• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2543/QĐ-UBND Sơn La 2025 quy chế hoạt động Hội đồng thẩm định Đề án khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/10/2025 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2543/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2543/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2543/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2543/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò
khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động
khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng
sản; Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương
pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của UBND tỉnh về việc
thành lập Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1138/TTr-SNNMT ngày 08/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng
thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
2543
10
2
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có nội dung của Quy chế
không còn phù hợp với nội dung của những văn bản quy phạm pháp luật của cấp có
thẩm quyền mới ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Công thương, Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KT - Hiệu 16 bản;
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản
của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La
)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động; nhiệm vụ, quyền hạn; điều kiện
tiến hành phiên họp; trình tự, nội dung phiên họp; trách nhiệm của cơ quan thường
trực của Hội đồng; nội dung và mẫu bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét,
đánh giá đề án của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; Hội đồng tư vấn
kỹ thuật công nhận kết quả thăm dò khoáng sản và Hội đồng thẩm định đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản (sau đây gọi chung là Hội đồng) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
UBND tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 3 Điều 43 và khoản 5 Điều 101 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản; Hội
đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản và hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; các
tổ chức, cá nhân có liên quan đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, thảo luận
trực tiếp, công khai; nhận xét, đánh giá bằng hình thức viết phiếu và quyết định
theo đa số; trường hợp ý kiến biểu quyết bằng nhau (50/50) thì do Chủ tịch Hội
đồng quyết định.
2. Ủy viên Hội đồng, Ủy viên phản biện hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Ủy viên Hội đồng thẩm định, Ủy viên phản biện biểu quyết thông qua bằng
phiếu đánh giá.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các
thành viên Hội đồng
1. Hội đồng có nhiệm vụ thẩm định đề án thăm dò khoáng sản, công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
hoạt động khoáng sản của Chủ tịch UBND tỉnh bảo đảm đúng thời hạn, chất lượng.
2543
10
4
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
a) Quyết định triệu tập phiên họp Hội đồng.
b) Điều hành phiên họp Hội đồng theo trình tự quy định tại Quyết định này.
c) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp không tham dự được phiên họp Hội đồng.
d) Xử lý các ý kiến thảo luận tại phiên họp Hội đồng và kết luận phiên họp
Hội đồng.
e) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng trực tiếp chỉ đạo, điều phối các hoạt động của Hội
đồng khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp của Hội đồng, ký biên bản
cuộc họp của Hội đồng thẩm định khi được ủy quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên phản biện, Ủy viên Hội đồng
a) Trách nhiệm
- Tham gia phiên họp của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự phiên họp
của Hội đồng, Ủy viên Hội đồng thông báo cho Chủ tịch Hội đồng hoặc Cơ quan
Thường trực của Hội đồng trước khi phiên họp tiến hành ít nhất 01 ngày làm việc.
- Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản; hồ sơ
đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
- Nhận xét, đánh giá nội dung đề án thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và chịu trách
nhiệm về những ý kiến nhận xét, đánh giá của mình trước Hội đồng;
- Tham gia các hoạt động khác có liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản; hồ
sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản khi Hội đồng yêu cầu.
b) Quyền hạn
- Yêu cầu Cơ quan Thường trực của Hội đồng cung cấp thông tin, tài liệu, số
liệu và những vấn đề liên quan đến đề án thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề nghị công
nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để nghiên
cứu, phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá.
- Đối thoại trực tiếp với các bên tham gia tại phiên họp Hội đồng; được bảo lưu
trong biên bản những ý kiến của mình khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
5
5. Nhiệm vụ của ủy viên kiêm thư ký Hội đồng
a) Ghi biên bản diễn biến cuộc họp, trình chủ trì cuộc họp ký và chuyển biên
bản cho cơ quan Thường trực của Hội đồng thẩm định sau phiên họp Hội đồng thẩm
định không quá 03 ngày;
b) Tổng hợp các văn bản của cuộc họp chuyển cho cơ quan Thường trực Hội
đồng thẩm định.
c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại khoản
4 Điều này.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan Thường trực của Hội đồng thẩm
định có trách nhiệm:
1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tính phù hợp theo quy định của pháp luật và chất
lượng kỹ thuật của đề án thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm
dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của tổ chức, cá nhân đã nộp theo
hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò khoáng sản.
2. Lập danh sách và mời chuyên gia tham gia nhận xét, phản biện đề án thăm
dò khoáng sản; hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ. Cung cấp hồ sơ, tài liệu và tạo điều kiện cho các Ủy viên phản biện, Ủy
viên Hội đồng, các chuyên gia nghiên cứu.
