• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 419/KH-UBND Hà Nội triển khai Chương trình 21-CTr/TU bảo vệ môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 08:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 419/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Duy Cường
Trích yếu: Triển khai Chương trình 21-CTr/TU ngày 09/10/2026 của Thành ủy về việc thực hiện Kết luận 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 419/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 419/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 419/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình số 21-CTr/TU ngày 09/10/2026 của Thành ủy về
việc thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày
28/7/2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026
của Chính phủ về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.
Thực hiện Chương trình số 21-CTr/TU ngày 09/10/2026 của Thành ủy về
việc thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu trong thời kỳ mới; Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026
của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW; Nghị quyết số 208/NQ-CP
ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Tuyên truyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình số 21-CTr/TU ngày 09/10/2026
của Thành ủy; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND xã,
phường, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế đóng góp thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi
trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Chính phủ và các nghị
quyết, chương trình của Thành ủy Hà Nội phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thủ
đô; tạo chuyển biến rõ nét trong quản trị môi trường, chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các-
bon thấp giai đoạn 2026-2030, là nền tảng thực hiện các mục tiêu đến năm 2045.
1.3. Phát huy tối đa các nguồn lực và sự tham gia, đồng thuận, thống nhất
cao về tư duy và hành động trong toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp
và Nhân dân Thành phố.
1.4. Là cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện, điều chỉnh, bổ sung, kịp thời đề
xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tiễn của Thành phố và
419
26
10
2
là cơ sở xác định rõ trách nhiệm đơn vị và người đứng đầu đơn vị trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp; phát huy vai trò kiến
tạo của Nhà nước, trách nhiệm của người đứng đầu, phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức
chính trị - xã hội, doanh nghiệp và Nhân dân Thủ đô đối với bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.2. Đặt bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu ở vị trí trung tâm
trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng và động lực của phát triển
nhanh, bền vững; phải được tích hợp ngay từ công tác quy hoạch, quyết định đầu
tư, thiết kế chính sách, phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị, nông thôn;
gắn chặt với nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh, chất lượng
sống của Nhân dân; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ
sức khỏe, tính mạng, tài sản và sinh kế của người dân làm mục tiêu cao nhất.
2.3. Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp là hướng chuyển
đổi mô hình tăng trưởng; thúc đẩy thị trường hàng hóa, dịch vụ, công nghệ môi
trường, vật liệu xanh, công trình xanh, giao thông xanh, năng lượng sạch và thị
trường các-bon. Bảo đảm quá trình chuyển đổi xanh công bằng, có lộ trình phù
hợp, gắn với hỗ trợ chuyển đổi công nghệ, việc làm và sinh kế đối với các nhóm
chịu tác động. Xem xét đồng thời tiêu chí kinh tế với tiêu chí môi trường, khí hậu
trong quy hoạch, đầu tư và thu hút dự án.
“Tăng trưởng xanh - kinh tế tuần hoàn - phát thải thấp” là một trong 03 trụ
cột của mô hình tăng trưởng; hạ tầng xanh và hạ tầng số là nền tảng, dòng vốn
đầu tư ưu tiên cho hạ tầng, công nghệ, nhân lực và xanh hóa. Việc bảo vệ môi
trường, giảm phát thải và sử dụng hiệu quả tài nguyên phải đồng thời tạo không
gian thị trường mới, nâng năng lực cạnh tranh, khả năng tham gia chuỗi cung ứng
và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Thủ đô.
2.4. Chuyển mạnh từ tư duy ứng phó thụ động sang chủ động phòng ngừa;
từ quản lý hành chính sang quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu và mức độ rủi ro; từ
quản lý phân tán theo ngành, địa giới hành chính sang quản trị tổng hợp, liên
ngành, liên vùng, liên địa phương; kết hợp tiền kiểm có trọng tâm với tăng cường
hậu kiểm trên mức độ tuân thủ. Chủ động phòng ngừa, kiểm soát chặt chẽ, cảnh
báo từ sớm, từ xa các nguy cơ.
2.5. Các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ rõ về: nội dung, giải pháp,
tính khả thi, phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, lộ trình, nguồn lực
thực hiện, sản phẩm đầu ra và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.
3
Bảo đảm liên thông, thống nhất, đồng bộ với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ khác có liên quan tại Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ
XVIII nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày
29/4/2026 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của
Bộ Chính trị khóa XIV về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên
mới; Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của UBND Thành phố phê
duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm và các nghị quyết,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án Thành phố đang triển khai thực hiện.
2.6. Nâng cao hiệu quả thực hiện, hiệu lực thực thi, đặc biệt là công tác phối
hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND xã, phường. Thay đổi căn bản tư duy, xác
định công tác bảo vệ môi trường, tạo không gian xanh, môi trường sống, bảo vệ
thiên nhiên, chủ động trước các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu, tạo nếp sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng xanh - sạch - giảm phát thải
là trách nhiệm của toàn hệ thống chính trị, toàn bộ cộng đồng tổ chức, cá nhân
trên địa bàn Thành phố.
2.7. Tập trung xử lý có trọng tâm, trọng điểm những vấn đề mang tính nền
tảng của đô thị (quy hoạch, đầu tư hạ tầng đô thị, cấp nước, thoát nước, ngập úng
đô thị…); các vấn đề môi trường bức xúc của Thủ đô về không khí, nước thải, rác
thải, tập trung quản lý các nguồn thải lớn, ô nhiễm môi trường tại các khu vực
đông dân cư, cụm công nghiệp, làng nghề hoặc các sản xuất kinh doanh tự phát;
suy giảm tài nguyên, đa dạng sinh học; các rủi ro thiên tai, khí hậu và phát thải
khí nhà kính. Chú trọng công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó sự cố, chủ
động ứng phó thời tiết cực đoan.
Thiết lập danh mục nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án có thể kiểm tra, đo
lường, xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, sản phẩm và nguồn lực; làm căn cứ để
các sở, ban, ngành, UBND xã, phường tổ chức thực hiện, kiểm điểm và đánh giá
kết quả hằng năm.
2.8. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân
lực chất lượng cao là động lực chủ yếu để nâng cao năng lực quản trị; ưu tiên hệ
thống dữ liệu, quan trắc, dự báo, cảnh báo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
2.9. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực; phát huy vai trò dẫn
dắt của ngân sách nhà nước, đồng thời thu hút mạnh mẽ nguồn lực xã hội, tài
chính xanh, ODA, vốn ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác. Phát huy tối đa
các nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp, hình thức. Đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, tránh dàn trải, đồng thời bảo đảm mục tiêu tăng trưởng, bảo đảm an ninh
môi trường, nguồn nước, năng lượng và bảo vệ các công trình, khu vực trọng
điểm, quan trọng hoặc cần quan tâm, bảo tồn của Thành phố.
4
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Năng lực quản trị môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai và ứng phó sự cố, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của Thành phố được nâng
cao kịp thời, hiệu quả; bảo vệ tốt tính mạng, sức khỏe, tài sản, sinh kế của Nhân
dân và bảo đảm an toàn cho các công trình, cơ sở hạ tầng thiết yếu của Thành phố.
- Tập trung xử lý, phục hồi các khu vực ô nhiễm; cải thiện chất lượng môi
trường sống; ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học; xây dựng Thủ đô
Hà Nội trở thành địa phương đi đầu về quản trị môi trường dựa trên dữ liệu, kiểm
soát ô nhiễm không khí và thích ứng đô thị với biến đổi khí hậu; kiểm soát chặt
chẽ các nguồn thải lớn, thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-
bon thấp gắn với đổi mới mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm
an ninh và phát triển bền vững.
- Phấn đấu hoàn thành, hoàn thành sớm các mục tiêu đến năm 2030 đã được
Thành ủy đề ra tại Chương trình số 21-CTr/TU.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Thủ đô Hà Nội có môi trường sống trong lành, hài hòa với thiên nhiên; hệ
thống quản trị môi trường hiện đại, dữ liệu thống nhất, liên thông; đô thị có khả
năng chống chịu cao với biến đổi khí hậu; kinh tế xanh, tuần hoàn, các-bon thấp
trở thành phương thức phát triển quan trọng; đóng góp tích cực vào mục tiêu phát
thải ròng bằng “0” của Việt Nam vào năm 2050.
3. Chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026- 2030; định hướng đến năm 2045
Trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình số 21-CTr/TU của Thành
ủy thực hiện Kết luận số 75-KL/TW, Chương trình hành động số 31-CTr/TW,
Nghị quyết số 208/NQ-CP và các nghị quyết, chương trình, quy hoạch, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền ban hành đối với Hà Nội, UBND Thành phố xác định
hệ thống chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045 tại Phụ lục 1.
Các chỉ tiêu được hệ thống hóa theo 04 nguồn: (A) Kết luận số 75-KL/TW,
Chương trình số 31-CTr/TW, Nghị quyết số 208/NQ-CP; (B) Chương trình số 21-
CTr/TU của Thành ủy; (C) các chỉ tiêu HĐND/UBND Thành phố đã ban hành
hoặc giao theo dõi; (D) chỉ tiêu quốc gia chỉ để tham chiếu/theo dõi.
- Các chỉ tiêu về chuyển đổi xanh phải được gắn với năng lực cạnh tranh,
năng suất, mở rộng thị trường, giảm chi phí tài nguyên, tiêu hao năng lượng và
nâng cao hiệu quả đầu tư. Các chỉ tiêu định lượng được phải đồng thời xác định
đơn vị đo, số liệu nền, phạm vi/mẫu số, phương pháp tính...
- Đối với chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính, Thành phố quy định cụ thể
theo lĩnh vực, phạm vi phát thải, năm cơ sở hoặc kịch bản BAU, phương pháp
kiểm kê/đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) và đơn vị tCO₂e. Các tỷ lệ giảm phát
5
thải các lĩnh vực khác nhau có phạm vi hoặc đường cơ sở khác nhau được theo
dõi riêng, không cộng gộp cơ học.
- Đối với chỉ tiêu thuộc nhóm tham chiếu quốc gia, cơ quan chủ trì có trách
nhiệm theo dõi, đối chiếu và đề xuất mục tiêu Hà Nội khi có đủ số liệu nền,
phương pháp tính và căn cứ thẩm quyền.
- Mỗi chỉ tiêu được gắn mã chỉ tiêu ổn định để liên kết xuyên suốt các Phụ
lục và thống nhất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo Kế hoạch.
- Đối với chỉ tiêu đã có lộ trình hằng năm trong văn bản chuyên ngành, sử
dụng đúng lộ trình đã được ban hành. Đối với chỉ tiêu mới chỉ có yêu cầu thực
hiện tính chung cho giai đoạn 2026-2030, cơ quan chủ trì phải xác định yêu cầu
cụ thể theo từng năm trong giai đoạn 2026-2030, hoàn thành trong quý I năm 2027
và cập nhật khi có văn bản điều chỉnh.
Trường hợp vì các lý do khách quan hoặc cơ quan chủ trì không xác lập được
mốc năm đúng thời hạn, tùy theo tính chất của chỉ tiêu để áp dụng phân bổ bình
quân hoặc tăng (giảm) lũy tiến dần đều hoặc sử dụng mục tiêu 2030 là cơ sở đánh
giá kết quả thực hiện theo từng năm trong giai đoạn 2026-2030.
- Chế độ báo cáo gồm: (1) báo cáo điều hành quý chỉ đối với nhóm chỉ tiêu
cốt lõi (đã quy định chi tiết tại phụ lục); (2) báo cáo tổng hợp năm đối với toàn bộ
chỉ tiêu, nhiệm vụ.
Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm xác định và cập nhật số liệu nền, công thức,
mẫu số/phạm vi, nguồn dữ liệu, tần suất cập nhật. Chỉ tiêu chưa đủ dữ liệu nền
phải có kế hoạch thiết lập số nền và thời hạn hoàn thành; không đánh giá
đạt/không đạt bằng ước tính chủ quan.
Hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu được quản trị theo chuỗi: Nguồn lực/đầu vào →
Sản phẩm/đầu ra → Kết quả → Tác động. Công suất, số công trình, số hệ thống
hoặc số mô hình được phân loại là đầu ra/năng lực; chất lượng môi trường, mức
tiết kiệm, mức giảm phát thải là kết quả; sức khỏe, năng suất, thị trường, việc làm
và chất lượng tăng trưởng là tác động.
Ngoài mức độ hoàn thành chỉ tiêu môi trường, Thành phố từng bước tổ chức
đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển đổi xanh đối với chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ có đủ điều kiện đo lường. Khung chỉ số quản trị HQ01-HQ18
tại Phụ lục 4a không tạo thêm mục tiêu pháp lý đến năm 2030, được gợi mở để
các ngành nghiên cứu, sử dụng đánh giá hiệu quả nguồn lực và tác động.
Giai đoạn 2027-2028, khung HQ01-HQ18 chỉ áp dụng thí điểm đối với 07
nhóm chương trình, dự án có đủ điều kiện dữ liệu gồm: xử lý nước thải; đốt rác
phát điện; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong công nghiệp; chuyển đổi
khu công nghiệp xanh; giao thông xanh; nông nghiệp giảm phát thải; thoát nước,
chống ngập. Kết thúc năm 2028, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Sở Tài
chính, Thống kê thành phố Hà Nội và các cơ quan chuyên ngành đánh giá khả
6
năng đo lường, chi phí thu thập dữ liệu và hiệu quả sử dụng kết quả để đề xuất
phạm vi áp dụng giai đoạn tiếp theo.
Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội là căn cứ để ưu tiên bố trí nguồn
lực, nhân rộng mô hình, điều chỉnh giải pháp hoặc xem xét điều chỉnh nhiệm vụ
chưa đem lại hiệu quả như dự kiến; phương pháp đánh giá phải nêu rõ đường cơ
sở, tránh tính trùng, có tài liệu chứng minh.
Tổng số chỉ tiêu tại Phụ lục 1: 68 chỉ tiêu. Theo nguồn hình thành: 16 chỉ
tiêu nhóm A; 12 chỉ tiêu nhóm B; 37 chỉ tiêu nhóm C theo bảng tổng hợp hiện tại;
3 chỉ tiêu nhóm D (chỉ tiêu Quốc gia) dùng tham chiếu/theo dõi.
TT
Nhóm chỉ tiêu
Tổng
số
Chỉ tiêu
bổ
sung/cụ
thể hóa
tại CTr
Thành ủy
Chỉ tiêu đã
được
HĐND/
UBND Hà
Nội theo
dõi
Chỉ tiêu
Quốc gia
tham
chiếu/ theo
dõi
1
Nguồn lực, tài chính và tăng
trưởng xanh
2
0
0
0
2
Môi trường không khí, quan
trắc và kiểm soát nguồn thải
3
0
0
1
3
Nước, nước thải, cấp nước
và sử dụng hiệu quả tài
nguyên nước
8
3
4
0
4
Chất thải, nhựa, tái chế và
kinh tế tuần hoàn
11
2
6
0
5
Công nghiệp, khu/cụm công
nghiệp và chuyển đổi xanh
doanh nghiệp
10
1
6
0
6
Năng lượng và giảm phát
thải khí nhà kính
13
4
7
1
7
Xây dựng, giao thông và
không gian đô thị xanh
7
2
4
0
8
Nông nghiệp, lâm nghiệp,
đất đai và đa dạng sinh học
5
0
3
1
9
Phòng chống thiên tai, chăm
sóc sức khỏe Nhân dân
4
0
2
0
10
Hậu kiểm, kiểm tra, kiểm
soát tuân thủ và xử lý vi
phạm
5
0
5
0
Tổng
68
12
37
3
7
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình số 21-CTr/TU của Thành
ủy thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XIV, Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ
môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới, theo chức
năng, nhiệm vụ, UBND Thành phố giao các sở, ban, ngành, UBND xã, phường cụ
thể hóa và tổ chức triển khai quyết liệt, trọng tâm các nhiệm vụ.
Tổng số nhiệm vụ tại Phụ lục 3: 96 nhiệm vụ, được thống kê theo từng mã
nhiệm vụ tại Phụ lục 3.
TT
Cơ quan/nhóm cơ quan chủ trì
Tổng số
nhiệm
vụ
Nhiệm
vụ mới
Đã có/kế thừa/
tiếp tục/
thường xuyên
1
Sở Nông nghiệp và Môi trường
28
11
17
2
Sở Công Thương
15
4
11
3
Sở Xây dựng
10
2
8
4
Sở Tài chính
9
4
5
5
Sở Khoa học và Công nghệ
4
2
2
6
Sở Nội vụ
4
3
1
7
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3
2
1
8
Sở Y tế
2
2
0
9
Bộ Tư lệnh Thủ đô
1
0
1
10
Quỹ đầu tư phát triển Thành phố
1
0
1
11
Sở Giáo dục và Đào tạo
1
1
0
12
Sở Ngoại vụ
1
0
1
13
Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và khu công nghiệp Hà Nội
1
1
0
14
Thống kê thành phố Hà Nội
1
1
0
15
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế
- xã hội Hà Nội
5
5
0
16
Viện Quy hoạch Xây dựng
1
1
0
8
TT
Cơ quan/nhóm cơ quan chủ trì
Tổng số
nhiệm
vụ
Nhiệm
vụ mới
Đã có/kế thừa/
tiếp tục/
thường xuyên
17
Các cơ quan, đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ (về rà soát, xây
dựng, chính sách, tuyên truyền…)
6
1
5
18
UBND xã, phường
3
1
2
Tổng số
96
41
55
Nhiệm vụ mới: chưa được giao cụ thể trong các chương trình, kế hoạch đang
thực hiện hoặc là nội dung mới để đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của Kết luận 75-KL/TW,
Chương trình 31-CTr/TW, Nghị quyết 208/NQ-CP và Chương trình 21-CTr/TU.
Nhiệm vụ đã có/kế thừa/tiếp tục/thường xuyên: là các nhiệm vụ đã được phê
duyệt, phân công tại các Kế hoạch/chương trình/đề án khác, đang triển khai hoặc
thuộc chức năng thường xuyên, nhưng có các nội dung cần bổ sung để đảm bảo
yêu cầu, mục tiêu.
Đối với các nhiệm vụ khác không có nội dung điều chỉnh, bổ sung thì không
nêu lại, tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Văn bản đã phê duyệt.
Cụ thể:
1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của hệ thống
chính trị, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và Nhân dân
- Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đổi mới nội dung, phương thức
truyền thông theo hướng thay đổi hành vi, xây dựng văn hóa môi trường, lối sống
xanh, tiêu dùng xanh, bền vững.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao tinh thần trách nhiệm,
đạo đức công vụ, văn hóa thực thi; thực hiện nghiêm phương châm “rõ người, rõ
việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; bảo đảm thống nhất,
đồng bộ, liên thông với các nội dung Thành phố đang triển khai thực hiện; tăng cường
hiệu quả phối hợp liên ngành, phối hợp giải quyết vấn đề hiệu quả, không phụ thuộc
địa giới hành chính; xác định nội dung bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu
thuộc chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của chính quyền các cấp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và
hành động của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân Thành
phố; gắn với Phong trào thi đua “Toàn dân chung tay bảo vệ môi trường, vì một
Việt Nam xanh - sạch - đẹp”; gắn tuyên truyền với phong trào thi đua và kết quả
có thể kiểm chứng; nghiên cứu áp dụng, nhân rộng các mô hình “Cơ quan, đơn vị
xanh - sạch - đẹp”, “Trường học xanh - sạch - đẹp”, “Doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất xanh - sạch - đẹp”, “Nơi làm việc xanh - sạch - đẹp”, “Tổ dân phố xanh -
9
sạch - đẹp”; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân sử dụng nước tiết kiệm,
hiệu quả, không xả rác, nước thải xuống nguồn tiếp nhận nước, bảo vệ thiên nhiên;
tiêu chí thi đua phải gắn với thu gom, phân loại, xử lý chất thải, giảm phát sinh
chất thải, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, bảo vệ thiên nhiên, ứng dụng công
nghệ sạch, cảnh quan và sáng kiến môi trường; đưa kết quả thực hiện trong đánh
giá thi đua hằng năm theo thẩm quyền.
- Tổ chức các đợt truyền thông, tuyên truyền, hưởng ứng các ngày, tuần lễ,
sự kiện quốc gia và quốc tế về bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
1
và các sự kiện có liên quan; duy trì vệ sinh
môi trường, cảnh quan sạch đẹp, trang trọng trong các ngày lễ lớn, sự kiện trọng
đại của Đất nước.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, cơ quan báo chí, truyền thông và
Nhân dân, tổ chức, cá nhân trong giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng
chính sách, pháp luật về môi trường, biến đổi khí hậu; công khai thông tin chất
lượng môi trường và kết quả xử lý các vấn đề bức xúc.
1.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi;
đổi mới phương thức quản trị; tăng cường kiểm tra, giám sát
- Hệ thống hóa các văn bản hiện có của Thành phố, đang quy định, điều chỉnh
các nội dung có liên quan đến Kết luận số 75-KL/TW, Chương trình hành động
số 31-CTr/TW và Nghị quyết số 208/NQ-CP, chương trình số 21-CTr/TU của
Thành ủy để kịp thời tham mưu UBND Thành phố hoàn thiện các cơ chế, chính
sách để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đáp ứng quan điểm, mục tiêu,
chỉ tiêu Trung ương đã đề ra. Các cơ chế chính sách đồng thời được xem xét với
việc thực hiện Chương trình, Kế hoạch của Thành phố liên quan đến: thực hiện
mục tiêu tăng trưởng “hai con số”; thực hiện các Nghị quyết trụ cột; thực hiện
Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội
trong kỷ nguyên mới; quy hoạch Thủ đô tầm nhìn 100 năm.
- Tiếp tục lồng ghép thực hiện trong các Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình,
Đề án, Dự án đang triển khai thực hiện có liên quan đến thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong chương trình số 21-CTr/TU của Thành ủy.
Chủ động rà soát, khai thác và cụ thể hóa các cơ chế, chính sách trong phạm vi
thẩm quyền về bảo vệ môi trường, hạ tầng kỹ thuật, huy động nguồn lực, đổi mới
sáng tạo và thu hút nhân lực chất lượng cao để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
1
Một số ngày, tuần lễ, sự kiện quốc gia và quốc tế hưởng ứng công tác bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, tài
nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai: Ngày Đất ngập nước thế giới (02/02), Ngày Quốc tế về Rừng (21/3),
Ngày Nước thế giới (22/3), Ngày Khí tượng thế giới (23/3), Ngày Quốc tế Không chất thải (30/3), Ngày Quốc tế
Đa dạng sinh học (22/5), Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Thế giới chống sa mạc hóa và hạn hán (17/6),
Ngày Quốc tế Không khí sạch vì bầu trời xanh (07/9), Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô-dôn (16/9), Ngày Làm sạch thế
giới (20/9), Ngày Quốc tế giảm nhẹ rủi ro thiên tai (13/10), Ngày Đất thế giới (05/12) và các sự kiện có liên quan.
