• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2367/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giầy lô CN04-2

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2367/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giầy tại lô CN04-2, Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giầy Weilina Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2367/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2367/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2367/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết qu thẩm đnh Báo cáo đánh giá tác động môi trưng V vic phê duyt
ca d án Nhà máy sn xut nguyên ph liu ngành giy ti CN04-2,
Cm công nghip th trn Quán Lào, huyện Yên Đnh tnh Thanh Hoá
ca Công ty TNHH Giy Weilina Vit Nam
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trưng;
n c Quyết đnh s 1149/-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài ngun Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Giấy chứng nhận đăng đầu lần đầu số 9842108825 ngày
09/4/2024 do Sở Kế hoạch và Đu tư tỉnh Thanh Hóa cấp về việc thực hiện dự
án đầu Nmáy sản xuất ngun phụ liệu ngành giầy tại lô CN04-2, Cụm
công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện n Định, tỉnh Thanh Hoá;
Xét văn bản số 4514/STNMT-BVMT ngày 24/05/2024 của Sở Tài nguyên
Môi trường Thanh Hóa về việc thông báo kết quả thẩm định o cáo ĐTM
Dự án Nmáy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giầy tại CN04-2, Cụm công
nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Đnh, tỉnh Thanh Hoá;
Theo đề ngh của Giám đốc Sở Tài ngun Môi trường tại Tờ trình số
997/Tr-STNMT ngày 06/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án N máy sản xuất nguyên ph liệu ngành giầy tại CN04-2,
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh H (sau đây
gọi dự án) của ng ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam (sau đây gọi Chủ
2
dự án) thực hiện tại CN04-2, Cụm ng nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
nh kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điu 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định o cáo đánh giá tác động môi
trường dự án N máy sản xuất nguyên ph liệu ngành giầy tại CN04-2,
Cụm ng nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá của
ng ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam thực hiện ti CN04-2, Cụm công
nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chtch UBND huyện Yên Định, Giám đốc ng ty TNHH Giầy Weilina Việt
Nam Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND TT Quán Lào (để giámt);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
2
móc với diện tích 587,49 m
2
; Nhà phụ trợ 1, 2 và 4 với diện tích 587,49 m
2
; nhà
ph trợ 3 với diện tích 2.408,35 m
2
; Nhà biến thế, nén khí 3 với diện tích
506,24 m
2
; Nhà phụ trợ 4 với diện tích 587,49 m
2
; Nhà vệ sinh nam nữ - nhà
1(2 tầng) với diện tích 599,94 m
2
; Nhà vệ sinh nam nữ - nhà 2(2 tầng) với diện
tích 332,64 m
2
, nhà xe với diện tích 10.488m
2
các công trình hạ tầng kỹ
thuật, phụ trợ khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công xây dựng: Xây dựng, hoàn thiện các hạng mục công
trình phục vụ dự án.
+ Giai đoạn vận hành: Sản xuất đế giày; hoạt động sinh hoạt của cán b
công nhân viên.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án khai thác tài nguyên
nước với quy mô, công suất trung bình (từ 10m
3
/ngày.đêm).
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng
c động xấu đến môi trường
- Giai đoạn thi công xây dựng: Hoạt động thi công xây dựng các công
trình của dự án, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy
móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây
dựng... Các hoạt động này phát sinh bụi, khí thi, nước thải xây dựng, nước thải
sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại,
tiếng ồn, độ rung, tác động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu, sản
phẩm, sinh hoạt của công nhân,... pt sinh bụi, khí thải,ớc thải sinh hoạt, nước
thải sản xuất, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại...,
c động đến ng nn, môi tờng tự nhiên và các yếu t hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trưng chính, chất thải phát sinh theo
c giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Giai đoạn thi công xây dựng (thi công hoàn thiện các hạng mục,
công trình nhà máy)
3.1.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 5,0 m
3
/ngày (bao gồm
nước rửa tay, chân: 2,5 m
3
/ngày; và nước nhà vệ sinh 2,5m
3
/ngày). Thành phần
chủ yếu gồm: chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,...
