Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương
đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).
++ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh
hưởng bởi hoạt động chế biến thủy hải sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí
quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, NH3, H2S,
Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm
tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô
thị).
+ Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí
xung quanh các Bãi chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: Nhiệt độ không
khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi
PM2.5, NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm
tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq) và Mức âm tương đương cực đại (Mức
ồn cực đại (LAmax)) giao thông và khu công nghiệp và đô thị).
b) Chương trình quan trắc chất lượng không khí tự động:
- Số lượng: 03 trạm gồm 02 trạm đánh giá tác động bởi hoạt động giao
thông (Trạm Ngã tư Giếng nước tại phường Tam Thắng, Trạm Ngã tư Phan
Đăng Lưu - 27/4 tại phường Bà Rịa) và 01 trạm đánh giá tác động bởi khu xử lý
chất thải Tóc Tiên (Trạm Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên tại trường tiểu
học Tóc Tiên, xã Châu Pha).
- Thông số quan trắc: Bụi PM
2,5
; bụi PM
10
; bụi tổng TSP; O
3
, NO; NO
2
;
NO
x
, SO
2
, CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí
quyển, Hướng gió, Tốc độ gió.
10
2.2. Xác định, đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính và kết quả
kiểm kê các nguồn thải
2.2.1. Phát thải nguồn điểm
Theo số liệu điều tra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
1
với kết quả
kiểm kê phát thải cho thấy tổng tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn
điểm là:
- Bụi PM
10
là 6.935,78 tấn/năm;
- PM
2.5
là 4.187,59 tấn/năm;
- SO
2
là 20.822,25 tấn/năm;
- CO là 54.739,51 tấn/năm,
- NO
x
là 40.109,46 tấn/năm.
2.2.2. Phát thải nguồn di động
Nguồn phát thải di động trên địa bàn Thành phố do hoạt động của các
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (xe tải nặng, xe tải nhẹ, xe container,
xe buýt, xe khách, xe ô tô, xe máy), các phương tiện giao thông đường thủy (tàu
thủy, xà lan) và phương tiện giao thông đường sắt (tàu hoả).
Kết quả kiểm kê cho thấy hoạt động đường bộ là nguồn phát thải các chất ô
nhiễm không khí di động, đặc trưng của khí thải phát sinh từ các phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ chứa bụi, CO, SO
2
, NO
x
và hợp chất hữu cơ
hydrocarbon (HC). Tổng tải lượng bụi và khí thải của các nguồn di động phát
sinh ước tính:
- Bụi PM
10
là 7.509,18 tấn/năm;
- PM
2.5
là 6.900,14 tấn/năm;
- SO
2
là 1.865,15 tấn/năm;
- CO là 288.890,38 tấn/năm;
- NO
x
là 68.755,9 tấn/năm;
- HC là 47.070,35 tấn/năm.
2.2.3. Phát thải nguồn diện
Trên địa bàn Thành phố chủ yếu là khí thải từ hoạt động nấu ăn của các hộ
dân, quán ăn, nhà hàng; hoạt động đốt hở rác và phụ phẩm nông nghiệp tại khu
vực nông thôn; hoạt động khai thác khoáng sản; các bãi chôn lấp chất thải rắn tại
Khu xử lý chất thải rắn. Kết quả kiểm kê cho thấy tổng tải lượng bụi và khí thải
của các nguồn diện như sau:
- Bụi PM
10
là 3.859,03 tấn/năm;
- PM
2.5
là 2,098,73 tấn/năm;
1
Trên cơ sở tổng hợp của địa bàn tỉnh Bình Dương cũ và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, riêng Thành phố Hồ Chí
Minh cũ sẽ triển khai thực hiện kiểm kê dự kiến trong năm 2027.
11
- SO
2
là 454,96 tấn/năm;
- CO là 7.551,17 tấn/năm;
- NO
x
là 973,03 tấn/năm.
2.2.4. Tổng hợp kết quả kiểm kê các nguồn phát thải ô nhiễm không
khí
Kết quả điều tra và kiểm kê cho thấy tổng tải lượng các nguồn ô nhiễm
không khí trên địa bàn như sau:
- Bụi PM
10
là 18.303,96 tấn/năm;
- PM
2.5
là 11.087,73 tấn/năm;
- SO
2
là 23.142,36 tấn/năm;
- CO là 351.181,06 tấn/năm;
- NO
x
là 109.838,39 tấn/năm.
- HC là 47.070,35 tấn/năm.
2.3. Mô hình hóa chất lượng môi trường không khí
2.3.1. Khu vực tỉnh Bình Dương trước sáp nhập:
Hệ thống mô hình khí tượng - chất lượng không khí 3D (WRF - CMAQ) và
công cụ GIS được sử dụng để xây dựng bản đồ phân bố nồng độ ô nhiễm không
khí trong không gian trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo 3 kịch bản: (1) Kịch bản
hiện trạng: theo số liệu khí tượng và kết quả kiểm kê phát thải tính cho năm nền
2022; (2) Kịch bản phát thải cao: theo số liệu phát thải tính cho năm 2030 trên
cơ sở các dữ liệu và tài liệu quy hoạch đến năm 2030 của tỉnh Bình Dương và
mức tăng nhiệt độ 1,4°C theo kịch bản biến đổi khí hậu tương lai RCP8.5; (3)
Kịch bản phát thải thấp: theo số liệu phát thải tính cho năm 2030 kịch bản phát
thải thấp và mức tăng nhiệt độ 0,7°C kịch bản biến đổi khí hậu tương lai
RCP4.5. Kết quả như sau:
2.3.1.1. Đối với kịch bản hiện trạng nền năm 2022
Kết quả mô phỏng cho thấy chất lượng không khí tại các khu vực trên địa
bàn tỉnh cơ bản đạt quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, một số khu vực gần các nút giao thông có
mật độ phương tiện giao thông cao như: vòng xoay An Phú, ngã tư Miếu Ông
Cù, ... một số thời điểm nồng độ bụi vượt quy chuẩn lên đến 1,2 - 1,5 lần.
2.3.1.2. Đối với kịch bản phát thải đến năm 2030
a. Theo kịch bản phát thải cao:
Chất lượng không khí tại các khu vực trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn
chưa vượt quy chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh QCVN
05:2023/BTNMT. Tuy nhiên, vào một số thời điểm thì các khu vực gần các nút
giao thông lớn (Đường Mỹ Phước Tân Vạn - Thủ Dầu Một, vòng xoay An Phú,
đường Vành đai 3, đường Vành đai 4, ngã tư Miếu Ông Cù,...), các khu vực đô
12
thị phía Nam (Ủy ban nhân dân thành phố Dĩ An, Thuận An,...), các khu vực
công nghiệp (Khu công nghiệp Sóng Thần II, Khu công nghiệp Mỹ Phước I &
II, Khu công nghiệp Bàu Bàng, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, Khu công
nghiệp Đất Cuốc), các khu vực thác đá Thường Tân, Tân Mỹ của huyện Bắc Tân
Uyên,... có thể bị ô nhiễm bụi, nồng độ bụi vượt quy chuẩn lên đến 1.5 - 2.5 lần.
b. Theo kịch bản phát thải thấp
Chất lượng không khí tại các khu vực trên địa bàn tỉnh nằm trong quy
chuẩn cho phép về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2023/BTNMT.
Tuy nhiên, vào một số thời điểm thì một số khu vực có thể bị ô nhiễm bụi nhẹ
như các khu vực gần các nút giao thông lớn (Đường Mỹ Phước - Tân Vạn,
đường Vành đai 4, vòng xoay An Phú, ngã tư Miếu Ông Cù,...), các khu vực
khai thác đá Thường Tân, Tân Mỹ của huyện Bắc Tân Uyên, nồng độ bụi vượt
quy chuẩn lên đến 1.1 - 1.5 lần.