10
- Chủ động phối hợp với các Bộ, Ngành trong quá trình các cơ quan trung
ương hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn,
định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành và các nhiệm vụ do cấp trung ương chủ
trì thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, gồm 47 nhiệm vụ cụ thể: chi tiết tại
Phụ lục 2 kèm theo.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát trong quản lý
môi trường.
- Về phương thức quản trị:
+ Phương thức thực hiện, quản trị bám sát quan điểm: chuyển mạnh từ “ứng
phó thụ động” sang “chủ động phòng ngừa”; từ “quản lý hành chính” sang
“quản trị hiện đại” dựa trên dữ liệu, theo rủi ro và theo sức chịu tải, theo hướng
quản trị tổng hợp, liên ngành, liên vùng, liên địa phương; kết hợp tiền kiểm có
trọng tâm với tăng cường hậu kiểm trên mức độ tuân thủ; tăng cường đối thoại,
đồng hành cùng doanh nghiệp để nhận diện rủi ro, phòng ngừa vi phạm và nâng
cao mức độ tuân thủ pháp luật.
+ Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan làm tốt công
tác quản trị, tổ chức thực hiện: ngay từ bước xây dựng Kế hoạch (phù hợp với thực
tế địa phương/ngành, rõ về mục tiêu - thẩm quyền giải quyết - chủ thể thực hiện -
đơn vị phối hợp - đối tượng chịu tác động - phương thức - lộ trình thực hiện - sản
phẩm/kết quả), phân bổ nguồn lực, đôn đốc kiểm tra, kiểm đếm đánh giá kết quả
(khối lượng, chất lượng, hiệu quả đóng góp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ),
bám sát quan điểm quản trị theo dữ liệu, theo rủi ro, sức chịu tải.
+ Các nhiệm vụ có tính chất phối hợp liên ngành, liên xã: cần rõ trách nhiệm,
phương thức phối hợp và đặc biệt phải rõ đầu mối tại từng sở/ngành hoặc
xã/phường để các tổ chức, doanh nghiệp thuận tiện liên hệ công tác.
Đối với các vấn đề mới, hoặc đa ngành, cơ quan chủ trì nghiên cứu báo cáo
Thành phố để thành lập Tổ công tác kiêm nhiệm của Thành phố để bảo đảm công
tác phối hợp được xuyên suốt, các vấn đề mới được nghiên cứu, tổ chức thực hiện
đồng bộ, bài bản.
Đối với nhiệm vụ liên vùng, liên lưu vực, cơ quan chủ trì phối hợp các cơ
quan Trung ương và Địa phương liên quan để nghiên cứu cơ chế chia sẻ dữ liệu,
phối hợp kiểm soát tải lượng và phương án chia sẻ chi phí - lợi ích phù hợp quy
định pháp luật.
Cụ thể hóa cơ chế phối hợp Vùng Thủ đô đối với ô nhiễm nguồn nước lưu vực
sông Nhuệ - Đáy, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, ô nhiễm không khí: đầu mối,
chuẩn dữ liệu, phương pháp đánh giá tải lượng, cơ chế cảnh báo/chia sẻ thông tin,
danh mục công trình xử lý ô nhiễm có tính liên vùng; nghiên cứu huy động Quỹ phát
triển vùng và các nguồn lực hợp pháp cho dự án môi trường liên vùng.
11
- Tiếp tục tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về môi
trường, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phát hiện và xử lý các
hành vi vi phạm môi trường;
1.3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Bảo đảm bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự
nghiệp bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng kinh
phí, ưu tiên các vấn đề bức xúc, điểm nóng và hạ tầng môi trường thiết yếu.
- Tập trung đầu tư hạ tầng thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước
thải; hạ tầng thu gom, trung chuyển, tái chế, xử lý chất thải; mạng lưới quan trắc,
dữ liệu, dự báo, cảnh báo môi trường, khí hậu và thiên tai.
+ Đối với hạ tầng thoát nước và chống ngập, ưu tiên các giải pháp thoát nước
bền vững theo hướng giữ - thấm - trữ - làm sạch - xả chậm và tái sử dụng nước
mưa; thực hiện đồng bộ với lộ trình tách nước mưa và nước thải, thu gom, xử lý
nước thải, vận hành hồ điều hòa, trạm bơm và duy tu mạng lưới.
+ Ưu tiên đầu tư công cho hạ tầng xanh có tính chiến lược, tạo tác động lan
tỏa và trực tiếp xử lý các điểm nghẽn môi trường, gồm: cải tạo, phục hồi 04 sông
nội đô; Nhà máy xử lý chất thải Xuân Sơn; hệ thống thu gom, xử lý nước thải Yên
Xá, Kiến Hưng, Sơn Tây, Tây sông Nhuệ, Nam An Khánh, Phú Đô, Cổ Loa và
các dự án hạ tầng môi trường cấp thiết khác theo kế hoạch đầu tư công được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
- Mở rộng cơ sở thu và nguồn lực cho chuyển đổi xanh: nghiên cứu, khai
thác các nguồn thu mới từ kinh tế xanh và các-bon theo quy định; gắn nguồn thu
với cơ chế tài chính xanh, đầu tư cho bảo vệ môi trường, giảm phát thải và thích
ứng biến đổi khí hậu.
- Đa dạng hóa công cụ huy động nguồn lực cho chuyển đổi xanh; nghiên
cứu, triển khai theo thẩm quyền các công cụ tài chính xanh, trái phiếu xanh đô thị,
tín dụng xanh và cơ chế huy động vốn theo kết quả đầu ra; chuẩn bị điều kiện để
kết nối, khai thác thị trường các-bon và nguồn thu từ tín chỉ các-bon theo quy
định, ưu tiên tái đầu tư cho hạ tầng môi trường, giao thông xanh, năng lượng sạch
và các dự án giảm phát thải.
- Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng, đất đai, khoa học
công nghệ cho các dự án xử lý chất thải, nước thải, chuyển đổi xanh; ưu tiên đầu
tư hạ tầng kỹ thuật đa mục tiêu gắn với Quy hoạch Thủ đô 100 năm, bảo vệ môi
trường, chống ngập, thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và chủ động
ứng phó với hiện tượng thời tiết cực đoan.
1.4. Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; chủ động
phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường sống
- Rà soát các Quyết định, Kế hoạch, Chương trình liên quan, tích hợp trong
Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường không khí, nước thải, rác thải,
12
kịp thời thay thế các nội dung không còn phù hợp hoặc đã được tích hợp trong
Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường (trong đó có Quyết định
1142/QĐ-UBND ngày 02/3/2024; Kế hoạch 267/KH-UBND ngày 30/9/2025;
372/KH-UBND ngày 26/12/2025; Quyết định 1804/QĐ-UBND ngày 9/4/2026) để
bảo đảm đồng bộ về mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình, phân công
thực hiện, kết quả, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời tối ưu hóa các báo cáo.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm
môi trường không khí, nước thải, rác thải.
- Thực hiện các giải pháp về quy hoạch đầu tư hạ tầng đô thị, trong đó có
mục tiêu hạ tầng để bảo đảm mục tiêu, chỉ tiêu tại Chương trình của Thành ủy về
thực hiện Kết luận số 75-KL/TW. Gắn đầu tư hạ tầng với mục tiêu đến năm 2030
cơ bản giải quyết tình trạng úng ngập tại khu vực nội đô; tăng cường không gian
xanh, mặt nước, hành lang xanh và các giải pháp dựa vào tự nhiên trong quy
hoạch, chỉnh trang, tái thiết đô thị.
Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; tăng tỷ
lệ đấu nối, tách riêng nước thải, nước mưa.
Tiếp tục đầu tư hạ tầng, thực hiện các giải pháp tại các Khu công nghệ cao,
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề khắc phục ô nhiễm môi trường.
Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề cần phải giải quyết đồng bộ, toàn diện,
có trọng tâm. Đồng bộ từ quy hoạch không gian, đề án phát triển làng nghề, phân
vùng môi trường đến các biện pháp khắc phục ô nhiễm, cải tạo phục hồi môi
trường, cảnh quan, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề việc làm đối với các làng nghề
không còn phù hợp hoặc đã mai một, kết hợp giải quyết vấn đề về môi trường với
bảo tồn. Toàn diện về môi trường không khí, môi trường đất, nước mặt, nước
ngầm, nước thải, vệ sinh môi trường, cảnh quan... Tập trung: thu gom và xử lý
nước thải làng nghề; đẩy mạnh phân loại rác tại nguồn gắn với thu gom, tái chế,
để các làng nghề là các đơn vị thực hiện tốt trong công tác này; hạn chế rác thải
nhựa, tùy tính chất các ngành nghề để từng bước thay thế vật dụng, bao bì nhựa
bằng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
Rà soát, tổng hợp các cơ sở sản xuất kinh doanh, điểm sản xuất tập trung trên
địa bàn xã, phường; xóa các điểm SXKD tự phát không bảo đảm yêu cầu về bảo
vệ môi trường; đối với các xã có làng nghề, đề xuất giải pháp xử lý đối với các
điểm sản xuất kinh doanh xen lẫn trong khu dân cư không đáp ứng yêu cầu bảo
vệ môi trường.
Xử lý ô nhiễm môi trường khu tồn lưu hóa chất, thuốc BVTV, bãi chôn lấp
không hợp vệ sinh và điểm nóng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố.
13
Tiếp tục quản lý phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với thực
tế và đặc điểm từng loại chất thải, phục vụ tái sử dụng, tái chế; giảm mạnh chôn
lấp trực tiếp; đầu tư đồng bộ hạ tầng giải quyết vấn đề chất thải rắn trong đó ưu
tiên giải quyết chất thải xây dựng, chất thải nguy hại; tăng cường thu hồi năng
lượng từ xử lý chất thải rắn.
Quản lý bãi tập kết và trung chuyển rác thải sinh hoạt phạm vi địa giới hành
chính cấp xã, điểm tập kết, điểm chuyển tải, cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
có phạm vi phục vụ nội xã, phường hoặc thuộc phạm vi quản lý cấp Thành phố,
bảo đảm phù hợp phân cấp.
- Tăng cường quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với lưu vực các
sông, ưu tiên các nguồn cung cấp nước sinh hoạt, các hồ nội đô. Quản lý, cải thiện
chất lượng môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông
ưu tiên; tập trung sông Nhuệ - Đáy, hệ thống Bắc Hưng Hải, sông Tô Lịch và các
sông, hồ nội đô; Kiểm kê nguồn thải vào nguồn nước; dự báo tải lượng, sức chịu
tải và thiết lập cơ sở dữ liệu nguồn thải (ưu tiên liên vùng: sông Nhuệ - Đáy, hệ
thống thủy lợi Bắc Hưng Hải và các lưu vực có nguồn thải liên tỉnh).
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm từ các
hoạt động xây dựng, giao thông, vận tải (trong đó có vùng phát thải thấp).
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm từ các hoạt
động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy nhanh đầu tư, hoàn thiện mạng lưới thu gom và xử lý nước thải sinh
hoạt đô thị, nước thải cụm công nghiệp, làng nghề; tăng tỷ lệ đấu nối; nghiên cứu
tái sử dụng nước sau xử lý phù hợp quy chuẩn và nhu cầu sử dụng.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn phù hợp với thực tế
và đặc điểm từng loại chất thải, phục vụ tái sử dụng, tái chế; giảm mạnh chôn lấp
trực tiếp; đầu tư đồng bộ hạ tầng giải quyết vấn đề chất thải rắn trong đó ưu tiên
giải quyết chất thải xây dựng, chất thải nguy hại; tăng cường thu hồi năng lượng
từ xử lý chất thải rắn.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn theo thời gian thực; không để phát
sinh khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới; xử lý dứt điểm các cơ sở gây
ô nhiễm kéo dài; kết nối, giám sát dữ liệu quan trắc tự động liên tục; kiểm soát
chất lượng, dữ liệu, cảnh báo sớm và sử dụng dữ liệu làm căn cứ kiểm tra, xử lý
vi phạm.
1.5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; quản lý, khai thác và sử dụng
hiệu quả tài nguyên
- Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm; tăng cường quản
lý rừng, khu bảo tồn, hành lang sinh thái, đất ngập nước, sông hồ; bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm và nguồn gen.
14
- Thực hiện quản lý rừng bền vững; khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn
tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế, giá trị đa dụng của hệ sinh thái
rừng; hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường.
Từng bước kiểm kê, lượng hóa và theo dõi biến động tài nguyên, hệ sinh
thái, dịch vụ hệ sinh thái của Thủ đô; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ tích hợp giá
trị thiên nhiên, đa dạng sinh học, hạ tầng xanh vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
và xem xét, quyết định đầu tư của Thành phố.
Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; hiện đại hóa quản lý,
khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản gắn với
chuyển đổi số; bảo đảm an ninh tài nguyên gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường.
1.6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
và nâng cao khả năng chống chịu
- Xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Thành phố theo kịch bản quốc gia,
trên cơ sở đó cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Thành
phố Hà Nội.
- Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp thành phố định kỳ 2 năm/lần, tiếp nối
chuỗi dữ liệu Thành phố đã thực hiện đến năm 2024.
- Kiểm soát việc thực hiện của các cơ sở phải thực hiện Kiểm kê khí nhà kính
cấp cơ sở (trong Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành) trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
2
- Rà soát, cập nhật kế hoạch phòng chống thiên tai, phương án phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, chủ động ứng phó với hiện tượng thời tiết
cực đoan, tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch phát triển và hệ thống chỉ đạo, điều
hành của Thành phố.
- Cập nhật, xây dựng bản đồ rủi ro ngập úng, mưa cực đoan, nắng nóng, sạt
lở và các nguy cơ thiên tai đặc thù; tích hợp vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
và hệ thống chỉ đạo, điều hành của Thành phố.
- Rà soát, hoàn thiện và áp dụng đồng bộ hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn,
tiêu chí, chỉ dẫn kỹ thuật thuộc thẩm quyền Thành phố đối với công trình xanh;
vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu thích ứng biến đổi khí hậu; chú trọng truy
xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng, đánh giá vòng đời, thiết kế, thi công,
nghiệm thu và vận hành.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng đô thị có khả năng chống chịu cao với bão, lũ, ngập
úng, hạn hán và các tác động khí hậu; triển khai các giải pháp công trình và phi
công trình, dựa vào tự nhiên, tăng không gian xanh - mặt nước, nâng cao năng lực
thoát nước và chống ngập.
2
Tại Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 (thay thế Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg) có 114 cơ sở
trên địa bàn Thành phố (số cơ sở theo lĩnh vực: công thương: 71; xây dựng: 33, giao thông: 6, Chất thải rắn: 4)
15
Khuyến khích áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước và
giảm phát thải như SRI, AWD; phát triển nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, tuần
hoàn; tăng cường tái chế phụ phẩm, chất thải nông nghiệp, phát triển năng lượng
tái tạo và chuẩn bị điều kiện để hình thành các dự án nông nghiệp có khả năng tạo
tín chỉ các-bon theo quy định.
- Huy động, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường đầu tư trang thiết bị,
phương tiện, vật tư thiết yếu, chuyên dùng phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ phù
hợp với từng tình huống thiên tai, từng địa bàn, nhất là các khu vực có nguy cơ
cao; thường xuyên đào tạo, huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng phòng, chống
thiên tai, cứu nạn, cứu hộ chuyên trách và các lực lượng tại chỗ của địa phương;
tổ chức diễn tập theo các phương án phòng ngừa, ứng phó thiên tai, sự cố, thảm
họa; kịp thời bổ sung, điều chỉnh phương án, phương tiện ứng phó, khắc phục kịp
thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra, tăng cường các biện pháp bảo đảm tối đa an
toàn dân cư tại khu vực nguy cơ rủi ro cao.
- Chủ động hướng dẫn Nhân dân các biện pháp tự chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
trước các hiện tượng thời tiết cực đoan, nắng nóng bất thường, khí hậu hanh khô,
các ngày có chất lượng môi trường không khí không tốt, mưa ngập kéo dài, dịch
bệnh phát sinh sau mưa bão, đặc biệt với các nhóm yếu thế, cộng đồng tại các nơi
dễ tổn thương (người già, phụ nữ và trẻ em, người có bệnh nền, dân tộc thiểu số,
hoặc các vùng trũng, nguy cơ cao khi mưa lũ kéo dài, khu vực ven sông, hồ…)
1.7. Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp và
quản lý phát thải khí nhà kính
a) Chuyển đổi xanh công nghiệp để mở rộng thị trường, nâng sức cạnh tranh
- Gắn cơ cấu lại ngành công nghiệp, phát triển công nghiệp công nghệ cao
với lộ trình di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành.
Chuyển đổi xanh đối với doanh nghiệp công nghiệp để mở rộng thị trường,
nâng sức cạnh tranh theo hướng gắn yêu cầu môi trường với khả năng tiếp cận thị
trường và chuỗi cung ứng; kiểm kê phát thải; quản lý, giảm phát thải khí nhà kính;
sử dụng năng lượng tái tạo và nâng hiệu suất năng lượng; phát triển công nghiệp
vật liệu mới và công nghiệp tái chế, sử dụng vật liệu xanh, vật liệu phát thải thấp;
từng bước áp dụng quản trị Môi trường - Xã hội - Quản trị doanh nghiệp (ESG)
và các tiêu chuẩn môi trường, năng lượng phù hợp; gắn phát triển sản phẩm vật
liệu mới với nghiên cứu - phát triển, kiểm định tiêu chuẩn và khả năng thương
mại hóa.
Ưu tiên phát triển khu công nghiệp sinh thái, đô thị phát thải thấp; Chuyển đổi
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp theo mô hình xanh - sinh
thái - tuần hoàn; rà soát các khu/cụm công nghiệp hiệu quả thấp, ô nhiễm hoặc
không còn phù hợp để đề xuất chuyển đổi mô hình, công năng theo quy hoạch và
pháp luật, hoặc di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành; hỗ trợ chuyển
đổi nghề, sinh kế cho người lao động trong quá trình chuyển đổi xanh.
16
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi Thành phố quản lý, phát
huy vai trò tiên phong, dẫn dắt chuyển đổi xanh: 100% doanh nghiệp 100% vốn
Nhà nước áp dụng quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100% doanh
nghiệp này có kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính; phấn đấu tối thiểu 70% doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần/vốn chi phối có kế hoạch chuyển đổi năng
lượng xanh.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, chuyển đổi công nghệ sản
xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng; hỗ trợ đánh giá hiện trạng công nghệ, kiểm
toán năng lượng, xây dựng phương án đầu tư, tiếp cận tín dụng xanh và áp dụng
tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn xanh. Theo dõi bằng các chỉ tiêu: tỷ lệ doanh
nghiệp áp dụng thành công công nghệ sản xuất sạch hơn; tỷ lệ doanh nghiệp đạt
tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn xanh sau hỗ trợ; mức giảm năng lượng, nguyên
liệu và phát thải trên đơn vị sản phẩm.
b) Phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp vật liệu mới và công nghiệp tái chế
- Tái cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng công nghệ cao, công nghệ
số, công nghệ xanh; phát triển công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp tái chế, thiết
bị tiết kiệm năng lượng; thúc đẩy sử dụng vật liệu xanh, vật liệu tái chế, vật liệu
thân thiện môi trường và giải pháp xây dựng xanh. Gắn phát triển sản phẩm vật
liệu mới với nghiên cứu - phát triển, kiểm định tiêu chuẩn và khả năng thương
mại hóa.
- Xây dựng chương trình phát triển vật liệu mới - tái chế vật liệu; xác định
danh mục nhóm vật liệu ưu tiên, tiêu chí kỹ thuật và môi trường, sản lượng vật
liệu xanh, tỷ lệ vật liệu được tái chế/tái sử dụng; khuyến khích hình thành chuỗi
thu hồi - phân loại - tái chế - tái sử dụng vật liệu từ xây dựng, công nghiệp và các
nguồn phù hợp.
c) Chuyển đổi khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp theo
mô hình xanh - sinh thái - tuần hoàn
- Rà soát, xây dựng lộ trình chuyển đổi khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
cụm công nghiệp theo mô hình xanh, thông minh, sinh thái và tuần hoàn; thí điểm
chuyển đổi 2-3 khu công nghiệp xanh - thông minh đến năm 2030; xây dựng bộ
chỉ số đánh giá phát thải trên đơn vị sản phẩm/giá trị sản xuất, hiệu suất năng
lượng, tỷ lệ tái sử dụng nước, tỷ lệ tái chế chất thải, mức độ cộng sinh công nghiệp,
tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số, tiêu chuẩn xanh.
- Đối với 2-3 khu công nghiệp thí điểm chuyển đổi, xây dựng hệ chỉ số đo
lường hiệu suất tối thiểu như: giá trị tạo ra/ha; phát thải trên đơn vị sản phẩm hoặc
giá trị sản xuất; năng suất lao động công nghiệp; tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng chuyển
đổi số; tỷ lệ nội địa hóa và doanh nghiệp vệ tinh trong chuỗi; chi R&D/doanh thu;
hiệu suất năng lượng, tỷ lệ tái sử dụng nước và tái chế chất thải.
17
- Rà soát các khu sản xuất công nghiệp, cơ sở sản xuất ô nhiễm trong khu
vực nội đô không còn phù hợp quy hoạch; gắn di dời, xử lý ô nhiễm và phục hồi
môi trường đất với tái thiết không gian sau di dời, ưu tiên chuyển đổi thành khu
sáng tạo văn hóa, trung tâm biểu diễn, không gian văn hóa cộng đồng, hạ tầng
xanh hoặc chức năng công cộng phù hợp quy hoạch.