- ớc thải phát sinh từ quá trình rửa lốp xe khoảng 2,0m
3
/ngày. Thành
phần chủ yếu gồm: cặn lơ lửng, dầu mỡ.
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi ng lưu lượng tối
đa 194,04m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bùn đất, rác thải.
3.1.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi
công c hạng mục công trình gồm: Bụi khí thải từ phương tiện vận chuyển
3
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần chủ
yếu gồm: bụi vô cơ, k CO, SO
2
, NO
2
VOC…
- Bụi khí thải từ hoạt động thi công c hạng mục công trình của dự
án gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liu, thi công công
trình, bụi kthải từ các máy móc thiết b tiêu thụ dầu DO,… Thành phần
chủ yếu gồm: bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và VOC…
3.1.2. Chất thải rắn, chất thi nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thưng:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 15,0 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu gồm: thức ăn thừa của công nhân, nhựa, giấy, bìa catton, nilon, vỏ chai
nhựa, vỏ hp...
- Cht thi rn xây dng: Cht thi rn xây dựng rơi vãi (cát, đá...): 42,84
tn/toàn b quá trình thi công; Bao bì xi măng: 2,23 tn/toàn b quá tnh thi
công; Gch v, st thép vụn, xi măng b hỏng…: 10,6 tấn/toàn b qtrình thi
công; Đất đào h móng công trình, mương rãnh thoát nước: 2.513,1 m
3
.
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hi:
- Khối ợng chất thải rắn nguy hại phát sinh khong 5 kg/tháng. Thành
phần chủ yếu gồm: giẻ lau dính dầu, pin, bóng đèn neon.
- Khối ợng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án phát sinh tại
công trường khoảng 298 t/giai đoạn thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu; các rủi ro, scố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động,...
3.2. Giai đoạn vận hành;
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 54,25 m
3
/ngày (bao gồm: c
thi rửa tay chân khong 27,125 m
3
/ngày.đêm; ớc thải nhà vệ sinh khoảng
27,125 m
3
/ngày.đêm). Thành phần chủ yếu gồm: chất rắn lửng, các hợp chất
hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ pha chế keo, qt keo: 6 m
3
/ngày
đêm. Tnh phần chủ yếu gồm: chất hữu cơ kphân hủy, chất rắn lửng.
- Nước thải từ quá trình ép lạnh định hình đế: 3 m
3
/ngày.đêm.
- ớc thải tquá trình xử khí thải của dầu tải nhiệt 2,4m
3
/ngày.
Thành phần của ớc thải loại này chủ yếu bùn cặn (là tro của nguyên liệu -
trấu nén viên), nhiệt lượng cao, pH tăng do hòa tan các khí là gốc axit…
- Nước thải từ quá trình xử lý nước ngầm: 5,4 m
3
/ngày.đêm. Thành phần
chủ yếu: chất rắn lơ lng, Fe, Mn…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi ng lưu lượng tối
đa 4.182,60 m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bùn đất, rác thải.
4
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi, khí thải t q trình sản xuất của nhà máy: khu vực phối trộn
nguyên liệu, khu vực pha chế keo, quét keo, khu vực mài thô đế, ép định hình
sản phẩm, dầu tải nhiệt không liên tục, chỉ tác động trong phạm vi nhà
xưởng. Thành phần chủ yếu bụi vô cơ, bi cao su, NO
2
, SO
2
, CO, hơi dung
môi: Toluen, Ethyl acetate, Methyl Ethyl Ketone...
- Bi khí thi t hoạt đng của máy phát đin d phòng: Thành phần
gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
và CO.
- Bi khí thải tcác phương tiện giao thông ra vào nhà máy: Thành
phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
VOC.
- Các hơi khí độc hại như H
2
S; NH
3
; CH
4
... phát sinh t các công trình
xử lý nước thải, khu vực lưu trữ chất thải rắn.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thi nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn vận hành khoảng 360
kg/ngày, gồm các chất hữu cơ dễ phân huỷ khoảng 216kg/ngày; chất thải có thể
tái chế khoảng 108kg/ngày; chất thải thể đốt cháy khoảng 36 kg/ngày; c
cht thải trơ khác khoảng 36kg/ngày.
- Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất khoảng 2.335,5 kg/ngày. Thành
phẩn chủ yếu gồm: Thùng caton đựng sản phẩm; bao đựng nguyên liệu; Hạt
nhựa rơi vãi, không đạt kích thưc; lót, đế giầy hỏng, lỗi, mép đế, viền đế thừa
từ sản phẩm….
- Tro từ lò đốt dầu tải nhiệt có khối lượng trung bình 680 kg/ngày.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hi:
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận nh dự án gồm: ắc quy,
pin, mực in xoa thải, bao cứng thải bằng nhựa chứa hóa chất hết hạn, than
hoạt tính, dầu thải, ..: 1968 kg/năm.
3.2.2.3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải:
Chất thải từ bùn cặn từ hệ thống thu gom xử nước thải sản xuất
khong 0,36 m
3
/ngày.
3.2.2.3. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt phát sinh tquá trình sản xuất; tphương
tiện ra vào nhà máy,… các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn
lao động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thi, …
4. Các công tnh và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình biện pháp bo v môi trường của dự án trong
giai đoan thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. c biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải từ quá trình rửa tay chân tay thu gom dẫn về bể lắng (dung
5
tích 3,6m
3
, kích thước: 2,0m x 1,5m x 1,2m; đáy thành được lót bằng vải
địa kỹ thut HDPE chống thấm) để lắng và tái sử dụng phun ẩm chống bụi khu
vực công trường thi công dự án.
- ớc thải từ quá tnh vsinh nhân (đại tiện, tiểu tiện): 2,5 m
3
/ngày
thu gom lưu chứa bằng 4 nhà vệ sinh di động (ch thước 1,0m x 2,4m x 2,42m;
bể chứa chất thải 500 lít) đặt tại khu lán trại; hợp đồng với đơn vị chức năng
định kỳ hút bùn cặn (tần suất 3ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 2,0 m
3
/ngày, thu
gom dẫn về h lắng thể tích 3,0m
3
(ch thước 2m x 1,5m x1,0m) được
xây dựng bằng cách đào hồ sau đó dùng vải địa kỹ thuật (HDPE) lót đáy
thành để chống thấm, chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, trong bể bố t01
phao quây thu váng dầu) để chứa lắng nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị
thi công. ớc thải sau khi lắng tái sử dụng để vệ sinh thiết bị phun ẩm
chống bụi khu vực công trường.
c. Các bin pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt.
- Không để vật liệu y dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ chất thải nguy hại
do các phương tin vận chuyển và thi công gây ra, kng để rò rỉ ra i tờng.
- Chất thải sinh hoạt các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra khu vực công trường, để tránh rác thải cuốn trôi theo
nước mưa chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa tạm kích thước là 20cm x 20cm
dọc theo chiều dài khu đất, khoảng cách giữa c nh tạm 30m. Trên các
rãnh tạm bố trí các hố ga tạm kích thước 1x1x1m để lắng bùn đất, khoảng cách
giữa các hố gas 30m/hố ga. Nước mưa được thu gom và dẫn vào hệ thống thoát
nước chung của Cụm công nghiệp phía Nam dự án.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo h lao động cho công nhân thi công trên ng
trường với s lượng, 2 b/người/năm.
- ới ẩm khu vực thi công và tuyến đường QL45 và đường nội bộ trong
CCN đoạn tiếp giáp dự án. Tần suất tưới ẩm chống bụi 4 lần/ngày và thực hiện
bổ sung khi bụi phát sinh nhiều.
- Thi công đúng kỹ thuật, san gạt lu lèn ngay sau khi trút đ vật liệu san
nền; vận chuyển nguyên vật liệu trên các xe bạt che phủ, chở đúng tải trọng
quy định, tuân thủ tốc độ di chuyển trên các tuyến đường.
- Khi thi công trong quá trình đào đắp, trút đổ vật liệu nếu quá khô phát
sinh nhiều bụi, thc hiện tưới ẩm để dập bụi.