Với cả 3 kịch bản các thông số ô nhiễm còn lại (NO
2
, SO
2
, CO, O
3
, Pb) đều
có nồng độ thấp hơn so với quy chuẩn cho phép.
2.3.2. Khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trước sáp nhập
Mô hình FVM-TAPOM đã được hiệu chỉnh và kiểm định với kết quả quan
trắc khí tượng tại Trạm khí tượng Vũng Tàu, kết quả quan trắc không khí xung
quanh các trạm quan trắc tự động của tỉnh và kết quả quan trắc bổ sung từ nhiệm
vụ này; kết quả kiểm định mô hình FVM-TAPOM với hệ số tương quan khá tốt.
Kết quả cụ thể như sau:
a. Đối với bụi PM
2.5
Giá trị nồng độ bụi PM
2.5
trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho
mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 68 µg/m
3
và 46 µg/m
3
. Vào mùa khô, ô nhiễm
bụi PM
2.5
có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực
có nồng độ bụi PM
2.5
cao nhất là thị xã Phú Mỹ; vào mùa mưa, hướng lan truyền
chính của bụi PM
2.5
là hướng đông, đông bắc của tỉnh do ảnh hưởng của điều
kiện khí tượng, khu vực có nồng độ PM
2.5
cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ và
1 phần huyện Châu Đức. Kết quả mô phỏng lan truyền nồng độ bụi PM
2.5
trung
bình năm 2019 cao nhất đạt 18 µg/m
3
tại thị xã Phú Mỹ, nồng độ này thấp hơn
so với ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (25 µg/m
3
).
b. Đối với bụi PM
10
Giá trị nồng độ bụi PM
10
trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho
mùa khô và mùa mưa lần lượt đạt 90 µg/m
3
và 62 µg/m
3
, ô nhiễm tập trung tại
thị xã Phú Mỹ. Vào mùa khô, bụi PM
10
có xu hướng lan truyền theo hướng tây
và tây nam, và vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của bụi PM
10
là về hướng
đông, đông bắc của tỉnh. Kết quả mô phỏng lan truyền nồng độ bụi PM
10
trung
bình năm 2019 cao nhất đạt 33 µg/m
3
, thấp hơn so với ngưỡng cho phép theo
QCVN 05:2023/BTNMT (50 µg/m
3
).
c. Đối với khí NO
2
13
Giá trị nồng độ NO
2
trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô
và mùa mưa lần lượt đạt 56 µg/m
3
và 46 µg/m
3
, thấp hơn so với ngưỡng cho
phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 200 µg/m
3
). Do ảnh hưởng
của điều kiện khí tượng mùa khô với hướng gió chính là đông và đông bắc nên ô
nhiễm NO
2
có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực
có nồng độ NO
2
cao nhất là thị xã Phú Mỹ. Vào mùa mưa, hướng lan truyền
chính của NO
2
là hướng đông, đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ NO
2
cao
vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.
d. Đối với khí SO
2
Giá trị nồng độ SO
2
trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô
và mùa mưa lần lượt đạt 140 µg/m
3
và 88 µg/m
3
, thấp hơn so với ngưỡng cho
phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 350 µg/m
3
). Vào mùa khô,
ô nhiễm SO
2
có xu hướng lan truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu
vực có nồng độ SO
2
cao nhất là thị xã Phú Mỹ, vào mùa mưa, hướng lan truyền
chính của SO
2
là hướng đông, đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ SO
2
cao
vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.
e. Đối với khí CO
Giá trị nồng độ CO
trung bình 1 giờ mô phỏng được cao nhất cho mùa khô
và mùa mưa lần lượt đạt 2.950 µg/m
3
và 2.280 µg/m
3
, thấp hơn so với ngưỡng
cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ 30.000 µg/m
3
). Do ảnh
hưởng của điều kiện khí tượng, vào mùa khô ỗ nhiễm CO
có xu hướng lan
truyền theo hướng tây và tây nam của tỉnh, khu vực có nồng độ CO cao nhất là
thị xã Phú Mỹ, vào mùa mưa, hướng lan truyền chính của CO
là hướng đông,
đông bắc của tỉnh, khu vực có nồng độ CO cao vào mùa mưa là thị xã Phú Mỹ.
Kết quả xây dựng bản đồ phân đồ phân bố nồng độ các chất ô nhiễm không
khí sử dụng hệ mô hình FVM - TAPOM tại khu vực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho
thấy: Đối với kịch bản hiện trạng năm 2019, nồng độ các chất ô nhiễm không
khí PM
2.5
, PM
10
, NO
2
, SO
2
, CO tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện chưa vượt
ngưỡng cho phép so với QCVN 05:2023/BTNMT; tuy nhiên, đối với kịch bản
phát thải năm 2025, khi phát thải các nguồn công nghiệp, giao thông và nguồn
diện tăng lên lần lượt 1,1%, 2,7% và 5,6% thì giá trị nồng độ bụi PM
2.5
và PM
10
có nồng độ trung bình năm mô phỏng đạt 22 và 41 µg/m
3
cũng đã gần tiệm cận
với ngưỡng cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình năm (25 và 50
µg/m
3
).
Có thể thấy rằng nồng độ của các chất gây ô nhiễm không khí tại tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu hiện nay thấp hơn quy chuẩn cho phép trừ TSP bị ô nhiễm cục
bộ tại một số vị trí gần nguồn thải lớn (ví dụ: trục giao thông...). Vì vậy, trong
thời gian tới cần có các giải pháp kiểm soát tốt các nguồn thải để đảm bảo nồng
độ các chất ô nhiễm không khí nằm trong phạm vi cho phép, đặc biệt là đối với
PM
2.5
và PM
10
.
2.3.3. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trước sáp nhập
14
Nguồn thải công nghiệp: có khoảng 2.264 cơ sở có phát sinh khí thải công
nghiệp, chủ yếu các ngành xi măng, xử lý chất thải, giấy, giày da, thủy sản, khai
khoáng, dệt nhuộm...
Nguồn thải giao thông: có khoảng 12,78 triệu phương tiện giao thông gồm
1,28 triệu ô tô các loại và 11,5 triệu xe mô tô, xe gắn máy đăng ký.
III. PHÂN TÍCH, NHẬN ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.1. Tác động từ các yếu tố khí tượng, thời tiết và yếu tố khác
Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh cho thấy ô nhiễm không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh chủ
yếu liên quan đến bụi. Một số thời điểm nồng độ bụi tổng (TSP) và bụi mịn
(PM
10
và PM
2.5
) tại các vị trí có mật độ giao thông cao vượt ngưỡng cho phép,
các thông số ô nhiễm khác đều trong ngưỡng cho phép. Chất lượng không khí có
sự biến đổi theo thời gian trong ngày và có xu hướng biến đổi theo mùa trong
năm (liên quan đến mật độ giao thông và các yếu tố khí tượng); mức độ ô nhiễm
vào mùa khô cao hơn mùa mưa, nồng độ PM
2.5
trong không khí có xu hướng đạt
mức cao nhất trong khoảng thời gian cuối và đầu năm.
Ngoài ra, ảnh hưởng của các điều kiện khí tượng bất lợi như (nắng nóng, áp
thấp nhiệt đới và các quá trình hóa lý khí quyển diễn biến phức tạp hơn trong
các năm trở lại đây cũng gây tác động đến chất lượng không khí cụ thể:
- Nắng nóng, nhiệt độ cao làm gia tăng khả năng lan truyền các chất ô
nhiễm từ các nguồn thải do tăng tính linh động của không khí. Áp thấp nhiệt đới
và thời tiết cực đoan (nghịch nhiệt, elnino,...) góp phần xáo trộn bầu khí quyển
khiến cho các chất ô nhiễm bị giữ lại trong môi trường không khí không thể
khuếch tán lên cao hoặc gia tăng nguy cơ phát tán vào khí quyển các hợp chất ô
nhiễm.
