• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1419/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 thẩm định Báo cáo dự án Nhà máy dệt may Thăng Long

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1419/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1419/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1419/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1419/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án Nhà máy dệt may Thăng Long tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống
của Công ty TNHH sản xuất dệt may Thăng Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4100/QĐ-UBND ngày 03/11/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư dự án Nhà máy dệt may Thăng Long tại xã Thăng Long, huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa (cấp lần đầu ngày 03/11/2023);
Xét Văn bản số 2334/STNMT-BVMT ngày 20/3/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa về thông báo kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy dệt may Thăng Long tại xã
Thăng Long, huyện Nông Cống;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
572/Tr-STNMT ngày 08/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy dệt may Thăng Long (sau đây gọi là Dự án) của Công ty
TNHH sản xuất dệt may Thăng Long (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại
xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá với các nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
1419
11 4
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường dự án Nhà máy dệt may Thăng Long của Công ty TNHH sản xuất dệt
may Thăng Long thực hiện tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh
Hoá.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Nông Cống, Giám đốc Công ty TNHH sản xuất dệt may
Thăng Long và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Thăng Long (để giám sát);
- Các ngành có liên quan;
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Nhà máy dệt may Thăng Long tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa của Công ty TNHH sản xuất dệt may Thăng Long
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Nhà máy dệt may Thăng Long.
- Địa điểm thực hiện: Tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh
Hoá.
- Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH sản xuất dệt may Thăng Long.
+ Người đại diện: Chu Ngọc Huyền; Chức vụ: Giám đốc.
+ Địa chỉ trụ sở chính: BT30, đường Chu Nguyên Lương, MBQH số
08/UB-CN, phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Phạm vi: Dự án được thực hiện trên khu đất thuộc địa giới hành chính xã
Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá với tổng diện tích 19.900,2 m
2
.
- Quy mô sản xuất: 1.000.000 sản phẩm may mặc/năm.
- Công nghệ sản xuất: Nguyên liệu → cắt → may → là → kiểm tra →
hoàn thiện, đóng gói → xuất bán.
- Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất: Vải các loại (không bao gồm vải
bò, bông, len, da, lông thú); vật liệu phụ (chỉ, cúc, khóa các loại, băng dính,
thùng carton, túi nylon,…).
- Quy mô sử dụng khoảng 1.000 lao động.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục công trình của dự án:
+ Các hạng mục công trình chính: 01 Nhà làm việc + nhà xưởng (02 tầng,
diện tích 9.000 m
2
).
+ Các hạng mục công trình phụ trợ: 01 Nhà nghỉ ca (03 tầng, diện tích
316,8 m
2
); 01 Nhà trạm điện, máy phát và máy làm lạnh (01 tầng, diện tích xây
dựng 308 m
2
; 01 Nhà bảo vệ (01 tầng, diện tích xây dựng 32 m
2
); 01 Nhà để xe
(01 tầng, diện tích xây dựng 1.785,9 m
2
); 02 Nhà vệ sinh (diện tích xây dựng
99,4 m
2
/nhà); 01 Nhà bơm (01 tầng, diện tích xây dựng 30 m
2
); 01 Bể nước
sạch (diện tích xây dựng 42,5 m
2
); sân đường nội bộ (diện tích 3.423,7 m
2
) và
các hạng mục công trình phụ trợ khác: Bệ đặt máy làm mát; mái nối; mái sảnh;
thang nâng hàng, cổng, tường rào,...
+ Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: Đất cây xanh (diện tích
3.992,7 m2); khu xử lý nước thải (diện tích 45 m
2
); khu vực tập kết chất thải
rắn sản xuất, chất thải hại diện tích 10 m2 thuộc diện tích đất xây dựng nhà
xưởng sản xuất; bể nước PCCC (diện tích 365,8 m
2
),...
2
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công xây dựng: Xây dựng các hạng mục công trình phục
vụ dự án.
