• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1679/QĐ-UBND Nam Định 2024 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo dự án Xây dựng nhà máy nước sạch tại xã Hải Minh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/08/2024 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1679/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy nước sạch tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu” của Liên danh Công ty cổ phần cấp nước Nam Định và Công ty cổ phần đầu tư ngành nước DNP
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1679/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1679/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1679/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng8năm2024
QUYẾTĐỊNH
Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
Dựán“XâydựngnhàmáynướcsạchtạixãHảiMinh,huyệnHảiHậu”
củaLiêndanhCôngtycổphầncấpnướcNamĐịnh

vàCôngtycổphầnđầutưngànhnướcDNP
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
CăncứLuật Tổ chứcchínhquyền địa phương ngày 19/6/2015;Luậtsửa
đổi, bổsungmộtsốđiều của LuậtTổ chứcChínhphủvàLuậtTổchứcchính
quyềnđịaphươngngày22/11/2019;
CăncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
CăncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBảovệ
môitrường;
CăncứQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
banhànhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
nguyênvàMôitrường;
XétVănbảnsố2923/STNMT-CCMTngày15/7/2024củaSởTàinguyênvà
Môitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôi
trườngdựán“XâydựngnhàmáynướcsạchtạixãHảiMinh,huyệnHảiHậu”;
Xétnộidungbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdựán“Xâydựngnhà
máynướcsạchtạixãHảiMinh,huyệnHảiHậu”đãđượcchỉnhsửa,bổsung
gửikèmCôngvănsố75/CV-BĐHngày01/8/2024củaLiêndanhCôngtycổ
phầncấpnướcNamĐịnhvàCôngtycổphầnđầutưngànhnướcDNP;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố3279/TTr-
STNMTngày02/8/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrường
dựán“XâydựngnhàmáynướcsạchtạixãHảiMinh,huyệnHảiHậu”(sauđây
gọilàDựán)củaLiêndanhCôngtycổphầncấpnướcNamĐịnhvàCôngtycổ
2
phầnđầutưngànhnướcDNP(sauđâygọilàChủdựán)thựchiệntạihuyện
HảiHậu,tỉnhNamĐịnhvớicácnộidung,yêucầuvềbảovệmôitrườngtạiPhụ
lụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựáncótráchnhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37Luật
Bảo vệmôitrườngvàĐiều 27 Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày 10/01/2022
củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-SởNôngnghiệpvàPTNT;
-UBNDhuyệnHảiHậu;
-UBNDxã:HảiMinh,HảiCường;
-UBNDthịtrấnThịnhLong;
-LiêndanhCôngtyCPcấpnướcNamĐịnh
vàCôngtyCPđầutưngànhnướcDNP;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,TT,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC SẠCH TẠI XÃ HẢI MINH, HUYỆN HẢI HẬU"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /8/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng nhà máy nước sạch tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu.
- Địa điểm thực hiện: Xã Hải Minh, xã Hải Cường và thị trấn Thịnh Long,
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: Liên danh Công ty cổ phần cấp nước Nam Định và Công ty cổ
phần đầu tư ngành nước DNP.
+ Nhà đầu tư thứ nhất:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần cấp nước Nam Định.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 30, Đường Cù Chính Lan, phường Trần Tế Xương,
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Điện thoại: 0228 3649510.
+ Nhà đầu tư thứ hai:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư ngành nước DNP.
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Càn, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Điện thoại: 024 73001559.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
a) Phạm vi
- Công trình thu và tuyến ống nước thô
+ Công trình thu (lấy nguồn nước mặt sông Ninh Cơ): Vị trí tại xóm Gò, xã
Hải Minh, huyện Hải Hậu diện tích khoảng 0,2 ha.
+ Tuyến ống nước thô dài khoảng 3,6 km từ công trình thu tại xóm Gò, xã Hải
Minh về nhà máy xử lý chính tại xóm 9 Liên Minh, xã Hải Minh, huyện Hải Hậu.
