• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2370/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Nhà máy gia công giầy dép xuất khẩu lô CN04-1

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2370/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1, cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giầy Weilina Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2370/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2370/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2370/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
của dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1,
cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá của
Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu số 8710372056 ngày
09/4/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp về việc thực hiện dự
án đầu tư Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1, Cụm
công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá;
Xét văn bản số 4515/STNMT-BVMT ngày 24/05/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
Dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1, Cụm công
nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
995/Tr-STNMT ngày 06/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1,
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá (sau đây
gọi là dự án) của Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam (sau đây gọi là Chủ
2
dự án) thực hiện tại lô CN04-1, Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1,
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá của
Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam thực hiện tại lô CN04-1, Cụm công
nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Yên Định, Giám đốc Công ty TNHH Giầy Weilina Việt
Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND TT Quán Lào (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 15,0 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu gồm: thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilon, vỏ chai
nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn xây dựng: Chất thải rắn xây dựng rơi vãi (cát, đá...): 54,33
tấn/toàn bộ quá trình thi công; Bao bì xi măng: 1,18 tấn/toàn bộ quá trình thi
công; Gạch vỡ, sắt thép vụn, xi măng bị hỏng…: 3,0 tấn/toàn bộ quá trình thi
công; Đất đào hố móng công trình, mương rãnh thoát nước: 1.923,6m
3
.
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 5 kg/tháng. Thành
phần chủ yếu gồm: giẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn neon.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại
công trường khoảng 316 lít/giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu; các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động,...
3.2. Giai đoạn vận hành;
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 207,16 m
3
/ngày (bao gồm: nước
thải rửa tay chân khoảng 103,58 m
3
/ngày.đêm; nước thải nhà vệ sinh khoảng
103,58 m
3
/ngày.đêm). Thành phần chủ yếu gồm: chất rắn lơ lửng, các hợp chất
hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa khuôn in và các dụng cụ in của phân xưởng
in xoa: 10 m
3
/ngày.đêm. Thành phần chủ yếu gồm: chất có độ màu lớn, chất
hữu cơ khó phân hủy.
- Nước thải từ quá trình làm mát nguyên liệu, rửa đế khoảng
15m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ pha chế keo, pha chế hóa chất:
6m
3
/ngày đêm. Thành phần chủ yếu gồm: Chất hữu cơ khó phân hủy, chất rắn
lơ lửng.
- Nước thải từ quá trình ép lạnh định hình đế: 1,5 m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải từ quá trình xử lý khí thải của lò dầu tải nhiệt 2,0m
3
/ngày.
Thành phần của nước thải loại này chủ yếu là bùn cặn (là tro của nguyên liệu -
trấu nén viên), nhiệt lượng cao, pH tăng do hòa tan các khí là gốc axit…
- Nước thải từ quá trình xử lý nước ngầm: 25,71 m
3
/ngày.đêm.Thành
phần chủ yếu: chất rắn lơ lửng, Fe, Mn…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công có lưu lượng tối
đa 3.401,28m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bùn đất, rác thải.
4
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi, khí thải từ quá trình sản xuất của nhà máy: khu vực phối trộn
nguyên liệu, chùi rửa sản phẩm, kho keo, khu vực pha chế keo, sơn, mực in,
quét keo, in xoa, khu vực phun sơn, khu vực mài thô đế, ép định hình sản
phẩm, lò dầu tải nhiệt … không liên tục, chỉ tác động trong phạm vi nhà xưởng.
Thành phần chủ yếu là bụi vô cơ, bụi cao su, hơi dung môi: Toluen, Ethyl
acetate, Methyl Ethyl Ketone...
- Bụi và khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng: Thành phần
gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và CO.
- Bụi và khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy: Thành
phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC.
- Các hơi khí độc hại như H
2
S; NH
3
; CH
4
... phát sinh từ các công trình
xử lý nước thải, khu vực lưu trữ chất thải rắn.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành khoảng
1.380kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ khoảng 828 kg/ngày; chất thải
có thể tái chế khoảng 276 kg/ngày; chất thải có thể đốt cháy khoảng 138
kg/ngày; các chất thải trơ khác khoảng 138kg/ngày.
- Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất khoảng 1.556,8 kg/ngày. Thành
phẩn chủ yếu gồm: Thùng caton đựng sản phẩm; bao đựng nguyên liệu; Hạt
nhựa rơi vãi, không đạt kích thước; lót, đế giầy hỏng, lỗi, mép đế, viền đế thừa
từ sản phẩm….
