• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2700/QĐ-UBND Sóc Trăng 2024 phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo năm 2023

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/12/2024 13:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2700/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Nam
Trích yếu: Về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023 Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2700/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2700/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2700/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
NHIỆM VỤ BÁO CÁO
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2023 – CHUYÊN ĐỀ:
RÁC THẢI NHỰA VÙNG VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
SÓC TRĂNG, 2024
i
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN ................................... iv
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..........................................................................................viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ ix
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI NHỰA ................................ 2
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên .............................................................................. 2
1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 2
1.1.2. Địa hình ...................................................................................................... 3
1.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng .................................................................... 4
1.1.4. Đặc điểm khí tượng, thủy văn ..................................................................... 6
1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ................................................................... 9
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế ......................................................................... 9
1.2.2. Về văn hóa – xã hội .................................................................................. 13
1.3 Tổng quan về nhựa và tình hình phát sinh rác thải nhựa tại Việt Nam ...... 14
1.3.1. Tổng quan về rác thải nhựa ................ .................. ......................... ......... 14
1.3.2. Thực trạng về rác thải nhựa tại Việt Nam ............................................. 17
1.3.3. Thực trạng về rác thải nhựa tại tỉnh Sóc Trăng và vùng ven biển ....... 18
1.3.4. Các giải pháp xử lý rác thải nhựa hiện nay ........................................... 20
CHƯƠNG 2 SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ................................................. 22
2.1. Sức ép từ chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................... 22
2.2. Sức ép hoạt động nông nghiệp ......................................................................... 25
2.3. Sức ép hoạt động công nghiệp ......................................................................... 27
2.4. Sức ép từ hoạt động thương mại, dịch vụ ......................................................... 28
2.5. Đánh giá chung về sức ép của vấn đề rác thải nhựa: ........................................ 30
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM RÁC THẢI NHỰA................................. 32
3.1. Thực trạng chất lượng môi trường ................................................................... 32
3.1.1. Môi trường nước mặt ................................................................................ 32
3.1.2. Môi trường nước biển ven bờ .................................................................... 41
ii
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.1.3. Trầm tích .................................................................................................. 46
3.2. Thực trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải nhựa .......................................... 49
3.2.1. Rác thải nhựa từ chất thải rắn sinh hoạt ..................................................... 50
3.2.2. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động công nghiệp..................................... 58
3.2.3. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động đánh bắt cá ...................................... 59
3.2.4. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động nông nghiệp .................................... 60
3.2.5. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động thương mại, dịch vụ ........................ 61
CHƯƠNG 4 . TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ............................... 64
4.1. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người: ....................... 64
4.2. Tác động của rác thải nhựa đối với các vấn đề kinh tế- xã hội: ........................ 66
4.3. Tác động của rác thải nhựa đối với cảnh quan và hệ sinh thái: ......................... 68
4.3.1. Tác động đến môi trường đất .................................................................... 68
4.3.2. Tác động đến môi trường không khí.......................................................... 69
4.3.4. Tác động đến môi trường nước ................................................................. 69
4.4.4. Tác động đến môi trường sinh vật ............................................................. 71
CHƯƠNG 5 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .................................. 75
5.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường biển ..................... 75
5.1.1. Về chính sách, pháp luật ........................................................................... 75
5.1.2. Về cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ quản lý ................................................ 78
5.1.3. Về nguồn lực tài chính .............................................................................. 81
5.1.4. Về công tác tuyên truyền........................................................................... 83
5.1.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo ......................................................... 85
5.1.6. Những kết quả đạt được ............................................................................ 85
5.2. Những tồn tại trong công tác quản lý ............................................................... 92
CHƯƠNG 6 . CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .......................... 95
6.1. Các thách thức về rác thải nhựa ....................................................................... 95
6.1.1. Công tác thu gom, xử lý rác thải nhựa ....................................................... 95
6.1.2. Về tài chính: ............................................................................................. 96
6.1.3. Một số thách thức về vấn đề rác thải nhựa trong thời gian tiếp theo. ......... 97
6.2. Giải pháp bảo vệ môi trường trước vấn đề ô nhiễm rác thải nhựa ................... 98
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý môi trường ....................................... 98
iii
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
6.2.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường ................... 98
6.2.3. Tăng cường tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường ................................. 99
6.2.4. Nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ trong quản lý môi trường ............ 99
6.2.5. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường ............................................................................................................... 100
6.2.6. Mở rộng hợp tác quốc tế ......................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 103
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 103
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 104
1. Kiến nghị đối với Bộ Tài Nguyên và Môi trường .......................................... 104
2. Kiến nghị đối với Hội đồng nhân dân tỉnh .................................................... 105
3. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh ........................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 110
PHỤ LỤC I HÌNH ẢNH CÁC ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM RÁC THẢI NHỰA .. 112
PHỤ LỤC II TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN .......................................... 137
PHỤ LỤC III TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG
NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN VEN BỜ ................................................................... 189
iv
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA BIÊN SOẠN
- Cơ quan chủ trì lập báo cáo: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
- Đơn vị lập báo cáo: Công ty TNHH Công nghệ môi trường Trần Nguyễn
- Địa chỉ: 69 Đường Số 8, Phường An Khánh , Thành phố Thủ Đức, Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 028 62960731 – Fax: 028 62960810
- Danh sách những người tham gia biên soạn:
TT
HỌ VÀ TÊN CƠ QUAN CÔNG TÁC
GHI
CHÚ
1 Ngô Thái Chân
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Sóc Trăng
2 Nguyễn Thị Thùy Nhi
Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Sóc Trăng
3 Lữ Duy Thanh
Trưởng Phòng Tài nguyên biển,
Biến đổi khí hậu và Khí tượng
thủy văn
4 Danh Thanh Hà
Phó Phòng Tài nguyên biển, Biến
đổi khí hậu và Khí tượng thủy văn
5 Dương Thị Mai Thương
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
6 Nguyễn Thị Kim Kiều
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
7 Dương Thị Mộng Thắm
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
8 Dương Thiên Lý
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
9 Nguyễn Thị Phương Thúy
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
10 Nguyễn Văn Trí
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
11 Nguyễn Đỗ Nhựt Trường
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
v
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
TT HỌ VÀ TÊN CƠ QUAN CÔNG TÁC
GHI
CHÚ
12 Thái Mạnh Công
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
13 Dương Ngọc Cường
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
14 Đào Hoàng Anh
Công ty TNHH Công nghệ môi
trường Trần Nguyễn
vi
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích các nhóm và loại đất chính tỉnh Sóc Trăng ............................................... 5
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (°C) ...................... 6
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (mm) ................................ 7
Bảng 1.4 Độ ẩm không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (%) .......................... 7
Bảng 1.5 Thống kê tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của tỉnh Sóc Trăng từ năm 2020 -
2023 ..................................................................................................................................... 10
Bảng 1.6 Khối lượng rác thải nhựa sinh hoạt phát sinh ......................................................... 18
Bảng 2.1 Hiện trạng khối lượng CTRSH phát sinh tại các xã, phường, thị trấn vùng ven biển
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng .................................................................................................. 22
Bảng 2.2 Thống kê khối lượng rác thu gom về nhà máy xử lý chất thải rắn .......................... 24
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực ven biển trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng ............................................................................................................................ 25
Bảng 2.4 Lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh hàng năm trên toàn tỉnh từ hoạt
động nuôi tôm trong giai đoạn 2020-2023 ............................................................................ 26
Bảng 3.1 Điểm quan trắc môi trường nước mặt .................................................................... 32
Bảng 3.2 Điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ ........................................................ 41
Bảng 3.3 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh tại địa bàn xã An Thạnh Nam và
xã An Thạnh 3 ..................................................................................................................... 51
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh tại địa bàn xã Trung Bình và thị
trấn Trần Đề ......................................................................................................................... 51
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh tại địa bàn các xã, phường ven
biển của thị xã Vĩnh Châu .................................................................................................... 52
Bảng 3.6 Ước tính lượng rác thải nhựa phát sinh tại khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng ..................................................................................................................... 53
Bảng 3.7 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa chưa được thu gom tại địa bàn
xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh 3 ................................................................................... 54
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa chưa được thu gom tại địa bàn
xã Trung Bình và thị trấn Trần Đề ........................................................................................ 56
Bảng 3.9 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh chưa được thu gom tại địa bàn
các xã, phường ven biển của thị xã Vĩnh Châu ..................................................................... 57
Bảng 3.10 Ước tính lượng rác thải nhựa phát sinh chưa được thu gom tại khu vực đô thị và
nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng .................................................................................. 58
Bảng 4.1 Các chất phụ gia khác nhau được sử dụng trong sản xuất nhựa và tác động của
chúng ................................................................................................................................... 64
Bảng 5.1 Quyết định, Kế hoạch trong công tác quản lý môi trường khu vực ven biển ........... 75
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ, công chức phụ trách công tác quản lý về môi trường
cấp huyện vùng ven biển ...................................................................................................... 80
Bảng 5.3 Số lượng công chức môi trường cấp xã tại các huyện vùng ven biển...................... 80
Bảng 5.4 Kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2022 và năm 2023 được phân khai cho các
huyện, thị xã, thành phố ....................................................................................................... 81
vii
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ khu vực ven biển tỉnh Sóc Trăng ....................................................... 2
Hình 1.2 Rác thải nhựa lẫn trong rác thải sinh hoạt tại các bãi rác khu vực đô thị tỉnh
Sóc Trăng (2021) ....................................................................................................... 19
Hình 3.1 Các kênh, rạch thu mẫu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt các xã,
phường, thị trấn vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng........................................................... 33
Hình 4.1 Ô nhiễm rác thải nhựa tại bến đò Rạch Tráng – Kinh Ba ............................. 71
viii
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Giá trị pH tại các điểm quan trắc nước mặt ............................................. 34
Biểu đồ 3.2 Giá trị DO tại các điểm quan trắc nước mặt ............................................ 34
Biểu đồ 3.3 Giá trị nhiệt độ tại các điểm quan trắc nước mặt ..................................... 35
Biểu đồ 3.4 Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước mặt .......................................... 35
Biểu đồ 3.5 Giá trị BOD
5
tại các điểm quan trắc nước mặt......................................... 36
Biểu đồ 3.6 Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước mặt ........................................... 36
Biểu đồ 3.7 Giá trị TOC tại các điểm quan trắc nước mặt .......................................... 37
Biểu đồ 3.8 Giá trị TP tại các điểm quan trắc nước mặt ............................................. 37
Biểu đồ 3.9 Giá trị TN tại các điểm quan trắc nước mặt ............................................. 38
Biểu đồ 3.10 Giá trị Amoni tại các điểm quan trắc nước mặt ..................................... 38
Biểu đồ 3.11 Giá trị Nitrit tại các điểm quan trắc nước mặt ........................................ 39
Biểu đồ 3.12 Giá trị Fe tại các điểm quan trắc nước mặt ............................................ 39
Biểu đồ 3.13 Giá trị Dầu mỡ tổng tại các điểm quan trắc nước mặt ............................ 40
Biểu đồ 3.14 Giá trị Coliforms tại các điểm quan trắc nước mặt ................................ 40
Biểu đồ 3.15 Giá trị pH tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ............................... 42
Biểu đồ 3.16 Giá trị DO tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ .............................. 43
Biểu đồ 3.17 Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ............................. 43
Biểu đồ 3.18 Giá trị N-NH
4
+
tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ....................... 44
Biểu đồ 3.19 Giá trị P-PO
4
3-
tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ........................ 44
Biểu đồ 3.20 Giá trị Fe tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ................................ 45
Biểu đồ 3.21 Giá trị tổng dầu, mỡ khoáng tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ ... 45
Biểu đồ 3.22 Giá trị Coliforms tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ .................... 46
Biểu đồ 3.23 Giá trị chì tại các điểm quan trắc trầm tích ............................................ 47
Biểu đồ 3.24 Giá trị đồng tại các điểm quan trắc trầm tích ......................................... 47
Biểu đồ 3.25 Giá trị kẽm tại các điểm quan trắc trầm tích .......................................... 48
Biểu đồ 3.26 Giá trị Crom tại các điểm quan trắc trầm tích ........................................ 48
Biểu đồ 3.27 Giá trị Cadimi tại các điểm quan trắc trầm tích ..................................... 49
Biểu đồ 3.28 Giá trị Asen tại các điểm quan trắc trầm tích ......................................... 49
ix
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
NĐ – CP Nghị định chính phủ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
QLMT Quản lý môi trường
RTN Rác thải nhựa
SNMT Sự nghiệp môi trường
TN&MT Tài nguyên và môi trường
TT Thông tư
UBND Ủy ban nhân dân
1
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
LỜI NÓI ĐẦU
Tỉnh Sóc Trăng với đường bờ biển dài 72 km qua địa phận thị xã Vĩnh Châu,
huyện Trần Đề và huyện Cù Lao Dung. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc
Trăng năm 2022 đạt 7,71% (chỉ tiêu Nghị quyết là từ 6,5% trở lên); trong đó, khu
vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,07%; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 11,13%; khu vực dịch vụ tăng 11,56%.
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh
chóng của địa phương đã dẫn tới sự gia tăng đáng kể chất thải nhựa, gây áp lực
không nhỏ lên môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Ô
nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nilon hay còn gọi là “ô nhiễm trắng”,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe con người. Vì vậy, việc
kiểm soát rác thải nhựa và túi nilon đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách
hiện nay.
Việc xây dựng báo cáo Hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng
năm 2023 với chuyên đề “Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng” là hết sức
cần thiết nhằm đánh giá tình hình các nguồn phát sinh, công tác quản lý, năng lực
thu gom, xử lý cũng như xác định những vấn đề tồn tại, thách thức và đề xuất các
giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý, xử lý chất thải nhựa vùng
ven biển; góp phần bảo vệ môi trường biển và thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế biển tỉnh Sóc Trăng.
Báo cáo hiện trạng môi trường với sự tham gia, đóng góp của các cán bộ
quản lý, các nhà khoa học và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường, cũng như
các sở, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh. Sở TN&MT hy vọng đây không
chỉ là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu và phổ biến thông
tin cho cộng đồng mà còn là một trong những công cụ hỗ trợ cho công tác quản
lý, hoạch định chính sách quản lý chất thải nhựa cho tỉnh nhà. Qua đó tạo những
thay đổi tích cực về việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với các nhà quản
lý, doanh nghiệp, xã hội trong công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Sóc Trăng.
2
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI NHỰA
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Sóc Trăng nằm ở phía Đông Nam vùng đồng bằng sông Cửu Long, cách
thành phố Cần Thơ 60km. Tọa độ địa lý là 9
o
14’28’’ đến 9
o
55’30’’ vĩ độ Bắc và
105
o
34’16’’ đến 106
o
17’50’’ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên của Tỉnh Sóc
Trăng là 331.164,25 ha, có 11 huyện, thị xã và thành phố bao gồm: TP. Sóc Trăng,
TX Vĩnh Châu, TX Ngã Năm và 8 huyện (Cù Lao Dung, Kế sách, Long Phú, Mỹ
Tú, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Châu Thành và Trần Đề):
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long qua sông Hậu;
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
- Phía Đông và Đông Nam là biển Đông với bờ biển dài 72 km.
Hình 1.1 Bản đồ khu vực ven biển tỉnh Sóc Trăng
Theo báo cáo số 69/BC-UBND ngày 08/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
3
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng, vùng ven biển của tỉnh gồm 03 đơn vị hành chính là huyện Cù Lao
Dung (261,43 km
2
), Trần Đề (377,86 km
2
) và thị xã Vĩnh Châu (473,4 km
2
), tổng
diện tích tự nhiên 1.112 km
2
(chiếm 33,59% diện tích toàn tỉnh), dân số khoảng
367.670 người (chiếm khoảng 27,8 % dân số toàn tỉnh); bãi biển thuộc loại bãi
ngang, do phù sa từ thượng nguồn sông Hậu tích tụ hàng năm vươn ra biển tạo
nên vùng đất bãi bồi với diện tích trên 52.000 ha; cùng với nguồn tài nguyên thuỷ,
hải sản phong phú, đa dạng,... tạo ra nhiều tiềm năng to lớn để phát triển.
Các quốc lộ và tỉnh lộ đi qua vùng ven biển của tỉnh kết họp với các sông,
kênh, rạch tạo nên hệ thống giao thông khá thuận lợi và khi cảng tổng hợp Trần
Đề xây dựng xong cùng với cải tạo luồng lạch ra vào có thể tiếp nhận tàu trọng
tải đến 10.000DWT, hình thành khu cảng biển kết họp với phát triển khu công
nghiệp và đô thị quan trọng của tỉnh.
Tiềm năng, cơ hội, thế mạnh về biển và vùng ven biển của tỉnh có điều kiện
để phát triển kinh tế phong phú, đa dạng kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng;
đặc biệt là các ngành nuôi trồng và khai thác hải sản, năng lượng tái tạo, công
nghiệp ven biển, du lịch biển,....
1.1.2. Địa hình
Theo báo cáo Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050, bờ biển Sóc Trăng kéo dài 72km, bị chia cắt bởi ba cửa sông chính:
cửa Trần Đề, cửa Định An (thuộc sông Hậu) và cửa Mỹ Thanh (sông Mỹ Thanh).
Địa hình ven biển tỉnh Sóc Trăng có xu hướng nghiêng thoải từ bờ biển về
phía đất liền và từ cửa sông Hậu về phía Tây Nam. Vùng nội đồng có độ cao trung
bình từ 0,5 - 1,0m. Vùng ven biển, ven sông do phù sa, gió và sóng biển đã tạo
nên những giồng cát chạy dọc ven bờ biển. Các giồng cát có độ cao từ 1,2 đến
2m. Địa hình phân cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch và kênh mương thủy lợi. Do
địa hình thấp và thông với biển bởi hệ thống sông kênh rạch nên dễ bị nước biển
xâm nhập (nhiễm mặn).
Địa hình vùng biển ven bờ Sóc Trăng có sự phân bậc rõ rệt ở ba mức độ
sâu:
- Từ 0 - 5m nước: nhìn chung địa hình khá thoải. Đây là khu vực cửa sông
nên có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sông biển.
Tai đây có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch.
- Từ 5 - 20m nước: địa hình có dạng sườn dốc. Ở phía Đông Bắc nơi gần
cửa sông địa hình dốc hơn phía Tây Nam. Độ sâu 18 - 20m nước có thể là giới
hạn ngoài của khu vực lắng đọng trầm tích hiện đại và vì thế địa hình có biến đổi
theo thời gian nhưng không rõ nét như khu vực 0 - 5m nước.
4
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Từ 20 - 30m nước: địa hình thoải phát triển không theo một hướng nhất
định hình thành nhiều sóng cát, đôi nơi phân bố các cồn ngầm thoải.
Nguồn: Báo cáo Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (2023).
1.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
1.1.3.1. Địa chất
Theo các kết quả nghiên cứu địa chất khu vực ven biển khu vực nam ĐBSCL
nói chung cũng như trên khu vực tỉnh Sóc Trăng nói riêng, được hình thành bởi
các loại trầm tích nằm trên nền đá gốc Mezoic xuất hiện từ độ sâu gần mặt đất ở
phía Bắc Đồng bằng cho đến độ sâu khoảng 1.000 m ở gần bờ biển. Các dạng
trầm tích có thể chia thành các những tầng chính sau:
- Tầng Holocene: nằm trên mặt thuộc loại trầm tích trẻ, bao gồm sét và cát.
Thành phần hạt từ mịn tới trung bình.
- Tầng Pleistocene: có chứa cát sỏi lẫn sét, bùn với trầm tích biển.
- Tầng Pliocene: có chứa sét lẫn cát hạt trung bình.
- Tầng Miocene: có chứa sét và cát hạt trung bình.
Địa chất vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng nói riêng được tạo thành từ giới
KAINOZOI (hệ đệ tứ, tầng Holocen) và phân chia như sau:
a. Trầm tích sông (aQ
2
3
)
Trầm tích của tầng phân bố dọc từ lục địa đến biển: Thành phần trầm tích
gồm cát, bột, sét màu nâu vàng tới xám sẫm. Bề dày của các trầm tích thay đổi từ
1- 2m tới 6 -7m.
b. Trầm tích biển, đầm lầy (mbQ
2
3
)
Trầm tích của tầng phân bố ở phía tây cửa Mỹ Thạnh thuộc khu các cánh
đồng, rừng ngập mặn ven biển. Thành phần trầm tích có bột, sét, thân cây phân
huỷ kém. Vùng này thường bị ngập do thuỷ triều có bề dày tầng khoảng 2 - 6m.
c. Trầm tích sông biển (amQ
2
3
)
Trầm tích của tầng phân bố rộng rãi trong khắp khu vực nghiên cứu. Thành
phần trầm tích của tầng gồm chủ yếu là bột, sét đôi chỗ có lẫn ít cát, bề dày của
tầng 1-3m.
Nguồn: Báo cáo tổng kết dự án: “Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Sóc
Trăng (2019)
5
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
1.1.3.2. Thổ nhưỡng
Kết quả Dự án “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, bản đồ đất tỉnh Sóc Trăng được xây dựng trên cơ sở
đã khảo sát: 426 phẫu diện chính, 1.712 phẫu diện phụ và 1.712 phẫu diện thăm
dò với 3.416 mẫu đất phân tích: tỉnh Sóc Trăng có 5 nhóm đất với 13 đơn vị phân
loại (giảm 1 loại đất là đất phù sa không được bồi).
Bảng 1.1 Diện tích các nhóm và loại đất chính tỉnh Sóc Trăng
TT Tên đất Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ
(%)
I Đất cát
8.801,0
2,66
1 Đất cát giồng Cz
8.801,0
2,66
II Đất mặn
22,05
2 Đất mặn sú vẹt, đước Mm
5.453,0
1,65
3 Đất mặn nhiều Mn
4.572,6
1,38
4 Đất mặn ít và trung bình M
19,03
III Đất phèn
29,31
III.1 Đất phèn tiềm tàng
4,15
5 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn Sp1M
4.811,5
1,45
6 Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn Sp2M
8.941,8
2,70
III.2 Đất phèn hoạt động
25,16
7 Đất phèn hoạt động nông, mặn Sj1M
19,33
8 Đất phèn hoạt động sâu, mặn Sj2M
6.366,4
1,92
9 Đất phèn hoạt động nông Sj1
8.998,5
2,72
10 Đất phèn hoạt động sâu Sj2
3.935,5
1,19
IV Đất phù sa
15,94
11 Đất phù sa glây Pg
1.206,6
0,36
12 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Pf
15,58
V Đất lập liếp
14,93
13 Đất líp N
14,93
Đất phi nông nghiệp
50.030
15,11
Tổng diện tích tự nhiên (*)
331.188
100
Nguồn: Báo cáo dự án “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần
đầu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, 2019.
Do đặc điểm hình thành đất với vị trí địa lý nằm ven biển Đông, trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng các loại đất mặn và đất phèn chiếm quy mô lớn nhất: 177.111,0
ha chiếm tới 51,4% DTTN, bao gồm:
6
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Đất mặn có diện tích 73.037,6 ha (chiếm 22,05% DTTN)
- Đất phèn có diện tích 97.073,4 ha (chiếm 29,31% DTTN),
Nhóm đất cát có diện tích nhỏ 8.801,0 ha (chiếm 2,66% DTTN). Đất phù
sa có diện tích 52.794,2 ha (chiếm 15,94% DTTN); đất lập liếp có diện tích
49.452,0 ha (chiếm 14,93% DTTN).
1.1.4. Đặc điểm khí tượng, thủy văn
1.1.4.1 Khí hậu và thời tiết
- Nhiệt độ không khí:
Sóc Trăng nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận
xích đạo, nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt
độ và tổng tích ôn cao. Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và
ôn hòa. Nhiệt độ trung bình cao nhất ghi nhận được vào tháng 04 năm 2023 với
nhiệt độ là 29,5
o
C. Diễn biến nhiệt độ trung binh tháng qua các năm tại Sóc Trăng
được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (°C)
Tháng
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm
2021 26,7 26,7 27,5 29,0 28,4 28,2 27,1 27,5 28,0 27,5 27,5 26,0 27,5
2022 26,3 25,8 27,5 28,5 28,6 27,9 27,2 27,2 27,1 27,9 27,7 27,4 27,4
2023 26,4 26,6 27,9 29,5 29,1 28,0 27,6 27,3 27,6 28,0 27,4 25,9 27,6
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
- Lượng mưa:
Tại Sóc Trăng có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, trung bình mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.Tổng lượng
mưa hàng năm đạt từ 1.446 – 2.247mm. Lượng mưa trung bình trong các tháng
mùa mưa trong khoảng 200 – 291mm, lượng mua trung bình trong các tháng mùa
khô dao động từ 10 – 55mm.
7
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (mm)
Tháng
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tổng
lượng
mưa
2021 34,4 33,0 3,9 2,7 225,3 243,8 388,6 253,2 319,1 391,4 217,1 134,3 2.246,8
2022 6,6 0,2 - - 110,0 179,5 323,6 240,1 278,2 86,8 183,2 161,0 1.569,2
2023 31,2 0,3 0,3 9,2 231,4 237,6 160,7 261,0 218,4 158,5 138,2 - 1.446,8
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
Trong mùa mưa, mặt đất tỉnh Sóc Trăng được bao phủ bằng nước ngọt từ
sông Mê Công và mưa tại chỗ. Trong mùa khô, có một vành đai xâm nhập mặn
tự nhiên hàng năm ven biển. Do BĐKH và hoạt động của các đập thủy điện trên
sông Mê Công, vào những năm cực đoan như năm 2016 và 2020, xâm nhập mặn
lấn sâu bất thường vào đất liền.
Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng trong năm 2023 là 2.422 giờ, cao nhất vào
tháng 3 là 273,4 giờ, thấp nhất vào tháng 9 là 152,3 giờ. Tổng lượng bức xạ trung
bình trong năm 140 - 150 kcal/cm
2
/năm.
- Độ ẩm không khí:
Các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) có độ ẩm khá cao, dao động
trong khoảng 81 – 86 %, cao nhất vào tháng 7 với độ ẩm là 87%. Các tháng mùa
khô có độ ẩm thấp hơn, thường chỉ vào khoảng 76 - 80%.
Bảng 1.4 Độ ẩm không khí trung bình tháng qua các năm tại Sóc Trăng (%)
Tháng
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm
2021 79 77 76 77 84 84 87 86 84 86 83 81 82
2022 82 76 76 77 82 83 86 86 85 81 82 80 81
2023 76 77 77 76 82 86 85 85 83 81 81 75 81
(Nguồn: Trạm khí tượng Sóc Trăng, 2023)
Chế độ gió: Gió được chia làm hai mùa rõ rệt là gió mùa Đông Bắc và gió
mùa Tây Nam, mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam là chủ yếu; còn mùa
khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là chủ yếu. Các hướng gió chính như
Tây, Tây Nam, Đông Bắc, Đông Nam, với tốc độ gió trung bình là khoảng 6-9m/s.
8
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bão, dông lốc: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào khu vực bờ biển Nam Bộ
từ Bình Thuận đến Cà Mau nhiều năm, thì tần suất bão đổ bộ vào khu vực này chỉ
chiếm 6,3% tổng số các cơn bão ảnh hưởng đến vùng biển nước ta. Trong 53 năm
quan trắc gần đây, chỉ có 3 cơn bão có cường độ gió từ cấp 10 trở lên đổ bộ vào
khu vực, trong đó chỉ có 1 cơn bão tốc độ gió trên cấp 12. Nơi có nhiều dông bão
nhất là khu vực Bình Thuận, trong 1 năm có khoảng 57 ngày có dông, các tháng
có dông từ 3 ngày trở lên là tháng 5 đến tháng 11 trong đó, tháng 5 có dông nhiều
nhất (11,3 ngày). Tại khu vực tỉnh Sóc Trăng tần suất ngày có bão, dông lốc thấp
hơn nhiều so với Bình Thuận.
Khí hậu và thời tiết ở tỉnh có nhiều thuận lợi cho SXNN, có thể phát triển
nền nông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây trồng nhiệt đới, với nền nhiệt, ẩm
tương đối cao có tác động mạnh đến thúc đẩy tăng trưởng sinh khối, tăng năng
suất của các cây trồng. Hạn chế lớn nhất, về mùa khô lượng mưa ít, gây hạn và
nhiễm mặn đối với đất sản xuất nông nghiệp. Về mùa mưa, dông bão, hướng gió
tây nam thổi từ đất liền ra ngoài khơi; về mùa khô không có dông bão, hướng gió
đông bắc; nên rất thuận lợi cho xây dựng cảng nổi ngoài khơi.
1.1.4.2 Đặc điểm thủy văn
Tỉnh Sóc Trăng có hệ thống sông rạch chằng chịt, bờ biển dài 72 km. Các
sông rạch trong tỉnh đa phần thuộc vùng ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều
không đều của biển Đông và nguồn nước từ thượng nguồn sông Mekong đổ về.
Cao độ mực nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng nhau. Đỉnh triều
cao nhất là 160 cm (vào tháng 10, 11), thấp nhất là 123 cm (vào tháng 5, 8), chân
triều cao nhất là -24 cm (tháng 11), thấp nhất là -103 cm (tháng 6), biên độ triều
trung bình từ 194 – 220 cm. Những tháng mùa khô nước từ thượng nguồn sông
Mekong đổ về với lưu lượng trung bình 2.000 – 3.000 m
3
/giây và mùa mưa trung
bình từ 7.000 - 8.000 m
3
/giây, đã làm giảm độ mặn nước biển khi xâm nhập vào
nội địa thời gian mùa khô.
Các sông chính và hệ thống kênh đào trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng:
- Sông Hậu: là sông chính cung cấp nguồn nước ngọt và phù sa bồi đắp cho
đồng ruộng. Hệ thống sông Hậu chi phối sâu sắc đến chế độ thủy văn của tỉnh.
- Sông Mỹ Thanh: chảy qua các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên và thị xã Vĩnh
Châu, chủ yếu tiêu nước vào mùa mưa, nhưng xâm nhập mặn đồng ruộng trong
mùa khô.
- Hệ thống kênh đào: Quản Lộ – Phụng Hiệp, Ba Rinh – Tà Liêm, Cái Côn,
Rạch Vọp, Tiếp Nhật,... làm nhiệm vụ dẫn ngọt, rửa phèn, mặn. Hầu hết hệ thống kênh
đào này được hình thành từ lâu đời và ngày càng được quan tâm phát triển với nhiều
chương trình lớn như: Chương trình Ngọt hóa Bán đảo Cà Mau, Chương trình ven
9
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
biển Đông, trong đó có các dự án như Ba Rinh – Tà Liêm, Tiếp Nhật – Long Phú, Kế
Sách, Thạnh Mỹ,... Nhìn chung, hệ thống sông rạch của tỉnh được nối với nhau thành
một mạng lưới chằng chịt, đổ ra biển Đông. Do đó dao động mực nước trên hệ thống
sông rạch chủ yếu do sự truyền triều từ biển Đông vào và một phần do lượng nước
trên thượng nguồn của sông Hậu đổ về vào mùa mưa.
Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha
trộn giữa lượng mưa tại chỗ, nước biển và nước thượng nguồn sông Mekong đổ
về. Dòng cửa sông Hậu khá mạnh vào mùa mưa, ảnh hưởng ra xa quá 4 hải lý,
đây cũng là thời kỳ mùa lũ ở sông Hậu. Dòng chảy tổng hợp ven bờ khoảng 1m/s.
Dòng hải lưu theo mùa và dòng chảy ven bờ lấn át dòng chảy sông tại vùng cửa
Định An – dòng chảy theo hướng Tây – Nam là chủ yếu trong mùa khô và theo
hướng Đông – Bắc trong mùa mưa.
Do ảnh hưởng bởi dòng thủy triều nên nước trên sông trong năm có thời
gian bị nhiễm mặn vào mùa khô, vào mùa mưa nước sông được ngọt hóa, có thể
sử dụng cho tưới nông nghiệp. Phần sông rạch giáp biển bị nhiễm mặn quanh
năm, do đó không thể phục vụ tưới cho nông nghiệp, nhưng bù lại nguồn nước
mặn, lợ ở đây lại tạo thuận lợi trong việc nuôi trồng thủy sản.
Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều biển Đông, dòng chảy sông
Hậu và mưa nội đồng. Thuỷ triều biển Đông có biên độ lớn nên vùng ven biển,
ven cửa sông Hậu có biên độ 1,5 m đến 3,0m. Tuy nhiên khi vào sâu trong nội
đồng biên độ giảm nên chỉ có biên độ khoảng 0,5 - 1,5m vào mùa khô và 0,3m -
0,7m vào mùa mưa. Sự tác động mạnh của thuỷ triều đã kéo theo sự xâm nhập
mạnh mẽ của nước mặn vào tỉnh Sóc Trăng theo các hướng truyền chính là từ
sông Mỹ Thanh và vào các kênh rạch thông với cửa sông Hậu. Với chế độ thuỷ
văn này cũng tạo điều kiện cho việc tháu chua, rửa mặn và cải tạo môi trường
nước mặt. Tuy nhiên, nếu không có hệ thống công trình quản lý và vận hành tốt
thì mặn có thể xâm nhập sâu vào trong nội đồng.
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dự án “Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên nước mặt tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 (2018))
1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế
Theo Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 01/12/2023 của UBND tỉnh Sóc
Trăng về tình hình kinh tế - xã hội năm 2023 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu năm 2024 thì tình hình phát triển kinh tế của tỉnh năm 2023 như sau: Tổng
sản phẩm nội tỉnh (giá hiện hành) ước đạt 72.093 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế ước đạt 5,77% (chỉ tiêu Nghị quyết là từ 7,5 - 8%); trong đó, khu vực nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,65%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,39%;
10
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
khu vực dịch vụ tăng 8,76%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,47%.
GRDP bình quân đầu người đạt 60,10 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực, cơ cấu khu vực I-II-III-thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm tương ứng là 41,57% - 15,45% - 39,82% - 3,15% (chỉ tiêu Nghị
quyết là 41,42% - 16,84% - 38,56% - 3,18%).
Bảng 1.5 Thống kê tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của tỉnh Sóc Trăng
từ năm 2020 - 2023
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2020
Năm
2021
Năm
2022
Ước tính
thực hiện
2023
1
Tốc độ tăng trưởng
GRDP (theo giá so sánh
2010)
%
101,26 102,49
107,79 105,77
-
Khu vực I
%
99,55
101,14
104,34 102,65
-
Khu vực II
%
107,99 102,45
111,10 107,39
-
Khu vực III
%
100,33 104,32
111,89 108,76
-
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
%
104,48 102,05
99,76 105,57
2
GRDP bình quân đầu
người (giá hiện hành)
Triệu
đồng/
ngư
ời
46,10 47,96
54,94 60,10
3
Cơ cấu GRDP
%
100,00 100,00
100,00 100,00
-
Khu vực I
%
45,40 44,34
43,20 41,57
-
Khu vực II
%
14,57 14,26
15,14 15,45
-
Khu vực III
%
36,70 37,99
38,50 39,82
-
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
%
3,33 3,41
3,16 3,15
Nguồn: Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 01/12/2023 của UBND tỉnh Sóc
Trăng
* Huyện Cù Lao Dung:
- Trồng trọt: Tổng diện tích xuống giống ước thực hiện 11.300 ha, tăng
4,48% so với cùng kỳ. Trong đó, màu lương thực 5.100 ha; màu thực phẩm 3.500
ha; mía 2.700 ha. Diện tích cây lâu năm ước thực hiện 5.250 ha (trong đó diện
tích cây ăn trái 5.100 ha), chủ yếu các loại cây như: Dừa (2.850 ha), nhãn, xoài,
bưởi, chanh, ổi,... Từ đầu năm đến nay chưa phát triển thêm vùng trồng mới, lũy
kế đến nay, huyện có 42 vùng trồng tập trung, với diện tích 435 ha (trong đó, có
08 vùng trồng đã được cấp 11 mã Code; 04 vùng trồng sản xuất theo quy trình
11
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
VietGAP; 02 mặt hàng trái cây được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập
thể).
- Về chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 15.700 con (trong đó tổng đàn heo 13.350
con; đàn bò 2.350 con; đàn gia cầm 143.000 con. Kiểm soát giết mổ 17.100 con
heo và 27.930 con gia cầm.
- Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng (diện tích có rừng và rừng trồng chưa
thành rừng) là 1.784,54 ha, độ che phủ rừng 5,51%. Trồng cây lâm nghiệp phân
tán 100.000 cây các loại, chủ yếu do người dân tự trồng.
- Về thủy sản: Diện tích nuôi thủy sản toàn huyện ước thực hiện là 4.290
ha trong đó, diện tích tôm 3.690 ha (Tôm sú 500 ha; tôm thẻ chân trắng 3.190 ha),
các loại thuỷ sản khác 600 ha. Diện tích tôm nuôi bị thiệt hại 85 ha (chiếm 2,3%
diện tích thả nuôi). Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản ước thực
hiện 29.520 tấn, tăng 5,37% so với cùng kỳ, gồm: khai thác 4.120 tấn, nuôi trồng
25.400 tấn (trong đó, sản lượng tôm là 22.300 tấn).
- Kinh tế tập thể: Tổng số hợp tác xã trên địa bàn huyện là 14 HTX với 494
thành viên; 62 THT, 04 nhóm đồng quản lý, với 1.848 thành viên.
Trên địa bàn huyện hiện có 11 sản phẩm OCOP (Tôm một gió, tinh dầu sả,
nước cốt bần, mật ong, trứng gà, ổi nữ hoàng, thanh nhãn, nhãn xuồng, nhãn
xuồng tím, bưởi da xanh, rượu ổi Hồng Ven) các sản phẩm này đã được đưa lên
Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Sóc Trăng.
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so
sánh năm 2010) ước thực hiện 127,5 tỷ đồng, tăng 1,03% so với cùng kỳ. Hiện
nay trên địa bàn huyện các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ và ít ảnh hưởng
môi trường, công tác vệ sinh môi trường luôn được các cơ sở thực hiện tốt.
- Thương mại - dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng xã hội ước thực hiện là 3.570 tỷ đồng, tăng 1,16% so với cùng kỳ. Triển
khai Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới; Kế hoạch Triển khai công tác
tuyên truyền “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2023. Thường xuyên
hướng dẫn các cơ sở sản xuất thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm. Triển
khai tốt công tác thông tin tuyên truyền về chính sách khuyến công và hỗ trợ
doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, tiết kiệm
năng lượng, tăng hiệu quả quy trình sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm
hàng hóa.
Nguồn: Báo cáo số 462/BC-UBND ngày 05/12/2023 của UBND huyện Cù Lao Dung
12
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
* Huyện Trần Đề:
- Về trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định. Năm 2023
tổng diện tích gieo trồng lúa 44.800 ha, năng suất đạt 6,25 tấn/ha, sản lượng
280.094 tấn. Vụ màu và cây công nghiệp ngắn ngày gieo trồng được 3.797,3 ha.
- Về chăn nuôi: Tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được kiểm soát
tốt. Tổng đàn gia súc trên địa bàn huyện thả nuôi được 34.930 con, trong đó: đàn
heo 18.920 con, đàn bò 14.110 con, gia súc khác (trâu, dê) 1.900 con. Tổng đàn
gia cầm thả nuôi được 450.000 con.
- Về nuôi trồng thủy sản: Hoạt động nuôi trồng thủy sản toàn huyện đã thả
nuôi với diện tích 5.790 ha. Tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản
thu hoạch đạt 105.842 tấn.
- Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ước thực hiện được 3.672 tỷ đồng, tăng 120 tỷ so
với cùng kỳ.
Nguồn: Báo cáo số 419/BC-UBND ngày 04/12/2023 của UBND huyện
Trần Đề
* Thị xã Vĩnh Châu:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng lúa 2.658 ha; Cây màu và cây công
nghiệp ngắn ngày với diện tích gieo trồng 11.632 ha. Tổng sản lượng 263.570 tấn;
Trong đó, hành tím thương phẩm là 7.004 ha, sản lượng 113.504 tấn.
- Nuôi trồng thủy sản: Toàn thị xã đã thả nuôi thủy sản các loại được 31.460
ha. Sản lượng thủy sản thu hoạch đạt 125.130 tấn (sản lượng nuôi trồng 119.130
tấn và sản lượng khai thác biển 6.000 tấn)
- Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 10.289 con (Đàn trâu, bò 2.695 con; đàn
heo, dê 7.594 con) và đàn gia cầm 130.543 con. Từ đầu năm đến nay không có
xảy ra dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.
- Lâm nghiệp: trồng cây Mắm diện tích 5 ha tại ấp Prey Chóp B, xã Lai
Hòa. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, UBND xã Vĩnh Hải và BQL Dự
án Tăng cường khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu thị xã tổ chức khảo sát,
thiết kế lập dự toán trồng 4.311 ha rừng mắm trắng và xây dựng tường mềm giảm
sóng bảo vệ rừng mới trồng 1.179m, kinh phí 2.430 triệu đồng; Tổ chức Lễ phát
động chương trình trồng rừng ven biển tại khu vực Cống số 2, xã Lai Hòa, số
lượng 10.000 cây.
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 1.320 tỷ đồng, đạt
100% kế hoạch (so với cùng kỳ cao hơn 170 tỷ đồng).
13
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Về thương mại và dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng xã hội đạt 9.600 tỷ đồng, vượt 6,67% kế hoạch, so cùng kỳ cao hơn
1.200 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách từ đầu năm đến nay là 886.537 triệu đồng. Tổng chi
ngân sách địa phương từ đầu năm đến nay là 869.126 triệu đồng. Tổng số hồ sơ
đăng ký kinh doanh từ đầu năm đến nay là 459 hồ sơ (trong đó, cấp mới 243 hồ
sơ, thay đổi nội dung kinh doanh là 142 hồ sơ, chấm dứt kinh doanh 41 hồ sơ, cấp
lại 09 hồ sơ, tạm ngưng kinh doanh 24 hồ sơ).
Nguồn: Báo cáo số 386/BC-UBND ngày 30/11/2023 của UBND thị xã Vĩnh
Châu.
1.2.2. Về văn hóa – xã hội
* Huyện Cù Lao Dung:
- Hoạt động văn hóa - thông tin, truyền thanh, du lịch: Thường xuyên tuyên
truyền và phối hợp tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,
phục vụ các ngày lễ, kỷ niệm và các sự kiện quan trọng của địa phương.
Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; vận động cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thực hiện các tiêu chuẩn
về xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, cơ quan văn hóa năm 2023, Trong năm,
có 37/37 ấp đăng ký danh hiệu ấp văn hóa, đạt 100%; có 107/107 cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp đăng ký thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng cơ quan văn hóa, đơn
vị, doanh nghiệp văn hóa, đạt tỷ lệ 100%; tổng số hộ gia đình đăng ký gia đình
văn hóa 16.250/16.903 hộ.
- Công tác bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá được quan tâm thực
hiện tốt. Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá phát triển du lịch địa phương được
thực hiện thường xuyên. Tính đến nay, tổng lượt khách đến địa phương trên
61.000 lượt, khách tham quan du lịch trên địa bàn huyện trên 59.960 lượt người.
Tổng doanh thu du lịch phục vụ ăn uống, ngủ nghỉ, vui chơi trên địa bàn huyện
với hơn 5.500 triệu đồng. Đồng thời, kết hợp với điểm du lịch Cô Hai, thị trấn Cù
Lao Dung tổ chức Hội chợ quê bánh dân gian và giới thiệu các sản phẩm OCOP
của các xã, thị trấn và được duy trì vào ngày 21 hàng tháng. Tiếp tục thực hiện thí
điểm mô hình du lịch sinh thái gắn với vườn cây ăn trái như: Mô hình làng du lịch
sinh thái gắn với vườn cây ăn trái tại xã An Thạnh 1; Mô hình du lịch sinh thái
kết hợp khu vui chơi giải trí cho trẻ em; Mô hình du lịch sinh thái kết hợp
homestay – thị trấn Cù Lao Dung; Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng mang bản
sắc văn hóa dân tộc Khmer Nam bộ - xã An Thạnh Nam.
Nguồn: Báo cáo số 462/BC-UBND ngày 05/12/2023
của UBND huyện Cù Lao Dung
14
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
* Huyện Trần Đề:
- Về Văn hóa – Thông tin - Thể thao - Truyền thanh: Công nhận các danh
hiệu “Ấp văn hóa”, “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” năm 2022,
“Xã đạt chuẩn văn hóa Nông thôn mới” giai đoạn 2021 - 2022; 02 xã được Chủ
tịch UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (xã Viên Bình và
Đại Ân 2); Dự kiến đến cuối năm huyện có thêm 01 xã (xã Liêu Tú) đạt chuẩn
nông thôn mới. Trong năm thu hút hơn 130.381 lượt khách du lịch đến các khu di
tích, chùa, Lăng Ông Nam Hải, lễ kiết giới sâyma khánh thành chánh điện mới
chùa Sêrây Ta Mơn xã Viên Bình, lễ khánh thành và kiết giới sâyma chùa Muni
Vong Sa Ram Phnô Ta Niêu. Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền quảng bá
hình ảnh tuyến tàu cao tốc Trần Đề - Côn Đảo, thu hút 281.539 lượt khách (trong
đó khách nước ngoài là 2.522 lượt, trong nước 279.017 lượt).