+ Giai đoạn vận hành: May trang phục quần áo xuất khẩu.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02
vụ trở lên theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
- Giai đoạn thi công xây dựng: vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động
của máy móc, thiết bị trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi
công xây dựng.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu,
sản phẩm; hoạt động sinh hoạt của công nhân,... Các hoạt động này sẽ phát sinh
tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại..., tác động đến công nhân, môi
trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
giai đoạn vận hành:
3.1. Giai đoạn xây dựng:
3.1.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 4,6 m
3
/ngày (nước thải vệ sinh
khoảng 2,3 m
3
/ngày; nước rửa tay chân khoảng 2,3 m
3
/ngày). Thành phần chủ
yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ,
động thực vật, Coliform,...
- Nước thải xây dựng phát sinh khoảng 6,6 m
3
/ngày. Thành phần chủ
yếu: Cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Nước mưa chảy tràn có lưu lượng ngày lớn nhất 87,88 lit/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.1.2. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
Bụi, khí thải trong quá trình đào đắp; phương tiện thi công; phương tiện
vận chuyển; trút đổ nguyên vật liệu,… Thành phần chủ yếu gồm: Bụi, SO
2
,
NO
x
, CO,…
3.1.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Quy mô, tính chất của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 32 kg/ngày. Thành phần chủ
yếu: Thức ăn thừa, lá cây, cành cây, gỗ, giấy loại, thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành
sứ, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,...
- Chất thải rắn xây dựng: Khối lượng thực vật phát quang khoảng 4,0 tấn;
đất bóc hữu cơ: 2.770,40 m
3
; vật liệu rơi vãi: 16,8 tấn; sắt thép thừa, gỗ cốp pha
loại,…: 9,91 tấn; vỏ bao xi măng 292,4 kg; vỏ thùng sơn 652,5 kg.
3
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nhớt, pin, ắc quy,… khối lượng khoảng 4 kg/tháng.
- Khối lượng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án tối đa khoảng 50
lít/giai đoạn thi công.
3.1.4. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
Tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động thi công và vận chuyển
nguyên nhiên vật liệu; các rủi ro, sự cố môi trường như: cháy nổ, an toàn lao
động,...
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 44 m
3
/ngày (bao gồm nước tắm
rửa tay, giặt 22 m
3
/ngày đêm; nước nhà vệ sinh 22 m
3
/ngày đêm). Nước thải
sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
- Nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình xử lý bụi, khí thải lò hơi có
lưu lượng khoảng 1,0m
3
/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: Chất rắn lơ lửng, tro,
cặn,...
- Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng 159,41 lit/s. Thành phần chủ yếu gồm:
Chất rắn lơ lửng, dầu mỡ,…
3.1.2. Quy mô, tính chất của khí thải:
- Nguồn phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao
thông ra vào dự án; sản phẩm đi tiêu thụ; từ công đoạn cắt may; vận hành lò
hơi, máy phát điện; bếp ăn…. Thành phần chủ yếu: Bụi, CO, NO
2
, CO
2
, SO
2
,
VOC…
- Mùi, khí thải phát sinh từ công trình thu gom, xử lý nước thải, khu tập
kết chất thải rắn. Thành phần chủ yếu: H
2
S; NH
3
; CH
4
...
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của công nhân khoảng 300
kg/ngày. Thành phần chủ yếu: túi nilon, giấy, bìa caton, vỏ bao bì,…
- Chất thải rắn sản xuất bao gồm: vụn vải, chỉ thừa, sản phẩm lỗi,….
khoảng 298,4 kg/ngày; kim may gẫy hỏng, cúc kéo gẫy hỏng phát sinh khoảng
0,71 kg/ngày.
- Tro xỉ từ quá trình đốt lò hơi (nhiên liệu là các loại vải vụn có thành
phần cotton; viên nén sinh học) phát sinh khoảng 145,6 kg/ngày.