- Ưu tiên hạ tầng xử lý môi trường tập trung, hạ tầng số, logistics thông minh,
sử dụng năng lượng hiệu quả và mô hình cộng sinh công nghiệp; thúc đẩy trao
đổi phụ phẩm, năng lượng, nước và vật liệu giữa các doanh nghiệp; rà soát các
khu/cụm công nghiệp hiệu quả thấp, ô nhiễm hoặc không còn phù hợp để đề xuất
chuyển đổi mô hình, công năng theo quy hoạch và pháp luật.
d) Năng lượng tái tạo, điện mặt trời mái nhà và công trình hiệu quả năng lượng
- Thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao hiệu suất năng lượng và
giảm tiêu hao năng lượng trong cơ sở sản xuất, công trình và hạ tầng đô thị; thực
hiện chương trình điện mặt trời mái nhà tại công trình phù hợp, bảo đảm an toàn.
Đối với chỉ tiêu năng lượng tái tạo, giao cơ quan chuyên ngành rà soát, xác lập và
cập nhật theo quy hoạch của ngành và định hướng đổi mới, mô hình phát triển
gắn với xác lập mô hình tăng trưởng hai con số của Thủ đô Hà Nội, đồng thời duy
trì mục tiêu giảm tiêu hao năng lượng sơ cấp trên mỗi đơn vị GRDP khoảng 1-
1,5%/năm.
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình điện mặt trời mái nhà tại
công trình công, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các
cơ sở đủ điều kiện, bảo đảm phù hợp quy hoạch, pháp luật về điện lực, an toàn và
khả năng đấu nối; ưu tiên mô hình tự sản xuất, tự tiêu thụ và kết hợp giải pháp lưu
trữ năng lượng khi phù hợp. Nội dung này là bước cụ thể hóa định hướng tăng sử
dụng năng lượng tái tạo.
đ) Kinh tế tuần hoàn và 3R trong công nghiệp, xây dựng và tiêu dùng
- Tổ chức phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn thành cấu phần quan
trọng của mô hình tăng trưởng Thủ đô; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô
hình 3R (giảm thiểu - tái sử dụng - tái chế), hệ thống quản lý môi trường, quản lý
năng lượng và các tiêu chuẩn phù hợp; nghiên cứu hình thành cơ chế phối hợp
chính quyền - doanh nghiệp - cộng đồng trong thu gom, phân loại, tái chế chất
thải và phát triển chuỗi giá trị tuần hoàn.
- Tổ chức các mô hình kinh tế xanh - kinh tế tuần hoàn gắn với 09 cực, 09
trung tâm và 09 trục động lực phát triển theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô; ưu tiên
mô hình có khả năng giảm phát sinh chất thải, giảm phát thải khí nhà kính, tăng
tỷ lệ tái sử dụng - tái chế, tạo việc làm xanh và hình thành thị trường sản phẩm,
dịch vụ xanh.
18
- Thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, nước và sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị; phát
triển ngành công nghiệp tái chế, xử lý chất thải, công nghiệp môi trường; khuyến
khích khu công nghiệp, cụm công nghiệp sinh thái và cộng sinh công nghiệp.
- Phát triển đô thị xanh, công trình xanh, giao thông xanh, vật liệu xanh, vật
liệu phát thải thấp; thúc đẩy năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả; lồng ghép yêu cầu giảm phát thải trong đầu tư công và mua sắm công.
e) Nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn và phát thải thấp
- Phát triển nông nghiệp - đô thị - sinh thái theo hướng nông nghiệp gắn dịch
vụ hóa, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn; hình thành 02 khu nông nghiệp
công nghệ cao theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND; đồng thời phát triển các vùng
nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung, hợp tác xã và doanh nghiệp
dẫn chuỗi gắn truy xuất nguồn gốc, logistics lạnh, chế biến sâu và du lịch nông
nghiệp. Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; theo dõi số vùng được hình thành và tỷ lệ diện tích áp dụng quy
trình sản xuất xanh, tuần hoàn. Phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái; mô hình
tuần hoàn khép kín trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản; tăng tái sử dụng phụ phẩm;
tiết kiệm năng lượng, nước và tài nguyên; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tái chế,
tái sử dụng, xử lý phụ phẩm, chất thải nông nghiệp.
- Cụ thể hóa quan điểm phát triển nông nghiệp Thủ đô gắn chặt với đô thị,
công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu; chuyển
mạnh sang nông nghiệp sinh thái, đô thị, công nghệ cao, thông minh, hữu cơ, tuần
hoàn, phát thải thấp; sử dụng tiết kiệm đất, nước, năng lượng; tổ chức hệ thống
thu gom, xử lý chất thải tại vùng sản xuất, chăn nuôi; gắn sản xuất - chế biến -
bảo quản - logistics - thị trường và du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái. Theo
dõi chỉ tiêu liên kết tăng trưởng: tốc độ tăng GRDP nông, lâm, thủy sản bình quân
khoảng 3,9-4,0%/năm đến 2030 và từ 4,0%/năm trở lên đến 2045 theo Chương
trình 14-CTr/TU (chỉ tiêu này dùng đánh giá đóng góp của chuyển đổi xanh nông
nghiệp, không thay thế chỉ tiêu môi trường).
- Gắn nông nghiệp tuần hoàn với công nghệ số, công nghệ cao, chuỗi giá trị
và dịch vụ hóa nông nghiệp; khuyến khích mô hình nông nghiệp đô thị, trang trại
trải nghiệm, nông nghiệp giáo dục và các sản phẩm du lịch nông nghiệp phù hợp
với sức chịu tải môi trường.
g) Du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng
- Phát triển các mô hình du lịch cộng đồng - du lịch nông nghiệp - du lịch
sinh thái xanh; hình thành chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp - làng nghề - dịch
vụ du lịch; áp dụng nguyên tắc tuần hoàn “Không rác thải - Không phát thải - Tái
sử dụng”; xây dựng các tuyến du lịch xanh kết nối di tích, làng nghề, vùng nông
nghiệp ven đô và các điểm sinh thái.
19
- Đối với các khu vực có giá trị sinh thái cao, phát triển du lịch sinh thái theo
phân vùng chức năng và sức chịu tải môi trường; vùng lõi ưu tiên bảo tồn nghiêm
ngặt, vùng đệm tổ chức du lịch sinh thái có kiểm soát, gắn tiêu chí lựa chọn nhà
đầu tư với cam kết bảo tồn hệ sinh thái và quản lý tác động môi trường. Trong
giai đoạn 2026-2030, nghiên cứu áp dụng phù hợp đối với khu vực Ba Vì và các
không gian sinh thái theo quy hoạch.
- Xây dựng, áp dụng bộ tiêu chí cơ sở lưu trú du lịch xanh, điểm tham quan
du lịch xanh và cơ sở dịch vụ du lịch xanh; theo dõi tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chí; lồng
ghép yêu cầu bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng - nước, giảm chất thải nhựa,
phân loại chất thải và bảo tồn hệ sinh thái trong phát triển du lịch.
h) Tài chính xanh, ESG và thị trường các-bon
- Phát triển, huy động các công cụ tài chính xanh, trái phiếu xanh và nguồn
vốn ưu đãi để hỗ trợ chuyển đổi công nghệ sạch, hạ tầng môi trường, năng lượng
tái tạo, giao thông xanh, công trình xanh và các dự án kinh tế tuần hoàn; nghiên
cứu cơ chế đánh giá dự án theo hiệu quả môi trường, phát thải và kết quả đầu ra.
- Chuẩn bị hạ tầng dữ liệu, kiểm kê, tăng cường năng lực đo đạc, báo cáo,
thẩm định, xây dựng danh mục cơ sở, dự án tiềm năng tạo tín chỉ các-bon, quản
lý chặt chẽ hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon là trách nhiệm của tất cả các ngành,
các cấp, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên, năng lượng và phát triển bền vững; nghiên cứu sàn/giao dịch tín chỉ các-
bon, chuẩn bị năng lực tham gia thị trường các-bon theo thẩm quyền của Thành
phố, lộ trình và quy định của Trung ương.
- Chuyển đổi hệ thống sản xuất nông nghiệp, lương thực, thực phẩm theo
hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững; tăng cường quản lý khí mê-tan,
chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp.
i) Thí điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển đổi xanh
- Giai đoạn 2027-2028 chỉ thí điểm trên 07 nhóm chương trình/dự án được
xác định tại Mục II.3. Mỗi chương trình lựa chọn số ít chỉ số phù hợp, ưu tiên: chi
phí đầu tư; năng lượng, nước, vật liệu tiết kiệm; chất thải giảm/tái chế; tCO₂e giảm;
chi phí vận hành tiết kiệm; việc làm hoặc doanh thu tăng thêm khi có đủ dữ liệu.
- Không bắt buộc mọi chương trình báo cáo toàn bộ HQ01-HQ18. Chỉ sử
dụng chỉ số có số liệu nền, công thức, nguồn dữ liệu và cơ quan cung cấp dữ liệu;
không lượng hóa tác động lan tỏa bằng giả định.
- Kết quả thí điểm được tổng kết cuối năm 2028 để quyết định phạm vi tiếp
tục áp dụng; số liệu không đủ điều kiện chỉ dùng mô tả, không dùng xếp loại.
k) Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phát triển hệ sinh thái nghiên cứu - chuyển giao - ứng dụng công nghệ môi
trường và khí hậu theo mô hình liên kết viện nghiên cứu - trường đại học - doanh
20
nghiệp - tổ chức tài chính; ưu tiên nhiệm vụ có dữ liệu đầu vào đủ chất lượng, địa
chỉ ứng dụng, chỉ tiêu đầu ra và phương án duy trì sau nghiệm thu. Hệ thống dữ
liệu môi trường, biến đổi khí hậu phải được quản trị theo yêu cầu: đầy đủ, phản
ánh khách quan, minh bạch, số liệu hiện trường được cập nhật thường xuyên, liên
tục và được kết nối chia sẻ các cấp, các ngành, có chuẩn dữ liệu để đối chiếu, danh
mục dùng chung, chu kỳ cập nhật và cơ chế chia sẻ.
- Tích hợp các chỉ tiêu môi trường - đô thị và chỉ tiêu tăng trưởng xanh vào
hệ thống theo dõi, đánh giá của Thành phố; quy định rõ đơn vị cung cấp dữ liệu,
tần suất cập nhật và cơ chế cảnh báo đối với chỉ tiêu không đạt tiến độ, bảo đảm
quản trị theo kết quả và nguyên tắc "6 rõ".
- Chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành theo hướng có mã định danh, cấu trúc dữ
liệu, siêu dữ liệu, giao diện kết nối, cơ chế cập nhật, chia sẻ, phân quyền và bảo
đảm an toàn thông tin; tăng cường liên thông dữ liệu môi trường với dữ liệu quy
hoạch, hạ tầng kỹ thuật, thoát nước, giao thông, năng lượng và dữ liệu đô thị phục
vụ quản trị theo vòng đời.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo; ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và các công nghệ số bảo đảm phục vụ công
tác hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, giám sát và công khai
thông tin.
- Ưu tiên nhiệm vụ khoa học, công nghệ về xử lý ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng,
thu hồi các-bon, vật liệu xanh, năng lượng sạch, nông nghiệp phát thải thấp.
- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường các cấp, nhất
là cấp xã; nâng cao năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và ứng phó sự cố.
l) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, ngoại giao môi trường và khí hậu; tranh
thủ nguồn lực tài chính, công nghệ, kỹ thuật và kinh nghiệm quốc tế cho các
chương trình không khí sạch, nước thải, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải, chống
ngập, giao thông xanh, bảo tồn thiên nhiên và dữ liệu môi trường.
- Xây dựng danh mục dự án ưu tiên để huy động vốn ODA, vốn vay ưu đãi,
quỹ khí hậu và các nguồn hỗ trợ quốc tế; nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn,
quy định và hàng rào kỹ thuật về môi trường, khí hậu trong hội nhập.
- Tăng cường hợp tác với các địa phương trong Vùng Thủ đô và các đô thị
quốc tế trong quản lý, giải quyết các vấn đề môi trường liên vùng, xuyên biên
giới, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2. Nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố giai đoạn 2026-2030
1. Tăng cường, thực hiện hiệu quả, thực chất, thiết thực công tác tuyên
truyền, giáo dục, vận động để tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của
cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân Thành phố, xác định
21
bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân.
2. Tiếp tục rà soát hoàn thiện thể chế, chính sách; chuyển trọng tâm từ ban
hành cơ chế sang tổ chức thực hiện.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ Kế hoạch này với Kế hoạch của Thành phố triển
khai Nghị quyết số 02-NQ/TW, Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm và
các chương trình, kế hoạch chuyên ngành có liên quan; rà soát để kế thừa, lồng
ghép các nhiệm vụ đã có, ưu tiên xử lý các điểm nghẽn về ô nhiễm, ngập úng, hạ
tầng môi trường, chuyển đổi xanh và chất lượng sống của Nhân dân.
4. Tập trung thực hiện Chương trình hành động về xử lý ô nhiễm môi trường
trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ-UBND ngày 09/4/2026, các quyết định điều
chỉnh, bổ sung (nếu có, để đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của các cấp trong thời kỳ
mới) và quyết định khác có liên quan đến công tác xử lý ô nhiễm môi trường.
Trong đó lưu ý:
- Thực hiện quản lý chất lượng không khí theo kiểm kê phát thải, tổng tải
lượng và không gian phát thải; vận hành hệ thống dự báo-cảnh báo, kịch bản ứng
phó và nghiên cứu áp dụng công cụ quản lý tổng tải lượng phát thải phù hợp sức
chịu tải môi trường tại các khu vực có áp lực môi trường cao, theo quy định pháp
luật.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong đó tích hợp dữ liệu môi
trường không khí, nước, chất thải, nguồn thải; phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành và cảnh báo của Thành phố.
5. Tập trung công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng đô thị, chống ngập úng, tiêu-
thoát nước, giao thông công cộng, giao thông phát thải thấp, chuyển đổi năng
lượng; phòng chống thiên tai.
6. Chuyển mạnh từ mô hình “thu gom - xử lý” sang “giảm phát sinh - phân
loại - tái sử dụng - tái chế - thu hồi năng lượng - xử lý phần còn lại”; ưu tiên tuần
hoàn nước, chất thải hữu cơ, chất thải xây dựng và vật liệu.
7. Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường các làng nghề, các điểm tập
trung đông dân cư, nơi có các điểm, hoạt động sản xuất, kinh doanh xen lẫn khu
dân cư.
8. Chuyển quản lý môi trường từ nặng về thủ tục sang quản trị rủi ro và mức độ
tuân thủ; cơ sở tuân thủ tốt được giảm tần suất kiểm tra theo quy định, nguồn rủi ro
cao được giám sát chặt chẽ, kết nối dữ liệu và hậu kiểm có trọng tâm.
9. Tiếp tục thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Tăng cường quản lý phát thải khí
nhà kính cấp Thành phố đối với các lĩnh vực chủ yếu; xây dựng Kế hoạch giảm
phát thải khí nhà kính đến năm 2030; Nghiên cứu, đề xuất danh mục/tiêu chí dự
án có tiềm năng tạo tín chỉ các-bon, huy động tài chính xanh theo quy định. Thực
hiện các nhiệm vụ từng bước chuẩn bị cho việc tham gia thị trường các-bon trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
22
10. Thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế liên vùng đã được 6 tỉnh ký kết tại
Quy chế số 01-QC-PH ngày 4/6/2026.
11. Thực hiện các nhiệm vụ để bảo đảm an ninh nguồn nước.
12. Thực hiện các nhiệm vụ tăng cường bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
và nhóm yếu thế, người dân khu vực có nguy cơ rủi ro, nguy cơ bị tổn thương do
thiên tai, thời tiết cực đoan.
Các nhiệm vụ cụ thể và nhiệm vụ trọng tâm được chi tiết tại Phụ lục 3. Phụ
lục xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan cung cấp dữ liệu bắt buộc, cơ quan phối
hợp thực hiện, đơn vị tham gia/được mời, thời hạn, sản phẩm, chỉ tiêu kiểm đếm
và mã chỉ tiêu liên kết.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp (bao gồm: nguồn đầu tư công, chi thường xuyên) và các nguồn huy
động hợp pháp khác.
- Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn xây dựng dự toán của Trung ương và Thành
phố, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch, chủ động xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo theo đúng các cơ chế, chính
sách hiện hành của Nhà nước, xác định rõ nội dung, khối lượng, nguồn vốn, thứ tự
ưu tiên và chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự cần thiết, hiệu quả của nhiệm vụ,
gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thành phố theo quy định; chủ động lồng
ghép với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp.
- Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí để thực
hiện theo quy định; bảo đảm yêu cầu chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tối thiểu
2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm theo chỉ đạo của Trung ương; đồng
thời cân đối hỗ trợ UBND các xã, phường có nguồn thu không đủ tự cân đối, đồng
thời cân đối Danh mục lộ trình các Dự án đầu tư công (trung hạn, dài hạn) phục
vụ các mục tiêu của Chương trình công tác của Thành ủy, Kế hoạch của UBND
Thành phố về thực hiện Kết luận số 75-KL/TW.
UBND cấp xã chỉ đạo bố trí nguồn lực; bảo đảm yêu cầu chi sự nghiệp bảo
vệ môi trường tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm theo chỉ đạo
của Trung ương.
V. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc phân định trách nhiệm
- Cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể chịu trách nhiệm
cuối cùng về tiến độ, chất lượng, sản phẩm và kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm
chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu và phương án xử lý, báo cáo kết quả thực hiện. Không
chuyển trách nhiệm từ cơ quan được giao chủ trì sang cơ quan khác.
23
Riêng đối với các nhiệm vụ về tổng hợp báo cáo, thống kê: cơ quan được giao
nhiệm vụ tổng hợp, thống kê là đầu mối tổng hợp đối với các vấn đề thuộc phạm vi
Kế hoạch, không đồng nghĩa với việc làm thay nhiệm vụ các sở, ban, ngành, đơn vị
đã được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể.
Đối với các nhiệm vụ có tính chất kết nối, nền tảng dùng chung hoặc tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm định, công nghệ…: trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, đơn vị phối hợp tham gia ý kiến, hướng dẫn về mô hình dự báo, thuật
toán và ứng dụng AI, về kiến trúc dữ liệu dùng chung (mô hình Data Lakehouse
- Bronze/Silver/Gold), chuẩn kết nối, liên thông qua trục chia sẻ dữ liệu của Thành
phố (LGSP/NGSP), bảo đảm đồng bộ với hạ tầng dữ liệu đô thị đang triển khai,
theo nguyên tắc “một dữ liệu - nhiều mục đích sử dụng”; việc tham gia ý kiến,
phối hợp không đồng nghĩa với làm thay việc cơ quan chủ trì.
- Cơ quan phối hợp/cơ quan cung cấp dữ liệu, tài liệu có trách nhiệm phối
hợp/cung cấp dữ liệu, tài liệu… đảm bảo nội dung, thời hạn và yêu cầu của cơ
quan chủ trì và trong phạm vi chức năng, thẩm quyền đơn vị; chịu trách nhiệm về
tính chính xác của dữ liệu, số liệu, tài liệu đã cung cấp.
- Đơn vị tham gia/được mời thực hiện để nghiên cứu, phản biện, tư vấn, hỗ
trợ hoặc giám sát khi cần; không thay trách nhiệm hành chính của cơ quan chủ trì.
Việc huy động trường đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội, tổ chức, cá nhân, chuyên
gia thực hiện qua cơ chế phối hợp, đặt hàng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
hợp đồng hoặc hình thức phù hợp.
- Chính quyền địa phương là đơn vị gần dân, sát dân phải chủ động triển
khai, tổ chức thực thi hiệu quả. Các đơn vị được giao thực hiện phải đề cao trách
nhiệm thực thi, kỷ cương hành chính và tinh thần chủ động nghiên cứu, tổ chức
triển khai và tự tối ưu hóa các nguồn lực và phương pháp, biện pháp, dự báo để
tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật; không yêu cầu trả lời, hướng dẫn,
tập huấn các nội dung đã có quy định; không chờ hướng dẫn, đôn đốc mới thực
hiện, báo cáo; không chờ phản ánh, kiến nghị mới kiểm tra, thực thi; không chờ
xảy ra mới khắc phục.
- Không yêu cầu bắt buộc thực hiện (chỉ tổ chức tuyên truyền, khuyến khích,
động viên… thực hiện, tham gia) đối với các nội dung Nhà nước chưa thể chế
bằng văn bản cơ quan có thẩm quyền quy định yêu cầu, trách nhiệm bắt buộc.
Quy định này nhằm hạn chế phát sinh các chi phí tuân thủ của xã hội.
- Dữ liệu gốc do cơ quan chuyên ngành xây dựng, quản lý. Dữ liệu gốc được
quản lý tuân thủ theo quy định của Thành phố, thực hiện di trú dữ liệu về Kho dữ
liệu dùng chung, đảm bảo an toàn dữ liệu.
2. Nguyên tắc “06 rõ” xuyên suốt quá trình thực hiện
Bảo đảm toàn bộ quá trình triển khai tuân thủ nguyên tắc:
(1) Rõ việc - mỗi nhiệm vụ có phạm vi được xác định cụ thể, không chồng
chéo với nhiệm vụ khác.
24
(2) Rõ người - mỗi nhiệm vụ có một đầu mối chịu trách nhiệm chính, được
nêu đích danh trong kế hoạch triển khai, không trùng chéo với đơn vị khác, ngành
khác, lĩnh vực khác.
(3) Rõ trách nhiệm - xác định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan chủ trì
về kết quả cuối cùng, không chỉ về quy trình.
(4) Rõ thẩm quyền - phân cấp, ủy quyền đủ điều kiện để đơn vị chủ trì thực
thi được ngay.
(5) Rõ tiến độ - mỗi chỉ tiêu có mốc hoàn thành theo năm trong giai đoạn
2026-2030; mỗi nhiệm vụ có mốc hoàn thành cụ thể theo tháng hoặc quý; (6) Rõ
kết quả - xác định trước sản phẩm đầu ra đo lường được, không dừng ở mức "hoàn
thành báo cáo" hay "trình cấp có thẩm quyền".
3. Nguyên tắc lấy hiệu quả là tiêu chí hàng đầu, hiệu lực thực thi là nền tảng
- Tiêu chí hiệu quả là tiêu chí hàng đầu, hiệu lực thực thi là nền tảng.
+ Việc tổ chức thực hiện không làm phát sinh thủ tục, đầu mối hoặc nhiệm
vụ trùng lặp; giảm thiểu các công việc trung gian.
+ Ưu tiên bố trí nguồn lực cho nhiệm vụ cấp bách, có tác động trực tiếp đến
sức khỏe, an toàn và chất lượng sống của người dân.
+ Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu là trách nhiệm của
toàn hệ thống chính trị, với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn
Thành phố, không phải là công việc chuyên biệt của riêng ngành, riêng lĩnh vực,
riêng địa phương, cần sự phối hợp chặt chẽ của tất cả ngành, các cấp. Do vậy,
nâng cao trách nhiệm thực thi có giá trị quan trọng đối với kết quả thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu.
+ Tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát
quyền lực; đẩy mạnh số hóa toàn trình, kết nối, chia sẻ dữ liệu; sử dụng dữ liệu
làm căn cứ chỉ đạo, điều hành, cảnh báo, kiểm tra và xử lý vi phạm.
VI. PHÂN CÔNG
1. Giao các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các
phường, xã
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch này được ban hành, căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, các nội dung của Kế hoạch và Phụ lục kèm theo, sở, ban,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các phường, xã xây dựng kế hoạch tổ
chức thực hiện, phân công cụ thể, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực, tổ
chức/cá nhân chủ trì, phối hợp, tiến độ, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm người đứng
đầu và cơ chế phối hợp thực hiện, bảo đảm tổ chức triển khai đồng bộ, quyết liệt,
hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ động rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách của Thành phố về
bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, quản lý chất
thải, tái sử dụng nước, công trình xanh, vật liệu phát thải thấp, mua sắm xanh và
các công cụ kinh tế môi trường.
25
- Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về bảo vệ môi trường, chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trong chính sách, chiến lược, quy
hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành. Đề xuất, kiến
nghị với Bộ, ngành Trung ương các nội dung theo thẩm quyền của Trung ương
bảo đảm việc thực hiện thống nhất, toàn diện về đối tượng, phạm vi, nội dung và
các hoạt động có liên quan.
- Các Sở, theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của Nhà nước, rà soát phân
công, phân cấp theo lĩnh vực được giao báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định đảm bảo các quy định của Nhà nước, trong đó gắn phân cấp với kiểm tra,
giám sát, hậu kiểm và trách nhiệm giải trình.
- Chủ động chuẩn bị các dữ liệu chuyên ngành, tương ứng với phương pháp
đánh giá, quản lý dữ liệu, đáp ứng yêu cầu chuyển mạnh sang quản trị dựa trên
dữ liệu và mức độ rủi ro; hoàn thiện tiêu chí phân loại cơ sở, khu vực theo rủi ro
môi trường; kết hợp kiểm soát từng nguồn thải với quản lý tổng tải lượng, sức
chịu tải và điều phối liên vùng, liên ngành.
- Tập trung thực hiện, hoàn thành đúng tiến độ, phấn đấu hoàn thành trước
tiến độ bảo đảm yêu cầu, chất lượng đối với các nhiệm vụ/đề án/dự án Thành phố
giao, được Thành phố xét tiêu chí/diện ưu tiên đầu tư/thực hiện.
- Trong lĩnh vực, phạm vi quản lý: từng bước xây dựng dữ liệu phát thải theo
các nguồn phát thải lớn, chính, chủ yếu; rà soát các cơ sở thuộc diện kiểm kê khí
nhà kính bắt buộc; các cơ sở thuộc diện phân bổ hạn ngạch, việc xây dựng kế
hoạch giảm phát thải khí nhà kính của các cơ sở; phương pháp lượng hóa giảm
phát thải; nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng đường cơ sở phát thải
và danh mục giải pháp; nghiên cứu để đề xuất danh mục dự án giảm phát thải,
danh mục dự án tiềm năng tạo tín chỉ; nghiên cứu sàn/giao dịch tín chỉ các-bon,
chuẩn bị năng lực tham gia thị trường các-bon theo thẩm quyền của Thành phố,
lộ trình và quy định của Trung ương.
- Tăng cường hướng dẫn, đối thoại, hỗ trợ tuân thủ đối với doanh nghiệp; tổ
chức thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm; phối hợp điều tra, xử lý nghiêm
vi phạm pháp luật về môi trường.
- Các sở, ban, ngành: rà soát, hệ thống hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp, các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án đang triển khai để kế thừa,
lồng ghép hoặc tích hợp xây dựng (hoặc thay thế) Kế hoạch/Chương trình tổng
thể của từng ngành/lĩnh vực, trong đó bám sát theo chỉ đạo tại Kết luận số 75-
KL/TW, Chương trình hành động số 31-CTr/TW, Nghị quyết số 208/NQ-CP,
chương trình 21-CTr/TU về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu trong thời kỳ mới.
- Phối hợp kịp với các cơ quan Bộ, ngành trong quá trình các cơ quan này
chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
26
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; xây
dựng bộ chỉ số theo dõi, cơ sở dữ liệu tiến độ và báo cáo UBND Thành phố định
kỳ, đột xuất.
- Chủ trì đối với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về chất lượng môi
trường, nguồn thải, chất thải, tài nguyên nước, đa dạng sinh học, khí tượng thủy
văn, biến đổi khí hậu, kiểm kê khí nhà kính, thị trường các-bon, nông nghiệp phát
thải thấp và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
3. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí để thực
hiện theo quy định; bảo đảm yêu cầu chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tối thiểu
2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm theo chỉ đạo của Trung ương.
- Chủ trì đối với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và hướng dẫn các sở,
ban, ngành, đơn vị nội dung có liên quan (thuộc chức năng nhiệm vụ quản lý của
Sở Tài chính)nhằm bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
trong thời kỳ mới và các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo
- Đầu mối của thành phố Hà Nội để phối hợp với Bộ Tài chính, Sở Giao dịch
chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam,
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, khi có yêu cầu của các đơn vị này liên quan
đến thị trường các-bon và theo quy định của nhà nước (trừ nội dung về hạ tầng
số, công nghệ thông tin của Sở Khoa học và công nghệ).
4. Sở Xây dựng
Chủ trì đối với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc chức năng nhiệm
vụ quản lý của Sở Xây dựng, các nhiệm vụ về quy hoạch, nhiệm vụ về thoát nước,
chống ngập, đầu tư hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải đô thị, đầu tư
xây dựng nhà máy xử lý ô nhiễm sông nội đô, ô nhiễm sông liên tỉnh; đô thị xanh,
công trình xanh, vật liệu xây dựng xanh, giao thông xanh và hạ tầng kỹ thuật có
khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu theo chức năng, nhiệm vụ được giao và
các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
5. Sở Công Thương
Chủ trì các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc chức năng nhiệm
vụ quản lý của Sở Công Thương, các nhiệm vụ về cụm công nghiệp, cụm công
nghiệp sinh thái, công nghiệp môi trường, năng lượng, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, kiểm soát ô nhiễm trong lĩnh vực nhằm bảo vệ môi trường và
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới và các nhiệm vụ tại Phụ
lục kèm theo.
27
6. Sở Y tế
- Chủ động hướng dẫn chăm sóc sức khỏe cho các khu vực, cộng đồng dân
cư dễ bị tổn thương trước các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai hoặc các thay
đổi đáp ứng công tác BVMT, ứng phó BĐKH.
- Khuyến cáo Danh mục các chất có trong khí nhà kính và cơ chế, nguồn phát
tán ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến sức khỏe cộng đồng dân cư; nhóm (dân
cư/ngành nghề/loại hình công việc/đối tượng…) có nguy cơ chịu tác động cao; biện
pháp/hành động phòng, tránh, giảm thiểu tác hại tới sức khỏe nhân dân.
- Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục thế hệ trẻ, học sinh các cấp về ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường,
chủ động bảo vệ sức khỏe, tính mạng, tài sản của bản thân, gia đình, cộng đồng trước
các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai và các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
8. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan báo chí của Thành phố đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Kế hoạch; kịp thời phổ biến các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương
điển hình tiên tiến; tạo khí thế thi đua, đồng thuận xã hội và quyết tâm cao trong
toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân Thủ đô tích cực
tham gia bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tham gia xây
dựng chính sách, pháp luật, phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội. Các
nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, tiêu chuẩn, quy chuẩn thuộc thẩm quyền; hỗ trợ mô hình dự báo, thuật
toán, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, kiến trúc dữ liệu, chuẩn kết nối và liên thông dữ
liệu phục vụ Kế hoạch. Việc phối hợp không làm thay chức năng chuyên ngành
của cơ quan chủ trì về quan trắc, điều tra, thống kê, quản lý nguồn dữ liệu gốc,
kiểm định chuyên ngành hoặc quản lý công trình.
- Hướng dẫn nguyên tắc cấu trúc, chuẩn kết nối và chia sẻ dữ liệu dùng chung;
phối hợp bảo đảm dữ liệu chuyên ngành có thể kết nối qua nền tảng chia sẻ dữ liệu
của Thành phố theo nguyên tắc “một dữ liệu - nhiều mục đích sử dụng”, không đầu
tư trùng lặp hệ thống thu thập dữ liệu mà sở chuyên ngành đã quản lý.
- Chủ trì, phối hợp triển khai các nội dung về hạ tầng số, công nghệ thông
tin để bảo đảm sẵn sàng kết nối trong phạm vi, thẩm quyền của thành phố Hà Nội
đối với việc tham gia thị trường các-bon theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở
Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
28
10. Sở Nội vụ
- Xây dựng tiêu chí thi đua về bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó biến đổi
khí hậu đối với cơ quan, đơn vị và người đứng đầu; Kịp thời biểu dương mô hình
hay, cách làm tốt, địa phương, sở, ban, ngành có nhiều nỗ lực, giải pháp; các tổ
chức, cá nhân có nhiều đóng góp thực hiện Chương trình của Thành ủy, Kế hoạch
của Thành phố thực hiện Kết luận số 75-KL/TW.
- Chủ động định hướng chuyển đổi nghề nghiệp/việc làm cho các khu vực,
cộng đồng dân cư dễ bị tổn thương trước các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên
tai hoặc các thay đổi đáp ứng công tác bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu.
- Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
11. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Sở
Ngoại vụ. Tăng cường các nội dung về bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với
Biến đổi khí hậu trong các hoạt động ngoại giao, chương trình hợp tác quốc tế,
hoạt động phối hợp với các quốc gia khác, lãnh thổ khác trong vùng, khu vực và
thế giới, các tổ chức quốc tế và cá nhân có liên quan. Các nhiệm vụ tại Phụ lục
kèm theo.
12. Công an Thành phố
Phối hợp kiểm soát, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; tham
gia kết nối, khai thác dữ liệu theo quy định; bảo đảm an ninh, an toàn trong ứng
phó sự cố môi trường, thiên tai. Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
13. Bộ Tư lệnh Thủ đô
Chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ
Tư lệnh Thủ đô và vai trò cơ quan cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự thành phố Hà Nội. Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
14. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố
Hà Nội
Chủ trì các các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong phạm vi quản lý
của Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp, nhằm bảo vệ môi
trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới và các nhiệm
vụ tại Phụ lục kèm theo.
15. Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội
Chủ động đưa tin, bài, phóng sự, tuyên truyền các hoạt động, kết quả thực
hiện Chương trình của Thành ủy, Kế hoạch của Thành phố thực hiện Kết luận số
75-KL/TW. Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
29
16. Viện Quy hoạch Xây dựng; Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội
Chủ động nghiên cứu, đề xuất, thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc đề
nghị phối hợp để đóng góp các nguồn lực, kết quả nghiên cứu để thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu, về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Các
nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
17. Thống kê thành phố Hà Nội
- Thống kê thành phố Hà Nội chủ trì, hướng dẫn/phối hợp với các sở, ban,
ngành về phương pháp thống kê, phương thức thu thập, tổng hợp và kiểm tra tính
nhất quán của số liệu đối với các chỉ tiêu được UBND Thành phố giao; hướng
dẫn cơ quan chủ trì xác định phạm vi thống kê, đơn vị tính, tử số, mẫu số, nguồn
dữ liệu, phương pháp tổng hợp, xử lý thiếu dữ liệu và tránh tính trùng.
- Đối với các chỉ tiêu mới, chỉ tiêu tổng hợp liên ngành hoặc chưa có phương
pháp thống kê thống nhất, để đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo và định hướng của Thành
phố, căn cứ Kế hoạch này Thống kê thành phố Hà Nội chủ động nghiên cứu, đề
xuất, xác lập phương pháp, danh mục, nguồn số liệu, cách thức, kỳ thống kê… để
định lượng mức độ thực hiện, mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
cần báo cáo giữa kỳ, cuối kỳ… và tham mưu, báo cáo UBND Thành phố.
- Các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm xác định nội dung chuyên môn, tiêu
chuẩn kỹ thuật, danh mục đối tượng, cung cấp dữ liệu gốc và chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
- Trường hợp dữ liệu hành chính và chế độ báo cáo hiện có chưa đáp ứng
yêu cầu xác định chỉ tiêu, Thống kê thành phố Hà Nội phối hợp với cơ quan chủ
trì đề xuất phương thức thu thập thông tin phù hợp; trường hợp cần tổ chức điều
tra thống kê riêng phục vụ yêu cầu quản lý của Thành phố thì thực hiện theo Luật
Thống kê và quy định về thẩm định, ban hành phương án điều tra thống kê.
- Các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.
18. UBND các xã, phường
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại địa bàn về phân loại chất thải, kiểm soát
đốt ngoài trời, nguồn thải nhỏ, điểm ô nhiễm, bảo vệ ao hồ, cây xanh, ứng phó
thiên tai, phản ánh hiện trường và cập nhật dữ liệu; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định bảo vệ môi trường, chủ động
ứng phó với thiên tai, thời tiết cực đoan; chủ động xử lý hoặc báo cáo kịp thời vấn
đề vượt thẩm quyền.
19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và
các tổ chức chính trị - xã hội, phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân; tham
gia giám sát, phản biện xã hội; phát động các phong trào bảo vệ môi trường, ứng
phó biến đổi khí hậu và lối sống xanh trong cộng đồng và phối hợp theo đề nghị
trong quá trình các sở, ban, ngành, UBND phường, xã và các đơn vị có liên quan
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
30
20. Các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn thành phố
Khuyến khích, đề nghị các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn thành phố
(Viện nghiên cứu, các Học viện, các Trường Đại học, các chuyên gia, cá nhân…
trong và ngoài nước) tham gia tích cực, đóng góp sáng kiến, nguồn lực, cách làm
hay, các phương thức phối hợp, hợp tác thiết thực với các cơ quan, đơn vị được
UBND Thành phố giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch, nhằm góp phần xây dựng
và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới, đồng thời thực hiện thắng lợi
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra tại Kế hoạch này.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Việc tổ chức thực hiện bám sát Chương trình số 21-CTr/TU ngày
09/10/2026, Kế hoạch này của UBND Thành phố và các phụ lục kèm theo, gồm:
Phụ lục 1: Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045.
Phụ lục 2: Danh mục nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án do các Bộ, cơ
quan trung ương chủ trì thực hiện. Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường phối
hợp thực hiện.
Phụ lục 3: Danh mục nhiệm vụ, chương trình, đề án giai đoạn 2026-2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
Phụ lục 4: Biểu Logic mục tiêu, chỉ tiêu và đo lường hiệu quả; Biểu đánh giá
tác động tương hỗ giữa các ngành/lĩnh vực; bộ chỉ số định hướng quản trị hiệu
quả kinh tế - xã hội của chuyển đổi xanh.
Phụ lục 5: Danh mục một số chương trình, nhiệm vụ, dự án lớn, trọng điểm
khắc phục các điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường và ngập úng đô thị trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Phụ lục 6: Hệ thống báo cáo, kiểm đếm, cảnh báo và đánh giá kết quả.
Một số nội dung cụ thể như sau:
1. Điều phối, tổng hợp
Vấn đề liên ngành, liên vùng, điểm nóng hoặc nhiệm vụ chậm tiến độ được
xử lý theo cơ chế đầu mối; khi cần, UBND Thành phố thành lập Tổ công tác kiêm
nhiệm, xác định rõ người chủ trì, thời hạn và sản phẩm kết thúc.
Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối tổng hợp đối với các vấn đề thuộc
phạm vi Kế hoạch, không đồng nghĩa với việc làm thay nhiệm vụ các sở, ban,
ngành, đơn vị đã được phân công chủ trì thực hiện; cơ quan chủ trì nhiệm vụ chịu
trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu và phương án xử lý, báo cáo kết quả thực hiện.
2. Chế độ báo cáo:
Thực hiện chế độ: báo cáo điều hành quý và báo cáo tổng hợp năm. Trong đó:
- Báo cáo quý chỉ cập nhật đối với các chỉ tiêu ghi “Quý, năm” tại Phụ lục 1
và tiến độ nhiệm vụ/công trình/dự án hạ tầng trọng điểm.
31
Cơ quan chủ trì gửi trước ngày 10 của tháng đầu quý kế tiếp; Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp trước ngày 20 của tháng đầu quý tiếp theo.
- Báo cáo tổng hợp năm: cập nhật toàn bộ chỉ tiêu và nhiệm vụ thuộc Kế
hoạch, số liệu chốt ngày 31/12; cơ quan chủ trì gửi trước ngày 15/01 của năm sau
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND Thành phố trong
tháng tiếp theo.
Đối với chỉ tiêu nêu chung cho giai đoạn 2026-2030, cơ quan chủ trì phải
xác định yêu cầu cụ thể theo từng năm trong giai đoạn 2026-2030, hoàn thành
trong quý I năm 2027 và cập nhật khi có văn bản điều chỉnh; trường hợp chưa có
mốc, áp dụng nguyên tắc tại Mục II.3. Thực hiện báo cáo chỉ tiêu năm tương ứng
với kết quả/sản phẩm giai đoạn.
- Báo cáo đột xuất chỉ thực hiện khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền, chỉ
đạo của UBND Thành phố hoặc khi phát sinh vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến mục
tiêu, tiến độ hoặc an toàn.
- Báo cáo phải thể hiện số liệu định lượng thực tế, mức hoàn thành so với
mục tiêu, nguyên nhân chậm, trách nhiệm và giải pháp khắc phục. Tình trạng
nhiệm vụ được phân loại: Hoàn thành; Đúng tiến độ; Có nguy cơ chậm; Chậm
tiến độ; Tạm dừng/chờ quyết định. Mỗi trạng thái phải kèm tài liệu chứng minh
và người chịu trách nhiệm cập nhật.
3. Xử lý kiến nghị, vướng mắc
Cơ quan chủ trì phải phân loại vướng mắc theo 04 nhóm: thể chế/thẩm quyền;
nguồn lực/tài chính; dữ liệu/kỹ thuật; phối hợp/tổ chức thực hiện. Vướng mắc thuộc
thẩm quyền cơ quan chủ trì phải xử lý ngay; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo
UBND Thành phố kèm tối thiểu 02 phương án và kiến nghị rõ phương án lựa chọn,
thuyết minh căn cứ, luận điểm để lựa chọn phương án, cơ quan chủ trì thực hiện, kết
quả (nếu có thể dự kiến) của phương án đề xuất lựa chọn. Vướng mắc ảnh hưởng
mục tiêu năm hoặc nhiệm vụ, vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ chung tiến độ
phải báo cáo ngay, không chờ kỳ báo cáo quý/năm.
4. Chuyển tiếp
- Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 249/KH-UBND ngày 9/11/2025 của
UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 122/NQ-
CP ngày 08/5/2025 của Chính phủ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố (thực hiện
Kết luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường).
- Đối với các nhiệm vụ đã được thực hiện theo Kế hoạch số 249/KH-UBND
ngày 9/11/2025 của UBND Thành phố, được tiếp tục thực hiện đến khi hoàn
32
thành. Trường hợp cơ quan chủ trì xem xét, thấy các nhiệm vụ đó cần điều chỉnh,
bổ sung thì chủ động báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
- Kế hoạch triển khai theo định hướng mở, căn cứ tình hình thực tế sẽ tiếp
tục cập nhật các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp triển khai đảm bảo mục tiêu của
Thành phố và đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Trung ương
- Trường hợp các Chương trình, Kế hoạch, văn bản đã viện dẫn có sự thay
đổi và điều chỉnh, nếu thuộc thẩm quyền của Thành phố thì thực hiện theo các
Văn bản sửa đổi, bổ sung; trường hợp ngược lại thì các đơn vị được giao chủ trì
thông tin bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
- Quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, các đơn vị chủ động tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố chấp thuận để kịp thời tổ chức thực hiện ngay, bảo đảm yêu cầu, chỉ đạo các
cấp, sau đó gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo tiến độ thực
hiện nhiệm vụ theo định kỳ.
Kế hoạch này là căn cứ để các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, các tổ
chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về bảo vệ môi
trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để
- Đ/c Bí thư Thành ủy; báo
- Thường trực Thành ủy; cáo)
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Đ/c PCT UBND TP;
- UB MTTQ VN TP;
- Các ban Đảng, Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH – HĐND TP;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể TP;
- Đảng ủy và HĐND, UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
1
Phụ lục 1
PHỤ LỤC 1
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình số 21-CTr/TU của Thành ủy thực hiện Kết luận số 75-KL/TW
ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
trong thời kỳ mới)
Yêu cầu:
- Các Phụ lục kèm theo Kế hoạch là bộ phận không tách rời của Kế hoạch; cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Kế hoạch, cập nhật số
liệu nền, phương pháp tính, tiến độ và minh chứng theo cơ chế quản trị dữ liệu, báo cáo và kiểm đếm tại Phụ lục 6.
- Khi văn bản của cấp có thẩm quyền được sửa đổi, bổ sung hoặc có chỉ đạo mới làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình hoặc thẩm quyền, cơ quan chủ trì
kịp thời báo cáo UBND Thành phố để cập nhật Kế hoạch và các Phụ lục theo quy định.
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
I. NGUỒN LỰC, TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH (NL)
1/ NL01
Tỷ lệ chi sự
nghiệp bảo vệ môi
trường trong tổng
chi ngân sách nhà
nước hằng năm
Cam
kết
Tối
thiểu
2%
Tối
thiểu
2%
Tối
thiểu
2%
Tối
thiểu
2%
Tối
thiểu
2%
Tiếp tục
duy trì
Tối thiểu
2%
Sở Tài
chính
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong Kết luận 75,
CTr31, NQ208, CTr/TU
Năm
2/ NL02
Tỷ trọng giá trị
tăng thêm của các
hoạt động kinh tế
xanh trong GRDP
Thành phố (chỉ
tiêu theo dõi/đánh
giá)
Nghiên
cứu/
theo
dõi
10%
10%
10%
10%
10%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Tài
chính
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong Kết luận 75,
CTr31, NQ208, CTr/TU.