- Nhà máy xử lý chính: Vị trí thuộc địa bàn xóm 9 Liên Minh, xã Hải Minh,
huyện Hải Hậu diện tích khoảng 2,5 ha.
- Trạm bơm tăng áp Hải Cường: Vị trí tại xóm 2, xã Hải Cường, huyện Hải
Hậu diện tích khoảng 0,4 ha.
- Trạm bơm tăng áp Thịnh Long: Vị trí tại tổ dân phố số 7, thị trấn Thịnh
Long, huyện Hải Hậu diện tích khoảng 0,4 ha.
- Tuyến ống phục vụ cấp nước sạch trên địa bàn 15 xã, thị trấn thuộc huyện
Hải Hậu bao gồm các xã/thị trấn: Hải Minh, Hải Anh, Hải Đường, Hải Long, Hải
2
Phú, Hải Xuân, Hải Cường, Hải Ninh, Hải Giang, Hải Phong, Hải Sơn, Hải
Châu, Hải Triều, Hải Hòa và thị trấn Thịnh Long.
b) Quy mô
Dự án có tiêu chí như dự án nhóm B (Phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công).
c) Công suất thiết kế nhà máy xử lý nước sạch: Tổng công suất thiết kế
25.000 m
3
/ngày.đêm; trong đó:
- Giai đoạn 1 (2024 - 2026): Công suất thiết kế đạt 12.000 m
3
/ngày.đêm.
- Giai đoạn 2 (Đến năm 2030): Công suất thiết kế đạt 25.000 m
3
/ngày đêm.
1.3. Quy trình hoạt động của dự án
Nước mặt sông Ninh Cơ Hồ chứa sơ lắng Trạm bơm nước thô Hồ
chứa nước thô Trạm bơm nước hồ Bể trộn Bể phản ứng Bể lắng
lamen Bể lọc Bể chứa nước sạch Trạm bơm nước sạch Phân phối
nước đạt QCVN 01-1:2018/BYT.
1.4. Các hạng mục công trình chính của dự án
TT Hạng mục công trình Diện tích (m
2
)
I Công trình thu
1 Trạm bơm nước thô 160
2 Ngăn thu nước thô (V = 214,5 m
3
) 54
3 Hồ sơ lắng (V = 1.800 m
3
) 602
4 Nhà kho chứa clo 76,3
II Nhà máy xử lý chính
1 Hồ chứa nước thô (V = 15.832,5 m
3
) 5.277,5
2 Cụm bể trộn + phản ứng + bể lắng 703
3 Trạm bơm nước sạch và rửa lọc 157
4 Trạm bơm nước hồ 156
5 Bể lọc (V = 188,1 m
3
) 299
6 Bể chứa (V = 3.064 m
3
) 1.461
7 Nhà clo + nhà hóa chất 140
III Trạm bơm tăng áp xã Hải Cường
1 Bể chứa nước sạch (V = 1.000 m
3
) 442
2 Trạm bơm nước sạch 112
3 Nhà clo 81
IV Trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long
1 Bể chứa nước sạch (V = 500 m
3
) 375
3
2 Trạm bơm nước sạch 126
3 Nhà clo 59,8
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do có yêu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ với diện tích 35.121,4 m
2
thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Hoạt động san lấp mặt bằng, thi công xây dựng.
- Thi công hạ tầng kỹ thuật các công trình của dự án.
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng.
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tham gia thi công.
2.2. Giai đoạn vận hành dự án
- Hoạt động giao thông: Phát sinh bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển
nguyên vật liệu, đi lại của cán bộ, công nhân viên.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên: Phát sinh nước thải, chất
thải rắn.
- Hoạt động sản xuất nước cấp: Phát sinh nước thải, chất thải rắn, chất thải
nguy hại.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước mưa chảy tràn phát sinh như sau:
+ Tại công trình thu: Khoảng 3.815,4 m
3
/năm.
+ Tại nhà máy xử lý chính: Khoảng 47.368,32 m
3
/năm.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Khoảng 7.635,86 m
3
/năm.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Khoảng 9.548,49 m
3
/năm.
