Quyết định 1585/QĐ-BTNMT 2024 thực hiện Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 8/01/2024

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 1585/QĐ-BTNMT

Quyết định 1585/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 8/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trườngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:1585/QĐ-BTNMTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Công Thành
Ngày ban hành:12/06/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT VĂN BẢN

Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai

Ngày 12/6/2024, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra Quyết định 1585/QĐ-BTNMT ban hành Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 8/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

1. Nội dung thực hiện bao gồm:

- Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình toán để hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân bổ nguồn nước theo thời gian thực trên lưu vực sông Đồng Nai (theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước), đảm bảo kết nối với các thông tin dữ liệu quan trắc, giám sát có liên quan của lưu vực sông;

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và duy trì hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Đồng Nai; nâng cao chất lượng cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn, tài nguyên nước;

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, công bố tình trạng hạn hán, thiếu nước và quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp xảy ra hạn hán thiếu nước nghiêm trọng trên diện rộng từ hai tỉnh trở lên thuộc lưu vực sông Đồng Nai;

- Tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, ưu tiên các sông chảy qua khu đô thị, khu dân cư tập trung trên lưu vực sông Đồng Nai;…

2. Nhóm nhiện vụ “Điều tra, đánh giá, diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, đề xuất phương án giám sát, biện pháp giảm thiểu tác động đến diễn biến dòng chảy, tình trạng bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ bãi sông lưu vực sông Đồng Nai” do Viện Khoa học tài nguyên nước chủ trì và các cơ quan phối hợp gồm Tổng Cục Khí tượng Thủy văn, Cục Quản lý tài nguyên nước và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 1585/QĐ-BTNMT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_____________

Số: 1585/QĐ-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường
thực hiện Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2024 của
Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
Đồng Nai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch và Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019.

Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ  phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. 

Điều 2. Căn cứ Kế hoạch nêu tại Điều 1 của Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện.

Đơn vị chủ trì có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị, tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ kết quả thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: KHĐT, TC, XD, CT, NNPTNT, GTVT, VHTT&DL, KHCN, QP, CA, NG;

- UBND, Sở TN&MT các tỉnh/thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắk Nông, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ: TCKTTV; các Vụ: HTQT, MT, KHCN, KHTC; các Cục: BTTN&ĐDSH, BĐKH, CĐS&TTDLTNMT, KSONMT; VPTTUBSMCVN; Trung tâm QHĐTTNNQG; Viện KHTNN; Cổng TTĐT Bộ TN&MT;

- Lưu: VT, TNN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Công Thành

 

 

 
 
 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

_____________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

K HOẠCH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Triển khai thực hiện Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2024

của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông

Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

________________

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 6 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Thực hiện Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 8 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 22/QĐ-TTg) phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu Vực sông Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), trên cơ sở các nhiệm vụ được giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1. Mục đích:

a) Xây dựng lộ trình, kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Đồng Nai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 22/QĐ-TTg và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 161/QĐ-TNN ngày 06 tháng 02 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước).

b) Lập danh mục các nhiệm vụ, đề án, dự án ưu tiên thực hiện và kế hoạch trin khai thực hiện;

c) Cụ th hóa các nhiệm vụ, giải pháp và huy động nguồn lực gắn với trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc trin khai thực hiện quy hoạch, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Quy hoạch;

d) Đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc Bộ, địa phương thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả Quy hoạch.

2. Yêu cầu

a) Phù hợp với nguồn lực (tài chính, nhân lực) thực hiện, điều kiện phát triển kinh tế của các vùng kinh tế, địa phương trên lưu vực sông Đồng Nai;

b) Hoàn thành các mục tiêu của Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

c) Đồng bộ giữa kế hoạch với nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong trin khai thực hiện Quy hoạch.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

Tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trong Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 22/QĐ-TTg và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước, cụ th như sau:

1. Triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật tài nguyên nước

Triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật về tài nguyên nước đã ban hành; tổng hợp, đánh giá việc thực thi các văn bản hướng dẫn thi hành Luật trên lưu vực sông Đồng Nai đảm bảo kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục tác hại do nước gây ra cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương trên lưu vực.

2. Điều hòa, phân phối, phát triển, bảo vệ tài nguyên nước

2.1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, mô hình số để kết nối thông tin, dữ liệu, thực hiện giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

a) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình toán để hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân bổ nguồn nước theo thời gian thực trên lưu vực sông Đồng Nai (theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước), đảm bảo kết nối với các thông tin dữ liệu quan trắc, giám sát có liên quan của lưu vực sông;

b) Đôn đc các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cập nhật thông tin, số liệu khai thác vào hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước trên lưu vực sông Đồng Nai;

c) Nâng cấp, xây dựng hệ thống quan trắc tự động liên tục để phục vụ kiểm soát chất lượng nước mặt và các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai;

d) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và duy trì hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Đồng Nai; nâng cao chất lượng cảnh báo, dự báo khí tượng thủy văn, tài nguyên nước.