Thực hiện đánh giá sau khi
Thống kê thành phố Hà Nội
thống nhất danh mục hoạt
động kinh tế xanh, phương
pháp tính, nguồn dữ liệu và
quy tắc tránh tính trùng.
Năm
II. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT NGUỒN THẢI (KK)
3/ KK01
Tỷ lệ nguồn nước
thải, khí thải lớn
thuộc đối tượng
phải quan trắc tự
động, liên tục đã
lắp đặt, vận hành
và truyền dữ liệu
theo quy định
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
100%
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong Kết luận 75,
CTr31, NQ208, CTr/TU.
(Hiện, 100% các cơ sở thuộc
đối tượng đã thực hiện)
Quý,
Năm
2
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
4/ KK02
Tỷ lệ số ngày
trong năm có chỉ
số chất lượng
không khí (AQI) ở
mức tốt và trung
bình
1
Phấn
đấu
≥75%
75%-
80%
75%-
80%
75%-
80%
≥ 80%
2031-2035:
≥ 90%
2036-2045:
≥ 93%
(đồng nhất
với 12-
CTr/TU,
29/4/2026)
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Chỉ tiêu đã quy định trong
Kết luận 75, CTr31, NQ208
đến năm 2030: ≥ 80%
Theo Chương trình 12-
CTr/TU, chỉ số AQI: giai
đoạn 2031-2035: ≥90%; giai
đoạn 2036-2045: ≥93%
Quý,
Năm
5/ KK03
Tỷ lệ ngày trong
năm có giá trị
PM2.5 và PM10
vượt giá trị giới
hạn quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về
chất lượng môi
trường không khí
2
Nghiên
cứu/
theo
dõi
Theo
dõi,
công
bố
Theo
dõi,
công
bố
Theo
dõi,
công
bố
Theo
dõi,
công
bố
< 20%
Tiếp tục
duy trì dưới
20% và
phấn đấu
giảm thêm
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham chiếu/
theo dõi
Chỉ tiêu bổ sung, căn cứ: QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 9/7/2026,
Phụ lục I tr.7-8, chỉ tiêu 0310:
mục tiêu quốc gia đến 2030 <
20%; cấp thực hiện gồm quốc
gia và địa phương; kỳ công
bố hằng năm. QĐ 1248/QĐ-
TTg ngày 09/7/2026, Phụ lục
I tr.7-8;
Quý,
Năm
III. NƯỚC, NƯỚC THẢI, CẤP NƯỚC VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC
(NT)
6/ NT-
NS01
Tỷ lệ nước thải
sinh hoạt đô thị
được thu gom, xử
lý
3
đạt quy chuẩn
môi trường
Cam
kết
>
50,2%
53,5%
56%
56%
Tối
thiểu
70%
2031-2035:
80%-85%
2036-2045:
≥ 95%
(đồng nhất
với 12-
CTr/TU,
29/4/2026)
Sở Xây
dựng
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Chỉ tiêu đã quy định trong
Kết luận 75, CTr31, NQ208,
CTr/TU.
Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND
Thành phố: 2026 > 50,2%;
2027: 53,5%; 2028: 56%;
2029: 56%; 2030: 70%.
Chương trình 12-CTr/TU
ngày 29/4/2026, 2031-2035:
80%-85%; 2036-2045: ≥ 95%
Quý,
Năm
1
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) được tính toán trực tiếp từ nồng độ thực tế của các chất ô nhiễm nguy hại phổ biến: Lưu huỳnh đioxit (SO₂); Cacbon monoxit (CO); Nitơ đioxit (NO₂); Ozon (O₃); Tổng bụi lơ lửng
(TSP); Bụi mịn PM₁₀; Bụi mịn PM2.5; Chì (Pb); tính theo phương pháp tuyến tính, trong đó PM10, PM2.5 là một trong những thông số bắt buộc và có trọng số quyết định lớn nhất tại Việt Nam, có ảnh hưởng lớn tới
sức khỏe.
2
Giá trị giới hạn tối đa cho các thông số ô nhiễm trong không khí xung quanh được quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí), ban hành kèm theo Thông tư số
01/2023/TT-BTNMT. Theo đó, -Bụi mịn PM₁₀: 50 μ g/m³ (trung bình 24 giờ), 25 μ g/m³ (trung bình năm); - Bụi mịn (PM2.5: 25 μ g/m³ (trung bình 24 giờ), 15 μ g/m³ (trung bình năm)
3
Số liệu (báo cáo XD KH KTXH 2027 V1, tr.33) xác định hiện nay tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom khoảng 52,8%, với tổng công suất xử lý tập trung hiện có 591.900 m³/ngày đêm trên khoảng 1.120.000 m³/ngày
đêm cần xử lý
3
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
7/ NT-
NS02
Tỷ lệ thu gom, xử
lý nước thải sinh
hoạt nông thôn*
Cam
kết
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
40%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, thống nhất với
chỉ tiêu đã quy định (40%)
tại Chương trình 04/CTr-
UBND ngày 10/6/2026 của
UBND Thành phố.
Quý,
Năm
8/ NT-
NS03
Tỷ lệ thu gom và
xử lý nước thải
làng nghề
4
Cam
kết
Theo lộ
trình
(Dự
kiến
15%)
Theo
lộ trình
(Dự
kiến
30%)
Theo
lộ trình
(Dự
kiến
35%)
Theo
lộ
trình
(Dự
kiến
40%)
50%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với chỉ tiêu đã
quy định tại NQ 06/NQ-
HĐND ngày 28/3/2026 (đến
năm 2030: ≥50%)
Quý,
Năm
9/ NT-
NS04
Tỷ lệ lượng nước
thải phát sinh thuộc
phạm vi hệ thống 04
sông nội đô
5
được
thu gom, xử lý đạt
quy chuẩn môi
trường
6
Cam
kết
Theo lộ
trình Đề
án phục
hồi 04
sông
Theo lộ
trình Đề
án phục
hồi 04
sông
Theo lộ
trình Đề
án phục
hồi 04
sông
Theo lộ
trình
Đề án
phục
hồi 04
sông
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với nội dung 4
sông nội đô Thành phố đã
phê duyệt.
Quý,
Năm
10/ NT-
NS05
Tỷ lệ dân số đô thị
được tiếp cận nước
sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn, thống nhất
với Chương trình 04/CTr-
UBND ngày 10/6/2026. Chỉ
tiêu này 2021-2025 đạt:
100%
Năm
4
Hiện đã xây dựng Kế hoạch thực hiện mục tiêu xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 và các năm tiếp theo, dự kiến ban hành tháng 11/2026
5
Hiện 4 sông nội đô Tô Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu đã và đang thực hiện các dự án thu gom nước thải về nhà máy XLNT. Đang triển khai công việc xây dựng hệ thống thu gom nước thải sông Lừ, đưa nước thải về
NMXLNT Yên Xá dự kiến hoàn thành trong năm 2027; nước thải các sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Sét đã được xử lý tại NMNT Yên Xá và Yên Sở - Nguồn: báo cáo 808-BC/ĐU ngày 2/9/2026 Đảng ủy UBND TP HN
6
Việc xác định Mẫu số trên cơ sở tổng lượng nước thải phát sinh thuộc phạm vi/lưu vực và khả năng thu gom của hệ thống theo Đề án được phê duyệt; tử số là lượng nước thải thực tế được thu gom, xử lý đạt quy
chuẩn. Không sử dụng số điểm xả làm mẫu số thay thế.
4
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
11/ NT-
NS06
Tỷ lệ dân số nông
thôn được tiếp cận
nước sạch qua hệ
thống cấp nước tập
trung
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn, thống nhất
với Chương trình 04/CTr-
UBND ngày 10/6/2026. Chỉ
tiêu này 2021-2025 đạt: 95%
Năm
12/ NT-
NS07
Tiêu chuẩn cấp
nước đô thị
7
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
130-170
lít/người/
ngày
đêm
150-180
lít/người/ng
ày đêm
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Quyết định số
2512/QĐ-UBND ngày
13/5/2026 phê duyệt Quy
hoạch tổng thể Thủ đô Hà
Nội tầm nhìn 100 năm.
Năm
13/ NT-
NS08
Tỷ lệ thất thoát,
thất thu nước sạch
Cam
kết
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
≤15%
Phấn đấu
dưới 10%
vào năm
2050 theo
Quyết định
số 554/QĐ-
TTg
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Quyết định số
554/QĐ-TTg ngày 06/4/2021;
Kế hoạch số 311/KH-UBND
ngày 28/12/2021; Quyết định
số 2545/QĐ-UBND ngày
21/5/2025.
Năm
IV. CHẤT THẢI, NHỰA, TÁI CHẾ VÀ KINH TẾ TUẦN HOÀN (CTR)
14/
CTR01
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt đô thị
được phân loại tại
nguồn, thu gom,
xử lý theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn
xử lý
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
KL75, CTr31, NQ208 quy
định Tỷ lệ này: 95%. Chỉ tiêu
0306 đặt mục tiêu quốc gia
95% đối với đô thị. (QĐ
1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8;
Phụ lục II tr.34-38). Đối với
thành phố Hà Nội: hiện đã
thực hiện và đang đạt 100%
Quý,
Năm
7
phù hợp theo Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 06/4/2026
5
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
15/
CTR02
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt khu vực
nông thôn được
thu gom, xử lý
8
Cam
kết
Tối
thiểu
85%.
Phấn
đấu đạt
95%-
98%
Tối
thiểu
85%
Phấn
đấu đạt
95%-
98%
Tối
thiểu
85%
Phấn
đấu đạt
95%-
98%
Tối
thiểu
85%
Phấn
đấu đạt
95%-
98%
Tối
thiểu
90%
Phấn
đấu đạt
98%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
KL75, CTr31, NQ208 quy
định Tỷ lệ này: 90%. Phù hợp
với chỉ tiêu này, mã 0306:
mục tiêu quốc gia đến 2030 là
90% nông thôn (QĐ
1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8;
Phụ lục II tr.34-38)
Quý,
Năm
16/
CTR03
Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được xử
lý bằng phương
pháp chôn lấp trực
tiếp so với lượng
chất thải được thu
gom
9
Cam
kết
< 30%
<20%
<15%
<10%
<10%
Tiến tới
chấm dứt
hoàn toàn
việc chôn
lấp trực tiếp
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
KL75, CTr31, NQ208 quy định
Tỷ lệ đến năm 2030: dưới 30%.
Chỉ tiêu này, mã 0311 đặt mục
tiêu quốc gia dưới 50%. (QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026,
Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-
38). Đối với thành phố HN, quy
định tỷ lệ dưới 10% năm 2030 và
tiến tới chấm dứt hoàn toàn chôn
lấp.
Quý,
Năm
17/
CTR04
Tỷ lệ chất thải
nguy hại được thu
gom xử lý*
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy định
bổ sung, phù hợp với yêu cầu,
thực tiễn, thống nhất với Chỉ tiêu
đã quy định (100%) tại Chương
trình 04/CTr-UBND ngày
10/6/2026. Đồng thời chỉ tiêu
này, mã 0305 đặt mục tiêu quốc
gia 98% đến 2030 (QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026,
Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-
38).
Quý,
Năm
18/
CTR05
Tỷ lệ chất thải y tế
được thu gom xử
lý*
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Y tế
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, thống nhất với
Chỉ tiêu đã quy định tỷ lệ này
là 100% , tại Chương trình
04/CTr-UBND ngày
10/6/2026.
Quý,
Năm
8
KL75, CTr31, NQ208 quy định năm 2030: Tỷ lệ này: 90%. Việc cập nhật chỉ tiêu theo các kế hoạch về xử lý chất thải rắn, theo đó các năm 2026-2030 phấn đấu chỉ tiêu này đạt 95%-98% hoàn
toàn phù hợp với mục tiêu đã đề ra tại KL75, CTr31, NQ208, 21-CTr/TU.
9
Phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm. Tại thời điểm hiện nay đã đạt < 30%
6
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
19/
CTR06
Tỷ lệ cơ quan, đơn
vị, tổ chức, đoàn
thể trực thuộc
chính quyền
Thành phố không
sử dụng sản phẩm
nhựa sử dụng một
lần và bao bì nhựa
khó phân hủy sinh
học theo quy
định
10
Phấn
đấu
100%
100%
100%
100%
100%
Duy trì
100%
Các sở,
ban,
ngành;
UBND xã,
phường
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Kế hoạch quy định bổ sung,
phù hợp với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà Nội,
thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026
Năm
20/
CTR07
Tỷ lệ trung tâm
thương mại, siêu thị
thực hiện không lưu
hành, sử dụng sản
phẩm nhựa sử dụng
một lần và bao bì
nhựa khó phân hủy
sinh học theo lộ
trình Thành phố
11
Phấn
đấu
100%
100%
100%
100%
100%
Duy trì
100%
Sở Công
Thương;
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026 của UBND
Thành phố.
Năm
21/
CTR08
Tỷ lệ khách sạn,
khu du lịch, điểm
du lịch thực hiện
không lưu hành, sử
dụng sản phẩm
nhựa sử dụng một
lần và bao bì nhựa
khó phân hủy sinh
học theo lộ trình
Thành phố
12
Phấn
đấu
100%
100%
100%
100%
100%
Duy trì
100%
Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026 của UBND
Thành phố
Năm
10
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày 05/01/2026 của UBND Thành phố về tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa và các giải pháp giảm phát thải nhựa, thực hiện Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND; mục II.2, tr.4-5.
Mục II.2.a.
11
& 16 Kế hoạch 04/KH-UBND ngày 05/01/2026 mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.d, đ: thực hiện từ 01/01/2026, theo phạm vi và ngoại lệ quy định.
7
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
22/
CTR09
Tỷ lệ chợ, cửa hàng
tiện lợi thực hiện
không lưu hành, sử
dụng sản phẩm nhựa
sử dụng một lần và
bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học
theo lộ trình Thành
phố
13
Phấn
đấu
Triển
khai lộ
trình
Chuẩn
bị thực
hiện
100%
100%
100%
Duy trì
100%
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026 của UBND
Thành phố
Năm
23/
CTR10
Tỷ lệ nhựa tái chế
tối thiểu trong các
bao bì PE, PP thuộc
đối tượng áp dụng
theo quy định
14
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Tối
thiểu
20%
Tối
thiểu
20%
Tối
thiểu
30%
Duy trì tối
thiểu 30%
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026 của UBND
Thành phố
Năm
24/
CTR11
Mốc dừng sản xuất,
nhập khẩu sản phẩm
nhựa sử dụng một
lần, bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học
và sản phẩm, hàng
hóa chứa vi nhựa
thuộc phạm vi phải
dừng theo quy
định
15
Phấn
đấu
Giảm
dần
Giảm
dần
Giảm
dần
Giảm
dần
Hoàn tất
chuẩn bị
thực
hiện
Thực hiện
từ
01/01/2031
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
04/KH-UBND ngày
05/01/2026.
Năm
V. CÔNG NGHIỆP, KHU/CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ CHUYỂN ĐỔI XANH DOANH
NGHIỆP (CN)
13
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày 05/01/2026 mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.e: thực hiện từ 01/01/2028.
14
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày 05/01/2026 mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.h: tối thiểu 20% từ 01/01/2028; tối thiểu 30% từ 01/01/2030.
15
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày 05/01/2026 mục II.2, tr.4-5, mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.i: thực hiện từ 01/01/2031, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép.
8
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
25/
CN01
Tỷ lệ cụm công
nghiệp có nước
thải được xử lý đạt
quy chuẩn môi
trường
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
100%
Sở Công
Thương
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong KL75, CTr31,
NQ208, CTr/TU. Tách riêng
phạm vi Cụm công nghiệp do
Sở Công Thương quản lý để
rõ, xuyên suốt cơ quan chủ
trì, báo cáo.
Quý,
Năm
26/
CN02
Tỷ lệ khu công
nghiệp, khu công
nghệ cao đang
hoạt động có hệ
thống xử lý nước
thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi
trường
Cam
kết
100%
100%
100%
100%
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu 2030
(100%)
Ban QL
Khu công
nghệ cao
và khu
công
nghiệp HN
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong KL75, CTr31,
NQ208, CTr-TU. KCN,
KCNC do Ban QL Khu công
nghệ cao và khu công nghiệp
HN quản lý. Phù hợp với QĐ
1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, chỉ tiêu 0307:
100% (Phụ lục I tr.7-8; Phụ
lục II tr.34-38)
Quý,
Năm
27/
CN03
Tỷ lệ
16
cơ sở
SXKD đạt quy
chuẩn về môi
trường*
Cam
kết
98-
100%
98-
100%
98-
100%
98-
100%
98-
100%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
B. Chương
trình Thành
ủy bổ sung/
cụ thể hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, thống nhất với
Chỉ tiêu đã quy định tại
NQ109/NQ-CP
Quý,
Năm
28/
CN04
Tỷ lệ khu công
nghiệp sinh thái,
thí điểm 2-3 KCN
xanh - thông minh
đến 2030
Cam
kết
10%
10%
10%
10%
10%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Ban Quản
lý các Khu
công nghệ
cao và khu
công
nghiệp
thành phố
Hà Nội
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Chỉ tiêu quy định trong KL75
(Hiện nay Hà Nội có 10 Khu
công nghiệp, theo quy hoạch
thủ đô tầm nhìn 100, đến năm
2030, thành phố Hà Nội có
23 Khu công nghiệp)
Năm
16
Chỉ tiêu này đã quy định tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của
Đảng và Kết luận số 18-KL/TW, chỉ tiêu số 51; Kế hoạch số 262/KH-UBND ngày 07/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội, chỉ tiêu số 57; Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của HĐND thành phố Hà Nội về
nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2026. Báo cáo năm đồng thời 03 kết quả: tỷ lệ đủ dữ liệu phân loại; tỷ lệ đạt quy chuẩn trên tổng số cơ sở thuộc
phạm vi; tỷ lệ cơ sở vi phạm đã hoàn thành khắc phục.
9
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
29/
CN05
Số doanh nghiệp
công nghiệp được
hỗ trợ chuyển đổi
số gắn với chuyển
đổi xanh
Phấn
đấu
1.000
DN/năm
1.000
DN/
năm
1.000
DN/
năm
1.000
DN/
năm
1.000
DN/ năm
Tiếp tục
duy trì tối
thiểu mức
2030
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Chương trình số
04/CTr-UBND thực hiện NQ
06/NQ-HĐND về mục tiêu
chỉ tiêu KTXH 2026-2030;
Kế hoạch 232/KH-UBND
ngày 18/6/2026; QĐ 631/QĐ-
TTg ngày 06/4/2026; NQ
138/NQ-CP
Năm
30/
CN06
Mức tăng năng
suất của nhóm
doanh nghiệp công
nghiệp tham gia
chương trình
chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh
Phấn
đấu
10-
20%/
năm
10-
20%/
năm
10-
20%/
năm
10-
20%/
năm
10-20%/
năm
Tiếp tục
duy trì/
nâng cao
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại 04/CTr-UBND
thực hiện NQ 06/NQ-HĐND
về mục tiêu chỉ tiêu KTXH
2026-2030;
Năm
31/
CN07
Tỷ trọng công
nghiệp công nghệ
cao, công nghệ số,
công nghệ xanh và
kinh tế tuần hoàn
trong tổng giá trị sản
xuất công nghiệp
của Thành phố
17
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
>70%
Tiếp tục
duy trì/
nâng cao
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại 04/CTr-UBND
thực hiện NQ 06/NQ-HĐND
về mục tiêu chỉ tiêu KTXH
2026-2030; Trước khi tính
phải có danh mục phân loại
và quy tắc chống tính trùng;
một giá trị sản xuất chỉ được
tính một lần trong tử số.
Năm
32/
CN08
Tỷ lệ doanh nghiệp
100% vốn nhà nước
thuộc phạm vi
Thành phố quản lý
áp dụng quản trị
doanh nghiệp hiện
đại trên nền tảng
số
18
Phấn
đấu
Theo lộ
trì
nh
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
100%
Duy trì
100%
Sở Tài
chính
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội
thực hiện Chương trình số
09-CTr/TU về phát triển kinh
tế nhà nước; Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026
của Bộ Chính trị.
Năm
17
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi đồng bộ vì Chỉ tiêu này kết nối trong trục thực hiện mục tiêu KL75: tăng trưởng xanh → sản xuất sạch hơn → kinh tế tuần hoàn → công nghệ xanh → giảm tiêu hao tài
nguyên → giảm phát thải KNK. Đây là loại KPI “đầu ra cấp nền kinh tế”, rõ nét kết quả thực hiện hơn chỉ đếm số doanh nghiệp tham gia chương trình.
18
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi đồng bộ vì đây là nền tảng để các Doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản xuất, có các biện pháp tiết kiệm năng lượng, cải thiện năng suất, hiệu suất sản xuất, thực hiện chuyển
đổi xanh, đóng góp tăng trưởng đồng thời với giảm phát thải ra môi trường. Kế hoạch số 183/KH-UBND năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình số 09-CTr/TU về phát triển kinh tế nhà nước;
Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị.
10
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
33/
CN09
Tỷ lệ doanh nghiệp
100% vốn nhà nước
thuộc phạm vi
Thành phố quản lý
có kế hoạch giảm
phát thải khí nhà
kính
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
100%
Duy trì
100%; cập
nhật kế
hoạch định
kỳ
Sở Tài
chính
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Kế hoạch quy định bổ sung,
phù hợp với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà Nội,
thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026.
Năm
34/
CN10
Tỷ lệ doanh
nghiệp do Nhà
nước chi phối
thuộc phạm vi
Thành phố quản lý
có kế hoạch
chuyển đổi năng
lượng xanh
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
≥70%
Tiếp tục
nâng tỷ lệ
trên cơ sở
kết quả thực
hiện giai
đoạn 2026-
2030
Sở Tài
chính
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026.
Năm
VI. NĂNG LƯỢNG VÀ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH (NL)
35/ NL-
KNK01
Tỷ lệ cơ sở sử
dụng năng lượng
trọng điểm áp
dụng giải pháp sử
dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả
Phấn
đấu
70%
70-
75%
70-
75%
70-
75%
70-75%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Công
Thương
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại mã 0403: mục
tiêu quốc gia đến 2030 là 70-
75%; UBND cấp tỉnh xây
dựng danh sách cơ sở sử
dụng năng lượng trọng điểm,
Bộ Công Thương tổng hợp.
