Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 38/2002/QĐ-BNN 2002 tiêu chuẩn ngành

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/07/2024 15:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 38/2002/QĐ-BNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Bá Bổng
Trích yếu: Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2002
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 38/2002/QĐ-BNN

Quyết định 38/2002/QĐ-BNN: Ban hành tiêu chuẩn ngành phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía và rác thải sinh hoạt

Quyết định số 38/2002/QĐ-BNN được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào ngày 16 tháng 05 năm 2002, có hiệu lực từ 01 tháng 06 năm 2002. Quyết định này nhằm ban hành các tiêu chuẩn ngành cho sản phẩm phân hữu cơ vi sinh vật, bao gồm 2 quy định cụ thể: 10TCN 525-2002 (phân hữu cơ từ bã bùn mía) và 10TCN 526-2002 (phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt).

Điều 1 của Quyết định này nêu rõ các tiêu chuẩn ngành 10TCN 525-2002 về phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía, yêu cầu bao gồm kỹ thuật sản xuất, thành phần vi sinh vật, và các chỉ tiêu chất lượng cần đạt được để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, động vật và môi trường. Cụ thể, phân hữu cơ này phải có hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn 2,5%, hàm lượng lân hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5%, và phải có thời hạn bảo quản tối thiểu 6 tháng.

Đối với 10TCN 526-2002, quy định về phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt, tiêu chuẩn cũng yêu cầu sản phẩm phải đạt các chỉ tiêu tương tự như trên. Ví dụ, sản phẩm này cần có hàm lượng nitơ không thấp hơn 2,5% và hàm lượng lân không dưới 2,5%, cũng như đảm bảo không có hàm lượng Salmonella trong 25 gram mẫu.

Các quy định này không chỉ tạo ra một khung pháp lý chắc chắn cho sản xuất và sử dụng phân bón vi sinh vật mà còn giúp nâng cao chất lượng nông sản, đảm bảo an toàn thực phẩm, và bảo vệ môi trường. Quyết định cũng yêu cầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các tiêu chuẩn đã được ban hành.

Nội dung của Quyết định 38/2002/QĐ-BNN được coi là bước đi quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phân bón tại Việt Nam, từ đó hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ tài nguyên đất.

Xem chi tiết Quyết định 38/2002/QĐ-BNN có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2002

Tải Quyết định 38/2002/QĐ-BNN

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 38/2002/QĐ-BNN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số: 38/2002/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2002 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành tiêu chuẩn ngành

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Nay ban hành các tiêu chuẩn ngành sau:

- 10TCN  525-2002: Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

- 10TCN  526-2002: Phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt -Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

Điều 2: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

 

 

10 TCN 525-2002

 

 

 

PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT  TỪ BÃ BÙN MÍA

Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

 

 

HÀ NỘI – 2002

 

Tổ chức chịu trách nhiệm biên soạn tiêu chuẩn:

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn:

VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ – CHẤT LƯỢNG SẢN  PHẨM

Cơ quan ban hành tiêu chuẩn:

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

 

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ BÃ BÙN MÍA

Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

10TCN 525-2002

Organic- Bio fertilizer from sugar cane refuse - Technical parameters,  testing  method
Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2002-QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 5  năm 2002

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân hữu cơ vi sinh vật sản xuất chủ yếu từ bã bùn mía có bổ sung một số nguyên liệu hữu cơ khác,  chứa các vi sinh vật hữu hiệu (cố định nitơ, phân giải hợp chất photpho khó tan) .

2. Thuật ngữ định nghĩa

Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía trong tiêu chuẩn này là sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ bã bùn mía có bổ sung một số nguyên liệu hữu cơ khác, chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn đạt tiêu chuẩn đã ban hành, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, động vật, thực vật,  môi trường sống và chất lượng nông sản.

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)) : Chất lượng đất - Xác định pH;

- 10TCN 216-95: Qui phạm khảo nghiệm  trên đồng ruộng. Hiệu lực các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, chất lượng nông sản;

TCVN số 6166-96 : Phân bón vi sinh vật cố định Nitơ;

- TCVN số 6167-96 : Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất Photpho khó tan;

- 10 TCN số 301-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;

- 10 TCN số 302-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm;

- 10 TCN số 304-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số;

- 10 TCN số 307-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho hữu hiệu;

- 10 TCN số 360-99 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu;

- 10 TCN số 366-99 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định cacbon tổng số;

Thông tư 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ NN và PTNT: Hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Yêu cầu kỹ thuật

TÊN CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC

1. Hiệu quả đối với cây trồng

 

Tốt

2. Độ chín (hoai) cần thiết

 

Tốt

3. Đường kính hạt không lớn hơn

mm

4-5

4. Độ ẩm  không lớn hơn

%

35

5. pH

 

6,0-8,0

6. Mật độ vi sinh vật hữu hiệu (đã được tuyển chọn) không nhỏ hơn

CFU/ g  mẫu

106

 

7. Hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn

%

13

8. Hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn

%

2,5

9. Hàm lượng lân hữu hiệu không nhỏ hơn

%

2,5

10. Hàm lượng kali hữu hiệu không nhỏ hơn

%

1,5

11. Thời hạn bảo quản không ít hơn

tháng

6

5. Phương pháp kiểm tra

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được tiến hành theo 10 TCN 301-97.