2.2. Xây dựng phương án điều hòa, phân phối nguồn nước

a) Xây dựng, công bố kịch bản nguồn nước hằng năm trên lưu vực sông Đồng Nai;

b) Rà soát, điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai hướng tới vận hành theo thời gian thực (theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước);

c) Phi hợp các Bộ, ngành, địa phương trên lưu vực xây dựng phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông Đng Nai khi kịch bản nguồn nước được công bố có dự báo, cảnh báo sẽ xuất hiện trạng thái thiếu nước hoặc thiếu nước nghiêm trọng;

d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, công bố tình trạng hạn hán, thiếu nước và quyết định phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong trường hợp xảy ra hạn hán thiếu nước nghiêm trọng trên diện rộng từ hai tỉnh trở lên thuộc lưu vực sông Đồng Nai;

đ) Nghiên cứu các giải pháp trữ lũ, giữ nước, tích trữ nước nhằm khắc phục tình trạng hạn hán thiếu nước;

e) Tăng cường điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đt phục vụ cấp nước sinh hoạt ở các vùng đồng bào dân tộc thiu số, vùng biên giới, vùng khan hiếm nước ngọt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên lưu vực sông Đồng Nai (theo Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước);

g) Xây dựng kế hoạch sử dụng nước cho tiu vùng hạ lưu sông Đng Nai và tiu vùng phụ cận ven bin (Ninh Thuận và Bình Thuận); kế hoạch sử dụng nước và phòng, chng, khắc phục tác hại do nước gây ra cho tiu vùng sông Sài Gòn - thượng Vàm C làm căn cứ xây dựng kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước và phòng, chng, khắc phục tác hại do nước gây ra.

2.3. Bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt ô nhiễm nguồn nước, tác hại do nước gây ra và phòng chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông

a) Tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước liên quốc gia, liên tỉnh, ưu tiên các sông chảy qua khu đô thị, khu dân cư tập trung trên lưu vực sông Đồng Nai;

b) Kim soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước đảm bảo phù hợp chức năng nguồn nước, mục tiêu chất lượng nước, dòng chảy tối thiểu và không vượt quá trữ lượng có thể khai thác trên lưu vực sông Đồng Nai;

c) T chức thực hiện đo đạc, quan trắc dòng chảy, chất lượng nước trên các sông liên tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai;

d) Tổ chức điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông trên các sông liên tỉnh. Đo đạc, cập nhật các mặt cắt ngang, dọc sông, nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông. Ưu tiên thực hiện đối với các sông, suối, đoạn sông, suối có hiện tượng mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, suối, có sự biến đổi lớn về diễn biến lòng dẫn mà ảnh hưởng đến đời sống nhân dân, đến phát triển kinh tế, xã hội; các đoạn sông, suối bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác cát, sỏi, khoáng sản khác ở lòng sông, suối; các đoạn sông, suối bị tác động bởi việc vận hành hồ chứa;

đ) Lập bản đồ phân vùng lún bề mặt đất, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống quan trắc, giám sát diễn biến lún tại một số khu vực có nguy cơ sụt lún bề mặt đất, mức độ lún cao, đánh giá xác định nguyên nhân sụt lún bề mặt đất làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện các giải pháp ứng phó phù hợp như ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

e) Xây dựng, tổ chức thực hiện: kế hoạch bảo vệ chất lượng môi trường nước mặt, danh mục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần phục hồi, xây dựng kế hoạch phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ưu tiên thực hiện tại các khu bảo tn và vườn quc gia, khu dự trữ thiên nhiên; kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước cho các khu vực sử dụng nước mang lại hiệu quả kinh tế cao (tiêu vùng hạ lưu sông Đồng Nai) và tiểu vùng phụ cận ven biển (Ninh Thuận và Bình Thuận); kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước và phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra (tiu vùng sông Sài Gòn - thượng Vàm Cỏ);

g) Điều tra, khảo sát xác lập các khu vực trùng, khu vực thường xuyên bị ngập để xây dựng hồ chứa, trữ nước tăng khả năng trữ, tiêu thoát nước mưa, nước từ thượng nguồn khi triều dâng để giảm ngập cho các đô thị, nhất là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;

3. Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

a) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh để phục vụ quan trắc, dự báo, cnh báo, giám sát, sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm và tái sử dụng nước, quản lý, bảo vệ nguồn nước, phát triển nguồn nước, liên kết nguồn nước;

b) Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin, nghiên cứu chuyn giao khoa học về nguồn nước, công nghệ sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, tái sử dụng nước;

c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, đầu tư đồng bộ các giải pháp hạ tng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng các yêu cu vận hành liên hồ chứa nhằm điều tiết, vận hành hồ chứa theo thời gian thực, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước.