Nguồn: Báo cáo số 419/BC-UBND ngày 04/12/2023 của UBND huyện
Trần Đề.
* Thị xã Vĩnh Châu:
- Về Văn hóa – Thông tin: Tổ chức phát động đăng ký phong trào “Gia đình
văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa”. Tổ chức sơ kết 8 tháng thực hiện công tác Chuyển đổi số, Hội nghị nói
chuyện chuyên đề và tập huấn Chuyển đổi số cho thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ
giúp việc Ban Chỉ dạo Chuyển đổi số, Tổ trưởng Tổ công nghệ số cộng đồng
ấp/khóm các xã, phường.
- Lĩnh vực du lịch: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
17/NQ-HĐND ngày 28/02/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua
Đề án tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 – 2025, định
hướng đến năm 2030, trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu.
Nguồn: Báo cáo số 386/BC-UBND ngày 30/11/2023 của UBND thị xã Vĩnh
Châu.
1.3 Tổng quan về nhựa và tình hình phát sinh rác thải nhựa tại Việt Nam
1.3.1. Tổng quan về rác thải nhựa
a. Khái niệm
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí
hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác.
Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022:
15
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan trong
nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp
hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao
gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa
mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn kèm
không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc,
dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và
đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường.
Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là polyme
có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP),
Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate
(PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường
nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
Như vậy, rác thải nhựa là những sản phẩm có thành phần nhựa sau khi sử
dụng sẽ được thải ra môi trường như: túi nhựa, chai nhựa, ống hút nhựa hoặc các
loại chất dẻo tổng hợp ... đặc điểm của loại rác thải này là thời gian phân hủy cực
kì lâu, có thể lên tới hàng trăm, hàng nghìn năm. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng
sản phẩm nhựa, rác thải nhựa dạng vi nhựa không chỉ phát sinh từ các sản phẩm,
hàng hóa mà còn phát sinh từ quá trình vỡ vụn của các mảnh nhựa lớn có kích
thước lớn.
Hình 1.2 Một số loại rác thải nhựa
16
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
b. Nguồn gốc phát sinh
Rác thải nhựa có nguồn gốc chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng của con người trên đất liền và các nguồn thải trên biển
bao gồm các hoạt động vận tải, đánh bắt, sự cố thiên nhiên, chất thải trôi nổi trên
biển và các hoạt động khác.
Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2019 – Chuyên đề Chất
thải rắn sinh hoạt thì rác thải nhựa phát sinh từ các nguồn như sau:
- Hộ gia đình.
- Khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…).
- Công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện…).
- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, công viên, khu vui chơi
giải trí, đường phố…).
- Dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉa cây xanh…).
- Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất.
c. Phân loại rác thải nhựa
Có nhiều cách để phân loại rác thải nhựa, một số cách phân loại thông
thường được sử dụng bao gồm:
- Theo trạng thái hình dạng của nhựa: Nhựa cứng và nhựa dạng màng
- Theo dạng polyme được sử dụng: PET, PP, PE, PS,…
- Theo dạng khác như đồ chứa, bao bì, .., gồm:
+ Chai/bình PET
+ Chai/bình HDPE
+ Chai/bình nhựa hỗn hợp
+ Túi đựng chất thải
+ Túi đựng hàng hóa
+ Bao bì công nghiệp và thương mại (không ở dạng túi)
+ Các sản phẩm dạng màng
+ Các loại màng khác
+ Các vật dụng bằng nhựa có tuổi thọ cao (bền)
+ Các loại nhựa còn lại/nhựa composite
+ Vi nhựa nhóm nguyên sinh và nhóm thứ sinh
17
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
1.3.2. Thực trạng về rác thải nhựa tại Việt Nam
Trên thế giới, nhựa đã trở nên phổ biến rộng rãi nhưng chưa được quản lý
tốt và là chất ô nhiễm nguy hiểm trong không khí, trên đất liền và ở dưới nước.
Không có chất ô nhiễm nào khác có thể so sánh về tác động trên quy mô địa lý
với nhựa, từ những ngọn núi cao nhất đến tận đáy những vùng biển sâu nhất và
nhựa có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như cuộc sống của con người. Với
hơn 170 hóa chất, ô nhiễm do nhựa có thể gây ra các tác động đến sức khỏe như
ung thư; nhiễm độc thần kinh; và các tác động đến hệ sinh sản, miễn dịch và di
truyền. Rác thải nhựa trong các bãi chôn lấp thải ra các hóa chất độc hại ảnh hưởng
đến cộng đồng (Azoulay và cộng sự, 2019) và các hạt nhựa có thể thu hút, đóng
vai trò là vật chủ và lan truyền vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh gây bệnh cho
người (Arias-Andres và cộng sự, 2018) cũng như vi rút (Azoulay và cộng sự, 2019
và Van Doremalen, 2020). Tuy nhiên, do các biện pháp bảo vệ còn hạn chế, các
thông tin còn mâu thuẫn nên đã hạn chế người tiêu dùng đưa ra các lựa chọn sáng
suốt và giảm mức độ phơi nhiễm đối với nhựa.
Việt Nam là một trong những nước chính gây ô nhiễm đại dương trên thế
giới. Hàng năm, có khoảng 2,8 đến 3,1 triệu tấn rác thải nhựa được thải ra trên đất
liền ở Việt Nam, và Việt Nam được xem là một nước gây ô nhiễm nhựa lớn. Do
thải ra ước tính khoảng 0,28 đến 0,73 triệu tấn nhựa hàng năm, Việt Nam là một
trong năm nước gây ô nhiễm hàng đầu cho các đại dương trên thế giới (Jambeck
và cộng sự 2015). Việt Nam cũng được xem là một trong những quốc gia chưa
quản lý tốt rác thải nhựa do các cộng đồng ven biển tạo ra (Law và các cộng sự,
2020). Năm 2016, có 0,57 triệu tấn rác thải nhựa chưa được quản lý tốt đã bị rò rỉ
ra vùng ven biển Việt Nam (Law và các cộng sự, 2020). Các mối đe dọa sức khỏe
liên quan bao gồm sợi vi nhựa được tìm thấy ở 12 trong số 24 loài cá thương mại
ở Vịnh Bắc Bộ (Koongolia và cộng sự, 2020), và ô nhiễm nhựa nghiêm trọng ở
các rạn san hô và rừng ngập mặn ven biển của Việt Nam. Năm 2010, Lamb và
cộng sự (2018) ước tính có 41 triệu mảnh nhựa bị mắc trong các rạn san hô của
Việt Nam và con số này sẽ tăng lên 177 triệu mảnh nhựa vào năm 2025. Những
mối đe dọa này gây ra bệnh dịch cho san hô và giảm độ che phủ rừng ngập mặn,
do đó gây ra lũ lụt lớn hơn ở các cộng đồng ven biển, cũng như các bệnh lây
truyền qua đường nước. Cụ thể, ô nhiễm nhựa là một vấn đề đối với các gia đình
phụ thuộc vào nghề cá và du lịch (Menéndez và cộng sự, 2020).
18
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa nhanh và lối sống thay đổi ở Việt
Nam đã làm gia tăng chất thải rắn. Ở các khu vực thành thị, ước tính có khoảng
10-15% chất thải không được thu gom, và ở các vùng nông thôn, tỷ lệ này tăng
lên 45-60%. Ngoài ra, chỉ có 10% chất thải được thu hồi thông qua tái chế hoặc
tái sử dụng (Bộ TNMT, 2020). Tình hình hiện trở nên cấp bách: chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh trên toàn quốc trung bình đạt 64.500 tấn/ngày (23,5 triệu tấn/năm),
trong đó 71% được xử lý tại các bãi chôn lấp, phần lớn không phải là bãi chôn lấp
hợp vệ sinh (Bộ TNMT 2020). Hơn nữa, tổng lượng chất thải dự kiến sẽ tăng
100% trong vòng chưa đầy 15 năm (Bộ TNMT, 2020). Mặc dù vậy, giải quyết
các thách thức về chất thải rắn có thể mang lại đồng lợi ích cho phát triển. Các
nghiên cứu chỉ ra rằng việc đạt được Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp
quốc (SDG) 12.4 (về quản lý chất thải và hóa chất có trách nhiệm) là một chiến
lược ít rủi ro giúp đạt được tiến bộ quốc gia đối với nhiều SDG khác (UNEP,
2019; WWF, 2020).
Nguồn: Phân tích về ô nhiễm rác thải nhựa tại Việt Nam, WB, 2022.
1.3.3. Thực trạng về rác thải nhựa tại tỉnh Sóc Trăng và vùng ven biển
a. Tỉnh Sóc Trăng
Theo Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng
năm 2021, tại 08 bãi rác khu vực xã, thị trấn, thành phố trên địa bàn tỉnh, lượng
rác thải nhựa được tập kết về bãi rác chiếm tỷ lệ như sau: Khu vực thành phố, thị
trấn: 9,17%; khu vực các xã: 7,42%. Trong đó, lượng rác nhựa có thể tái chế chiếm
tỷ lệ 2,29 - 2,79%; không tái chế chiếm tỷ lệ 4,63-6,89%. Như vậy, rác thải nhựa
từ hoạt động sinh hoạt đi vào môi trường khoảng 16,65 tấn/ngày (trong đó khu
vực đô thị là 1,91 tấn/ngày, khu vực nông thôn là 14,74 tấn/ngày) tương đương
6.077,25 tấn/năm. Nếu tính theo dân số tỉnh Sóc Trăng năm 2020 là 1.195.753
người (Nguồn: Báo cáo 291/BC-UBND ngày 16/11/2021 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
thì lượng nhựa phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân là 20,43
kg/người/năm; còn lượng rác thải nhựa phát sinh vào môi trường là 5,08
kg/người/năm.
Bảng 1.6 Khối lượng rác thải nhựa sinh hoạt phát sinh
Khu vực
Tổng lượng
CTR được
thu gom
(tấn/ngày)
Tổng lượng
CTR chưa
được thu
Tỷ lệ %
rác thải
nhựa
Khối lượng
rác thải
nhựa được
Khối lượng rác thải
nhựa chưa được
thu gom(tấn/ngày)
19
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
gom
(tấn/ngày)
thu gom
(tấn/ngày)
Khu vực
Đô thị
277 20,9 9,17 25,4 1,91
Khu vực
nông thôn
335,35 198,65 7,42 24,88 14,74
Nguồn: Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm
2021
Hình 1.3 Rác thải nhựa lẫn trong rác thải sinh hoạt
tại các bãi rác khu vực đô thị tỉnh Sóc Trăng (2021)
Theo Báo cáo số 233/BC-CP ngày 18/5/2020 về công tác bảo vệ môi trường
năm 2019, lượng rác thải nhựa và túi nilon của cả nước chiếm khoảng 10-12%
chất thải rắn sinh hoạt. Tại các bãi rác ở một số đô thị lớn (Hà Nội, Huế, TP. Hồ
Chí Minh và Bắc Ninh), tỷ lệ rác thải nhựa dao động từ 12% đến 16%.
Bảng 1.7 So sánh tỷ lệ phát thải nhựa khu vực đô thị tại tỉnh Sóc Trăng
và một số tỉnh thành khác
Thành phần Hải
Phòng
Hội An TP.
HCM
Quận
Thốt Nốt
Sóc
Trăng
2018(*) 2017(*) 2017(*) 2017(*) 2021(**)
Nhựa/ Nhựa và cao su 12,2-14,2 14,0 13,9 15,1 9,17
Nguồn: (*) Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, 2019
(**) Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021
20
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Theo đó, tỷ lệ phát sinh rác thải nhựa khu vực đô thị của tỉnh Sóc Trăng
thấp hơn các địa phương khác từ 3,03-5,93%. Nguyên nhân có thể là do mức sống,
thu nhập của người dân tại tỉnh Sóc Trăng thấp hơn so với các tỉnh, thành phố
được so sánh dẫn đến thói quen, nhu cầu sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ
nhựa ít hơn. Tuy nhiên, với sự phát triển kinh tế thì khả năng tỷ lệ phát thải nhựa
từ hoạt động sinh hoạt của người dân sẽ tăng lên trong thời gian tới.
b. Vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Tại huyện Cù Lao Dung, 02 xã vùng ven biển là An Thạnh Nam và An
Thạnh 3 thì ước tính tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là khoảng 10.665,2
kg/ngày, trong đó rác thải nhựa là 4.415,39 kg/ngày (xem chi tiết cách tính tại
Bảng 3.3). Với tỷ lệ thu gom rác là 60% thì lượng RTN thải vào môi trường là
1.766 kg/ngày.
Trên địa bàn huyện Trần Đề, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn thị trấn Trần Đề và xã Trung Bình khoảng 18.454kg/ngày. Trong đó,
lượng rác thải nhựa phát sinh tại thị trấn Trần Đề và xã Trung Bình ước tính
khoảng 2.480 kg/ngày (xem chi tiết cách tính tại Bảng 3.4). Với tỷ lệ thu gom rác
là 92,5% ở khu vực đô thị và khu vực nông thôn là 55% thì lượng RTN thải vào
môi trường là: 537,75 kg/ngày.
Tại thị xã Vĩnh Châu, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn 03 Phường và 04 xã vùng ven biển khoảng 101.454 kg/ngày, ước tính lượng
CTN phát sinh hàng ngày khoảng 16.141 kg (xem chi tiết cách tính tại Bảng 3.5).
Năm 2023, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực đô thị đạt 97% và khu vực nông thôn là
55% thì ước tính lượng RTN thải vào môi trường là 3.230 kg/ngày.
1.3.4. Các giải pháp xử lý rác thải nhựa hiện nay
Mục đích của xử lý rác thải nhựa là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần
không mong muốn trong chất thải và tận dụng tối đa vật liệu và năng lượng sẵn
có trong chất thải.
Các phương pháp có thể áp dụng để xử lý rác thải nhựa hiện nay bao gồm:
- Phương pháp cơ học như phân loại, nén, ép, nghiền, cắt, băm,...
- Phương pháp đốt.
- Phương pháp chôn lấp
- Phương pháp tái chế.
Tại 03 huyện vùng ven biển, đối với khu vực được thu gom rác về các bãi
rác, nhà máy xử lý rác thì phương pháp xử lý chính là phân loại, chôn lấp và tái
21
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
chế, chưa thực hiện các biện pháp đốt thu hồi năng lượng. Đối với khu vực chưa
được thu gom rác thì người dân tự xử lý bằng các biện pháp như phân loại, bán
phế liệu, chôn lấp, đốt… hoặc thải trực tiếp ra môi trường. Điều này làm phát sinh
các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước và đại dương có liên
quan đến rác thải nhựa.
Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay, các giải pháp trên đều đang được
thực hiện nhằm xử lý RTN phát sinh từ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải thương
mại – dịch vụ… Theo quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 được ban hành tại Quyết định 995/QĐ-TTg ngày 25/8/2023 của Thủ
tướng Chính phủ thì các phương pháp xử lý chất thải rắn giai đoạn này được quy
hoạch gồm phương pháp xử lý vi sinh, phương pháp thu hồi, tái chế, chôn lấp hợp
vệ sinh kết hợp đốt tiêu hủy. Vì vậy, các giải pháp vừa nêu trên là phù hợp với
quy hoạch địa phương.
Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 450/QĐ-
TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quyết định này đã đưa ra nhiệm vụ cụ thể
nhằm tăng cường quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Trong đó có nhiệm
vụ thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung theo hướng liên vùng,
liên tỉnh với công nghệ phù hợp theo từng vùng, miền. Đẩy mạnh áp dụng các
công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, đồng xử lý, xử lý kết hợp với thu
hồi năng lượng; thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất
thải, từng bước hạn chế chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt. Trong đó, tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên
tổng lượng chất thải được thu gom đến năm 2025 là dưới 30%, đến năm 2030 là
dưới 10%. Chính vì vậy, tỉnh Sóc Trăng khi đầu tư mới hoặc đưa vào vận hành
các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt ưu tiên đầu tư công nghệ hiện đại, thân
thiện môi trường; bảo đảm giảm dần tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp đáp ứng đúng tỷ lệ trên.
22
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 2
SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
2.1. Sức ép từ chất thải rắn sinh hoạt
Theo Bộ TN&MT (2020), việc tiêu thụ, sử dụng nhựa bình quân trên đầu
người tại Việt Nam tăng nhanh từ 1990-2018 là 3,8 - 41,3 kg/người do sự tiện ích
và giá thành rẻ của các sản phẩm nhựa.
Hiện nay, rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động sinh hoạt vẫn chưa được
phân loại riêng mà vẫn lẫn trong chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Tại TX.Vĩnh
Châu, TX.Ngã Năm, Tp.Sóc Trăng và một phần các huyện lân cận như Mỹ Xuyên,
Châu Thành,… do Công ty Cổ phần Công trình đô thị Sóc Trăng thực hiện công
tác thu gom, vận chuyển và xử lý. Tại các đô thị khác do các Công ty dịch vụ môi
trường, hợp tác xã vệ sinh môi trường hoặc các đội vệ sinh thực hiện thu gom,
vận chuyển về bãi rác của địa phương xử lý. Rác thải nhựa lẫn trong chất thải rắn
sinh hoạt cũng được thu gom chung về các bãi rác trên địa bàn tỉnh.
Tổng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023 khoảng
867,9 tấn/ngày. Trong đó, khối lượng CTRSH đô thị phát sinh khoảng 352,6
tấn/ngày, chiếm khoảng 41,5% tổng lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh; lượng
CTRSH nông thôn phát sinh khoảng 515,3 tấn/ngày, chiếm khoảng 58,5% tổng
lượng CTRSH phát sinh toàn tỉnh. Đối với các xã, phường, thị trấn vùng ven biển,
khối lượng CTRSH và rác thải nhựa phát sinh năm 2023 được trình bày tại bảng
sau:
Bảng 2.1 Hiện trạng khối lượng CTRSH phát sinh tại các xã, phường, thị trấn
vùng ven biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
TT
Xã/Phường/Thị trấn
Số dân
(người)
Chất thải rắn
(kg/ngày)
Rác thải nhựa
(kg/ngày)
1 An Thạnh Nam 6.501 4.225,65 1.749,42
2 An Thạnh 3 9.907 6.439,55 2.665,97
3
Trần Đề
14.343
11.474 1.542
4
Trung Bình
10.738
6.980 938
5 Phường 1 17.863 16.077 2.558
6 Phường 2 23.786 21.407 3.406
23
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
TT
Xã/Phường/Thị trấn
Số dân
(người)
Chất thải rắn
(kg/ngày)
Rác thải nhựa
(kg/ngày)
7 Phường Vĩnh Phước 25.421 22.879 3.640
8 Xã Lạc Hoà 7.183 4.669 743
9 Xã Lai Hoà 14.752 9.589 1.526
10 Xã Vĩnh Hải 21.159 13.753 2.188
11 Xã Vĩnh Tân 20.123 13.080 2.081
Tổng 171.776 130.573,2 23.309,39
Nguồn: Đơn vị tư vấn tổng hợp, 2024
Ghi chú:
- Số liệu dân số thu thập từ Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng.
- Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt theo QCVN 01:2021/BXD, đối với khu vực
đô thị loại V là 0,8 kg/ngày, khu vự đô thị loại IV là 0,9 kg/ngày
- Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đối với khu vực nông thôn là 0,65kg/ngày.
- Tỷ lệ RTN tham khảo tại Bảng 2.3
- Cách tính khối lượng chất thải rắn phát sinh: Số dân (người) x định mức phát sinh
(kg/ngày)
- Cách tính khối lượng RTN phát sinh:Chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) x tỷ lệ rác thải
nhựa theo kết quả khảo sát (%).
Hiện tại, vấn đề ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt nói chung và các
bãi rác tại các huyện nói riêng vẫn tiếp tục là vấn đề gây ô nhiễm môi trường và
cần nguồn kinh phí để cải tạo thành các bãi rác hợp vệ sinh theo Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 6696-2009 về Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường và Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 261:2001 về Bãi
chôn lấp chất thải rắn. Trên địa bàn tỉnh có 29 bãi rác đang hoạt động, công nghệ
xử lý chủ yếu là đổ lộ thiên và phun chế phẩm sinh học.
- Về đơn vị thực hiện thu gom: công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác tại
Thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, một phần của huyện Mỹ Xuyên; thị trấn
Hưng Lợi và thị trấn Phú Lộc của huyện Thạnh Trị do công ty cổ phần Công trình
đô thị Sóc Trăng thực hiện; tại các khu vực đô thị khác do công ty dịch vụ môi
24
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
trường, hợp tác xã vệ sinh môi trường hoặc các tổ, đội vệ sinh thực hiện thu gom
và vận chuyển rác về các bãi rác của địa phương để xử lý.
- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện thông qua 2 phương pháp:
+ Bằng công nghệ chôn lấp kết hợp sản xuất phân vi sinh và tái chế rác thải
nhựa, được thực hiện tại nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố Sóc Trăng
và vùng lân cận với công suất xử lý khoảng 225 tấn rác/ngày.
Đối với hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng do Công ty Cổ phần công trình đô thị Sóc Trăng thu gom về Nhà máy xử
lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng có
công suất xử lý 320 tấn/02 ca/ngày với phạm vi thu gom chủ yếu là thành phố Sóc
Trăng; một phần của huyện Mỹ Xuyên; thị trấn Hưng Lợi và thị trấn Phú Lộc của
huyện Thạnh Trị; và thị xã Vĩnh Châu. Theo số liệu thu gom chất thải sinh hoạt
từ Công ty Cổ phần công trình đô thị Sóc Trăng khối lượng chất thải thu gom theo
thực tế là 225 tấn/ngày (trong đó: Thành phố Sóc Trăng: 130 tấn/ngày; Huyện Mỹ
Xuyên: 33 tấn/ngày; Huyện Thạnh Trị: 10 tấn/ngày; Thị xã Vĩnh Châu: 52
tấn/ngày). Nhà máy sử dụng công nghệ ủ hiếu khí trong nhà ủ có mái che, đảo
trộn để sản xuất phân vi sinh, kết hợp bãi chôn lấp hợp vệ sinh để xử lý rác thải.
Bảng 2.2 Thống kê khối lượng rác thu gom về nhà máy xử lý chất thải rắn
TT Thời gian
Rác thải thu gom về
nhà máy (tấn/năm)
Công suất xử lý
nhà máy (tấn/ngày)
1 Năm 2021 65.232,75 160
2 Năm 2022 78.657,5 320
3 Năm 2023 79.648,08
320
(Nguồn: Công ty Cổ phần Công trình đô thị Sóc Trăng, 2023)
Theo Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường đô thị tỉnh Sóc Trăng năm
2019; Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm
2021 và kết quả phân loại rác tại các bãi rác năm 2024; thành phần CTRSH có tỷ
lệ như sau:
25
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực ven biển trên
địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Stt Tên bãi rác
Hữu
cơ
Nhựa
chai
B
ọc bao
nilon
Rác tái
chế khác
(giấy,
chai lọ)
Khác Tổng
1
NMXLCTR (2019)(*)
78,49 2,7 13,21 5,4 0,2 100
2
Bãi rác xã An Thạnh
3 (2024)(**)
33,83 27,53 13,87 6,5 18,27 100
3
Bãi rác xã Trung Bình
(2024)(**)
76,71 5,9 7,54 3,95 5,9 100
Nguồn: (*) Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường đô thị tỉnh Sóc Trăng năm 2019,
rác thu gom từ thị xã Vĩnh Châu về NMXLCTR TPST và các vùng lân cận;
(**)Kết quả phân loại rác tại các bãi rác năm 2024
2.2. Sức ép hoạt động nông nghiệp
Tỉnh Sóc Trăng có thế mạnh trong nuôi trồng thủy sản là con tôm. Trong
quá trình nuôi tôm, ngoài lượng bùn thải phát sinh còn có lượng chất thải rắn phát
sinh từ bao bì chứa thức ăn, bao bì đựng hóa chất và chất thải nguy hại.
Đối với loại hình nuôi tôm, với số lượng 09 phiếu phỏng vấn được thu thập
để phục vụ báo cáo, thì hoạt động nuôi tôm phát sinh rác thải nhựa chủ yếu là các
loại nhựa có khả năng thu gom để tái chế, tái sử dụng như gàu, cal, thau, thùng
phuy, rổ, cánh quạt, bạt, thùng hóa chất.
Theo kết quả phỏng vấn, thu thập số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường
(2018) tại 60 cơ sở nuôi, tổng diện tích nuôi khoảng 292,2 ha thì lượng bao bì
chứa thức ăn là 12.737 kg/vụ nuôi, bao bì đựng hóa chất khoảng 700kg/vụ nuôi,
chất thải nguy hại khoảng 302 kg/năm. Thành phần chính của các loại bao bì chứa
thức ăn, đựng hóa chất, chất thải nguy hại là nhựa. Ngoài ra, bạt lót đáy ao phục
vụ nuôi tôm công nghiệp cũng là một nguồn phát sinh rác thải nhựa. Theo tính
toán của Sở TN&MT từ kết quả khảo sát tại trang trại Tanafarm thì lượng bạt sử
dụng trong quá trình nuôi tôm công nghiệp khoảng 848,48 kg/ha/năm tương
đương khoảng 44.969,44 tấn/năm vào năm 2021. Tuy nhiên, lượng bạt này không
phát sinh thường xuyên do có tuổi thọ sử dụng trung bình khoảng 7 năm.
26
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 2.4 Lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh hàng năm
trên toàn tỉnh từ hoạt động nuôi tôm trong giai đoạn 2020-2023 và ước tính năm 2025, 2030
Năm Diện tích
nuôi tôm
(ha) (*)
Định mức phát sinh (**) Lượng chất thải rắn và CTNH phát sinh hàng năm
(***)
Bao bì thức ăn
(kg/ha/năm)
Bao bì đựng hóa
chất (kg/ha/năm)
CTNH
(kg/ha/năm)
Bạt
(kg/ha/năm)
Bao bì thức
ăn (kg/năm)
Bao bì đựng hóa
chất (kg/năm)
CTNH
(kg/năm)
Bạt
(kg/ha/năm)
2020 52.500
87,18 4,8 1,03 848,48
4.576.950
252.000 54.075 44.545.200
2021 53.000 4.620.540 254.400 54.590 44.969.440
2022 54.660 4.765.259 262.368 56.300 46.377.917
2023 50.500 4.402.590 242.400 52.015 42.848.240
2025 57.000 4.969.260 273.600 58.710 48.363.360
2030 57.000 4.969.260 273.600 58.710 48.363.360
(*) Báo cáo hàng năm của UBND tỉnh Sóc Trăng. Đối với số liệu diện tích nuôi tôm năm 2025 và 2030 được trích dẫn từ Nghị quyết 55/NQ-
HĐND ngày 06/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
(**) Tính toán từ Báo cáo chuyên đề hiện trạng về môi trường vùng nuôi tôm thâm canh tỉnh Sóc Trăng năm 2018. Riêng đối với khối lượng
bạt được trích số liệu từ Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021
(***) Tính toán của đơn vị tư vấn
27
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Từ số liệu tính toán vừa trình bày, xu hướng chung là việc gia tăng rác thải
nhựa khi tỉnh mở rộng diện tích nuôi, kỹ thuật nuôi nhất là tăng diện tích loại hình
nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh trong giai đoạn tiếp theo, riêng đối với chất
thải là bạt nhựa lót đáy ao thì tần suất phát sinh không thường xuyên do được tận
dụng sử dụng lại hàng năm, hoặc thay thế, sửa chữa, bán phế liệu… và có chu kỳ
thay thế khoảng 07 năm. Trong đó, dự kiến năm 2025 là 1.500 ha tôm siêu thâm
canh; 40.500 ha tôm thâm canh, bán thâm canh; đến năm 2030 là 3.000 ha tôm
siêu thâm canh; 44.000 ha tôm thanh canh, bán thâm canh, giảm diện tích tôm lúa,
tôm quảng canh cải tiến.
Theo báo cáo Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050:
- Sản lượng tôm năm 2025 đạt 222.135 tấn; năm 2030 đạt 311.428 tấn, tốc
độ tăng trưởng giai đoạn 2021-2030 đạt 6,7%/năm.
- Sản lượng cá năm 2025 đạt 176.247 tấn; năm 2030 đạt 211.507 tấn, tốc
độ tăng trưởng giai đoạn 2021-2030 đạt 3,5%/năm.
- Sản lượng thủy sản khác năm 2025 đạt 18.618 tấn; năm 2030 đạt 26.213
tấn, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021-2030 đạt 6,8%/năm. tốc độ tăng trưởng
giai đoạn 2021-2030 đạt 6,7%/năm.
Như vậy, với việc giữ nguyên diện tích nuôi trong giai đoạn 2025-2030
nhưng sản lượng tôm tăng, tốc độ tăng trương 6,7%/năm thì việc sử dụng các loại
nhựa phục vụ nuôi tôm như bạt, khung nhựa, ống dẫn oxy, cánh quạt… sẽ gia
tăng lượng chất thải rắn sản xuất phục vụ nhu cầu nuôi trồng thủy sản, trong đó
có rác thải nhựa đòi hỏi cần có giải pháp phù hợp nhằm giảm sự phụ thuộc vào
sản phẩm nhựa, tăng cường tái chế nhựa… để giảm sức ép về rác thải nhựa từ
hoạt động nuôi trồng thủy sản.
2.3. Sức ép hoạt động công nghiệp
Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (2019), trong năm 2018, sản lượng sản xuất
ngành nhựa tăng 7%, đạt 8,3 triệu tấn, trong đó sản xuất nhựa bao bì chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị của ngành, đạt khoảng 36% tương đương 2,988
triệu tấn nhựa bao bì được sản xuất để phục vụ nhiều nhu cầu của đời sống trong
đó có ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Tại tỉnh Sóc Trăng, gạo xay xát,
tôm đông là những sản phẩm công nghiệp chủ yếu và thường được đóng gói bởi
các bao bì nhựa có nhiều kích thước, chủng loại khác nhau.
28
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Loại hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là chế biến thủy
sản, nông sản xuất khẩu, thực phẩm. Đối với địa bàn 03 huyện Cù Lao Dung, Trần
Đề và thị xã Vĩnh Châu thì các loại hình sản xuất công nghiệp chủ yếu ở quy mô
nhỏ.
Tại huyện Cù Lao Dung, một số loại hình sản xuất công nghiệp như cơ sở
sản xuất bún, sản xuất nước đá, nước uống đóng chai, giết mổ gia súc, gia cầm
tập trung;
Tại huyện Trần Đề, địa bàn huyện có 01 Cảng cá Trần Đề (khoảng 23 cơ
sở đang hoạt động) và hơn 320 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài khu công
nghiệp, chủ yếu hoạt động ở một số ngành nghề như: sơ chế, chế biến thủy sản.
chế biến bột cá, cơ khí phục vụ khai thác thủy sản, sửa chữa cơ khí; sản xuất nước
đá; mộc gia dụng; giết mổ gia súc, gia cầm,…
Tại thị xã Vĩnh Châu, địa bàn thị xã có trên 47 cơ sở sản xuất công nghiệp.
Phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ nằm xen lẫn trong các khu dân cư.
Hoạt động sản xuất của các cơ sở chủ yếu là thu mua và sơ chế thủy sản, nông
sản; lò giết mổ gia súc, nước đóng chai,…
Với số liệu thu thập được từ 09 cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn các
xã, phường, thị trấn vùng ven biển, thì tùy theo loại hình, quy mô sản xuất của
từng cơ sở mà lượng và thành phần chất thải rắn, nước thải này khác nhau với
khối lượng RTN phát sinh từ 01- 15 kg/ngày. Phương pháp xử lý tại các cơ sở
hiện nay như sau: Chất thải có thể tái chế được thu gom phân loại bán cho các cơ
sở thu mua phế liệu như giấy thùng carton, sắt thép kim loại, nhựa có thể tái chế,
vỏ đầu tôm… Tuy nhiên, việc tiếp cận các sản phẩm thay thế nhựa còn rất thấp,
nhu cầu sử dụng các sản phẩm này chưa cao do khó tiếp cận, giá cả không cạnh
tranh so với nhựa.
2.4. Sức ép từ hoạt động thương mại, dịch vụ
Tại huyện Cù Lao Dung, có 02 chợ dân sinh hoạt động hiệu quả (chợ hạng
3) là chợ Rạch Tráng và chợ Kênh Đào, tổng số điểm kinh doanh là 208 điểm.
Ngoài ra, huyện còn có chợ Bến Bạ (chợ hạng 2), là chợ trung tâm của huyện,
hoạt động giao thương hàng hóa diễn ra sôi nổi với khoảng 629 điểm kinh doanh
(bao gồm các hộ kinh doanh cố định và không cố định). Tại xã An Thạnh 3 và xã
An Thạnh Nam đều là những chợ nhỏ (chưa xếp hạng).
Đối với huyện Trần Đề: huyện có 01 chợ hạng II (chợ thị trấn Lịch Hội
Thượng) là chợ trung tâm của huyện, 8 chợ hạng III (chợ Kinh Ba) và 9 chợ
tạm/chưa xếp hạng, trong đó có chợ Bãi Giá phục vụ cho hoạt động mua bán hàng
hóa của người dân sinh sống tại địa phương và các khu vực lân cận. Hoạt động
29
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
thương mại dịch vụ đã góp phần tăng thu nhập, tạo việc làm cho người dân và
tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu đã hình thành 23 chợ trong đó 01 chợ hạng II
(chợ Thị xã Vĩnh Châu) và 22 chợ hạng III (chợ dân sinh). Hầu hết các xã và
phường đều có chợ phục vụ mua bán hàng hóa cho người dân địa phương và khu
vực lân cận. Hoạt động thương mại dịch vụ đã góp phần tăng thu nhập, tạo việc
làm cho người dân và tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
Song song với sự phát triển thì hoạt động thương mại dịch vụ đã tạo nên
lượng chất thải rắn trong đó có rác thải nhựa. Theo Báo cáo chuyên đề hiện trạng
môi trường các chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (2016), tại chợ Trung tâm TPST
(chợ hạng 1), chợ Mỹ Xuyên (chợ hạng 2) và chợ Kinh Ba (chợ hạng 3), thành
phần hữu cơ chiếm từ 87% đến 90,4%, thành phần vô cơ (bọc nilon, giấy vụn,
chai nhựa, chai thủy tinh, mảnh vỡ thủy tinh, bao bì, CTNH) chiếm từ 9,6% đến
13,0%. Bên cạnh đó, theo số liệu từ Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác
thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021, thì tỷ lệ rác thải nhựa tại chợ chiếm tỷ lệ từ
6,3 – 11,6%. Theo kết quả phỏng vấn tại chợ xã An Thạnh Nam, khối lượng RTN
phát sinh khoảng 34 kg/ngày; chợ Bãi Giá, ước tính khối lượng rác thải tại chợ
hàng ngày khoảng 500 kg rác hỗn hợp, từ đó, ước tính khối lượng RTN là khoảng
31,5-58 kg/ngày; chợ hạng II (chợ thị xã Vĩnh Châu) thì khối lượng CTR phát
sinh khu vực toàn khu chợ khoảng 7,5 – 9 tấn/ngày, ước tính khối lượng RTN là
khoảng 0,87 - 1,04 tấn/ngày. Đây là những số liệu thể hiện sự hiện diện và tăng
tỷ lệ của rác thải nhựa trong thành phần của rác thải chợ nói chung.
Sóc Trăng là tỉnh có nhiều tiềm năng, thế mạnh và nét đặc trưng riêng, có
nhiều lợi thế để phát triển du lịch; đặc biệt, đã hình thành nên những sản phẩm du
lịch đặc trưng về du lịch như: Du lịch văn hóa tâm linh qua hệ thống hàng trăm
ngôi đình, chùa của đồng bào Kinh, Khmer, Hoa với nét kiến trúc độc đáo và
mang nét đặc trưng riêng biệt, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
Với lượng khách du lịch ngày càng tăng thì đây cũng là một trong những nguồn
phát sinh rác thải nhựa do du khách có xu hướng sử dụng sản phẩm nhựa, nhất là
sản phẩm nhựa dùng một lần vì sự tiện lợi, dễ mang theo của chúng. Theo Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, hệ số phát sinh chất thải rắn đối với khách du lịch là 1,2
kg/khách/ngày.đêm, lượng rác thải nhựa của khách lưu trú trung bình khoảng 0,72
kg/ngày, đêm; lượng rác thải nhựa của khách không lưu trú trung bình khoảng 0,3
kg/ngày. Như vậy, đối với khách du lịch, lượng rác thải nhựa phát sinh là 115.541
kg tấn/năm. Trong khi đó, hoạt động du lịch của tỉnh nhà chủ yếu là loại hình du
lịch văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng nên các điểm di tích thường được xây dựng lâu
đời nên công tác đồng bộ, bố trí hệ thống, thu gom, xử lý chất thải cũng như cán
30
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
bộ phụ trách nhằm đảm bảo tốt việc xử lý RTN nói riêng, chất thải rắn nói chung
chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, nhất là thời gian cao điểm của mùa du lịch.
2.5. Đánh giá chung về sức ép của vấn đề rác thải nhựa:
Nhìn chung, nhựa là loại vật liệu đóng góp rất nhiều trong việc cải thiện và
thay đổi đời sống của con người. Các hoạt động mọi mặt trong cuộc sống của
người dân cũng như phát triển kinh tế như nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp,
thương mại dịch vụ, y tế đều có sự xuất hiện của sản phẩm nhựa. Theo số liệu
thống kê của Ngân hàng Thế giới, chỉ riêng trong năm 2018, Việt Nam đã thải ra
trên 31 triệu tấn rác thải sinh hoạt và gần 5 triệu tấn rác thải nhựa. Nhựa chiếm
đến 64% tỷ lệ vật liệu dùng trong ngành bao gói và dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên.
Trong khi đó, chỉ khoảng 14% lượng rác thải nhựa được thu gom chủ yếu bởi
những người nhặt rác (ve chai, đồng nát) và tái chế bởi các doanh nghiệp nhỏ.
Theo báo cáo “Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng nhựa sử dụng một lần”
năm 2020 thuộc phạm vi dự án “Giảm thiểu rác thải nhựa đại dương tại Việt Nam”
được WWF - Việt Nam tiến hành thì việc sử dụng nhựa dùng một lần là một hành
vi rất phổ biến. Mặc dù mức độ nhận thức của người dân về tác hại của rác nhựa
đã được nâng cao trong thời gian qua, nhưng thói quen sử dụng nhựa dùng một
lần chưa có dấu hiệu thay đổi theo hướng tích cực một cách rõ ràng. Trong mua
sắm cá nhân, người bán và người mua vẫn giữ thói quen thường xuyên dùng túi
nilon để đựng đồ, dùng cốc nhựa, chai nhựa, ống hút nhựa với đồ uống, kèm thìa,
dĩa nhựa trong những phần ăn mang đi… Nhiều người tiêu dùng mong muốn hạn
chế sản phẩm nhựa dùng một lần, nhưng người bán mặc định cung cấp sẵn. Ngược
lại, nhiều người bán muốn hạn chế túi nilon, ống hút, thìa dĩa nhựa…, nhưng lo
ngại việc khách hàng sẽ không hài lòng về dịch vụ.
Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề, nhiều hệ lụy nặng nề cho môi
trường và sức khỏe khi không được sử dụng đúng cách và xử lý hiệu quả ở cuối
vòng đời. Rác thải nhựa cần tới hàng trăm năm để phân hủy và chúng phân rã
thành các hạt vi nhựa, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, cũng như đe dọa đến hệ
sinh thái biển. Đặc biệt, hạt vi nhựa phân rã ra tự nhiên có mặt trong nước, hải
sản, không khí và có thể hấp thụ vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hô hấp,
để lại những tác hại tiềm ẩn khó lường đối với sức khỏe.
Đối với địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống
người dân được nâng lên thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt cũng tăng lên từng
năm và theo xu hướng chung thì tỷ lệ rác thải nhựa sẽ ngày càng nhiều thêm gây
sức ép lên hệ thống thu gom, xử lý rác của tỉnh vẫn đang được đầu tư từng bước,
31
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
chưa đáp ứng việc thu gom, xử lý, tận dụng triệt để chất thải rắn sinh hoạt, trong
đó có rác thải nhựa. Qua khảo sát thực tế tại các địa phương vùng ven biển, báo
cáo cũng đã xác định được những điểm nóng về ô nhiễm rác thải nhựa, chủ yếu
phát sinh từ nguồn sinh hoạt của người dân là phổ biến Bên cạnh đó, việc thống
kê chi tiết lượng rác thải nhựa được thải trực tiếp ra môi trường từ các nguồn trong
đất liền và vùng biển; mức độ, khối lượng tích lũy tại các môi trường đất, nước,
sự ô nhiễm vi nhựa… đòi hỏi những nghiên cứu chi tiết và nhiều kinh phí hơn để
thực hiện nhằm đánh giá toàn cảnh vấn đề ô nhiễm nhựa.
32
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM RÁC THẢI NHỰA
3.1. Thực trạng chất lượng môi trường
3.1.1. Môi trường nước mặt
Môi trường nước mặt trên địa bàn các huyện ven biển bị tác động bởi nhiều
nguồn như: nước thải sinh hoạt, nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp,… tùy theo từng khu vực và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội,
nguồn nước mặt chịu sự ảnh hưởng của các nguồn thải khác nhau
Môi trường nước mặt phục vụ báo cáo nhiệm vụ được tiến hành quan trắc
tại 07 vị trí tại các huyện, thị xã ven biển gồm Phường 2 (Kênh Cà Lăng A Biển),
Lạc Hòa (Kênh Tân Thời), Vĩnh Hải (Kênh Giồng Chùa), Trung Bình (Kênh Tầm
Du), thị trấn Trần Đề (Bến cảng Trần Đề), An Thạnh Nam (Rạch Bùng Binh), An
Thạnh 3 (Rạch Ba Hùm) và 01 điểm quan trắc nước mặt tại xã Vĩnh Tân của mạng
lưới quan trắc chất lượng môi trường. Các thông số quan trắc bao gồm: Nhiệt độ,
pH, DO, TSS, COD, BOD
5
, TOC, Amoni (NH
4
+
tính theo N), Nitrit (NO
2
-
tính
theo N), tổng phosphor, tổng Nitơ, Sắt (Fe), tổng dầu mỡ, tổng Coliforms.
Bảng 3.1 Điểm quan trắc môi trường nước mặt
STT Tên điểm quan trắc
Tọa độ
(VN2000, múi chiếu 6ᵒ)
X
Y
1
Phư
ờng 2 (K
ênh Cà Lăng A Bi
ển
)
1.029.914
555.498
2
L
ạc H
òa (Kênh Tân Th
ời
)
1.033.463
557.611
3
V
ĩnh Hải (K
ênh Gi
ồng Ch
ùa)
1.039.014
572.354
4 Trung Bình (Kênh Tầm Du) 1.048.174 576.826
5 Thị trấn Trần Đề (Bến cảng Trần Đề)
1.053.152 576.775
6 An Thạnh Nam (Rạch Bùng Binh)
1.053.564 582.874
7 An Thạnh 3 (Rạch Ba Hùm)
1.057.871 582.268
8 Vĩnh Tân (Kênh Mới Trà Vôn)
1.029.704 542.149
33
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Kênh Cà Lăng A Biển
Kênh Tân Th
ời
Kênh Giồng Chùa
Kênh Tầm Du
Bến cảng Trần Đề
R
ạch B
ùng Binh
Rạch Ba Hùm
Hình 3.1 Các kênh, rạch thu mẫu đánh giá chất lượng môi trường nước mặt các
xã, phường, thị trấn vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
34
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
rạch Ba
Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
Kết quả
2,5 2,65 2,95 3,25 3,4 3 2,55 3,30
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0 2,0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức C
4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
3,5
4
4,5
a. Thông số pH
Môi trường nước mặt tại các vị trí quan trắc có giá trị pH năm 2024 dao
động trong khoảng 7,25 – 8,15; không có sự chênh lệch lớn về giá trị pH trong
nước mặt tại các vị trí quan trắc. So với QCVN 08:2023/BTNMT chất lượng nước
mặt có giá trị pH đạt mức A, Bảng 2. QCVN 08:2023/BTNMT – Bảng 2, mức A
(giới hạn dưới).
Biểu đồ 3.1 Giá trị pH tại các điểm quan trắc nước mặt
b. Thông số DO (hàm lượng oxy hòa tan)
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước mặt năm 2024 tại các vị trí quan trắc có
giá trị dao động trong khoảng 2,5 – 3,4 mg/L. So với bảng 2, QCVN
08:2023/BTNMT hàm lượng DO chưa đạt giá trị giới hạn tại mức C (chất lượng
nước trung bình) nhưng đều trên giá trị giới hạn đối với mức D (nước mặt có chất
lượng xấu).