- Quá trình quang hóa gắn liền với các hợp chất của Nitơ có thể trở lên
nghiêm trọng ở khu vực đô thị, khu công nghiệp nơi mà lượng phát thải lớn
đồng thời có cường độ bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp xuống mặt đất cao. Quá
trình này kết hợp với hiện tượng nghịch đảo nhiệt và hiện tượng đảo nhiệt sẽ dẫn
tới những vùng ô nhiễm cục bộ ở tỉnh vào những ngày thời tiết đặc biệt.
3.2. Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn phát thải khí
thải ra môi trường không khí xung quanh
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn thành phố chủ yếu
do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, nhất là quá trình công nghiệp hoá,
đô thị hoá diễn ra với tốc độ cao trong những năm qua. Các nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí chính tại thành phố Hồ Chí Minh được xác định bao gồm:
(i) Hoạt động giao thông vận tải; (ii) Hoạt động sản xuất công nghiệp; (ii) Hoạt
động xây dựng; (iv) Hoạt động nông nghiệp, dân sinh (đốt sinh khối, đốt rác
không kiểm soát…). Trong đó, giao thông đường bộ và kế đến là công nghiệp
15
được xác định là nguồn gây ô nhiễm không khí chính tại Thành phố Hồ Chí
Minh, chủ yếu là từ quá trình sử dụng nhiên liệu.
IV. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN
SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
Ô nhiễm không khí là một trong năm nguy cơ hàng đầu gây ra gánh nặng
bệnh tật và tử vong sớm, chỉ xếp sau cao huyết áp, hút thuốc, đái tháo đường và
nguy cơ liên quan đến yếu tố dinh dưỡng. Theo Tổ chức Y tế thế giới tác động
mãn tính do phơi phơi nhiễm bởi PM
2.5
gây ra tử vong do ung thư phổi (LC), đột
quỵ (stroke), bệnh tim thiếu máu cục bộ (IHD), Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(COPD). Tác động cấp tính do phơi nhiễm PM
2.5
là nhập viện do các bệnh liên
quan đến tim mạch và hô hấp.
Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ cộng
đồng bằng mô hình AirQ+ của Tổ chức y tế thế giới (WHO) chưa có báo cáo ghi
nhận ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng trên địa bàn
tỉnh Thành phố; do đó cần tiếp tục theo dõi và đánh giá trương tương lai.
V. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
5.1. Mục tiêu tổng thể giai đoạn 2026 – 2030
Kiểm soát, phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường không
khí trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
góp phần xây dựng Thành phố xanh, phát triển bền vững.
5.2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Nồng độ bụi PM
2.5
trung bình năm sau giảm so với năm trước.
b) Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi trường không khí
(AQI) ở mức tốt và trung bình: 80%.
c) Chỉ số VN_AQI năm sau tốt hơn năm trước.
d) 95% người dân được tiếp cận thông tin về chất lượng không khí thông
qua các nền tảng công nghệ số của Thành phố.
đ) 100% các nguồn phát sinh khí thải lớn thuộc các loại hình sản xuất có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao: xi măng, nhiệt điện, luyện thép,
lò hơi… tại Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ và từng
bước có lộ trình giảm phát thải.
e) 100% phương tiện tham gia giao thông (bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe
gắn máy) tại Thành phố Hồ Chí Minh được quản lý, kiểm soát về khí thải theo
lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của phương
tiện tham gia giao thông đường bộ.
g) Phấn đấu đến năm 2030, 100% phương tiện giao thông công cộng sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, ban hành và tổ
chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phương tiện vận tải hàng hóa và
16
hành khách bằng hình thức xe công nghệ được hỗ trợ chuyển đổi sang sử dụng
năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường.
h) Công tác vệ sinh khu vực công cộng được tăng cường, tình trạng tồn
đọng cát bụi, rác thải tại dọc các tuyến đường giao thông, khu vực công cộng
được xử lý triệt để; hệ thống cây xanh được bổ sung, hoàn thiện theo hướng đa
tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm phát tán bụi; tỷ lệ cây xanh, mặt nước, công
viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy hoạch được phê duyệt.
i) 100% các công trường thi công xây dựng được quản lý chặt chẽ; các biện
pháp bảo vệ môi trường, che chắn, rửa xe công trường được thực hiện nghiêm
túc, bảo đảm đúng quy định; 100% chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng
được quản lý chặt chẽ theo quy định.
k) Chấm dứt hoạt động đốt rác và đốt phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời
không đúng quy định; phấn đấu 100% phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên
đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp; 100%
các cơ sở tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt động đốt
vàng mã.
l) Thực hiện “xanh hoá” công trình xây dựng
2
, phấn đấu đến năm 2030,
Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công trình.
m) Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng và ứng dụng khoa học, công nghệ,
trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số vào quan trắc, giám sát, dự báo và cảnh báo về
nguồn thải và chất lượng môi trường không khí.
5.3. Tầm nhìn đến năm 2045
Chất lượng không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh được duy trì ở mức tốt.
VI. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
6.1. Phòng ngừa giảm thiểu phát thải gây ô nhiễm không khí
6.1.1. Quản lý phát thải từ hoạt động giao thông, tăng cường hệ thống
giao thông công cộng và chuyển đổi giao thông xanh, thân thiện môi
trường:
- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan:
+ Thiết lập và triển khai thực hiện “vùng phát thải thấp” (LEZ), tiến tới hạn
chế phương tiện giao thông không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải.
+ Quy hoạch và điều tiết các tuyến đường chuyên dụng cho xe trọng tải
lớn, xe chở vật liệu xây dựng; tổ chức điều tiết giao thông khu vực địa bàn cấp
phường vào giờ cao điểm.
+ Xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường đối với các
2
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
17
tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách
cố định.
+ Nghiên cứu, thí điểm các phương tiện vận chuyển vật liệu phục vụ hoạt
động xây dựng được lắp đặt định vị và thiết bị theo dõi phát thải trong quá trình
hoạt động.
+ Hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông,
nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả năng hấp thu bụi, khí thải; thí điểm
tích hợp hệ thống phun tưới tự động để tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống
cây xanh giao thông đô thị.
+ Xây dựng chính sách ưu đãi, xã hội hóa cho người dân và doanh nghiệp
trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn máy cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ
miễn giảm phí cho học sinh, sinh viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển
hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng (huy động xã hội hoá thông qua chính sách
ưu đãi, hỗ trợ).
6.1.2. Kiểm soát, giảm thiểu nguồn phát sinh khí thải từ hoạt động
công nghiệp:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các
Khu chế xuất và Khu Công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao xây dựng
và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm kê khí thải công nghiệp toàn diện trên địa
bàn Thành phố. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phối hợp triển khai
Kế hoạch đến các đối tượng cần thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp theo
phạm vi quản lý.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và đơn vị liên quan:
+ Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự động liên tục tại các
nguồn thải lớn (tập trung vào các ngành: nhiệt điện, than, xi măng, luyện thép, lò
đốt chất thải rắn sinh hoạt và các ngành theo Phụ lục II kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ), theo dõi việc kết nối dữ liệu vào hệ thống tích hợp thông tin của các Sở
Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Giao Sở Tài chính, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Xây dựng, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, đánh giá các quỹ đất cơ sở sản
xuất trong khu vực nội thành phải di dời để đề xuất chức năng quy hoạch đô thị
phù hợp, đảm bảo mục tiêu sử dụng có hiệu quả quỹ đất sau di dời trên nguyên
tắc ưu tiên xây dựng công trình công cộng, phúc lợi xã hội, đảm bảo sự phát
triển đô thị bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
18
6.1.3. Quản lý hoạt động xây dựng, tăng cường vệ sinh khu vực công
cộng, khu dân cư tập trung, xây dựng cảnh quan đô thị thông minh và góp
phần cải thiện chất lượng môi trường không khí:
- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, các đơn vị liên
quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
+ Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường thi công và
khu vực lân cận (rào chắn quanh khu vực xây dựng; che phủ phế thải xây dựng
và vật liệu; rửa sạch những phương tiện ra vào công trình; đào ẩm; phương tiện
vận chuyển chất thải từ hoạt động xây dựng phải được che chắn…)..