- Tro từ lò đốt dầu tải nhiệt có khối lượng trung bình 5.100 kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dự án gồm: ắc quy,
pin, mực in xoa thải, hộp mực in thải, keo chết, bao bì cứng thải bằng nhựa
chứa hóa chất hết hạn, than hoạt tính, dầu thải, rác thải y tế … khoảng 96,02
tấn/năm.
3.2.2.3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải:
Chất thải từ bùn cặn từ hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất
khoảng 1,26m
3
/ngày.
3.2.2.3. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,… và các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn
lao động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải, …
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoan thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
5
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình rửa tay chân tay thu gom dẫn về bể lắng (dung
tích 3,6m
3
, kích thước: 2,0m x 1,5m x 1,2m; có đáy và thành được lót bằng vải
địa kỹ thuật HDPE chống thấm) để lắng và tái sử dụng phun ẩm chống bụi khu
vực công trường thi công dự án.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện): 2,5 m
3
/ngày
thu gom lưu chứa bằng 4 nhà vệ sinh di động (kích thước 1,0m x 2,4m x 2,42m;
bể chứa chất thải 500 lít) đặt tại khu lán trại; hợp đồng với đơn vị chức năng
định kỳ hút bùn cặn (tần suất 3ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 2,0 m
3
/ngày, thu
gom và dẫn về hố lắng có thể tích 3,0m
3
(kích thước 2m x 1,5m x1,0m) được
xây dựng bằng cách đào hồ sau đó dùng vải địa kỹ thuật (HDPE) lót đáy và
thành để chống thấm, chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong bể bố trí 1
phao quây thu váng dầu) để chứa và lắng nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị
thi công. Nước thải sau khi lắng tái sử dụng để vệ sinh thiết bị và phun ẩm
chống bụi khu vực công trường.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt.
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải nguy
hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi
trường.
- Chất thải sinh hoạt và các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra khu vực công trường, để tránh rác thải cuốn trôi theo
nước mưa chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm có kích thước là 20cm x 20cm
dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa các rãnh tạm là 30m. Trên các
rãnh tạm bố trí các hố ga tạm kích thước 1x1x1m để lắng bùn đất, khoảng cách
giữa các hố gas 30m/hố ga. Nước mưa được thu gom và dẫn vào hệ thống thoát
nước chung của Cụm công nghiệp phía Nam dự án.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công trên công
trường với số lượng, 2 bộ/người/năm.
- Tưới ẩm khu vực thi công và tuyến đường QL45 và đường nội bộ trong
CCN đoạn tiếp giáp dự án. Tần suất tưới ẩm chống bụi 4 lần/ngày và thực hiện
bổ sung khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đổ vật liệu san
nền; vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe có bạt che phủ, chở đúng tải trọng
quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Khi thi công trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát
sinh nhiều bụi, thực hiện tưới ẩm để dập bụi.
6
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy và thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại cổng ra vào công trường. Khu rửa xe bố trí với diện
tích 40m
2
, bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể
lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất và vật liệu xây dựng từ công
trường trước khi ra khỏi công trường được phun nước rửa sạch lốp xe và bùn
đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị 05 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 40 lít/thùng) tại vị trí
lán trại công nhân để thu gom và lưu chứa rác thải sinh hoạt công nhân xây
dựng.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển
và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất đào hố móng công trình, gạch hư hỏng, cát đá rơi vãi,...
được sử dụng để làm lớp lót sân đường nội bộ và dùng để san nền phía bên
trong khu vực dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi
măng...thu gom với tần suất 01 lần/ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Trang bị 01 thùng chuyên dụng 100 lít/thùng và 02 thùng 200 lit để thu
gom (trong đó 02 thùng 200 lit chứa CTNH dạng lỏng và 01 thùng 100 lit chứa
CTNH dạng rắn). Các thùng chứa chất thải nguy hại đều có nắp đậy kín, bên
ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo nguy hại, có dán nhãn mác và được đặt
trong góc nhà kho tạm diện tích khoảng 10m
2
.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
7
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị tri gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ ¸ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ ¸ 13 giờ.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân thi công tại các vị trí có tiếng
ồn lớn, vận hành các thiết bị có độ ồn cao.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống xử lý nước thải;
thường xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
- Nước mưa chảy tràn: Được thu gom bằng hệ thống đường ống và cống,
rãnh bê tông cốt thép xung quanh các khu xưởng, hạng mục công trình, sân
đường nội bộ (có bố trí các hố ga), sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa
chung của Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà vệ sinh: Được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt ngầm dưới
các khu nhà xưởng, nhà điều hành, nhà vệ sinh chung ... sau đó được đưa về hệ
thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công suất
1.000m
3
/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của Cụm
công nghiệp thị trấn Quán Lào.