Biểu đồ 3.2 Giá trị DO tại các điểm quan trắc nước mặt
rạch Ba
Hùm
Rạch
Bùng
Binh
Bến
Cảng
Trần Đề
kênh
Tầm Du
kênh
Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh
Mới Trà
Vôn
Kết quả
7,65 7,95 7,25 7,35 7,55 7,60 8,15 7,40
QCVN 08:2023/BTNMT – Bảng 2,
mức A (giới hạn trên)
6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5 6,5
QCVN 08:2023/BTNMT – Bảng 2,
mức A (giới hạn dưới)
8,5 8,5 8,5 8,5 8,5 8,5 8,5 8,5
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
6,00
7,00
8,00
9,00
35
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
c. Nhiệt độ
Nhiệt độ tại các vị trí quan trắc dao động từ 32
0
C – 33,1
0
C. Cao nhất là
33,1
0
C tại kênh Cà Lăng A Biển.
Biểu đồ 3.3 Giá trị nhiệt độ tại các điểm quan trắc nước mặt
d. Thông số COD
Hàm lượng nhu cầu oxy hóa học tại các vị trí quan trắc năm 2024 dao động
từ 34,2 – 86,7 mg/L. Các vị trí quan trắc đều có hàm lượng vượt giá trị cho phép
tại mức A (chất lượng nước tốt) và mức D (chất lượng rất xấu). Cao nhất tại kênh
Cà Lăng A Biển.
Biểu đồ 3.4 Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước mặt
31,4
31,6
31,8
32
32,2
32,4
32,6
32,8
33
33,2
rạch Ba Hùm Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm Du kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà Lăng
A Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
rạch Ba
Hùm
Rạch
Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh
Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
Kết quả 48 34,2 34,2 35,4 44,9 52,6 86,7 45,0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức A
10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
110
36
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
rạch Ba Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm Du
kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà Lăng
A Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
Kết quả
5,85 4,2 4,07 3,98 5,77 10,1 20 2,20
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức A
4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức B
6,0 6,0 6,0 6,0 6,0 6,0 6,0 6,0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0 10,0
0
5
10
15
20
25
rạch Ba Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
Kết quả 110,5 90,1 117,1 46,1 212,6 37,9 55,1 145,9
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức B
100 100 100 100 100 100 100 100
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức A
25 25 25 25 25 25 25 25
0
100
200
300
400
500
600
Thông số TSS
e. Thông số BOD
5
Hàm lượng nhu cầu oxy sinh hóa tại các vị trí quan trắc dao động từ 2,20 –
20 mg/L. Tại vị trí quan trắc kênh Cà Lăng A Biển đều vượt từ mức A (chất lượng
nước tốt), mức B (chất lượng nước trung bình) và mức D (chất lượng rất xấu).
Biểu đồ 3.5 Giá trị BOD
5
tại các điểm quan trắc nước mặt
f. Thông số TSS
Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng tại các vị trí quan trắc dao động từ 37,9 –
145,9 mg/L. Các vị trí quan trắc đều vượt mức A (chất lượng nước tốt), 5/8 vị trí
quan trắc vượt mức B (chất lượng nước trung bình) và riêng vị trí quan kênh Tầm
Du, kênh Tân Thời và kênh Cà lăng A Biển không vượt mức B.
Biểu đồ 3.6 Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước mặt
37
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
rạch Ba
Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
TOC
8 6,64 4,38 4,78 6,78 17,5 35,9 7,38
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức B
(Giới hạn trên)
6 6 6 6 6 6 6 6
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
(Giới hạn dưới)
8 8 8 8 8 8 8 8
0
5
10
15
20
25
30
35
40
TOC
rạch Ba
Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
Tổng Photphat (TP)
0,342 0,196 0,187 0,154 0,333 0,384 2,39 0,041
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức B
(Giới hạn trên)
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức C
(Giới hạn trên)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
0
0,2
0,4
0,6
0,8
1
1,2
1,4
1,6
1,8
2
2,2
2,4
2,6
g. Thông số TOC
Hàm lượng TOC dao động trong khoảng 4,38 – 35,9 mg/L. Tại vị trí quan
trắc rạch Ba Hùm, kênh Cà Lăng A Biển và Kênh Mới Trà Vôn đều vượt từ mức
B (chất lượng nước trung bình) và mức D (chất lượng rất xấu).
Biểu đồ 3.7 Giá trị TOC tại các điểm quan trắc nước mặt
h. Thông số TP
Hàm lượng Tổng Photpho dao động trong khoảng từ 0,04 – 2,39 mg/L.
Trong đó vị trí quan trắc kênh Cà Lăng A Biển đều vượt từ mức B (chất lượng
nước trung bình) và mức C (chất lượng xấu).
Biểu đồ 3.8 Giá trị TP tại các điểm quan trắc nước mặt
38
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
rạch Ba
Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh
Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh Mới
Trà Vôn
Tổng Nitơ 1,14 1,14 2,05 0,888 1,86 1,06 0,988 0
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
(Giới hạn dưới)
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức C
(Giới hạn trên)
2 2 2 2 2 2 2 2
0
0,5
1
1,5
2
2,5
Thông số Tổng Nitơ
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
rạch Ba Hùm Rạch Bùng Binh Bến Cảng Trần
Đề
kênh Tầm Du kênh Giồng
Chùa
kênh Tân Thời kênh Cà Lăng A
Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
Thông số Amoni
Kết quả Amoni
QCVN 08:2023/BTNMT
i. Thông số TN
Hàm lượng Tổng Nitơ dao động trong khoảng 0,89 – 2,05 mg/L. Tại vị trí
quan trắc Bến Cảng Trần Đề đều vượt từ mức C (chất lượng xấu) và mức D (chất
lượng rất xấu).
Biểu đồ 3.9 Giá trị TN tại các điểm quan trắc nước mặt
j. Thông số Amoni
Hàm lượng amoni tại các vị trí quan trắc dao động từ 0,5 – 0,715 mg/L .Tại
các vị trí quan trắc như rạch Ba Hùm, Bến Cảng Trần Đề, kênh Tân Thời và kênh
Mới Trà Vôn đều vượt quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt tại Bảng 1.
Biểu đồ 3.10 Giá trị Amoni tại các điểm quan trắc nước mặt
39
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
k. Thông số Nitrit
Hàm lượng Nitrit dao động trong khoảng 0,01 – 2,02 mg/L. Thấp nhất ở vị
trí quan trắc Kênh Cà Lăng A Biển và cao nhất ở vị trí quan trắc Kênh Tân Thời.
Biểu đồ 3.11 Giá trị Nitrit tại các điểm quan trắc nước mặt
l. Thông số Sắt
Hàm lượng Sắt dao động trong khoảng 0,86 – 3,12 mg/L. Các vị trí quan
trắc đều vượt quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt tại Bảng 1.
Biểu đồ 3.12 Giá trị Fe tại các điểm quan trắc nước mặt
0
0,5
1
1,5
2
2,5
rạch Ba Hùm Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm Du kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà Lăng
A Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
Thông số Nitrit
Kết quả Nitrit QCVN 08:2023/BTNMT
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
3,5
rạch Ba Hùm Rạch Bùng Binh Bến Cảng Trần
Đề
kênh Tầm Du kênh Giồng
Chùa
kênh Tân Thời kênh Cà Lăng A
Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
Kết quả Fe QCVN 08:2023-BTNMT
40
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
0
1
2
3
4
5
6
rạch Ba Hùm Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm Du kênh Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà Lăng
A Biển
Kênh Mới Trà
Vôn
Dầu mỡ tổng QCVN 08:2023/BTNMT
m. Thông số Dầu mỡ tổng
Hàm lượng Dầu mỡ tổng dao động trong khoảng 0,86 – 3,12 mg/L. Các vị
trí quan trắc thấp hơn so với quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt tại Bảng 1.
Biểu đồ 3.13 Giá trị Dầu mỡ tổng tại các điểm quan trắc nước mặt
n. Thông số Coliforms
Mật độ Coliforms tại các vị trí quan trắc dao động từ 1300 – 79000
MPN/100ml. Tại vị trí quan trắc rạch Ba Hùm và kênh Mới Trà Vôn đều vượt từ
mức B (chất lượng nước trung bình) và mức D (chất lượng rất xấu)
Biểu đồ 3.14 Giá trị Coliforms tại các điểm quan trắc nước mặt
rạch Ba
Hùm
Rạch
Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh
Tầm Du
kênh
Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
Kênh
Mới Trà
Vôn
Kết quả
79.000 7000 1300 7900 7000 4900 3300 45000
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức B
(Giới hạn trên)
5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000 5000
QCVN 08:2023/
BTNMT - Mức D
(Giới hạn dưới)
7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500 7500
-
10.000
20.000
30.000
40.000
50.000
60.000
70.000
80.000
90.000
Thông số Colifomrs
41
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.1.2. Môi trường nước biển ven bờ
Bờ biển tỉnh Sóc Trăng dài trên 72 km, bị chia cắt bởi 3 cửa sông lớn gồm
Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh. Trên địa bàn huyện, bờ biển có chiều dài 17 km,
có diện tích bãi bồi khá lớn, với nền bãi chủ yếu là cát mịn xen lẫn bùn sét, chịu
tác động của dòng chảy qua cửa Trần Đề và cửa Định An.
Môi trường nước biển ven bờ phục vụ báo cáo nhiệm vụ được tiến hành
quan trắc tại 06 vị trí tại các huyện, thị xã ven biển gồm thị trấn Trần Đề, huyện
Trần Đề; xã Lạc Hòa, Phường 2, Phường 1, phường Vĩnh Phước, xã Lai Hòa thị
xã Vĩnh Châu và 05 điểm quan trắc nước biển ven bờ của mạng lưới quan trắc
chất lượng môi trường. Các thông số quan trắc bao gồm: pH, DO, TSS, tổng
Coliform, Amoni (NH
4
+
tính theo Nitơ), Phosphate (PO
4
3-
tính theo Phosphor),
Sắt (Fe), dầu mỡ khoáng.
Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc được mô tả tại bảng sau:
Bảng 3.2 Điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ
STT Tên điểm quan trắc
Tọa độ
(VN2000, múi chiếu 6ᵒ)
X
Y
1
Xã V
ĩnh Hải
1.033.856
575.158
2
Xã An Th
ạnh Nam
1.047.189
582.086
3 Xã Trung Bình 1.043.992 578.063
4 Xã Vĩnh Tân 1.023.401 544.101
5
Xã An Thạnh 3 1.055.684 588.105
6
Thị trấn Trần Đề 1.050.875 578.198
7
Xã Lạc Hòa 1.028.401 564.247
8
Phường 2 1.026.625 560.374
9
Phường 1 1.025.112 554.371
10
Phường Vĩnh Phước 1.024.387 550.428
11
Xã Lai Hòa 1.021.283 540.261
42
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
a. Thông số pH
Môi trường nước biển tại các vị trí quan trắc trong 2 đợt của năm 2024 có
giá trị dao động trong khoảng 6,9 – 7,65 không có sự chênh lệch lớn về giá trị pH
tại các vị trí quan trắc trên địa bàn huyện. So với QCVN 10:2023/BTNMT chất
lượng nước biển trên địa bàn tỉnh có giá trị pH nằm trong giới hạn quy chuẩn ở
Bảng 1.
Biểu đồ 3.15 Giá trị pH tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
b. Thông số DO (hàm lượng oxy hòa tan)
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 có giá trị
dao động trong khoảng 5,35 – 6,25 mg/L. So với bảng 2, QCVN 10:2023/BTNMT
hàm lượng DO đạt giá trị giới hạn tại Bảng 2.
0
2
4
6
8
10
Thị trấn
Trần Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường 2 Phường 1 Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã Trung
Bình
Xã Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh 3
Đợt 1 Đợt 2
QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 1 (giới hạn dưới) QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 1 (giới hạn trên)
43
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ 3.16 Giá trị DO tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
c. Thông số TSS (Total suspended solids)
Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 có
giá trị dao động trong khoảng 81,3 – 590,7 mg/L. Các vị trí quan trắc đều vượt
QCVN 10:2023/BTNMT – Bảng 2. Cao nhất ở đợt 1 tại vị trí xã Lạc Hòa và
Phường 1.
Biểu đồ 3.17 Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
0
1
2
3
4
5
6
7
Thị trấn
Trần Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh 3
Thông số DO
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
0
100
200
300
400
500
600
Thị trấn
Trần
Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh
3
Thông số TSS
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 08:2023/BTNMT - Bảng 2 - Mức A
44
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
d. Thông số N-NH
4
+
Hàm lượng N-NH
4
+
trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 có giá trị dao
động trong khoảng 0,009 – 0,063 mg/L. Các vị trí quan trắc đều nằm trong QCVN
10:2023/BTNMT – Bảng 2.
Biểu đồ 3.18 Giá trị N-NH
4
+
tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
e. Thông số P-PO
4
3-
Hàm lượng P-PO
4
3-
trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 có giá trị dao
động trong khoảng 0,001 – 0,544 mg/L. Riêng vị trí quan trắc tại xã An Thạnh 3
đợt 1 vượt quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT – Bảng 2.
Biểu đồ 3.19 Giá trị P-PO
4
3-
tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
f. Thông số Fe
Hàm lượng Fe trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 có giá trị dao động
trong khoảng 0,259 – 5,72mg/L. Đa phần các vị trí quan trắc tại 02 đợt đều vượt
quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT– Bảng 2.
0
0,05
0,1
0,15
Thị trấn
Trần
Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh
3
Thông số N-NH
4
+
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
0
0,2
0,4
0,6
0,8
1
1,2
Thị trấn
Trần
Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh
3
Thông số P-PO
4
3-
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
45
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ 3.20 Giá trị Fe tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
g. Thông số tổng dầu, mỡ khoáng
Hàm lượng tổng dầu, mỡ khoáng trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024
đều nằm trong quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT – Bảng 2.
Biểu đồ 3.21 Giá trị tổng dầu, mỡ khoáng tại các điểm quan trắc nước biển ven
bờ
h. Thông số Coliforms
Mật độ coliforms trong nước biển trong 2 đợt của năm 2024 đều nằm trong
quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT – Bảng 1.
0
2
4
6
8
Thị trấn
Trần Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh 3
Thông số Fe
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
0
2
4
6
Thị trấn
Trần Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh 3
Thông số tổng dầu, mỡ khoáng
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 2
46
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ 3.22 Giá trị Coliforms tại các điểm quan trắc nước biển ven bờ
3.1.3. Trầm tích
Chất lượng môi trường trầm tích được đánh giá tại các khu vực cửa song tại
02 điểm quan trắc gồm cửa sông Mỹ Thanh và cửa Trần Đề (Khu vực trầm tích
nước mặn, nước lợ). Kết quả phân tích được so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về chất lượng trầm tích (QCVN 43:2017/BTNMT). Kết quả cụ thể như sau:
a. Chì (Pb)
Hàm lượng Chì trong đất dao động trong khoảng 3,94 - 4,82 – 39,0 mg/kg.
Hàm lượng Chì trong trầm tích tại các điểm quan trắc khá thấp, nằm dưới ngưỡng
cho phép trầm tích nước mặn, nước lợ.
0
200
400
600
800
1000
1200
Thị
trấn
Trần
Đề
Xã Lạc
Hòa
Phường
2
Phường
1
Phường
Vĩnh
Phước
Xã Lai
Hòa
Xã
Vĩnh
Hải
Xã An
Thạnh
Nam
Xã
Trung
Bình
Xã
Vĩnh
Tân
Xã An
Thạnh
3
Thông số coliforms
Đợt 1 Đợt 2 QCVN 10:2023/BTNMT - Bảng 1
47
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ 3.23 Giá trị chì tại các điểm quan trắc trầm tích
b. Đồng (Cu)
Hàm lượng đồng trong trầm tích dao động trong khoảng 21,1 – 22,2 mg/kg.
Tất cả các điểm quan trắc đều có hàm lượng đồng trong trầm tích khá thấp và
không vượt quy chuẩn cho phép trầm tích nước mặn, nước lợ.
Biểu đồ 3.24 Giá trị đồng tại các điểm quan trắc trầm tích
c. Kẽm (Zn)
Hàm lượng Kẽm trong trầm tích tại các điểm quan trắc đợt này dao động
trong khoảng 67,5 – 69 mg/kg. Tất cả các điểm quan trắc đều có hàm lượng kẽm
tương đối thấp, không vượt quy chuẩn cho phép trầm tích nước mặn, nước lợ.
0
20
40
60
80
100
120
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Pb (mg/kg)
Chì (Pb)
QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Cu (mg/kg)
Đồng (Cu) QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
48
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Biểu đồ 3.25 Giá trị kẽm tại các điểm quan trắc trầm tích
d. Crom (Cr)
Hàm lượng Crom trong trầm tích tại các điểm quan trắc dao động trong
khoảng 19,5 – 23,5 mg/kg. Hàm lượng Crom trong trầm tích tại các điểm quan
trắc ghi nhận được khá thấp và không vượt quy chuẩn cho phép trầm tích nước
mặn, nước lợ.
Biểu đồ 3.26 Giá trị Crom tại các điểm quan trắc trầm tích
5
25
45
65
85
105
125
145
165
185
205
225
245
265
285
305
325
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Zn (mg/kg)
Kẽm (Zn)
QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
18
68
118
168
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Cr (mg/kg)
Crom (Cr)
QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
49
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
e. Cadimi (Cd)
Hàm lượng Cadimi trong trầm tích dao động trong khoảng từ 1,78 – 6,06
mg/kg. Điểm quan trắc tại cửa Mỹ Thanh vượt quy chuẩn 1,44 lần.
Biểu đồ 3.27 Giá trị Cadimi tại các điểm quan trắc trầm tích
f. Asen (As)
Hàm lượng As trong trầm tích tại các điểm quan trắc dao động trong khoảng
16 – 18,7 mg/kg. Tất cả các vị trí đều có hàm lượng Asen thấp và không vượt quy
chuẩn cho phép trầm tích nước mặn, nước lợ.
Biểu đồ 3.28 Giá trị Asen tại các điểm quan trắc trầm tích
3.2. Thực trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải nhựa
0
1
2
3
4
5
6
7
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Cd (mg/kg)
Cadimi (Cd)
QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Cửa Trần Đề Sông Mỹ Thanh
Hàm lượng Asen (mg/kg)
Asen (As)
QCVN 43:2017/BTNMT (Trầm tích nước mặn, nước lợ)
50
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.2.1. Rác thải nhựa từ chất thải rắn sinh hoạt
3.2.1.1 Thực trạng phát sinh
Do sự phát triển kinh tế, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu về
ăn mặc, tiêu dùng ngày càng nhiều hơn, kéo theo sự gia tăng khối lượng chất thải
rắn biểu hiện qua sự tăng dần tốc độ phát thải tính theo đầu người, cùng với sự
thay đổi về thành phần chất thải rắn. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở khắp nơi
từ sinh hoạt hộ gia đình, nơi công cộng, trường học, khu vực chợ,… Thành phần
rác thải trên địa bàn huyện chủ yếu là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy và các
thành phân vô cơ khác, cụ thể như sau: các chất hữu cơ có thể phân huỷ như thức
ăn thừa, vỏ trái cây; bao nylon, chai nhựa các loại, giấy vụn, thủy tinh, các chất
hữu cơ khó phân hủy và các chất có thể đốt cháy. Lượng phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt phụ thuộc vào mật độ dân cư và nhu cầu tiêu dùng của người dân. Theo
số liệu phỏng vấn 55 hộ dân khu vực ven biển thì chai nhựa và túi nhựa dùng một
lần là loại sản phẩm nhựa được người dân sử dụng thường xuyên, hàng ngày vì
các lý do chính là sự tiện lợi, giá rẻ, dễ sử dụng.
Thực tế cho thấy, rất nhiều vật dụng trong gia đình đều có nguồn gốc từ
nhựa. Theo Phạm Thị Mai Thảo (2021), kết quả khảo sát về phát sinh rác thải
nhựa tại thành phố Hà Nội cho thấy, túi ni lông và bao bì đóng gói phát sinh nhiều
nhất chiếm 69,8%, chai dầu gội đầu, sữa tắm, chiếm 62,5%. Tiếp theo là chai
nhựa, bình nhựa, chiếm 58%; hộp đựng sữa chua, ống hút, chiếm 48,6%; đường
ống nước, vỏ bọc dây điện, chiếm 43,2%; hộp xốp, cốc nhựa dùng 1 lần, chiếm
23,9%. Điều này có thể khẳng định, hầu hết các sản phẩm thiết yếu trên thị trường
đều có nguồn gốc từ nhựa. Vì vậy, để có thể giảm lượng RTN cần phải có các giải
pháp nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thay thế sản phẩm nhựa thân thiện
với môi trường.
Huyện Cù Lao Dung có 01 đô thị loại V là thị trấn Cù Lao Dung và 07 khu
dân cư nông thôn tập trung (07 xã). Đối với 02 xã vùng ven biển là An Thạnh
Nam và An Thạnh 3 thì ước tính tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là khoảng
10.665,2 kg/ngày, trong đó rác thải nhựa là 4.415,39 kg/ngày. Tỷ lệ phát sinh
RTN trong CTRSH tại khu vực này là cao nhất trong các huyện, thị xã vùng ven
biển .
51
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 3.3 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh
tại địa bàn xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh 3
TT
Xã
Số dân
(người)
Định mức phát
sinh (kg/ngày)
Chất thải rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
1 An Thạnh Nam 6.501 0,65 4.225,65 1.749,42
2 An Thạnh 3 9.907 0,65 6.439,55 2.665,97
Tổng 16.408 10.665,2 4.415,39
Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Cù Lao Dung năm 2023
(*) Tỷ lệ rác thải nhựa được tính theo kết quả khảo sát tại bãi rác xã An Thạnh 3 năm
2024 với tỷ lệ là 41,4%;
Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đối với khu vực nông thôn là 0,65kg/ngày.
Cách tính khối lượng chất thải rắn phát sinh: Số dân (người) x định mức phát sinh
(kg/ngày)
Cách tính khối lượng RTN phát sinh:Chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) x tỷ lệ rác thải
nhựa theo kết quả khảo sát (%).
Trên địa bàn huyện Trần Đề, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trên địa bàn huyện được tính toán dựa vào số dân và định mức phát thải. Số liệu
về chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa tại địa bàn 02 xã/thị trấn ven biển của
huyện Trần Đề được trình bày tại bảng sau:
Bảng 3.4 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh
tại địa bàn xã Trung Bình và thị trấn Trần Đề
TT
Xã/thị trấn
Số dân
(người)
Định mức phát
sinh (kg/ngày)
Chất thải rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
1
Trần Đề
14.343
0,8 11.474 1.542
2
Trung Bình
10.738
0,65 6.980 938
Tổng
25.081
18.454 2.480
Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Trần Đề năm 2023
(*) Tỷ lệ rác thải nhựa được tính theo kết quả khảo sát tại bãi rác xã Trung Bình năm
2024 với tỷ lệ là 13,44%
52
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đối với khu vực nông thôn là 0,65kg/ngày.
Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo QCVN 01:2021/BXD, đối với
khu vực đô thị loại V là 0,8 kg/ngày.
Cách tính khối lượng chất thải rắn phát sinh: Số dân (người) x định mức phát sinh
(kg/ngày)
Cách tính khối lượng RTN phát sinh:Chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) x tỷ lệ rác thải
nhựa theo kết quả khảo sát (%).
Tại thị xã Vĩnh Châu, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa
bàn thị xã được tính toán dựa vào số dân và định mức phát thải. Khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị xã khoảng 140.000 kg/ngày. Trong đó,
chất thải rắn sinh hoạt tại 04 phường khoảng 59.000 kg/ngày và 06 xã là 83.000
kg/ngày. Số liệu về chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa tại địa bàn các xã
phường ven biển của thị xã Vĩnh Châu được trình bày tại bảng sau:
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh
tại địa bàn các xã, phường ven biển của thị xã Vĩnh Châu
TT
Xã/Phường
Số dân
(người)
Định mức
phát sinh
(kg/ngày)
Chất thải
rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
1 Phường 1 17.863 0,9 16.077 2.558
2 Phường 2 23.786 0,9 21.407 3.406
3 Phường Vĩnh Phước 25.421 0,9 22.879 3.640
4 Xã Lạc Hoà 7.183 0,65 4.669 743
5 Xã Lai Hoà 14.752 0,65 9.589 1.526
6 Xã Vĩnh Hải 21.159 0,65 13.753 2.188
7 Xã Vĩnh Tân 20.123 0,65 13.080 2.081
Tổng 130.287 101.454 16.141
Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường thị xã Vĩnh Châu năm 2023
(*) Tỷ lệ rác thải nhựa được tính theo kết quả khảo sát tại tại Nhà máy XLCTR TPST
và các vùng lân cận năm 2019 với tỷ lệ là 15,91%
Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đối với khu vực nông thôn là 0,65kg/ngày.
53
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo QCVN 01:2021/BXD, đối với
khu vực đô thị loại IV là 0,9 kg/ngày.
Cách tính khối lượng chất thải rắn phát sinh: Số dân (người) x định mức phát sinh
(kg/ngày)
Cách tính khối lượng RTN phát sinh:Chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) x tỷ lệ rác thải
nhựa theo kết quả khảo sát (%).
Bên cạnh nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, rác thải nhựa tại 11 xã,
phường vùng ven biển, thì rác thải nhựa phát sinh và gây ô nhiễm khu vực ven
biển còn xuất phát từ khu vực nội địa. Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
tỉnh Sóc Trăng (2023), tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng khoảng 867,9 tấn/ngày, trong đó: chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu dân cư
tập trung là 352,6 tấn/ngày; khu vực nông thôn 515,3 tấn/ngày. Về tỷ lệ rác thải
nhựa khu vực nội địa, tham khảo Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải
nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021, tỷ lệ này là 9,17% đối với khu vực đô thị và 7,42%
đối với khu vực nông thôn. Từ các số liệu trên, ước tính lượng rác thải nhựa phát
sinh trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là khoảng 36,9 tấn/ngày tại khu
vực đô thị và 45,77 tấn/ngày tại khu vực nông thôn, tổng cộng toàn tỉnh là khoảng
82,67 tấn/ngày (trong đó khu vực ven biển là 23,04 tấn/ngày, khu vực nội địa là
59,63 tấn/ngày). Cụ thể như sau:
Bảng 3.6 Ước tính lượng rác thải nhựa phát sinh tại khu vực đô thị và nông thôn
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
TT Khu vực
CTRSH
đô thị
(tấn/ngày)
CTRSH
nông thôn
(tấn/ngày)
RTN đô
thị
(tấn/ngày)
RTN nông
thôn
(tấn/ngày)
1
Khu v
ực ven biển
71
,
8
4
58
,
7
4
11
,
1
5
11
,
89
2 Khu vực nội địa 280,76 456,56 25,75 33,88
Tổng
352,6
515,3
36,9
45,77
(*) Tỷ lệ rác thải nhựa tại khu vực nội địa được tính theo Báo cáo chuyên đề hiện trạng
phát sinh rác thải nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021
Cách tính khối lượng CTRSH đô thị,CTRSH nông thôn khu vực nội địa: (Tổng lượng
CTRSH đô thị/nông thôn trên toàn tỉnh) – (Lượng CTRSH đô thị/nông thôn khu vực ven biển)
Cách tính khối lượng RTN phát sinh:Chất thải rắn phát sinh (tấn/ngày) x tỷ lệ rác thải
nhựa tham khảo (%).
Khối lượng CTRSH đô thị, nông thôn, RTN đô thị, RTN nông thôn khu vực ven biển
được tổng hợp từ bảng liệt kê về CTRSH và RTN phát sinh từ từng xã, phường, thị trấn khu vực
ven biển
54
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.2.1.2 Thực trạng thu gom, xử lý
Huyện Cù Lao Dung: Công tác thu gom, xử lý chất thải rắn: Trên địa bàn
huyện có 01 đơn vị thu gom rác là Công ty TNHH CNMT Sạch và Xanh Toàn
Cầu thực hiện thu gom rác về xử lý tại 03 bãi rác: Bãi rác xã An Thạnh 1, Bãi rác
xã An Thạnh 2 và Bãi rác An Thạnh 3. Cả 03 bãi rác đã lập Báo cáo đánh giá tác
động môi trường. Các bãi rác chỉ thực hiện lưu chứa rác và sử dụng chế phẩm
sinh học để tăng khả năng phân hủy rác, giảm mùi hôi. Công tác thu gom, xử lý
chất thải rắn chỉ được thực hiện tại các khu vực nội ô, trung tâm các xã, thị trấn,
chợ, trường học,… Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn huyện khoảng 60%, tỷ lệ
thu gom khu vực đô thị đạt 91%. Tỷ lệ thu gom khu vực nông thôn còn thấp do
hạ tầng giao thông không đảm bảo cho các phương tiện vào đến các vùng sâu,
vùng xa, chỉ thu gom tại khu trung tâm. Từ đó, một số địa phương gặp khó khăn
trong việc xử lý chất thải do không có bãi rác, không có phương tiện thu gom.
Tại các khu vực không có đơn vị thu gom chất thải, người dân phải tự xử
lý bằng các phương pháp: đào hố chứa rác, đốt, vứt chất thải rắn ven đường hoặc
vứt xuống sông. Từ đó, chất thải rắn sẽ tác động đến môi trường không khí, nước
mặt, đất và nước ngầm. Như vậy, ước tính có khoảng 40% lượng CTRSH chưa
được thu gom trên địa bàn 02 xã An Thạnh Nam và An Thạnh 3 với khối lượng
RTN là khoảng 1.766,15 kg/ngày.
Bảng 3.7 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa chưa được thu gom
tại địa bàn xã An Thạnh Nam và xã An Thạnh 3
TT
Xã
Chất thải
rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
Tỷ lệ
chưa
được
thu
gom
Chất thải
rắn chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
1 An Thạnh Nam 4.225,65 1.749,42 40%
1690,26 699,76
2 An Thạnh 3 6.439,55 2.665,97 40%
2575,82 1066,38
Tổng 10.665,2 4.415,39
4.266,08 1.766,14
* Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn huyện khoảng 60% (nguồn: Báo cáo công tác bảo
vệ môi trường huyện Cù Lao Dung, 2023). Như vậy, tỷ lệ rác thải chưa được thu gom là 100%
- 60% = 40%.
55
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh được nêu tại phần 3.2.1.1 Thực
trạng phát sinh.
CTRSH và RTN chưa được thu gom được tính bằng: khối lượng CTR/RTN phát sinh) x
(tỷ lệ rác thải chưa được thu gom)
Huyện Trần Đề: có 01 đơn vị thu gom rác là Công ty cổ phần Đô thị tỉnh
Sóc Trăng thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại 10/11 xã, thị trấn (trừ xã Thạnh
Thới Thuận) về 03 bãi rác tập trung (thị trấn Lịch Hội Thượng, xã Tài Văn và xã
Trung Bình) về khối lượng 30,05 tấn/ngày. Cả 03 bãi rác đều chưa đạt chuẩn mặc
dù các bãi rác đều xây dựng kiên cố, có tường ngăn bao quanh, nền cao ráo và
cách xa các tuyến đường giao thông, các khu dân cư tập trung.
Công tác thu gom, xử lý chất thải rắn chỉ được thực hiện tại các khu vực
trung tâm các xã, thị trấn, các tuyến đường nhựa lớn về các bãi rác. Đối với khu
vực đô thị, tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tỷ lệ 92,5%. Đối với
khu vực đô thị, tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư nông thôn
đạt tiêu chuẩn môi trường là 55%. Việc thu gom, xử lý và vận chuyển còn gặp
nhiều khó khăn do hạ tầng giao thông không đảm bảo cho các phương tiện đến
các vùng sâu, vùng xa, chỉ thu gom tại trung tâm.
Hiện tại trên địa bàn huyện ở một số tuyến đường nhỏ của một số xã việc
thu gom rác thải chưa chủ động và triệt để tình trạng các bãi rác tự phát vẫn diễn
ra gây mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. Ngoài
ra, ý thức của một bộ phận người dân về bảo vệ môi trường chưa cao, tình trạng
vứt rác bừa bãi nơi công cộng, ven các tuyến đường giao thông, nhất là đường
nông thôn ở một vài khu vực còn phổ biến.
Từ đó địa phương gặp khó khăn trong việc xử lý chất thải do đó người dân
tự thu gom và xử lý với các hình thức như: chôn lấp, đốt định kỳ hoặc vứt bừa bãi
xuống sông, kênh rạch,… Từ đó, chất thải rắn sẽ tác động đến môi trường không
khí, nước mặt, đất và nước ngầm.
Lượng rác thu gom hiện nay đã vượt khả năng tiếp nhận của các bãi rác.
Lượng rác tại các bãi chủ yếu thực hiện lưu chứa nên việc phun xịt vi sinh, sử
dụng chế phẩm sinh học, vệ sinh mặt bằng được thực hiện định kỳ nhằm giảm
thiểu phát sinh mùi hôi, diệt ruồi và giảm khối lượng rác do tăng cường phân hủy
chất hữu cơ thành mùn. Với tỷ lệ thu gom rác hiện nay, ước tính lượng rác thải
nhựa chưa được thu gom trên địa bàn thị trấn Trần Đề và xã Trung Bình là khoảng
537,75 kg/ngày. Số liệu được trình bày tại bảng sau:
56
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và rác thải nhựa chưa được thu gom
tại địa bàn xã Trung Bình và thị trấn Trần Đề
TT
Xã/thị trấn
Chất thải
rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
Tỷ lệ
chưa
được
thu
gom
Chất thải
rắn chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
1
Trần Đề
11.474 1.542
7,5% 860,55 115,65
2
Trung Bình
6.980 938
45% 3141 422,1
Tổng 18.454 2.480
4.001,55 537,75
* Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn huyện khoảng 92,5% tại khu vực đô thị và 55% tại
khu vực nông thôn (nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Trần Đề, 2023). Như
vậy, tỷ lệ rác thải chưa được thu gom là 7,5% tại đô thị và 45% tại nông thôn.
Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh được nêu tại phần 3.2.1.1 Thực
trạng phát sinh.
CTRSH và RTN chưa được thu gom được tính bằng: khối lượng CTR/RTN phát sinh) x
(tỷ lệ rác thải chưa được thu gom)
Thị xã Vĩnh Châu: Công tác thu gom CTR trên địa bàn thị xã chủ yếu tập
trung ở các khu vực trung tâm xã, phường, các tuyến lộ chính. Ở các khu vực
không tổ chức thu gom được, một số hộ dân tự thu gom rác để ủ phân hoặc đốt,
một số hộ dân vứt rác xuống kênh, mương,…gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận.
Hiện tại bãi rác của thị xã đã ngừng tiếp nhận rác thải do quá tải và vị trí
không phù hợp, toàn bộ rác thải tại thị xã được thu gom và vận chuyển về Nhà
máy xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng. Điều này gây khó khăn trong công
tác thu gom và tiêu tốn nhiều chi phí.
Đối với các khu vực giao thông không thuận lợi (không thể thu gom chất
thải rắn sinh hoạt về bãi rác tập trung để xử lý), Phòng Tài nguyên và Môi trường
phối hợp với các đơn vị có liên quan tuyên truyền và hướng dẫn người dân tại các
ấp trên địa bàn thị xã tự thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng biện pháp
chôn lấp hoặc đốt.
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn còn thấp do hạ
tầng giao thông không đảm bảo cho các phương tiện di chuyển đến các vùng sâu,
vùng xa. Tại các khu vực không có đơn vị thu gom chất thải, người dân phải tự
xử lý bằng các phương pháp: đào hố chứa rác, đốt, vứt chất thải rắn ven đường
hoặc vứt xuống sông, kênh, rạch…Theo Báo cáo số 386/BC-UBND ngày
30/11/2023 của UBND thị xã Vĩnh Châu về tình hình kinh tế- xã hội năm 2023
57
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
và phương hướng nhiệm vụ chủ yếu năm 2024, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh
hoạt tại khu vực đô thị đạt 97% và khu vực nông thôn đạt 55%. Ước tính khối
lượng RTN chưa được thu gom là khoảng 3.230 kg/ngày.
Bảng 3.9 Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh chưa được thu
gom tại địa bàn các xã, phường ven biển của thị xã Vĩnh Châu
TT
Xã/Phường
Chất thải
rắn
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
(kg/ngày)
Tỷ lệ
chưa
được
thu
gom
Chất thải
rắn chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
Rác thải
nhựa
chưa
được thu
gom
(kg/ngày)
1 Phường 1 16.077 2.558
3% 482,31 76,74
2 Phường 2 21.407 3.406
3% 642,21 102,18
3 Phường Vĩnh Phước 22.879 3.640
3% 686,37 109,2
4 Xã Lạc Hoà 4.669 743
45% 2101,05 334,35
5 Xã Lai Hoà 9.589 1.526
45% 4315,05 686,7
6 Xã Vĩnh Hải 13.753 2.188
45% 6188,85 984,6
7 Xã Vĩnh Tân 13.080 2.081
45% 5886 936,45
Tổng 101.454 16.141 20.302 3.230
* Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn thị xã khoảng 97% tại khu vực đô thị và 55% tại
khu vực nông thôn. Như vậy, tỷ lệ rác thải chưa được thu gom là 3% tại đô thị và 45% tại nông
thôn.
Khối lượng chất thải rắn và rác thải nhựa phát sinh được nêu tại phần 3.2.1.1 Thực
trạng phát sinh.
CTRSH và RTN chưa được thu gom được tính bằng: khối lượng CTR/RTN phát sinh) x
(tỷ lệ rác thải chưa được thu gom)
Từ các số liệu được tính toán tại 11 xã, phường, thị trấn vùng ven biển và
theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023 tỷ lệ thu gom
rác thải sinh hoạt nông thôn là 65,39%, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị là
95,88%, ước tính lượng rác thải nhựa phát sinh chưa được thu gom tại khu vực
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng lần lượt là 1,46 tấn/ngày và 16,85
tấn/ngày, tổng cộng là 18,31 tấn/ngày. Trong đó, khu vực ven biển là 5,53
tấn/ngày và khu vực nội địa là 12,78 tấn/ngày.
58
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 3.10 Ước tính lượng rác thải nhựa phát sinh chưa được thu gom tại
khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
TT
Khu
vực
CTRSH đô thị
chưa được thu
gom (tấn/ngày)
CTRSH nông
thôn chưa được
thu gom
(tấn/ngày)
RTN đô thị
chưa được thu
gom (tấn/ngày)
RTN nông thôn
chưa được thu
gom (tấn/ngày)
1
Khu
vực
ven
biển 2,67
25,89 0,4 5,13
2
Khu
vực
nội
địa 11,56
158,01 1,06 11,72
Tổng
14,23
183,9
1,46
16,85
(*) Cách tính khối lượng CTRSH đô thị,CTRSH nông thôn khu vực nội địa chưa thu
gom: (Tổng lượng CTRSH đô thị/nông thôn khu vực nội địa) x (100%- tỷ lệ thu gom khu vực
đô thị/nông thôn theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Cách tính khối lượng RTN chưa thu gom: RTN phát sinh (tấn/ngày) x (100%- tỷ lệ thu
gom khu vực đô thị/nông thôn theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm
2023).
Khối lượng CTRSH đô thị, nông thôn, RTN đô thị, RTN nông thôn khu vực ven biển
chưa được thu gom được tổng hợp từ bảng liệt kê về CTRSH và RTN phát sinh chưa được thu
gom từ từng xã, phường, thị trấn khu vực ven biển
3.2.2. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động công nghiệp
3.2.2.1 Thực trạng phát sinh
Số liệu về tình hình phát sinh rác thải nhựa đối với hoạt động chế biến thủy
sản được thu thập từ 09 công ty, doanh nghiệp tư nhân chủ yếu là loại hình chế biến
thủy sản và thực phẩm.
Theo kết quả phỏng vấn, các dụng cụ, vật liệu nhựa được sử dụng tại các
công ty trong quá trình sản xuất đóng gói bao gồm: Rổ nhựa, sọt nhựa, thau nhựa,
bồn nhựa, dây đai nhựa PP, túi nilon nhựa, ống nhựa PVC. Tại Công ty Khánh
Hoàng, khối lượng nhựa sử dụng là bọc PE và bọc nilon với khối lượng mỗi loại là
khoảng 50kg/ngày.
Khi bán thành phẩm ra thị trường, các loại nhựa này sẽ là nguồn phát sinh
rác thải nhựa, trong đó phần lớn sẽ là rác thải nhựa sinh hoạt khi sản phẩm chế biến
thủy sản đến tay người tiêu dùng.
59
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.2.2.2 Thực trạng thu gom, xử lý
Tại 09/09 doanh nghiệp được khảo sát thực hiện tốt việc thu gom, phân loại
với tỷ lệ 100%. Tại các cơ sở, rác thải nhựa sẽ được bán phế liệu sau khi phân loại.
Đối với các loại nhựa không có khả năng bán phế liệu sẽ được thu gom và bàn giao
cho đơn vị có chức năng để xử lý. Ước tính tại mỗi cơ sở, lượng rác thải nhựa phát
sinh khoảng 01 kg/ngày.
Với kết quả phỏng vấn tại 09 cơ sở cho thấy rác thải nhựa phát sinh tại các
doanh nghiệp này được quản lý tốt trong việc thu gom và phân loại. Các công ty sử
dụng giải pháp chính trong xử lý rác thải nhựa là bán cho cơ sở phế liệu, phần còn
lại sẽ được bàn giao cho đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý, hạn chế được việc
rác thải nhựa phát tán vào môi trường.
Tại công ty Huy Long, Các dụng cụ sử dụng trong phân xưởng sản xuất như
thau, rổ, khay, kết, bồn nhựa được thay thế bằng những vật liệu inox trừ những
công đoạn sản xuất cần thiết thì mới sử dụng vật liệu bằng nhựa. Tuy nhiên, các vật
liệu thay thế nhựa trong sản xuất cũng dễ bị xướt, bể, dễ thay đổi màu sắc ảnh
hưởng đến hàng hóa, sản phẩm. Đối với công ty Khánh Hoàng, việc thay thế vật
liệu nhựa gặp khó khăn hơn do khó bảo quản trong khâu sản xuất cũng như khó
vận chuyển, khó xếp kho.
3.2.3. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động đánh bắt cá
3.2.3.1 Thực trạng phát sinh
Trên địa bàn tỉnh, tổng số tàu cá đã đăng ký là 990 chiếc với tổng công suất
208.934 CV (tàu có chiều dài từ 6 mét trở lên 971 chiếc, tàu dưới 6 mết là 19 chiếu);
trong đó, tàu có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét hoạt động vùng ven bờ là 481 chiếc;
tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét hoạt động tại vùng lộng là 168
chiếc; tàu có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên là 341 chiếc, tổng công suất
182.743 CV.
Về cơ cấu theo nghề: Nghề lưới kéo chiếm đa số với 506 chiếc (chiếm
51,10%), nghề lưới rê là 309 chiếc (chiếm 31,21%), tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi
thủy sản là 51 chiếc (chiếm 5,1%) còn lại là các nghề khác là 124 chiếc (chiếm
12,52%).
Theo kết quả phỏng vấn các tàu các của các huyện, thị xã thì các loại vật
dụng phục vụ đánh bắt cá có nguồn gốc từ nhựa bao gồm ngư lưới cụ đánh bắt cá;
60
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
các kết nhựa, bọc nhựa để đựng cá; nước uống đóng chai loại 0,5 lít (dạng lốc),
dạng bình 21 lít và một số vật dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt khác trên tàu.
Với các loại vật dụng nhựa vừa nêu trên, tùy từng loại tàu và quy mô sử dụng
mà khối lượng rác nhựa có thể phát sinh khác nhau dao động từ 2-40 kg/ngày, trong
đó chủ yếu là ngư lưới cụ bị hư.
Theo báo cáo phân tích về ô nhiễm rác thải nhựa tại Việt Nam (WB,2022),
tại các vị trí ven biển, 10 loại RTN hàng đầu chiếm 84% tổng lượng RTN. Trong
số đó, rác thải liên quan đến nghề cá là phổ biến nhất (32,5%), tiếp theo là mảnh
nhựa mềm (18,1%), túi nhựa cỡ 1 (0-5kg) (7,1%) và hộp xốp đựng thực phẩm
(6,8%). Các đồ nhựa dùng một lần chiếm 52%. Các loại RTN phổ biến nhất được
xác định thông qua khảo sát viễn thám và lưới kéo. Tại các địa điểm khảo sát, các
vật nhựa sau được tìm thấy nhiều nhất (từ nhiều nhất đến ít nhất): Polystyrene,
bao gồm hộp đựng thực phẩm (40%), nắp cốc, nắp và nhựa nhỏ (19%), túi LDPE,
Bao bì và chai PET (18%).
3.2.3.2 Thực trạng thu gom, xử lý
Trên các tàu, một số loại dụng cụ nhựa sau khi sử dụng sẽ được gom lại để
phân loại tái sử dụng, hoặc tái chế, một phần sẽ bỏ xuống biển hoặc bỏ vào thùng
rác của cảng (khi cặp cảng).
Trong đó, kết nhựa sau khi sử dụng thì được rửa sạch và tái sử dụng; bọc
nilon đựng cá sau khi sử dụng gom lại bán phế liệu; bình nước 21 lít thì được tái sử
dụng; cào được tái sử dụng cho lần đánh bắt chuyến biển sau.
Như vậy, vẫn còn một lượng rác thải nhựa từ ngư lưới cụ hư không được thu
gom, rác thải nhựa phát sinh trong hoạt động sinh hoạt trên tàu chưa được thu gom,
phân loại toàn bộ mà được thải vào môi trường biển.