- Ngoài ra, còn có chất thải rắn phát sinh từ quá trình quét dọn vệ sinh
khuôn viên dự án có thành phần như: lá cây, giấy vụn… là 8,0 kg/ngày.đêm.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dự án gồm:
Bóng đèn neon, ắc quy, pin, hộp mực in, chai, can đựng dung môi, hóa chất,
4
than hoạt tính thải,… khoảng 4,0kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại là dầu thải phát sinh từ quá trình bảo dưỡng,
thay dầu thiết bị máy của dự án khoảng 16,0 lít/lần thay.
3.2.4. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư phát sinh từ quá trình sản xuất; từ phương
tiện ra vào nhà máy,…và các rủi ro, sự cố môi trường như: sự cố nồi hơi, sự cố
cháy nổ, an toàn lao động, hư hỏng hệ thống xử lý chất thải,…
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dựng
4.1.1. Công trình biện pháp thu gom và xử lý nước thải:
a. Biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Đối với nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay, chân đưa
về hố lắng có thể tích 3,0 m
3
kích thước (2,0mx1,5mx1,0m), thành và đáy được
lót vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm. Nước thải sau xử lý được thoát ra
tuyến mương phía Tây Nam khu vực dự án.
- Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân (đại tiện, tiểu tiện) được thu
gom, xử lý bằng 05 nhà vệ sinh di động (kích thước 2600mm x 2.700mm x
900mm) đặt tại khu lán trại, khu vực đang thi công; định kỳ hợp đồng với đơn
vị chức năng hút bùn cặn (tần suất 02 ngày/lần) bằng xe chuyên dụng.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng
- Nước thải xây dựng được thu gom dẫn về 01 bể lắng có dung tích 3,0
m
3
kích thước (2,0mx1,5mx1,0m) tại khu vực lán trại; nước thải sau lắng thoát
ra tuyến mương phía Tây Nam khu vực dự án.
4.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Dùng xe xitéc 5,0m
3
, phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới xitéc.
Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời
tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư
lân cận.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng tải quy
định của xe và có che phủ bạt phía trên để tránh rơi vãi trong quá trình di
chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra
khỏi khu vực thi công; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên lốp xe trước
khi ra khỏi công trường; các xe vận tải chuyên chở nguyên vật liệu cho quá
trình thi công xây dựng phải có bạt che kín thùng xe.
- Lắp dựng tường rào tạm cao 2,5m dài 610m bằng tôn quanh vị trí tiếp
giáp tuyến đường tỉnh 505 phía Tây Nam dự án để giảm thiểu bụi khuếch tán.
4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn, chất thải nguy hại
5
a. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt
Trang bị 03 thùng đựng rác có nắp đậy với dung tích 50 lít tại khu vực lán
trại của công nhân để thu gom rác thải sinh hoạt. Định kỳ, hợp đồng với đơn vị thu
gom rác của địa phương thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định.
b. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn xây dựng
- Đối với cát, đá rơi vãi sẽ tận dụng làm vật liệu san nền tại dự án.
- Đối với loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi
măng, đầu que hàn, vỏ thùng sơn ....được thu gom với tần suất 01 lần/ngày để
bán phế liệu hoặc hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý
theo quy định.
- Đối với lớp đất màu từ quá trình bóc lớp đất phong hóa trên phần diện
tích đất trồng lúa được tận dụng để trồng cây; phần đất đào dư thừa được thu
gom, vận chuyển về bãi đổ thải đã được thỏa thuận (dự kiến tại khu vực trũng
gần khu trưng bày miến gạo, thôn Tân Giao, sức chứa khoảng 5.000 m
3
).
c. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại
- Trang bị ít nhất 02 thùng chứa (dung tích 50 lit/thùng; 100 lit/thùng) có
dán nhãn mác, nắp đậy theo quy định, lưu trữ tạm tại khu vực riêng cạnh khu
vực lán trại có mái che bằng tôn, tránh tác động từ điều kiện tự nhiên mưa,
nắng.
- Chất thải lỏng nguy hại: Trang bị ít nhất 01 thùng chứa (dung tích 100l)
có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định để chứa chất thải lỏng nguy hại
và được lưu chứa cùng chất thải rắn nguy hại.