- c phương tiện máy móc thi công trong dự án đảm bảo được kiểm định
đúng quy định bảo dưỡng thường xuyên. Tuân thủ chế độ đăng kiểm theo quy
định, việc sdụngc phương tiện máy móc đảm bảo n niên hạn.
6
- Bố trí khu vực rửa xe máy thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại cổng ra vào công trường. Khu rửa xe bố trí với diện
tích 40m
2
, ng hóa mặt nền, rãnh thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể
lắng nước vệ sinh phương tin. Xe vận chuyển đất và vật liệu xây dựng từ công
trường trước khi ra khỏi ng trường được phun nước rửa sạch lốp xe bùn
đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. Các ng tnh, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, x chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị 05 thùng đựng rác nắp đậy (dung tích 40 lít/thùng) tại vt
n trại công nhân để thu gom lưu chứa rác thải sinh hoạt công nhân xây dựng.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển
và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất đào hố móng công trình, gạch hỏng, cát đá rơi vãi,...
được sử dụng để làm lớp lót sân đường nội bộ dùng để san nền phía bên
trong khu vực dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao xi
măng...thu gom với tần suất 01 lần/ngày và bán cho c sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưng B
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo v
môi trườngcác quy định hiện hành ln quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, x chất
thải nguy hại:
- Trang bị 01 thùng chuyên dụng 100 lít/thùng và 02 thùng 200 lit để thu
gom (trong đó 02 thùng 200 lit chứa CTNH dạng lỏng và 01 thùng 100 lit chứa
CTNH dạng rắn). Các thùng chứa chất thải nguy hại đều nắp đậy kín, bên
ngoài thùng biểu tượng cảnh báo nguy hại, dán nhãn mác được đặt
trong góc nhà kho tạm diện tích khoảng 10m
2
.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng đvận chuyển xử chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTrưởng B
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo v
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vmôi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng n, độ rung:
6
- Bố trí khu vực rửa xe máy thiết bị thi công dự án trước khi ra khỏi
khu vực công trường tại cổng ra vào công trường. Khu rửa xe bố trí với diện
tích 40m
2
, ng hóa mặt nền, rãnh thoát nước và bể chứa nước rửa xe, bể
lắng nước vệ sinh phương tin. Xe vận chuyển đất và vật liệu xây dựng từ công
trường trước khi ra khỏi ng trường được phun nước rửa sạch lốp xe bùn
đất dính bên ngoài xe nếu có.
4.1.2. Các ng tnh, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, x chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Trang bị 05 thùng đựng rác nắp đậy (dung tích 40 lít/thùng) tại vt
n trại công nhân để thu gom lưu chứa rác thải sinh hoạt công nhân xây dựng.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt hợp đồng với đơn vị chức năng vận chuyển
và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất đào hố móng công trình, gạch hỏng, cát đá rơi vãi,...
được sử dụng để làm lớp lót sân đường nội bộ dùng để san nền phía bên
trong khu vực dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao xi
măng...thu gom với tần suất 01 lần/ngày và bán cho c sở thu mua phế liệu
trên địa bàn.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưng B
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo v
môi trườngcác quy định hiện hành ln quan khác về bảo vệ môi trường.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, x chất
thải nguy hại:
- Trang bị 01 thùng chuyên dụng 100 lít/thùng và 02 thùng 200 lit để thu
gom (trong đó 02 thùng 200 lit chứa CTNH dạng lỏng và 01 thùng 100 lit chứa
CTNH dạng rắn). Các thùng chứa chất thải nguy hại đều nắp đậy kín, bên
ngoài thùng biểu tượng cảnh báo nguy hại, dán nhãn mác được đặt
trong góc nhà kho tạm diện tích khoảng 10m
2
.
- Hợp đồng với đơn vị chức năng đvận chuyển xử chất thải nguy
hại sau khi kết thúc thi công.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTrưởng B
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo v
môi trường và các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vmôi trường.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng n, độ rung:
7
- Hạn chế vận hành những máy móc thiết bị đồng thời để giảm tiếng ồn,
độ rung cộng hưởng, nhất là vị tri gần các khu vực nhạy cảm.
- Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
giảm mức ồn tích luỹ ở mc thấp nhất.
- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi di chuyển trong công trường
không quá 5km/h.
- Không tiến nh thi ng vào khoảng thời gian từ 22 giờ ¸ 6 giờ ngày
hôm sau và 11 giờ ¸ 13 giờ.
- Trang bnút tai chống ồn cho công nhân thi công ti c vị trí tiếng
ồn lớn, vận hành các thiết bị có độ ồn cao.
4.2. Các công trình biện pháp bo vmôi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.2.1.1. Đối với thu gom và xlý nưc thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống xử lý nước thải;
thường xuyên thực hiện nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
- Nước mưa chảy tràn: Được thu gom bằng hệ thống đường ống và cống,
rãnh tông cốt thép xung quanh các khu xưởng, hạng mục công trình, sân
đường nội bộ (bố trí các hố ga), sau đó thoát ra hệ thống thoát nước a
chung của Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thi nhà vệ sinh: Được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt ngầm dưới
các khu nhà xưởng, nhà điều hành, nhà vệ sinh chung ... sau đó được đưa về hệ
thống x ớc thải tập trung số 4 của Cụm ng nghiệp với công suất
1.000m
3
/ngày.đêm để xử lý tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của Cụm
công nghiệp thị trấn Quán Lào.
+ Nước thải rửa tay chân, giặt giũ: Được đưa qua song chắn rác, hố ga,
rồi về hệ thống xử ớc thải tp trung số 4 của Cụm công nghiệp với công
suất 1.000m
3
/ngày.đêm để xử tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải sản xuất: Được xử lý bộ qua 01 hệ thống xử nước thải
công nghiệp công suất 30m
3
/ngày.đêm. Công nghxử lý: Bthu gom nước
thải sản xuất ® bể khuấy nhanh ® bể keo tụ ® bể lng ® sân phơi bùn ® hệ
thống xử lý nước thải tập trung số 04 có công suất 1000m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải từ quá trình xử lý nước ngầm: Được xử sơ bộ qua hố lắng
rồi về hệ thống xử ớc thải tp trung số 4 của Cụm công nghiệp với công
suất 1.000m
3
/ngày.đêm để xử tiếp trước khi thoát ra hệ thống thoát nước của
Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào.
- Nước thải của nhà máy phải đáp ứng quy chuẩn đầu vào của hệ thống
xử lý nước thải tập trung số 04 công suất 1000m
3
/ngày.đêm của Cụm công
nghiệp thị trấn Quán Lào theo Giấy phép môi trường số 85/GP-UBND ngày
24/7/2023 của UBND tnh. Công ty TNHH Giầy Weilina Việt Nam chịu trách
8
nhiệm về việc đấu nối nước thải về hệ thống thu gom, xử nước thải tp trung
của Cụm Công nghiệp thị trấn Quán Lào để tiếp tục xử lý.
- Hệ thống xử nước thải tp trung số 04 của Cụm công nghiệp với
công suất 1.000m
3
/ngày.đêm đặt ti khu đất xử lý ớc thải 4 thuộc lô CN04-2
(thuộc dự án hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào do Công ty
TNHH ĐầuPhát triển Hong Fu Việt Nam làm chủ đầu). Công nghệ xử lý
như sau: Nưc thải sau khi xử lý sơ bộ (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất)
Bể thu gom Bể điều hòa Bể khử nitơ Bể hiếu khí Bể lắng sinh
học Bể trung gian Bể khuấy nhanh Bể keo tụ Bể lắng hóa học
Bể trung gian Bồn lọc cát Bể lọc than hoạt tính Bể chứa nước tuần
hoàn (đồng thời là bể ứng phó sự cố).
- Hoạt động duy trì, bảo ỡng: Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống
đường ống dẫn nước thải. Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch
sửa chữa, thay thế kịp thời. Bố trí nguồn kinh phí để vận hành, duy trì hoạt
động của hệ thống thu gom xử nước thải ti dán. Thực hiện việc quan trắc
nước thải theo quy định.