Bên cạnh đó, các tàu cá đều không có sử dụng các vật liệu thay thế nhựa (chỉ
có thay thế sử dụng bọc nilon bằng kết nhựa để giảm việc sử dụng bọc nilon).
Nguyên nhân chính là do hiện nay vật liệu nhựa có giá thành rẻ, dễ sử dụng, chưa
có vật liệu thay thế hoặc vật liệu thay thế có giá thành cao.
3.2.4. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động nông nghiệp
3.2.4.1 Thực trạng phát sinh
Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay chưa có thống kê cụ thể về tình hình
phát sinh rác thải nhựa đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, nhất là hoạt động
nuôi tôm. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành điều tra, phỏng vấn thực tế
61
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
một số trang trại nuôi tôm trên địa bàn. Lượng rác thải nhựa phát sinh tại các trang
trại nuôi tôm chủ yếu là rác thải nhựa có khả năng thu gom để tái chế, tái sử dụng.
Tên gọi và khối lượng rác thải nhựa phát sinh được trình bày tại bảng sau:
Bảng 3.11 Một số rác thải nhựa phát sinh tại trang trại nuôi tôm
TT Tên rác thải nhựa
Khối lượng sử
dụng (kg/năm)
Định mức phát
sinh (kg/ha/năm)
1 Ca/gàu 32 0,48
2 Xô/thau 80 1,21
3 Cal 3.200 48,48
4 Bao thức ăn 2.000 30,30
5 Phuy chứa tôm 1.200 18,18
6 Rổ 16 0,24
7 Cánh quạt 16.000 242,42
8 Thùng hóa chất 800 12,12
9 Bạt 56.000 848,48
Nguồn: Trang trại nuôi trồng thủy sản Tanafarm, 2021
3.2.4.2 Thực trạng thu gom, xử lý
Tại các trang trại nuôi tôm, rác thải các loại bao gồm cả rác thải nhựa đều
được thu gom và phân loại. Đối với rác thải khó phân hủy sẽ được tiếp tục phân
loại thành rác thải tái chế, tái sử dụng để bán phế liệu, đối với rác thải còn lại sẽ
được thu gom và đưa cho đơn vị có chức năng xử lý.
Việc sử dụng các loại vật liệu nhựa trong nuôi trồng thủy sản là điều khó
tránh khỏi bởi tính dẻo dai, nhẹ, độ bền cao, mẫu mã đẹp, đa đạng, giá thành cạnh
tranh và có khả năng chống thấm tốt.
3.2.5. Rác thải nhựa phát sinh từ hoạt động thương mại, dịch vụ
3.2.5.1 Thực trạng phát sinh
Theo nghiên cứu của Dư Văn Toán và Nguyễn Thùy Vân (2021), lượng rác
thải nhựa của khách lưu trú trung bình khoảng 0,72 kg/ngày, đêm; lượng rác thải
nhựa của khách không lưu trú trung bình khoảng 0,3 kg/ngày. Theo báo cáo tình
hình du lịch của các huyện Trần Đề, huyện Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu
năm 2024, ước tính sơ bộ lượng khách du lịch là khoảng 385.139 khách (huyện
62
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Trần Đề: 281.539 khách ; thị xã Vĩnh Châu: 42.600 khách; huyện Cù Lao Dung:
61.000 khách. Như vậy, chỉ tính riêng khách du lịch, lượng rác thải nhựa phát sinh
là 115.541 kg tấn/năm.
Theo kết quả phỏng vấn được thực hiện tại 09 cơ sở phục vụ ăn uống thì
lượng RTN phát sinh phần lớn là nhựa sử dụng một lần như ống hút, ly nhựa, hộp
xốp… và không sử dụng sản phẩm thay thế nhựa.
Đối với 03/03 chợ trên địa bàn được phỏng vấn gồm chợ Bãi Giá (xã Trung
Bình), chợ An Thạnh Nam (xã An Thạnh Nam), chợ trung tâm thị xã Vĩnh Châu
thì các đơn vị quản lý các chợ đều chưa ban hành kế hoạch hành động về rác thải
nhựa. Theo kết quả phỏng vấn tại chợ xã An Thạnh Nam, khối lượng RTN phát
sinh khoảng 34 kg/ngày; chợ Bãi Giá ước tính khối lượng RTN là khoảng 31,5-
58 kg/ngày; chợ chợ thị xã Vĩnh Châu ước tính khối lượng RTN là khoảng 0,87 -
1,04 tấn/ngày.
Tuy nhiên, tại chợ xã An Thạnh Nam, địa phương đã có triển khai những
hoạt động tuyên truyền vận động người dân về việc giảm thiểu sử dụng vật liệu
nhựa trong các cuộc họp về xây dựng nông thôn mới, khuyến khích người dân
hạn chế dùng túi nilon khi đi mua thực phẩm ở chợ và hỗ trợ túi xách cho hộ dân
với số lượng 150 cái.
3.2.5.2 Thực trạng thu gom, xử lý
Các đơn vị dịch vụ ăn uống đều bố trí thùng rác để phục vụ công tác thu
gom chất thải rắn phát sinh tại cơ sở cũng như thu gom chung các rác thải nhựa
như bọc xốp, nilon, chai nhựa, màng bọc thực phẩm… Các cơ sở đều thực hiện
tốt việc thu gom rác thải nhựa và bán phế liệu hoặc tự xử lý. Tuy nhiên, công tác
phân loại, định lượng rác thải nhựa tại các cơ sở này đều chưa được quan tâm.
Về hiện trạng thu gom tại các chợ được phỏng vấn, chỉ có chợ xã An Thạnh
Nam có tỷ lệ thu gom thấp (khoảng 31%) do điều kiện khó khăn về địa lý, đơn vị
thu gom rác. Đối với 02 chợ còn lại đều có đơn vị thu gom rác trực tiếp với tỷ lệ
đạt 100%.
Trong thời gian 05 năm qua, xu hướng sử dụng vật liệu nhựa tại các đơn vị
có xu hướng giảm đi do ít khách du lịch đến ăn uống trừ một số nơi có địa điểm
du lịch tâm linh như chùa thì có xu hướng gia tăng sử dụng vật liệu nhựa. Bên
cạnh đó, độ bền sử dụng của vật liệu thay thế nhựa cũng như chi phí đầu vào là
63
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
rào cản lớn đối với các cơ sở dịch vụ trong quá trình giảm thiểu sử dụng sản phẩm
nhựa, nhất là nhựa sử dụng một lần
Tại các chợ đều có chi trả chi phí thu gom chất thải rắn của chợ từ các
nguồn như tiểu thương đóng hoặc lồng ghép trong nguồn vốn chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (tại nơi thiếu kinh phí). Tuy nhiên, một số
nơi, ý thức người dân về rác thải nhựa chưa cao cũng như thiếu cơ sở vật chất để
bố trí nơi thu gom nên ảnh hưởng đến việc thu gom, giảm thiểu phát sinh rác thải
nhựa.
Về phân loại rác tại các chợ: theo kết quả phỏng vấn, hiện chỉ có chợ xã An
Thạnh Nam có thực hiện phân loại với tỷ lệ khoảng 45% nhưng các hoạt động tái
chế, tái sử dụng thì đều chưa được thực hiện tại 03 chợ mà chủ yếu là do những
người thu gom phế liệu, ve chai phụ trách như nguồn sinh kế chính của họ.
Nhìn chung, báo cáo đã hoàn thành các nội dung được nêu trong đề cương
nhiệm vụ về các vấn đề như phỏng vấn 55/55 hộ dân; 24/24 đơn vị quản lý nhà
nước; 09/09 cơ sở công nghiệp; 09/09 cơ sở nông nghiệp; 15/15 tàu cá; 03/03 chợ;
09/09 cơ sở dịch vụ ăn uống; 03/03 đơn vị thu gom rác; xác định được thành phần
và tỷ lệ rác thải nhựa tại 02 bãi rác thuộc khu vực ven biển; thu mẫu nước biển
ven bờ và nước mặt theo đề cương; xác định và hoàn thành bản đồ điểm nóng ô
nhiễm rác thải nhựa tại khu vực ven biển. Số liệu phỏng vấn được tổng hợp tại
phục lục kèm theo báo cáo này.
Trong quá trình thực hiện phỏng vấn, thu thập số liệu, khảo sát điểm nóng
đã được địa phương phối hợp hỗ trợ, các cơ quan liên quan hướng dẫn, cung cấp
các thông tin, số liệu liên quan góp phần hoàn thành nội dung báo cáo. Bên cạnh
đó, báo cáo chưa thu thập chi tiết được khối lượng RTN phát sinh từ các nguồn
thải như hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, du
lịch…. để làm rõ hơn hiện trạng phát thải nhựa trên từng lĩnh vực trong đời sống
kinh tế- xã hội. Vì vậy, sau khi hoàn thành nhiệm vụ này cần có những dự án,
nhiệm vụ để nghiên cứu, xác định cụ thể hơn.
64
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
4.1. Tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người:
Nhiều người cho rằng nhựa polymer là chất dẻo và ít ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, tuy nhiên, các loại phụ gia khác nhau và các monome còn lại có
thể được giữ lại từ các polymer này là nguyên nhân gây ra một số nguy cơ đến
sức khỏe cho con người. Hầu hết các chất phụ gia có trong nhựa là chất tiềm ẩn
gây ung thư và gây rối loạn nội tiết. Nuốt phải, tiếp xúc qua da và hít phải là những
con đường tiếp xúc chính của con người với các chất phụ gia này. Rất nhiều
nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiếp xúc với một số chất phụ gia có trong nhựa gây ra
viêm da.
Các chất phụ gia khác nhau được sử dụng trong sản xuất nhựa. Một số
nghiên cứu đã chỉ ra chúng có nhiều tác động bất lợi khác nhau đối với con người.
Bảng sau liệt kê các loại phụ gia khác nhau được sử dụng trong sản xuất nhựa, tác
dụng của chúng:
Bảng 4.1 Các chất phụ gia khác nhau được sử dụng trong sản xuất nhựa
và tác động của chúng
Loại phụ gia Ứng dụng Ảnh hưởng Loại nhựa
Bisphenol A
Chất hóa dẻo, chất
lót đáy lon
Rối loạn estrogen,
Rối loạn buồng trứng
Polyvinyl chloride
(PVC),
Polycarbonate (PC)
Phthalates
Chất làm dẻo, nước
hoa nhân tạo
Can thiệp vào
testosterone, giảm
khả năng di chuyển
của tinh trùng
Polystyrene (PS),
Polyvinyl chloride
(PVC)
Persistent Organic
Pollutants (POPs)
Thuốc trừ sâu, chất
chống cháy,…
Tổn thương hệ thần
kinh và rối loạn sinh
sản
Tất cả các loại nhựa
Dioxins
Được hình thành
trong quá trình đốt
cháy PVC ở nhiệt độ
thấp
Chất gây ung thư,
cản trở testosterone
Tất cả các loại nhựa
Polycyclic aromatic
hydrocarbon (PAHs)
Sử dụng trong sản
xuất thuốc trừ sâu
Độc tính đối với sinh
trưởng và sinh sản
Tất cả các loại nhựa
65
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Loại phụ gia Ứng dụng Ảnh hưởng Loại nhựa
Polychlorinated
biphenyls (PCBs)
Điện môi trong thiết
bị điện
Cản trở hormone
tuyến giáp
Tất cả các loại nhựa
Styrene monomer Sản phẩm phân hủy
Chất gây ung thư, có
thể tạo thành các sản
phẩm bổ sung DNA
Polystyrene
Nonylphenol
Chống tĩnh điện,
chống sương mù,
chất hoạt động bề
mặt (trong chất tẩy
rửa)
Rối loạn estrogen
Polyvinyl chloride
(PVC)
Nguồn: Okunola A Alabi1 và cộng sự, 2019.
Vi nhựa là chất gây ô nhiễm chính vì nó có thể tích lũy sinh học trong chuỗi
thức ăn sau khi ăn phải bởi nhiều loại sinh vật biển và nước ngọt dẫn đến nguy cơ
sức khỏe cộng đồng. Việc con người tiêu thụ động vật có tích lũy sinh học vi nhựa
và phụ gia nhựa có thể gây hại cho sức khỏe. Các nghiên cứu giám sát sinh học
trên mô người đã chỉ ra rằng các thành phần nhựa vẫn tồn tại trong cơ thể người.
Theo nghiên cứu về ô nhiễm vi nhựa trong muối biển thương mại tại tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu của Đặng Thị Hà (2021) thì đây là nghiên cứu đầu tiên về ô
nhiễm vi nhựa trong muối biển thương mại tại Việt Nam. Các kết quả thu được từ
9 mẫu muối tinh iot và 4 mẫu muối thô được thu thập từ các vùng sản xuất muối
biển khác nhau của Việt Nam được mua tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy sự
hiện diện của vi nhựa có trong 100% mẫu muối biển. Nồng độ vi nhựa trung bình
là 787±101 hạt/kg và 340±26 hạt/kg đối với muối biển thô và tinh tương ứng. Đối
với cả muối thô và muối tinh, vi nhựa dạng sợi chiếm ưu thế so với dạng mảnh
trong tất cả các mẫu muối với màu trắng, xanh và đen là các màu chủ đạo. Hơn
thế, trong số các mảnh vi nhựa quan sát được thì bằng phương pháp FTIR đã cho
thấy nhựa loại PE là nhiều nhất (67%), tiếp theo là nhựa PP và PS. Với lượng
muối ăn hàng ngày theo khuyến cáo của WHO là 5g/ngày thì lượng vi nhựa mà
chúng ta ăn hàng ngày vào khoảng 637 hạt/năm.
Tác động tiêu cực của các loại độc chất này phụ thuộc vào tỉ lệ chúng được
tiết ra trong cơ thể người: nhựa tiết ra các loại độc chất nhiều hơn 30 lần khi chúng
có mặt trong các mô cơ thể (hệ thống đường ruột) so với ở trong nước biển (Bakir
66
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
A. và cộng sự. 2015). Một khi các độc chất trong nhựa xâm nhập cơ thể, chúng sẽ
can thiệp vào những quá trình sinh học thiết yếu, gây tổn hại gan hoặc làm thay
đổi hóc-môn. Điều đó có thể gây ảnh hưởng đến khả năng vận động, sinh sản,
phát triển và thúc đẩy các tế bào ung thư (Lithner D. và cộng sự. 2011) Các loại
chất được hấp thụ và tiết thải bởi các loại nhựa cũng có thể gây biến đổi gen, gây
ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
4.2. Tác động của rác thải nhựa đối với các vấn đề kinh tế- xã hội:
Trong suốt vòng đời, những tác động tiêu cực của nhựa phát sinh chi phí
cho Chính phủ và xã hội lớn hơn nhiều so với giá thị trường của nhựa. Một số
những tác động tiêu cực như quản lý chất thải phát sinh chi phí kinh tế trực tiếp,
trong khi những tác động khác đặt ra chi phí gián tiếp, tạo gánh nặng cho xã hội
và chính phủ bởi các tác động đến môi trường và sức khoẻ con người.
Với việc mang lại lợi ích cho nhiều mục đích sử dụng, độ bền của nhựa
đồng nghĩa với việc những chi phí này sẽ phát sinh trong thời gian dài. Nhựa mất
hàng trăm đến hàng nghìn năm để phân huỷ hoàn toàn và khi phân rã ra sẽ phân
huỷ thành hạt nhựa siêu nhỏ. Điều này khiến nhựa khó thu hồi và loại bỏ một khi
chúng bị thải vào môi trường. Do vậy cuộc khủng hoảng về nhựa thực sự khác
biệt với các vật liệu khác cũng phát sinh chi phí ngoại vi không bao gồm trong giá
của chúng vì chúng phân huỷ nhanh hơn (ví dụ như giấy) hoặc dễ thu hồi hơn.
Các chi phí do nhựa gây ra không được tính vào giá thị trường, bao gồm:
- Chi phí từ phát thải khí nhà kính
- Chi phí sức khoẻ
- Chi phí quản lý chất thải
- Chi phí quản lý chất thải chưa phù hợp
67
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 4.2 Tổng quan về các chi phí có thể định lượng và các khoản chi phí hiện chưa
định lượng được phát sinh theo vòng đời của nhựa
Thứ nguyên về
chi phí
Các yếu tố có thể định lượng
được
Các yếu tố có thể định
lượng được
Giá thị trường
Giá thị trường của nhựa nguyên
sinh
Phát thải khí nhà
kính
- Chi phí phát thải khí nhà kính
từ các quá trình sản xuất
- Chi phí phát thải khí nhà kính
từ các quá trình quản lý chất thải
Cả hai đều được xã hội chi trả
một cách gián tiếp (dựa trên giá
và phí các-bon nhằm tuân thủ
các cam kết về các-bon)
Chi phí phát thải KNK từ rác
thải nhựa chưa được kiểm
soát
Sức khoẻ
Chi phí sức khoẻ từ quá trình
sản xuất
Chi phí sức khoẻ từ quá trình
quản lý chất thải
Rủi ro sức khoẻ từ sử dụng
nhựa
Chi phí sức khoẻ từ rác thải
nhựa chưa được kiểm soát
Quản lý chất thải
Các khoản chi phí trực tiếp cho
Chính phủ và gián tiếp cho các
doanh nghiệp hoặc người dân
dựa trên thuế được sử dụng để
tài trợ cho công tác quản lý chất
thải hoặc cơ chế EPR được áp
dụng nhằm quản lý chất thải
chính thức.
Khoản chi phí đối với khu vực
quản lý chất thải phi chính thức
nhằm tiến hành các hoạt động
68
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Thứ nguyên về
chi phí
Các yếu tố có thể định lượng
được
Các yếu tố có thể định
lượng được
quản lý chất thải không chính
thức.
Quản lý chất thải
chưa phù hợp
Các khoản chi phí dịch vụ hệ
sinh thái bị mất do ô nhiễm nhựa
đại dương được Chính phủ và
tất cả các bên liên quan khác chi
trả gián tiếp, dựa trên hậu quả về
môi trường và kinh tế
Giảm doanh thu từ thuỷ sản và
du lịch do ô nhiễm nhựa trên
biển
Chi phí cho hoạt động dọn sạch
Chi phí dịch vụ hệ sinh thái
bị mất do ô nhiễm nhựa ở các
hệ sinh thái trên cạn (bất kỳ
hệ sinh thái nào được tìm
thấy trên đất liền bao gồm
rừng nhiệt đới, sa mạc và
đồng cỏ)
(Nguồn: Dalberg Advisors, 2021)
4.3. Tác động của rác thải nhựa đối với cảnh quan và hệ sinh thái:
4.3.1. Tác động đến môi trường đất
Trong môi trường đất, rác thải nhựa hiện diện với khối lượng lớn. Ô nhiễm
nhựa và các sản phẩm nhựa có thể hủy hoại và gây ô nhiễm môi trường đất và sau
đó có thể chuyển sang môi trường nước. Hiện nay, chưa có một số liệu thống kê
cụ thể nào về khối lượng rác thải nhựa trên đất liền so với lượng rác thải nhựa
khổng lồ trong môi trường biển.
Việc vứt bỏ bừa bãi hoặc chôn lấp không an toàn rác thải nhựa sẽ dẫn đến
sự thoái hoá đối với môi trường đất, ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật trong
môi trường đất, nơi các chất phụ gia nhựa (ví dụ chất ổn định, chất tạo màu có
hại, chất hóa dẻo và kim loại nặng) có thể phân hủy và cuối cùng thấm vào các
khía cạnh khác nhau của môi trường, do đó khiến môi trường đất và môi trường
nước bị ô nhiễm (Okunola A Alabi1 và cs, 2019).
Theo Okunola A Alabi1 và cs (2019), vi nhựa cũng như sợi polyme tổng
hợp vẫn có thể phát hiện được sau 5 năm kể từ khi chúng được thải vào môi trường
đất. Một số loại nhựa chứa clo có khả năng phân hủy tạo các hóa chất độc hại và
phát tán đất và sau đó ngấm vào nước ngầm hoặc hệ thống thủy sinh xung quanh,
từ đó gây ô nhiễm hệ sinh thái. Methane, một loại khí nhà kính nguy hiểm, góp
69
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
phần đáng kể vào sự nóng lên toàn cầu, cũng được tìm thấy trong quá trình vi sinh
vật phân hủy nhựa.
4.3.2. Tác động đến môi trường không khí
Carbon dioxide và methane là hai loại khí nhà kính nguy hiểm được sản
sinh và phát tán vào không khí khi rác thải nhựa được phân hủy trong quá trình
chôn lấp. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong quá trình phân hủy chất thải rắn
tại các bãi chôn lấp năm 2008, ước tính lượng CO
2
tương đương (eqCO
2
) thải vào
khí quyển là khoảng 20 triệu tấn. CO
2
cũng được giải phóng vào khí quyển trong
quá trình đốt nhựa và các sản phẩm nhựa, và CO
2
này có khả năng giữ nhiệt bức
xạ và cản trở nó thoát ra khỏi trái đất gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Ô nhiễm không khí là một trong những mối đe dọa môi trường lớn đối với
sức khỏe cộng đồng, và nó là nguyên nhân gây ra hơn 6 triệu ca tử vong do ô
nhiễm môi trường. Đốt rác thải nhựa và các sản phẩm nhựa không an toàn tạo ra
các chất ô nhiễm như kim loại nặng, dioxin, PCBs và furan mà khi hít phải có thể
gây ra các nguy cơ về sức khỏe, đặc biệt là rối loạn hô hấp.
4.3.4. Tác động đến môi trường nước
Ước tính có khoảng 165 triệu tấn rác thải nhựa có mặt trên các đại dương
trên thế giới vào năm 2012, trong khi trung bình hàng năm có khoảng 8 triệu tấn
rác thải nhựa được thải ra đại dương, với khoảng 5 nghìn tỷ mảnh nhựa trôi nổi
trên đại dương.
Thông thường, nhựa trong các đại dương có thể phân hủy trong vòng một
năm nhưng không hoàn toàn. Trong quá trình phân hủy nhựa này, các hóa chất
độc hại như polystyrene và BPA có thể được giải phóng vào nước gây ô nhiễm.
Các mảnh vụn nhựa trôi nổi trên đại dương có thể xâm chiếm nhanh chóng và do
tồn tại trên bề mặt đại dương trong một thời gian dài, chiếm lấy nơi sinh sông của
các loài sinh vật biển, điều này có thể dẫn đến sự di cư đến nơi khách sinh sống
của các loài sinh vật này. Các chất ô nhiễm từ vi nhựa có khả năng gây những tác
động sinh học đối với nhiều sinh vật biển vì chúng có được tìm thấy rất nhiều
trong các dạng hệ sinh thái biển và và cả trong cơ thể sinh vật biển vì kích thước
nhỏ của chúng.
Trong hệ sinh thái biển, rác thải nhựa đã được nghiên cứu là thể tích tụ các
chất gây ô nhiễm có trong nước biển từ các nguồn khác nhau. Ví dụ như một số
chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy như nonylphenol, PCBs,
70
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
dichlorodiphenyldichloroethylene (DDE) và phenanthrene, có khả năng tích tụ
nhiều lần trên mảnh vụn nhựa so với nước biển. Hơn 260 loài sinh vật biển như
rùa, động vật không xương sống, chim biển, cá và động vật có vú ăn phải hoặc bị
vướng vào hoặc dính các mảnh vụn nhựa, dẫn đến giảm khả năng chuyển động,
ăn, sản lượng sinh sản, loét, rách và cuối cùng là chết.
Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, các nghiên cứu về ảnh hưởng của rác thải nhựa
đến chất lượng nước cũng như sự xuất hiện của vi nhựa trong môi trường nước
còn thiếu. Vì vậy, báo cáo sử dụng một số nghiên cứu tại các tỉnh, thành phố phía
Nam về sự xuất hiện của vi nhựa trong môi trường để dẫn chứng cho sự hiện diện
của vi nhựa trong môi trường nước. Nghiên cứu về đặc trưng ô nhiễm vi nhựa
trong nước mặt tại 3 vùng biển, Tiền Giang, Cần Giờ và Bà Rịa–Vũng Tàu. Nồng
độ ô nhiễm vi nhựa cao nhất ở vùng biển Tiền Giang và thấp nhất ở vùng biển
Cần Giờ, kích thước vi nhựa dao động khoảng 0,25–0,5 mm và 1–2,8 mm, với
màu sắc khá đa dạng (Dũng, LV và cộng sự, 2020). Tại khu vực Cần Giờ và cửa
Ba Lạt đã cho thấy dấu hiệu nhiễm bẩn của rác thải nhựa trong môi trường. Kết
quả nghiên cứu phương pháp xác định hạt vi nhựa trong môi trường trầm tích bãi
triều ven biển, áp dụng thử nghiệm tại xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh
Hóa. Trầm tích bãi triều có hàm lượng hạt vi nhựa từ 0,02–0,0798 g/kg với giá trị
trung bình 0,0229–0,0089 g/kg, tương ứng với 2532–6875 mảnh vi nhựa/kg trầm
tích (Dũng, N.H, 2021). Các nghiên cứu mô tả chung chung, chưa có phân tích
định lượng về số lượng, về kích cỡ hạt, những tác hại đến con người và sinh vật
(Phú, H.; Hân, H.T.N. , 2021)… Vì vậy, còn thiếu cơ sở khoa học để đề xuất các
giải pháp bảo vệ nguồn nước khi xả thải nước thải vào môi trường nước mặt; đây
cũng còn là vấn đề cấp bách cần được quan tâm.
Nồng độ vi nhựa được quan sát thấy ở các vịnh thấp hơn nồng độ vi nhựa
được ghi nhận tại các sông. Cụ thể, ở các sông, vi nhựa thể hiện sự biến đổi nồng
độ đa dạng từ 2,3 hạt/m
3
ở sông Hồng đến 2.522 hạt/m
3
ở sông Tô Lịch với nồng
độ thấp hơn ở sông chính và nồng độ cao hơn ở các sông nhỏ và đô thị, đặc biệt
ở các vùng tiếp nhận nước thải chưa qua xử lý. Các kết quả nghiên cứu gần đây
cho thấy chất lượng nước sông Sài Gòn–Đồng Nai đang có những chuyển biến
xấu đi rất nhiều, đặc biệt là sự có mặt của vi nhựa (Phú, H.; Hân, H.T.N. , 2021).
Sông Sài Gòn được đánh giá là con sông thải ra nhiều nhựa thứ 5 ở Việt Nam và
thứ 45 trên thế giới (Phú, H.; Hân, H.T.N. , 2021). Ước tính hàng năm có khoảng
115–164×1012 hạt vi nhựa dạng sợi nhân tạo được thải vào vùng nước sông Sài
71
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Gòn (Dũng, N.H, 2021). Nghiên cứu phương pháp khảo sát sự phát thải vi nhựa
ra biển, áp dụng ở sông Sài Gòn cho thấy trong tổng 660 kg mẫu phát hiện được
7,6% là nhựa (dựa theo khối lượng), 90,7% là hợp chất hữu cơ và 1,7% vật liệu
còn lại. Ở vùng biển Tiền Giang, Cần Giờ và Bà Rịa–Vũng Tàu, mật độ vi nhựa
dao động từ 0,04–0,82 sợi vi nhựa/m
3
nước biển, thấp nhất ở vùng Cần Giờ và
cao nhất ở vùng Tiền Giang (Nguyên, N.T và cộng sự, 2019).
Theo nghiên cứu của Huỳnh Phú và cộng sự (2021), mức độ phát thải vi
nhựa trên sông Sài Gòn- Đồng Nai ở dạng mảnh, hạt, dạng sợi vi nhựa cao hơn
các nghiên cứu trước từ 3-5 lần. Kết quả phân tích nước mặt có hàm lượng vi nhựa
lớn, có từ 228.120 sợi vi nhựa/m
3
nước, nhiều nhất 715.124 sợi vi nhựa/m
3
nước.
Khối lượng hạt vi nhựa trong trầm tích tại các điểm lấy mẫu (1-SGSL2, 3-SGSL3,
5-SGSL5, 7-SGSL6, 9-SGSL13) dao động từ 6,47±1,45 đến 52,32±4,92 mg/kg
với giá trị trung bình 21,77±6,9 mg/kg.
Hình 4.1 Ô nhiễm rác thải nhựa tại bến đò Rạch Tráng – Kinh Ba
4.4.4. Tác động đến môi trường sinh vật
Bên cạnh môi trường đất, nước và không khí, môi trường sinh vật (nguồn
cung cấp thực phẩm cho con người) có thể bị ảnh hưởng bất lợi nếu sinh vật bị
nhiễm độc bởi các thành phần độc hại từ rác thải nhựa và sản phẩm nhựa. Thật
vậy, một số báo cáo về mối đe dọa đối với sự tồn tại của các loài thú biển lớn đã
được ghi nhận vì một lượng lớn rác thải nhựa xâm nhập vào các đại dương trên
thế giới.
72
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Động vật tiếp xúc với rác thải nhựa chủ yếu do nuốt phải và vướng vào, tuy
nhiên, nuốt phải thường xuyên hơn vướng vào. Hầu hết các loài động vật trong
đại dương đều nhầm rác thải nhựa đổ xuống biển là thức ăn, do đó các loài này ăn
phải chúng. Hơn nữa, vướng vào các sản phẩm nhựa như lưới có thể gây hại, tổn
thương và thậm chí tử vong đối với động vật biển. Các báo cáo đã chỉ ra rằng hơn
260 loài động vật có xương sống và không xương sống khác nhau ăn phải nhựa
hoặc bị vướng bởi nhựa hoặc các sản phẩm nhựa, với hơn 400.000 trường hợp
động vật biển bị chết.
Ô nhiễm môi trường biển do rác thải nhựa ảnh hưởng chủ yếu đến rùa biển
và các loài khác có thức ăn chính là sứa vì chúng thường nhầm lẫn túi nilon bỏ đi
với sứa. Một tình huống tương tự cũng thường xảy ra ở các loài chim biển có thể
nhầm lẫn rác thải nhựa với con mồi tự nhiên của chúng như mực nang hoặc cá.
Ăn phải rác thải nhựa có khả năng gây tắc nghẽn và tổn thương cơ thể đối với hệ
tiêu hóa của chim, làm giảm khả năng tiêu hóa dẫn đến đói, suy dinh dưỡng và
cuối cùng là tử vong.
Nhiều loài sinh vật như chim, rùa, cá, hải cẩu và các động vật biển khác đã
chết do vướng phải hoặc ngạt thở do vướng vào rác thải nhựa. Sự vướng phải rác
thải nhựa đã được báo cáo là có thể gây ra những rủi ro về sức khỏe ở ước tính
243 loài sinh vật biển, thường dẫn đến tử vong. Động vật bị vướng bởi các mảnh
vụn nhựa cũng góp phần dẫn đến cái chết của động vật ăn thịt, vì động vật không
thể tự gỡ rối và thoát ra. Các rạn san hô đã bị phá hủy do lưới mắc vào và các sản
phẩm nhựa khác chìm xuống đáy biển. Thông thường, những chiếc lưới đánh cá
bỏ đi còn được gọi là “lưới ma” bẫy động vật biển, dẫn đến chết đói. Các ảnh
hưởng của các loại rác thải nhựa khác nhau đối với một số loài động vật được
trình bày tại bảng sau:
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của rác thải nhựa đối với động vật
Loài Loài đặt trưng Loại rác thải nhựa Tác động
Chim biển
Chim hải âu lớn Nắp chai nhựa
Đói do tắc nghẽn đường
tiêu hóa
Chim cánh cụt Các mảnh nhựa, ống hút Thủng dạ dày
Rùa biển Rùa biển xanh
Túi nhựa và các mảnh vụn
nhựa khác
Cản trở quá trình quay về
biển của rùa con, tăng
73
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Loài Loài đặt trưng Loại rác thải nhựa Tác động
khả năng chết do sinh vật
ăn thịt
Rùa da
Túi nhựa và các mảnh vụn
nhựa khác
Ngăn cản di chuyển và
làm tổn thương da, cản
trở việc đẻ trứng
Cá
Cá ngừ mắt lớn Mảnh vụn nhựa Nuốt phải các mảnh nhựa
Cá sóc Hạt nhựa
Tổn thương gan do tiếp
xúc với nhựa
Cá Orchid
dottyback
Túi nhựa
Phụ gia nonophenol gây
tử vong
Cá hương Hạt vi nhựa
Ức chế sinh sản, giảm
tốc độ tăng trưởng và
thay đổi hành vi
Động vật có
vú
Hải cẩu lông Hạt nhựa
Tích lũy sinh học hạt
nhựa trong cơ thể từ thức
ăn
Cá voi
Túi nhựa và các mãnh vụn
nhựa khác
Thủng bao tử và đói
Sư tử biển Úc Dụng cụ câu cá bằng nhựa
Vướng mắc phải gây ra
tử vong
Động vật
không
xương sống
Ấu trùng nhím Hạt polyetylen
Rỉ nhựa tích tụ trong
bụng
Trai biển Hạt vi nhựa
Tích lũy của vi nhựa
trong hệ tuần hoàn
Hàu Hạt vi nhựa
Cản trở sự hấp thụ và tái
tạo năng lượng
Tôm hùm Nauy Sợi và hạt nhựa
Nuốt phải và tích lũy
nhựa trong ruột
(Nguồn: Okunola A Alabi1 và cộng sự, 2019)
Hiện nay, các nghiên cứu về ảnh hưởng, tồn lưu của nhựa, vi nhựa đối với
các loài sinh vật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa được thực hiện. Theo nghiên
74
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
cứu của Đặng Thị Hà (2021) về ô nhiễm vi nhựa trong một số loài thủy sinh thu
thập tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, kết quả ban đầu về mật độ vi nhựa trong một số
loài thủy sinh (bao gồm hàu, vẹm xanh, cá đối và cà lưỡi trâu) thu thập tại tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu. Kết quả chỉ ra rằng vi nhựa có mặt trong tất cả các mẫu phân tích
với các nồng độ khác nhau, dao động từ 2,4 đến 10,2 vi nhựa/cá thể sinh vật. Kết
quả này tương đương với mật độ vi nhựa tích tụ trong các loài thủy sinh thu thập
được tại một số vùng biển ở Việt Nam, nhưng lại cao hơn nhiều so với một số khu
vực khác trên thế giới. Hai loại nhựa chính tích tụ trong cơ quan tiêu hóa của sinh
vật được tìm thấy là nhựa Polypropylene và nhựa Polyester.
Ở các loài tôm và cá tự nhiên (danh pháp khoa học và tên thông dụng là
Metapenaeus ensis - tôm đất, Metapenaeus brevicornis - tôm bạc, Cynoglossus
punchticeps - cá lưỡi trâu, Scianidae - cá lù đù, Polynemus melanochir - cá phèn,
Pseudapocryptes elongatus - cá kèo, Clupeoides borneensis - cá cơm và
Glossogobius sp. - cá bống cát, vi nhựa có trong tất cả các loài và vi nhựa dạng
sợi chiếm đa số. Cụ thể hơn, mật độ sợi vi nhựa trung bình trong cá, tôm nằm
trong khoảng từ 0,33 đến 1,41 sợi trên một gam trọng lượng ướt của sinh vật với
mật độ thấp nhất và cao nhất là ở cá kèo và tôm bạc. Bên cạnh đó, mật độ sợi vi
nhựa trên mỗi cá thể dao động từ 1,33 đến 9,33 sợi với mật độ thấp nhất và cao
nhất là trong cá phèn và cá cơm (Kieu Le và cộng sự, 2021).
Theo nghiên cứu của Võ Văn Chí và Võ Thị Ngọc Quyên (2021) về ô nhiễm
vi nhựa ở sò huyết (Anadara granosa) phân bố ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định cho
thấy có hai dạng vi nhựa trong ống tiêu hóa của sò huyết là vi nhựa dạng sợi và vi
nhựa dạng mảnh, với tổng mật độ trung bình là 13 vi nhựa/cá thể ở mùa nắng và
3,26 vi nhựa/cá thể ở mùa mưa. Các sợi vi nhựa chủ yếu có chiều dài từ 500 -
2100 µm. Các mảnh vi nhựa tập trung nhiều ở kích cỡ từ 45.000 - 400.000 µm
2
.
Màu trắng và vàng là những màu đặc trưng của vi nhựa dạng sợi, trong khi các
màu trắng, vàng và nâu là màu đặc trưng của vi nhựa dạng mảnh
75
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
5.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường biển
5.1.1. Về chính sách, pháp luật
Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường tiếp tục được kiện
toàn. Đối với môi trường biển, Quốc hội đã thông qua Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Theo đó, vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường
biển được quan tâm với một số nội dung chính như: Chất thải rắn phát sinh từ tàu
thuyền, giàn khoan, giàn khai thác dầu khí, công trình và thiết bị khác trên biển
phải được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật; Cảng biển phải có hệ
thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển;
Chất thải trôi nổi trên biển và ven bờ biển phải được thu gom, phân loại, xử lý
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
Sau đó, Luật Bảo vệ môi trường 2020 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 11
năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 thay thế luật Bảo vệ môi
trường năm 2014 với nhiều quy định mới đề cập đến những vấn đề nóng đang đặt
ra trong công tác bảo vệ môi trường hiện nay như: ứng phó với biến đổi khí hậu;
thúc đẩy tăng trưởng xanh, sản phẩm thân thiện với môi trường gắn với phát triển
bền vững; xây dựng quy hoạch môi trường; bổ sung quy định nội dung quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường, cụ thể hóa quyền hạn và nghĩa vụ của các tổ chức
xã hội và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường.
Nhằm triển khai có hiệu quả các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa
học, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biến và hải đảo, địa
phương đã ban hành các văn bản, cụ thể như sau:
Bảng 5.1 Quyết định, Kế hoạch trong công tác quản lý môi trường khu vực ven
biển
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
1
Quyết định số 1456/QĐ-UBND ngày 22/06/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về công bố đơn
giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng
22/6/2017 Cấp tỉnh
2
Quyết định số 2836/QĐ-UBND ngày 26/11/2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi
một số nội dung của Đơn giá thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn đô thị ban hành kèm theo Quyết
đ
ịnh số 1456/QĐ
-
UBND ngày 22/06/2017 c
ủa Ủy
26/11/2017 Cấp tỉnh
76
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về công bố đơn giá
dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
3
Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Danh
mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ
biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
09/9/2019 Cấp tỉnh
4
Quyết định số 2592/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
09/9/2019 Cấp tỉnh
5
Quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt Hồ sơ tài
nguyên hải đảo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
01/7/2020 Cấp tỉnh
6
Quyết định số 2419/QĐ-UBND về việc ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc
gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
03/9/2020 Cấp tỉnh
7
Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực
Biển và hải đảo thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
31/5/2021 Cấp tỉnh
8
Quyết định số 1285/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực
Biển và hải đảo áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng
31/5/2021 Cấp tỉnh
9
Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 16/6/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về thực hiện Chiến lược
phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng.
16/6/2021 Cấp tỉnh
10
Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
kiện toàn Ban chỉ đạo điều phối liên ngành thực hiện
Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng.
21/7/2021 Cấp tỉnh
77
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
11
Quyết định số 1989/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính, lĩnh vực Biển và hải đảo thuộc thẩm
quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
05/8/2021
12
Quyết định số 1990/QĐ-UBND ngày 05/8/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính, lĩnh vực Biển và hải đảo thuộc thẩm
quyền giải quyết và tiếp nhận của cấp huyện áp dụng
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
05/8/2021 Cấp tỉnh
13
Quyết định số 185/QĐ-BCĐUBND ngày
22/10/2021 của Trưởng Ban Chỉ đạo về việc ban
hành Quy chế hoạt động Ban chỉ đạo điều phối liên
ngành thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh
tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
22/10/2021 Cấp tỉnh
14
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức
thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng, giai đoạn 2021 - 2025
31/12/2021 Cấp tỉnh
15
Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 08/8/2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phát động Phong trào
thi đua “Bảo vệ môi trường, nói không với rác thải
nhựa” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2021-
2025
08/8/2022 Cấp tỉnh
16
Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023
của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định tuyến
đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và
chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
29/12/2023 Cấp tỉnh
17
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND ngày 05/01/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về
phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng
kềnh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
05/01/2024 Cấp tỉnh
18
Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 10/01/2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
10/01/2024 Cấp tỉnh
78
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
STT
Tên văn bản
Thời gian
ban hành
Ghi chú
trong lĩnh vực Biển và hải đảo áp dụng tại cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
19
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 05/2/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành quy
định Khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với
vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy
nội địa, đường biến trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
05/02/2024 Cấp tỉnh
20
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND ngày 05/2/2024
của Ủỵ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Quy định về
quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng
05/02/2024 Cấp tỉnh
21
Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 23/02/2024 của
Chủ tịch Ủỵ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc
phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực Biển và hải đảo thuộc thẩm
quyền tiếp nhận và giải quyết của cấp huyện áp dụng
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng23/
23/02/2024 Cấp tỉnh
5.1.2. Về cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ quản lý
Hệ thống tổ chức bộ máy của ngành gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường là
cơ quan tham mưu giúp việc cho UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường là
cơ quan tham mưu cho UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản
lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa huyện, thị xã, thành phố và công
chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); đối
với xã có chức danh công chức công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và
môi trường (đối với xã) là người tham mưu, giúp việc cho UBND xã, phường, thị
trấn trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp
xã. Đến nay đã hình thành hệ thống quản lý nhà nước về môi trường từ cấp tỉnh
đến địa phương như sau:
Đối với cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn được
UBND tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện chức năng chính trong công tác quản lý môi
trường cấp tỉnh; Trong đó, Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý
hành chính nhà nước về bảo vệ môi trường, Phòng TNB…Thanh tra Sở Tài nguyên
và Môi trường thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên và môi
trường.
Số lượng cán bộ môi trường cấp tỉnh khoảng 84 người, trong đó:
- Lãnh đạo tỉnh phụ trách môi trường: 01 người
79
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Lãnh đạo Sở phụ trách môi trường: 01 người
- Văn phòng UBND tỉnh: 02 người
- Các Sở, ngành: 20 người
- Phòng Tài nguyên Biển, Biến đổi khí hậu và Khí tượng thủy văn: 05 người
- Chi cục Bảo vệ môi trường: 13 người
- Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường: 34 người
- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường: 7 người
- Chuyên viên phụ trách Môi trường của Khu công nghiệp: 01 người.
- Phòng TNMT cấp huyện:
+ Phòng Tài nguyên Biển, Biến đổi khí hậu và Khí tượng thủy văn là phòng
chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn
diện của Sở Tài nguyên và Môi trường; giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Nhân
lực: 05 người. Hiện nay, phòng có 05 biên chế (01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng
phòng và 03 chuyên viên), trình độ Đại học 05 người
+ Chi cục Bảo vệ môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thực
hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho UBND cấp tỉnh công tác quản lý Nhà
nước về Môi trường theo thẩm quyền, tổng số người công tác tại Chi cục Bảo vệ
Môi trường Sóc Trăng hiện nay là 13 người, trong đó có 12 công chức, 01 hợp đồng
lao động (bảo vệ.
+ Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường (liên quan trong công tác thanh
tra, kiểm tra chuyên ngành) là cơ quan áp dụng biện pháp chế tài trong công tác
BVMT đối với các trường hợp vi phạm. Nhân lực: 07 người.
+ Bên cạnh Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị chức năng quản lý tham
mưu UBND tỉnh trong lĩnh vực môi trường, Phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về
môi trường thuộc Công an tỉnh Sóc Trăng cũng là một cơ quan chức năng đóng vai
trò quan trọng trong việc phát hiện, xử lý tội phạm về môi trường. Đối với các dự án
nằm trong KCN, môi trường được Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng kiểm
tra, giám sát Phòng quản lý quy hoạch xây dựng và tài nguyên môi trường có nhiệm
vụ tham mưu Ban quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy
hoạch xây dựng tài nguyên và môi trường các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đối với cấp huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng: Phòng Tài nguyên và
Môi trường là cơ quan chuyên môn được UBND cấp huyện, thị xã và thành phố
Sóc Trăng giao nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường trên địa bàn. Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự quản lý và điều
hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
80
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Lãnh đạo huyện phụ trách môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường;
Bảng 5.2 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ, công chức phụ trách công tác quản lý về
môi trường cấp huyện vùng ven biển
TT Địa phương
Cấp huyện (người)
Tổng số Phụ trách môi trường
1 Huyện Cù Lao Dung 8 2
2 Huyện Trần Đề 8 2
3 Thị xã Vĩnh Châu 8 2
Tổng số 24 06
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Đối với cấp xã, phường: Hiện tại cấp xã chưa có tổ chức quản lý môi trường
chuyên trách, chỉ phân công công chức kiêm nhiệm. Đối với phường, thị trấn có chức
danh công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; đối với xã có chức danh
công chức công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường. Do đó,
trình độ chuyên môn của công chức chưa phù hợp với nhiệm vụ được giao dẫn đến
gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý môi trường (đa số công chức có trình độ
quản lý đất đai), ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại địa phương.