4.1.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và các tác động
khác:
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung:
+ Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng nhằm đảm bảo an toàn trong thi
công và đảm bảo các quy chuẩn về môi trường.
+ Hạn chế tối đa các máy móc, phương tiện thi công hoạt động đồng
thời.
+ Các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công phải đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về độ rung.
- Biện pháp giảm thiểu tác động do tai nạn lao động, tai nạn giao thông:
+ Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân trong quá trình thi
công theo quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
+ Phương tiện vận chuyển sử dụng đảm bảo các quy định về đặc tính kỹ
thuật, tuân thủ theo đúng tuyến đường vận chuyển đã được phê duyệt; quá trình
tập kết nguyên vật liệu tránh tập trung vào một thời điểm, không vận chuyển
vào giờ đi làm của người dân, giờ tan học của học sinh.
6
+ Trong mùa mưa và những ngày điều kiện trời mưa lớn đơn vị thi công
dừng toàn bộ quá trình thi công để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như
máy móc, thiết bị.
+ Lắp biển báo công trường đang thi công tại những nơi phù hợp, dễ
quan sát.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Đối với nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom bằng hệ thống máng thu nước mái,
ống nhựa PVC, cửa thu nước dẫn về hệ thống rãnh thoát nước mưa của dự án
có các hố gas để lắng cặn trước khi thoát ra tuyến mương phía Tây Nam khu
vực dự án.
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng 4 bể tự hoại
3 ngăn (tổng thể tích 180 m
3
); sau đó, dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập
trung, công suất 50 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Đông Bắc của Nhà máy để tiếp
tục xử lý trước khi thải ra môi trường.
+ Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt được dẫn qua bể lắng, thể
tích 06 m
3
để lắng cặn, sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của
Nhà máy để tiếp tục xử lý.
- Nước thải sản xuất: Nước thải từ quá trình xử lý bụi và khí thải lò hơi
được dẫn qua bể lắng 02 m
3
để lắng cặn, sau đó tái sử dụng hoặc thải ra ngoài
môi trường.
- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy, công suất 50
m
3
/ngày.đêm có quy trình, công nghệ xử lý như sau:
Nước thải → Hố thu → Bể điều hoà → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể
lắng → Bể khử trùng → thoát ra tuyến mương phía Tây Nam khu vực dự án.
- Nước thải phát sinh từ dự án sau khi xử lý đảm bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
sẽ thoát ra tuyến mương phía Tây Nam khu vực dự án.
4.1.2. Đối với thu gom và xử lý bụi và khí thải:
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất:
+ Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình cắt vải: Sử dụng thiết bị lọc bụi túi
vải Dr.Clean Air có đường kính túi 495 mm, chiều cao túi 830 mm để giảm
thiểu bụi trong quá trình cắt vải; trang bị các đầu hút bụi tại khu vực máy cắt
vải (phía đối diện với công nhân).
+ Xưởng sản xuất bố trí 01 hệ thống điều hòa trung tâm chiller làm mát
nhà làm việc + nhà xưởng thông qua hệ thống ống dẫn và cửa gió kích thước
mỗi cửa (0,5x0,5)m.
+ Thiết kế nhà xưởng gia công và nhà kho thông thoáng, sử dụng vật liệu
chống nóng, lắp đặt hệ thống thông gió tự nhiên theo yêu cầu vệ sinh công
nghiệp.
7
+ Đối với bụi bông, bụi vải phát sinh trên nền nhà xưởng được công
nhân thường xuyên tiến hành vệ sinh công nghiệp.
- Bụi, khí thải phát sinh từ lò hơi:
Bụi, khí thải hệ thống Cyclon thu bụi Quạt hút thổi tháp hấp thụ
màng nước vôi trong ống thoát khí cao 15m môi trường.