+ Đầu tư bổ sung trang thiết bị chuyên dụng (xe hút bụi, phun rửa đường)
để vệ sinh mặt đường định kỳ, đảm bảo không làm phát tán bụi trong quá trình
vệ sinh, đầu tư thiết bị phun sương giảm bụi phát thải từ hoạt động giao thông;
tăng tần suất vệ sinh đường từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tập trung tại khu
vực mật độ giao thông cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.
+ Nghiên cứu và thí điểm triển khai hệ thống vệ sinh phương tiện giao
thông (tại chỗ, lưu động) nhằm hạn chế phát sinh bụi; thí điểm công nghệ phun
sương giảm bụi tại công trường xây dựng, khu dân cư, công viên và đường giao
thông.
+ Bổ sung vật liệu che phủ (cây xanh hoặc vật liệu chuyên dụng) cho bề
mặt đất trống tại công trường xây dựng, vỉa hè, khuôn viên cơ sở giáo dục, cơ sở
hành chính, công ích và các công trình công cộng khác.
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn vị liên quan nghiên
cứu bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ vệ sinh đường phố trong khung
giờ cao điểm ô nhiễm.
6.1.4. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động đốt mở (đốt phụ phẩm nông
nghiệp, chất thải sinh hoạt và các hoạt động đốt tại làng nghề):
- Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn kiểm soát hoạt động đốt mở trên địa bàn; đồng thời chủ động
phát hiện, cảnh báo và xử lý nghiêm các trường hợp đốt mở vi phạm quy định
thông qua nhiều hình thức (như phản ánh qua Cổng 1022, mạng xã hội, ứng
dụng di dộng...);
- Giao Công an Thành phố chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tăng
cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải pháp công nghệ và năng lực kỹ thuật
giám sát từ xa (camera giao thông, máy bay không người lái, ứng dụng di động,
mạng xã hội…) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt mở trên địa bàn.
6.2. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
Khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu giám sát chặt chẽ, thường xuyên tình trạng xả thải của các
19
nguồn thải lớn theo thẩm quyền quản lý, đảm bảo 100% các vụ việc vi phạm
được xử lý theo quy định;
- Giao Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ bụi tại công trường xây dựng.
- Giao Công an Thành phố chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, đặc biệt là Công
an cấp xã tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt,
phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng không đúng quy định.
6.3. Nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo, dự báo nhằm kiểm soát
phát thải:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở ngành, đơn
vị liên quan:
+ Hoàn thành việc đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng môi
trường không khí tự động, liên tục theo quy hoạch, đảm bảo dữ liệu liên tục,
không gián đoạn.
+ Đầu tư, huy động xã hội hóa triển khai các thiết bị cảm biến giám sát, đo
nhanh chất lượng không khí. Tích hợp, chia sẻ dữ liệu về Hệ thống Cảnh báo, dự
báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Quốc gia.
+ Ứng dụng công nghệ AI, công nghệ IoT, Big Data, mô hình hóa kết hợp
dữ liệu từ quan trắc môi trường, nguồn thải... để phân tích, xác định rõ các
nguyên nhân, dự báo ô nhiễm và cảnh báo, phục vụ cho công tác quản lý nhà
nước về chất lượng môi trường không khí.
+ Chủ trì tham mưu ứng phó khẩn cấp khi môi trường không khí ô nhiễm
đặc biệt nghiêm trọng theo Quy trình ứng phó khẩn cấp do Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành; phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ
quan báo đài tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn cấp khi AQI ≥ 300 trong 03
ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa phương.
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức chiến dịch truyền thông khẩn cấp khi AQI ≥ 300 trong 03 ngày
liên tiếp qua ứng dụng di động và truyền hình địa phương.
6.4. Tăng cường hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế; tuyên truyền, vận
động nhân dân hạn chế phát sinh khí thải, bảo vệ môi trường không khí,
bảo vệ sức khỏe trong điều kiện không khí bị ô nhiễm:
Hợp tác quốc tế:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở ngành, đơn vị liên quan
tăng cường nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm với các quốc gia về quản lý chất
lượng không khí;
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ
quan, Viện Nghiên cứu, Trường Đại học có liên quan đặt hàng các nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng công nghệ về kiểm kê
20
phát thải, giám sát và xử lý khí thải hiện đại trong khuôn khổ hợp tác của Thành
phố với các đối tác nước ngoài theo quy định pháp luật.
Thông tin và truyền thông:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặt khu chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình truyền
thông cộng đồng hiệu quả;
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì công bố thông tin chất lượng
không khí tại khu vực công cộng.
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tăng cường lồng ghép, tích hợp nội dung giáo
dục và truyền thông về ô nhiễm không khí, các giải pháp hạn chế phát sinh khí
thải, bảo vệ môi trường không khí, thực hành lối sống xanh và biện pháp bảo vệ
sức khỏe trong điều kiện chất lượng không khí bị ô nhiễm vào các môn học,
hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm và hoạt động truyền thông phù hợp
với chương trình, kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.
- Giao Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo các đơn vị truyền thông thuộc phạm
vi quản lý của Sở tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin trên các phương
tiện truyền thông đại chúng về chất lượng môi trường không khí, các nguy cơ và
tác hại của ô nhiễm không khí tới sức khỏe con người, các biện pháp ngăn ngừa
ô nhiễm không khí; phối hợp lồng ghép các nội dung truyền thông về bảo vệ
môi trường không khí.
- Giao Sở Y tế chủ trì hướng dẫn, tuyên truyền các biện pháp ứng phó, bảo
vệ sức khỏe trong trường hợp không khí bị ô nhiễm.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức
thành viên tuyên truyền nâng cao nhận thức về ô nhiễm không khí, vận động
nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường, giảm phát thải, áp dụng lối sống
xanh góp phần bảo vệ môi trường không khí và chủ động ứng phó, bảo vệ sức
khỏe trong điều kiện không khí bị ô nhiễm.
6.5. Phát triển công viên và cây xanh công cộng, tăng cường mảng
xanh trên địa bàn Thành phố:
- Giao Sở Xây dựng tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển công viên và
cây xanh công cộng trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2020-2030.
- Giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì và phối hợp với Sở ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu, các Ban quản lý khu đô thị trong công tác
lập, thẩm định, ý kiến đối với các đồ án quy hoạch; đảm bảo quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu không gian cây xanh, mặt nước trong đô thị.
6.6. Ưu tiên nguồn lực tài chính, đa dạng hóa nguồn lực cho hoạt động
quản lý chất lượng môi trường không khí:
21
Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị về các dự án đầu tư về quản lý chất
lượng môi trường không khí, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất khả năng cân đối
nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm của Thành phố cho các
dự án đầu tư về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030
theo quy định của Luật Đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối của ngân
sách Thành phố.
6.7. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ:
Giao Sở Khoa học và công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở ngành, các
đơn vị liên quan tổ chức có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và ứng dụng công nghệ cho các hoạt động về quản lý và kiểm
soát chất lượng không khí; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý,
tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp, nghiên cứu các chủng loại thực
vật có tác dụng tích cực cải thiện chất lượng môi trường không khí phù hợp với
điều kiện Thành phố.
6.8. Danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
7.1. Giao Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Tổ chức triển khai hiệu quả, quyết liệu các nhiệm vụ, giải pháp được giao
tại Phần I, II, III, IV Kế hoạch này. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan,
tổ chức được phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định
hiện hành, trình phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các dự án ưu tiên; phối hợp chặt
chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện các giải pháp kiểm
soát ô nhiễm không khí; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy
định.
- Hàng năm, trước ngày 25 tháng 11, các đơn vị chủ trì tổng hợp thông tin,
báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu cần thiết
bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định.