- Lãnh đạo xã phụ trách môi trường;
- Cán bộ phụ trách Môi trường;
Bảng 5.3 Số lượng công chức môi trường cấp xã tại các huyện vùng ven biển
TT Địa phương
Số lượng cán bộ môi
trường cấp xã (người)
1 Huyện Cù Lao Dung 8
2 Huyện Trần Đề 4
3 Thị xã Vĩnh Châu 14
Tổng số 26
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023)
Hiện tại cấp xã chưa có tổ chức quản lý môi trường chuyên trách, chỉ phân
công công chức kiêm nhiệm. Đối với phường, thị trấn có chức danh công chức
Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; đối với xã có chức danh công chức
81
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường. Do đó, trình độ chuyên môn
của công chức chưa phù hợp với nhiệm vụ được giao dẫn đến gặp nhiều khó khăn
trong công tác quản lý môi trường (đa số công chức có trình độ quản lý đất đai),
ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại địa phương.
5.1.3. Về nguồn lực tài chính
Công tác bảo vệ môi trường trong tỉnh ngày càng được quan tâm, chú trọng,
do vậy kinh phí cho sự nghiệp bảo vệ môi trường cũng tăng lên và được phân bổ
cho nhiều cơ quan ban ngành khác nhau. Hàng năm trên cơ sở kinh phí sự nghiệp
bảo vệ môi trường của tỉnh khoảng tháng 10 hàng năm, trên đề xuất của các Sở,
ngành, tỉnh ban hành Kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước năm tiếp theo và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước năm kế tiếp. Nguồn kinh phí cho sự nghiệp
BVMT ngoài được bố trí cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các huyện thị xã,
thành phố để thực hiện nhiệm vụ quản lý môi trường còn được phân bổ cho một
số Sở, ban ngành tỉnh để thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong quá trình
hoạt động của ngành. Hàng năm phân bổ cho các đơn vị tùy theo yêu cầu nhiệm
vụ cấp bách của địa phương.
Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay ưu đãi, vốn hỗ trợ phát
triển từ các tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước cho BVMT; phát triển các tổ
chức tài chính, ngân hàng, tín dụng, quỹ BVMT nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn
đầu tư. Qua đó, tỉnh đã từng bước triển khai kịp thời công tác khắc phục ô nhiễm,
phục hồi và cải thiện môi trường, đánh giá chất lượng môi trường, bảo tồn thiên
nhiên và ĐDSH, hỗ trợ công tác xử lý chất thải, tuyên truyền tập huấn bảo vệ môi
trường, đầu tư xây dựng các công trình, dự án xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường
như: các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; chất thải sinh hoạt; nước
thải sinh hoạt đô thị; nước thải công nghiệp, chăn nuôi, làng nghề...
Bảng 5.4 Kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2022 và năm 2023 được phân khai
cho các huyện, thị xã, thành phố
STT
Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
I
Kinh phí sự nghiệp môi
trường cấp tỉnh
49.068.000.000 63.219.000.000 44.558.000.000
1
Kinh phí sự nghiệp môi
trường giao về Sở Tài
nguyên và Môi trường
trong dự toán hàng năm)
21.534.000.000 19.381.000.000 14.558.000.000
1.1
Sở Tài nguyên và Môi trường
(Thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên về công tác
bảo vệ môi trường)
8.572.981.639 8.968.658.080 6.786.154.737
82
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
STT Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1.2
Chi cục Bảo vệ môi trường
(Thực hiện các nhiệm vụ về
công tác bảo vệ môi trường)
3.590.879.715 3.495.191.920 3.254.933.325
1.3
Chi cục Biển (Thực hiện các
nhiệm vụ về công tác bảo
v
ệ
môi trư
ờ
ng)
299.988.646 - -
1.4
Chi thực hiện Kế hoạch liên
tịch với các Sở, ngành, Đoàn
thể để thực hiện công tác bảo
v
ệ
môi trư
ờ
ng
709.000.000 709.000.000 709.000.000
1.5
Bổ sung có mục tiêu về ngân
sách các huyện, thị xã
7.525.035.000 6.182.449.000 3.807.911.938
2
Đóng cửa bãi rác Phường 7,
thành phố Sóc Trăng (Sở
Tài nguyên và Môi trường)
- 13.838.000.000 -
3
Kinh phí khắc phục ô
nhiễm môi trường và kinh
phí xử lý rác trên địa bàn
27.534.000.000 30.000.000.000 30.000.000.000
II
Kinh phí sự nghiệp môi
trường cấp huyện (thực
hiện công tác bảo vệ môi
trường và các nhiệm vụ, dự
án về môi trường)
87.143.000.000 96.039.000.000 96.039.000.000
1 Thị xã Vĩnh Châu 12.991.000.000 9.124.000.000 9.124.000.000
2 Huyện Trần Đề 6.413.000.000 8.077.000.000 8.077.000.000
3 Huyện Cù Lao Dung 1.531.000.000 2.320.000.000 2.320.000.000
4 Huyện Mỹ Tú 1.698.000.000 2.702.000.000 2.702.000.000
5 Huyện Châu Thành 3.185.000.000 2.841.000.000 2.841.000.000
6 Huyện Mỹ Xuyên 6.163.000.000 6.233.000.000 6.233.000.000
7 Huyện Thạnh Trị 3.327.000.000 2.380.000.000 2.380.000.000
8 Thị xã Ngã Năm 5.575.000.000 7.397.000.000 7.397.000.000
9 Thành phố Sóc Trăng 42.070.000.000 48.442.000.000 48.442.000.000
10 Huyện Kế Sách 2.399.000.000 3.710.000.000 3.710.000.000
11 Huyện Long Phú 1.791.000.000 2.813.000.000 2.813.000.000
Tổng cộng 136.211.000.000 159.258.000.000 140.597.000.000
(Nguồn: Công văn số 5838/STC-NS ngày 19/12/2023 của Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng)
83
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Nhìn chung, nguồn ngân sách chi cho hoạt động bảo vệ môi trường biến động
tăng giảm tùy thuộc vào các hoạt động trong năm, tuy nhiên chưa đủ đáp ứng các
yêu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay như: công tác thu
gom, phân loại và xử lý chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy
hại; nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tại KCN, cảng cá; đầu tư trang thiết bị phục
vụ công tác thanh, kiểm tra về bảo vệ môi trường; điều tra, thống kê các thông tin,
dữ liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
5.1.4. Về công tác tuyên truyền
Tỉnh đã chỉ đạo các Sở, Ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện có
biển tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong hệ thống chính trị và nhân dân bằng
nhiều hình thức phù hợp các quan điếm, mục tiêu, định hướng phát triển và giải
pháp đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII, Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính
phủ, Chương trình số 35-CTr/TU ngày 04/3/2019 của Tỉnh ủy Sóc Trăng, Kế
hoạch số 70/KH-UBND ngày 10/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các chủ
trương khác của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triến bền vững
kinh tế biển trên địa bàn tỉnh.
Theo Báo cáo số 154/BC-UBND ngày 05/6/2024 của UBND tỉnh Sóc
Trăng về việc Tổng kết thi hành Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo năm
2015:
* Năm 2021: Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo,
Ngày Đại dương Thế giới, kết quả: Lắp đặt 05 bảng Pano tuyên truyền trên địa
bàn huyện Trần Đề và huyện Cù Lao Dung; hỗ trợ 33 thùng nhựa phục vụ cho
công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt; biên soạn và phát hành 9.500 tờ rơi
tuyên truyền với Chủ đề “Rác thải nhựa, ô nhiễm môi trường biển” cho các địa
phương ven biển và các xã đảo trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện 04 phóng sự về chống khai thác IUU và đảm bảo an toàn cho
người và tàu cá hoạt động trên biển. Tuyên truyền trực tiếp đến 3.097 lượt chủ
tàu/thuyền trưởng làm giấy ra, vào cảng và cấp phát trên 1.500 tài liệu tuyên
truyền về chống khai thác hải sản IUU.
- Tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo Việt Nam trong tình hình mới; về
sử dụng bền vũng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; đồng thời, hưởng ứng
các chiến dịch tuyên truyền cao điểm nhân các sự kiện về môi trường, biến và đại
dương, góp phần nâng cao nhận thức về tính bền vững trong phát triển kinh tế
biển nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung của tỉnh nhà.
* Năm 2022: Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo,
Ngày Đại dương Thế giới, kết quả: Lắp đặt 01 Pano 02 mặt có kích thước (3m X
5m), 02 Pano hai mặt có kích thước (1,2m X 2m), 20 băng rôn ngang có kích
thước (0,8m X 8m), 50 băng rôn dọc có kích thước (0,8m X 2,5m) trên các tuyến
84
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
đường chính trên địa bàn huyện Trần Đề và hỗ trợ 20 thùng rác loại 03 ngăn đê
thu gom rác trên địa bàn; lắp đặt 10 băng rôn ngang có kích thước (0,8m X 8m),
30 băng rôn dọc có kích thước (0,8m X 2,5m) và hỗ trợ 05 thùng rác loại 03 ngăn
để thu gom rác trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu; lấp đặt 16 băng rôn ngang có kích
thước (0,8m X 8m), 30 băng rôn dọc có kích thước (0,8m X 2,5m) và hỗ trợ 07
thùng rác loại 03 ngăn để thu gom rác trên địa bàn huyện Cù Lao Dung.
- Tổ chức 04 lớp tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên
biển, biến đổi khí hậu cho khoảng 200 đại biểu là cán bộ, công chức của các sở,
ngành tỉnh; công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã ven biển trên địa bàn tỉnh. Tô chức tuyên
truyền pháp luật thủy sản đến trực tiếp chủ tàu cá, thuyền trưởng, ngư dân, cán bộ
xã, thị trấn và lực lượng biên phòng; tuyên truyền kịp thời các chủ trương, chỉ đạo
của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh nhằm khắc phục cảnh báo của ủy ban Châu Âu
về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU). Trong năm, đã thực hiện lông ghép tuyên truyên trực tiêp cho 3.259 lượt
chủ tàu, thuyên trưởng và 05 phóng sự, câp phát hơn 600 tài liệu bướm, tổ chức
09 lớp tuyên truyền Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, các
văn bản quy định về chống khai thác IUU với 404 lượt người tham dự.
* Năm 2023: Tổ chức các hoạt động Tuần lễ Biển và Hải đảo và hưởng
ứng Ngày Đại dương Thế giới, kết quả: Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Cù Lao Dung, ủy ban nhân dân xã An Thạnh 3 tố chức vớt rác trên
sông, rạch tại 02 điểm ô nhiễm, bức xúc về môi trường; qua đó, hỗ trợ địa phương
70 thùng rác, 04 bộ dụng cụ thu gom, vót rác (vợt, cào), 530 nón vải tuyên truyền,
treo 108 băng rôn tuyên truyền trên các tuyến đường chính, nơi công cộng, các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn các huyện, thị xã ven biển với nội dung tuyên truyền
theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân
tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
tại Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 03/9/2020; qua đó, trong năm 2023, đã
phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Vĩnh Châu, ủy ban nhân dân
xã Vĩnh Tân và phường Vĩnh Phước tổ chức vớt rác trên kênh, rạch tại 03 điểm ô
nhiễm, bức xúc về môi trường; đồng thời, hỗ trợ địa phương 90 thùng chứa rác để
thu gom rác, 06 bộ dụng cụ vớt rác (vợt, cào); 240 nón vải tuyển truyền.
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật thủy sản trực tiếp đến chủ tàu cá, thuyền
trưởng, ngư dân, cán bộ xã, thị trấn và lực lượng biên phòng; tuyên truyền kịp
thời các chủ trương, giải pháp của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh nhằm khắc phục
cảnh báo của ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định (IUU). Tổ chức 07 lớp tuyên truyền quy định về bảo
vệ nguồn lợi thủy sản với 323 lượt người tham dự, đưa vào sử dụng 28 bảng tuyên
truyền công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; tổ chức cho người dân ký 508 giấy
85
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
cam kết không sử dụng ngư cụ cấm để khai thác thuỷ sản. Tổ chức 04 Lễ thả giống
tái tạo nguồn lợi thủy sản; kết quả: Đã thả về môi trường tự nhiên 4.556.700 con
giống (trong đó, tôm sú giống 4.200.000 con, cua giống 310.000 con, cá lóc, cá
rô, cá thát lát 46.700 con).
5.1.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
Thường xuyên chỉ đạo các lực lượng Biên phòng tăng cường công tác kiểm
soát chặt chè phương tiện nghề cá (nhất là phương tiện đăng ký hành nghề khai
thác xa bờ). Tổ chức 08 lượt kiểm tra, tuần tra, giám sát bảo vệ nguồn lợi trên biến
và kiểm tra 217 tàu cá, ban hành 07 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính với
số tiền 57.500.000 đồng. Cập nhật đầy đủ các trường hợp bị xử phạt vi phạm hành
chính vào cơ sở dữ liệu xử phạt vi phạm hành chính của Tổng cục Thủy sản. Tổ
kiểm soát nghề cá tại cảng (tổ IUU) thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các tàu cá
ra, vào cảng (24/24h), đến nay đã kiểm 5.943 lượt tàu cá cập, rời cảng (trong đó,
2.504 tàu cập cảng và 3.439 tàu rời cảng).
Triển khai kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo về môi trường
và tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; trong
năm 2023, đã tiến hành kiểm tra 05 đợt đối với 29 tổ chức, cá nhân trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng. Trong đó, 02 tổ chức nằm trên địa bàn huyện ven biển (Trung tâm
Y tế huyện Trần Đề và Trung tâm Y tế huyện Cù Lao Dung); qua đó, đề nghị 02
tổ chức trong quá trình hoạt động phải thực hiện đúng theo nội dung báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt, quản lý chất thải phát sinh tại Trung
tâm đúng theo quy định của pháp luật.
5.1.6. Những kết quả đạt được
a) Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023:
Trong năm 2023 các chỉ tiêu kinh tế - xã hội về môi trường được Sở Tài
nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện đạt 5/5
chỉ tiêu, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: 100%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc
được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xứ lý chất thải: 100%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, dịch vụ thu gom và xử
lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 95,88%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư nông thôn, làng nghề được thu
gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 65,39%;
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại: 100%.
86
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Thực hiện Dự án “Xây dựng mô hình thí điểm về kinh tế tuần hoàn và thích
ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” (UBND tỉnh đã phê duyệt đề
cương và dự toán kinh phí thực hiện tại Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày
04/10/2023).
- Triển khai chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: Lắp
đặt thùng thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng (10 cặp thùng) thuộc
Dự án: Tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (nguồn vốn sự
nghiệp ngân sách tỉnh đối ứng năm 2023).
b) Theo Báo cáo số 154/BC-UBND ngày 05/6/2024 của UBND tỉnh Sóc
Trăng về việc Tổng kết thi hành Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo
năm 2015:
i) Việc thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo
Thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngàỵ 03/4/2023 của Chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường
biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh đang xây dựng dự
thảo Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Nghị
quyết số 48/NQ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ.
ii) Việc thực hiện công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
- Về tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo: Triển khai Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, tỉnh đang
thực hiện dự án “Điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường vùng bờ tỉnh Sóc
Trăng”, thời gian thực hiện năm 2023 - 2024. Hiện nay, đã thông qua Hội đồng
thẩm định đề cương và đang triển khai các thủ tục tiếp theo theo quy định.
- Về công tác nghiên cứu khoa học tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:
Công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong việc phát
triển kinh tế biển và vùng ven biển được đặc biệt chú trọng. Từ năm 2016 đến
nay, tỉnh đã triển khai thực hiện 20 đề tài, dự án (03 đề tài, dự án thuộc Chương
trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và 17 đề tài, dự án cấp tỉnh), với tổng
kinh phí là 36.768.916.000 đồng; trong đó, kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học
và công nghệ Trung ương là 10.420.000.000 đồng; kinh phí từ nguôn sự nghiệp
khoa học và công nghệ địa phương là 11.966.811.900 và kinh phí từ nguồn khác
là 14.382.104.100 đồng. Qua đó, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở các địa
phương vùng biển và ven biển thuộc tỉnh Sóc Trăng.
87
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
iii) Việc thực hiện công tác thống kê tài nguyên biển và hải đảo thuộc
phạm vi quản lý của địa phương
- Công tác thống kê tài nguyên biển và hải đảo: Thực hiện Thông tư số
20/2018/TT-BTNMT ngày 08/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường, hàng
năm tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chế độ báo cáo đúng theo
quy định.
- Giao, sử dụng khu vực biển: Thực hiện Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
0/02/2021 của Chính phủ, tỉnh đã ban hành 04 Quyết định giao khu vực biển cho
03 tổ chức khai thác sử dụng tài nguyên biển.
- Khai thác thuỷ sản biển: Tổng số tàu cá đã đăng ký của tỉnh là 990 chiếc,
tổng công suất 208.934 cv (tàu có chiều dài từ 6 mét trở lên 971 chiếc, tàu dưới 6
mét là 19 chiếc); trong đó, tàu có chiều dài lớn nhất Lmax dưới 12 mét hoạt động
vùng ven bờ là 481 chiếc; tàu có chiều dài lớn nhất Lmax từ 12 mét đến dưới 15
mét hoạt động tại vùng lộng là 168 chiếc; tàu có chiều dài lớn nhất Lmax từ 15
mét trở lên là 341 chiếc, tổng công suất 182.743 CV. Sản lượng khai thác biển
năm 2023 là 59.815 tấn, chiếm hơn 90% tổng sản lượng khai thác của toàn tỉnh.
- Năng lượng tái tạo và những ngành kinh tế biển mới: Theo Quy hoạch phát
triển điện gió tỉnh Sóc Trăng giai đoạn đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được
Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 3909/QĐ- BCT ngày 06/5/2014 và
danh mục bổ sung các dự án điện gió được Thủ tướng Chính phủ thống nhất tại
Công văn số 795/TTg-CN ngày 25/6/2020, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đã được
phê duyệt bổ sung quy hoạch 20 dự án điện gió, với tổng quy mô công suất
1.435MW. Đến nay, đã được ủy ban nhân dân tỉnh cấp Quyết định chủ trương đầu
tư cho 19 dự án với tổng công suất 1.395,2 MW. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 07
dự án/phần dự án hoàn thành vận hành thương mại với tổng công suất 340 MW;
trong đó, có 05 dự án đóng điện toàn bộ tuabin là: NMĐG Quốc Vinh Sóc Trăng
- 30MW, NMĐG số 7 - 29,4MW, NMĐG Hòa Đông 2 - 72MW, NMDG Hòa
Đông - 30MW, NMĐG Lạc Hòa - 30MW và 02 dự án đóng điện 1 phần là: NMĐG
Lạc Hòa giai đoạn 1 - 25/30MW, NMĐG Lạc Hòa 2 - 123,6/130MW.
- Về khai thác khoáng sản biển (cát biển): Theo số liệu của Đề án điều tra,
đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản khu vực biển ven bờ tỉnh Sóc Trăng,
tỷ lệ 1/100.000 do Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển thuộc Tổng cục Biển
và Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện, nguồn tài nguyên
khoáng sản biển ven bờ của tinh Sóc Trăng có trữ lượng cát biển khá lớn (khoảng
13,9 tỷ m
3
), có thể khai thác, sử dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nhằm
đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn vật liệu xây dựng, san lấp phục vụ phát triển kết
cấu hạ tầng, xây dựng các tuyến đường cao tốc vùng đồng bằng sông Cửu Long,
vùng Đông Nam Bộ và hạ tầng giao thông kết nối các vùng, cảng biển, cửa khẩu,
khu và cụm công nghiệp trong vùng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và
88
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
triển khai Dự án "Đánh giá tài nguyên khoảng sản, phục vụ khai thác cát biển,
đáp ứng nhu cầu san lấp các dự án đường cao tốc và hạ tầng giao thông, đô thị
vùng đồng bằng sông Cửu Long”. Đến nay, Dự án đã có kết quả bước đầu là đánh
giá được tài nguyên khoáng sản cát biển khu BI tỉnh Sóc Trăng có trữ lượng cấp
333 cấp 222 đạt 680 triệu m
3
; trong đó, cấp tài nguyên 222 là 145 triệu m
3
có
thể đáp ứng được nhu cầu nguồn vật liệu xây dựng, san lấp phục vụ phát triển kết
cấu hạ tầng, xây dựng các tuyến đường cao tốc vùng đồng bằng sông Cửu Long
(Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bàn
giao kết quả đánh giá tài nguyên cát biển khu B1 cho Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc
Trăng).
iv) Việc thực hiện các quy định về hành lang bảo vệ bờ biển, đảm bảo
quyền tiếp cận của người dân với biển
Thực hiện Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, tỉnh đã phê duyệt
danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng tại Quyết định số 2591/QĐ-UBND ngày 09/9/2019; phê duyệt ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tại Quyết định số
2592/QĐ-UBND ngày 09/9/2019; hoàn thành nhiệm vụ “Cắm mốc hành lang bảo
vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng". Qua đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban
hành Quyết định số 11/2024/QD-UBND ngày 05/2/2024 quy định về quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
v) Việc thực hiện quy định về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ
Triển khai Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ, Thông tư số 49/2017/TT-
BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
kỹ thuật lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ, tỉnh
đang triển khai thực hiện dự án “Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng
bờ tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045”, thời gian thực
hiện năm 2023 - 2024. Hiện nay, đã thông qua Hội đồng thẩm định đề cương và
đang triển khai các thủ tục tiếp theo theo quy định.
vi) Việc thực hiện quy định về lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
Thực hiện Thông tư số 18/2016/TT-BTNMT ngày 25/7/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về hồ sơ tài nguyên
hải đảo, hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo, ủy ban nhân tỉnh
Sóc Trăng đã ban hành Quyết định số 1769/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 về phê
duyệt hồ sơ tài nguyên hải đảo trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, số lượng hồ sơ hải
đảo được lập, quản lý gồm có 12 hồ sơ.
vii) Việc thực hiện quy định về kiểm soát ô nhiễm, ứng phó sự cố tràn
dầu, hóa chất độc trên biển và nhận chìm ở biển
89
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
* Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải
Tỉnh đã triển khai nhiệm vụ “Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các
nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển”. Vùng ven biến của tỉnh có các
nguồn thải chính: Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, hoạt động chăn nuôi, hoạt động
trồng trọt, các khu đô thị/dân cư, các khu đô thị và dịch vụ ven biển, hoạt động
sản xuất - kinh doanh xăng dầu, hoạt động công nghiệp, hoạt động cảng và hoạt
động giao thông thủy.
Đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển: Khu vực biển ven bờ tỉnh
Sóc Trăng mang nhiều đặc tính của vùng cửa sông nước lợ, với đặc điếm là nước
có độ đục cao, chứa nhiều vật chất lơ lửng, hàm lượng oxy khá cao và tương đối
đồng đều, độ mặn biến động theo mùa, hàm lượng chất hữu cơ cao. Một trong
những nguyên nhân là do sự pha trộn giữa nước biển và nước sông của hệ thống
sông Cửu Long, kết hợp với dòng chảy ven bờ làm xói nền đáy của bãi triều bùn
pha cát tại khu vực này. Nhìn chung, chất lượng nước biển ven bờ tại Sóc Trăng
hiện nay đáp ứng tốt cho mục đích nuôi trồng thủy sản nước lợ.
* Việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên
biển
Nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường biên và
hải đảo trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở Kế hoạch ứng phó sự sự cố tràn dầu tỉnh Sóc
Trăng đã được ủy ban quốc gia tìm kiếm cửu nạn phê duyệt tại Quyết định số
432/QĐ-UB ngày 15/10/2012, tỉnh đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ như: Xây
dựng bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn
dầu khu vực ven biển tỉnh Sóc Trăng; thành lập Ban Chỉ đạo và tổ chuyên viên
thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Sóc Trăng; Ban Chỉ đạo cũng đã
ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố
tràn dầu tỉnh Sóc Trăng. Đồng thời, tỉnh đã phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tại Quyết định số 2729/QĐ- UBND
ngày 08/10/2020. Các cơ sở sản xuất chủ yếu sử dụng hoá chất trong sản xuất sản
phẩm hàng hóa như: Chế biến thủy sản, nông sản thực phẩm xuất khẩu,...; địa bàn
hoạt động sản xuất chủ yếu trên đất liền, các cơ sở sản xuất thực hiện tốt các quy
định pháp luật về hóa chất.
Trong giai đoạn 2016 - 2023, trên địa bàn tỉnh không xảy ra sự cố tràn dầu,
hoá chất độc trên biển.
* Việc quản lý nhà nước về nhận chìm ở biển
Thực hiện Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo; theo đó, tại Chương 8 quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển, danh mục vật, chất
được nhận chìm ở biển. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa có tổ chức, cá
90
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
nhân được cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quy định Khu vực, địa điểm đổ thải,
nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa,
đường biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng tại Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND
ngày 05/2/2024; đồng thời, phổ biến và triển khai đến các sở ngành, địa phương
trên địa bàn tỉnh.
* Việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo
Công tác ngăn ngừa, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường luôn được
các ngành, các cấp quan tâm, thường xuyên thực hiện phòng ngừa, kiểm soát ô
nhiễm môi trường thông qua quan trắc chất lượng môi trường và tăng cường kiểm
tra, xử lý vi phạm.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm theo quy
hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 (Quyết định
phê duyệt số 1825/QĐHC-CTUBND ngày 31/12/2008 và Quyết định số
1314/QDHC-CTUBND ngày 14/12/2011; Quyết định số 508/QD-UBND ngày
21/2/2022 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về phê duyệt Chương
trình quan trắc chất lượng môi trường giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Sóc Trăng).
Trong năm 2023, tỉnh đã triển khai thực hiện nhiệm vụ “Vận hành hệ thống trạm
quan trắc tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2023” và nhiệm vụ “Vận hành mạng lưới quan trăc chất
lượng môi trường tỉnh Sóc Trăng năm 2023”; qua đó, đã tiến hành quan trắc tự
động nước mặt tại 04 trạm quan trắc tự động (Trạm quan trắc nước mặt Sông
Đinh, Trạm quan trắc nước mặt Long Phú, Trạm quan trắc nước mặt Cổ Cò, Trạm
quan trắc nước mặt Mỹ Thanh) và quan trắc định kỳ 6 đợt môi trường nước biển
ven bờ tại 5 vị trí (xã Vĩnh Hải, xã An Thạnh Nam, xã Trung Bình, xã Vĩnh Tân,
xã An Thạnh 3). Việc thực hiện 02 nhiệm vụ trên đã góp phần cho công tác theo
dõi, giám sát, kiểm tra chất lượng môi trường, cung cấp số liệu, thông tin cho cơ
quan quản lý nhà nước các cấp về hiện trạng môi trường, tình hình xâm nhập mặn,
biến đổi khí hậu; từ đó, đề ra các chính sách, biện pháp cần thiết để phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương.
* Đánh giá về việc thực hiện quy định về kiểm soát ô nhiễm, ứng phó sự cố
tràn dầu, hóa chất độc trên biển và nhận chìm ở biển
Triển khai thực hiện các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, đảo,
tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong chỉ đạo, điều hành; triển khai các quy định và tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường
vùng ven biển; quan trắc chất lượng nước mặt khu vực cửa sông ven biến; tổ chức
thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất - kinh doanh có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, đến nay tỉnh chưa thực hiện đầy đủ các
91
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
nội dung hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, đảo theo quy định tại
Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT.
Trên cơ sở Kế hoạch ứng phó sự sự cố tràn dầu tỉnh Sóc Trăng đã được Ủy
ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-UB ngày
15/10/2012, tỉnh đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ như: Xây dựng bản đồ nhạy
cảm môi trường đường bờ phục vụ công tác ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ven
biển tỉnh Sóc Trăng; thành lập Ban Chỉ đạo và tổ chuyên viên thực hiện kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Sóc Trăng; Ban Chỉ đạo cũng đã ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Sóc
Trăng. Tuy nhiên, tỉnh chưa cập nhật Bản đồ nhạy cảm môi trường, do Bộ Tài
nguyên và Môi trường chưa hướng dẫn việc xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm
môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg.
Thực hiện Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo; theo đó, tại Chương 8 quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển, danh mục vật, chất
được nhận chìm ở biển. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chưa có tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
viii) Việc thực hiện quy định về quan trắc, giám sát tổng hợp và hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Công tác quan trắc môi trường được tỉnh thực hiện hằng năm, tỉnh đã ban
hành Quyết định số 1314/QĐHC-CTUBND ngày 14/12/2021 về việc sửa đổi, bố
sung Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020,
Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 21/02/2022 phê duyệt Chương trình quan trắc
chất lượng môi trường giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Sóc Trăng, với các thành phần
môi trường: Nước mặt, nước biển ven bờ, nước dưới đất, nước mưa, không khí
xung quanh và tiếng ồn, môi trường đất, trầm tích. Kết quả quan trắc đã cung cấp
kịp thời cho các ngành, địa phương trong tỉnh về diễn biến chất lượng các thành
phần môi trường, kịp thời đề ra những biện pháp hạn chế, khắc phục khi phát hiện
ô nhiễm.
ix) Việc hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo
Triển khai thực hiện Dự án “Nghiên cứu hệ sinh thái biến, khảo sát và phân
tích chất lượng nước tại tỉnh Sóc Trăng, Việt Nam” (từ tháng 7/2015 đến 6/2017),
hợp tác đa phương với Quỳ Yeosu tài trợ thông qua Công ty Quản lý Môi trường
biển của Hàn Quốc (KOEM) với mục tiêu khảo sát hệ sinh thái và chất lượng
nước ở các khu vực ven biển của tỉnh; hỗ trợ trang thiết bị; đào tạo nhân lực, trao
đổi kinh nghiệm; Dự án “Bảo tồn và làm sạch bãi bùn Mỏ Ó ở cửa sông Mê kông
tại tỉnh Sóc Trăng”, hợp tác đa phương với Trường Đại học Nagasaki và Đại học
Cần Thơ với mục tiêu là hỗ trợ phát triển trên phạm vi của huyện Trần Đề, tỉnh
92
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng.
Hiện nay, tỉnh đang phối hợp với Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ)
triển khai các hoạt động thực hiện Dự án “Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế để bảo
vệ môi trường biển và các rạn san hô ở khu vực Đông Nam Á: Indonesia,
Campuchia, Philipin và Việt Nam” từ nguồn vốn ODA không hoàn lại, với các
hoạt động như: Tổ chức Lễ phát động Chiến dịch làm sạch biển; đầu tư, hỗ trợ
công trình, thiết bị tuyên truyền và thu gom rác thải tại các sông, kênh;...
5.2. Những tồn tại trong công tác quản lý
- Pháp luật chưa quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng cho
việc xác định khối lượng và dự toán kinh phí thực hiện các đề tài, dự án liên quan
đến lĩnh vực biển và hải đảo; do đó, việc triển khai thực hiện đang gặp khó khăn.
- Công tác tham mưu ban hành “Quy định lập, thẩm định và phê duyệt kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” chưa
được thực hiện do Trung ương chưa ban hành bộ thủ tục và địa phương không có
cơ sở để công bố bộ thủ tục.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương
xây dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường theo địa bàn quản lý và định kỳ
cập nhật hệ thống bản đồ nhạy cảm môi trường khu vực ven biển và các hải đảo
của Việt Nam để phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định tại khoản 2 Điều
39 Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
- Hiện nay, ranh giới hành chính trên biển giữa các huyện, thành phô có
biển chưa được xác định; do vậy, đã nảy sinh các tranh chấp, tiềm ẩn nguy cơ mất
an ninh trật tự trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo.
- Quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH chưa được
ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường nên địa phương còn thiếu cơ sở để
triển khai nội dung này trên địa bàn tỉnh.
- Danh mục công nghệ xử lý CTRSH khuyến khích áp dụng; hướng dẫn mô
hình xử lý CTRSH tại đô thị và nông thôn theo Điều 28 Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa được ban hành. Điều này gây
khó khăn cho địa phương trong việc đảm bảo lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH
về vấn đề công nghệ, môi trường…
93
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của một số doanh nghiệp, tổ
chức đơn vị và một bộ phận dân cư chưa cao.
- Thực hiện xã hội hoá về bảo vệ môi trường chưa mạnh. Công tác điều tra
cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ xử lý tái chế chất
thải và xây dựng các mô hình tiên tiến về bảo vệ môi trường chưa được chú ý
đúng mức.
- Nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường nói chung, nhiệm vụ
quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo nói riêng chưa
đáp ứng được yêu cầu thực tế
* Nguyên nhân của những tồn tại
Việc ban hành chưa kịp thời, đồng bộ các thủ tục, hướng dẫn từ Trung
ương, các Bộ, Ngành cho địa phương trong một số công tác nên địa phương chưa
có đầy đủ cơ sở để thực hiện triển khai một số nhiệm vụ, công việc theo nhiệm vụ
được giao.
Công tác huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật về bảo
vệ môi trường như các khu xử lý chất thải rắn, hệ thống thu gom chưa theo kịp
với tốc độ phát triển KT-XH của tỉnh. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác thu gom,
xử lý chất thải rắn của khu vực thị trấn, thị tứ và vùng nông thôn chưa đồng bộ.
Các bãi rác tập trung do vận hành lâu năm nên quá tải, không đáp ứng nhu cầu
thu gom, xử lý rác. Ngoài ra, rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn nông thôn
được thu gom không đáng kể do tuyến lộ giao thông khá nhỏ nên các phương tiện
thu gom rác chưa thể tiếp cận.
Ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của một số doanh nghiệp, người
dân nhìn chung còn hạn chế do nhận thức và chạy theo lợi ích cục bộ, cá nhân.
Nhiều cơ sở công nghiệp trên địa bàn tỉnh được xây dựng từ lâu nên công nghệ
cũ, sản xuất hiệu quả không cao, phát sinh lượng chất thải lớn, hệ thống xử lý chất
thải chưa đảm bảo. Bên cạnh đó, sản phẩm nhựa có giá thành rẻ, tiện lợi, dễ sử
dụng nên được người dân sử dụng rộng rãi làm phát sinh nhiều rác thải nhựa cần
phải thu gom, xử lý.
Đầu tư cho xử lý môi trường đòi hỏi nguồn lực lớn trong khi nội lực ngân
sách địa phương có hạn. Kinh phí đầu tư cho công tác quản lý môi trường còn hạn
chế, nhất là đầu tư thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ xử lý các vấn đề môi trường
chung của cộng đồng chưa được đáp ứng.
Cán bộ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về BVMT trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng còn quá ít so với nhu cầu thực tiễn đòi hỏi, đặc biệt là ở cấp huyện và
phường/xã. Công tác quản lý bảo vệ môi trường đòi hỏi xã hội hoá cao và có sự
phối hợp chặt chẽ thường xuyên, song trong thực tế việc phối hợp giữa các sở,
94
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
ban, ngành các cấp, các đoàn thể chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư còn thiếu
chặt chẽ, thường xuyên, thiếu điều kiện cơ sở vật chất để triển khai các nội dung
chương trình.
Đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ
môi trường biển và hải đảo còn mỏng và chưa đủ kinh nghiệm nên khó đáp ứng
yêu cầu, hiệu quả công việc. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho điều
tra, nghiên cứu khoa học, quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biến và
hải đảo còn nhiều hạn chế.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý tổng họp tài nguyên, bảo vệ
môi trường biển và hải đảo còn thiếu và chưa được quan tâm đầu tư đúng mức,
nhất là trang thiết bị, nguồn nhân lực, tài chính cho hoạt động giám sát môi trường
biển còn thiếu và yếu.
Đến nay, chế độ đãi ngộ đối với người lao động trực tiếp tham gia công tác
điều tra, khảo sát tài nguyên môi trường biển còn thấp, chưa tương xứng với mức
độ vất vả, nguy hiểm
95
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
CHƯƠNG 6. CÁC THÁCH THỨC TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
6.1. Các thách thức về rác thải nhựa
6.1.1. Công tác thu gom, xử lý rác thải nhựa
Hiện nay, rác thải nhựa được thu gom và xử lý chung với chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh với công nghệ xử lý đa số là các bãi đổ lộ thiên, chỉ có 01
nhà máy xử lý và 05 bãi rác có đầu tư lò đốt rác. Trong đó, tại các huyện ven biển
chỉ có 06 bãi rác. Ngoài ra, hiện trạng các bãi rác theo quy hoạch đã xuống cấp,
quá tải không đáp ứng tốt việc xử lý rác thải nhựa nói riêng, chất thải rắn sinh
hoạt nói chung. Các công nghệ được áp dụng tại các bãi rác hiện nay chưa đảm
bảo xử lý triệt để rác thải nhựa, hiệu quả xử lý chất thải tại các khu xử lý chất thải
còn thấp; việc quản lý, xử lý chất thải rắn chưa phù hợp với xu hướng phát triển
chung là phân loại tái chế, tái sử dụng và đốt thu hồi năng lượng.
Đối với các xã khu vực ven biển, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt còn
thấp, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, đáp ứng nhu cầu thu gom xử lý rác
thải tại địa phương. Tại 11 xã, phường, thị trấn ven biển chỉ có 02 bãi rác với công
nghệ chưa đảm bảo xử lý triệt để CTRSH nói chung, CTN nói riêng khi được thu
gom về; đối với khu vực ven biển thuộc thị xã Vĩnh Châu thì rác thải được thu
gom về Nhà máy Xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận.
- Việc thu hút nhà đầu tư và lựa chọn được công nghệ phù hợp để xử lý triệt
để rác thải sinh hoạt, rác thải nhựa phát sinh còn gặp nhiều khó khăn.
- Hạ tầng kỹ thuật phục vụ yêu cầu phân loại rác thải nhựa, thu gom riêng
rác thải nhựa trong rác thải sinh hoạt chưa được đầu tư bài bản và triển khai rộng
rãi để thực hiện phân loại rác thải tại nguồn. Hơn nữa việc triển khai phân loại rác
thải tại nguồn cần có chủ trương, chính sách và phải được thực hiện đồng bộ tại
các địa phương mới tạo được tính liên tục và thói quen cho người dân.
- Mô hình quản lý CTRSH khu vực nông thôn cũng như nguồn lực thực
hiện chưa đựợc quan tâm đầu tư thích đáng, chủ yếu do chính quyền cấp xã, cộng
đồng tự tổ chức thực hiện nên manh mún, thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất và
con người thực hiện. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn
thấp. Công tác phân loại rác tại nguồn chưa được quan tâm triển khai thực hiện.
- Các điểm trung chuyển rác, hiện nay chỉ được bố trí tạm thời trên một số
tuyến đường chính của một số địa phương chưa được đầu tư hạ tầng kỹ thuật,
96
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
không hợp vệ sinh và không bảo đảm mỹ quan đô thị. Công tác bố trí việc phân
loại rác từ nguồn phát thải đến nơi xử lý chưa được thực hiện.
- Với sự tiện lợi, dễ sử dụng, giá thành rẻ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng, sản phẩm nhựa có nhiều ưu thế hơn so với các sản phẩm thay thế khác đối
với phần lớn người dân nên làm phát sinh nhiều hơn rác thải nhựa trong đời sống,
gây áp lực lên công tác thu gom, xử lý rác thải nhựa.
- Ngoài vấn đề ý thức của người dân chưa cao, để việc triển khai phân loại
rác thải có hiệu quả thì các đơn vị thu gom chất thải rắn cần trang bị thêm xe để
thu gom từng loại rác, tuy nhiên đây là khó khăn lớn của các đơn vị thu gom.
6.1.2. Về tài chính:
- Mức kinh phí được phân bổ 1% từ tổng chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp môi trường còn thấp chưa đảm bảo yêu cầu công tác bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bên cạnh đó, nguồn vốn
cho công tác bảo vệ môi trường chưa đa dạng, chưa thu hút và khuyến khích được
nhiều thành phần kinh tế tham gia, vốn viện trợ ODA từ nước ngoài. Nhất là các
nguồn vốn liên quan việc giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa khó phân hủy,
khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện đối với môi trường còn rất ít.
- Việc phân loại rác tại nguồn sẽ tốn diện tích, mất thời gian và chi phí trang
bị dụng cụ lưu trữ các loại rác sau phân loại trong khi chờ xe đến thu gom; đối
với các đơn vị thu gom chất thải rắn sau phân loại sẽ phát sinh thêm chi phí về:
thiết bị, phương tiện, nhiên liệu, nhân công. Đây cũng là một trong những nguyên
nhân khiến cho việc phân loại rác thải sinh hoạt, bao gồm rác thải nhựa tại nguồn
ở các địa phương mới chỉ dừng lại ở mô hình điểm, chưa được nhân rộng.
- Các cơ chế cụ thể về ưu đãi cho các hoạt động tái chế, tái sử dụng chất
thải, tận thu năng lượng từ quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kêu gọi đầu
tư xử lý chất thải rắn còn chưa được thực hiện nhiều trên địa bàn nhằm sử dụng
nguồn tài nguyên từ rác thải nhựa.
- Các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ về vốn đầu tư, hỗ trợ tiêu thụ sản
phẩm sau xử lý đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải nhựa chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế về tái chế, tiêu thụ sản phẩm tái chế.
97
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
6.1.3. Một số thách thức về vấn đề rác thải nhựa trong thời gian tiếp theo.
Dựa vào những kế hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
trong thời gian tới có thể dự báo được một số thách thức môi trường liên quan rác
thải nhựa vùng ven biển như sau:
- Rác thải nhựa đô thị: Tuy tỷ lệ rác thải được thu gom tại khu vực đô thị là
cao nhưng việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện rộng rãi, chưa đảm
bảo từ khâu phân loại tại nguồn đến khi được thu gom vận chuyển đến nơi xử lý.
Thói quen hướng dẫn đến tiêu dùng xanh, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa khó
phân hủy chiếm tỷ lệ khá thấp. Các đơn vị, cửa hàng cung cấp sản phẩm thay thế
nhựa còn hạn chế.
- Rác thải nhựa nông thôn: Hệ thống thu gom rác thải chưa được mở rộng.
Rác thải sinh hoạt gia đình, rác thải nhựa trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
chưa được thu gom, phân loại, xử lý đảm bảo vấn đề môi trường. Bên cạnh đó,
thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dễ phân hủy, sản phẩm xanh chưa phổ biến nên
lượng rác thải nhựa phát sinh sẽ vẫn còn tăng trong thời gian tới.
- Rác thải nhựa nông nghiệp: Lượng rác thải nhựa phát sinh trong nông
nghiệp chủ yếu là bao bì nhựa đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Mặc dù công
tác thu gom các loại bao bì này đã được quan tâm nhiều hơn nhưng tỷ lệ phân
loại, thu gom, tái chế vẫn chưa cao và chưa đáp ứng được thực tế tại tỉnh.
- Rác thải nhựa công nghiệp: Mặc dù lượng rác thải nhựa trong công nghiệp
được thu gom tốt nhưng các sản phẩm thay thế nhựa phục vụ các loại hình sản
xuất công nghiệp chưa nhiều, khả năng tiếp cận thấp, giá thành cao là các rào cản
cho việc giảm thiểu nhựa trong sản xuất công nghiệp. Điều này sẽ gây nên áp lực
cho việc xử lý rác thải nhựa công nghiệp phát sinh trên địa bàn.
- Theo nghiên cứu của Meijer và cs (2021), “80% rác thải nhựa của đại dương
đến từ 1656 con sông lớn nhỏ khác nhau và 10 con sông lớn nhất thế giới chỉ chở
ra biển khoảng 18% rác thải nhựa đại dương”. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng
rác thải nhựa phát sinh tại các lưu vực sông là do sự quản lý chất thải rắn lỏng
lẻo; các thành phố lớn trong phạm vi lưu vực sông; các lưu vực sông có tỷ lệ lượng
mưa cao tỷ lệ thuận với lượng nhựa mà sông tải ra biển; và cuối cùng là khoảng
cách từ nơi phát thải ra đến biển. Đây là một trong những thách thức cho công tác
giảm thiểu rác thải nhựa vùng ven biển nếu không có sự quản lý, phối hợp giữa
các địa phương khu vực đất liền, ven biển trong vấn đề quản lý rác thải nhựa.
98
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Cơ chế quản lý, chính sách và tài chính cho hoạt động phân loại rác tại
nguồn, thu gom xử lý rác thải nhựa chưa được xây dựng nhằm thực hiện việc xã
hội hóa việc giảm thiểu và xử lý rác thải nhựa.
6.2. Giải pháp bảo vệ môi trường trước vấn đề ô nhiễm rác thải nhựa
6.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý môi trường
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về môi trường từ cấp
tỉnh đến cấp xã, nhất là nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức theo hướng hiện đại, đủ năng lực thực hiện yêu cầu của cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 và đáp ứng được yêu cầu của việc thực hiện các văn bản
pháp luật của Nhà nước về việc giảm thiểu rác thải nhựa.
- Rà soát, xây dựng và ban hành các quy định chi tiết về vị trí việc làm của
công chức, viên chức công tác trong lĩnh vực quản lý môi trường tại các cơ quan
nhà nước, trong đó quan tâm đến công tác quản lý CTRSH (bao gồm rác thải
nhựa) trong giai đoạn tới.