- Bụi khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển, từ hệ thống thu gom, xử
lý chất thải,…
+ Các xe vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm được xếp lịch và có giờ
giao nhận nguyên liệu, sản phẩm cụ thể; trong quá trình bốc xếp nguyên liệu,
sản phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy; Định
kỳ bảo dưỡng các phương tiện của nhà máy đảm bảo các phương tiện hoạt
động tốt; kiểm định các phương tiện theo đúng quy định.
+ Thường xuyên phun tưới nước sân đường, vỉa hè, trên các tuyến đường
giao thông nội bộ, sân bê tông của nhà máy; tuần suất phun ẩm là 04 lần/ngày
đối với những ngày không mưa và thực hiện bổ sung khi phát sinh bụi nhiều.
+ Bố trí công nhân vệ sinh thường xuyên quét dọn sân đường nội bộ, nhà
xe; trong quá trình dọn dẹp vệ sinh, quét dọn nhà xe, nếu thời tiết khô hanh,
phát sinh nhiều bụi thì trong quá trình quét dọn phải phun tưới nước tạo độ ẩm
để giảm bụi.
+ Thiết kế hệ thống thu gom nước mưa, nước thải dạng kín, các hố ga có
nắp đậy; thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải, nạo vét
định kỳ tránh tình trạng tắc nghẽn, vỡ đường ống làm phát sinh mùi hôi thối.
+ Bổ sung chế phẩm (BIO-S, BIO-Phốt) dạng bột vào hệ thống bể tự
hoại để tăng hiệu quả xử lý, tránh bồn tắc bể và phát sinh mùi; Sử dụng hóa
chất (như Oclean, Sumo, Davi - Star dạng bột) để thông tắc đường ống thoát
nước thải.
+ Các thùng đựng rác đều có nắp và đưa đi xử lý hàng ngày nhằm hạn
chế sự phát tán mùi hôi do phân hủy các chất hữu cơ có trong rác thải.
+ Trồng cây xanh khu vực Nhà máy, đặc biệt dọc tuyến đường nội bộ và
khu vực xử lý nước thải, tập kết chất thải rắn đảm bảo mật độ cây xanh theo
quy định.
4.1.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Trang bị và sử dụng các thùng rác loại 5 lít/thùng; 20 lít/thùng; 30
lít/thùng, 60 lít/thùng, 240 lít/thùng,… có nắp đậy bố trí trong các phòng làm
việc và dọc hành lang các nhà xưởng, khu nhà điều hành, khu nhà ăn, nhà nghỉ
ca công nhân, nhà vệ sinh, sân đường nội bộ... sau đó thu gom về khu vực kho
chứa chất thải sinh hoạt, diện tích 30 m
2
đặt tại phía Tây Bắc nhà xưởng để lưu
chứa.
+ Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh
8
hoạt đi xử lý với tần suất 01 lần/ngày.
+ Yêu cầu CBCNV bỏ rác đúng nơi quy định, rác thải sinh hoạt được thu
gom bỏ vào thùng chứa rác có nắp đậy. Rác được công nhân vệ sinh thu gom
và phân loại.
- Chất thải rắn sản xuất:
+ Đối với bụi vải, vụn vải, chỉ thừa, sản phẩm lỗi: Trang bị các thùng rác
loại 240 lít/thùng có nắp đậy bố trí tại các nhà xưởng sản xuất; cuối ngày cán
bộ công nhân môi trường nhà máy sẽ tới thu gom chất thải này đưa khu vực
kho chứa chất thải rắn sản xuất, diện tích 40 m
2
đặt tại phía Tây Bắc nhà
xưởng. Định kỳ, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử
lý theo quy định.
+ Tro xỉ lò hơi được thu gom và đóng vào các bao chứa, lưu trữ tại khu
vực kho chứa chất chứa tro xỉ (cạnh kho chất thải rắn sản xuất), diện tích 10 m
2
đặt tại phía Tây Bắc nhà xưởng; định kỳ bán cho các đơn vị sản xuất phân bón
trên địa bàn tỉnh.