Thành phần gồm: Đất, cát, vật liệu rơi vãi, chất cặn bã, dầu mỡ,...
- Nước thải xây dựng: Phát sinh chủ yếu là nước rửa xe, nước rửa nguyên vật
liệu, nước vệ sinh máy móc thiết bị,… với khối lượng khoảng 03 m
3
/ngày.đêm tại
mỗi khu vực xây dựng. Thành phần gồm: Đất, cát xây dựng, dầu mỡ khoáng.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường:
4
+ Tại công trình thu: Khoảng 1,2 m
3
/ngày.
+ Tại nhà máy xử lý chính: Khoảng 1,8 m
3
/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Khoảng 1,5 m
3
/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Khoảng 1,5 m
3
/ngày.
Thành phần gồm: BOD
5
, tổng chất rắn lơ lửng, Nitrat, Phosphat, Amoni, tổng
Coliform.
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Nước mưa chảy tràn phát sinh như sau:
+ Tại công trình thu: Khoảng 2.649,23 m
3
/năm.
+ Tại nhà máy xử lý chính: Khoảng 35.181.15 m
3
/năm.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Khoảng 4.645,12 m
3
/năm.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Khoảng 6.076,36 m
3
/năm.
Thành phần gồm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
- Nước thải sinh hoạt phát sinh như sau:
+ Tại công trình thu: Khoảng 0,24 m
3
/ngày.đêm.
+ Tại nhà máy xử lý chính: Khoảng 1,8 m
3
/ngày.đêm.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Khoảng 0,24 m
3
/ngày.đêm.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Khoảng 0,24 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần gồm: BOD
5
, chất rắn lơ lửng, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ
động thực vật, sunfua, Amoni, tổng N, tổng P, Coliform,...
- Nước thải sản xuất phát sinh tại nhà máy xử lý chính: Giai đoạn 1 (công
suất thiết kế 12.000 m
3
/ngày) khoảng 240 m
3
/ngày.đêm; giai đoạn 2 (công suất
thiết kế 25.000 m
3
/ngày) khoảng 500 m
3
/ngày.đêm. Thành phần gồm: BOD
5
, chất
rắn lơ lửng,...
3.1.2. Đối với bụi và khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi: Phát sinh trong các công đoạn như hoạt động vận chuyển nguyên vật
liệu, thi công xây dựng và hoạt động của các phương tiện vận chuyển. Thành phần
gồm: Bụi đất, bụi đá, bụi cát,…
- Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc hoạt động trên công trường (xe
tải, máy xúc, máy cắt, máy đầm,...) và phương tiện vận chuyển. Thành phần gồm:
Khí SO
2
, CO
x
, NO
x
, hydrocacbon,...
- Khí thải phát sinh từ sự phân huỷ các chất thải, rác thải trên công trường thi
công. Thành phần gồm: CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động phương tiện giao thông ra vào dự
án. Thành phần gồm: Bụi, NO
2
, SO
2
, CO, hyđrocacbon,…
5
- Hơi mùi, khí thải phát sinh từ khu vực lưu giữ chất thải sinh hoạt và hệ
thống xử lý nước thải. Thành phần gồm: CH
4
, NH
3
, H
2
S,...
- Hơi mùi khí thải phát sinh từ khu vực chứa hoá chất.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công chủ yếu là giấy
vụn, túi nilon, bìa carton, vỏ hoa quả, phần thức ăn thừa,... Khối lượng phát sinh
như sau:
+ Tại khu vực thi công đường ống (tuyến ống nước thô và tuyến ống nước
sạch): Khoảng 10 kg/ngày.
+ Tại công trình thu: Khoảng 08 kg/ngày.