QĐ 1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8;
Phụ lục II tr.34-38.
Năm
36/ NL-
KNK02
Giảm tiêu hao
năng lượng tính
trên GRDP/năm
Cam
kết
1 –
1,5%
1 –
1,5%
1 –
1,5%
1 –
1,5%
1 –
1,5%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Công
Thương
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã
quy định trong Kết luận 75,
CTr31, NQ208, CTr/TU.
Năm
37/ NL-
KNK03
Giảm phát thải khí
nhà kính so với kịch
bản phát triển thông
thường - lĩnh vực
năng lượng, các quá
trình công nghiệp và
sử dụng sản phẩm
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
9% so
với
BAU
vào năm
2030
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Công
Thương
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, và cụ thể hóa
theo lĩnh vực, theo KL75, QĐ
1248 và NDC
Năm
11
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
38/ NL-
KNK04
Giảm phát thải khí
nhà kính so với kịch
bản phát triển thông
thường - lĩnh vực
xây dựng, giao
thông vận tải
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
9% so
với
BAU
vào năm
2030
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, và cụ thể hóa
theo lĩnh vực, theo KL75, QĐ
1248 và NDC
Năm
39/ NL-
KNK05
Giảm phát thải khí
nhà kính so với kịch
bản phát triển thông
thường - lĩnh vực
Nông nghiệp, lâm
nghiệp và sử dụng
đất; lĩnh vực Chất
thải
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
9% so
với
BAU
vào năm
2030
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Chương trình Thành ủy quy
định bổ sung, phù hợp với
yêu cầu, thực tiễn của thành
phố Hà Nội, và cụ thể hóa
theo lĩnh vực, theo KL75, QĐ
1248 và NDC
Năm
40/ NL-
KNK06
Mức giảm phát thải
khí nhà kính từ hoạt
động năng lượng
19
so với kịch bản phát
triển thông thường
(BAU)
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
15-35%
Tiếp tục
giảm theo
lộ trình an
ninh năng
lượng và
mục tiêu
phát thải
của Thành
phố
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Kế hoạch quy định bổ sung,
phù hợp với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà Nội,
thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
385/KH-UBND ngày
31/12/2025.
Năm
41/ NL-
KNK07
Tỷ lệ các nguồn
năng lượng tái tạo
trong tổng cung
năng lượng sơ cấp
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
5%
Tiếp tục
duy trì hoặc
nâng cao
mức 2030
theo quy
hoạch năng
lượng
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số 11-
KH/TU ngày 01/12/2025 của
Thành ủy Hà Nội triển khai
Nghị quyết số 70-NQ/TW về
bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia; Kế hoạch số
385/KH-UBND ngày
31/12/2025 thực hiện Nghị
quyết số 328/NQ-CP và Kế
hoạch số 11-KH/TU
Năm
19
Chỉ tiêu 40 khác chỉ tiêu 37 về phạm vi; Chỉ tiêu 40 có phạm vi lĩnh vực năng lượng theo KH385/KH-UBND, qua đánh giá thực hiện sẽ tăng cường, tập trung các biện pháp thực hiện giảm phát thải khí nhà kính lĩnh
vực năng lượng- là lĩnh vực có trọng số phát thải các bon lớn, chủ yếu; Chỉ tiêu số 37 có phạm vi lĩnh vực năng lượng, các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm. Kế hoạch số 385/KH-UBND ngày 31/12/2025:
giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với BAU khoảng 15-35%. Theo dõi riêng (không gộp chung với mức giảm phát thải khí nhà kính từ tĩnh vực năng lượng, quá trình công nghiệp và sử dụng sản
phẩm yêu cầu giảm 9% so với so với kịch bản phát triển thông thường (BAU).
12
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
42/ NL-
KNK08
Cường độ năng
lượng
20
(theo Bộ
tiêu chí đánh giá
kết quả công
nghiệp hóa, hiện
đại hóa cấp địa
phương)
Tham
chiếu/
theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo dõi,
xác lập theo
phương
pháp của
Bộ tiêu chí
quốc gia;
tham chiếu
mức 400–
420
kgOE/1.000
USD GDP
đến năm
2030
Tiếp tục
theo dõi xu
hướng giảm
theo
phương
pháp được
cấp có thẩm
quyền
thống nhất
Sở Công
Thương
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại QĐ 1248, chỉ
tiêu 0402: mục tiêu quốc gia
đến 2030 là 400-420
kgOE/1.000 USD GDP; cấp
thực hiện gồm quốc gia và
địa phương.
Năm
43/ NL-
KNK09
Mức tiết kiệm
năng lượng so với
tổng tiêu thụ năng
lượng toàn Thành
phố
21
Phấn
đấu
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
8%-10%
Duy trì và
nâng cao
mức tiết
kiệm phù
hợp quy
hoạch,
chương trình
sử dụng năng
lượng tiết
kiệm và hiệu
quả
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Kế hoạch quy định bổ sung,
phù hợp với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà Nội,
thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại KH 389/KH-
UBND ngày 31/12/2025; KH
11-KH/TU
Năm
44/ NL-
KNK10
Mức giảm phát
thải carbon trong
sản xuất công
nghiệp so với hiện
trạng
22
Theo
dõi có
điều
kiện
Xác lập
năm cơ
sở và
phương
pháp tính
Theo lộ
trình sau
khi xác
lập năm
cơ sở
Theo lộ
trình sau
khi xác
lập năm
cơ sở
Theo lộ
trình sau
khi xác
lập năm
cơ sở
20-30% so
với năm cơ
sở do Sở
Công
Thương xác
lập và được
cấp có thẩm
quyền
thống nhất
Tiếp tục
giảm theo
lộ trình
giảm phát
thải công
nghiệp của
Thành phố
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Chương trình của
UBND TP Hà Nội thực hiện
Nghị quyết số 06/NQ-HĐND
về Kế hoạch phát triển
KTXH 5 năm 2026-2030;
Mục 2.2, điểm b “Kết quả cần
đạt được”.
Năm
20
Theo dõi bổ sung chỉ tiêu này vì: chỉ tiêu Cường độ năng lượng giúp định lượng mức độ tiêu hao năng lượng để tạo ra một đơn vị kinh tế (như GDP) hoặc giá trị gia tăng; từ đó lượng hóa được mức giảm phát thải
KNK khi giảm tiêu hao năng lượng, đồng thời tính được hiệu quả khi tạo ra 1đơn vị sp. QĐ 1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-38, Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 01/3/2024.Thực hiện
sau khi Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Thống kê thành phố Hà Nội xác định số liệu nền, phạm vi tổng tiêu thụ năng lượng, phương pháp quy đổi GRDP sang USD và nguồn số liệu áp dụng cho Hà Nội.
21
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi. Vì Chỉ tiêu này rất gắn với yêu cầu tại KL75/CTr31/NQ208 về sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính và kinh tế các-bon
thấp.
22
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi. Vì đây là mục tiêu liên hệ trực tiếp với KL75/CTr31/NQ208: Công nghiệp xanh, sản xuất sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải KNK, phát triển các-bon thấp; chỉ
tiêu này xác định mức giảm hằng năm so với hiện trạng, phản ánh sát thực tế, chỉ tiêu này khác với chỉ tiêu giảm phát thải KNK 9% so với BAU (kịch bản phát thải thông thường). Chỉ tiêu này so sánh mức giảm các
bon so với mức thải các bon hiện trạng (năm trước năm kế hoạch), khác với chỉ tiêu phát thải KNK so với kịch bản phát triển thông thường (BAU). Trong số các chất của Khí nhà kính thì Các bon là chất có trọng số và
tác động lớn nên việc theo dõi chỉ tiêu này có ý nghĩa cho các giải pháp trực tiếp. Cơ quan chủ trì xác định năm cơ sở, phạm vi phát thải, phương pháp tính và nguồn dữ liệu;
13
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
45/ NL-
KNK11
Tỷ lệ tòa nhà công
sở sử dụng điện
mặt trời mái nhà tự
sản, tự tiêu
23
Phấn
đấu
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
50%
Duy trì tối
thiểu mức
2030 và mở
rộng theo
điều kiện kỹ
thuật, pháp
luật điện
lực và quy
hoạch
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại KH 389/KH-
UBND ngày 31/12/2025;
Chương trình thực hiện NQ
06 của Thành phố.
Năm
46/ NL-
KNK12
Tổng công suất
nguồn điện năng
lượng mặt trời
24
Phấn
đấu
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
≈1.500
MW
Duy trì,
nâng công
suất phù
hợp quy
hoạch
nguồn điện,
an toàn hệ
thống và
khả năng
hấp thụ
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
389/KH-UBND ngày
31/12/2025; Chương trình
của Thành phố thực hiện
Nghị quyết số 06/NQ-HĐND
năm 2026.
Quý,
Năm
47/ NL-
KNK13
Công suất nguồn
điện sản xuất từ
rác trên địa bàn
Thành phố
25
Phấn
đấu
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
280
MW
Duy trì,
nâng công
suất phù
hợp quy
hoạch điện
lực và quy
hoạch/ quản
lý chất thải
của Thành
phố
Sở Công
Thương
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
389/KH-UBND ngày
31/12/2025; Chương trình
của Thành phố thực hiện
Nghị quyết số 06/NQ-HĐND
năm 2026.
Quý,
Năm
VII. XÂY DỰNG, GIAO THÔNG VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ XANH (XD)
23
Theo dõi theo danh mục dự án/công trình và 03 trạng thái: đã phê duyệt/đủ điều kiện; đang thực hiện; đã vận hành. Dự án/công trình đã vận hành được tính vào kết quả thực tế.
24
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi. Vì đây là chỉ tiêu rất sát nội dung KL75/CTr31/NQ208 về chuyển dịch năng lượng, phát triển năng lượng tái tạo, giảm phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch và giảm phát thải khí
nhà kính. Theo dõi theo danh mục dự án/công trình và 03 trạng thái: đã phê duyệt/đủ điều kiện; đang thực hiện; đã vận hành. Dự án/công trình đã vận hành được tính vào kết quả thực tế. Kế hoạch số 389/KH-UBND
ngày 31/12/2025 về phát triển điện lực thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 để thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP và Kế hoạch 11-KH/TU của Thành ủy về bảo đảm an ninh năng lượng đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
25
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu này để theo dõi. Vì đây là KPI rõ nét để bổ sung vào nhóm kinh tế tuần hoàn - chất thải - năng lượng tái tạo đã nêu trong KL75/CTr31/NQ208. Chỉ tiêu này không trùng với chỉ tiêu tỷ lệ
chất thải xử lý bằng chôn lấp, tái chế hay đốt phát điện. Một bên đo công suất nguồn điện hình thành từ rác, một bên đo phương thức xử lý chất thải. Theo dõi theo danh mục dự án/công trình và 03 trạng thái: đã phê
duyệt/đủ điều kiện; đang thực hiện; đã vận hành. Dự án/công trình đã vận hành được tính vào kết quả thực tế. Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày 31/12/2025 tại Phụ lục I - Danh mục các chỉ tiêu cụ thể, dòng “Nguồn
điện sản xuất từ rác”.
14
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
48/
XD01
Số công trình xây
dựng xanh được
chứng nhận trên
địa bàn Thành
phố
26
Phấn
đấu
Theo
dõi số
công
trình
được
chứng
nhận
Theo
dõi số
công
trình
được
chứng
nhận
Theo
dõi số
công
trình
được
chứng
nhận
Theo
dõi số
công
trình
được
chứng
nhận
200 công
trình;
Tiếp tục
tăng theo
mục tiêu
chuyên
ngành được
cấp có thẩm
quyền ban
hành
Sở Xây
dựng
A.
KL75/CTr31
/NQ208
Chỉ tiêu quy định trong KL75
toàn quốc đến năm 2030:
1200 công trình.
Dự kiến mục tiêu đến 2030:
200 công trình
Năm
49/
XD02
Tỷ lệ vật liệu tái
chế và phụ phẩm
công nghiệp trong
tổng lượng vật liệu
xây dựng sử dụng
trên địa bàn Thành
phố
27
Phấn
đấu
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
Theo
dõi
15-20%
Duy trì tối
thiểu mức
2030, tiếp
tục nâng tỷ
lệ theo
chiến lược
VLXD và
kinh tế tuần
hoàn
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Quyết định số
3032/QĐ-UBND ngày
16/6/2026 của UBND Thành
phố phê duyệt Đề án quản lý,
phát triển nguồn cung khoáng
sản làm vật liệu xây dựng
Năm
50/
XD03
Diện tích cây xanh
đô thị bình quân
Phấn
đấu
7,9 m²/
người
7,98
m²/
người
8,2 m²/
người
9,01
m²/
người
10-12
m²/
người
Đ: ≥ 12
m²/người
2036-2045:
≥ 15
m²/người
Sở Xây
dựng
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Chương trình
04/CTr-UBND ngày
10/6/2026 của UBND Thành
phố. Phù hợp Quy hoạch tổng
thể Thủ đô
Năm
51/
XD04
Tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng
đáp ứng nhu cầu đi
lại của người dân
28
Phấn
đấu
22%
24%
26%
28%
≥ 30%
2031-2035:
25-30%
2036-2045:
40-45%
Sở Xây
dựng
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Chương trình
04/CTr-UBND ngày
10/6/2026 của UBND Thành
phố.
Năm
26
Sở Xây dựng xác lập số nền, phương pháp và đề xuất mục tiêu cụ thể theo năm thuộc giai đoạn 2026-2030; ước tại thời điểm 2022: có 63 công trình được chứng nhận.
27
Đề án quản lý, phát triển nguồn cung khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã xác định: hướng tới vật liệu tái chế và công nghiệp chiếm ít nhất 15-20% tổng lượng vật liệu sử dụng vào năm 2030
28
Phù hợp Quy hoạch tổng thể Thủ đô, Đề án mô hình tăng trưởng: ≥30% đến 2030; định hướng 40-45% đến 2045 theo Quy hoạch tổng thể Thủ đô. Chỉ tiêu này 2021-2025 đạt: 20%
15
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
52/
XD05
Tỷ lệ phương tiện
xe buýt được
chuyển đổi sang sử
dụng điện, năng
lượng xanh
29
Cam
kết
20-
23%;
34-
39%;
34-
39%;
79-
89%;
100%.
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại QĐ 6004/QĐ-
UBND ngày 18/11/2024; KH
149/KH-UBND ngày
28/5/2025
Quý,
Năm
53/
XD06
Tỷ lệ phương tiện
taxi sử dụng điện,
năng lượng xanh
trên địa bàn Thành
phố
30
Cam
kết
63-
64%;
68-
70%;
74-
77%;
88-
96%;
100%.
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch
74/KH-UBND ngày
27/02/2026
Quý,
Năm
54/
XD07
Tỷ lệ cây xanh
trên diện tích đất
tự nhiên toàn
Thành phố
31
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
quy
hoạch
Theo
lộ trình
quy
hoạch
Theo
lộ trình
quy
hoạch
Theo
lộ
trình
quy
hoạch
Tối
thiểu
40%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Xây
dựng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại QĐ 2512/QĐ-
UBND ngày 13/5/2026 quy
hoạch Thủ đô tầm nhìn 100
năm.
Năm
VIII. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, ĐẤT ĐAI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC (NN)
29
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu để theo dõi, vì chỉ tiêu này gắn trực tiếp với KL75/CTr31/NQ208 về giao thông xanh, giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính, kiểm soát ô nhiễm không khí và phát
triển đô thị các-bon thấp.
30
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu để theo dõi, vì chỉ tiêu tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại ≥30% là chỉ tiêu về cơ cấu phương thức vận tải, góp phần giảm phát thải nhưng chưa phải là chỉ tiêu phản
ánh mức độ xanh hóa phương tiện. Chỉ tiêu về Tỷ lệ phương tiện xe buýt được chuyển đổi sang sử dụng điện, năng lượng xanh mới chỉ phản ánh mức độ xanh hóa phương tiện là xe buýt, thực tế trên địa bàn thành phố
số lượng và tần xuất sử dụng xe taxi để di chuyển khá lớn. Chi tiêu này trực tiếp phục vụ giảm PM2.5, Nox; � vùng phát thải thấp; giảm nhiên liệu hóa thạch; giảm KNK; giao thông xanh.
31
Cần thiết bổ sung chỉ tiêu để theo dõi, vì chỉ tiêu này là một trong giải pháp dựa vào tự nhiên để làm giảm nhiệt, thích ứng với hiện tượng thời tiết cực đoan, cải thiện môi trường sống, hướng tới
chăm sóc sức khỏe nhân dân.
16
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
55/
NN01
Tỷ lệ che phủ
rừng
32
Phấn
đấu
5,53%
5,55%
5,7%
5,9%
6,2%
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
A. KL75/
CTr31/
NQ208
Lộ trình quy định bổ sung,
phù hợp với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà Nội,
thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Chương trình
04/CTr-UBND ngày
10/6/2026 của UBND Thành
phố.
Năm
56/
NN02
Số khu nông
nghiệp công nghệ
cao được hình
thành và đưa vào
hoạt động
33
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
02 khu
Duy trì,
khai thác
hiệu quả 02
khu; xem
xét mở rộng
theo quy
hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Nghị quyết số
06/NQ-HĐND năm 2026 của
HĐND Thành phố; Chương
trình/ 04/CTr-UBND thực
hiện Nghị quyết 06.
Năm
57/
NN03
Số vùng nông
nghiệp ứng dụng
công nghệ cao
được công nhận
theo quy định
34
Cam
kết
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
Ít nhất
01 vùng
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/
UBND Hà
Nội ban
hành hoặc
giao theo dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại KH 73/KH-
UBND ngày 12/3/2025
Năm
58/
NN04
Tỷ lệ diện tích đất
bị thoái hóa
35
Tham
chiếu/
theo
dõi
Điều
tra, cập
nhật
Điều
tra, cập
nhật
Điều
tra, cập
nhật
Điều
tra,
cập
nhật
Tham
chiếu
mục tiêu
quốc gia
<35%;
Tiếp tục
kiểm soát,
giảm diện
tích đất
thoái hóa
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại QĐ 1248, chỉ
tiêu 0304: mục tiêu quốc gia
đến 2030 <35%; cấp thực
hiện gồm quốc gia và địa
phương (Phụ lục I tr.7-8; Phụ
lục II tr.34-38.)
Năm
32
KL75, NQ208 quy định chỉ tiêu Tỷ lệ che phủ rừng đối với quốc gia: tối thiểu 42%. Chỉ tiêu 0302 đặt mục tiêu quốc gia 42% (QĐ 1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-38). Đối với thành
phố HN, để đảm bảo với yêu cầu, thực tiễn của thành phố Hà Nội, quy định tỷ lệ này như trên và phù hợp với chương trình 04/CTr-UBND. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô định hướng duy trì, phát triển rừng tối
thiểu 6,2% diện tích toàn Thành phố; tiếp tục bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có.
33
Sử dụng đánh giá năm khi đã xác định cụ thể tên/vị trí, diện tích, tình trạng pháp lý, chủ thể thực hiện, nguồn lực và mốc sản phẩm.
34
Sử dụng đánh giá năm khi đã xác định cụ thể tên/vị trí, diện tích, tình trạng pháp lý, chủ thể thực hiện, nguồn lực và mốc sản phẩm.
35
Sử dụng để đánh giá kết quả của Hà Nội sau khi hoàn thành điều tra, đánh giá đất và xác định số liệu nền, phạm vi diện tích, cấp thoái hóa được tính.
17
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
59/
NN05
Hệ thống khu bảo
tồn thiên nhiên của
Thành phố
36
Phấn
đấu
Phối hợp bảo tồn, phát triển các khu hiện có;
thành lập mới 07 khu bảo tồn; cập nhật theo quy
hoạch/hiện trạng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
Tiếp tục quản
lý, củng cố
và phát triển
theo quy
hoạch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
C. Chỉ tiêu đã
được HĐND/
UBND Hà
Nội ban hành
hoặc giao theo
dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại QĐ 2512/QĐ-
UBND năm 2026 là căn cứ
tích hợp, không dùng để suy
diễn số lượng khu bảo tồn.
Năm
IX. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN (PCTT-YT)
60/
PCTT-
YT01
Tỷ lệ số hộ dân
thuộc khu vực
thường xuyên xảy
ra thiên tai có nhà
ở an toàn
37
Cam
kết
Tối
thiểu
70%.
Tối
thiểu
70%.
Tối
thiểu
70%.
Tối
thiểu
70%.
Tối
thiểu
70%.
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Bộ Tư lệnh
thủ đô
A. KL75/
CTr31/
NQ208
KL75, CTr31, NQ208 quy
định chỉ tiêu này đến năm
2030 là 70%.
Đối với thành phố HN, để
bảo đảm với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà
Nội,quy định tỷ lệ này tối
thiểu là 70% hằng năm
Năm
61/
PCTT-
YT02
Tỷ lệ các hộ dân
sinh sống ở nơi có
nguy cơ cao xảy ra
lũ quét, sạt lở đất
được di dời theo quy
định đến nơi an
toàn
38
Cam
kết
Tối
thiểu
80%.
Tối
thiểu
80%.
Tối
thiểu
80%.
Tối
thiểu
80%.
Tối thiểu
80%.
Tiếp tục
duy trì mục
tiêu
Bộ Tư lệnh
thủ đô
A. KL75/
CTr31/
NQ208
KL75, CTr31, NQ208 quy
định chỉ tiêu này đến năm
2030 là 80%.
Đối với thành phố HN, để
bảo đảm với yêu cầu, thực
tiễn của thành phố Hà
Nội,quy định tỷ lệ này tối
thiểu là 80% hằng năm.
Năm
62/
PCTT-
YT03
Tỷ lệ khu vực trọng
điểm, xung yếu về
phòng, chống thiên
tai được lắp đặt hệ
thống theo dõi, giám
sát
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
100%
Duy trì
100%; nâng
cấp công
nghệ và dữ
liệu
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
C. Chỉ tiêu đã
được HĐND/
UBND Hà
Nội ban hành
hoặc giao theo
dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch PCTT
thành phố Hà Nội đến năm
2030, ban hành kèm QĐ
706/QĐ-UBND năm 2026.
Năm
36
Quy hoạch Thủ đô, 5 khu bảo tồn thiên nhiên của Thành phố gồm: Vườn quốc gia Ba Vì; Khu bảo vệ cảnh quan K9 - Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn; Khu bảo vệ cảnh quan Vật Lại; Khu bảo vệ cảnh quan
Chùa Thầy;
37
Bộ Tư lệnh thủ đô - cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố Hà Nội: tổng hợp; UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện, tổng hợp kết quả gửi Bộ Tư lệnh Thủ đô.