6.2.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy định về
bảo vệ môi trường như:
- Triển khai quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định 995/QĐ-TTg
ngày 25/8/2023 của Thủ tướng chính phủ Về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc
Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong đó lưu ý đảm bảo triển
khai tốt các phương án sắp xếp, phân bố không gian, phân vùng môi trường, định
hướng và phát triển các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; xây dựng các tuyến
phân loại, thu gom rác thải nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom,xử lý
rác thải nhựa tại nhà máy, bãi rác trên địa bàn.
- Tạo lập cơ sở pháp lý thuận lợi nhằm khuyến khích các nguồn đầu tư nước
ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cho các hoạt động tiêu dùng xanh, giảm thiểu sử
dụng và sản xuất sản phẩm nhựa khó phân hủy, tăng cường việc sử dụng và sử
dụng các sản phẩm thay thế nhựa trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát sửa đổi bổ sung và ban hành đơn giá xử lý CTRSH, có thu hồi năng
lượng; nghiên cứu cơ chế chính sách giảm phí cho các cá nhân, hộ gia đình thực
hiện tốt việc phân loại chất thải tại nguồn theo quy định.
99
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng
12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động
quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2419/QD-UBND ngày
03/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến
năm 2030 trên đại bàn tỉnh Sóc Trăng.
6.2.3. Tăng cường tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường
- Đảm bảo việc phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường không dưới 1% tổng
chi ngân sách của tỉnh và tăng dần hàng năm theo tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật các đô thị.
- Hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất nhằm triển khai mô hình phân loại và xử
lý rác thải tại nguồn đảm bảo rác được phân loại đúng từ đầu cho đến khi được
thu gom, vận chuyển về nơi xử lý.
- Hỗ trợ cho địa phương nguồn kinh phí ổn định hàng năm để duy trì thu
gom xử lý môi trường biển.
- Tiếp tục sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung
tâm thương mại, siêu thị, chợ phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi
nilon khó phân hủy, xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình điểm thực hiện
hạn chế sử dụng túi khó phân hủy, chuyển từ việc sử dụng túi nilon sang các loại
túi giấy và bao gói khác; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sản xuất túi nilon khó
phân hủy trên địa bàn, đặc biệt là nhóm sản xuất quy mô hộ gia đình
- Tăng cường việc bố trí các thiết bị lưu chứa và các điểm tập kết chất thải,
rác thải nhựa phù hợp, an toàn, thuận lợi, bảo đảm mỹ quan và vệ sinh môi trường,
tránh trường hợp người dân gặp khó khăn trong việc không tìm thấy nơi bỏ rác
đúng quy định.
Tăng cường thu hút xã hội hóa trong thu gom, xử lý chất thải rắn, đặc biệt
là rác thải nhựa. Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có đủ
năng lực thực hiện các hoạt động thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái chế,
tái sử dụng RTN ở các lưu vực sông, cửa sông, khu vực hệ sinh thái ven biển,
rừng ngập mặn, khu du lịch ven biển, vùng nước ven biển.
6.2.4. Nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ trong quản lý môi trường
- Đẩy mạnh áp dụng cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư đối với những loại
hình ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến không gây ô nhiễm môi trường và hạn
100
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
chế sử dụng vật liệu nhựa, tăng cường sử dụng vật liệu thân thiện môi trường
trong quá trình sản xuất; tái chế, tái sử dụng chất thải…v.v.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất sản phẩm thân thiện
với môi trường; áp dụng các chính sách hạn chế sản xuất và sử dụng túi nilon khó
phân hủy trong sinh hoạt; tạo lập thị trường tiêu dùng cho các sản phẩm túi thân
thiện với môi trường.
- Cần nghiên cứu đề xuất các quy định luật pháp chính sách nhằm tăng biểu
phí đối với các sản phẩm từ nhựa và từng bước áp dụng nguyên tắc “người gây ô
nhiễm phải trả tiền” và nâng cao vai trò, trách nhiệm xử lý rác thải nhựa của nhà
sản xuất cho các sản phẩm nhựa đã được quy định tại Luật BVMT năm 2020.
- Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong tái chế nhựa nhằm tối đa hóa
vòng đời của sản phẩm nhựa, vừa đạt được lợi ích về kinh tế, tạo ra các giá trị mới
cho xã hội và môi trường.
6.2.5. Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ
môi trường
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông về tác hại của các
sản phẩm sử dụng một lần có nguồn gốc từ nhựa, túi nilon khó phân hủy đối với
biến và đại dương, các hệ sinh thái biển, môi trường và sức khỏe con người; về
các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương; về cách thức, ý nghĩa
của việc phân loại chất thải tại nguồn, việc thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm
nhựa dùng một lần và túi nilon khó phân hủy.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt,
các sáng kiến có giá trị; triến khai nhân rộng các mô hình tốt trong phong trào thu
gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa tại các khu vực ven
biển. Thông tin cụ thể về những trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường, đặc biệt là các trường họp vứt, đổ chất thải, rác thải nhựa không đúng nơi
quy định, gây ô nhiễm môi trường.
- Đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, thay đổi
thói quen sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy và
hành vi xả rác thải, rác thải nhựa ra môi trường trong cộng đồng dân cư ven biến,
ngư dân, thủy thủ, khách du lịch và các tổ chức, doanh nghiệp; nâng cao năng lực,
kinh nghiệm quản lý chất thải, rác thải nhựa cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp,
đặc biệt là ở các địa phương có biển, đảo.
- Tuyên truyền, khuyến khích, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tăng cường tái
chế, tái sử dụng RTN.
101
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch chống rác thải nhựa do UBND tỉnh đã ban
hành, trong đó ưu tiên việc tổ chức, nghiên cứu ứng dụng các mô hình giảm thiểu
sử dụng nhựa trong quy trình sản xuất/chăn nuôi; tái chế, tái sử dụng chất thải; sử
dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế sản phẩm nhựa sử dụng
một lần; thực hành thói quen tiêu dùng xanh; nói “không” với sản phẩm nhựa
dùng một lần để áp dụng rộng rãi trong xã hội.
- Xây dựng mô hình điểm về việc phân loại rác tại nguồn: Triển khai bố trí
các tuyến thu gom, tập kết rác được trang bị đầy đủ dụng cụ, cơ sở vật chất phục
vụ cho việc phân loại rác từ nguồn phát sinh đến nhà máy xử lý rác nhằm tận dụng
được nguồn tài nguyên từ rác thải đã được phân loại từ đầu. Trong đó, cần quan
tâm đến bài toán về kinh tế trong việc triển khai phân loại rác tại nguồn. Đồng
thời, cần sớm có giải pháp triển khai việc thực hiện Khoản 1, Điều 79, Luật Bảo
vệ môi trường 2020.
- Các cơ quan quản lý nên là đơn vị tiên phong, mô hình mẫu cho người
dân trong giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa như: không bố trí kinh phí của tổ
chức, cá nhân để mua sắm các sản phẩm nhựa sử dụng một lần trong tổ chức các
sự kiện của cơ quan, đơn vị; vận động cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động trong cơ quan gương mẫu, đi đầu trong phong trào không sử dụng túi nilon
khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần trong hoạt động thường nhật tại cơ
quan đơn vị và gia đình..
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các phong trào, chiến dịch thu
gom, làm sạch địa phương và cộng đồng dân cư; huy động sự tham gia của người
dân trong thu gom, thống kê, phân loại rác thải nhựa và phối hợp xây dựng cơ sở
thông tin, dữ liệu về rác thải nhựa thống nhất, phù hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia
về nguồn thải.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức
của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh về tác hại của RTN, túi nilon khó phân
hủy đối với môi trường và sức khỏe con người; thu gom, phân loại các sản phẩm
đã sử dụng từ nhựa, bao, bì, túi nilon và xử lý theo quy định góp phần giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Triển
khai các cuộc thi về bảo vệ môi trường, phong trào kế hoạch nhỏ đổi rác thải nhựa
thành chậu hoa, viết, tập,… trong môi trường học đường, từ đó góp phần thay đổi
tư duy sử dụng các sản phẩm thân thiện thiện với môi trường, từng bước hạn chế
thói quen sử dụng các sản phẩm nhựa.
102
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
6.2.6. Mở rộng hợp tác quốc tế
- Tranh thủ sự hỗ trợ, hợp tác của các tổ chức quốc tế và tham gia có trách
nhiệm cùng với các tỉnh giải quyết vấn đề rác thải nhựa đại dương. Đẩy mạnh
nghiên cứu, trao đổi chuyên sâu, chia sẻ kinh nghiệm, công cụ, thông tin dữ liệu
với các tổ chức quốc tế và các đơn vị có liên quan về rác thải nhựa đại dương.
Trong đó, quan tâm đến các giải pháp công nghệ nhằm giảm thiểu việc sử dụng
nhựa trong sản xuất, hướng đến mô hình kinh tế tuần hoàn.
- Duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế về biển; phối
hợp trong việc kiểm soát, quản lý rác thải nhựa đại dương.
- Huy động nguồn lực quốc tế trong hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư kiểm soát rác
thải nhựa đại dương; tiếp nhận các mô hình quản lý, công nghệ sản xuất các sản
phẩm thay thế, tái chế RTN và chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng
xanh.
- Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật trong
xử lý và giảm thiểu rác thải nhựa đại dương; khuyến khích nghiên cứu, phát triển
hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhựa đại dương phù hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh; tăng cường nghiên cứu vật liệu mới thay thế nhựa, áp dụng các sản phẩm
thay thế nhựa trong sản xuất, tái chế rác thải nhựa thành các sản phẩm hữu ích đi
đôi với bảo vệ môi trường
- Xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu xây dựng luận cứ khoa
học, cơ sở thực tiễn về rác thải nhựa đại dương; đánh giá nguy cơ, rủi ro ô nhiễm
và các tác động của rác thải nhựa, đặc biệt là vi nhựa đối với biến và đại dương,
các hệ sinh thái biển, môi trường và sức khỏe con người.
103
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Về chất lượng môi trường: Đối với môi trường nước mặt, một số vị trí quan
trắc có dấu hiệu của ô nhiễm hữu cơ như chỉ tiêu TN, TP, Amoni, Ni trit xếp ở
mức xấu hoặc rất xấu. Đối với nước biển ven bờ, chỉ tiêu TSS và Sắt đều vượt tại
các vị trí quan trắc, đối với thông số P-PO
4
3-
thì chỉ vượt tại điểm quan trắc xã
Trung Bình và xã An Thạnh 3. Đối với trầm tích, chỉ có chỉ số Cd tại sông Mỹ
Thanh vượt quy chuẩn QCVN 43:2017/BTNMT. Với các kết quả phân tích, chưa
có dấu hiệu cho thấy sự ô nhiễm của RTN ảnh hưởng đến các thông số được phân
tích, tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm RTN ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, làm
tăng nguy cơ ô nhiễm là vấn đề cần quan tâm xử lý để bảo vệ chất lượng nguồn
mặt, nước biển ven bờ và trầm tích khu vực cửa sông tỉnh Sóc Trăng
Qua kết quả tổng hợp báo cáo, ước tính lượng RTN phát sinh trong năm
2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là 82,67 tấn/ngày, trong đó khu vực ven biển là
23,04 tấn/ngày, khu vực nội địa là 59,63 tấn/ngày. Khối lượng RTN phát sinh
chưa được thu gom tại khu vực ven biển là 5,53 tấn/ngày và khu vực nội địa là
12,78 tấn/ngày. Tình trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt bao gồm rác thải nhựa
tại các huyện, thị xã vùng ven biển cơ bản thực hiện tốt tại khu vực đô thị. Đối
với khu vực nông thôn do địa bàn rộng, cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo tốt cho việc
thu gom nên tỷ lệ thu gom còn thấp, người dân phải tự xử lý làm phát sinh thêm
rác thải nhựa ra ngoài ra môi trường.
Đối với chất thải rắn công nghiệp, việc thu gom rác thải nhựa được thực
hiện tốt nhưng còn gặp khó khăn trong việc thay thế việc sử dụng vật liệu nhựa
trong quy trình sản xuất làm phát sinh thêm rác thải nhựa khi sản phẩm đến tay
người tiêu dùng.
Hoạt động đánh bắt thủy sản còn phát sinh các rác thải nhựa từ ngư lưới cụ
hư hỏng chưa được thu gom triệt để về đất liền, rác thải nhựa sinh hoạt của ngư
dân còn thải ra biển, chưa bố trí tốt việc thu gom lượng chất thải này để xử lý tại
đất liền khi tàu cập cảng. Bên cạnh đó, ngư dân cũng đã có ý thức thực hiện việc
thu gom, phân loại rác thải nhựa có giá trị để tái sử dụng hoặc bán phế liệu như
bọc, kết nhựa…
Hiện nay, người dân vẫn sử dụng các sản phẩm nhựa vì các lợi ích mà các
sản phẩm này mang lại như sự tiện lợi và giá thành rẻ. Việc phân loại, xử lý rác
104
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
thải nhựa chưa đảm bảo do đó tình trạng đốt rác thải nhựa, chôn lấp không hợp
vệ sinh, vứt bỏ các rác thải nhựa ra môi trường vẫn còn tồn tại. Nguyên nhân dẫn
đến tình trạng này là do ý thức trong việc bảo vệ môi trường còn chưa cao; các
quy định hiện hành chưa đảm bảo việc thực thi trong việc xử lý hành vi xả rác bừa
bãi, không phân loại rác…. cũng như thiếu hiểu biết về mức độ nghiệm trọng của
ô nhiễm rác thải nhựa.
Trong quá trình khảo sát, người dân thể hiện sự ủng hộ của mình về các
chính sách như: tăng cường quản lý rác thải nhựa, kiểm soát xả thải bừa bãi rác
thải nhựa từ chính quyền địa phương; tăng cường chế tài đối với hành vi xả thải
rác thải nhựa không đúng nơi quy định; tăng thêm các thùng chứa rác thải có phân
loại tại nơi công cộng và tăng cường các hoạt động giáo dục, truyền thông về tác
hại của rác thải nhựa, các biện pháp giảm thiểu cũng như hướng xử lý cho cộng
đồng.
KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị đối với Bộ Tài Nguyên và Môi trường
a. Rà soát trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động quốc
gia thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định tại khoản 5 Điều 139, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường
b. Phối hợp với Bộ ngành Trung ương tham mưu Chính phủ việc tăng tỷ lệ
chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp môi trường bảo đảm yêu cầu trong giai
đoạn mới, đặc biệt là có cơ chế phù hợp và tăng chi ngân sách cho các hoạt động
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, trong đó có hoạt động giảm thiểu rác thải
nhựa tại địa phương, nhất là rác thải nhựa vùng ven biển.
c. Nghiên cứu, ban hành văn bản quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối
với các hoạt động liên quan đến lĩnh vực biển và hải đảo để địa phương triên khai
các dự án, đề án, chương trình có liên quan đúng quy định.
d. Nghiên cứu, ban hành văn bản hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây
dựng, cập nhật bản đồ nhạy cảm môi trường theo địa bàn quản lý và định kỳ cập
nhật hệ thống bản đồ nhạy cảm môi trường khu vực ven biển và các hải đảo của
Việt Nam để phục vụ ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ địa hình đáy biển và bản đồ
hiện trạng môi trường biển.
e. Sớm cập nhật Phần mềm hệ thống kỳ thuật hỗ trợ công tác giao khu vực
biển theo quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP và bàn giao cho địa phương,
nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực trong công tác giao khu vực biến theo quy định.
105
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
f. Sớm hoàn thành, công bố Đề án địa giới hành chính quốc gia, trong đó có
ranh giới trên biển giữa các tỉnh để phục vụ cho công tác quản lý.
g. Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác thu gom, xử lý rác thải
sinh hoạt, rác thải nhựa; Ban hành quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý CTRSH tại Khoản 2 Điều 29 của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường để làm căn cứ cho việc áp dụng tại các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
h. Ban hành danh mục công nghệ xử lý CTRSH khuyến khích áp dụng;
hướng dẫn mô hình xử lý CTRSH tại đô thị và nông thôn làm cơ sở cho các địa
phương lựa chọn nhằm cụ thể hóa Điều 28, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, đảm bảo việc lựa
chọn công nghệ xử lý CTRSH cho địa phương có tính pháp lý cao và đảm bảo về
vấn đề công nghệ, môi trường…
i. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng lộ trình nâng mức thuế bảo vệ môi
trường đối với túi nilon, nhằm hạn chế tình trạng sử dụng túi tràn lan như hiện nay
và tiến đến sử dụng các sản phẩm thân thiện, dễ phân hủy thay thế sản phẩm nhựa
dùng một lần; khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, sản
xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường.
j. Ban hành sớm các quy chuẩn kỹ thuật quan trắc RTN khu vực đất liền và
vùng ven biển để làm căn cứ cho địa phương theo dõi định kỳ mức độ ô nhiễm và
việc thực hiện chính sách về RTN.
2. Kiến nghị đối với Hội đồng nhân dân tỉnh
a. Ban hành sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường và chính
sách hỗ trợ cho người thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp
huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh.
b. Ban hành Nghị quyết về việc phân định các nhiệm vụ chi về BVMT trên
địa bàn tỉnh làm cơ sở để địa phương ban hành giá thu gom, vận chuyển, xử lý
CTR. Ưu tiên phân bổ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường để cải tạo, khắc
phục ô nhiễm hằng năm cho cấp tỉnh và địa phương.
3. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu
thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 2419/QD-UBND ngày
106
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
03/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến
năm 2030 trên đại bàn tỉnh Sóc Trăng.
Tham gia phối hợp với Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) triển khai các
hoạt động thực hiện Dự án “Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế để bảo vệ môi trường
biển và các rạn san hô ở khu vực Đông Nam Á: Indonesia, Campuchia, Philipin
và Việt Nam” từ nguồn vốn ODA không hoàn lại, với các hoạt động như: Tổ chức
Lễ phát động Chiến dịch làm sạch biển; đầu tư, hỗ trợ công trình, thiết bị tuyên
truyền và thu gom rác thải tại các sông, kênh;...
Xây dựng, thực hiện nội dung các chương trình truyền thông về rác thải
nhựa, tác hại của rác thải nhựa đối với biển và đại dương, các hệ sinh thái biển,
môi trường và sức khỏe con người gắn với việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Tuần lễ Biến và Hải đảo Việt Nam, Ngày Đại dương Thế giới; phát động các
chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương.
Tổ chức xây dựng và thực hiện mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi
trường biển, đảo; định kỳ đánh giá hiện trạng rác thải nhựa đại dương tại các cửa
sông chính (Trần Đề, Định An và Mỹ Thanh), khu vực biển, đảo có tiềm năng
phát triển du lịch; chủ trì, phối hợp trong các hoạt động hợp tác quốc tế, triển khai
các sáng kiến với cộng đồng quốc tế về quản lý rác thải nhựa đại dương.
Đầu tư, nâng cấp và cải tạo bãi rác tại các địa phương đã quá tải đảm bảo
việc phân loại, thu gom và xử lý lượng CTRSH phát sinh từng bước tăng tỷ lệ thu
gom và xử lý CTRSH theo kế hoạch đề ra của tỉnh cũng như thực hiện theo lộ
trình của Chính phủ đề ra tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 về Điều
chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến
2050.
Phối hợp, thúc đẩy việc hợp tác quốc tế về quản lý rác thải nhựa đại dương;
tham mưu, huy động nguồn lực từ cộng đồng doanh nghiệp, vận động, hỗ trợ,
khuyến khích doanh nghiệp tích cực hưởng ứng phong trào giảm thiểu rác thải
nhựa đại dương.
Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng
các đề án, dự án cải tạo, khắc phục ô nhiễm về chất thải rắn, ô nhiễm nguồn nước
các sông, kênh, rạch; các giải pháp khắc phục ô nhiễm tại các điểm nóng về rác
thải nhựa trên địa bàn quản lý.
b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ rác thải nhựa phát sinh tại các khu bảo tồn
biển và cộng đồng ngư dân ven biển;
- Lồng ghép kinh phí từ các Chương trình, Đề án, Dự án của Trung ương,
xây dựng các mô hình giảm thiểu phát sinh rác thải nhựa trong hoạt động sản xuất
107
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
nông nghiệp, thủy sản.
- Phối hợp tuyên truyền giảm thiểu sử dụng nhựa, sử dụng vật liệu thay thế
nhựa đối với nhóm đối tượng là ngư dân nhằm giảm thiểu lượng rác thải nhựa từ
đất liền ra đại dương;
- Bố trí một phần kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền/tập huấn đến các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; HTX; hộ dân sản xuất
nông nghiệp nhằm nâng cao nhận thức trong việc phân loại rác, xử lý rác để tăng
lượng rác được thu gom, giảm lượng rác thải phát sinh ra môi trường.
c. Sở Công Thương:
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành
Công Thương tiếp tục thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” tại cơ quan,
đơn vị. Tăng cường sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm có phân hủy, tái
sử dụng, bao gói thân thiện với môi trường, thay thế túi nilon, sản phẩm nhựa khó
phân hủy.
- Xây dựng kế hoạch hưởng ứng, tham gia các hoạt động có liên quan đến
bảo vệ môi trường lồng ghép nội dung “chống rác thải nhựa”.
- Chỉ đạo tổ chức, thực hiện vận động các doanh nghiệp sản xuất, các trung
tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ đăng ký tham gia phong trào chống rác
thải nhựa; chỉ đạo triển khai xây dựng mô hình trung tâm thương mại, chợ, siêu
thị không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
d. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Xây dựng và lồng ghép nội dung về bảo vệ môi trường biển, ngăn ngừa,
giảm thiểu rác thải nhựa đổ ra biển và đại dương trong các chương trình giáo dục,
đào tạo ở các cấp học với các hình thức và nội dung phong phú, phù hợp như: các
mô hình về thu gom, phân loại, tái chế rác thải nhựa trong trường học; các phong
trào nói không với nhựa dùng một lần, chỉ sử dụng khi cần thiết….
e. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Tăng cường tuyên truyền, vận động việc giảm thiểu sử dụng sản phẩm
nhựa; tăng cường sử dụng vật liệu thay thế nhựa; đẩy mạnh công tác vận động thu
gom, phân loại rác thải tại tại các khu, điểm, tuyến du lịch. Phối hợp tổ chức,
khuyến khích các nhà hàng, khách sạn, điểm du lịch sinh thái thường xuyên dọn
dẹp rác thải nhằm đảm bảo cảnh quan du lịch và môi trường .
f. Sở Giao thông Vận tải:
Tăng cường tuyên truyền, vận động việc giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa;
tăng tỷ lệ sử dụng vật liệu thay thế nhựa; tuyên truyền, vận động tại các bến tàu,
108
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
phà, xe trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác thu gom, phân loại rác thải, trong
đó có rác thải nhựa nhằm giảm thiểu, hạn chế lượng rác thải nhựa phát sinh vào
môi trường tự nhiên.
g. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, thông tin về tác hại của rác thải nhựa, túi ni lông
khó phân hủy đối với biển và đại dương, các hệ sinh thái biển, môi trường và sức
khỏe con người; các chương trình làm sạch bãi biển, thu gom, xử lý rác thải nhựa
đại dương,...
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quản lý rác thải nói chung, rác thải
nhựa nói riêng tại các bến tàu, phà, xe, chợ… thuộc nhiệm vụ quản lý của UBND
cấp huyện.
- Bố trí kinh phí để tăng thêm các thùng chứa rác thải có phân loại tại nơi
công cộng.
- Phối hợp với các hội đoàn thể và cơ quan chuyên môn về môi trường tăng
cường các hoạt động giáo dục, truyền thông về tác hại của RTN, các biện pháp
giảm thiểu cũng như hướng xử lý cho cộng đồng.
- Phối hợp với các bên liên quan “Xây dựng mô hình nói không với rác thải
nhựa”; các mô hình tiêu dùng xanh trong đó chú trọng đền việc thay đổi hành vi,
thói quen sử dụng vật liệu nhựa. Đánh giá hiệu quả mô hình cả về chiều rộng lẫn
chiều sâu, quan tâm đến khối lượng vật liệu nhựa được giảm thiểu hoặc thay thế
bằng vật liệu thân thiện với môi trường.
- Phối hợp với các bên liên quan trong việc triển khai, thực hiện mô hình
phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn nhằm giảm số lượng rác thải ra môi
trường (trong đó có rác thải nhựa) giúp tiết kiệm công sức, chi phí xử lý rác thải,
góp phần vào việc hoàn thành xây dựng nông thôn mới nâng cao.
- Tăng cường việc giám sát, xử lý các hành vi xử lý chất thải sinh hoạt, chất
thải sản xuất… không đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp thực hiện khắc phục ô nhiễm tại các điểm nóng về rác thải nhựa
trên địa bàn quản lý.
h. Các tổ chức chính trị- đoàn thể:
- Tăng cường tuyên truyền cho các hội viên, người dân về những tác hại của
một số loại sản phẩm nhựa thường sử dụng trong gia đình đến sức khỏe bản thân,
gia đình và cộng đồng cũng như môi trường nhằm góp phần thay đổi thói quen sử
dụng sản phẩm nhựa vì sự tiên lợi, giá thành rẻ…
109
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Tiếp tục duy trì và nhân rộng các mô hình, phong trào hay về “Chống rác
thải nhựa”; “Ngày không túi nilon”; “Khu dân cư giảm thiểu rác thải nhựa”…
nhằm lan tỏa hơn nữa ý nghĩa của các phong trào, mô hình trong công tác bảo vệ
môi trường tại địa phương.
- Tăng cường công tác giám sát, thực thi chính sách bảo vệ môi trường của
các cơ quan quản lý nhà nước và phối hợp trong việc rà soát rác thải nhựa từ
nguồn phát thải tại khu vực ven biển, trên biển.
- Tranh thủ huy động các nguồn lực tài trợ để triển khai các hoạt động bảo
vệ môi trường biển; đề xuất các ý tưởng, sáng kiến về bảo vệ môi trường, ứng
dụng công nghệ triển khai các mô hình quản lý, xử lý rác thải nhựa tại cộng đồng.
110
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019a). Tờ trình số 97/TTr-BTNMT ngày
25/12/2019 về việc phê duyệt Đề án tăng cường công tác quản lý RTN ở Việt
Nam
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019b). Báo cáo Môi trường quốc gia 2019
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Hồ sơ rác thải nhựa đại dương.
4. Đặng Thị Hà (2021). Ô nhiễm vi nhựa trong một số loài thủy sinh thu thập tại
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc 2021.
5. Đặng Thị Hà (2021). Ô NHIỄM VI NHỰA TRONG MUỐI BIỂN THƯƠNG
MẠI TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, Đặc san thông tin khoa học công nghệ
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, số 1/2021;tr 32-36
6. Dư Văn Toán và Nguyễn Thùy Vân (2021). Ô nhiễm rác thải nhựa tại các khu du
lịch biển. Tạp chí Môi trường, số 3/2021.
7. Dũng, N.H (2021). Hiện trạng rác thải nhựa, công tác thu gom, xử lý rác thải
nhựa tại Việt Nam – Đề xuất các giải pháp tổng quan. Thực trạng và giải pháp
xử lý rác thải nhựa tại VN. Hiệp hội Môi Trường và Khu công nghiệp Việt nam,
Chuyên trang quản lý môi trường (Tạp chí Môi trường và Đô thị Việt Nam) &
Công ty Informa Markets Vietnam.
8. Hà Thanh Biên (2021). Nghiên cứu mới về nguồn gốc rác thải nhựa đại dương
từ các con sông trên thế giới và bài học thực tiễn cho Việt Nam. Tạp chí Môi
trường, số 5/2021).
9. Hiệp hội Nhựa Việt Nam (2019), Tổng quan ngành Nhựa Việt Nam.
10. Huỳnh Phú, Huỳnh Thị Ngọc Hân, Nguyễn Lý Ngọc Thảo, Đặng Văn Đông,
Trịnh Gia Hân (2021). Nghiên cứu mức độ ô nhiễm vi nhựa trong nước và trầm
tích sông Sài Gòn–Đồng Nai. Tạp chí Khí tượng Thủy văn 2021, 731, 69-81;
11. Kieu-Le T.C., Thuong Q.T., Truong T.N.S., Strady E. (2021). First evaluation on
microplastics abundance level in several wild aquatic organisms captured in the
downstream of the Saigon – Dong Nai River system, Vietnam. Vietnam Journal
of Science, Technology and Engieerning.
12. Meijer, J.J.L, Emmerik, T., Ent, R., Schmidt, C., Lebreton, L. (2021). More than
1000 rivers account for 80% of global riverine plastic emissions into the ocean.
Science Advances.
13. Nguyên, N.T.; Ngân, N.T.K.; Như, H.; Đông, H.K.; Nhơn, N.T.T (2021). Đặc
trưng ô nhiễm vi nhựa tại 3 vùng biển Cần Thơ, Tiền Giang và Bà Rịa Vũng Tàu.
Hội thảo rác thải nhựa, Viện Tài nguyên môi trường, ĐHQG Hà Nội.
14. Okunola A Alabi1, Kehinde I Ologbonjaye1, Oluwaseun Awosolu1 and
Olufiropo E Alalade. (2019). Public and Environmental Health Effects of Plastic
111
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Wastes Disposal: A Review. Journal of Toxicology and Risk Assessment,
Volume 5 - Issue 2.
15. Phú, H.; Hân, H.T.N (2021). Báo cáo Hội thảo “Vi nhựa trong nước và trầm tích
sông Sài Gòn – Đồng Nai và nguy cơ đến sức khỏe người dân TP HCM”. Viện
Khoa Học Ứng Dụng Hutech; Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh.
16. Sở TN&MT Sóc Trăng (2018). Báo cáo tổng hợp dự án “Quy hoạch khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025, định hướng
đến năm 2035.
17. Sở TN&MT Sóc Trăng (2019). Báo cáo dự án “Điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai lần đầu trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”
18. Sở TN&MT Sóc Trăng (2019). Báo cáo tổng kết dự án: “Thiết lập hành lang bảo
vệ bờ biển tỉnh Sóc Trăng.
19. UBND huyện Cù Lao Dung (2023). Báo cáo số 462/BC-UBND ngày 05/12/2023
của UBND huyện Cù Lao Dung
20. UBND huyện Cù Lao Dung (2023). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện
Cù Lao Dung năm 2023
21. UBND huyện Trần Đề (2023). Báo cáo số 419/BC-UBND ngày 04/12/2023 của
UBND huyện Trần Đề.
22. UBND huyện Trần Đề (2023). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Trần
Đề năm 2023
23. UBND thị xã Vĩnh Châu (2023). Báo cáo số 386/BC-UBND ngày 30/11/2023
của UBND thị xã Vĩnh Châu.
24. UBND thị xã Vĩnh Châu (2023). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường thị xã Vĩnh
Châu năm 2023.
25. UBND tỉnh Sóc Trăng (2022). Báo cáo chuyên đề hiện trạng phát sinh rác thải
nhựa tỉnh Sóc Trăng năm 2021.
26. UBND tỉnh Sóc Trăng (2023). Báo cáo Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
27. UBND tỉnh Sóc Trăng (2023). Báo cáo số 340/BC-UBND ngày 01/12/2023 của
UBND tỉnh Sóc Trăng.
28. UBND tỉnh Sóc Trăng (2024). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Sóc
Trăng năm 2023.
29. Võ Văn Chí, Võ Thị Ngọc Quyên (2022). Ô NHIỄM VI NHỰA Ở SÒ HUYẾT
(ANADARA GRANOSA) PHÂN BỐ Ở ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH,
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 20, NO.
1, 2022
30. WWF (2023). Phân tích về ô nhiễm rác thải nhựa tại Việt Nam, WB, 2022.
112
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
PHỤ LỤC I
HÌNH ẢNH CÁC ĐIỂM NÓNG Ô NHIỄM RÁC THẢI NHỰA
Xã An Thạnh 3
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X=1057582.129 Y=582387.755)
113
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã An Thạnh Nam
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1052240.749 Y = 580180.066)
Xã An Thạnh Nam
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1056391.119 Y = 582715.466)
114
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Khu vực chợ Kinh Ba
Th
ị
tr
ấ
n Tr
ầ
n Đ
ề
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1053200.239 Y = 576041.921)
Th
ị
tr
ấ
n Tr
ầ
n Đ
ề
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1053196.488 Y = 576035.893)
115
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Thị trấn Trần Đề
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1053986.931 Y = 575156.955)
Xã Trung Bình
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1050502.955 Y = 576938.020)
116
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1029132.703 Y = 553119.763)
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1028866.665 Y = 553248.742)
117
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1031407.551 Y = 552715.478)
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030117.597 Y = 553367.479)
118
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030816.812 Y = 552821.759)
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1028828.369 Y = 553119.877)
119
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030730.392 Y = 553514.276)
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030884.204 Y = 553494.071)
120
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1031027.367 Y = 553451.360)
Phường 1, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1031418.841 Y = 552861.032)
121
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường 2, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1031734.419 Y = 558208.731)
Phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1029962.464 Y = 547425.671)
122
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1029816.960 Y = 551042.156)
Phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1028103.526 Y = 546024.837)
123
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1034056.613 Y = 563204.306)
Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1034057.350 Y = 563185.239)
124
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1035222.210 Y = 562924.571)
Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1034829.972 Y = 563024.728)
125
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1031477.384 Y = 560722.651)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1026002.258 Y = 540176.171)
126
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030204.579 Y = 537601.498)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1029878.957 Y = 545578.963)
127
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1025848.978 Y = 539533.183)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1025798.558 Y = 539543.781)
128
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1025482.547 Y = 538509.611)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1025367.876 Y = 538188.148)
129
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1025293.020 Y = 537979.477)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1026160.729 Y = 537167.178)
130
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1026334.843 Y = 537092.744)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1026643.024 Y = 537045.539)
131
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1027776.548 Y = 536861.651)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030842.488 Y = 536330.682)
132
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030373.315 Y = 536295.971)
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030218.498 Y = 537356.405)
133
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030207.241 Y = 537381.023)
Xã Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1029924.743 Y = 543383.004)
134
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1026854.043 Y = 542953.254)
Xã Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 11026324.373 Y = 541188.337)
135
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1030023.142 Y = 540391.819)
Xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1032681.623 Y = 563273.227)
136
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu
Hệ tọa độ VN2000, KTT 105,5
0
, múi chiếu 3
0
(X = 1034497.653 Y = 572386.934)
137
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHỎNG VẤN
I. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ DÂN
Bảng 1: Danh sách các hộ dân được phỏng vấn
STT
Người được phỏng
vấn Địa chỉ
Số điện
thoại
1
Tr
ần Văn Ni
ên
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề
0974659360
2 Đỗ Hà Tấn Đạt Ấp Cảng thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề 0338058605
3
Nguy
ễn Văn Hạng
Ấp Cảng thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề
0358795807
4
Trương Văn T
ấn
Ấp Cảng thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề
0939712764
5 Phan Văn Kết Ấp Cảng thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề 0364120553
6 Tạ Thị Tuyết Linh Ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề 0333508393
7 Kim Cuôi Ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề 0973994387
8 Ngô Thúy Vân Ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề 0366475300
9 Trần Quốc Toản Ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình, huyện Trần Đề 0967066723
10
Ấp Nh
à Th
ờ, x
ã Trung Bình, huy
ện Trần Đề
0345285127
11
Tri
ệu Thị M
ương
Ấp Khóm Biển Trên, Phường Vĩnh Phước, thị xã
V
ĩnh Châu
0586112836
12
Huỳnh Thị Chanh Si
Sa Rết
Ấp Khóm Biển Dưới, Phường Vĩnh Phước, thị xã
Vĩnh Châu 0398081556
13 Nguyễn Văn Hải
Ấp Biển Trên, Phường Vĩnh Phước, thị xã Vĩnh
Châu 0314326149
14
Hu
ỳnh Chanh ĐaRa
Khóm Biển Dưới, Phường Vĩnh Phước, thị xã
V
ĩnh Châu
0365296158
15
Thạch Thị Chanh
Thi
Khóm Biển Trên, Phường Vĩnh Phước, thị xã
Vĩnh Châu 0943428437
16
Lê Văn Đư
ợc
Khóm 6, Phư
ờng 1, thị x
ã V
ĩnh Châu
0565974768
17
Quách V
ũ Minh
Khóm 6, Phư
ờng 1, thị x
ã V
ĩnh Châu
0394599880
18
Nguy
ễn Văn Truyền
Khóm 6, Phương 1, th
ị x
ã V
ĩnh Châu
0356124268
19 Trần Minh Điền Khóm 6, Phường 1, thị xã Vĩnh Châu 0563565179
20
Văn Ng
ọc Hiệp
Khóm 6, Phư
ờng 1, thị x
ã V
ĩnh Châu
0346251889
21
Th
ạch Phôl
ấp Đại Bái A, x
ã L
ạc H
òa, th
ị x
ã V
ĩnh Châu
0353866175
22 Thạch Neng ấp Đại Bái A, xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu 0329296784
23
Kim Hai
ấp Đại Bái A, x
ã L
ạc H
òa, th
ị x
ã V
ĩnh Châu
0354728159
24
Ong Văn Hư
ởng
ấp Đại Bái A, x
ã L
ạc H
òa, th
ị x
ã V
ĩnh Châu
0582660227
25 Diệp Bông ấp Đại Bái A, xã Lạc Hòa, thị xã Vĩnh Châu 0965427140
26 Lý Hoàng Trợ ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu 0388566144
27 Dương Bảo Kỳ ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu 0368176278
28 Lý Vũ Đệ ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu 0366575791
29 Trần Hoàng Khánh xã Vĩnh Tân 0945666424
138
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
30
Ngô Th
ị Ngọc No
ãn
ấp Năm
Căm, x
ã V
ĩnh Tân
0978447966
31
Tr
ần Văn Cọp Em
xã V
ĩnh Tân
0949174676
32 Nguyễn Minh Dũng xã Vĩnh Tân 0986203707
33 Quách Thị Thu Thảo ấp Điền Giữa, xã Vĩnh Tân 0888144460
34 Sơn Sù Phe Ấp Xung Thum, xã Lai Hoà 0856763200
35 Nguyễn Văn Ngon ấp Lai Hoà, xã Lai Hoà 0917272331
36 Lê Thu Phương ấp Lai Hoà A, xã Lai Hoà 0945108436
37 Đỗ Minh Hớn ấp Lai Hoà A 0913297615
38
Hu
ỳnh Vũ Phi
ấp Lai Ho
à, xã Lai Hoà
0855445670
39 Trương Trung Hiến ấp An Quới, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung 0362851900
40
Hu
ỳnh Thị Ánh
ấp An Nghiệp, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao
Dung
0388241448
41 Nguyễn Văn Đấu ấp An Quới, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung 0978094610
42 Võ Văn Ngà ấp An Quới, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao Dung 0368200320
43
Nguy
ễn Thị
Hoàng
ấp An Quới, x
ã An Th
ạnh 3, huyện C
ù Lao Dung
0385678696
44
Tô Th
ị Gi
àu
ấp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao
Dung
0349776586
45 Trần Văn Thành
ấp Võ Thành Văn, xã An Thạnh Nam, huyện Cù
Lao Dung 0978104170
46
Dương Văn Gi
ải
ấp Nam Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao
Dung
0359960296
47
Nguy
ễn Văn Phục
ấp Nam Hồ A, x
ã An Th
ạnh Nam
098588820
48 Lâm Thanh Tú
ấp Vàm Hồ, xã An Thạnh Nam, huyện Cù Lao
Dung 0974670780
49 Bùi Văn Nam ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu 0365625909
50
Nguy
ễn Văn Nhi
ấp Mỹ Thanh, x
ã V
ĩnh Hải, thị x
ã V
ĩnh Châu
0378709464
51 Tăng Si Phol Khóm Cà Lăng A, Phường 2, thị xã Vĩnh Châu 0375764523
52
Hu
ỳnh Xuân Hằng
khóm Cà Săng, Phư
ờng 2, thị x
ã V
ĩnh Châu.
0399418821
53
Th
ạch Ph
ương Lan
khóm Cà Săng,
phư
ờng 2, thị x
ã V
ĩnh Châu.
0907413567
54 Sơn Hoàng Hiệp khóm Vĩnh Bình, phường 2, thị xã Vĩnh Châu. 0364824307
55
Lâm Hoàng Sơn
khóm V
ĩnh An, Ph
ư
ờng 2, thị x
ã V
ĩnh Châu
0383931197
139
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 2: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng hộ dân
STT Nội dung phỏng vấn
I I.1 I.2 I.3 II III IV V V.1 VI VI.1 VI.2 VII VII.1 VII.2 VIII
1
2
1
3
2
2
2,3,4,7
1,3
1
1,2
2
-
2
1
2,3
-
0
2
1 3 2 2 2 2,3,4,7 1,3 1 1,2,3 2 - 2 1 1,3 - 0
3 1 3 2 2, 5 2 2,3,4,7 1 1 2,3 2 - 2 1 3,5 - 0
4
2
1
3
2
2
2,6,7
1
1
2,3
2
-
2
1
5
-
0
5
1
3
2
2, 5
2
3
1,3
1
2
2
-
2
1
3
-
0
6 2 3 2 4,5 2 2 1,2 1 3 2 - 2 1 5 - 0
7
3
3
3
2, 6
2
2
2
1
3
2
-
2
1
5
-
0
8
1
3
3
2, 6
2
2
2
1
3
2
-
2
1
5
-
0
9 3 3 3 2, 6 2 2 2 1 3 2 - 2 1 5 - 0
10
1
3
2
3, 5
2
2
2
1
3
2
-
2
-
-
-
0
11
2
2
3
2, 5
2
5
3
1
4
1
3
-
1
3
-
0
12
2
3
2
2, 5
2
5
3
1
4
1
3
-
1
3
-
0
13 2 3 1 2 1 5 1,3 1 2 2 - 4 1 5 - 0
14
2
3
2
2, 5
1
5
3
1
4
1
3
-
1
3
-
0
15
3
3
2
2, 5
2
5
1
1
4
1
3
-
1
3
-
0
16
2 3 2 2 2 6 1 1 3 1 1,3 - 1 1 - 0
17
2
1
3
2
2
7
1
1
3
1
3
-
1
1
-
0
18
2
2
3
2
3
6
1
1
1
1
3
-
1
5
-
0
19 2 3 3 0 2 2 3 1 4 2 - 2 2 - 3 0
20 2 1 2 2, 5 3 7 1 1 4 1 1 - 2 - 3 0
21
2
3
3
2, 5
1
7
3
1
2
1
3
-
2
-
1
0
22
2
4
3
1, 5
1
6
1
1
3
2
-
2
2
-
1
0
23 2 3 2 3 1 2 1 1 2 1 4 - 1 3 - 0
24
1
1
3
2
1
2
3
1
3
1
3
-
1
3
-
0
25
2
3
3
2, 5
1
3
1
3
-
1
4
-
1
3
-
0
26
1,2
1,2,3,4
2
2, 5
1
4,5,6
1,4
1
1,2,3,4
1
1,2,3,4
-
1
3,5
-
1,2
27 1,2 1,2,3,4 2 2, 5 1 6 1,2,3 1 1,2,3 1 1,2,3,4 - 2 - 1 2
28
1,2
1,4
3
2, 5
1
5,6
1
1
1,2,3
1
1,3,4
-
2
-
1
2
140
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
29
1 1 2 2 2 4 1 1 3 1 2 - 1 5 - 3
30
3
3
2
2
2
7
3
1
3
1
4
-
1
3
-
0
31
1
3
3
3, 5
2
4
1
1
3
1
3
-
1
5
-
4,5,10
32 3 4 2 2, 5 2 3 1 1 3 1 3 - 1 5 - 7
33 2 4 2 3, 5 2 3 1 1 3 1 3 - 1 5 - 0
34
2
1,3
3
2
2
3
1,3
1
2,3
1
3
-
1
5
-
9
35
2
1,3
2
2
1
3
1
1
2
1
1,3
-
1
5
-
7
36 2 1 3 2 1 3 1 2 - 1 3 - 1 2 - 10
37
4
1
2
1
1
3
1
1
2
1
3
-
2
-
1,2
-
38
2
3
3
3
1
3
1
1
2
1
1,3
-
1
5
-
0
39
2 3 3 2, 5 2 2 3 1 3 2 - 2 1 3 - 10
40 2 3 3 3, 5 2 2 1 1 3 1 3 - - - - 0
41
2
3
2
2
1
6
3
1
2
1
3
-
1
3
-
0
42
1
2
2
2
2
2
1
3
-
1
2
-
1
5
-
0
43
2 2 3 3, 5 1 7 3 1 2 2 - 2 1 3 - 0
44
1
4
2
3
3
4
1,2
1
3
1
1,3
-
1
3,5
-
0
45
1
4
3
3
3
4
1,2
1
1
2
-
4
1
5
-
0
46 2 3 2 2 1 2,3 1 1 3 2 - 1 2 - 1 0
47
1,2
1,2
2
1
1
4
1,3
1
4
1
1,2
-
1
1,3,5
-
0
48
1
3
2
2, 5
1
3
3
1
3
2
-
2
1
5
-
0
49
1,2
1,2,3,4
2
2, 5
1
3,4,5,6
1,3,4
1
1,2,3,4
1
1,2,3,4
-
2
-
1,3
2
50 1,2 1,2,3,5 2 2, 5 1 4,5,6 1,3 1 1,2,3,4 1 1,2,3,4 - 2 - 1 2
51
2
3,4
2
1
2
2,7
1,3
1
2
2
-
2
2
-
1
0
52
3
1,2,3,4
2
2, 6
2
2,7
1,3
1
2
2
-
2
2
-
1
0
53
1 3 2 3 2 2,7 1 1 2 2 - 2 2 - 1 0
54 2 3 3 2, 5 2 2 1 1 2 2 - 2 2 - 1 0
55
1
3
2
3
2
2
1
1
2
2
-
2
2
-
1
0
Ghi chú:
* STT: Là thứ tự nhập dữ liệu thông tin các hộ dân được phỏng vấn được nêu tại Bảng 1: Danh sách các hộ dân được phỏng vấn, Phụ
lục II.