+ Tại nhà máy xử lý chính: Khoảng 16 kg/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Khoảng 10 kg/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Khoảng 10 kg/ngày.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường bao gồm: Đất đá rơi vãi, sắt thép vụn,
gỗ cốp pha, dây thừng, thùng chứa,... phát sinh khoảng 21,1 tấn; chất thải rắn phát
sinh từ quá trình lắp đặt đường ống dẫn nước khoảng 186.570 tấn.
b) Giai đoạn vận hành dự án
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, công nhân viên.
Thành phần gồm: Thức ăn thừa, phần thải bỏ từ rau, củ, quả và vật dụng gia đình
hỏng thải,… với khối lượng như sau:
+ Tại công trình thu khoảng 3,2 kg/ngày.
+ Tại nhà máy xử lý chính khoảng 14,4 kg/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường khoảng 3,2 kg/ngày.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long khoảng 3,2 kg/ngày.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại nhà máy xử lý chính:
+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước cấp: Giai đoạn 1 (công suất 12.000
m
3
/ngày.đêm) phát sinh khoảng 1.725 kg/ngày.đêm; giai đoạn 2 (công suất 25.000
m
3
/ngày.đêm) phát sinh khoảng 3.600 kg/ngày.đêm.
+ Vật liệu lọc thải: Phát sinh khoảng 16 m
3
/lần thay thế (định kỳ 05 năm thay
thế 01 lần).
+ Tấm lắng lamen thải: Phát sinh khoảng 950 kg/lần thay thế (định kỳ 15
năm thay thế 01 lần).
+ Chất thải khác (bao bì nylon, bìa caton,…): Phát sinh khoảng 150 kg/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
6
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng gồm dầu thải,
giẻ lau dính dầu mỡ thải, sơn thải, que hàn thải, xỉ hàn thải, vỏ thùng chứa sơn,...
với khối lượng như sau:
+ Tại công trình thu khoảng 12 kg/giai đoạn.
+ Tại nhà máy xử lý chính khoảng 52 kg/giai đoạn.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường khoảng 27,5 kg/giai đoạn.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long khoảng 27,5 kg/giai đoạn.
b) Giai đoạn vận hành dự án
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 152 kg/năm. Thành phần gồm: Găng tay,
giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại; bóng đèn huỳnh quang thải; bao bì mềm thải
nhiễm các thành phần nguy hại; bao bì kim loại cứng thải; dầu động cơ, hộp số và
bôi trơn tổng hợp thải; pin, ắc quy thải.
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ tại các vị
trí như sau:
+ Tại công trình thu khoảng 385 m
3
.
+ Tại nhà máy xử lý chính khoảng 4.840 m
3
.
+ Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường khoảng 8.000 m
3
.
+ Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long khoảng 1.000 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tiếng ồn chủ yếu từ các phương tiện giao thông vận tải, máy bơm nước,
máy nổ,...
- Độ rung từ máy đóng cọc, máy cắt kim loại, máy trộn bê tông,...
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng ồn và độ rung chủ yếu từ khu vực trạm bơm của công trình
thu, 02 trạm bơm tăng áp và hoạt động đi lại của cán bộ, công nhân viên trong nhà
máy xử lý chính.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
cháy nổ, chập điện, sự cố ngập lụt, sự cố vỡ đường ống bơm hút cát (tác động đến
hệ thống kênh mương khu vực), sự cố sạt lở đường bờ khu vực khai thác nước (tác
động đến đường giao thông),...
b) Giai đoạn vận hành
Các tác động do các rủi ro, sự cố như: Cháy nổ, chập điện; thiên tai, bão lũ;
sự cố tắc nghẽn hệ thống thoát nước mưa, nước thải; sự cố đối với hệ thống xử lý
7
nước thải, kho chất thải nguy hại; tai nạn giao thông; tai nạn lao động; sự cố máy
bơm, vỡ đường ống thu nước thô và cấp nước, chất lượng nước đầu vào không đáp
ứng được quy chuẩn cho phép,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Tại mỗi khu vực thi công, đơn vị thi công sẽ
lắp đặt 01 nhà vệ sinh đơn buồng tương ứng tại khu vực lán trại, vị trí đặt nhà vệ
sinh di động đảm bảo khoảng cách với khu vực lán trại công nhân.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Tại các khu vực xây dựng thực hiện các biện
pháp sau: Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn. Đơn vị thi công đào rãnh thoát nước mưa chảy tràn tạm
thời, tránh trường hợp gây ngập úng cục bộ; nước mưa được thu gom vào hố ga
lắng cặn thể tích 0,125 m
3
trước khi chảy ra môi trường và hố ga này sẽ được lấp
bỏ khi thi công xây dựng xong.