38
Bộ Tư lệnh thủ đô - cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng thủ dân sự thành phố Hà Nội: tổng hợp; UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện, tổng hợp kết quả gửi Bộ Tư lệnh Thủ đô.
18
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
63/
PCTT-
YT04
Tỷ lệ dịch bệnh nguy
hiểm, mới nổi, tái nổi
và các sự cố y tế công
cộng được giám sát,
phát hiện sớm, khoanh
vùng và xử lý, không
để dịch lan rộng, kéo
dài
39
Phấn
đấu
Theo lộ
trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ trình
Theo
lộ
trình
100%
Duy trì
100%;
Sở Y tế
C. Chỉ tiêu đã
được HĐND/
UBND Hà
Nội ban hành
hoặc giao theo
dõi
Thống nhất với Chỉ tiêu đã
quy định tại Kế hoạch số
71/KH-UBND năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội.
Năm
X. HẬU KIỂM, KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TUÂN THỦ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
64/
KTKS01
Tỷ lệ thực hiện kế
hoạch hậu kiểm.
40
Theo
dõi
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70- 80%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường theo
chức năng,
nhiệm vụ
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Kế hoạch quy định bổ sung, phù
hợp với yêu cầu, thực tiễn của
thành phố Hà Nội, là cơ sở để
thực hiện chuyển từ tiền kiểm
sang hậu kiểm, đồng thời nâng
cao chất lượng xây dựng/thực
hiện các kế hoạch thanh tra, kiểm
tra đảm bảo tính thực tiễn/hiệu
lực.
Quý,
Năm
65/
KTKS02
Tỷ lệ cơ sở được
lựa chọn hậu kiểm
theo dữ liệu/rủi
ro
41
Theo
dõi
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70- 80%
Duy trì kiểm
soát thường
xuyên
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường theo
chức năng,
nhiệm vụ
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đối tượng, gồm: các cơ sở thuộc
đối tượng phải quan trắc tự động,
các cơ sở kinh doanh, các ngành
nghề có nguy cơ gây ô nhiễm
cao, xả thải lớn…
42
Kế hoạch quy
định bổ sung, phù hợp với yêu
cầu, thực tiễn của thành phố Hà
Nội, là cơ sở để thực hiện chuyển
từ tiền kiểm sang hậu kiểm, đồng
thời nâng cao chất lượng xây
dựng/thực hiện các kế hoạch
thanh tra, kiểm tra đảm bảo tính
thực tiễn/hiệu lực.
Quý,
Năm
39
Cần thiết theo dõi chỉ tiêu này vì vấn đề này phản ánh mối quan hệ thực tiễn giữa bảo vệ môi trường, khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, an toàn sức khỏe và chất lượng sống của Nhân dân. Khi có phát sinh
thiên tai thì phải quan tâm đến kiểm soát dịch bệnh sau thiên tai. Ngược lại khi có dịch bệnh cần quan tâm đến biện pháp ứng phó, bảo vệ môi trường. Chỉ tiêu này đã quy định tại Chỉ tiêu số 10, Phụ lục 2, Kế hoạch số
71/KH-UBND năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
40
= (Số cơ sở/đối tượng thuộc diện đưa vào kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm trong năm) x 100. Đối với mục tiêu 70-80% hằng năm để đảm bảo tính khả thi vì thực tế sẽ có các trường hợp không thực hiện theo kế hoạch do
các trường hợp đã kiểm tra/thanh tra đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc do các nguyên nhân khác. Trước khi giao chỉ tiêu năm, cơ quan chủ trì phải xác định và báo cáo số liệu nền, mẫu số, phương
pháp tính và căn cứ lựa chọn mức 70–80%; mức này là mục tiêu dự thảo, không được hiểu là tỷ lệ vi phạm hoặc không chấp hành được cho phép
41
= (Số cơ sở lựa chọn từ dữ liệu quan trắc / Tổng số đối tượng ) x 100. Đối với mục tiêu 70-80% hằng năm để đảm bảo tính khả thi vì thực tế sẽ có các trường hợp không thực hiện theo kế hoạch do các trường hợp đã
kiểm tra/thanh tra đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc do các nguyên nhân khác. Trước khi giao chỉ tiêu năm, cơ quan chủ trì phải xác định và báo cáo số liệu nền, mẫu số, phương pháp tính và căn cứ
lựa chọn mức 70–80%; mức này là mục tiêu dự thảo, không được hiểu là tỷ lệ vi phạm hoặc không chấp hành được cho phép.
42
Về đối tượng là các loại hình các dự án, cơ sở đã Luật bảo vệ Môi trường và các Nghị định(hiện nay là NĐ48/2026/NĐ-CP) phân loại, quy định rõ, gồm: các dự án đầu tư Nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi
trường ở mức độ cao; các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; các cơ sở, khu sản xuất kinh doanh tập trung, cụm công nghiệp có lưu lượng xả thải lớn, phải thực hiện quan trắc tự động, liên
tục, quan trắc định kỳ.
19
Phụ lục 1
Mục tiêu đến 2030
TT/ Mã
chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Tính
chất
2026
2027
2028
2029
2030
Mục tiêu
đến 2045
Đơn vị chủ
trì
Nguồn /phân
loại
Ghi chú
Kỳ
b/cáo
66/
KTKS03
Tỷ lệ cơ sở phải
khắc phục đã hoàn
thành khắc phục.
43
Theo
dõi
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70- 80%
Duy trì kiểm
soát thường
xuyên
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường theo
chức năng,
nhiệm vụ
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Kế hoạch quy định bổ sung, phù
hợp với yêu cầu, thực tiễn của
thành phố Hà Nội, là cơ sở để
thực hiện chuyển từ tiền kiểm
sang hậu kiểm, đồng thời nâng
cao chất lượng xây dựng/thực
hiện các kế hoạch thanh tra, kiểm
tra đảm bảo tính thực tiễn/hiệu
lực. Đây là chỉ tiêu đánh giá mức
độ chấp hành.
Quý,
Năm
67/
KTKS04
Tỷ lệ chấp hành
yêu cầu hậu kiểm
đúng hạn
44
.
Theo
dõi
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70-
80%
70- 80%
Duy trì kiểm
soát thường
xuyên
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường theo
chức năng,
nhiệm vụ
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức
độ tuân thủ của các cơ sở.
Đồng thời cũng nâng cao
trách nhiệm đôn đốc thực
hiện của cơ quan ban hành
Kết luận.
Quý,
Năm
68/
KTKS05
Tỷ lệ tái phạm
45
.
Theo
dõi
<10%
<10%
<10%
<10%
<10%
Duy trì kiểm
soát thường
xuyên
Các sở, ban,
ngành,
UBND xã,
phường theo
chức năng,
nhiệm vụ
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức
độ tuân thủ của các cơ sở,
đồng thời đánh giá mức độ
tăng cường công tác hậu
kiểm.
Quý,
Năm
43
= (Số cơ sở đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khắc phục / số cơ sở phải khắc phục) x 100. Đối với mục tiêu 70-80% hằng năm từ thực tế, một số các kết luận kiểm tra/thanh tra tại các thời điểm cuối năm, đơn vị chưa thể
thực hiện ngay được trong thời gian ngắn, chẳng hạn với các cơ sở yêu cầu phải cải tạo hệ thống, thì thời gian cải tạo hệ thống, nuôi cấy vi sinh…trên 30 ngày mới có thể đủ điều kiện để kiểm tra lại kết quả khắc phục,
các cơ sở này được theo dõi lũy kế trong các năm tiếp theo, đôn đốc để thực hiện. Do vậy, chỉ tiêu 70-80%/năm là phù hợp với thực tiễn. Trước khi giao chỉ tiêu năm, cơ quan chủ trì phải xác định và báo cáo số liệu
nền, mẫu số, phương pháp tính và căn cứ lựa chọn mức 70–80%; mức này là mục tiêu dự thảo, không được hiểu là tỷ lệ vi phạm hoặc không chấp hành được cho phép.
44
= (Số cơ sở hoàn thành đúng thời hạn / số cơ sở đến hạn phải hoàn thành) x 100. Đối với mục tiêu 70-80% hằng năm từ thực tế, một số các kết luận kiểm tra/thanh tra tại các thời điểm cuối năm, đơn vị chưa thể thực
hiện ngay được trong cùng năm, các cơ sở này được theo dõi lũy kế trong các năm tiếp theo, đôn đốc để thực hiện. Do vậy, chỉ tiêu 70-80%/năm là phù hợp với thực tiễn. Trước khi giao chỉ tiêu năm, cơ quan chủ trì
phải xác định và báo cáo số liệu nền, mẫu số, phương pháp tính và căn cứ lựa chọn mức 70–80%; mức này là mục tiêu dự thảo, không được hiểu là tỷ lệ vi phạm hoặc không chấp hành được cho phép
45
= (Số cơ sở tái phạm trong kỳ theo dõi / số cơ sở đã từng bị xử lý và đủ điều kiện theo dõi) x 100. Đây là chỉ tiêu đánh giá các cơ sở tái phạm lại các hành vi vi phạm đã bị ghi nhận trước đó tại các kết luận, biên bản
của các đoàn kiểm tra, thanh tra; không tính các hành vi phát sinh mới. Chỉ tiêu này đặt mục tiêu dưới 10%, bởi từ thực tiễn, quá trình vận hành hệ thống, chỉ cần sơ suất nhỏ hoặc do trục trặc về hệ thống điện, máy
bơm…cũng có thể dẫn đến giảm hiệu quả của hệ thống xử lý. Nên thực tiễn không thể tuyệt đối hóa 100% được, quy định tỷ lệ <10% khi tái kiểm tra là đảm bảo tính thực tiễn, đồng thời vẫn đảm bảo việc đánh giá
mức độ tăng cường công tác hậu kiểm.
1
Phụ lục 2
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN DO CÁC BỘ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN; CÁC SỞ, NGÀNH, UBND
XÃ, PHƯỜNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 -2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
STT
Theo
nhóm
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
I
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
1.
1.
Xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền
thông quốc gia về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu giai đoạn 2026 - 2030
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
II.
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
2.
1.
Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2026
3.
2.
Sửa đổi Luật Đa dạng sinh học năm 2008
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2028
4.
3.
Sửa đổi Luật Khí tượng thuỷ văn năm 2015
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2027
5.
4.
Xây dựng Luật Cấp, thoát nước
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
2026 -
2027
6.
5.
Sửa đổi Luật Tài nguyên nước năm 2023
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2028
7.
6.
Xây dựng Luật Biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2029
8.
7.
Xây dựng Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia giai đoạn
2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2029 -
2030
9.
8.
Xây dựng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất
thải rắn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Các
Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2027
10.
9.
Xây dựng Chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2060
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2029 -
2030
11.
10.
Xây dựng Chiến lược tài nguyên nước quốc gia đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2075
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2027
12.
11.
Lập Quy hoạch bảo vệ môi trường thời kỳ 2031 - 2040, tầm
nhìn đến năm 2060
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Xây
dựng; Các Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường
2029 -
2030
13.
12.
Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2031 -
2040, tầm nhìn đến năm 2060
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở
Xây dựng; Các Sở, ngành có liên quan; UBND các
xã, phường
2029 -
2030
2
Phụ lục 2
STT
Theo
nhóm
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
III.
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
14.
1.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tạo thuận lợi
để thu hút các dòng vốn đầu tư, ODA, vốn vay ưu đãi cho
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
Bộ Tài chính
Sở Tài chính; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
2026 -
2030
IV.
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
15.
1.
Thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô
nhiễm và quản lý chất lượng môi |trường không khí giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
16.
2.
Xây dựng, vận hành hệ thống dự báo, cảnh báo chất lượng
môi trường không khí và kịch bản ứng phó với các đợt ô
nhiễm không khí nghiêm trọng tại các đô thị đặc biệt và đô
thị lớn ở Việt Nam.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
17.
3.
Triển khai các kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tập trung các lưu vực
sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy và hệ thống Bắc Hưng Hải
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Các
Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường thuộc
lưu vực sông
2026 -
2030
18.
4.
Triển khai Kế hoạch phục hồi các nguồn nước bị suy thoái,
cạn kiệt và ô nhiễm các sông Bắc Hưng Hải, Nhuệ - Đáy,
Ngũ Huyện Khê.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Các
Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường thuộc
lưu vực sông
2026 -
2030
19.
5.
Thực hiện Đề án Phát triển tổng thể hệ thống thủy lợi Bắc Hưng
Hải phục vụ đa mục tiêu và bảo vệ môi trường bền vững.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
20.
6.
Xây dựng Đề án tổng kiểm kê nguồn thải vào nguồn nước
trên phạm vi toàn quốc, phục vụ quản lý tổng thải lượng
chất ô nhiểm theo khả năng chịu tải của nguôn nước
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương;
Các Sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
21.
7.
Triển khai công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến
tranh, khắc phục hậu quả chất độc hoá học/điôxin, ưu tiên ở
các "điểm nóng" và chăm sóc sức khoẻ nạn nhân chất độc
da cam/điôxin
Bộ Quốc phòng
Bộ Tư lệnh Thủ đô; Các Sở, ngành có liên quan
Thường
xuyên
22.
8.
Thí điểm quản lý tổng thải lượng chất ô nhiễm phù hợp khả
năng chịu tải của môi trường tại những khu vực có rủi ro
cao, áp lực môi trường lớn
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở
Công thương; Các Sở, ngành có liên quan
2027 -
2030
V.
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
23.
1.
Xây dựng Đề án hoàn thiện cơ chế quản lý hiệu quả, bền
vững tài nguyên rừng gắn với bảo vệ đa dạng sinh học
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2026
24.
2.
Triển khai chương trình phục hồi nguồn nước bị suy thoái,
cạn kiệt, ô nhiễm tại lưu vực sông lớn, quan trọng quốc gia
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2027 -
2030
25.
3.
Điều tra, đánh giá và lập danh mục các nguồn nước có giá
Bộ Nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
2028 -
3
Phụ lục 2
STT
Theo
nhóm
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
trị đặc biệt về hệ sinh thái, đa dạng sinh học, bảo tồn giá trị
văn hóa, lịch sử, cảnh quan trên phạm vi toàn quốc cần ưu
tiên bảo vệ, phục hồi
và Môi trường
liên quan
2029
26.
4.
Hướng dẫn lồng ghép giá trị thiên nhiên, đa dạng sinh học
trong quy hoạch, phát triển đô thị và khu dân cư
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Các
Sở, ngành có liên quan
2027 -
2028
27.
5.
Xây dựng Đề án lượng giá và hạch toán vốn tự nhiên phục
vụ hoạch định chính sách phát triển
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2027 -
2028
VI.
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
28.
1.
Xây dựng Kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2029 -
2030
29.
2.
Xây dựng và công bố kịch bản nguồn nước trên các lưu vực
sông lớn, quan trọng quốc gia.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
Hằng năm
30.
3.
Xây dựng các kịch bản môi trường nước mặt các lưu vực
sông quan trọng.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2028 -
2030
31.
4.
Xây dựng, cập nhật hệ thống bản đồ rủi ro thiên tai, hệ
thống cảnh báo sớm thiên tai
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2026 -
2030
32.
5.
Xây dựng Đề án lập bản đồ rủi ro khí hậu và khung dịch vụ
khí hậu quốc gia.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2026 -
2027
33.
6.
Xây dựng Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2031 - 2040, tầm nhìn đến năm 2050
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan; UBND các xã, phường
2029 -
2030
34.
7.
Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng
phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra
Bộ Quốc phòng
Bộ Tư lệnh Thủ đô; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; Các Sở, ngành có liên quan
2026 -
2030
VII.
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính
35.
1.
Xây dựng Đề án xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các Sở, ngành có liên quan
2026
36.
2.
Phát triển khu công nghiệp sinh thái, hoàn thiện cơ chế
cộng sinh công nghiệp
Bộ Công thương
Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Các Sở, ngành có liên quan
2026 -
2030
37.
3.
Thực hiện lộ trình phát triển năng lượng tái tạo đã được xác
định trong quy hoạch quốc gia, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả
Bộ Công thương
Sở Công thương; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
2026 -
2030
38.
4.
Xây dựng, cập nhật và tổ chức triển khai thực hiện chương
trình chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí nhà
kính trong giao thông vận tải
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
2026 -
2030
39.
5.
Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, đề án về
phát triển đô thị xanh, công trình xanh, sử dụng vật liệu xây
dựng xanh, vật liệu phát thải thấp
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng; Các Sở, ngành có liên quan; UBND
các xã, phường
2026 -
2030
40.
6.
Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo
Bộ Nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
2026 -
4
Phụ lục 2
STT
Theo
nhóm
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
hướng giảm phát thải, tuần hoàn và bền vững
và Môi trường
liên quan; UBND các xã, phường
2030
41.
7.
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo lại, đào tạo lại,
chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ việc làm và sinh kế phục vụ
chuyển đổi xanh, ưu tiên người lao động và địa phương
chịu tác động lớn
Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ; Các Sở, ngành có liên quan; UBND các
xã, phường
2027 -
2030
42.
8.
Xây dựng cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định
(NDC) của Việt Nam
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các Sở, ngành có
liên quan
2030
VIII.
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực
43.
1.
Xây dựng, cập nhật, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu môi
trường quốc gia
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành có liên
quan
2026 -
2030
44.
2.
Xây dựng, cập nhật, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu
quốc gia về biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành có liên
quan
2026 -
2030
45.
3.
Xây dựng nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ngành có liên
quan
2026 -
2030
46.
4.
Xây dựng và triển khai Chương trình đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ các cấp chính quyền
địa phương
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; sở Nội vụ; Các Sở,
ngành có liên quan; UBND các xã, phường
2026 -
2030
IX.
Hợp tác và hội nhập quốc tế
47.
1.
Tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết các vấn đề môi
trường xuyên biên giới, ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống thiên tai, an ninh môi trường và khí hậu, an
ninh nguồn nước
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố;
Bộ Tư lệnh Thủ đô; Sở ngoại vụ; Sở Tài chính; Sở
Văn hóa thể thao và du lịch; Các Sở, ngành có liên
quan
Thường
xuyên
Ghi chú: danh mục tại Phụ lục 2 gồm một số nội dung chính. Các Sở, ban, ngành chủ động phối hợp theo ngành dọc khi các cơ quan Trung ương triển khai thực
hiện nhiệm vụ hoặc có đề nghị yêu cầu UBND Thành phố Hà Nội, các sở ban ngành phối hợp.
1
Phụ lục 3
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
Danh mục nhiệm vụ tại Phụ lục 3 được quản trị theo mã nhiệm vụ, cấp nhiệm vụ A/B/C/D, sản phẩm, chỉ tiêu và mốc tiến độ, sản phẩm. Việc cập
nhật nhiệm vụ chỉ thực hiện khi có căn cứ mới hoặc yêu cầu điều hành của cấp có thẩm quyền và phải bảo đảm không làm mất lịch sử theo dõi.
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
I. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
1.
NT01
Truyền thông tuyên
truyền sâu rộng Kết
luận số 75-KL/TW,
Chương trình số
31-CTr/TW, Nghị
quyết số 208/NQ-
CP và Chương
trình số 21-CTr/TU
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
cá nhân
phối
hợp
cung
cấp
thông
tin, tư
liệu để
tăng
cường
hiệu quả
công tác
tuyên
truyền.
- Cơ
quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
- Sở
Khoa
học và
Công
nghệ
Mời
tham gia
Ủy ban
Mặt trận
Tổ quốc
Việt
Nam
Thành
phố và
các tổ
chức
chính trị
- xã hội;
2026-
2030
Kế
hoạch/
Hội nghị;
bộ tài
liệu
truyền
thông
Triển khai
hằng năm;
có đánh giá
thay đổi
nhận
thức/hành
vi
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.1;
CTr31
II.1;
NQ208
II.1; 21-
CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/ tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 1, 2; phần
lời Mục III.1.
Đã có nội dung
liên quan: KH
267, tr.19:
truyền thông
BVMT, BĐKH,
phân loại rác,
thay đổi hành vi;
KH 372, tr.7, 12:
truyền thông
BVMT, thích
ứng BĐKH; QĐ
1804, tr.15, 18:
tuyên truyền,
nâng cao nhận
thức. Kế hoạch
này kế thừa,
nâng thành
chương trình
2026-2030 theo
KL75/ CTr31/
NQ208.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch:
- Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ;
- Tổng hợp
báo cáo
chung.
Các Sở
ngành phối
hợp cung
cấp thông
tin, kết quả
2.
NT02
Công khai dữ liệu
chất lượng không
khí, chất lượng
nước và thông tin
cảnh báo môi
trường trên nền
tảng số của Thành
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
phối hợp
theo
chức
Tổ chức,
cá nhân
liên quan
2026-
2030
Chuyên
trang/nền
tảng
công
khai
Dữ liệu cập
nhật theo
chu kỳ quy
định
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
KL75
III.1;
CTr31
II.1, II.8;
21-
CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/ tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.4,
III.8 (công khai,
quản trị và khai
thác dữ liệu môi
trường).
cung cấp
thông tin, dữ
liệu quan
trắc, nguồn
thải, trạng
thái kết nối
và hồ sơ môi
2
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
phố.
cá nhân
phối
hợp
cung
cấp
thông
tin, dữ
liệu
năng về
chuyển
đổi số,
hạ tầng
và giải
pháp số
về công
khai, kết
nối, chia
sẻ…
pháp
khác
KH 267, tr.7-8:
nền tảng dữ liệu
môi trường,
công khai chất
lượng không
khí/nước; KH
372, tr.5: công
khai hiện trạng,
dự báo, cảnh báo
không khí; QĐ
1804, tr.5, 28:
quan trắc, dự
báo và dữ liệu.
trường.
3.
NT03
Xây dựng tiêu chí
thi đua về bảo vệ
môi trường, chủ
động ứng phó biến
đổi khí hậu đối với
cơ quan, đơn vị và
người đứng đầu.
Sở Nội
vụ
Đề xuất
tiêu chí,
gửi Sở
Nội vụ
tổng
hợp,
báo cáo,
trình
ban
hành Bộ
Tiêu chí
thi đua.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường:
xây
dựng, đề
xuất tiêu
chí, gửi
Sở Nội
vụ
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần).