4.2.1.2 Đối với thu gom và xử lý bụi và khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân theo quy định; kiểm tra
giám sát thưng xuyên điều kiện làm việc.
- Lắp đt hệ thống quạt thông gió, quạt công nghiệp tại các khu ng
sản xuất, nhà kho, các khu nhà chức năng.
- Lắp đặt hệ thống thu gom bụi tại các khu vực máy mài, khu vực trộn
liệu tại các phân xưởng sn xuất. Hệ thống thu bụi gồm: Chụp hút ®
Xyclone Quạt hút/Motor hút ® Thu bụi ® Ống thoát khí.
- Lắp đặt c hệ thống xlý khí thải tại các khu vực kho keo, pha chế keo,
quét keo,Hthống xử gồm: Chụp hút ® Ống dẫn khí ® Tháp/Buồng hấp
phụ (bằng than hoạt tính) ® Quạt hút/Motor t ®ng tht khí.
- Lắp đặt hệ thống xử khí thải lò dầu tải nhiệt. Hệ thống x gồm:
Ống dẫn khí thải ® Hệ thống hp thụ bằng nước ® Quạt hút/Motor hút ®
Ống khói.
- y dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải dạng kín, c hố gas
nắp đậy; thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ng làm phát sinh mùi hôi thối.
- Trang b đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang, bao tay, nút tai chống
ồn...) cho công nhân làm việc tại Nhà máy.
- Vào những ny nắng nóng, hanh khô thực hiện phun nước tn
tuyến đường nội bộ của nhà máy đgiảm thiểu bụi đường cuốn theo phương
tiện vận chuyển.
- Trồng cây xanh khu vực Nhà máy, đặc biệt dọc tuyến đường nội bộ
khu vực xử lý nước thải đảm bảo mật độ ít nhất 20%.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
9
- Rác thải sinh hoạt: Được phân loại thu gom vào các thùng bằng
nhựa nắp đậy kín dung tích mỗi thùng từ 10 - 240 lít; 0,5m
3
/xe hằng
ngày được đưa về khu vực tập kết CTR sinh hoạt tại khu nhà chứa rác diện tích
300m
2
(xây nền tông, mái che). Hợp đồng với đơn vchức năng thu
gom, vận chuyển xử lý định kỳ.
- Rác thải công nghiệp: Được phân loại thu gom tại các phân xưởng
hằng ngày đưa về khu nhà chứa rác diện tích 587,49m
2
. Hợp đồng với đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý với tần suất phù hợp với khối lượng
phát sinh.
- Tro thải t dầu tải nhiệt: Được để nguội, sau đó đóng bao tập kết
ra kho chứa rác và được tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng hoặc hợp đồng
với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý.
- Các loại bùn thải:
+ Đối vi bùn thải tquá trình nạo vét mương rãnh: Định kỳ nạo vét 06
tháng/lần và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo quy định;
+ Đối vi bùn thải t hệ thống xử lý nước thải sản xuất: Tiến hành phân
tích xác định tính chất nguy hại, trường hợp thành phần nguy hại vượt
ngưỡng sẽ đem xử lý như chất thải nguy hại. Công ty sẽ hợp đồng với đơn vị
chức năng, giấy phép vận chuyển, xử CTNH đvận chuyển đi xtheo
quy định;
+ Đối với bùn cặn thệ thống các bể tự hoại: Được định kỳ nạo vét 02
lần/năm và thuê đơn vị có chức năng để vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- u cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định s08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BTrưởng B
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo v
môi trườngcác quy định hiện hành ln quan khác về bảo vệ môi tờng.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
- Xây dựng kho chứa CTNH có diện tích 60 m
2
, bố trí ở khu vực khu vực
Nhà rác, bên trong btrí từ 10 thùng chứa (thể tích 240lít/thùng) nắp đậy,
được dán nhãn mác để lưu chứa chất thải nguy hại theo quy định.