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn,
triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu do đơn vị mình chủ trì tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này - Phân công
thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
22
không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
7.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các Sở ban
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện
Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình,
kết quả thực hiện theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; kịp thời tổng hợp, báo
cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc,
phát sinh vượt thẩm quyền.
23
PHỤ LỤC I
DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN
2021 – 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí tại Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025 vẫn duy trì ổn định, chỉ số chất lượng môi
trường không khí (AQI
ngày
) đạt mức trung bình và tốt hơn 90%, các khu vực có
mật độ giao thông cao, khu vực cảng biển và khai thác khoáng sản vẫn tiếp tục
bị ô nhiễm bụi, nhất là bụi mịn (Hàm lượng bụi tổng TSP vượt quy chuẩn từ 1,1
– 2,02 lần, PM
2.5
vượt quy chuẩn từ 1,1 - 4,6 lần), một số điểm có mật độ giao
thông cao còn có thông số Benzen vượt quy chuẩn từ 1,6 - 2,5 lần, các thông số
quan trắc khác ( SO₂, NO₂, CO, O₃, Pb ) đề nằm trong quy chuẩn cho phép. Diễn
biến các thông số đặc trưng chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành
phố trong thời gian qua như sau:
1. Chỉ số chất lượng môi trường không khí
Kết quả quan trắc từ các Trạm quan trắc không khí tự động, liên tục cho
thấy chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI
ngày
) trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021 - 2025 duy trì tại mức tốt và trung bình trên
90%, mức kém từ 1,21 – 7,17%, mức xấu và rất xấu dưới 1%.
Biểu đồ 01. Diễn biến chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI
ngày
)
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025
6732
12
10
24
Biểu đồ 02. Phân bố chỉ số chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025
2. Tổng bụi lơ lửng (TSP)
Trong giai đoạn 2021 -2025, tình trạng ô nhiễm bụi tổng vẫn tiếp tục xảy ra
tại các trục giao thông, khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn Thành phố; hàm
lượng TSP dao động trong khoảng 20 - 619,8 μg/Nm
3
; có 92% số liệu quan trắc
đạt quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT và 8% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn;
mức độ vượt quy chuẩn từ 1,56 – 2,02 lần.
Một số nút giao thông đông như khu vực Cát Lái có 84% số liệu quan trắc
vượt quy chuẩn; khu vực An Sương, Bình Phước, Suối Tiên, Huỳnh Tấn Phát -
Nguyễn Văn Linh có 30% - 34% số liệu quan trắc vượt quy chuẩn. Ngoài các
điểm nêu trên, các khu vực khác đều có nồng độ bụi TSP đạt quy chuẩn cho
phép.
25
Biểu đồ 03. Diễn biến nồng độ bụi tổng khu vực chịu ảnh hưởng giao thông trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025
Biểu đồ 3. Diễn biến nồng độ bụi các khu vực đô thị trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 – 2025
3. Bụi PM10
Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM
10
tại các vị trí quan trắc dao
động từ 0 - 120,7 µg/m
3
, 99% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN
05:2023/BTNMT, chỉ có khu vực Phú Lâm vào năm 2024 có một vài thời điểm
chưa đạt, tuy nhiên mức độ vượt quy chuẩn không lớn (1,2 lần ).
26
0,0
50,0
100,0
150,0
200,0
GT1
GT2
GT3
GT4
GT5
GT6
GT7
GT8
GT9
GT10
HX
ĐTH – ĐBP
PL
GV
GĐ
BQ
SG
PĐ
AP
QTT
CH
TL
ST
LĐH
TĐX
TN-MCT
BTR
QL50-NVL
CL
HTP – NVL
TN
HB
BP
AS
KK7 (K21)
KK8 (K06)
KK17 (K25)
BIỂU ĐỒ DIỄN BIẾN THÔNG SỐ PM
10
CÁC
ĐIỂM ẢNH HƯỞNG GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN
2021-2025
NĂM 2021 NĂM 2022 NĂM 2023
NĂM 2024 NĂM 2025 QCVN 05:2023/BTNMT
QCVN 05:2013/BTNMT
Biểu đồ 04. Diễn biến nồng độ bụi PM
10
khu vực chịu ảnh hưởng giao thông trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025
4. Bụi PM
2.5
Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi PM
2.5
tại các vị trí quan trắc dao
động từ 10 - 269,5 µg/m³, 84% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn QCVN
05:2023/BTNMT. Giai đoạn từ 2021 - 2024 giá trị trung bình 24 giờ các số liệu
quan trắc của thông số PM
2,5
tại các vị trí quan trắc đều đạt quy chuẩn. Năm
2025, tại một số thời điểm và một số vị trí có giá trị vượt quy chuẩn, mức vượt
khoảng 1,1 – 4,6 lần. Các vị trí có xu hướng nồng độ bụi PM
2.5
tăng lên chủ yếu
tập trung khu vực mật độ giao thông cao, gần khu công nghiệp và khu xử lý chất
thải rắn.
5. Benzen
Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ Benzen tại các vị trí giao thông đông
dao động 6,1 – 55,6 µg/m
3
, có 90% số liệu quan trắc đạt quy chuẩn môi trường
(QCVN 06:2009/BTNMT và QCVN 05:2023/BTNMT), 10% số liệu quan trắc
chưa đạt quy chuẩn chủ yếu vào một số thời điểm năm 2025, mức độ vượt quy
chuẩn từ 1,6 – 2,5 lần.
27
PHỤ LỤC II
Phân công thực hiện đối với các chỉ tiêu thuộc Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
TT
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Sở, ngành chủ
trì triển khai,
báo cáo
Đơn vị thực
hiện
1
Nồng độ bụi PM
2.5
trung bình năm sau
giảm so với năm trước
Nồng độ bụi PM
2.5
trung bình năm sau
giảm so với năm trước
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất
lượng môi trường không khí (AQI) ở
mức tốt và trung bình
80%
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
3
Chỉ số VN_AQI năm sau tốt hơn năm
trước
Năm sau tốt hơn năm trước
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
4
Tỷ lệ người dân được tiếp cận thông tin
về chất lượng không khí thông qua các
nền tảng công nghệ số của Thành phố
95%
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- UBND các xã,
phường, đặc khu
5
100% các nguồn phát sinh khí thải lớn
thuộc các loại hình sản xuất có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường không khí cao:
xi măng, nhiệt điện, luyện thép, lò
hơi… tại khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh được quản lý, kiểm soát chặt chẽ
và từng bước có lộ trình giảm phát thải
Tỷ lệ các nguồn phát sinh khí thải lớn
(thuộc Phụ lục 2 kèm theo Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025 của Chính phủ và thuộc đối
tượng quan trắc khí thải liên tục, tự
động) có hệ thống xử lý khí thải và hệ
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- Ban Quản lý
các Khu chế xuất
và công nghiệp
- Ban Quản lý
khu công nghệ
cao
- UBND các xã,
phường, đặc khu
6732
12
10
28
TT
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Sở, ngành chủ
trì triển khai,
báo cáo
Đơn vị thực
hiện
thống quan trắc tự động liên tục theo
quy định đạt 100%
6
100% phương tiện tham gia giao thông
(bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn
máy) tại Thành phố Hồ Chí Minh được
quản lý, kiểm soát về khí thải theo quy
chuẩn và lộ trình thực hiện của Thủ
tướng Chính phủ
Tỷ lệ phương tiện tham gia giao thông
được quản lý, kiểm soát về khí thải
theo quy chuẩn và lộ trình thực hiện
của Thủ tướng Chính phủ đạt 100%.