3. Tổ chức họp trước khi trình họp Hội đồng để xem xét, đánh giá nội dung cơ
sở tài liệu, thiết kế kỹ thuật đối với các đề án, báo cáo phức tạp hoặc có các ý kiến trái
chiều (nếu cần thiết).
Thành phần tham gia do Thủ trưởng Cơ quan Thường trực của Hội đồng mời,
bao gồm các chuyên gia có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực địa chất thăm dò,
kỹ thuật địa chất, địa chất thủy văn công trình, khai thác khoáng sản hoặc tương đương.
4. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để các Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng
tham gia kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).
5. Đề xuất tổ chức phiên họp Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng các vấn
đề liên quan đến phiên họp. Thông báo, chuyển tài liệu và mời Ủy viên Hội đồng,
khách mời, Chủ đầu tư, Chủ nhiệm đề án tham gia phiên họp Hội đồng sau khi lịch
họp Hội đồng đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt.
6. Kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề nghị công nhận kết
quả thăm dò khoáng sản; hồ sơ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi đã được chỉnh
lý, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng và các tài liệu liên quan khác để hoàn
chỉnh thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, quyết định công nhận kết quả thăm
dò, quyết định đóng cửa mỏ theo quy định.
7. Lập dự toán, thanh quyết toán các khoản chi phí hoạt động của Hội đồng theo
quy định.
6
8. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và tài liệu các phiên họp Hội đồng.
Điều 6. Điều kiện tiến hành phiên họp Hội đồng thẩm định
1. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội
đồng ủy quyền điều hành phiên họp trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.
2. Có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số Ủy viên Hội đồng, trong đó, ít nhất có
mặt 01 Ủy viên phản biện nhưng phải có đủ bản nhận xét, đánh giá đề án của Ủy viên
phản biện vắng mặt.
3. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định được tiến hành trong ngày làm việc,
trường hợp cần thiết, tổ chức họp ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ.
4. Có Đề án thăm dò khoáng sản, hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập phù hợp với quy định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; có nhận xét của Ủy viên hội đồng, Ủy viên
phản biện.
5. Có đại diện tập thể tác giả đề án và đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thăm
dò khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản
tham gia.
Điều 7. Trình tự, nội dung tiến hành phiên họp của Hội đồng thẩm định
1. Ủy viên kiêm Thư ký ổn định tổ chức; thông qua Quyết định phê duyệt danh
sách Hội đồng thẩm định. Thông báo thành phần tham gia dự họp Hội đồng tham dự
phiên họp. Trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò khoáng
sản, hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của cơ
quan Thường trực Hội đồng thẩm định;
2. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quán triệt một số nội dung liên quan đến cuộc
họp và Điều hành họp Hội đồng thẩm định.
3. Đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, công nhận kết quả
thăm dò, đề nghị đóng cửa mỏ trình bày nội dung đề án/báo cáo kết quả thăm dò và
các nội dung có liên quan.
4. Các Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng và đại biểu tham gia phiên họp Hội
đồng nêu các vấn đề cần làm rõ để đại diện tập thể tác giả, đại diện Chủ đầu tư trả lời
(nếu có).
5. Các Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng, các đại biểu tham dự phiên họp
tiến hành thảo luận. Trường hợp cần thiết, sau khi thảo luận, Hội đồng tiến hành họp
riêng để thống nhất kết luận phiên họp Hội đồng.
6. Các Ủy viên phản biện, Ủy viên Hội đồng ghi ý kiến nhận xét, đánh giá
vào phiếu.
7. Chủ trì phiên họp Hội đồng thẩm định công bố kết luận của Hội đồng.
8. Đại diện Chủ đầu tư phát biểu ý kiến.