141
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
* Nội dung phỏng vấn:
- Các ký hiệu “ I; I.1; I.2; I.3; II; III; IV; V; V.1; VI; VI.1; VI.2; VII; VII.1; VII.2; VIII” là các
nội dung phỏng vấn hộ dân.
- Các số thứ tự từ “0” đến “10” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng
vấn.
(Vui lòng xem bảng 3 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn hộ dân và các câu trả lời tương
ứng).
Bảng 3: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng hộ dân
STT
Nội dung phỏng vấn Ký hiệu
1 I. Ông/bà đang sử dụng nhiều nhất
sản phẩm nhựa nào?
1. Chai nhựa
2. Túi nhựa dùng 1 lần
3. Thùng nhựa
4. Giày dép nhựa
5. Khác:
2 I.1. Lý do chính khiến ông/bà sử
dụng sản phẩm nhựa nêu trên? Đặc
biệt là túi nhựa dùng 1 lần?
1. Giá rẻ
2. Nhẹ
3. Tiện lợi
4. Không có sản phẩm thay thế
5. Khác
3 I.2. Số lượng túi ni lông (túi nhựa
dùng 1 lần) gia đình Ông/bà sử
dụng hàng ngày?
1. Không sử dụng
2. Từ 2- 4 túi
3. Từ 5- 7 túi
4. Từ 8-10 túi
5. L
ớ
n hơn 10 túi
4 I.3 Số lượng chai nhựa và hộp xốp
gia đình ông/bà sử dụng hàng
ngày?
0. Không sử dụng
1. Từ 2- 4 chai
2. Từ 5- 7 chai
3. Từ 8-10 chai
4. Lớn hơn 10 chai
5. Từ 1- 2 thùng
6. Từ 3-5 thùng
7. L
ớ
n hơn 6 thùng
5 II. Gia đình ông/bà có thói quen
phân loại chất thải rắn và rác thải
nh
ự
a không?
1. Không phân loại
2. Phân thành 2 loại
3. Phân thành 3 lo
ạ
i tr
ở
lên
6
III. Khu vực nào tại địa phương
Ông/bà bị ô nhiễm RTN?
1. Công viên
2. Bãi rác
3. Chợ
4. Khu dân cư
5. Ven đường
6. Khắp nơi
142
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
7. C
ố
ng rãnh
7 IV. Trên thực tế tại địa phương
Ông/bà, sản phẩm nhựa thải bỏ (rác
thải nhựa) được xử lý bằng phương
pháp nào?
1. Bán phế liệu
2. Chôn lấp
3. Đốt
4. Khác:
8 V. Ông/bà có cho rằng RTN (rác
thải nhựa) là vấn đề môi trường
nghiêm trọng không?
1. Đồng ý
2. Không đồng ý
3. Không có ý kiến
9
V.1 Nếu “Đồng ý”, theo Ông/bà tác
động chính của RTN (rác thải
nhựa) đến môi trường là gì?
1. Làm chết động vật
2. Suy giảm cảnh quan môi trường
3. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
4. Khác
10 VI. Theo Ông/bà, xu hướng sử
dụng sản phẩm nhựa trong thời
gian t
ớ
i TĂNG hay GI
Ả
M
1. Tăng
2. Giảm
11
VI.1 Nếu TĂNG hãy cho biết lý
do?
1. Giá rẻ
2. Bền
3. Tiện lợi (có sẵn mọi nơi, mọi lúc khi cần)
4. Nhận thức chưa đầy đủ của cộng đồng
12
VI.2 Nếu GIẢM hãy cho biết lý
do?
1. Đã có vật liệu thay thế
2. Nhận thức của cộng đồng
3. Nhựa tăng giá
4. Khác
13 VII. Theo Ông/bà túi nhựa dùng 1
lần nên TIẾP TỤC sử dụng hay
CẤM?
1. Tiếp tục sử dụng
2. Cấm sử dụng
14
VII.1 Nếu TIẾP TỤC sử dụng túi
nhựa dùng 1 lần thì tổ chức hay cơ
quan nào chịu trách nhiệm quản lý?
1. UBND tỉnh
2. Chính phủ
3. Cộng đồng dân cư
4. Ngành Công Thương
5. Ngành Tài nguyên và Môi trường
6. Khác
15 VII.2. Nếu CẤM sử dụng túi nhựa
dùng 1 lần, theo Ông/bà sản phẩm
thay thế là gì?
1.Túi giấy
2.Túi vải
3.Khác
16
VIII. Ông/bà có những đề xuất hay
ý kiến nào khác về việc sử dụng
sản phẩm nhựa?
0. Không có ý kiến
1. Cần phải có xe thu gom rác đã phân loại
nhựa
2. Cần có nhà máy tái chế rác thải nhựa
3. Không sử dụng nhựa dùng một lần
4. Cần có quy định sử dụng chai nhựa, túi
nhựa
5. Tổ chức thu mua để tái chế
6. C
ầ
n có s
ả
n ph
ẩ
m thay th
ế
v
ừ
a ti
ệ
n tích
143
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
7. Cần có sản phẩm thay thế giá cả hợp lý
8. Cần có sản phẩm thay thế thân thiện môi
trường
9. Do không có sản phẩm thay thế nhựa nên
phải sử dụng sản phẩm nhựa
10. Tuyên truyền vận động người dân hạn
chế sử dụng sản phẩm nhựa.
144
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
II. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Bảng 4: Danh sách các cơ sở sản xuất công nghiệp được phỏng vấn
STT Tên đơn vị Địa chỉ
Người được
phỏng vấn
Chức vụ
Số điện
thoại
Ký hiệu cơ
sở
1
Công ty Cổ phần thủy
sản Huy Long
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề,
huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Hoàng Thế
Long
Phó Giám đốc 0911444797 CS01
2
Công ty TNHH Chế
biến hải sản xuất khẩu
Khánh Hoàng
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề,
huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Đặng Ngọc
Công
Nhân viên 0335348866 CS02
3
Công ty TNHH Thực
ph
ẩm Duy Quốc
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề,
huy
ện Trần Đề, Sóc trăng.
Cao Thị Hồng
C
ẩm
Trưởng CN 0943283884 CS03
4
DNTN Thủy sản Kiều
Tiên
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề,
huyện Trần Đề, Sóc Trăng.
Nguyễn
Hoàng Nhi
Quản lý 0945777828 CS04
5
Hộ kinh doanh Phúc
Thịnh
Ấp Giồng Chùa, thị trấn Trần
Đề, huyện Trần Đề, Sóc Trăng.
Nguyễn Văn
Sáu
Quản lý 0987793600 CS05
6
Hộ kinh doanh Ong
T
ấn Sanh
Ấp Âu Thọ A, xã Vĩnh Hải, thị
xã V
ĩnh Châu, Sóc Trăng.
Ong Khai
Thu
ận
Chủ cơ sở 0902235886 CS06
7
Hộ kinh doanh Bảo
Châu
Ấp Preychop B, xã Lai Hòa, thị
xã V
ĩnh Châu, Sóc Trăng.
Trần Thị Ngọc
Trâm
Chủ cơ sở 0918777787 CS07
8
Hộ kinh doanh Thuận
Hưng
Ấp Tham Chu, xã Vĩnh Tân, thị
xã V
ĩnh Châu, Sóc Trăng.
Lý Kiến Hưng Chủ cơ sở 0985970974 CS08
9 DNTN Võ Kim Gia
Ấp Cảng, thị Trấn Trần Đề,
huyện Trần Đề, Sóc Trăng.
Võ Kim Gia Chủ doanh nghiệp 0913819619 CS09
145
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 5: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng cơ sở công nghiệp
Nội dung phỏng vấn
Ký hiệu cơ sở
CS01 CS02 CS03 CS04 CS05 CS06 CS07 CS08 CS09
I. Hiện trạng phát sinh RTN giai đoạn sản xuất,
đóng gói…
2,3,4,
6,7
1,2
1,
3,8,9,10
1,8,9,
12,13
9,14 1,15
2,5,1
0,11
15,16
10,11
,13
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị
a.Thu gom
Có 100%
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Không - - - - - - - - -
b. phân loại
Có 100%
100% 100% 90% 100% 100% 100% 100% 100%
Không - - - - - - - - -
c. Tái sử
dụng
Có - 50%
100%
Không 10% - - 10% 100% 100% 100% 100% 100%
d. Tái chế
Có - - 100%
90%
Không 10% 10% - - 100% 100% 100% 100% 100%
e. RTN (kg/ngày) 15 1 9 4 2 1 - 2 2
II.1. Quy trình phân loại, tái sử dụng, tái chế tại đơn
vị được thực hiện như thế nào?
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
1,2,3,
4,5
II.2. Các loại nhựa được tái sử dụng, tái chế tại đơn
vị?
- 1
1,3,8,9
10
1,8,9
12,13
- - - - -
II.3. Việc thu gom và vận chuyển rác thải tại đơn vị
được thực hiện bởi:
1,2 1 1,2 1,2 1,2 1 1 1 1
II.4. Tại đơn vị có sử dụng các vật liệu thay thế vật
liệu nhựa?
1 0 1 0 1 0 0 0 0
*Nếu có thì cụ thể sử dụng vật liệu gì và trong hoạt
động nào?
1 - 1 - 2,3 - - - -
146
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
II.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vật liệu
thay thế nhựa trong quá trình sản xuất tại đơn vị:
7 1,2 5,6,8 5 4,7 4 4,5 4,6 3
II.6. Trong thời gian tới, nếu triển khai thực hiện
việc phân loại rác tại nguồn thì các yếu tố sẽ ảnh
hưởng đến sự tham gia thực hiện tại đơn vị là
1 0 2 2 0 0 1 1 1
III.1. Giải pháp về thu gom, phân loại RTN: 1 2,3 3 1 4 2,4,5 2,4 6,7 6
III.2. Giải pháp về tái sử dụng và hạn chế sử dụng
vật liệu nhựa:
0 1,3 0 0 2,4 0 2 2 0
III.3. Những kế hoạch trong thời gian tới của đơn vị
về quản lý và kiểm soát rác thải nhựa
3 1,2 0 0 4 0 1,4 4 4
IV. CÁC Ý KIẾN KHÁC 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “CS01” đến “CS09” là ký hiệu các cơ sở công nghiệp được phỏng vấn đã nêu tại Bảng 4: Danh sách các cơ sở sản
xuất công nghiệp được phỏng vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn:
- Các ký hiệu “ I; II; II.1; II.2; II.3; II.4; *; II.5; II.6; III.1; III.2; III.3; IV” là các nội dung phỏng vấn cơ sở công nghiệp.
- Các số thứ tự từ “0” đến “16” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 6 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các cơ sở công nghiệp và các câu trả lời tương ứng).
147
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 6: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng cơ sở sản xuất công nghiệp
STT
Nội dung phỏng vấn Ký hiệu
1 I.1Hiện trạng phát
sinh RTN giai đoạn
sản xuất, đóng gói…
1. Bọc PE
2. Bọc nilon
3.Kết nhựa
4. Laphong
5. Thau nhựa
6. Thùng nhựa
7. Dây đai
8. Sọt nhựa
9. Đồ uống công nhân
10. Rổ nhựa
11. Thùng phuy
12. Hộp nhựa
13. Thùng xốp
14. Bình nhựa
15. Bao chứa nước đá
16. T
ấ
m nh
ự
a cao su
2 II.1 Quy trình phân
loại, tái sử dụng, tái
chế tại đơn vị được
thực hiện như thế
nào?
1. Tự thu gom
2. Tự phân loại
3. Tự lưu chứa
4. Bán phế liệu
5. Thùng chứa rác
3 II.2 Các loại nhựa
được tái sử dụng, tái
chế tại đơn vị?
Tương tự nội dung mục I.1Hiện trạng phát sinh RTN giai
đoạn sản xuất, đóng gói…
4 II.3. Việc thu gom và
vận chuyển rác thải
tại đơn vị được thực
hiện bởi:
1. Đơn vị thu gom rác địa phương
2. Cơ sở phế liệu
5 II.4. Tại đơn vị có sử
dụng các vật liệu thay
thế vật liệu nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
6 *Nếu có thì cụ thể sử
dụng vật liệu gì và
trong hoạt động nào?
1. Vật liệu inox (bồn, thau, rổ…)
2. Chai thủy tinh
3. V
ậ
t li
ệ
u sành s
ứ
7
II.5. Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc sử
dụng vật liệu thay thế
nhựa trong quá trình
sản xuất tại đơn vị:
1. Khó bảo quản trong khâu sản xuất
2. Khó vận chuyển, khó xếp kho
3. Vật liệu thay thế giá thành cao.
4. Chưa có sản phẩm phù hợp thay thế, đáp ứng yêu cầu sử
dụng.
5. Giá thành sản phẩm nhựa rẻ
6. S
ả
n ph
ẩ
m nh
ự
a d
ễ
s
ử
d
ụ
ng
148
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
7. Chất lượng sản phẩm thay thế không bằng sản phẩm
nhựa.
8. Khó tìm sản phẩm thay thế nhựa
8 II.6. Trong thời gian
tới, nếu triển khai
thực hiện việc phân
loại rác tại nguồn thì
các yếu tố sẽ ảnh
hưởng đến sự tham
gia thực hiện tại đơn
vị là:
0. Không ý kiến
1. Không ảnh hưởng
2. Ý thức của công nhân
9
III.1. Giải pháp về
thu gom, phân loại
RTN:
1. Cơ sở thu gom, phân loại RTN, lưu giữ và giao cho bên
đơn vị thu mua phế liệu
2.Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân, cơ sở về rác
thải nhựa
3. Triển khai thí điểm phân loại rác tại nguồn tại cơ sở.
4. Hướng dẫn cụ thể về phân loại rác thải nhựa
5. Đơn vị thu gom đảm bảo đủ chức năng thu gom.
6. Nhắc nhở nhân viên thu gom, phân loại,
7. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm không phân loại
rác t
ạ
i ngu
ồ
n
10
III.2. Giải pháp về tái
sử dụng và hạn chế sử
dụng vật liệu nhựa:
0. Không có
1. Thay thế bằng vật liệu sử dụng được nhiều lần
2. Thay thế bằng vật liệu thay thế có giá thành phù hợp, đáp
ứng yêu cầu sản xuất
3. Hạn chế sử dụng sản phẩm là vật liệu nhựa
4. Thu gom và chuyển giao cho đơn vị thu mua phế liệu
11
III.3. Những kế
hoạch trong thời gian
tới của đơn vị về quản
lý và kiểm soát rác
thải nhựa:
0. Không có
1. Nâng cao nhận thức công nhân viên
2. Hạn chế tối đa việc sử dụng làm phát sinh rác thải nhựa
3. Duy trì quản lý và kiểm soát thu gom, phân loại rác
4. Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng trong
thu gom, phân loại chất thải.
12
IV. Các ý kiến khác
0. Không có ý kiến
1.
Hỗ trợ cơ sở trong công tác thu gom, xử lý rác thải nhựa.
149
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
III. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG CƠ SỞ NÔNG NGHIỆP
Bảng 7: Danh sách các cơ sở nông nghiệp được phỏng vấn
STT
Tên đơn vị Địa chỉ
Người được
phỏng vấn
Chức vụ
Số điện
thoại
Ký hiệu cơ
sở
1
Tuyết Hương
ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình,
huyện Trần Đề
Phan Phương
Quý
0937594449
NN01
2
Tâm Nguyễn
ấp Nhà Thờ, Xã Trung Bình,
huyện Trần Đề
Nguyễn Văn
Tâm Chủ 0982093449
NN02
3
Nga
ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình,
huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Tạ Thanh
Tùng chủ 0977602029
NN03
4
Võ Văn Hi
ề
n
ấp An Quốc, xã An Thạnh 3, Cù
Lao
Dung, Sóc Trăng
Võ Văn Hi
ề
n
NN04
5
Hà Văn Nước
ấp An Quốc, xã An Thạnh 3,
huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng Hà Văn Nước
0984478544
NN05
6
Tr
ầ
n Thanh Bé
ấp An Qưới, xã An Thạnh 3,
huy
ệ
n Cù Lao Dung, sóc trăng
Trần Thanh
Bé
0985618228
NN06
7
Công Ty cổ phần thực
phẩm Sao Ta- xí nghiệp
nuôi trồng thủy sản
Xuân Phú (Tana farm)
ấp Tân Nam, xã Vĩnh Tân, thị xã
Vĩnh Châu, Sóc Trăng
Nguyễn Thị
Huỳnh QF 0948238381
NN07
8
Công ty cổ phần thực
phẩm Sao Ta ( Hono
Farm)
ấp Tân Nam và Nô Thum, xã
Vĩnh Tân, thị xã Vĩnh Châu, Sóc
Trăng
Nguyễn Thị
Huỳnh QE 0948238381
NN08
9
Công ty cổ phần thực
ph
ẩ
m Sao Ta (Vita farm)
ấp Nô Puool, xã Vĩnh Tân, thị xã
Vĩnh Châu, Sóc Trăng
Nguyễn thị
Hu
ỳ
nh
QE
0948238381
NN09
150
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 8: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng cơ sở nông nghiệp
Nội dung phỏng vấn
Ký hiệu cơ sở
NN
01
NN
02
NN
03
NN
04
NN
05
NN
06
NN
07
NN
08
NN09
I. Hiện trạng phát sinh RTN giai đoạn sản xuất,
đóng gói…
2,4,
5
2,4,
5
2,5,6,
7
8,9,1
0
2,3,9,
11,12
3,8,9,
10,11
8,11 8,11 8,11
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị
a.Thu gom
Có 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Không - - - - - - - - -
b. phân loại
Có 100%
10% 60% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Không - - - - - - - - -
c. Tái sử
dụng
Có 50% 60% 50% - - - 20% 20% 20%
Không - - - 100% 100% 100% - - -
d. Tái chế
Có - - - - - - 80% 80% 80%
Không 100% 100% 100% 100% 100% 100% - - -
e. RTN (kg/ngày) - - - 5 5 10 174 56 6
II.1. Quy trình phân loại, tái sử dụng, tái chế tại đơn
vị được thực hiện như thế nào?
1,2,4,
5
- 2,4,5 2,3 1,2,3 2 1,2,3 1,2,3 1,2,3
II.2. Các loại nhựa được tái sử dụng, tái chế tại đơn
vị?
1,2,4 1,2,4 1,2,4 - - - 8,11 8,11 8,11
II.3. Việc thu gom và vận chuyển rác thải tại đơn vị
được thực hiện bởi:
1,3 1,3 1,2,3 2,3 2,3 2,3 1,3 1,3 1,3
II.4. Tại đơn vị có sử dụng các vật liệu thay thế vật
liệu nhựa?
0 0 0 1 1 1 1 1 1
*Nếu có thì cụ thể sử dụng vật liệu gì và trong hoạt
động nào?
- - - 1,2 3 4 4 4 4
151
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
II.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vật liệu
thay thế nhựa trong quá trình sản xuất tại đơn vị:
- - - 3 3 3 1,2,3 1,2,3 1,2,3
II.6. Trong thời gian tới, nếu triển khai thực hiện
việc phân loại rác tại nguồn thì các yếu tố sẽ ảnh
hưởng đến sự tham gia thực hiện tại đơn vị là
2 2 2 5 5 3 1,4 1,4 1,4
III.1. Giải pháp về thu gom, phân loại RTN: 2 2 2 3 4 3 1 1 1
III.2. Giải pháp về tái sử dụng và hạn chế sử dụng
vật liệu nhựa:
- - - 1 2 3 4 4 4
III.3. Những kế hoạch trong thời gian tới của đơn vị
về quản lý và kiểm soát rác thải nhựa
4 2,4 2,4 1,5 1,5 1,5 2,3 2,3 2,3
IV. CÁC Ý KIẾN KHÁC 0 0 0 1 1 1 0 0 0
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “NN01” đến “NN09” là ký hiệu các cơ sở nông nghiệp được phỏng vấn đã nêu tại Bảng 7: Danh sách các cơ sở
nông nghiệp được phỏng vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn:
- Các ký hiệu “ I; II; II.1; II.2; II.3; II.4; *; II.5; II.6; III.1; III.2; III.3; IV” là các nội dung phỏng vấn cơ sở nông nghiệp.
- Các số thứ tự từ “0” đến “12” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 9 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các cơ sở nông nghiệp và các câu trả lời tương ứng).
152
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 9: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng cơ sở nông nghiệp
STT
Nội dung phỏng
vấn
Ký hiệu
1 I.Hiện trạng phát
sinh RTN giai đoạn
sản xuất, đóng
gói…
1. Bọc PE
2. Bọc nilon
3. Ống oxy
4. Thùng nhựa
5.Chai nhựa
6. Xô nhựa
7. Ly nhựa
8. Bao thức ăn
9. Chai thuốc thủy sản
10. Cánh quạt
11. Bạt lót nhựa
12. Lư
ớ
i
l
an
2 II.1 Quy trình phân
loại, tái sử dụng, tái
chế tại đơn vị được
thực hiện như thế
nào?
1. Tự thu gom
2. Tự phân loại
3. Tự lưu chứa
4. Giặt sạch phơi khô
5. Tái sử dụng
3 II.2. Các loại nhựa
được tái sử dụng,
tái chế tại đơn vị?
Tương tự nội dung mục I.1Hiện trạng phát sinh RTN giai
đoạn sản xuất, đóng gói…
4 II.3. Việc thu gom
và vận chuyển rác
thải tại đơn vị được
thực hiện bởi:
1. Công nhân, nhân viên tại cơ sở
2. Gia đình
3. Đơn vị thu gom rác
5 II.4. Tại đơn vị có
sử dụng các vật liệu
thay thế vật liệu
nhựa?
0. Không
1. Có
6 *Nếu có thì cụ thể
sử dụng vật liệu gì
và trong hoạt động
nào?
1. Vật liệu inox (bồn, thau, rổ…)
2. Chai thủy tinh
3. Vỏ đựng thuốc
4. Tre
7 II.5. Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc sử
dụng vật liệu thay
thế nhựa trong quá
trình sản xuất tại
đơn vị:
1. Vật liệu thay thế giá thành cao.
2. Sản phẩm nhựa dễ sử dụng
3. Kém bền hơn nhựa
8 II.6. Trong thời
gian tới, nếu triển
1. Không đủ nhân lực
2.
Không đ
ủ
th
ờ
i gian
153
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
khai thực hiện việc
phân loại rác tại
nguồn thì các yếu tố
sẽ ảnh hưởng đến
sự tham gia thực
hiện tại đơn vị là:
3. Đường vận chuyển khó khăn
4. Số lượng chất thải quá nhiều
5. Dân cư thưa thớt
9
III.1. Giải pháp về
thu gom, phân loại
RTN:
1. Cơ sở thu gom, phân loại RTN, lưu giữ và giao cho bên
đơn vị thu mua phế liệu
2. Đại lý thu mua lại
3. Mở rộng tuyến thu thu gom
4. Bố trí điểm thu gom trung chuyuển
10 III.2. Giải pháp về
tái sử dụng và hạn
chế sử dụng vật liệu
nhựa:
1. Hạn chế sử dụng sản phẩm là vật liệu nhựa
2. Thu gom và chuyển giao cho đơn vị thu mua phế liệu
3. Tuyên truyển, khuyến khích sử dụng thiết bị thay thế
4. Tái sử dụng vật liệu nhựa
11
III.3. Những kế
hoạch trong thời
gian tới của đơn vị
về quản lý và kiểm
soát rác thải nhựa:
1. Hạn chế tối đa việc sử dụng làm phát sinh rác thải nhựa
2. Duy trì quản lý và kiểm soát thu gom, phân loại rác
3. Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng trong
thu gom, phân loại chất thải.
4. Để đúng nơi quy định
5. Thay th
ế
v
ậ
t li
ệ
u nh
ự
a
12
IV. Các ý kiến khác
0. Không có ý kiến
1. Mở rộng tuyến thu gom rác
154
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
IV. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG TÀU CÁ
Bảng 10: Danh sách các tàu cá được phỏng vấn
STT Tên đơn vị Địa chỉ
Người được phỏng
vấn
Chức vụ Số điện thoại
Ký hiệu
1 ST-90686-TS
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng
Lê Văn Tài Chủ tàu 0352416586
TC01
2
Tàu tải ST
95959 TS
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng
Nguyễn Tô Hải
Đông
Thuyền
trưởng
0939174590
TC02
3 ST 90668 TS
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, Sóc
trăng.
Trần Hữu Nghĩa Chủ tàu 0904518551 TC03
4 BT-00379
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, Sóc
Trăng.
Nguyễn Hải Khoa
Thuyền
trưởng
0888840676
TC04
5 ST 00829 TS
Ấp Giồng Chùa, thị trấn Trần Đề, huyện Trần
Đ
ề, Sóc Trăng.
Bùi Thị Kim Tiền Chủ tàu 0989278926 TC05
6 ST 92051
Ấp Đầu Giồng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề,
t
ỉnh Sóc Trăng
Nguyễn Văn Quí Chủ tàu 0986063993 TC06
7 ST 90846
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng
Huỳnh Văn Tâm Chủ tàu 0344904595
TC07
8 ST 00278 TS
Ấp Cảng, thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh
Sóc Trăng
Huỳnh Quốc Trí Chủ tàu 0969029700 TC08
9 Đoàn Văn Đùa
ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu,
t
ỉnh Sóc Trăng
Nguyễn Văn Tưởng - 0775672539 TC09
10
Tàu Cá Lê Văn
Ngoãn
ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng
Lê Văn Ngoãn Chủ - TC10
11
Tàu cá Nguyễn
Văn Cư
ờng
ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu,
t
ỉnh Sóc Trăng
Nguyễn Văn Cường Chủ - TC11
155
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
12
Tàu cá Huỳnh
Thanh Long
ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu,
t
ỉnh Sóc
Trăng
Huỳnh Thanh Long Chủ - TC12
13
Tàu Cá Trần Y
Khoa
ấp An Hưng, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao
Dung, tỉnh Sóc Trăng
Trần Y Khoa Chủ 0399668011 TC13
14
Tàu cá Tăng
Văn Xuân
ấp An Hưng, xã An Thạnh 3, huyện Cù Lao
Dung, tỉnh Sóc Trăng
Tăng Văn Xuân Chủ 0386041061
TC14
15
Tàu cá Đoàn
Văn Đùa
ấp Mỹ Thanh, xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng
Đoàn Văn Đùa Chủ - TC15
156
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 11: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng tàu cá
Nội dung phỏng vấn
Ký hiệu tàu cá
TC01 TC02 TC03 TC04 TC05 TC06 TC07 TC08 TC09 TC10 TC11 TC12 TC13 TC14 TC15
I. Hiện trạng phát sinh
RTN giai đoạn sản xuất,
đóng gói…
2,3,9,
10
2,3,5,
8,11
3,6,8
2,3,8,
9,11
2,3,8,9
,10,11
2,3,1
2
2,3,8,
12
2,3,8,
12
4,6 4,6 5,6,9
2,5,6,
9
5,6 5,7 5
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị
a.Thu
gom
Có 80%
100% 80% 70% 70% 60% 90% 100% - 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Không - - - - - - - - 100% - - - - - -
b. phân
loại
Có 50% 100% 70% 60% 60% 50% 70% 100% - - - - - - -
Không - - - - - - - - 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
c. Tái sử
dụng
Có 40 % 80% 70% 60% 70 % 10% 60% 90% - - - - - - -
Không - - - - - - - - 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
d. Tái
chế
Có 10% 20% 70% 70% 80% 20% 10% 10% - - - - - - -
Không - - - - - - - - 100%
100%
100%
100%
100%
100%
100%
e. RTN (kg/ngày) 30 1060 10 25-30 20-30 2 40 - 1 0,7 0,5 1 0,5 0,5 0,6
II.1. Quy trình phân loại,
tái sử dụng, tái chế tại
đơn vị được thực hiện
như th
ế n
ào?
1,2,7,
8
1,4,6,
7
1,2,3,
4,5,7,
8
1,4,7 1,4,7 1,4,7
1,2,4,
5,7,8
1,2,7 -
1,5 1,5 1,5 1,2 - 1,2
II.2. Các loại nhựa được
tái sử dụng, tái chế tại
đơn vị?
3,9,1
0
2,3,5,
8
3,5,6
2,3,8,
9
2,3,8,1
0
1,3,1
2
2,3,8,
12
2,3,8,
12
-
- - - - - -
157
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
II.3. Việc thu gom và vận
chuyển rác thải tại đơn vị
được thực hiện bởi:
3 3 3 2 3 1,2 3 3 4 4 4 1 5 5 4
II.4. Tại đơn vị có sử
dụng các vật liệu thay thế
vật liệu nhựa?
0 0 0 0 0 0 0 0 0
0 0 2 0 0 0
*Nếu có thì cụ thể sử
dụng vật liệu gì và trong
ho
ạt động n
ào?
- - - - - - - - -
- - - - - 1
II.5. Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc sử dụng
vật liệu thay thế nhựa
trong quá trình sản xuất
t
ại đ
ơn v
ị:
3,4 5 5 3,4,5 3,4,5 1 3,4 5 2 2 4 2 6 6 4
II.6. Trong thời gian tới,
nếu triển khai thực hiện
việc phân loại rác tại
nguồn thì các yếu tố sẽ
ảnh hưởng đến sự tham
gia thực hiện tại đơn vị là
1 1 1 1 2 0 1 1 1
1 1 1 1 1 1
III.1. Giải pháp về thu
gom, phân loại RTN:
2 3 2 2 - - 2 1 - - - - - - -
III.2. Giải pháp về tái sử
dụng và hạn chế sử dụng
vật liệu nhựa:
0 2 0 1 1 0 1 0 0
0 0 0 3 2 0
III.3. Những kế hoạch
trong th
ời gian tới của
0 0 0 2 3 0 0 0 0 1 1
158
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
đơn vị về quản lý và kiểm
soát rác th
ải nhựa
0 0 0 0
IV. CÁC Ý KIẾN KHÁC 0 0 0 0 0 0 0 1 0
0 0 0 0 0 0
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “TC01” đến “TC15” là ký hiệu các tàu cá được phỏng vấn đã nêu tại Bảng 10: Danh sách các tàu cá được phỏng
vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn:
- Các ký hiệu “ I; II; II.1; II.2; II.3; II.4; *; II.5; II.6; III.1; III.2; III.3; IV” là các nội dung phỏng vấn tàu cá.
- Các số thứ tự từ “0” đến “12” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 12 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các tàu cá và các câu trả lời tương ứng)
159
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 12: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng tàu cá
STT
Nội dung phỏng
vấn
Ký hiệu
1 I. Hiện trạng phát
sinh RTN giai đoạn
sản xuất, đóng
gói…
1. Bọc PE
2. Bọc nilon
3.Kết nhựa
4. Thau nhựa
5. Thùng nhựa
6. Thùng phuy
7. Thùng xốp
8. Bình nhựa
9.Chai nhựa
10. Cào
11. Mì gói
12. Lư
ớ
i đánh cá
2 II.1 Quy trình phân
loại, tái sử dụng, tái
chế tại đơn vị được
thực hiện như thế
nào?
1. Tự thu gom
2. Tự phân loại
3. Tự lưu chứa
4. Bán phế liệu
5. Thùng chứa rác
6. Giặt sạch phơi khô
7. Tái sử dụng
8. Bỏ xuống biển
3 II.2. Các loại nhựa
được tái sử dụng,
tái chế tại đơn vị?
Tương tự nội dung mục I.1Hiện trạng phát sinh RTN giai
đoạn sản xuất, đóng gói…
4 II.3. Việc thu gom
và vận chuyển rác
thải tại đơn vị được
thực hiện bởi:
1. Đơn vị thu gom rác địa phương
2. Cơ sở phế liệu
3. Nhân viên tại cơ sở
4. Gia đình
5. Mang v
ề
nhà đ
ố
t
5 II.4. Tại đơn vị có
sử dụng các vật liệu
thay thế vật liệu
nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
6 *Nếu có thì cụ thể
sử dụng vật liệu gì
và trong hoạt động
nào?
1. Các sản phẩm nhựa đa dạng dễ sử dụng
7 II.5. Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc sử
dụng vật liệu thay
thế nhựa trong quá
1. Vật liệu thay thế giá thành cao.
2. Chưa có sản phẩm phù hợp thay thế, đáp ứng yêu cầu sử
dụng.
3. Giá thành s
ả
n ph
ẩ
m nh
ự
a r
ẻ
160
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
trình sản xuất tại
đơn vị:
4. Sản phẩm nhựa dễ sử dụng
5. Khó tìm sản phẩm thay thế nhựa
6. Kém bền hơn nhựa
8 II.6. Trong thời
gian tới, nếu triển
khai thực hiện việc
phân loại rác tại
nguồn thì các yếu tố
sẽ ảnh hưởng đến
sự tham gia thực
hiện tại đơn vị là:
0. Không ý kiến
1. Không ảnh hưởng
2. Không đủ thời gian
9
III.1. Giải pháp về
thu gom, phân loại
RTN:
1. Cơ sở thu gom, phân loại RTN, lưu giữ và giao cho bên
đơn vị thu mua phế liệu
2. Tặng túi lưới
3. Ki
ể
m soát nghiêm ng
ặ
t rác th
ả
i nh
ự
a trên tàu
10 III.2. Giải pháp về
tái sử dụng và hạn
chế sử dụng vật liệu
nhựa:
0. Không có
1. Thay thế bằng vật liệu sử dụng được nhiều lần
2. Thu gom và chuyển giao cho đơn vị thu mua phế liệu
3.Sử dụng nhựa có chất lượng cao
11 III.3. Những kế
hoạch trong thời
gian tới của đơn vị
về quản lý và kiểm
soát rác thải nhựa:
0. Không có
1. Hạn chế tối đa việc sử dụng làm phát sinh rác thải nhựa
2. Thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng trong
thu gom, phân loại chất thải.
3. Để đúng nơi quy định
12
IV. Các ý kiến khác
0. Không có ý kiến
1. Mở rộng tuyến thu gom rác
161
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
V. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG CƠ QUAN QUẢN LÝ
Bảng 13: Danh sách các cơ quan quản lý được phỏng vấn
STT Tên đơn vị Địa chỉ
Người được
phỏng vấn
Chức vụ
Số điện
thoại
Ký
hiệu
1 Sở TN&MT
Số 18 Hùng Vương-
Phường 6, thành
phố Sóc Trăng
Lâm Thị Thanh
Diễm
Chuyên viên 0913890550 Q1
2
Chi cục Bảo
vệ môi trường
Số 18 Hùng Vương-
Phường 6, thành
phố Sóc Trăng
Chế Thị Bích
Trâm
Phó trưởng
phòng
0916955598
Q2
3
Sở Công
Thương
Số 14 Châu Văn
Tiếp, Phường 2 Tp
Sóc Trăng
Lưu Thị Kiều
Oanh
Chuyên viên 0984470093
Q3
4
Sở Giao
thông vận tải
tỉnh Sóc
Trăng
số 20 trần hưng đạo,
phường 2, tp. Sóc
Trăng
Nguyễn Ngọc
Anh Khoa
không có không có Q4
5
Sở Nông
nghiệp và
PTNT Sóc
Trăng
Phòng khtc, Sở
Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Sóc
Trăng
Nguyễn Thị
Hồng Điệp
chuyên viên
chính
0945557985 Q5
6
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch tỉnh
Sóc Trăng
50 Lê Duẩn, P3,
thành phố Sóc
Trăng
Lê Thị Ngọc
Giác
Chuyên viên 0939288065
Q6
7
Ban Quản lý
Cảng cá Trần
Đề tỉnh Sóc
Trăng
Ấp Cảng, thị trấn
Trần Đề, huyện
Trần Đề, tỉnh Sóc
Trăng
Nguyễn Văn
Kiệt
Nhân viên 0823896183
Q7
8
Đồn Biên
phòng An
Thạnh 3
ấp An Quới, xã An
Thạnh 3, huyện Cù
Lao Dung, Sóc
Trăng.
Thiếu tá – Trần
Dũng Hiền
Phó Đồn trưởng
nghiệp vụ
0949225012 Q8
9
Đồn Biên
phòng Trung
Bình
ấp Chợ, xã Trung
Bình, huyện Trần
Đề, tỉnh Sóc Trăng
Thiếu tá Thạch
Qươl
Phó Đồn trưởng 0337910959
Q9
10
Đồn Biên
phòng Vĩnh
Châu
Số 368, Đường Lê
Lai, Phường 1, thị
xã Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Nguyễn Minh
Thành
Phó đồn trưởng 0983118637
Q10
11
Phòng Tài
nguyên và
Môi trường
huyện Cù Lao
Dung
ấp Phước Hòa B, thị
trấn Cù Lao Dung,
huyện Cù Lao
Dung, Sóc Trăng.
Cô Văn Hải
Phó trưởng
phòng
0978860144
Q11
162
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
12
Phòng Tài
nguyên và
môi trường
huyện Trần
Đề
khu hành chính, ấp
Đầu Giồng, TT.
Trần Đề, TP.Sóc
Trăng
Giang Thị Bích
Châu
Nhân viên 0886275040
Q12
13
Phòng Tài
nguyên và
Môi trường
thị xã Vĩnh
Châu
Số 10, Nguyễn Huệ,
Phường 1, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Võ Thị Như
Huỳnh
Chuyên viên 0974116737
Q13
14
UBND xã An
Thạnh 3
ấp an Hưng, xã An
Thạnh 3, huyện Cù
Lao Dung, Sóc
Trăng.
Trần Kim
Nguyên
Công chức Địa
chính - Môi
trường
0913300363
Q14
15
UBND xã An
Thạnh Nam
ấp Vàm Hồ, xã An
Thạnh Nam, huyện
Cù Lao Dung, Sóc
Trăng.
Dương Thanh
Tràng
Công chức Địa
Chính
0988191060
Q15
16
UBND xã
Trung Bình
Ấp Chợ, xã Trung
bình, huyện Trần
Đ
ề
, t
ỉ
nh Sóc Trăng
Đặng Đức Tuệ
CCĐC-NN_XD
và MT
0919087122 Q16
17
UBND thị
trấn Trần Đề
Ấp Cảng, thị trấn
Trần Đề, huyện
Tr
ầ
n Đ
ề
Phạm Hoàng
Tuấn Anh
Công chức Địa
chính
0945566244
Q17
18
UBND
Phường 1,
TXVC
Đường Nguyễn
Huệ, Khóm 1,
Phường 1, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Mai Sơn Tùng Công chức 0939525553 Q18
19
UBND
phường 2,
TXVC
Khóm Vĩnh Bình,
Phường 2, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Quách Tấn Tài
Công chức Địa
chính - Xây
dựng - Đô thị -
Môi trường
0945445778
Q19
20
UBND
phường Vĩnh
Phước,
TXVC
Khóm Xẻo Me,
Phường Vĩnh
Phước, thị xã Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc
Trăng
Quách Văn
Đẹp
Phó Chủ tịcch 0915607197
Q20
21
UBND xã Lai
Hòa
Ấp Lai Hòa A, xã
Lai Hòa, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Nguyễn Văn
Tuấn
Công chức Địa
chính - Nông
nghiệp- Môi
trư
ờ
ng
0919305307 Q21
22
UBND xã
Vĩnh hải
Ấp Trà Sết, xã Vĩnh
Hải, thị xã Vĩnh
Châu, tỉnh Sóc
Trăng
Ngô Thiện
Chiến
Cán bộ môi
trường
0977771470 Q22
163
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
23
UBND xã
Vĩnh Tân
Ấp Trà Vôn A, xã
Vĩnh Tân, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Nguyễn Thành
Hiếu
Công chức Địa
chính - Xây
dựng
0919316002
Q23
24
UBND xã
Lạc Hòa
ấp Hòa Thành, xã
Lạc Hòa, thị xã
Vĩnh Châu, tỉnh
Sóc Trăng
Phạm Thị
Ngọc Thể
Công chức Địa
chính - Nông
nghiệp- Môi
trường
0974287241 Q24
164
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 14 Tổng hợp kết quả phỏng vấn nhóm cơ quan quản lý
ND
Ký hiệu
Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9
Q
10
Q
11
Q
12
Q
13
Q
14
Q
15
Q
16
Q
17
Q
18
Q
19
Q
20
Q
21
Q
22
Q
23
Q
24
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1 1 1 2 1 0 1 0 2 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 0
1.1 1 2 - 3 - 4 - - 5 6 7 8 9 10 - - 11 12 13 - 14 - 15 -
2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1,2 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1
2.1 2 3 4 5 6,7 8 12 16
12,
16
9
11,
12
10 9 9,1 11
14,
15
12,
13
11 9 9 9 9 9 9
3 0 1 2 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 0 1 0
3.1 -
3,4,
5
- - 6 - 7,8 9 10 10 11 12 13 2 2 14 2 1 9 - 11 - 11 -
4 - 3 0 0 6 4 5 - 0 - - 0 - 7 0 - 7 7 7 0 2 - 1 -
5
5,6,
1
1,6,
7,8,
9
0 10 5 0
1,6,
11
0 12 0 13 1,6
1,6,
14
1,6,
7
0 15
1,6,
9
1,6,
16
1,6,
7
1,2,
6,7
1,6,
8,9,
13
0
1,6,
3
2,7
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị, ngành
165
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
ND
Ký hiệu
Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9
Q
10
Q
11
Q
12
Q
13
Q
14
Q
15
Q
16
Q
17
Q
18
Q
19
Q
20
Q
21
Q
22
Q
23
Q
24
1a 2,- 2,- 0,- 1,- 1,-
1,
100
1,
80
1,
95
1,
100
1,
80
1,
100
1,
50
1,-
1,
55,
12
0,-
1,
70
1,
60
1,
100
1,
70
0,-
1,
70
1,-
1,
54,
5
1,
50
1b 2,- 2,- 0,- 2,- 0,- 0,-
1,
60
1,
90
1,1
00
0,-
1,1
00
1,4
0
1,-
1,3
4,3
3
0,-
1,7
0
1,3
0
0,-
1,8
5
0 0 0 0
1,5
0
1c 2 2 0 0 0 0
1,2
0
0
1,5
0
0 0
1,4
0
0 0 0 0
1,1
0
0
1,7
0
0 0 0 0 0
1d 2 2 0 0 0 0
1,3
0
0
1,5
0
0 0 0
1,1
00
0 0 0
1,2
0
0 0 0 0 0 0 0
1e
- - - - 5 4 - 3 3 4 3 6 - 3 - - 1 2 2 - 1 - 1 -
2
0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 1 0
2.1
-
1
1
-
1
2
1
1
3
1
1
1
1
1
-
1
1
1
1
-
1
-
1
-
3.1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 1 1 1 1 1 1 2 1 2
a 0 0 30 30 0 40 0 90 10 80 0 50 90 70 0 50 30 80 10 10 30 0 20 0
b 3 - 4 3 3 4 - 2 1 4 - 3 - - - 2 2 - 4 2 4 - - -
3.2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 - 1 3
a - - 10 30 - 40 30 70 20 - - 60 95 - - 10 30 - 10 30 15 - 50 60
166
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
ND
Ký hiệu
Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9
Q
10
Q
11
Q
12
Q
13
Q
14
Q
15
Q
16
Q
17
Q
18
Q
19
Q
20
Q
21
Q
22
Q
23
Q
24
b 2 - 2 2 3 2 2,3 2,3 2,3 2 - - - 3 - 2 3 - 2 3 3 - 2 1
III. Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng và sử dụng vật liệu thay thế RTN
trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực quản lý
3.1 4 5 - - 5,6 - 7,8 9
2,5,
10
11 2,5
2,1
2,1
3
2,1
4
19 2,5 18
5,1
4,1
6,1
7
2,5
2,5,
16
2,5 14 2,1
2,1
4,1
5
2,5
3.2 3 4,5 - - 1,3 6,7 1,7 1
1,3,
6,7
1,3 1 1 1 8,9 - 1,7 2 - 1,6
3,6,
7
6,9 - 1,9 3,6
3.3 - 1 - - 1,2 3,4 - - 3,5 6 7,8 9 10 8 - - 11 - - 7 - - - 8
3.4 2 3 - - 4 3,5
3,5,
6
3 3,7 2,3 3,8
3,9,
10
11
3,5,
8,1
2
1 3
3,1
2
12 3,8 3 3 - 3 3
IV - - - - - 2,3 - - - - 2,4 - - 5 - - - - - - - - 1 -
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “Q1” đến “Q24” là ký hiệu các cơ quan quản lý được phỏng vấn đã nêu tại Bảng 13: Danh sách các cơ quan quản
lý được phỏng vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn: - Các ký hiệu tại cột “ND” là các nội dung phỏng vấn cơ quan quản lý.