Sở Xây dựng
Sở Xây dựng
7
Phấn đấu đến năm 2030, 100% phương
tiện giao thông công cộng sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện
môi trường, 100% phương tiện vận tải
hàng hoá và hành khách bằng hình thức
xe công nghệ được hỗ trợ chuyển đổi
sang sử dụng năng lượng sạch, xanh,
thân thiện môi trường
- Tỷ lệ phương tiện giao thông công
cộng sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh, thân thiện môi trường đạt
100%;
- Tỷ lệ phương tiện vận tải hàng hoá và
hành khách bằng hình thức xe công
nghệ được hỗ trợ chuyển đổi sang sử
dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện
môi trường đạt 100%.
Sở Xây dựng
Sở Xây dựng
8
Công tác vệ sinh khu vực công cộng
được tăng cường, tình trạng tồn đọng
cát bụi, rác thải tại dọc các tuyến đường
giao thông, khu vực công cộng được xử
lý triệt để
- Cơ quan, địa phương có triển khai
đầy đủ công tác vệ sinh tuyến đường,
khu vực công cộng theo phân cấp quản
lý đạt 100%;
- 100% phản ánh được tiếp nhận, kiểm
tra, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm
quyền xử lý và phản hồi theo quy định.
Sở Xây dựng
- Sở Xây dựng
- UBND các xã,
phường, đặc khu
9
Hệ thống cây xanh được bổ sung, hoàn
thiện theo hướng đa tầng, tạo cảnh quan
- Phát triển công viên công cộng (ha);
- Phát triển mảng xanh công cộng (ha);
Sở Xây dựng
- UBND các xã,
phường, đặc khu
29
TT
Mục tiêu
Chỉ tiêu
Sở, ngành chủ
trì triển khai,
báo cáo
Đơn vị thực
hiện
đô thị và giảm phát tán bụi; tỷ lệ cây
xanh, công viên khu vực đô thị đảm bảo
quy định và quy hoạch được phê duyệt
- Trồng mới và cải tạo cây xanh công
công (cây).
10
- 100% các công trường thi công xây
dựng được quản lý chặt chẽ; các biện
pháp bảo vệ môi trường, che chắn, rửa
xe công trường được thực hiện nghiêm
túc, bảo đảm đúng quy định;
- 100% chất thải phát sinh từ hoạt động
xây dựng được quản lý chặt chẽ theo
quy định
- Kết quả thanh, kiểm tra và kết quả xử
lý vi phạm (nếu có)
- Tỉ lệ công trường thi công xây dựng
có biện pháp giảm thiểu bụi, che chắn,
rửa xe công trường đúng quy định đạt
100%;
- Tỉ lệ chất thải phát sinh từ hoạt động
xây dựng được quản lý chặt chẽ theo
quy định đạt 100%.
Sở Xây dựng
- Công an Thành
phố.
- UBND các xã,
phường, đặc khu
11
- 100% phụ phẩm trong sản xuất trồng
trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái
sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù
hợp.
- 100% các cơ sở tâm linh, tôn giáo có
giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt
động đốt vàng mã.
- Tỉ lệ phụ phẩm trong sản xuất trồng
trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được
tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù
hợp là 100%;
- Tỉ lệ các cơ sở tâm linh, tôn giáo có
giải pháp giảm bụi, khí thải đạt 100%.
UBND các xã,
phường, đặc
khu
- Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- UBND các xã,
phường, đặc khu
12
Thực hiện “xanh hoá” công trình xây
dựng, phấn đấu đến năm 2030, Thành
phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công
trình.
- Số công trình xây dựng được công
nhận công trình xanh.
Sở Xây dựng
UBND các xã,
phường, đặc khu
30
PHỤ LỤC III
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
I
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỂ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1
Phân vùng kiểm
soát xả khí thải
trên địa bàn
Thành phố Hồ
Chí Minh theo
sức chịu tải môi
trường không
khí
- Yêu cầu: Rà soát cơ sở pháp lý,
khoa học và xây dựng bộ tiêu chí
phân vùng kiểm soát xả khí thải
công nghiệp; Chuẩn hóa và xây
dựng cơ sở dữ liệu kiểm kê phát
thải khí theo không gian và thời
gian; Đánh giá hiện trạng và mô
phỏng phân bố chất lượng môi
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Giai đoạn 2026 –
2030
I
3
Cơ quan chủ trì thực hiện toàn bộ nhiệm vụ hoặc đảm nhiệm thực hiện theo từng nội dung, hợp phần, lĩnh vực, khu vực … theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân
công theo thẩm quyền. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương chủ động xác định các nội dung cần thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí trình Thủ
tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn ngân sách Trung ương (nếu có) để các Bộ, ngành và các địa phương
triển khai thực hiện các nội dung theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. Các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương triển khai thực hiện theo chỉ đạo
4
Nguồn lực dự kiến bao gồm: (I) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; (II) Nguồn hỗ trợ
quốc tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu đãi; (III) Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái phiếu doanh
nghiệp xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân khác; (IV) Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công - tư cho các dự
án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp pháp khác
6732
12
10
31
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
trường không khí; Xác định sức
chịu tải và khả năng tiếp nhận khí
thải theo không gian.
- Sản phẩm:
+ Xây dựng bản đồ phân vùng
kiểm soát xả khí thải TP.HCM;
+ Xây dựng công cụ hỗ trợ quản
lý và đề xuất cơ chế áp dụng.
II
NHÓM QUAN TRẮC, QUẢN LÝ DỮ LIỆU, DỰ BÁO VÀ ỨNG PHÓ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
2
Đầu tư và mở
rộng Mạng lưới
quan trắc chất
lượng không
khí, tích hợp các
trạm tự động và
hệ thống cảm
biến đo nhanh
- Yêu cầu: Đầu tư, xây dựng mạng
lưới quan trắc chất lượng không
khí tự động, liên tục.
- Sản phẩm:
+ Hoạt động đầu tư, xây dựng
mạng lưới quan trắc đảm bảo mật
độ theo quy định của Luật Bảo vệ
môi trường và các Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Đang
thực
hiện
Giai đoạn 2026 –
2030
I, II,
III, IV
32
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
- Yêu cầu:
Đầu tư, huy động xã hội hóa triển
khai các thiết bị cảm biến giám
sát, đo nhanh chất lượng môi
trường không khí
- Sản phẩm: Mạng lưới thiết bị
cảm biến đo nhanh chất lượng
môi trường không khí (LCS) được
lắp đặt bổ sung tại các điểm nóng
ô nhiễm không khí và các điểm
phù hợp khác; Chính sách, cơ chế
khuyến khích xã hội hóa đầu tư
LCS được ban hành.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Giai đoạn 2026 -
2030
I, II,
III, IV
III
KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
3
Kiểm kê khí thải
trên địa bàn
Thành phố Hồ
Chí Minh
Yêu cầu:
- Báo cáo kiểm kê khí thải cấp
tỉnh được xây dựng, công bố;
- Cập nhật kết quả vào cơ sở dữ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Giai đoạn 2027 -
2028
I, II,
IV
33
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
liệu quốc gia về kiểm kê khí thải.
4
Kiểm soát và
quản lý nguồn
thải công nghiệp
- Giám sát công tác vận hành hệ
thống quan trắc tự động liên tục
tại các nguồn thải lớn (tập trung
vào các ngành: nhiệt điện, thanh,
xi măng, luyện thép, lò đốt chất
thải rắn sinh hoạt), theo dõi việc
kết nối dữ liệu vào hệ thống tích
hợp thông tin của Sở Nông nghiệp
và Môi trường và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Đang
thực
hiện
Thực hiện thường
xuyên
I, II,
III, IV
- Yêu cầu: Hoàn thiện hạ tầng cơ
sở dữ liệu quản lý nguồn phát
thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê, mô
hình hóa, ứng dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI) để cảnh báo, dự
báo phân tích mức độ đóng góp
của các nguồn phát thải.
- Sản phẩm:
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Giai đoạn 2026 -
2030
I, II,
III, IV
34
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
+ Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu
quản lý nguồn thải, có khả năng
tích hợp đang dạng nguồn dữ liệu
và vận hành ổn định.