+ Nước thải rửa tay chân, giặt giũ: Được đưa qua song chắn rác, hố ga,
rồi về hệ thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công
suất 1.000m
3
/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sản xuất: Được xử lý sơ bộ qua 01 hệ thống xử lý nước thải
công nghiệp có công suất 40m
3
/ngày.đêm. Công nghệ xử lý: bể thu gom nước
thải sản xuất ® bể khuấy nhanh ® bể keo tụ ® bể lắng ® sân phơi bùn ® hệ
thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công suất
1.000m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải từ quá trình xử lý nước ngầm: Được xử lý sơ bộ qua hố lắng
rồi về hệ thống xử lý nước thải tập trung số 4 của Cụm công nghiệp với công
6
- Các phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định và bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sử dụng các phương tiện và máy móc đảm bảo còn niên hạn.
- Bố trí khu vực rửa xe máy và thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại cổng ra vào công trường. Khu rửa xe bố trí với diện
tích 40m
2
, bê tông hóa mặt nền, có rãnh thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể
lắng nước vệ sinh phương tiện. Xe vận chuyển đất và vật liệu xây dựng từ công
trường trước khi ra khỏi công trường được phun nước rửa sạch lốp xe và bùn
đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị 05 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 40 lít/thùng) tại vị trí
lán trại công nhân để thu gom và lưu chứa rác thải sinh hoạt công nhân xây
dựng.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển
và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất đào hố móng công trình, gạch hư hỏng, cát đá rơi vãi,...
được sử dụng để làm lớp lót sân đường nội bộ và dùng để san nền phía bên
trong khu vực dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi
măng...thu gom với tần suất 01 lần/ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Trang bị 01 thùng chuyên dụng 100 lít/thùng và 02 thùng 200 lit để thu
gom (trong đó 02 thùng 200 lit chứa CTNH dạng lỏng và 01 thùng 100 lit chứa
CTNH dạng rắn). Các thùng chứa chất thải nguy hại đều có nắp đậy kín, bên
ngoài thùng có biểu tượng cảnh báo nguy hại, có dán nhãn mác và được đặt
trong góc nhà kho tạm diện tích khoảng 10m
2
.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển xử lý chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
7
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị tri gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến hành thi công vào khoảng thời gian từ 22 giờ ¸ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ ¸ 13 giờ.
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân thi công tại các vị trí có tiếng
ồn lớn, vận hành các thiết bị có độ ồn cao.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống xử lý nước thải;
thường xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
- Nước mưa chảy tràn: Được thu gom bằng hệ thống đường ống và cống,
rãnh bê tông cốt thép xung quanh các khu xưởng, hạng mục công trình, sân
đường nội bộ (có bố trí các hố ga), sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa
chung của Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải nhà vệ sinh: Được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt ngầm dưới
các khu nhà xưởng, nhà điều hành, nhà vệ sinh chung ... sau đó được đưa về hệ
thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công suất
1.000m
3
/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của Cụm
công nghiệp thị trấn Quán Lào.
+ Nước thải rửa tay chân, giặt giũ: Được đưa qua song chắn rác, hố ga,
rồi về hệ thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công
suất 1.000m
3
/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sản xuất: Được xử lý sơ bộ qua 01 hệ thống xử lý nước thải
công nghiệp có công suất 40m
3
/ngày.đêm. Công nghệ xử lý: bể thu gom nước
thải sản xuất ® bể khuấy nhanh ® bể keo tụ ® bể lắng ® sân phơi bùn ® hệ
thống xử lý nước thải tập trung số 04 của Cụm công nghiệp với công suất
1.000m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải từ quá trình xử lý nước ngầm: Được xử lý sơ bộ qua hố lắng
rồi về hệ thống xử lý nước thải tập trung số 4 của Cụm công nghiệp với công
11
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Chủ đầu tư đề xuất thực hiện chương trình giám sát môi trường cho dự
án như sau:
5.1. Giám sát chất lượng khí thải:
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Vị trí giám sát, thông số giám sát, gồm:
+ KT1: Tại thân ống thoát khí khu vực mài đế, trộn nguyên liệu. Thông
số: Bụi;
+ KT2 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực in-xoa. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan, Benzen.