Chi tiết kế hoạch thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, đề án, dự án quy định từ mục 1 đến mục 3 được thể tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Qun lý tài nguyên nước

a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục của Kế hoạch;

b) Thay mặt Bộ, theo dõi, hướng dẫn, kim tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Quy hoạch về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính

a) Xây dựng kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, phân bổ nguồn vốn thực hiện;

b) Thm định danh mục, đề cương nhiệm vụ, đề án, dự án theo Kế hoạch này thuộc thm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Các đơn vị khác

Đơn vị khác trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục và báo cáo kết quả thực hiện (qua Cục Quản lý tài nguyên nước) trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Chi tiết các nhiệm vụ và phân công thực hiện cụ thổ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG KỲ QUY HOẠCH

(Kèm theo Quyết định số 1585/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

TT

Nhóm nhiệm vụ

quan chủ trì

quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, mô hình toán để hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai theo thời gian thực.

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

3. Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường

2024-2030

2

Nâng cấp, xây dựng hệ thống quan trắc tự động, liên tục để phục vụ kiểm soát chất lượng nước mặt và các hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai.

Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường

1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

3. Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường

4. Cục Quản lý tài nguyên nước

2024-2030

3

Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn, tài nguyên nước trên lưu vực sông Đồng Nai theo các Quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt

Tng cục Khí tượng Thủy văn; Cục Qun lý tài nguyên nước, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia.

1. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

4

Xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo số lượng và chất lượng nước sử dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng cho lưu vực sông Đồng Nai

Viện Khoa học tài nguyên nước

1. Cục Qun lý tài nguyên nước

2. Tng cục Khí tượng thủy văn

3. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2024-2030

5

Xây dựng và Công bố kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Tng cục Khí tượng Thủy văn

2. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

3. Viện Khoa học tài nguyên nước

Hàng năm

6

Xây dựng kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước cho các khu vực sử dụng nước mang lại hiệu quả kinh tế cao (tiểu vùng hạ lưu sông Đồng Nai) và tiểu vùng phụ cận ven biển (Ninh Thuận và Bình Thuận); kế hoạch chi tiết điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nước và phòng, chống, khắc phục tác hại do nước gây ra (tiểu vùng sông Sài Gòn - thượng Vàm Cỏ)

Cục Qun lý tài nguyên nước

1. Tng cục Khí tượng Thủy văn

2. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

3. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

7

Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Đng Nai hướng tới vận hành theo thời gian thực

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Tng cục Khí tượng Thủy văn

2. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

3. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

8

Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt các vùng đồng bào dân tộc thiu số, vùng biên giới, vùng khan hiếm nước ngọt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên lưu vực sông Đồng Nai

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

1. Cục Quản lý tài nguyên nước

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

9

Đánh giá sức chịu tải các sông liên tỉnh thuộc các lưu vực sông Duyên hải Đông Nam Bộ và đề xut các giải pháp bảo vệ môi trường nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

1. Cục Qun lý tài nguyên nước

2. Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường

3. Vụ Môi trường.

2024-2026

10

Điều tra, đánh giá, diễn biến dòng chy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông, đề xuất phương án giám sát, biện pháp giảm thiểu tác động đến diễn biến dòng chảy, tình trạng bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ bãi sông lưu vực sông Đồng Nai

Viện Khoa học tài nguyên nước

1. Tổng Cục Khí tượng Thủy văn

2. Cục Qun lý tài nguyên nước

3. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2024-2030

11

Đo đạc, quan trắc dòng chảy, chất lượng nước trên các sông liên tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai

Tng Cục Khí tượng

Thủy văn

1. Cục Qun lý tài nguyên nước

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

3. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2024-2030

12

Lập danh mục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần phục hồi, xây dựng kế hoạch phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ưu tiên thực hiện tại các khu bảo tồn và vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

3. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học

2024-2027

13

Lập bản đồ phân vùng lún mặt đất, sạt lở bờ sông phức tạp trên lưu vực sông Đồng Nai

Cục Qun lý tài nguyên nước

1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2025

14

Điều tra, khảo sát xác lập các khu vực trũng, khu vực thường xuyên bị ngập để xây dựng hồ chứa, trữ nước tăng khả năng trữ, tiêu thoát nước mưa, nước từ thượng nguồn khi triều dâng để giảm ngập cho các đô thị, nhất là khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

15

Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, đầu tư đồng bộ các giải pháp hạ tầng kỹ thuật đm bảo đáp ứng các yêu cu vận hành liên hồ chứa nhằm điều tiết, vận hành hồ chứa theo thời gian thực, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước trên lưu vực sông Đng Nai.

Cục Quản lý tài nguyên nước

1. Vụ Khoa học - Công nghệ

2. Tng cục khí tượng thủy văn

3. Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường

4. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

5. Viện Khoa học tài nguyên nước

2024-2030

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông tư 32/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

Thông tư 32/2024/TT-BCA của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Thông tư 08/2018/TT-BCA ngày 05/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy

An ninh trật tự, Tài nguyên-Môi trường

văn bản mới nhất

Thông tư 42/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2021/TT-NHNN ngày 05/4/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Thông tư 42/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2021/TT-NHNN ngày 05/4/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Tài chính-Ngân hàng, Chính sách, COVID-19

×
×
×
Vui lòng đợi