- Các số thứ tự từ “0” đến “16” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 15 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các cơ quan quản lý và các câu trả lời tương ứng).
167
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 15: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng cơ quan quản lý
STT
Nội dung phỏng vấn Ký hiệu
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1
Đơn vị đã ban hành kế hoạch
hành động về rác thải nhựa?
0. Chưa
1. Có
2.Khác
1.1 Nếu có, văn bản ban hành là:
1. Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày
03/9/2020 của UBND tỉnh Sóc Trăng
2. Các Kế hoạch của UBND tỉnh
3. Kế hoạch 1513/KH-SGTVT ngày
17/08/2022 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Sóc
Trăng nhằm tuyên truyền nâng cao nhận thức
trong công chức, viên chức và người lao động
thuộc Sở về bảo vệ môi trường, nói không với
rác thải nhựa
4. Công văn 768/SVHTTDL-QLVH ngày
12/5/2021
5. Kế hoạch phòng chống rác thải nhựa và các
kế hoạch phối hợp với địa phương phòng chống
rác thải nhựa.
6. Kế hoạch hành động vì cộng đồng, giảm
thiểu tác hại của rác thải nhựa
7. Tuyên truyền hưởng ứng hành động BVMT
vào ngày ngày lễ, triển khai các văn bản của
tỉnh, Sở TNMT.
8. Kế hoạch sô 77/KH-UBND, 20/09/2022 về
phát động phong trào thi đua " Bảo vệ môi
trường nói không với rác thải nhựa" trên địa bàn
huyện Trần Đề, GĐ 2021-2025
9.Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 19/9/2022
về việc phát động phong trào thi đua "Bảo vệ
môi trường, nói không với rác thải nhựa" thị xã
Vĩnh Châu 2021-2025
10. Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày
26/01/2023 của UBND xã An Thạnh 3 về việc
thực hiện phong trào chống rác thải nhựa trên
địa bàn xã.
11. Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 12/3/2024
của UBND thị trấn Trần Đề
12. Kế hoạch tuyên truyền về rác thải nhựa
13. Kế hoạch phát động phong trào "Ngày chủ
nhật hành động vì môi trường xanh, vì sức khỏe
gia đình và c
ộ
ng đ
ồ
ng"
168
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
14. Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 23/2/2024
của UBND xã Lai Hòa
15. Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày
22/02/2024 c
ủ
a UBND xã Vĩnh Tân
2
Đơn vị đã có những hoạt động gì
nhằm thực hiện các văn bản của
Chính phủ, UBND tỉnh về giảm
thiểu rác thải nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
2.1 Nếu có thì các hoạt động đó là
1. Tuyên truyền vận động người dân các cuộc
họp ở chi tổ hội, trong các cuộc họp về xây
dựng nông thôn mới
2. Tổ chức thu gom rác trên kênh rạch ở các
huyện, thị xã ven biển
3. Hàng năm ban hành kế hoạch Phòng chống
rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
4. Tuyên truyền các hoạt động về giảm thiểu rác
thải nhựa đến các phòng, đơn vị trực thuộc
ngành và treo băng rol trước cơ quan làm việc
nhằm hưởng ứng các hoạt động vì môi trường
5. tuyên truyền vận động công chức, viên chức
và người lao động và trong ngành giao thông
vận tại nhận thức được ý nghĩa và tầm quan
trọng của công tác bảo vệ môi trường đã thay
đổi thói quen sử dụng sản phẩm nhựa
6. Tuyên truyền người dân, ngư dân hạn chế sử
dụng chất nhựa và chăn nuôi, trồng trọt, nuôi
tôm phải gắn với bảo vệ môi trường
7. thu gom vỏ, bao , chai thuốc bảo vệ thực vật.,
các lót bạc trong hoạt động nuôi tôm,...
8. Vận động người thân của CBCC nói không
với rác thải nhựa, nên dùng ly cốc thủy tinh
9. Thực hiện kế hoạch "Ngày chủ nhật hành
động vì môi trường xanh, vì sức khỏe gia đình
và cộng đồng". Qua đó vận động người dân thu
gom, giảm thiểu rác thải nhựa
10. UBND xã phối hợp với các Hội đoàn thể xã
tuyên truyền qua các cuộc họp.
11. Tuyên truyền đến người dân trong những
cuộc họp dân cư về tác hại của rác thải nhựa
12. Tuyên truyền, thu gom rác thải nhựa
13. Tổ chức các mô hình hạn chế rác thải nhựa
của các hội đoàn thể phụ nữ, nông dân, thanh
niên
169
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
14. Phối hợp với Phòng TN&MT, Sở TN&MT
thực hiện các hoạt động làm sạch biện, thu gom
rác thải nhựa
15.Các chi hội thành lập tổ thu gom ở ấp.
16. T
ổ
ch
ứ
c thu gom rác đ
ị
nh k
ỳ
trên đ
ị
a bàn
3
Đơn vị có thực hiện mô hình nào
về giảm thiểu rác thải nhựa/ rác
thả
0. Không
1. Có
2. Khác
3.1 Nếu có tên mô hình là
1. Ra quân giữa cán bộ công chức và người dân
thu gom rác thải nhựa trên kênh thủy lợi và các
đường chính trong đô thị
2. Hỗ trợ túi xách cho hộ dân đi chợ
3. Mô hình thùng rác phân loại 3 ngăn
4. Mô hình đổi chất thải lấy quà
5. Mô hình vớt rác thải nhựa trên sông, kênh,
rạch
6. xây dựng hố bể chứa rác thải nhựa từ nông
nghiệp
7. Khuyến khích ngư dân sử dụng kết nhựa thay
cho bọc nilon và mang rác thải nhựa trong quá
trình khai thác vào bờ.
8. Định kỳ thuê nhân viên vệ sinh thu gom rác
vùng nước trước cảng và một phần khu neo đậu,
phân loại rác tại khu vực trong cảng
9. Mô hình "Ngôi nhà xanh" thu gom rác thải
nhựa"
10 Mô hình ngôi nhà trăm đồng (thu gom các
chai nhựa, lon nước đóng chai, túi ni lông)
11. Thay thế nước uống đóng chai bằng bình
thủy tinh trong các cuộc họp.
12. Mô hình giảm thiểu rác thải nhựa
13. Phân loại rác sinh hoạt, các đơn vị trường
học bố trí thùng rác phân loại rác
14. Tổ nông dân thu gom rác thải nhựa và túi
nilon
4
Chi phí phục vụ cho việc quản
lý, xử lý rác thải nhựa tại đơn vị
0. Không có
1. Chưa được phân bố nguồn
2. Sử dụng ngân sách địa phương
3. 250 triệu/năm
4. Dưới 1 triệu
5. Từ 8-9 triệu
6. Phối hợp với công ty thu gom và lồng ghép
kinh phí
7. Lồng ghép vào chi phí được cấp trên hỗ trợ
170
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
5
Các khó khăn trong việc quản
lý, giảm thiểu rác thải nhựa tại
đơn vị, lĩnh vực quản lý
0. Không có
1. Ý thức người dân về rác thải nhựa chưa cao
2. thiếu nhân sự nên công tác quản lý, giảm
thiểu rác thải gặp nhiều khó khăn
3. Chưa xử phạt được hành vi xả rác bừa bãi,
bỏ rác không đúng nơi quy định
5. Thiếu kinh phí nên hoạt động chỉ ở quy mô
nhỏ
6. Nhận thức của người dân về sử dụng và phân
loại rác chưa cao.
7. Công tác đầu tư thiết bị kỹ thuật, hạ tầng,
kinh phí hoạt động về bảo vệ môi trường nhìn
chung chưa đáp ứng nhu cầu, yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội như hiện nay.
8. Do tiện ích của đồ nhựa dùng một lần , giá
thành rẻ
9. Sản phẩm thay thế giá thành cao, chưa phổ
biến.
10. Quản lý các bến xe khách nên thu gom rác
thải nhựa tại các đơn vị bến xe còn hạn chế
11. Việc thu gom rác thải nhựa trong quá trình
khai thác của tàu và ngư cụ, lưới bị mất khi khai
thác, chưa được thu gom
12. Thiếu các thùng rác để thu gom rác.
13. Thiếu kinh phí thực hiện các mô hình giảm
thiểu.
14. các cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống
còn sử dụng các ly nhựa, hộp nhựa đựng thức
ăn nhiều
15. Một số CBCC còn thói quen sử dụng các
vật liệu nhựa chưa thay đổi
16. Rác trên các sông lớn từ nơi khác trôi dạt
tới địa phương nên gặp nhiều khó khăn
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị, ngành
1
Hiện trạng việc triển khai thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN thuộc lĩnh vực
quản lý của đơn vị
1a Thu gom
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1b Phân loại
0. Không
1. Có
2. Không xác đ
ị
nh
171
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1c Tái sử dụng
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1d Tái chế
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1e
Khối lượng RTN phát sinh hàng
ngày
0. Không xác định
1. Khoảng 500-1.500 kg rác hỗn hợp
2. Khoảng 30 -60 kg RTN
3. <01 kg RTN/ngày
4. Khoảng 3- 4 kg RTN/ngày
5. Khoảng 2 tấn/năm
6. Khoảng 90 tấn rác hỗn hợp/ngày
2
Tại đơn vị có sử dụng các vật
liệu thay thế vật liệu nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
2.1
Nếu có thì cụ thể sử dụng vật liệu
gì và trong hoạt động nào?
1. bình thủy tinh, cốc thủy tinh, ly giấy….phục
vụ nước uống trong cuộc họp hạn chế dùng
nước đóng chai
2. Cần xé tre các loại lớn, nhỏ
3. Sử dụng các sản phẩm túi nhựa tái chế, túi
nhựa tự phân hủy.
3
Xu hướng sử dụng vật liệu nhựa trong hoạt động tại đơn vị
3.1
Trong thời gian 5 năm qua việc sử
dụng vật liệu nhựa tại đơn vị có xu
hư
ớ
ng như th
ế
nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/giảm khoảng bao nhiêu %
0. Không xác định
1. Số tỷ lệ %
b Nguyên nhân:
1. Sử dụng các vật liệu tái chế, sử dụng lại.
2. Ý thức BVMT và hạn chế sử dụng vật liệu
nhựa nâng cao.
3. Giảm, hạn chế dùng nhựa
4. Sử dụng các vật liệu thủy tinh, tre, gỗ thay
thế các vật liệu bằng nhựa
3.2
Trong thời gian (5 năm) tới việc sử
dụng vật liệu nhựa tại đơn vị có xu
hư
ớ
ng như th
ế
nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/giảm khoảng bao nhiêu %
Số tỷ lệ %
172
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
b Nguyên nhân:
1. Do nhu cầu sử dụng vật liệu nhựa ngày càng
nhiều
2. Sử dụng vật liệu thay thế nhựa, thân thiện với
môi trường
3. Ý thức của người dân, công chức, viên chức
ngành đư
ợ
c nâng cao
III
Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng và
sử dụng vật liệu thay thế RTN trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực quản lý
3.1
Giải pháp về thu gom, phân loại
RTN
1. Cần bố trí thêm thùng rác
2. Thực hiện phân loại rác tại nguồn.
3. Khuyến khích, vận động người dân đi chợ sử
dụng giỏ xách
4. Phát túi để rác (trong đó hướng dẫn cách sử
dụng túi) để phân loại rác nhựa giá trị cao
5. Thực hiện truyền thông về môi trường liên
quan rác thải nhựa như tác hại, thu gom, phân
loại…. và kết hợp trong phong trào xây dựng
nông thôn mới
6. Phối hợp công ty thuốc BVTV lồng ghép
kinh phí xây dựng các bể chứa.
7. Tặng cho các tàu cá các túi lưới làm từ ngư
lưới cụ bị hỏng để chứa rác thải nhựa trong quá
trình khai thác mang vào bờ, chủ tàu ký cam kết
và khai báo khối lượng khi cập cảng,
8. Sử dụng một số sản phẩm khác thay thế nhựa
dùng một lần
9. Tổ chức các hoạt động thu gom rác thải nhựa
tại các chợ, khu dân cư.
10. Tái chế rác thải nhựa
11. Tại các chợ, nhóm, khu dân cư có nơi để thu
gom rác thải nhựa riêng biệt so với rác thải sinh
hoạt
12. Đối với RTN có giá trị: chai nước ngọt,
nước suối thu gom bán phế liệu
13. Tái sử dụng bọc nylong đựng các sản phẩm
khô, sạch tận dụng sử dụng lại.
14. Đầu tư về phương tiện thu gom đáp ứng nhu
cầu địa phương
15. Cần đầu tư công nghệ phân loại chất thải tại
đầu mối thu gom
16. Xây dựng và triển khai các mô hình thu
gom, phân loại RTN
17. B
ố
trí thùng phân lo
ạ
i rác t
ạ
i nơi công c
ộ
ng
173
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
18. Cần có các vật dụng thu gom riêng biệt, tạo
ấn tượng
19. Vận động cam kết hạn chế sử dụng sản
phẩm nhựa sử dụng một lần và túi nilon khó
phân hủy giữa các khu dân cư, chợ với UBND
xã.
3.2
Giải pháp về tái sử dụng và hạn chế
sử dụng vật liệu nhựa
1. Tăng cường ý thức người dân về sử dụng vật
liệu khác thay thế nhựa dùng một lần
2. Hạn chế bán các sản phẩm nhựa dùng một
lần
3. Tái sử dụng nhựa làm đồ trang trí, vật dụng
trong gia đình….
4. Tăng thuế sản phẩm nhựa
5. Hỗ trợ doanh nghiệp, công ty sử dụng sản
phẩm thay thế nhựa để hạ giá thành sản phẩm.
6. Thay thế sản phẩm nhựa bằng sản phẩm thân
thiện môi trường
7. Hạn chế sử dụng nhựa dùng một lần trong
đời sống
8. Thu gom tái chế rác thải nhựa sử dụng một
lần và túi nilon khó phân hủy,
9. Tạo điều kiện cho các cá nhân tổ chức thực
hiện dịch vụ thu gom, tái chế RTN sử dụng một
lần và túi nilon khó phân hủy.
3.3
Giải pháp về công nghệ xử lý rác
thải nhựa
1. Thu hút đầu tư hoặc có chính sách thu hút
đầu tư các dự án về tái chế, xử lý rác thải nhựa
trên địa bàn tỉnh
2. Thực hiện các mô hình, giảm thiểu thải
3. Phân loại rác từ đầu.
4. Rác thải nhựa để tái chế
5. Sử dụng các sản phẩm tái chế từ nhựa
6. Vận động người dân thu gom rác thải nhựa
vào ngày chủ nhật hàng tuần
7. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết bị thu gom chất
thải
8. Hỗ trợ huyện công nghệ xử lý hiệu quả chất
thải.
9. Nhân rộng mô hình xử lý rác thải nhựa
10. Xử lý rác thải để tái tạo năng lượng mới
11. Phát triển công nghệ thu gom rác thải nhựa
trên sông, kênh, rạch
3.4
Những kế hoạch trong thời gian tới
của đơn vị về quản lý và kiểm soát
rác thải nhựa
1. sử dụng bình thủy tinh, cốc thủy tinh phục vụ
nước uống trong cuộc họp
174
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
2. Tiếp tục triển khai kế hoạch hành động của
UBND tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương
đến năm 2030
3. Tiếp tục thực hiện công tác truyền thông,
nâng cao ý thức người dân, doanh nghiệp về tác
hại, về các biện pháp thu gom, tái chế rác thải
nhựa, đặc biệt là rác thải nhựa dùng một lần
4. xây dựng kế hoạch về quản lý và kiểm soát
rác thải nhựa trong hoạt động nông nghiệp
5. Tăng cường phân loại nhựa để tái chế
6. Bố trí một số ngôi nhà xanh trong khu vực
cảng cá
7. Hạn chế sử dụng nhựa dùng một lần trong
đời sống
8. Nhân rộng mô hình hiệu quả trong giảm thiểu
rác thải nhựa.
9. Thay thế bằng sản phẩm thân thiện với môi
trường
10. Biểu dương khen thưởng cá nhân có thành
tích xuất sắc. tiêu biểu trong phong trào thi đua
chống rác thải nhựa
11. Tổ chức tập huấn triển khai các mô hình
phân loại rác tại các vùng sâu, nông thôn nơi xe
thu gom không vào được.
12. Tổ chức các đợt ra quân làm vệ sinh môi
trường
IV CÁC Ý KIẾN KHÁC
1. Cần giải pháp xử phạt ngăn ngừa việc người
dân bỏ rác xuống sông…
2. Tăng cường trong công tác tuyên truyền đến
cộng đồng dân cư trên địa bàn toàn tỉnh
3. Đăng tải các hình ảnh, các nội dung liên quan
về tác hại của rác thải nhựa lên mạng xã hội,
cổng thông tin điện tử tỉnh, đài phát thanh
truyền hình tỉnh, huyện...
4. Hỗ trợ kinh phí phương tiện thu gom
5. Hỗ trợ kinh phí ra quân vớt rác, dọn dẹp các
đi
ể
m b
ị
ô nhi
ễ
m nh
ấ
t là các đ
ầ
u r
ạ
ch.
175
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
VI. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM ĐỐI TƯỢNG CHỢ
Bảng 16: Danh sách các chợ được phỏng vấn
STT Tên đơn vị Địa chỉ
Người được
phỏng vấn
Chức vụ Số điện thoại
Ký
hiệu
1
Công ty cổ
phần Tổng
Hoa K
ỳ
khóm 2, phường
1, TX. Vinh
Châu, Sóc Trăng
Tạ Bảo Ngọc Nhân viên 0866966300 C1
2
Ban quản lý
chợ Bãi Giá
ấp chợ xã Trung
Bình
Nguyễn Văn
Trinh
Không có 0367052763 C2
3
UBND xã
An Thạnh
Nam (Chợ
tạm An
Th
ạnh Nam)
ấp Vàm hồ, X
ã
An Thạnh Nam,
huyện Cù Lao
Dung
Dương Thanh
Tràng
công chức
địa chính
0988191060 C3
176
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 17: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng chợ
Nội dung
phỏng vấn
Ký hiệu
C1 C2 C3
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1 0 0 0
1.1 - - -
2 0 0 1
2.1
-
-
1
3
0
0
1
3.1 - - 1,2
4
0
1
2
5 0 1,2,3 4
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị, ngành
1a
1,100%
1,100%
1,31%
1b 0 0 1,45%
1c
0
0
0
1d
0
0
0
1e 3 1 2
2 0 0 1
2.1 - - 1
3.1 2 3 1
a
0
0
15%
b - 1 2
3.2
2
1
1
a
0
0
0
b
-
1,2 3
III
Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng và
sử dụng vật liệu thay thế RTN trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực quản lý
3.1
-
1,2
3
3.2
-
1
2
3.3
-
- -
3.4
-
- 1
IV
-
1
-
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “C1” đến “C3” là ký hiệu các chợ được phỏng vấn đã nêu tại Bảng 16:
Danh sách các chợ được phỏng vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn: - Các ký hiệu tại cột “Nội dung phỏng vấn” là các nội dung phỏng
vấn các chợ.
177
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
- Các số thứ tự từ “0” đến “4” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 18 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các chợ và các câu trả lời
tương ứng).
Bảng 18: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng chợ
STT
Nội dung phỏng vấn Ký hiệu
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1
Đơn vị đã ban hành kế hoạch
hành động về rác thải nhựa?
0. Chưa
1. Có
2.Khác
1.1
N
ế
u có, văn b
ả
n ban hành là:
Không có đáp án
2
Đơn vị đã có những hoạt động
gì nhằm thực hiện các văn bản
của Chính phủ, UBND tỉnh về
giảm thiểu rác thải nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
2.1 Nếu có thì các hoạt động đó là
1. Tuyên truyền vận động người dân các cuộc
họp ở chi tổ hội, trong các cuộc họp về xây
d
ự
ng nông thôn m
ớ
i
3
Đơn vị có thực hiện mô hình
nào về giảm thiểu rác thải
nhựa/ rác thả
0. Không
1. Có
2. Khác
3.1 Nếu có tên mô hình là
1. Khuyến khích người dân hạn chế dùng túi
nylon khi đi mua thực phẩm
2. h
ỗ
tr
ợ
túi xách cho h
ộ
dân đi ch
ợ
4
Chi phí phục vụ cho việc quản
lý, xử lý rác thải nhựa tại đơn vị
0. Không có
1. Do tiểu thương đóng
2. Lồng ghép trong vốn CTMTQG xây dựng
nông thôn mới
5
Các khó khăn trong việc quản
lý, giảm thiểu rác thải nhựa tại
đơn vị, lĩnh vực quản lý
0. Không có
1. Ý thức người dân về rác thải nhựa chưa cao
2. Thiêu kinh phí thu gom, lắp đặt camera
giám sát an ninh, vệ sinh.
3. Chưa xử phạt được hành vi xả rác bừa bãi,
bỏ rác không đúng nơi quy định
4. Chưa có nơi để xử lý thu gom rác thải vì
chưa có đi
ể
m trung chuy
ể
n rác
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị, ngành
1
Hiện trạng việc triển khai thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN thuộc lĩnh vực
quản lý của đơn vị
1a Thu gom
0. Không
1. Có
2. Không xác định
178
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1b Phân loại
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1c Tái sử dụng
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
1d Tái chế
0. Không
1. Có
2. Không xác định
Số tỷ lệ %
1e
Khối lượng RTN phát sinh hàng
ngày
0. Không xác định
1. Khoảng 500 kg rác hỗn hợp
2. Khoảng 30 -60 kg RTN
3. Kho
ả
ng 7
–
9 t
ấ
n rác h
ỗ
n h
ợ
p
2
Tại đơn vị có sử dụng các vật
liệu thay thế vật liệu nhựa?
0. Không
1. Có
2. Khác
2.1
Nếu có thì cụ thể sử dụng vật liệu
gì và trong hoạt động nào?
1. bình thủy tinh, cốc thủy tinh, ly giấy….phục
vụ nước uống trong cuộc họp hạn chế dùng
nư
ớ
c đóng chai
3
Xu hướng sử dụng vật liệu nhựa trong hoạt động tại đơn vị
3.1
Trong thời gian 5 năm qua việc sử
dụng vật liệu nhựa tại đơn vị có
xu hư
ớ
ng như th
ế
nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/gi
ả
m kho
ả
ng bao nhiêu %
0. Không xác định
1. S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
b Nguyên nhân:
1. Người dân đi chợ ít mang giỏ, sử dụng
nhiều túi nylon
2. thực hiện CTMTQQ xây dựng nông thôn
m
ớ
i
3.2
Trong thời gian (5 năm) tới việc
sử dụng vật liệu nhựa tại đơn vị
có xu hư
ớ
ng như th
ế
nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/giảm khoảng bao nhiêu %
Số tỷ lệ %
b Nguyên nhân:
1. Do thực hiện phân loại rác,
2. Sử dụng vật liệu thay thế nhựa, thân thiện
với môi trường
3. ti
ế
p t
ụ
c xây d
ự
ng nông thôn m
ớ
i nâng cao
III
Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng và
sử dụng vật liệu thay thế RTN trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực quản lý
179
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.1
Giải pháp về thu gom, phân loại
RTN
1. Cần bố trí thêm thùng rác
2. Thực hiện phân loại rác tại nguồn.
3. Khuyến khích, vận động người dân đi chợ
s
ử
d
ụ
ng gi
ỏ
xách
3.2
Giải pháp về tái sử dụng và hạn
chế sử dụng vật liệu nhựa
1. Tăng cường ý thức người dân về sử dụng
vật liệu khác thay thế nhựa dùng một lần
2. Chủ yếu là thu gom và bán phế liệu
3.3
Giải pháp về công nghệ xử lý rác
th
ả
i nh
ự
a
Không có ý kiến
3.4
Những kế hoạch trong thời gian
tới của đơn vị về quản lý và kiểm
soát rác thải nhựa
1. sử dụng bình thủy tinh, cốc thủy tinh phục
vụ nước uống trong cuộc họp
IV CÁC Ý KIẾN KHÁC
1. Cần giải pháp xử phạt ngăn ngừa việc người
dân bỏ rác xuống sông…
180
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
VII. NHÓM HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ DU LỊCH, ĂN UỐNG
Bảng 19: Danh sách các đơn vị dịch vụ ăn uống được phỏng vấn
STT
TÊN
ĐƠN
VỊ
ĐỊA CHỈ
NGƯỜI
ĐƯỢC
PHỎNG
VẤN
CHỨC
VỤ
SỐ ĐIỆN
THOẠI
KÝ
HIỆU
1
Bò tơ
Tây
Ninh-
Trần Đề
Ấp Giồng Chùa, thị trấn
Trần Đề, huyện Trần Đề
Lê Minh
Nghĩa
Bếp
trưởng 0986552209
QA1
2
Quán
ăn Vinh
Hoa
Ấp Huỳnh Kỳ, xã Vĩnh
Hải, thị xã Vĩnh Châu
Văn Thị
Hoa
Chủ
quán 0333666247
QA2
3
Quán
Ăn
Ngọc
Cúc
Ấp Huỳnh Kỳ, xã Vĩnh
H
ải, thị x
ã V
ĩnh Châu
Chim
Thanh
Thúy
Chủ
quán
0342240049
QA3
4
Quán
ăn Gió
Biển
Ấp Huỳnh Kỳ, xã Vĩnh
Hải, thị xã Vĩnh Châu
Nguyễn
Văn Nhân
Chủ
quán 0969365844
QA4
5
Quán
Gió
Bi
ển 2
Ấp Huỳnh Kỳ, xã Vĩnh
H
ải, thị x
ã V
ĩnh Châu,
Chim Thùy
Dung
Chủ
quán
0353562218
QA5
6 Hủ tiếu
Hui
số 181, Trần Hưng Đạo,
Khóm 4, Phường 1, TX.
Vĩnh Châu
Lý Thị
Ngoánh
chủ
quán 02993861198
QA6
7
Quán
ăn Gia
đình 5
Sách
ấp Đầu Giồng, TT. Trần
Đề, huyện Trần Đ
Dương Thị
Sách
chủ
quán 0915658075
QA7
8
Quán
Kiều
Tiên
An Hưng, An Thạnh 3,
Huy
ện C
ù Lao Dung
Võ Văn
Th
ảo
không
có
0866 132 098
QA8
9
Quán
ăn Bối
B
ội
ấp An Nghiệp, xã An
Thạnh 3, huyện Cù Lao
Dung
Trần Ngọc
Nhơn
chủ cơ
s
ở
0974 108 383
QA9
181
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 20: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng dịch vụ, ăn uống
Nội dung phỏng
vấn
Ký hiệu
QA1 QA2 QA3 QA4 QA5 QA6 QA7 QA8 QA9
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1
0
0
0
0
0
0
1
1
0
1.1 - - - - - - - 1 -
2
0
0
0
0
0
0
1
1
1
2.1
-
-
-
-
-
-
1
2
1
3 0 0 0 0 0 0 1 0 0
3.1 - - - - - - 1,2 -
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị
1 2 2 1 1 1 1 2 1 1
2 4 1 3 4 4 2 3 2 2
3.1 1,2 1 1 1 1 1,2 1 1 1
3.2 10 2 2 4 2 6 2 2 2
4.1
1,2,3
1
1
1
1
0
4
0
4
4.2
1
2
2
3
3
0
4
4
1
5a
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
1,
100%
5b 1,50% 1,50% 1,100% 1,100% 0 0 0 0 0
5c
1,10%
1,10%
1,10%
1,10%
1,10%
0
0
1,10%
0
5d
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6 1 0 0 0 0 1 2 1 1
7
3
0
0
0
0
2
0
1
1
7.1
1
-
-
-
-
1
-
1
1
8 0 0 0 0 0 0 1 0 0
8.1 0 0 0 0 0 0 1 0 0
9
9.1
2
1
3
2
3
2
1
2
2
a
-
70%
20%
-
30%
-
20%
-
-
b 0 1 0 0 2 0 3 0 0
9.2
2
1
3
3
3
2
1
2
2
a
-
90%
20%
30%
30%
-
20%
-
-
b 0 1 0 0 0 0 2 0 0
10 1,4 - - - - - 2,3 - -
III
Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng
và sử dụng vật liệu thay thế RTN trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực
quản lý
3.1 - - - - - - 1,2 1 1
3.2 - - - - - - 1 2 2
3.3
-
-
-
-
-
-
2
-
1
182
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.4
-
-
-
-
-
-
1
-
2
IV - -
- - - - - - -
Ghi chú:
* Ký hiệu cơ sở: Từ “QA1” đến “QA9” là ký hiệu các đơn vị được phỏng vấn đã nêu tại
Bảng 19: Danh sách các đơn vị dịch vụ ăn uống được phỏng vấn, Phụ lục II.
* Nội dung phỏng vấn: - Các ký hiệu tại cột “Nội dung phỏng vấn” là các nội dung phỏng
vấn đơn vị dịch vụ ăn uống.
- Các số thứ tự từ “0” đến “4” là các lựa chọn trả lời tương ứng với từng nội dung phỏng vấn.
(Vui lòng xem bảng 21 để chi tiết về các nội dung phỏng vấn các đơn vị dịch vụ ăn uống
và các câu trả lời tương ứng)
183
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 21: Mã hóa dữ liệu nội dung phỏng vấn đối tượng dịch vụ ăn uống
STT
Nội dung phỏng vấn Ký hiệu
I. Công tác quản lý rác thải nhựa:
1
Đơn vị đã ban hành kế hoạch
hành đ
ộ
ng v
ề
rác th
ả
i nh
ự
a?
0. Không
1. Có
1.1 Nếu có, văn bản ban hành là:
0. Không
1. Tuyên truyền về rác thải môi trường
2. Khác
2
Đơn vị đã có những hoạt động gì
nhằm thực hiện các văn bản của
Chính phủ, UBND tỉnh về giảm
thiểu rác thải nhựa?
0. Không
1. Có
2.1 Nếu có thì các hoạt động đó là
1. Hạn chế sử dụng nhựa 1 lần
2. Vận động người dân thu gom rác thải, phân
lo
ạ
i rác th
ả
i
3
Đơn vị có thực hiện mô hình nào
về giảm thiểu rác thải nhựa/ rác
th
ả
0. Không
1. Có
2. Khác
3.1 Nếu có tên mô hình là
1. Hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa 1 lần
2. Tái ch
ế
s
ử
d
ụ
ng s
ả
n ph
ẩ
m
II. Hiện trạng thu gom, phân loại, tái sử dụng RTN hoạt động của đơn vị
1
Số lượng cán bộ nhân viên tại đơn
vị
1. Ít hơn 05 người
2. Từ 05 – 10 người
2 Số lượng khách/cơ sở kinh doanh
1. Ít hơn 20 người
2. Từ 20 – 40 người
3. Từ 41- 60 người
4. Từ 61-100 người
5. Hơn 100 người
3 Hiện tại ở đơn vị đang sử dụng vật gì để chứa chất thải
3.1 Tên gọi
1. Thùng rác
2. Túi nilon
3.2 Số lượng
4
Khối lượng chất thải phát sinh
hàng ngày
4.1
Tên sản phẩm phát sinh chất thải
nhựa
1. Chai nhựa nước uống
2. can nhựa nước rửa chén
3. Khăn lạnh
4. Bọc nylon
4.2
Khối lượng chất thải nhựa phát
sinh
1. Dưới 1 kg/ngày
2. Từ 1-3 kg/ngày
3. Từ 3-5 kg/ngày
4. Từ 6-10 kg/ngày
184
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
5
Hi
ệ
n tr
ạ
ng thu gom, phân lo
ạ
i, tái s
ử
d
ụ
ng ch
ấ
t th
ả
i nh
ự
a
5a Thu gom
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
5b Phân loại
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
5c Tái sử dụng
0. Không
1. Có
2. Không xác định
Số tỷ lệ %
5d Tái chế
0. Không
1. Có
2. Không xác định
S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
6
Việc thu gom và vận chuyển rác
thải tại đơn vị được thực hiện bởi
0. Không có
1. Công ty CP CTĐT (xí nghiệp Trần Đề)
2. Đơn v
ị
thu gom rác đ
ị
a phương
7
Chi phí cho việc xử lý chất thải
rắn thông thường tại đơn vị là
bao nhiêu cho mỗi tháng?
0. Không
1. 30.000 đồng/tháng
2. 47.000 đồng/tháng
3.
140.000 đ
ồ
ng/tháng
7.1
Với mức phí đó, đơn vị thấy đã
hợp lý chưa?
0. Không
1. Có
8
Tại đơn vị có sử dụng các vật liệu
thay th
ế
v
ậ
t li
ệ
u nh
ự
a?
0. Không
1. Có
8.1
Nếu có thì cụ thể sử dụng vật liệu
gì và trong hoạt động nào
0. Không
1. Gỗ tre, giỏ xách, đựng thức ăn trong quá
trình ch
ế
bi
ế
n
9 Xu hướng sử dụng vật liệu nhựa trong hoạt động tại đơn vị
9.1
Trong thời gian 5 năm qua việc sử
dụng vật liệu nhựa tại đơn vị có
xu hướng như thế nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/gi
ả
m kho
ả
ng bao nhiêu %
0. Không xác định
1. S
ố
t
ỷ
l
ệ
%
b Nguyên nhân:
1. Ít khách
2. Khách du lịch tăng
3. Sử dụng dụng cụ thay thế
9.2
Trong thời gian (5 năm) tới việc
sử dụng vật liệu nhựa tại đơn vị
có xu hư
ớ
ng như th
ế
nào?
1. Giảm đi
2. Vẫn như cũ
3. Tăng lên
185
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
a
Nếu câu trả lời là tăng/giảm thì
tăng/gi
ả
m kho
ả
ng bao nhiêu %
Số tỷ lệ %
b Nguyên nhân:
1. Ít khách
2. Giảm sử dụng vật liệu nhựa
10
Các yếu tố gây trở ngại cho việc
thay đổi xu hướng giảm thiểu,
thay thế sử dụng vật liệu nhựa tại
đơn vị
1. Khó tìm vật liệu, sản phẩm thay thế
2. Đơn vị cung cấp nguyên liệu chưa giảm
đáng kể việc sử dụng vật liệu nhựa.
3. Sự tiện dụng của vật nhựa.
4. Giá thành s
ả
n ph
ẩ
m thay th
ế
cao.
III
Đề xuất về các giải pháp thu gom, phân loại, tái sử dụng, hạn chế sử dụng và
sử dụng vật liệu thay thế RTN trong hoạt động của đơn vị, lĩnh vực quản lý
3.1
Giải pháp về thu gom, phân loại
RTN
1. Hỗ trợ vật liệu lưu chứa phân loại.
2. Giảm chi phí xử lý cho các đơn vị phân loại.
3.2
Giải pháp về tái sử dụng và hạn
chế sử dụng vật liệu nhựa
1. Giảm giá thành vật liệu thay thế bằng biện
pháp hỗ trợ chi phí sản phẩm.
2. Sử dụng ly thủy tinh thay thế ly nhựa
3.3
Giải pháp về công nghệ xử lý rác
th
ả
i nh
ự
a
1. Cần đầu tư nhà máy xử lý rác thải nhựa
2.
Kêu g
ọ
i đ
ầ
u tư x
ử
lí rác nh
ự
a
3.4
Những kế hoạch trong thời gian
tới của đơn vị về quản lý và kiểm
soát rác thải nhựa
1. Thực hiện theo hướng dẫn cơ quan có thẩm
quyền
2. Thay thế ly nhựa, ca nhựa, ống hút, hộp nước
bằng các vật liệu khác
IV CÁC Ý KIẾN KHÁC
186
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
VIII. NHÓM CÁC ĐƠN VỊ, CÔNG TY THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU GOM,
QUẢN LÝ CÁC BÃI RÁC
Bảng 22: Danh sách các đơn vị thu gom rác được phỏng vấn
STT TÊN ĐƠN VỊ ĐỊA CHỈ
NGƯỜI
ĐƯỢC
PHỎNG VẤN
KÝ HIỆU
1
Xí nghiệp Công trình
Đô thị Trần Đề
Ấp Đầu Giồng, thị trấn
Trần Đề, huyện Trần
Đề
Đặng Hoàng
Thống
TG1
2
Công ty TNHH MTV
Công trình Đô thị
V
ĩnh Châu
30 Phan Thanh Giản,
Phường 1, thị xã Vĩnh
Châu
Nguyễn Đức
Thắng
TG2
3
Công ty MTV Xanh -
Sạch Toàn Cầu
Ấp Chợ, thị trấn Cù Lao
Dung, huyện Cù Lao
Dung
Trần Văn Tánh TG3
187
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 23: Kết quả phỏng vấn nhóm đối tượng dịch vụ, ăn uống
Nội dung phỏng vấn
Ký hiệu
TG1 TG2 TG3
1. Phạm vi thu gom
09 xã, thị trấn trên địa
bàn huyện Trần Đề
Thị xã Vĩnh Châu
Trên địa bàn xã An
Thạnh 3 và An Thạnh
Nam
2. Tần suất thu gom
- 2 ngày / lần (ngày thu
gom ngày nghỉ).
- Riêng rác chợ thực hiện
thu gom m
ỗ
i ngày.
Hàng ngày Hàng ngày
3.Các điểm tập kết
(nếu có)
Bãi rác trung chuyển,
Bãi rác xã Tài Văn, bãi
Rác thị trấn Lịch Hội
Thượng, bãi rác xã
Trung Bình.
Không Không
4. Phương pháp xử lý
chất thải rắn/rác thải
nhựa (bãi đổ lộ thiên,
chôn lấp, đốt,….):
Phun thuốc diệt ruồi, khử
mùi 2 lần/ tuần
Thu gom, xử lý
Bãi đổ rác lộ thiên,
An Thạnh 1, 2, 3
5. Thiết bị hiện có
- Xe chuyên dùng (ép
rác), 01 chiếc, thể tích
4m3
- Xe chuyên dùng (ép
rác), 01 chiếc, thể tích
6m3
- Xe ben (xe tải), 02
chiếc, trọng tải 2.5 tấn
- Xe ba gác, 05 chiếc,
trọng tải 1 tấn
- 02 xe ép 6,5 tấn
- 01 xe ép 4,95 tấn
- 01 xe ép 2,850 tấn
- 01 xe ép 3,490 tấn
- 05 xe đẩy tay 660 lít
01 Xe chuyên dùng
2,5 tấn
6. Số hộ dân được
cung cấp dịch vụ quản
lý CTR (số hộ tham
gia/tổng số hộ dân
trong khu vực):
3.875 hộ 4.089/4.298 hộ 14.563/17.342 hộ
7. Số lao động tham
gia công tác thu gom,
xử lý CTR
Thu gom: 18 lao động
18 lao động
Thu gom: 05 người
Phân loại: 02 người
8. Bảo hộ lao động :
Khẩu trang, Găng tay,
Ủng, Đồ bảo hộ
Khẩu trang, Găng
tay, Ủng, Mũ, Đồ bảo
hộ, kính chắn giọt
b
ắ
n
Khẩu trang, Găng
tay, Ủng, Mũ, Đồ bảo
hộ
9. Lương của lao
động/tháng:
6.500.000 đồng/tháng
5.137.000
đồng/tháng
Thu gom 8
triệu/tháng;
phân loại 6
triệu/tháng
188
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
10. Khám sức khỏe
định kỳ:
01 lần/năm 6 tháng/lần 01 lần/năm
11. Hạn chế trong
công tác quản lý chất
thải rắn/rác thải nhựa
tại địa phương (nhân
sự, công nghệ, kinh
phí, phương tiện,
chính sách …)
- Chưa phân loại được .
- Chưa thực hiện các chế
tài về công tác xã rác ra
ngoài công cộng không
đúng nơi qui định.
- Chưa có nhà máy xử lý
chất thải rắn chủ yếu tập
kết về các bãi rác lộ
thiên.
Cần hỗ trợ phương
tiện vận chuyển,
Thiếu nhân công.
Phương tiện thu gom
đôi khi còn gặp sự
cố.
Địa bàn rộng, nhân sự
ít, phương tiện không
đảm bảo, thiếu kinh
phí, các chính sách
khác không có...
12. Khối lượng phế
liệu nhựa được thu
mua
500-600kg/tháng Không có
Khoảng 55 - 70
kg/ngày
13. Các loại phế liệu
nhựa được thu mua
túi bóng, chai nhựa đựng
chất lõng, các vật dụng
bằng nhựa tái chế được
(thao, ca, ly nhựa……)
các tấm nhựa
Không có Chai nhựa, bìa giấy...
14. Số lao động tại cơ
sở:
2 lao động (người dân
vào khai thác không
thuộc biên chế của Đội)
Không 02 người
15. Bảo hộ lao động : Tự trang bị. Không Không có
16. Đề xuất và kiến
nghị đối với hoạt động
thu gom, tái chế rác
thải nhựa:
- Cần có các qui định
thực hiện đồng bộ từ tỉnh
đến khóm ấp về công tác
phân loại chất thải rắn
- Xây dựng nhà máy
phân loại, xử lý chất thải
rắn.
- Xây dựng các mô hình
tái sử dụng chất thải rắn
đặc biệt rác thải nhựa để
tạo ra các sản phầm mới
cung ứng cho thị trường.
Không
Tăng cường phương
tiện, hỗ trợ kinh phí,
có chính sách cho
người thu gom.
189
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
PHỤ LỤC III
TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT, NƯỚC BIỂN VEN BỜ
Bảng 1: Kết quả phân tích môi trường nước biển ven bờ
STT
Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả
Lai Hòa Vĩnh Phước Phường 1 Phường 2 Lạc Hòa Thị trấn
Trần Đề
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2
1 pH - 7,4 7,55 7,25 7,3 7,15 7,15 7,25 7,2 7,4 7,35 7,65 7,65
2
DO
mg/L
6,05
5,8
5,7
5,65
5,55
5,55
5,55
5,65
5,7
5,75
5,35
5,6
3
TSS
mg/L
313,4
119,6
247,0
111,9
590,7
81,3
245,9
116,2
570,2
115,6
161,6
139,8
4
Amoni
mg/L
0,053
0,035
0,063
0,053
0,041
0,016
0,045
0,02
0,057
0,020
0,009
0,014
5 Photphat mg/L 0,042 0,102 0,041 0,034 0,038 0,055 0,033 0,037 0,035 0,017 0,039 0,023
6
S
ắt
mg/L
5,72
0,675
5,28
0,55
4,47
0,259
5,02
0,436
4,87
0,333
1,84
1,46
7 Tổng dầu mỡ
khoáng
mg/L KPH 0,398 KPH KPH KPH KPH KPH 0,475 KPH KPH 0,642 0,459
8 Coliforms MPN/100mL 5,0 2,3 x
10
1
2,0 <2 7,0 2,3 x
10
1
5,0 2,3 x
10
1
2,0 2,3 x
10
1
<2 2,3 x
10
1
190
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
Bảng 2: Kết quả phân tích môi trường nước mặt
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả
rạch Ba
Hùm
Rạch Bùng
Binh
Bến Cảng
Trần Đề
kênh Tầm
Du
kênh
Giồng
Chùa
kênh Tân
Thời
kênh Cà
Lăng A
Biển
1
pH
-
7,65
7,95
7,25
7,35
7,55
7,60
8,15
2 Oxy hòa tan
(DO)
mg/L
2,5 2,65 2,95 3,25 3,4 3 2,55
3 Nhu cầu oxy
sinh học
(BOD
₅)
mg/L
5,85 4,2 4,07 3,98 5,77 10,1 20
4 Nhu cầu oxy
hóa học
(COD)
mg/L
48 34,2 34,2 35,4 44,9 52,6 86,7
5 Tổng chất
rắn
lơ lửng
(TSS)
mg/L
110,5 90,1 117,1 46,1 212,6 37,9 55,1
6 Tổng
Photphat
(TP)
mg/L
0,342 0,196 0,187 0,154 0,333 0,384 2,39
7 Tổng Nitơ mg/L 1,14 1,14 2,05 0,888 1,86 1,06 0,988
8 Coliforms MPN/100mL
79.000
7000 1300 7900 7000 4900 3300
9 TOC mg/L 8 6,64 4,38 4,78 6,78 17,5 35,9
191
Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023
Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
10
Amoni
(N
-
NH
₄
⁺)
mg/L
0,359 0,252 0,415 0,182 0,274 0,715 0,048
11
Nitrit
(N-NO₂ˉ)
mg/L
0,474 0,299 0,117 0,338 0,025 2,02 0,014
12
S
ắt (Fe)
mg/L
3,12
1,43
1,55
0,858
2,91
1,02
2,12
13 Dầu mỡ tổng mg/L 0 0 0 0,429 0 0,453 0
14
Nhi
ệt độ
0
C
32,5
32,3
32
32,5
32,6
32,7
33,1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2700/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo tỉnh Sóc Trăng năm 2023 Chuyên đề: Rác thải nhựa vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2700/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×