- Đối với nước thải xây dựng: Đơn vị thi công thường xuyên kiểm tra vệ sinh,
nạo vét bùn cặn tại đường cống, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát
nước thải; yêu cầu công nhân sử dụng nước theo đúng định mức trong quá trình đảo
trộn xi măng, đất, cát để hạn chế phát sinh nước thải ra môi trường bên ngoài; quy
hoạch khu vực tập kết nguyên vật liệu, chất thải xây dựng cách xa hệ thống rãnh
thoát nước mưa tạm thời để không rơi vãi chất thải gây ảnh hưởng đến hệ thống
thoát nước; cử công nhân thu dọn chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của dự
án và xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra ngoài môi
trường. Cụ thể như sau:
- Tại công trình thu: Nước thải nhà vệ sinh sau khi xử lý qua 01 bể tự hoại 3
ngăn chảy ra hố ga khử trùng sau đó thải ra kênh cấp 3 phía Đông dự án tại 01
cửa xả.
- Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường: Nước thải nhà vệ sinh sau khi xử lý
qua 01 bể tự hoại 3 ngăn chảy ra hố ga khử trùng sau đó thải ra kênh Múc A phía
Đông dự án tại 01 cửa xả.
- Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long: Nước thải nhà vệ sinh sau khi xử
lý qua 01 bể tự hoại 3 ngăn chảy ra hố ga khử trùng sau đó thải ra kênh Múc 27
phía Đông dự án tại 01 cửa xả.
- Tại nhà máy xử lý chính:
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Thu gom toàn bộ nước thải phát sinh của nhà
máy xử lý chính về hệ thống xử lý nước thải công suất 02 m
3
/ngày.đêm để xử lý
đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra kênh Trệ 5 phía Bắc dự án
8
qua 01 cửa xả.
Quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 02
m
3
/ngày.đêm: Nước thải Bể thu gom Bể kỵ khí Bể lắng Bể lọc Bể
khử trùng (Nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT (B)) Hố ga Kênh Trệ 5
phía Bắc dự án tại 01 cửa xả.
+ Đối với nước thải sản xuất được thu gom, tái sử dụng như sau:
. Nước thải từ bể lắng Đường rãnh thu gom Bể thu Hồ chứa nước
thô Tái sản xuất.
. Nước thải từ quá trình rửa lọc Đường rãnh thu gom Bể thu Hồ
chứa nước thô Tái sản xuất.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Quây tôn có chiều cao khoảng 02 m tại khu vực thực hiện dự án (ưu tiên
khu vực gần khu dân cư).
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đảm bảo quy
định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết bị thi
công cũ, lạc hậu; các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sử dụng
nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, chở đúng tải trọng cho phép và có bạt
che chắn, hạn chế chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
b) Giai đoạn vận hành
- Tại nhà chứa clo, hoá chất, các thùng chứa đều được đậy nắp kín và trong
kho có lắp đặt hệ thống quạt thông gió để đảm bảo không khí trong nhà kho được
thông thoáng.
- Trồng cây xanh đảm bảo tỷ lệ và vị trí theo quy định.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt phát sinh tại mỗi khu vực
xây dựng sẽ được thu gom vào 1 thùng chứa rác thể tích 120 lít và hợp đồng với
đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Xây dựng kế hoạch vận chuyển chất thải đảm bảo theo quy định.
9
+ Chủ dự án bố trí vị trí tập kết phù hợp, thuận tiện trong quá trình vận
chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi công xây dựng, đồng thời giám sát
nhà thầu thực hiện.