5.2. Hiệu quả phân hữu cơ vi sinh vật  bón cho cây trồng được xác định theo 10TCN 216-95.

5.3. Độ chín (hoai) của phân hữu cơ vi sinh từ bã bùn mía được xác định bằng phương pháp đo nhiệt độ của túi (bao) phân bón. Cách tiến hành như sau:  Sử

dụng nhiệt kế có mức đo nhiệt độ từ 0oC đến 100 0C,  cắm sâu khoảng 50 đến 60 cm vào trong  túi (bao) phân bón có trọng lượng không nhỏ hơn 10kg. Sau 15 phút  đọc nhiệt độ. Tiến hành theo dõi và ghi chép sự thay đổi nhiệt độ trong 3 ngày liên tiếp,  mỗi ngày đo 1 lần (vào 9-10 giờ). Phân bón bảo đảm độ chín (hoai), khi nhiệt độ của túi (bao) phân bón không thay đổi trong suốt thời gian theo dõi.

5.4. Kích thước hạt phân bón được xác định bằng phương pháp rây: Cân 100g phân bón. Rây qua rây cỡ 4-5 mm. Cân lượng phân bón lọt qua rây. Độ đồng đều và độ mịn của phân bón được coi là bảo đảm khi 95% lượng phân bón lọt qua rây.

5.5. Độ ẩm của phân bón được xác định theo 10TCN 302-97.

5.6. pH được xác định theo  TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)).

5.7. Hàm lượng hữu cơ tổng số được xác định theo 10TCN 366-99.

5.8. Mật  độ  vi  sinh vật hữu  ích được  xác định theo TCVN 6166-96, TCVN 6167-96.

5.9. Hàm lượng nitơ tổng số được xác định theo 10 TCN304-97. 10 TCN 525-2002

5.10. Hàm lượng lân hữu hiệu được xác định theo 10TCN 307-97.

5.11. Hàm lượng kali hữu hiệu được xác định theo 10TCN 360-99.

6. Bao bì, ghi nhãn

Phân hữu cơ vi sinh vật từ bã bùn mía phải được bảo quản trong các bao gói tốt, chống được các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải thực hiện theo  quy định tại Thông tư 75/TT-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 17/7/2000 về việc hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

 

 

10 TCN 526-2002

 

 

PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT

Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

 

 

 

 

HÀ NỘI – 2002

 

 

Tổ chức chịu trách nhiệm biên soạn tiêu chuẩn:

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Cơ quan đề nghị ban hành tiêu chuẩn:

VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ – CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Cơ quan ban hành tiêu chuẩn:

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

 

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT TỪ RÁC THẢI SINH HOẠT

Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra

10TCN 526-2002

Organic-Biofertilizer from housewast - Technical parameters and testing methods

Ban hành kèm theo Quyết định số  38/2002/QĐ-BNN-KHCN ngày 16 tháng 5 năm 2002

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân hữu cơ vi sinh vật sản xuất từ  rác thải sinh hoạt.

2. Thuật ngữ định nghĩa

Phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt là sản phẩm được sản xuất từ rác thải sinh hoạt (trừ các chất rắn khó phân hủy như nilon, vữa, xỉ than...), chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống được tuyển chọn đạt tiêu chuẩn đã ban hành, nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.  Phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người, động vật, thực vật,  môi trường sống và chất lượng nông sản.

3. Tiêu chuẩn trích dẫn

- TCVN 4829-89: Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về các phương pháp phát hiện Salmonella;

- TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)) : Chất lượng đất - Xác định pH;

- TCVN 5989-1995 (ISO 5666/1 : 1983):  Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - Phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemanganat-pesunfat;

- 10TCN 216-95:  Qui phạm khảo nghiệm  trên đồng ruộng.  Hiệu lực các loại phân bón đối với năng suất cây trồng, chất lượng nông sản;

- TCVN  6166-96: Phân bón vi sinh vật cố định Nitơ;

- TCVN  6167-96 : Phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất Photpho khó tan;

- 10 TCN  301-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu;

10 TCN 302-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm;

10 TCN 526-2002

- 10TCN 366-99 : Phân tích phân bón-Phương pháp xác định các bon tổng số;

- 10 TCN 304-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định nitơ tổng số;

- 10 TCN 307-97 : Phân tích phân bón - Phương pháp xác định photpho hữu hiệu;

- 10 TCN 360-99: Phân tích phân bón - Phương pháp xác định kali hữu hiệu;