+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung chủ đầu tư sẽ hợp đồng
với đơn vị chức thông hút, vận chuyển xử lý theo quy định.
b. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại
- Trang bị ít nhất 02 thùng chuyên dụng 200 lít có nắp đậy, bên ngoài
thùng dán nhãn cảnh báo chất thải nguy hại và lưu giữ trong kho chứa CTNH
diện tích 10 m
2
đặt tại phía Tây Bắc nhà xưởng.
- Định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử lý theo
quy định.
4.1.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác
- Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng bảo trì các dây truyền thiết bị
theo đúng định kỳ. Cân bằng của máy khi lắp đặt, kiểm tra độ mòn chi tiết và
phải thường xuyên tra dầu bôi trơn cho các máy.
- Khi có sự cố hỏng hóc trên các dây truyền hay máy móc thiết bị cần
phải dừng vận hành ngay và sửa chữa trước khi cho vào hoạt động lại.
- Trên các dây truyền máy móc thiết bị gây tiếng ồn lớn phải được lắp
các thiết bị giảm âm là các đệm cao su được lót dưới chân đế các máy móc,
thiết bị.
- Công nhân làm việc tại các công đoạn có độ ồn cao được trang bị nút
tai chống ồn.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động chuyên dụng cho công
nhân tham gia vận hành trên những dây truyền máy móc có tiếng ồn lớn như:
nút tai chống ồn.
- Sự cố hệ thống xử lý chất thải:
+ Thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ các
hệ thống thu gom và xử lý chất thải; bố trí nhân viên quản lý, vận hành và giám
sát vận hành các hệ thống thu gom, xử lý chất thải.
9
- Phòng cháy và chữa cháy: trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị phòng
cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng và hoạt động theo phương án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
- Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn nâng cao ý thức người lao
động.
- Sự cố hệ thống xử lý nước thải: Khi HTXLNT tập trung gặp sự cố,
nước thải được thu gom vào 01 bể sự cố đặt cạnh hệ thống xử lý nước thải tập
trung có tổng thể tích khoảng 50m
3
với thời gian lưu nước thải của dự án trong
1,0 ngày. Sau đó, bơm ngược lại về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý.
- Sự cố lò hơi: Thường xuyên bảo dưỡng, vận hành nồi hơi theo đúng
hướng dẫn của Nhà sản xuất; theo dõi liên tục nồi hơi khi nồi hơi hoạt động
nhằm phát hiện các hiện tượng bất thường của nồi hơi (cạn nước, đầy nước quá
mức, ống thủy báo mực nước ảo, áp suất nồi hơi tăng quá mức cho phép, phồng
và nổ ống của phần trao đổi nhiệt trong nổi hơi, nhiệt độ nước cấp quá cao,
đường thoát khói nghẹt,… ), từ đó, có biện pháp xử lý kịp thời như: Tiến hành
thông rửa ống thủy của lò hơi; mở van xả khí lò hơi hoặc mở cưỡng chế van an
toàn (kéo van an toàn bằng tay); xả đáy gián đoạn kết hợp với việc cấp nước bổ
sung cho nồi hơi, ngừng hoạt động,…
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
Khuyến khích Chủ đầu tư thực hiện giám sát môi trường đối với nước
thải sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải tập trung.
5.1. Giám sát chất lượng nước thải:
- Vị trí giám sát: 01 điểm tại đầu ra sau bể khử trùng.
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.
- Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, BOD
5
, TSS, NH
4
+
, NO
3
-
, dầu mỡ
động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt.
5.2. Giám sát chất lượng khí thải:
- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý bụi, khí
thải lò hơi.
- Chỉ tiêu giám sát: Bụi tổng, CO, NO
x
, SO
2
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
10
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn,
QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; QCVN
19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ; QCVN 02: 2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi không chứa silic, bụi bông và bụi than - Giá trị
giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc; QCVN 03:2019/BYT về Giá trị
giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc; các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn,
vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1419/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy dệt may Thăng Long tại xã Thăng Long, huyện Nông Cống của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất dệt may Thăng Long

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1419/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×