+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân, người lao
động, tránh phóng uế, vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.
+ Khối lượng gạch vỡ, vữa tường, bê tông, đất, cát,… phát sinh trong quá
trình thi công các hạng mục công trình tại các khu vực thi công sẽ được vận chuyển
đến khu vực đổ thải theo biên bản thỏa thuận với địa phương theo quy định.
+ Các loại sắt thép vụn, bao bì, gỗ,... thu gom tái sử dụng hoặc bán cho đơn
vị có nhu cầu sử dụng.
+ Vỏ bao bì từ hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị sẽ được công nhân lao
động thu gom và bán tận thu.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với rác thải sinh hoạt:
+ Tại nhà máy xử lý chính: Bố trí 04 thùng chứa có nắp đậy với thể tích 60
lít/thùng; chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày được thu gom vào kho chứa có diện
tích 02 m
2
.
+ Tại công trình thu, trạm bơm tăng áp xã Hải Cường, trạm bơm tăng áp thị
trấn Thịnh Long: Mỗi công trình bố trí 02 thùng chứa có nắp đậy với thể tích 60
lít/thùng.
Chủ dự án hợp đồng với tổ thu gom rác thải sinh hoạt của địa phương thu
gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Đối với giấy vụn, bìa carton,… phát sinh tại nhà máy xử lý chính được thu
gom vào kho chứa chất thải rắn thông thường có diện tích 02 m
2
sau đó bán tận thu.
- Đối với bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và bùn cặn tại bể tự
hoại: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến hút và xử lý theo
đúng quy định.
- Đối với chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nước sạch:
+ Đối với vật liệu lọc là cát thạch anh: Định kỳ 5 năm, Chủ dự án thay thế cát
mới; cát thạch anh thải sau khi thay thế sẽ được thu gom và xử lý theo quy định.
+ Đối với tấm lắng Lamen: Định kỳ 15 năm tiến hành thay thế, Chủ dự án sẽ
hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom, xử lý theo quy định.
+ Đối với bùn thải phát sinh từ hoạt động sản xuất: Chủ dự án sẽ quản lý theo
quy định tại QCVN 07:2023/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-
10
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đơn vị thi công không thực hiện việc sửa chữa phương tiện trên công
trường nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu phát sinh.
- Mỗi khu vực thi công xây dựng: Bố trí 04 thùng chứa riêng biệt (thể tích 60
lít/thùng), có nắp đậy đặt trong khu chứa nguyên liệu.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
- Tại nhà máy xử lý chính: Đầu tư xây dựng kho chứa CTNH có diện tích
khoảng 04 m
2
phía Tây dự án (giáp nhà kho hóa chất). Kho có tường bao kín, nền
đổ bê tông, mái lợp tôn; có khóa, ngoài có biển cảnh báo theo đúng quy định.
Trong kho bố trí vật liệu, dụng cụ xử lý khi gặp sự cố như cát khô, mùn cưa,
xẻng,… Chủ dự án bố trí 06 thùng chứa thể tích 60 lít/thùng, có dán mã CTNH
riêng biệt, có kẻ vạch vôi phân ô từng loại CTNH.
- Tại công trình thu, trạm bơm tăng áp xã Hải Cường và thị trấn Thịnh Long:
Mỗi vị trí bố trí 01 thùng chứa thể tích 60 lít/thùng có nắp đậy kín đặt tại nhà kho
để thu gom CTNH.
- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử
lý CTNH theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Khối lượng đất mặt từ quá trình bóc tách tầng đất trồng lúa nước 2 vụ tại các
khu vực công trình thu, nhà máy xử lý chính, trạm bơm tăng áp xã Hải Cường và
trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long được tận dụng toàn bộ để trồng cây xanh
trong khuôn viên dự án.
4.4. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị hợp lý tránh sử dụng đồng thời nhiều
thiết bị cùng một thời điểm. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị sử
dụng theo quy định.