9. Chủ tịch Hội đồng thẩm định tuyên bố kết thúc phiên họp.
7
Điều 8. Nội dung bản nhận xét, đánh giá đề án và phiếu nhận xét, đánh giá
của Hội đồng
1. Đối với đề án thăm dò khoáng sản
Bản nhận xét đề án của Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng bao gồm các nội
dung đánh giá, nhận xét sau: cơ sở lựa chọn đối tượng, diện tích thăm dò; khối lượng,
độ tin cậy tài liệu đã thu thập; tổng hợp, các tài liệu khảo sát phục vụ thiết kế đề án
thăm dò khoáng sản; cơ sở phân nhóm mỏ theo mức độ phức tạp; việc lựa chọn mạng
lưới công trình thăm dò đối với đối tượng thăm dò; thiết kế tổ hợp các phương pháp
(trắc địa, địa chất, địa vật lý, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình,…) khối lượng
công trình thăm dò, công tác phân tích mẫu; Cơ sở tính toán, kết quả dự báo tính toán
trữ lượng; Sự phù hợp và tính đầy đủ thể hiện trong các bản vẽ thiết kế với nội dung
thuyết minh trong đề án; Tính hợp lý, khả thi của việc tổ chức thi công thực hiện đề
án: trình tự thi công, tổ chức thi công, các giải pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên
khoáng sản; đánh giá tính đúng đắn của dự toán kinh phí các hạng mục thăm dò theo
các quy định hiện hành; những thiếu sót, tồn tại; kết luận, kiến nghị.
2. Đối với công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Bản nhận xét của Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng bao gồm các nội dung
đánh giá, nhận xét sau: Nhận xét cơ sở pháp lý, căn cứ lập báo cáo kết quả thăm dò
khoáng sản; kết quả thực hiện khối lượng các công trình thăm dò, chỉ tiêu tính trữ
lượng, phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khoáng sản; Độ tin cậy về trữ lượng,
chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản; Độ tin cậy về các điều kiện địa chất
thủy văn, địa chất công trình, khí mỏ liên quan đến nghiên cứu khả thi khai thác khoáng
sản; Độ tin cậy của tài liệu trắc địa, địa vật lý liên quan đến diện tích, tọa độ và kết quả
tính trữ lượng khoáng sản.
3. Đối với đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Bản nhận xét đề án của Ủy viên hội đồng, Ủy viên phản biện bao gồm các nội
dung đánh giá nhận xét sau: nhận xét tính pháp lý của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản,
lý do đóng cửa mỏ khoáng sản; đánh giá về hiện trạng, số lượng, khối lượng và mức
độ an toàn các công trình mỏ, các công trình phụ trợ phục vụ khai thác mỏ; các công
trình bảo vệ môi trường, công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện, kể cả
các bãi thải của mỏ tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản; Khối lượng khoáng sản thực tế đã khai thác, trữ lượng hoặc khối lượng
khoáng sản còn lại trong khu vực được phép khai thác khoáng sản so với trữ lượng
hoặc khối lượng khoáng sản được phép khai thác quy định trong giấy phép khai thác
khoáng sản tại thời điểm đóng cửa mỏ khoáng sản; Khối lượng công việc và phương
pháp đóng cửa mỏ, các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; các giải pháp bảo
đảm an toàn cho khai trường sau khi đóng cửa mỏ khoáng sản và các công trình phụ
trợ; khối lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; thời gian để ổn định, an
toàn cho các bãi thải của mỏ; biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình
thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và đề xuất mục đích sử dụng đất sau khi đóng
cửa mỏ khoáng sản; Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án đóng cửa
8
mỏ khoáng sản và thời gian hoàn thành các hạng mục công việc của đề án đóng cửa
mỏ khoáng sản; những vấn đề tồn tại; kiến nghị, kết luận về đề án.
Điều 9. Kết luận của Hội đồng thẩm định
1. Kết luận của Hội đồng thẩm định nêu rõ những nội dung đạt yêu cầu, nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung và kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng được thể hiện một trong các trường
hợp sau:
a) Thông qua trong trường hợp lớn hơn 50% thành viên hội đồng nhất trí thông
qua và không có thành viên hội đồng nào yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.
b) Thông qua có chỉnh sửa, bổ sung trong trường hợp số thành viên hội đồng
tham dự nhất trí thông qua lớn hơn 50% và có từ một (01) Ủy viên Hội đồng, Ủy viên
phản biện có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung trở lên.
c) Không thông qua trong trường hợp có lớn hơn 50% thành viên Hội đồng
tham dự không nhất trí thông qua.
d) Trường hợp ý kiến phiếu tham gia thông qua và không thông qua bằng nhau
(50/50) thì do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
Điều 10. Hồ sơ của phiên họp Hội đồng thẩm định
Biên bản phiên họp Hội đồng thẩm định (có chữ ký, ghi rõ họ, tên của Chủ
tịch Hội đồng hoặc Phó chủ tịch Hội đồng trong trường hợp ủy quyền) và người ghi
biên bản.
1. Bản báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá đề án thăm dò khoáng sản,
hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
của cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định (nếu có).