- Định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo
quy định.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Tuân thủ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính ph quy định chi tiết một số điều ca Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường các quy định hiện hành liên quan khác về bảo vệ môi
trường.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung ô nhiễm
khác
10
- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng đnh kỳ. Cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết
phải thường xuyên tra dầu bôi trơn cho các máy.
- Khi sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị phải
dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải được lắp
các thiết bị giảm âm các đệm cao su được lót ới chân đế các máy móc,
thiết bị.
- Công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị nút
tai chống ồn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho ng
nhân tham gia vận hành trên những dây truyền máy móc tiếng ồn lớn như:
t tai chống ồn.
- Bố trí giờ làm hợp cho từng chuyền sản xuất để giảm mật độ người
lao động ùn tắc trong những giờ cao điểm. Bố trí nhân viên bảo vệ ớng dẫn
các phương tiện tại khu vực cổng ra vào của Nhà máy. Thường xuyên tuyên
truyền nhắc nhở cán bộ, công nhân tuân thủ luật giao thông và đảm bảo an toàn
giao thông.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên Nmáy để giảm thiểu bụi, tiếng ồn
phát sinh từ hoạt động sản xuất tới môi trường xung quanh.
4.2.5. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với rủi ro, sự cố:
- Sự cố hệ thống xử chất thải: Thường xuyên theo i hoạt động
thực hiện bảo ng định kỳ các hthống thu gom xử nước thải; bố t
nhân vn qun lý, vn hành và giám sát vận hành các hệ thống thu gom, xử
nước thải.
- Phòng cháy chữa cháy: Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng
cháy chữa cháy; đảm bảo cht lượng và hoạt động theo phương án được cấp
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
- Sự ctai nạn lao đng: Lắp đặt bảng nội quy an tn lao động; trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao động.
- Sự cố hóa chất: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố
rỉ, tràn đổ hóa chất theo đúng quy định.
5. Chương trình quản lý và giámt môi trường của chủ dự án
Ch đầu đề xut thc hiện chương trình giám t môi trưng cho d
án như sau:
5.1. Giám sát chất ng khí thi:
- Tn sut giám sát: 03 tháng/ln
- V trí giám sát, thông s giám sát, gm:
+ KT1: Ti thân ng thoát kkhu vực mài đế, trn nguyên liu. Thông
s: Bi;
+ KT2: Khí thi ti thân ng thoát khí sau h thng x lý khu vc trn,
pha chế keo, quét keo. Tng s: Aceton, Toluen, Xyclohecxan;
11
+ KT3: Kthi ti thân ng thoát khí sau h thng x khí thi du
ti nhit. Thông s: Bi, SO
2
, CO, NO
x
.
- Quy chun so sánh:
+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bi và các chất vô cơ (kp  1,0; kv 1,2);
+ QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kthuật Quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bi và các chất hữu cơ.
5.2. Giám sát chất ợng nước thi:
- Tn sut giám sát: 03 tháng/ln
- V trí quan trc: NT - Nước thi ca nhà máy tại đầu vào h thng x
nước thi tp trung công sut 1000m
3
/ngày.đêm tại khu trung tâm điu hành
ca Cm công nghip th trn Quán Lào.
- Thông s giám sát: Nhiệt đ, pH, COD, BOD
5
, Đ màu, TSS, Sunfua
(tính theo H
2
S), Fe, Pb, Cu, Zn, tng du m khoáng, NH
4
+, tng P, tng N,
Florua, Clo dư, Coliform.
- Quy chun so sánh: Quy chuẩn đầu vào h thng x lý nước thi tp
trung ca Cm ng nghip th trấn Quán Lào quy định ti Giy phép s
85/GP-UBND ngày 24/7/2023 ca UBND tnh Thanh Hóa.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định o cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vmôi trường
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- ng khai o o đánh g tác động môi tờng đã được pduyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy đnh hiện hành vmôi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2367/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất nguyên phụ liệu ngành giầy tại lô CN04-2, Cụm công nghiệp thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn Giầy Weilina Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2367/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×