- TCVN 6496-1999 : Chất lượng đất - Xác định cadimi, crom, coban, đồng, chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa;

Thông tư số 75/2000/TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ NN và PTNT: Hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Tên chỉ tiêu

ĐƠN VỊ TÍNH

MỨC

1. Hiệu quả đối với cây trồng

 

Tốt

2. Độ chín (hoai) cần thiết

 

Tốt

3. Đường kính hạt (không lớn hơn)

mm

4-5

4. Độ ẩm (không lớn hơn)

%

35

5. pH

 

6,0-8,0

6. Mật độ vi sinh vật hữu hiệu (đã được tuyển chọn) (không nhỏ hơn)

CFU/ g mẫu

106

 

7. Hàm lượng cacbon tổng số không nhỏ hơn

%

13

8. Hàm lượng nitơ tổng số không nhỏ hơn

%

2,5

9. Hàm lượng lân hữu hiệu không nhỏ hơn

%

2,5

10. Hàm lượng kali hữu hiệu không nhỏ hơn

%

1,5

11. Mật độ Salmonella trong 25 gram mẫu

CFU

0

12. Hàm lượng chì (khối lượng khô) không  lớn hơn

mg/kg

250

13. Hàm lượng cadimi (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

2,5

14. Hàm lượng crom  (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

200

15. Hàm lượng đồng (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

200

16. Hàm lượng niken (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

100

17. Hàm lượng kẽm (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

750

18. Hàm lượng thuỷ ngân (khối lượng khô) không lớn hơn

mg/kg

2

19. Thời hạn bảo quản không ít hơn

tháng

6

5. Phương pháp kiểm tra

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu được tiến hành theo 10 TCN 301-97.

5.2. Hiệu quả phân bón được xác định theo 10TCN 216-95.

5.3. Độ chín (hoai) của phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt được xác định bằng phương pháp đo nhiệt độ của túi (bao) phân bón. Cách tiến hành như sau:   Sử dụng nhiệt kế có mức đo nhiệt độ từ 0oC đến 1000C, cắm sâu khoảng 50 đến 60 cm vào trong  túi (bao) phân bón có trọng lượng không nhỏ hơn 10 kg. Sau 15 phút,  đọc nhiệt độ. Tiến hành ghi chép và theo  

10 TCN 526-2002

      dõi sự thay đổi nhiệt độ trong 3 ngày liên tiếp,  mỗi ngày đo nhiệt độ 1 lần (vào 9-10 giờ). Phân bón bảo đảm độ chín (hoai) khi nhiệt độ của túi (bao) phân bón không thay đổi trong suốt thời gian theo dõi.                                                                                                                                                         

5.4. Kích thước hạt phân bón được xác định bằng phương pháp rây: Cân 100 g phân bón. Rây qua rây cỡ 4-5 mm. Cân lượng phân bón lọt qua rây. Độ đồng đều và độ mịn của phân bón được coi là bảo đảm khi 95% lượng phân bón lọt qua rây.

5.5. Độ ẩm của phân bón được xác định theo 10TCN 302-97.

5.6. pH được xác định theo TCVN 5979-1995 (ISO 10390:1993(E)).

5.7. Mật độ vi sinh vật hữu ích được xác định theo TCVN 6166-96, TCVN 6167-96.

5.8. Hàm lượng cacbon tổng số được xác định theo 10TCN 366-99.

5.9. Hàm lượng nitơ tổng số được xác định theo 10TCN304-97.

5.10. Hàm lượng lân hữu hiệu được xác định theo 10TCN 307-97.

5.11. Hàm lượng kali hữu hiệu được xác định theo 10TCN 360-99.

5.12. Mật độ Salmonella được xác định theo TCVN 4829-89.

5.13. Hàm lượng cadimi, crom, đồng, chì, niken và kẽm được xác định theo  TCVN 6496 - 99 (ISO 11047:1995).

5.14. Hàm lượng thuỷ ngân được xác định theo  TCVN 5989-1995 (ISO 5666/1 : 1983).

6. Bao bì, ghi nhãn

Phân hữu cơ vi sinh vật từ rác thải sinh hoạt phải được bảo quản trong các bao gói tốt, chống được các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn ghi trên bao bì phân bón phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 75/TT-BNN-KHCN của Bộ NN và PTNT ngày 17/7/2000  về việc hướng dẫn thi hành quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 38/2002/QĐ-BNN 2002 tiêu chuẩn ngành

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2352/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thành lập Hội đồng thẩm định và Đoàn kiểm tra thực tế phục vụ thực hiện quy trình liên thông giải quyết thủ tục hành chính thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép nhận chìm ở biển và đề nghị giao khu vực biển để nhận chìm đối với Dự án Bến cảng tổng hợp - Container Hòa Phát Dung Quất của Công ty Cổ phần cảng tổng hợp Hòa Phát

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×