+ Thông tin về chất lượng môi
trường không khí được công khai
minh bạch, dễ tiếp cận cho cộng
động.
5
Rà soát, đánh
giá các quỹ đất
cơ sở sản xuất
trong khu vực
nội thành
phải di dời để đề
xuất chức năng
quy hoạch đô thị
phù hợp
- Yêu cầu: rà soát, đánh giá các
quỹ đất cơ sở sản xuất trong khu
vực nội thành phải di dời để đề
xuất chức năng quy hoạch đô thị
phù hợp, đảm bảo mục tiêu sử
dụng có hiệu quả quỹ đất sau di
dời trên nguyên tắc ưu tiên xây
dựng công trình công cộng, phúc
lợi xã hội, đảm bảo sự phát triển
đô thị bền vững của Thành phố
Hồ Chí Minh (sau sắp xếp)
Sở Tài chính, Sở
Quy hoạch –
Kiến trúc, Sở
Xây dựng, Sở
Công Thương,
Sở Nông nghiệp
và Môi
trường, Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
- Các Sở
ngành, đơn
vị liên quan
Thực
hiện
mới
2026 - 2030
I, II,
III, IV
35
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
6
Triển khai di dời
các cơ sở công
nghiệp không
phù hợp quy
hoạch
- Yêu cầu: Chủ trì triển khai kế
hoạch di dời các cơ sở công
nghiệp không phù hợp quy hoạch
khỏi khu vực nội thành, khu dân
cư.
- Sản phẩm: kết quả thực hiện di
dời theo quy hoạch.
Ủy ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu
2026 - 2030
IV
NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ PHÁT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG, TĂNG CƯỜNG GIAO THÔNG CÔNG
CỘNG VÀ CHUYỂN ĐỔI GIAO THÔNG XANH
7
Ban hành quy
định về vùng
phát thải thấp
trên địa bàn
Thành phố Hồ
Chí Minh
5
- Thiết lập các vùng LEZ tại
TP.HCM. Trong đó xây dựng và
ban hành các Đề án tổng thể triển
khai LEZ tại Tp.HCM bao gồm:
(1) Đánh giá tác động kinh tế - xã
hội; (2) Xây dựng các chính sách
hỗ trợ chuyển đổi; (3) Quy hoạch
và đầu tư hạ tầng giao thông thay
Sở Xây dựng
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Ban hành quy
định trong năm
2026 và triển khai
từ năm 2027
I, II,
III, IV
5
Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết và
quy định các nội dung được giao tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
36
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
thế (bãi đỗ xe, trạm trung chuyển,
mạng lưới mini bus…); (4) Xây
dựng hệ thống giám sát thực thi
bằng công nghệ (camera, AI, nhận
diện biến số,…)
- Quy hoạch và tổ chức điều tiết
theo quy hoạch đối với các tuyến
đường chuyên dụng riêng cho xe
trọng tải lớn, xe chở vật liệu xây
dựng; tổ chức điều tiết hoạt động
giao thông khu vực trên địa bàn
cấp phường vào giờ cao điểm.
- Sản phẩm: Quy định LEZ, hệ
thống kiểm soát.
8
Đề án kiểm soát
khí thải phương
tiện giao thông
- Giai đoạn 1: Xây dựng và tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân Thành
phố ban hành Quy định về lộ trình
thực hiện chuyển đổi và chính
Sở Xây dựng
Các đơn vị
liên quan
Đang
thực
hiện
2026 - 2030
I, II,
III, IV
37
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
sách hỗ trợ chuyển đổi phương
tiện vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt sử dụng điện, năng
lượng xanh.
- Giai đoạn 2: Xây dựng Đề án và
tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trình Hội đồng nhân
dân Thành phố ban hành chính
sách giảm khí thải các phương
tiện giao thông đường bộ còn lại
trên địa bàn Thành phố gồm các
nội dung: (1) lộ trình thực hiện
chuyển đổi phương tiện giao
thông; (2) các chính sách để hỗ
trợ thực hiện việc chuyển đổi
phương tiện giao thông từ sử dụng
nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng
điện, năng lượng xanh (xe taxi, xe
công nghệ, xe hợp đồng, xe khách
và xe tải, phương tiện cá nhân, ô
38
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
tô và phương tiện thuộc quản lý
bởi các đơn vị hành chính công,
các doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp tư nhân… trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh); (3)
phân vùng kiểm soát khí thải
phương tiện giao thông khu vực
trung tâm thành phố, khu vực Cần
Giờ và Côn Đảo);
9
Dự án phát triển
các cơ sở kiểm
định khí thải xe
mô tô, xe gắn
máy
Ban hành lộ trình phát triển các cơ
sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe
gắn máy
Sở Xây dựng
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
2026 - 2029
I, II,
III, IV
10
Triển khai thực
hiện Thông tư số
50/2025/TT-
BCT ngày 07
tháng 11 năm
Ban hành lộ trình cung cấp nhiên
liệu có chất lượng đáp ứng các
mức khí thải cho phương tiện giao
thông
Sở Công thương
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
2026 - 2030
I, II,
III, IV
39
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
2025 của Bộ
Công Thương về
quy định lộ trình
áp dụng tỷ lệ
phối trộn nhiên
liệu sinh học với
nhiên liệu truyền
thống tại Việt
Nam
11
Dự án tăng
cường năng lực
và tần suất làm
sạch, giảm bụi
đô thị và từ hoạt
động xây dựng,
giao thông
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị (xe
và thiết bị chuyên dụng) hút bụi,
phun rửa đường định kỳ
6
, tăng tần
suất vệ sinh đường từ tháng đến
tháng 4 năm sau, tập trung thực
hiện khu vực có mật độ giao
thông cao, công trình xây dựng,
bến xe, chợ dân sinh.
- Thí điểm công nghệ phun sương
- Sở Xây dựng
- Sở Tài chính
- Ủy ban nhân
dân xã, phường,
đặc khu
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
2026 - 2030
I, II,
III, IV
6
Thời gian hoạt động trong khung giờ cao điểm ô nhiễm từ 0h đến 6h sáng trong khoảng thời gian các tháng 10, 11, 12, 1, 2, và 3 hàng năm
40
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
giảm bụi tại các khu vực công
cộng, khu xây dựng, công viên và
đường giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kiểm
soát chặt chẽ bụi tại các công trình
thi công và hoạt động phá dỡ.
- Bổ sung vật liệu che phủ cho bề
mặt đất đang thi công tại công
trường, vỉa hè, khu công cộng.
- Sản phẩm: Trang thiết bị chuyên
dụng (xe hút bụi, phun rửa) được
đầu tư; tổ chức thực hiện quy trình
vệ sinh tăng cường (theo giờ, theo
mùa) tại các tuyến đường trọng
điểm.
- Bổ sung hệ số lao động đặc biệt
cho cán bộ làm công tác vệ sinh
- Sở Nội vụ
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
2026 - 2030
I, II,
III, IV
41
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
đường phố trong khung giờ cao
điểm ô nhiễm
7
;
mới
12
Dự án thí điểm
các cơ chế,
chính sách tài
chính để thúc
đẩy giao thông
xanh tại
Tp.HCM
- Hỗ trợ đổi xe máy cũ tại
TP.HCM.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để
hỗ trợ chuyển đổi xe máy cũ.
- Thiết lập cơ chế hỗ trợ từ các tổ
chức tín dụng cho các doanh
nghiệp sản xuất phương tiện giao
thông xanh, trên cơ sở đó sẽ có hỗ
trợ trực tiếp cho khách hàng.