- Không làm việc vào giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày hôm sau
và từ 11h30’ đến 13h30’.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
+ Thường xuyên kiểm tra độ cân bằng các máy móc, thiết bị và bảo dưỡng
định kỳ các máy móc, thiết bị.
+ Không làm việc vào giờ nghỉ từ 22h hôm trước - 06h sáng ngày hôm sau và
từ 11h30’ đến 13h30’.
11
+ Lắp thiết bị giảm âm, giảm chấn động. Đối với máy có kích thước lớn
gây tiếng ồn, rung lắc trong quá trình hoạt động sẽ được cố định bằng đệm cao
su đàn hồi.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt: Chủ dự án phân công 01 cán bộ chuyên trách phụ trách vận hành hệ thống
xử lý nước thải; trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố như nước thải sau
xử lý không đạt quy chuẩn cho phép hoặc hạng mục trong hệ thống xử lý nước
thải gặp sự cố như lún, nứt, vỡ đường ống, Chủ dự án sẽ tìm nguyên nhân để khắc
phục. Sau khi sự cố được khắc phục, nước thải xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT
(cột B) mới được phép thải ra kênh Trệ 5 phía Bắc nhà máy xử lý chính.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ: Bố trí cán bộ phụ trách và
thành lập đội phòng cháy chữa cháy; hàng năm tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và
diễn tập phương án phòng cháy chữa cháy; thường xuyên tuyên truyền, huấn
luyện, phổ biến và giáo dục kiến thức về phòng chống cháy nổ cho cán bộ, công
nhân viên.
- Biện pháp phòng ngừa sự cố hóa chất:
+ Chủ dự án xây dựng nhà hóa chất diện tích 48,76 m
2
ở phía Đông Bắc dự
án (khu vực nhà máy xử lý chính).
+ Thành lập đội tham gia ứng phó sự cố, lên kế hoạch, phương pháp tập
huấn, giả thuyết nhiều tình huống xảy ra. Trang bị trang thiết bị phòng chống sự
cố như bình chữa cháy, thùng chứa cát, thùng chứa nước, xẻng, xô, mặt nạ phòng
độc, găng tay cao su, ủng cao su, tủ thuốc cấp cứu,...
+ Thường xuyên kiểm tra các can, thùng,… đựng hóa chất, nếu phát hiện rò
rỉ phải xử lý ngay.
- Biện pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố đối với hoạt động của nhà máy
nước trong quá trình sản xuất:
+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống máy bơm để kịp thời xử lý
khi xảy ra sự cố; lắp đặt máy bơm dự phòng để đề phòng sự cố xảy ra; thường
xuyên bảo dưỡng máy móc.
+ Đối với công trình thu nước: Lắp đặt biển báo hiệu, đèn cảnh báo vào ban
đêm tại công trình thu nước. Thường xuyên kiểm tra họng hút để phát hiện kịp
thời các nguy hại và sửa chữa kịp thời.
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với nhà máy xử lý chính:
+ Khoanh vùng bảo hộ cấp nước sinh hoạt nhà máy để bảo vệ nguồn cấp nước.
+ Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố, niêm yết tại nhà máy và
phổ biến đến từng cán bộ, công nhân viên.
+ Khi chất lượng nguồn nước mặt không đạt quy chuẩn để sản xuất, Chủ dự
án sẽ dừng ngay việc khai thác nước mặt để tìm nguyên nhân và khắc phục sự cố.
+ Khởi động phương án dự phòng khai thác nước thô từ hồ chứa nước thô
trong nhà máy xử lý chính có thể tích 15.832,5 m
3
đảm bảo cung cấp nước cho sản
12
xuất trong 20 giờ. Khi chất lượng nguồn nước mặt đảm bảo mới tiếp tục bơm nước
thô về sản xuất.