2. Bản nhận xét của chuyên gia phản biện, của các Ủy viên Hội đồng thẩm định.
3. Phiếu đánh giá của các Thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp.
4. Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 11. Mẫu bản nhận xét, phiếu đánh giá đề án thăm dò khoáng sản/đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Mẫu bản nhận xét của Ủy viên phản biện đề án thăm dò khoáng sản theo Phụ
lục số 01 kèm theo Quy chế này.
2. Mẫu bản nhận xét của Ủy viên hội đồng về đề án thăm dò khoáng sản theo
Phụ lục số 02 kèm theo Quy chế này.
3. Mẫu bản nhận xét của Ủy viên phản biện về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy chế này.
4. Mẫu phiếu đánh giá của Ủy viên hội đồng đề án đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản theo Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này./.
9
Phụ lục số 01
UBND TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
ĐỀ ÁN THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN
(theo Quyết định số ……/QĐ-
HĐTĐ ngày …../……/2025 của
Chủ tịch HĐTĐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(CỦA ỦY VIÊN PHẢN BIỆN)
Đề án thăm dò khoáng sản …………………………
1. Đơn vị lập Đề án: …………………………………………………………
2. Tác giả (Chủ biên): ……………………………………………………..
3. Chủ đầu tư: ……………………………………………………………..
4. Người phản biện: ………………………………………………………
5. Học vị, chức vụ: ……………………………………………………………
6. Đơn vị công tác: ………………………………………………………
7. Nội dung nhận xét (Bản nhận xét cần nêu ý kiến về các vấn đề sau).
7.1. Nhận xét, đánh giá tính pháp lý của Đề án thăm dò:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7.2. Nhận xét, đánh giá về cơ sở lựa chọn đối tượng, diện tích thăm dò;
khối lượng, độ tin cậy tài liệu đã thu thập; tổng hợp, các tài liệu khảo sát phục vụ
thiết kế đề án thăm dò khoáng sản
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7.3. Nhận xét đánh giá về thiết kế kỹ thuật đề án: cơ sở phân nhóm mỏ theo
mức độ phức tạp; việc lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò đối với đối tượng
thăm dò; thiết kế tổ hợp các phương pháp (trắc địa, địa chất, địa vật lý, địa chất
10
thuỷ văn, địa chất công trình,…) khối lượng công trình thăm dò, công tác phân
tích mẫu
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7.4. Cơ sở tính toán, kết quả dự báo tính toán trữ lượng:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7.5. Sự phù hợp và tính đầy đủ thể hiện trong các bản vẽ thiết kế với nội
dung thuyết minh trong đề án
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
7.6. Tính hợp lý, khả thi của việc tổ chức thi công thực hiện đề án: trình tự thi
công, tổ chức thi công, các giải pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
8. Kết luận, kiến nghị: Mức độ đáp ứng yêu cầu đề án thăm dò; Nội dung
cần chỉnh sửa; đề án đủ điều kiện thông qua hay không thông qua.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- Thông qua đề án 
- Thông qua có chỉnh sửa, bổ sung:
- Không thông qua:
(Nhất trí ở phương án nào thì gạch chéo vào ô tương ứng)
NGƯỜI PHẢN BIỆN
(Ký tên)
11
Phụ lục số 02
UBND TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
ĐỀ ÁN THĂM DÒ
KHOÁNG SẢN
(theo Quyết định số …../QĐ-
HĐTĐ ngày …../……./2025 của
Chủ tịch HĐTĐ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG
1. Tên Đề án: …………………………………………………………..
2. Chủ Đầu tư: …………………………………………………………………….
3. Đơn vị lập báo cáo: ……………………………………………………..