+ KT3 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực phun sơn, dán hộp. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan, Benzen.
+ KT4 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực trộn, pha chế keo, quét keo. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan,
Benzen.
+ KT5: Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải lò dầu
tải nhiệt. Thông số: Bụi, SO
2
, CO, NO
x
.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (kp  0,8; kv 1,2);
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất lượng nước thải:
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Vị trí quan trắc: NT - Nước thải của nhà máy tại đầu vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 500m
3
/ngày.đêm tại khu trung tâm điều hành của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, pH, COD, BOD
5
, Độ màu, TSS, Sunfua
(tính theo H
2
S), Fe, Pb, Cu, Zn, tổng dầu mỡ khoáng, NH
4
+, tổng P, tổng N,
Florua, Clo dư, Coliform.
- Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung của Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào quy định tại Giấy phép số
85/GP-UBND ngày 24/7/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
12
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.
10
- Định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo
quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi trường.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm
khác
- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ. Cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và
phải thường xuyên tra dầu bôi trơn cho các máy.
- Khi có sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị phải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải được lắp
các thiết bị giảm âm là các đệm cao su được lót dưới chân đế các máy móc,
thiết bị.
- Công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị nút
tai chống ồn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây truyền máy móc có tiếng ồn lớn như:
nút tai chống ồn.
- Bố trí giờ làm hợp lý cho từng chuyền sản xuất để giảm mật độ người
lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. Bố trí nhân viên bảo vệ hướng dẫn
các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường xuyên tuyên
truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân thủ luật giao thông và đảm bảo an toàn
giao thông.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy để giảm thiểu bụi, tiếng ồn
phát sinh từ hoạt động sản xuất tới môi trường xung quanh.
4.2.5. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
- Sự cố hệ thống xử lý chất thải: Thường xuyên theo dõi hoạt động và
thực hiện bảo dưỡng định kỳ các hệ thống thu gom và xử lý nước thải; bố trí
nhân viên quản lý, vận hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử lý
nước thải.
- Phòng cháy và chữa cháy: Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng
cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng và hoạt động theo phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
- Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang
bị đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao
động.
- Sự cố hóa chất: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố
rò rỉ, tràn đổ hóa chất theo đúng quy định.
11
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Chủ đầu tư đề xuất thực hiện chương trình giám sát môi trường cho dự
án như sau:
5.1. Giám sát chất lượng khí thải:
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Vị trí giám sát, thông số giám sát, gồm:
+ KT1: Tại thân ống thoát khí khu vực mài đế, trộn nguyên liệu. Thông
số: Bụi;
+ KT2 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực in-xoa. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan, Benzen.
+ KT3 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực phun sơn, dán hộp. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan, Benzen.
+ KT4 (mẫu đại diện): Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý
khu vực trộn, pha chế keo, quét keo. Thông số: Aceton, Toluen, Xyclohecxan,
Benzen.
+ KT5: Khí thải tại thân ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải lò dầu
tải nhiệt. Thông số: Bụi, SO
2
, CO, NO
x
.
- Quy chuẩn so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (kp  0,8; kv 1,2);
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất lượng nước thải:
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Vị trí quan trắc: NT - Nước thải của nhà máy tại đầu vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung công suất 500m
3
/ngày.đêm tại khu trung tâm điều hành của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Thông số giám sát: Nhiệt độ, pH, COD, BOD
5
, Độ màu, TSS, Sunfua
(tính theo H
2
S), Fe, Pb, Cu, Zn, tổng dầu mỡ khoáng, NH
4
+, tổng P, tổng N,
Florua, Clo dư, Coliform.
- Quy chuẩn so sánh: Quy chuẩn đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung của Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào quy định tại Giấy phép số
85/GP-UBND ngày 24/7/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
12
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2370/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất gia công giầy dép xuất khẩu tại lô CN04-1, cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giầy Weilina Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2370/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×