- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 32/2023/QĐ-UBND Tây Ninh giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 32/2023/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Dương Văn Thắng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/11/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định 32/2023/QĐ-UBND: Quy định giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn tại Tây Ninh
Quyết định 32/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, quy định về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn nông thôn trong tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND, nhằm điều chỉnh giá nước sinh hoạt để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Đối tượng áp dụng của quyết định bao gồm các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn, cụ thể là:
- Hộ dân cư sẽ có mức giá 9.850 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện và các cơ sở phục vụ mục đích công cộng sẽ trả 9.900 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất có mức giá là 11.600 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ sẽ có mức giá cao nhất là 13.500 đồng/m3.
Mức giá nêu trên là giá bán lẻ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí nước thải sinh hoạt. Quyết định này đã căn cứ vào các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Giá cũng như các nghị định, thông tư liên quan đến việc sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, nhằm đảm bảo giá cả hợp lý và công bằng cho các đối tượng sử dụng nước.
Bên cạnh việc quy định giá, quyết định còn nêu rõ lộ trình điều chỉnh giá nước sạch, dựa vào hướng dẫn của Thông tư số 44/2021/TT-BTC. Việc này sẽ tạo điều kiện cho việc áp dụng các thay đổi dựa trên tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của địa phương.
Với những quy định này, quyết định 32/2023/QĐ-UBND không chỉ ảnh hưởng đến người sử dụng nước sinh hoạt mà còn có tác động đến các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho sự quản lý và phát triển dịch vụ nước sạch tại khu vực nông thôn.
Xem chi tiết Quyết định 32/2023/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024
Tải Quyết định 32/2023/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2023/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá nước sạch sinh hoạt
khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTr-STC ngày 30 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá nước sạch sinh hoạt áp dụng cho tất cả các công trình cấp nước tập trung nông thôn do Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư cung cấp và sử dụng nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn.
Điều 2. Giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn
| STT | Đối tượng sử dụng nước | Đơn giá (đồng/m3) |
| 1 | Hộ dân cư | 9.850 |
| 2 | Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) | 9.900 |
| 3 | Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất | 11.600 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ | 13.500 |
Mức giá trên là giá bán lẻ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Lộ trình điều chỉnh giá nước sạch sinh hoạt
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các cá nhân, tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!