- Thí điểm hỗ trợ tài chính cho
học sinh, sinh viên sử dụng giao
thông công cộng; phát triển mạng
lưới quản lý, vận hành, kinh
doanh xe đạp, phương tiện cộng
cộng sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi
Sở Xây dựng
- Sở Tài
chính
- Các đơn vị
liên quan
- Sở Giáo
dục và Đào
tạo (đối với
các cơ sở
giáo dục
thuộc phạm
Thực
hiện
mới
2026 - 2030
I, II,
III, IV
7
Từ 0h sáng đến 6h sáng
42
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
trường tại các điểm nút giao thông
- Thí điểm đồng bộ các chính sách
hỗ trợ lệ phí trước bạ, trợ giá về
giao thông công cộng, hỗ trợ lãi
suất vay chuyển đổi xe, xây dựng
quỹ phát triển giao thông xanh.
- Sản phẩm: Báo cáo thí điểm,
chính sách ưu đãi.
vi quản lý)
V
NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CẢI THIỆN KHÔNG GIAN XANH
13
Tăng cường
giám sát và thực
thi các biện pháp
giảm thiểu bụi
tại các công
trình xây dựng
- Ứng dụng các biện pháp kiểm
soát chặt chẽ việc áp dụng các
biện pháp giảm bụi tại công
trường thi công và khu vực lân
cận; quy định và kiểm soát chặt
chẽ hoạt động phá dỡ công trình
xây dựng (đặc biệt hạn chế vào
khung giờ cao điểm của ô nhiễm
không khí).
- Xây dựng hệ thống giám sát bụi
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Thực hiện thường
xuyên, liên tục
I, II,
III, IV
43
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
(cảm biến, camera, AI) tại 100%
công trình lớn (>10.000 m²), trong
đó có các nội dung về cơ chế,
chính sách, đầu tư thiết bị giám
sát, cơ chế xử lý vi phạm qua hình
ảnh hoặc dữ liệu quan trắc. Triển
khai biện pháp giảm bụi (rào
chắn, phun sương, rửa xe…) các
công trình thi công.
- Bổ sung vật liệu che phủ (cây
xanh hoặc vật liệu chuyên dụng)
cho 100% các bề mặt đất trống
khu vực công cộng (bao gồm cả
gốc cây dọc vỉa hè, khuôn viên cơ
sở giáo dục, cơ sở hành chính,
công ích và các công trình công
cộng khác).
- Sản phẩm: Các công trình xây
dựng lớn được lắp đặt hệ thống
Sở Xây dựng
- Sở Giáo
dục và Đào
tạo (đối với
các cơ sở
giáo dục
thuộc phạm
vi quản lý)
44
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
giám sát và có biện pháp giảm
bụi. Ban hành quy định/ hướng
dẫn kỹ thuật về che phủ bề mặt
đất đang thi công tại công trường.
14
Nghiên cứu, xây
dựng và thí điểm
các mô hình
kinh tế tuần
hoàn trong quản
lý chất thải rắn
xây dựng
- Triển khai thí điểm các mô hình
phù hợp tại địa phương
- Sản phẩm: Báo cáo thí điểm,
triển khai các dự án
Sở Xây dựng
- Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
- Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
(Thực hiện các
nghiên cứu trong
giai đoạn 2026-
2027.) Tổ chức
hoạt động thí
điểm từ sau năm
2027
I, II,
IV
15
Chương trình
trồng cây xanh
và phát triển
không gian công
cộng xanh tại đô
thị giai đoạn
2026-2030
- Thực hiện các yêu cầu theo
Chương trình được ban hành.
Đồng thời, hoàn thiện hệ thống
cây xanh đa tầng dọc các tuyến
đường giao thông, chú trọng các
giống cây có khả năng hấp thu
bụi; bổ sung, tích hợp hệ thống
phun tưới tự động (từ ngọn) để
- Sở Xây dựng
- Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đặc khu
- Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
2026 - 2030
I, II,
IV
45
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
tăng khả năng hấp thụ bụi tích
hợp vào hệ thống cây xanh giao
thông đô thị.
- Sản phẩm: hệ thống cây xanh,
công viên trên toàn quốc
VI
NHÓM DỰ ÁN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG ĐỐT MỞ
16
Đầu tư mạng
lưới thu gom và
tái chế phụ
phẩm nông
nghiệp tại địa
phương
- Yêu cầu: đầu tư, xây dựng cơ sở
tái chế phụ phẩm trồng trọt tại
vùng nông nghiệp trọng điểm.
- Sản phẩm: Danh sách các cơ sở
tái chế; hướng dẫn tái chế.
- Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- Ủy ban nhân
dân các phường,
xã, đặc khu.
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Triển khai từ năm
2026 và thực hiện
thường xuyên,
liên tục
I, II,
III, IV
17
Xây dựng hệ
thống giám sát
đốt mở tại chỗ
và dựa vào cộng
đồng thông qua
tích hợp camera
- Tăng cường các giải pháp công
nghệ, năng lực kỹ thuật giám sát
từ xa (camera, thiết bị bay không
người lái…); tiếp nhận và sử dụng
dữ liệu từ hệ thống ứng dụng giám
sát công nghệ cao của quốc gia để
- Công an Thành
phố
Ủy ban nhân
dân các xã,
phường, đặc
khu và các
đơn vị có
liên quan
Thực
hiện
mới
Triển khai từ năm
2026 và thực hiện
thường xuyên,
liên tục
I, II,
III, IV
46
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
và các nền tảng
số
tăng cường hiệu quả giám sát tại
địa phương.
- Thiết lập hệ thống báo cáo và
theo dõi (có thể tích hợp qua
camera giao thông, nhà dân, kênh
truyền thông mạng xã hội…), hệ
thống giám sát qua ứng dụng di
động.
- Sản phẩm: Hệ thống giám sát,
báo cáo dữ liệu.
VIII
NHÓM DỰ ÁN TRUYỀN THÔNG
18
Chương trình
truyền thông
nâng cao nhận
thức về bảo vệ
môi trường
không khí và
sức khỏe cộng
đồng
- Xây dựng và tổ chức hiệu quả
chương trình truyền thông cộng
đồng về ô nhiễm không khí.
- Sử dụng hệ thống truyền thông
cấp xã, phường để cảnh báo và
hướng dẫn người dân; sử dụng
mạng lưới an ninh cấp xã để phát
hiện, thông báo, cảnh báo các
- Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- Ủy ban nhân
dân các phường,
xã, đặc khu
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Thực hiện thường
xuyên, liên tục
I, II,
IV
47
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
trường hợp đốt vi phạm quy định.
- Sản phẩm: Các tin, bài, chương
trình, ấn phẩm truyền thông về cải
thiện, quản lý chất lượng không
khí được đăng tải trên các đài
truyền hình, phát thanh và các
kênh truyền thông.
19
Công bố thông
tin chất lượng
không khí tại
các khu vực
công cộng
- Công bố thông tin chất lượng
không khí tại các khu vực công
cộng; thiết lập công cụ thông tin
về chất lượng không khí trên nền
tảng công nghệ số của Thành phố
- Sản phẩm: Thông tin được công
bố
- Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
- Sở Văn hóa và
Thể thao
- Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
Triển khai từ năm
2026 và thực hiện
thường xuyên,
liên tục
I, II,
III, IV
IX
NHÓM DỰ ÁN PHỐI HỢP LIÊN TỈNH
20
Quy chế phối
hợp vùng đô thị
đặc biệt trong
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, cơ chế phối hợp và
trách nhiệm của các địa phương
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các đơn vị
liên quan
Thực
hiện
mới
2026-2030
-
48
STT
Tên dự án,
nhiệm vụ
Nội dung chính
Cơ quan chủ
trì
3
Cơ quan
phối hợp
Tình
trạng
Thời gian thực
hiện
Nguồn
lực
thực
hiện
4
quản lý môi
trường
trong vùng Đô thị đặc biệt gồm
các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương: Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Tây Ninh, Lâm Đồng, Đồng
Tháp trong quản lý môi trường
đối với các vấn đề có tính chất
liên tỉnh, phát sinh hoặc có nguy
cơ tác động từ hai địa phương trở
lên; không thay thế chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường của
từng địa phương theo quy định
pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6732/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 6732/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1980/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 6732/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×