4.5. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường Quy mô
I Tại công trình thu
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
3 Hệ thống thu gom nước thải 01 hệ thống
3 Bể tự hoại 06 m
3
4 Cây xanh 610,56 m
2
II Tại nhà máy xử lý chính
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom nước thải 01 hệ thống
3 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 02 m
3
/ngày.đêm
01 hệ thống
4 Kho chứa chất thải nguy hại 04 m
2
5 Kho chứa chất thải rắn thông thường 02 m
2
6 Cây xanh 4.614,1 m
2
III
Tại trạm bơm tăng áp xã Hải Cường
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom nước thải 01 hệ thống
3 Bể tự hoại 06 m
3
4 Cây xanh 653,52 m
2
IV
Tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Hệ thống thu gom nước thải 01 hệ thống
3 Bể tự hoại 06 m
3
4 Cây xanh 1.073,7 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Bố trí 01 cán bộ chuyên môn phụ trách theo dõi, quản lý môi trường sau khi
dự án đi vào hoạt động.
- Trong quá trình hoạt động, Chủ dự án phải phối hợp chặt chẽ với Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND huyện Hải Hậu, UBND xã Hải Minh, UBND xã
Hải Cường và UBND thị trấn Thịnh Long để thực hiện các giải pháp đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường của dự án.
13
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
- Vị trí giám sát: 03 vị trí gồm: 01 vị trí tại khu vực nhà máy xử lý chính tại
xã Hải Minh (phía Bắc dự án); 01 vị trí tại khu vực trạm bơm tăng áp tại xã Hải
Cường (phía Đông Bắc); 01 vị trí tại trạm bơm tăng áp thị trấn Thịnh Long (phía
Nam dự án) cuối hướng gió trong thời gian quan trắc tại các khu vực xây dựng.
- Thông số quan trắc, giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, SO
2
, NO
2
, CO.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần (trong thời gian thi công xây dựng).
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
Giám sát môi trường nước thải tại nhà máy xử lý chính
- Vị trí quan trắc giám sát: 01 mẫu nước thải tại hố ga cuối cùng sau hệ thống
xử lý, trước khi chảy ra kênh Trệ 5 phía Bắc dự án.
- Thông số quan trắc giám sát: pH, BOD
5
, TSS, tổng chất rắn hoà tan,
sunfua, Amoni, Nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt,
phosphat, tổng Coliforms.
- Tần suất quan trắc, giám sát: 01 lần/năm.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt (Áp dụng hệ số K = 1,2; đối với các thông số:
pH, Coliform thì C
max
= C).
Khi có sự thay đổi về các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường sẽ áp
dụng thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường tương ứng
mới nhất.
6. Các yêu cầu khác
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, đê điều,
quy hoạch,… trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Xây dựng phương án dự phòng nhằm đảm bảo việc cung cấp nước cho
người dân trong trường hợp nguồn nước mặt không đảm bảo chất lượng hoặc khi
chủ dự án thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị.
- Bảo đảm kinh phí để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
và chương trình quan trắc giám sát môi trường.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định của
pháp luật hiện hành trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và xây dựng các
hạng mục, công trình của dự án.
14
- Thực hiện các chương trình, kế hoạch hiện hành của nhà nước quy định về
cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch (Kế hoạch số 134/KH-
UBND ngày 04/10/2022 của UBND tỉnh về cấp nước an toàn và thống thất thoát,
thất thu nước sạch giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Nam Định).
- Xây dựng và thực hiện nghiêm kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố
trong suốt giai đoạn xây dựng và vận hành dự án theo quy định của pháp luật.
- Vận hành thường xuyên, duy trì bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, đảm
bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi
trường và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của dự
án được duy trì và vận hành hiệu quả. Cam kết xử lý nước thải sinh hoạt để đảm
bảo nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) và cam kết tái sử
dụng nước thải sản xuất, không thải ra ngoài môi trường.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt
hại đối với môi trường, xã hội nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường xung quanh và
gây ra sự cố môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1679/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Xây dựng nhà máy nước sạch tại xã Hải Minh, huyện Hải Hậu” của Liên danh Công ty cổ phần cấp nước Nam Định và Công ty cổ phần đầu tư ngành nước DNP

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1679/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×