4. Họ và tên Ủy viên Hội đồng: ………………………………………….
5. Chức vụ, học vị: ……………………………………………………….
6. Cơ quan công tác: ……………………………………………………..
7. Phần nhận xét, đánh giá:
- Vị trí, tọa độ, ranh giới và diện tích của khu vực đề nghị cấp phép thăm
dò khoáng sản:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Tính pháp lý và cơ sở tài liệu địa chất, khoáng sản đã có để lựa chọn diện
tích và loại khoáng sản đề nghị thăm dò: :
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Cơ sở phân chia nhóm mỏ theo mức độ phức tạp; lựa chọn mạng lưới công
trình thăm dò đánh giá cấp trữ lượng; tổ hợp các phương pháp kỹ thuật, khối lượng
các dạng công trình; các loại mẫu phân tích: Phương pháp lấy, gia công, phân tích,
số lượng mẫu, nơi dự kiến phân tích; cách thức kiểm tra chất lượng phân tích mẫu
cơ bản:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
12
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Tác động của hoạt động thăm dò đến môi trường, an toàn lao động và các
biện pháp xử lý; công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong quá trình thăm
dò:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng; cơ sở phương pháp tính trữ lượng; trữ
lượng dự kiến và tính khả thi của mục tiêu trữ lượng:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Tính hợp lý, tính khả thi về tổ chức thi công, thời gian, tiến độ thực hiện
các hạng mục công trình thăm dò khoáng sản:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Tính đúng đắn của dự toán kinh phí các hạng mục thăm dò theo các quy
định hiện hành:
Phù hợp Phải chỉnh sửa, bổ sung Không phù hợp
Ý kiến bổ sung:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
8. Đánh giá chung
- Thông qua đề án
- Thông qua có chỉnh sửa, bổ sung:
- Không thông qua: 
(Nhất trí ở phương án nào thì gạch chéo vào ô tương ứng)
ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG
13
Phụ lục số 03
UBND TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(theo Quyết định số ……./QĐ-
HĐTĐ ngày / /2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 202…
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
(tên Mỏ khoáng sản…)
1. Họ và tên Ủy viên phản biện: ………………………………………..
2. Học hàm, học vị: ………………………………………………………
3. Chức vụ: ……………………………………………………………….
4. Đơn vị công tác: ……………………………………………………….
5. Nội dung nhận xét phản biện:
5.1. Nhận xét, đánh giá tính pháp lý của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, lý
do đóng cửa mỏ khoáng sản:
……………………………………………………………………………..
5.2. Nhận xét, đánh giá về cơ sở lựa chọn diện tích đóng cửa mỏ khoáng
sản; tính hợp lý, khả thi của mục đích, nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ phải
đạt được trên cơ sở hiện trạng mỏ khoáng sản:
……………………………………………………………………………...
5.3. Nhận xét, đánh giá về phương án, khối lượng, kinh phí, thời gian thực
hiện công tác đóng cửa mỏ khoáng sản; tính khả thi của đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản:
……………………………………………………………………………...
5.4. Sự phù hợp và tính đầy đủ của các hạng mục công việc thể hiện trong
bản lời và các bản vẽ:
……………………………………………………………………………...
5.5. Tính hợp lý, khả thi về trình tự, tiến độ thực hiện, dự kiến thời gian tổ
chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản:
……………………………………………………………………………...
5.6. Những vấn đề tồn tại:
……………………………………………………………………………...
5.7. Kết luận (mức độ đáp ứng yêu cầu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; nội
dung cần chỉnh sửa; thông qua đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; thông qua có
chỉnh sửa, bổ sung; không thông qua)
…………………………………………………………………………..…
ỦY VIÊN PHẢN BIỆN
14
Phụ lục số 04
UBND TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH ĐỀ
ÁN ĐÓNG CỬA MỎ
KHOÁNG SẢN
(theo Quyết định số …. /QĐ-
HĐTĐ ngày / /2025)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN
1. Tên Đề án: ……………………………………………………………
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản:
…………………………………………………………………………………….
3. Đơn vị tư vấn lập Đề án: ………………………………………………
4. Họ và tên Ủy viên Hội đồng: .................................................................
5. Chức vụ, học hàm, học vị: .....................................................................
6. Đơn vị công tác: ......................................................................................
7. Phần nhận xét, đánh giá:
7.1. Ưu điểm (cơ sở pháp lý của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, cơ sở lựa
chọn diện tích đóng cửa mỏ khoáng sản “đối với đề án đóng cửa một phần diện
tích khu vực khai thác”; tính hợp lý của mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản; sự
phù hợp của các nhiệm vụ mà công tác đóng cửa mỏ khoáng sản phải đạt được,
phương án, khối lượng, kinh phí, thời gian thực hiện công tác đóng cửa mỏ; tính
khả thi của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản)
……………………………………………………………………………………
7.2. Tồn tại, hạn chế:
………………………………………………………..……………………
7.3. Kiến nghị:
……………………………………………………………….……………
8. Đánh giá:
- Thông qua đề án:
□
- Thông qua đề án có chỉnh sửa, bổ sung:
□
- Không thông qua đề án:
□
Sơn La, ngày … tháng … năm 202…
ỦY VIÊN HỘI ĐỒNG

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2543/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; Hội đồng tư vấn kỹ thuật công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2543/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×