Tổ chức,
cá nhân
liên quan
2027;
cập
nhật bổ
sung
cán
năm
tiếp
theo
(nếu
có)
Bộ tiêu
chí/hướn
g dẫn
Đưa vào
đánh giá
hằng năm
100% cơ
quan chủ trì
nhiệm vụ có
tiêu chí
BVMT phù
hợp trong
đánh giá thi
đua; có số
mô hình
được công
nhận/nhân
rộng hằng
năm.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75 III.1-
2; CTr31
II.1-2
Kế hoạch
của Bộ
VHTTDL
triển khai
Phong trào
thi đua
“Toàn dân
chung tay
bảo vệ môi
trường, vì
một Việt
Nam xanh -
sạch - đẹp”,
tr.1-3.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 4; phần lời
Mục III.1.
2026-2027: cụ
thể hóa tiêu chí
cho các mô hình
cơ quan, trường
học, doanh
nghiệp/cơ sở sản
xuất, nơi làm
việc xanh - sạch
- đẹp; tiêu chí
gắn kết quả thực
chất, có sản
phẩm và đánh
giá.
Ưu tiên các
nội dung liên
quan đến
cộng đồng
và các tiêu
chí có thể
đánh giá (ít
tham số biến
thiên tác
động)
4.
NT04
Giáo dục thế hệ trẻ,
học sinh các cấp ý
thức, trách nhiệm
bảo vệ môi trường,
chủ động bảo vệ
sức khỏe, tính
mạng, tài sản của
bản thân, gia đình,
cộng đồng trước
các hiện tượng thời
tiết cực đoan, thiên
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
cá nhân
phối hợp
cung cấp
thông tin
- Cơ quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
- Sở
Khoa học
và Công
nghệ (hỗ
trợ giải
Mời tham
gia Ủy
ban Mặt
trận Tổ
quốc Việt
Nam
Thành
phố và
các tổ
chức
chính trị -
xã hội;
2026-
2030
Bộ tiêu
chí/hướn
g dẫn/mô
hình tại
trường
học/cộng
đồng…
Đưa vào
đánh giá
hằng năm
100% các
trường học
công lập; có
số mô hình
được công
nhận/nhân
rộng hằng
năm.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 4; phần lời
Mục III.1.
Ưu tiên các
nội dung liên
quan đến
cộng đồng
và các mô
hình có tính
thực tiễn
cao.
3
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
tai
1
pháp số,
nếu có)
- Tổ chức,
cá nhân
liên quan
5.
NT05
Chủ động định
hướng chuyển đổi
nghề nghiệp/việc
làm cho các khu
vực, cộng đồng dân
cư dễ bị tổn thương
trước các hiện
tượng thời tiết cực
đoan, thiên tai hoặc
các thay đổi đáp
ứng công tác
BVMT, ứng phó
BĐKH
Sở Nội
vụ
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
cá nhân
phối
hợp
cung
cấp
thông
tin
- Cơ quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
- Sở
Khoa học
và Công
nghệ (hỗ
trợ giải
pháp số,
nếu có)
-Mời
tham gia
Ủy ban
Mặt trận
Tổ quốc
Việt Nam
Thành
phố và
các tổ
chức
chính trị -
xã hội;
- Tổ chức,
cá nhân
liên quan
2026-
2030
Hướng
dẫn/diễn
đàn/ ngày
hội việc
làm/cổng
thông
tin…để
kết nối
việc làm
phù hợp
tiêu chí
giữa
Doanh
nghiệp –
người lao
động
Số người lao
động thuộc
khu
vực/nhóm
chịu tác động
được tư vấn,
kết nối hoặc
hỗ trợ
chuyển đổi
việc làm; số
chương
trình/mô
hình hỗ trợ
chuyển đổi
kỹ năng, sinh
kế được triển
khai…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Cần thiết phải
định hướng nghề
nghiệp/việc làm để
chủ động với các
thách thức khi các
tác động của
BĐKH, thời tiết
cực đoan… đang
tác động mạnh mẽ
vào các phương
diện của đời sống
kinh tế xã hội,
đồng thời với xu
hướng gia tăng
hàm lượng chuyển
đổi số, chuyển đổi
xanh trong nền
kinh tế.
Ưu tiên các
nội dung liên
quan đến
cộng đồng
và các mô
hình có tính
thực tiễn
cao.
6.
NT06
Chủ động hướng
dẫn chăm sóc sức
khỏe cho các khu
vực, cộng đồng dân
cư dễ bị tổn thương
trước các hiện
tượng thời tiết cực
đoan, thiên tai hoặc
các thay đổi đáp
ứng công tác
BVMT, ứng phó
BĐKH;
Sở Y tế
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
cá nhân
phối
hợp
cung
cấp
thông
tin
- Cơ
quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
- Sở
Khoa
học và
Công
nghệ (hỗ
trợ giải
pháp số,
nếu có)
Mời
tham gia
Ủy ban
Mặt trận
Tổ quốc
Việt
Nam
Thành
phố và
các tổ
chức
chính trị
- xã hội;
- Tổ
chức, cá
nhân liên
quan
2026-
2030
Tài
liệu/hướn
g
dẫn/diễn
đàn/ mô
phỏng
tình
huống
Tỷ lệ địa
bàn/nhóm
nguy cơ có
hướng dẫn
sức khỏe;
số tài
liệu/kịch
bản ứng
phó được
ban hành và
cập nhật; số
lượt/nhóm
đối tượng
được tiếp
cận
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Cần thiết hướng
dẫn chăm sóc sức
khỏe cho các khu
vực, cộng đồng
dân cư dễ bị tổn
thương trước các
hiện tượng thời
tiết cực đoan,
thiên tai hoặc các
thay đổi đáp ứng
công tác BVMT,
ứng phó BĐKH;
công tác phòng,
chống, xử lý bệnh
dịch sau thiên tai;
tài liệu sơ cứu
người trong tình
huống khẩn cấp,
cách xử lý với các
tình huống bất ngờ
Ưu tiên các
nội dung liên
quan đến
cộng đồng
và các mô
hình có tính
thực tiễn
cao.
1
Cần thiết: tạo chuyển biến căn bản về nhận thức và thói quen cho lớp trẻ trong việc BVMT và ứng phó BĐKH, cần có các bộ tiêu chí, hướng dẫn tình huống; tăng tỷ lệ cây xanh các trường học; mô hình học đường
xanh, giáo dục học sinh gần gũi, sống hài hòa, yêu thiên nhiên; mô hình học sinh tham gia trực tiếp làm vệ sinh môi trường hằng tuần, tham gia phân loại rác tại trường, tham gia hướng dẫn cộng đồng dân cư, tổ dân
phố giữ gìn vệ sinh môi trường; mô hình thi đua tiết kiệm điện, tiết kiệm nước sạch…
4
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
để cứu người;
khuyến cáo các
thói quen gây
7.
NT07
Khuyến cáo Danh
mục các chất có
trong khí nhà kính
và cơ chế, nguồn
phát tán ảnh hưởng
trực tiếp, gián tiếp
đến sức khỏe cộng
đồng dân cư và các
biện pháp/hành
động phòng, tránh,
giảm thiểu tác hại
Sở Y tế
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
tổ chức,
cá nhân
phối hợp
cung cấp
thông tin
- Cơ quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
- Sở
Khoa học
và Công
nghệ (hỗ
trợ giải
pháp số,
nếu có)
- Tổ chức,
cá nhân
liên quan
- Mời liên
kết /tham
gia hoạt
động các
Trường
Đại
học/viện
nghiên
cứu trên
địa bàn
thành
phố.
2027;
cập
nhật bổ
sung
cán
năm
tiếp
theo
(nếu
có)
Tài
liệu/hướn
g dẫn/diễn
đàn/ mô
phỏng tình
huống
Danh mục
nguy cơ sức
khỏe được
cập nhật; số
tài liệu
khuyến cáo;
số nhóm đối
tượng/ngành
nghề được
phổ biến; dữ
liệu sức khỏe
liên quan
được tổng
hợp định kỳ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Khuyến cáo các
chất có trong khí
nhà kính và cơ
chế, nguồn phát
tán ảnh hưởng trực
tiếp, gián tiếp đến
sức khỏe cộng
đồng dân cư;
nhóm (dân
cư/ngành
nghề/loại hình
công việc/đối
tượng…) có nguy
cơ chịu tác động
cao; biện
pháp/hành động
phòng, tránh, giảm
thiểu tác hại tới
sức khỏe nhân dân
Tập trung
các chất có
mức độ ảnh
hưởng cao
tới sức khỏe
nhân dân,
nhóm yếu
thế, các
vùng dễ bị
tổn thương
8.
NT08
Tuyên truyền, vận
động và tổ chức các
phong trào, mô hình
bảo vệ môi trường,
giảm chất thải, ứng
phó thời tiết cực
đoan, bảo vệ sức
khỏe cộng đồng; huy
động tổ chức, cá nhân
tham gia triển khai,
giám sát theo thẩm
quyền các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình 21-
CTr/TU và Kế hoạch
của Thành phố; phối
hợp Mặt trận Tổ quốc
và các tổ chức chính
trị - xã hội, tổng hợp
kết quả thực hiện
hằng năm.
UBND xã,
phường
UBND
xã,
phường
chủ động
thực hiện
các mô
hình,
phong
trào tại
địa
phương,
đồng
thời
thông
tin, liên
hệ chặt
chẽ với
MTTQ
thành
phố Hà
Nội, phối
hợp theo
yêu cầu.
-Sở Văn
hóa và
Thể thao
và Du
lịch;
- Cơ quan
Báo và
Phát
thanh,
Truyền
hình Hà
Nội
Các tổ
chức CT-
XH; các
sở, ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
-Phối hợp
chặt chẽ
với Mặt
trận Tổ
quốc Việt
Nam
Thành
phố Hà
Nội.
-Mời
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Kế hoạch/
chương
trình/ bộ
tài liệu
truyền
thông/tỷ lệ
hộ dân
tham
gia…
100% xã,
phường có
mô hình
phù hợp
điều kiện
địa bàn
Triển khai
hằng năm; có
đánh giá thay
đổi nhận
thức/hành vi;
Theo dõi
thêm: số mô
hình xanh -
sạch - đẹp;
số sáng kiến/
giải pháp; tỷ
lệ cơ quan,
trường học,
doanh
nghiệp/ cơ sở
tham gia theo
nhóm đối
tượng.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75 III.1;
CTr31 II.1;
NQ208
II.1;
NQ208
PLII.I.2;
21-
CTr/TU;
Kế hoạch
của Bộ
VHTTDL
triển khai
Phong trào
thi đua
BVMT,
tr.1-3.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 5; phần lời
Mục III.1.
KH 267,
tr.15,16,19: huy
động xã hội,
truyền thông thay
đổi hành vi; KH
372, tr.1-4, tr.12:
phát huy vai trò tổ
chức chính trị - xã
hội, cộng đồng
trong giám sát
BVMT nước; QĐ
1804, tr.13, 17-18:
tăng cường tuyên
truyền và tham gia
cộng đồng.
Kế thừa, bổ sung,
nâng cấp và tiếp
tục thực hiện
Ưu tiên các
nội dung liên
quan đến cộng
đồng và các
phong trào,
mô hình có
tính thực tiễn
cao, tác động
thay đổi thói
quen, xây
dựng lối sống
xanh, cải thiện
môi trường
sống.
5
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
II. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
9.
CS01
Rà soát, hệ thống hóa
các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp,
các Kế hoạch,
Chương trình, Đề án,
Dự án đang triển khai
để kế thừa, lồng ghép
hoặc tích hợp (hoặc
thay thế) xây dựng
Chương trình/Kế
hoạch/Đề án của từng
ngành/lĩnh vực, trong
đó bám sát theo chỉ
đạo tại Kết luận số
75-KL/TW, Chương
trình hành động số
31-CTr/TW; Nghị
quyết số 208/NQ-CP
Các đơn vị
theo chức
năng,
nhiệm vụ
Theo
hướng
đồng bộ,
thống
nhất,
tránh
trùng
chéo,
lãng phí
hoặc dàn
trải các
nguồn
lực;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Xin ý
kiến các
cơ quan
theo quy
định đối
với Văn
ban
QPPL
2026-
2027;
Điều
chỉnh
bổ sung
hằng
năm
Báo cáo/
hướng
dẫn/
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Đề
án
Cập nhậ0,
sửa đổi (nếu
cần) hằng
năm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
Yêu cầu
của Thành
phố: bảo
đảm việc
triển khai
thực hiện
đồng bộ,
thống nhất,
có kế thừa,
không
trùng chéo;
-KL75
III.2;
CTr31 II.2;
NQ208
II.2; 21-
CTr/TU
Nhiệm vụ
mới; Cấp
A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 7; phần lời
Mục III.2. Theo
từng lĩnh vực
chuyên môn các
sở ngành thực hiện
bảo đảm việc triển
khai thực hiện
đồng bộ, thống
nhất, có kế thừa,
không trùng chéo;
bám sát KL75;
CTr31; NQ208
Chuẩn hóa đầu
mối: Sở NN&MT
chủ trì tổng hợp
đối với Kế hoạch
KL75/CTr31/NQ2
08; từng sở, ngành
chịu trách nhiệm
nội dung chuyên
ngành.
Theo hướng
đồng bộ,
thống nhất,
tránh trùng
chéo, lãng phí
hoặc dàn trải
các nguồn lực;
trình cấp có
thẩm quyền và
đảm bảo các
quy định của
Nhà nước.
10.
CS02
Rà soát phân công,
phân cấp theo lĩnh
vực được giao báo
cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết
định đảm bảo các quy
định của Nhà nước,
Các Sở,
ngành
theo chức
năng,
nhiệm vụ
và quy
định của
Nhà nước
UBND
cấp xã,
tổ chức,
đơn vị có
liên quan
báo cáo
kết quả
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Quy
định/quy
chế phối
hợp
Một việc -
một cơ quan
chủ trì; rõ
trách nhiệm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75 III.2;
CTr31 II.2;
21-CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 8; phần lời
Mục III.2.
theo các lĩnh vực
chuyên ngành có
liên quan
Theo tiến độ,
yêu cầu của
từng lĩnh vực;
bám sát yêu
cầu về phân
cấp của cơ
quan có thẩm
quyền
11.
CS03
Rà soát, nghiên
cứu, Xây dựng cơ
chế quản lý theo
mức độ rủi ro, mức
độ tuân thủ; tăng
hậu kiểm, giảm
chồng chéo thanh
tra, kiểm tra.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cơ quan
kiểm
tra/xử
lý: kế
hoạch,
biên
bản, kết
luận,
quyết
định xử
Thanh
tra TP;
Công an
TP; Các
sở, ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2027-
2028
ban
hành;
năm
tiếp
theo
cập
nhật,
điều
Quy
trình/tiêu
chí
Danh mục
cơ sở/khu
vực phân
loại rủi ro
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.2;
CTr31
II.2;
NQ208
II.2; 21-
CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 10, 33; phần
lời Mục III.2.
Đã có quy định
trong: KH 267,
tr.8-9: tăng
cường kiểm tra,
giám sát nguồn
thải, xử lý vi
6
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
lý và
tình
trạng
chấp
hành/kh
ắc phục.
chỉnh
(nếu
có)
phạm; KH 372,
tr.5: thanh tra,
kiểm tra, hậu
kiểm theo nhóm
nguy cơ; QĐ
1804, tr.17:
kiểm tra, giám
sát, xử lý vi
phạm. ; quy chế
phối hợp; Kế
thừa và nâng câp
thêm Nội dung
quản lý theo
mức độ rủi
ro/tuân thủ
12.
CS04
Nghiên cứu, thí
điểm quản lý tổng
tải lượng chất ô
nhiễm phù hợp khả
năng chịu tải tại
khu vực rủi ro cao,
áp lực môi trường
lớn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cơ quan
chuyên
ngành
và
UBND
xã,
phường:
danh
mục
khu
vực/hộ/
công
trình, dữ
liệu rủi
ro, trạng
thái
công
trình/hệ
thống.
Sở Xây
dựng;
Sở Công
Thương;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần); Tổ
chức, cá
nhân có
liên quan
2026-
2030
Giải
pháp/cơ
chế quản
lý
Ít nhất 01-
02 khu vực,
thí điểm tại
các Khu xử
lý chất thải
rắn
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
CTr31
II.4;
NQ208
II.4; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 10; phần lời
Mục III.2, III.4.
Thực hiện
đảm bảo phù
hợp với phân
vùng môi
trường. Phân
vùng môi
trường tính
đến tải lượng
chất ô nhiễm
phù hợp và
ngược lại
13.
CS05
- Rà soát, nghiên
cứu, đề xuất cơ chế
mua sắm xanh;
- Lồng ghép xem
xét các tiêu chí liên
quan ngay từ giai
đoạn chuẩn bị đầu
Sở Tài
chính
Các đơn
vị: đề
xuất cơ
chế;
Sở Tài
chính
tổng
Sở Tư
pháp;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
2026-
2030
Hướng
dẫn/cơ
chế
Sở Tài
chính
hướng dẫn
phương
pháp tính,
dữ liệu và
chế độ báo
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
KL75
III.2;
CTr31
II.2; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.2,
III.7; nhiệm vụ
cụ thể hóa bổ
sung của UBND
Thành phố.
Sở: Nông
nghiệp và Môi
trường, Xây
dựng, Công
thương, Y tế,
Nội vụ, Khoa
học và Công
7
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
tư, lập và thẩm
định dự án đầu tư
theo quy định pháp
luật đầu tư công
2
.
hợp
phường
hợp (khi
cần);
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
cáo để chỉ
tiêu có thể
kiểm đếm.
pháp
khác
Sở Tài chính
hướng dẫn
phương pháp
tính, dữ liệu và
chế độ báo cáo
để chỉ tiêu có thể
kiểm đếm.
nghệ, Ban QL
KCNC&KC,
các sở ban
ngành có liên
quan, UBND
xã, phường:
đề xuất cơ chế
14.
CS06
Rà soát, đề xuất hoàn
thiện hệ thống quy
chuẩn, tiêu chuẩn,
tiêu chí và chỉ dẫn kỹ
thuật ưu tiên thoát
nước bền vững; rà
soát, đề xuất cơ chế
khuyến khích tái sử
dụng nước, công trình
xanh, vật liệu tái chế,
vật liệu xanh và vật
liệu thích ứng biến
đổi khí hậu.
Sở Xây
dựng
đơn vị cấp
nước, vận
hành xử
lý: lưu
lượng,
công suất;
Sở
NN&MT:
dữ liệu
nguồn
thải/môi
trường.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh
mục và
hồ sơ đề
xuất quy
chuẩn/
tiêu
chuẩn/
tiêu chí/
hướng
dẫn
Hoàn thành
rà soát, phân
loại nội dung
thuộc thẩm
quyền Thành
phố và nội
dung kiến
nghị Trung
ương; Có
danh mục
giải pháp và
tiêu chí áp
dụng
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KH
171/KH-
UBND;
Báo cáo rà
soát QC/TC
ngành Xây
dựng 2026;
KL75/CTr3
1/NQ208;
21-CTr/TU
Đã có/
kế thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 6, 11, 12;
phần lời Mục III.2.
KH 171/KH-
UBND; Báo cáo
731-BC/ĐU ngày
3/8/2026 trên cơ
sở Báo cáo số
543/BC-SXD
ngày 30/7/2026
của sở Xây dựng
về rà soát QC/TC
ngành Xây dựng
15.
CS07
Nghiên cứu cơ chế
chính sách, hướng
dẫn thực hiện, nâng
cao hiệu quả quản
lý đối với tập kết,
tái sử dụng đất đào,
chất thải xây dựng,
vật liệu xây dựng
Sở Xây
dựng
Đơn vị
thu
gom/xử lý
và cơ
quan
chuyên
ngành:
khối
lượng
phát sinh;
UBND xã,
phường:
dữ liệu địa
bàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Tài
chính.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh
mục và
hồ sơ đề
xuất quy
chuẩn/
tiêu
chuẩn/
tiêu chí/
hướng
dẫn
Hoàn thành
hướng
dẫn/cơ chế
quản lý; số
nhóm vật
liệu/dòng
CTRXD có
quy trình tập
kết, tái sử
dụng và hồ
sơ quản lý
được xác lập
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 12; phần lời
Mục III.2, III.4.
16. T
CS08
Chủ trì triển khai
chính sách ưu đãi,
hỗ trợ quy định tại
Khoản 1 Điều 5
Nghị quyết số
Quỹ đầu
tư phát
triển
Thành
phố
Các
doanh
nghiệp,
tổ chức
cá nhân
đề xuất
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan;
Các Hội,
Hiệp hội
2026-
2030;
trong đó
năm
2027
ban
Chính
sách/
Hướng
dẫn quy
trình thủ
tục, hồ
Bộ Chính
sách/Hướng
dẫn quy trình
thủ tục, hồ sơ
để tiếp cận
chính sách
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ đã có
tại NQ
39/2026/
NQ-
HĐND;
Đối chiếu CTr
Thành ủy:
NQ
39/2026/NQ-
HĐND ngày
15/6/2026
Gắn với kinh
tế tuần hoàn
2
Nghị định 85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 về đầu tư công quy định khi thẩm định chủ trương đầu tư phải xem xét hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; QĐ 1658/QĐ-TTg ngày
01/10/2021, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh định hướng cho giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 và tầm nhìn xa tới năm 2050 quy định Phấn đấu tỷ lệ mua sắm công xanh trong tổng mua sắm công đạt ít
nhất 35% đến năm 2030; tiếp tục tăng, hướng tới ít nhất 50% vào năm 2050; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ xanh, vật liệu xanh và thiết bị tiết kiệm năng lượng.
8
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
39/2026/NQ-
HĐND
3
nhu cầu
hỗ trợ
hành
chính
sách/
hướng
dẫn
sơ để tiếp
cận chính
sách ưu
đãi
ưu đãi; Hồ
sơ/doanh
nghiệp tiếp
nhận/tổng số
đã hỗ trợ ưu
đãi…
lực hợp
pháp
khác
Cấp C
17.
CS09
Chủ trì Hỗ trợ hoạt
động xúc tiến thương
mại quy định tại
Khoản 2 Điều 5 của
Nghị quyết; Hỗ trợ
chi phí trưng bày và
bán sản phẩm dịch vụ
quy định tại Điểm c
Khoản 3 Điều 5 của
Nghị quyết; Hỗ trợ
chi phí xây dựng
thương hiệu, thiết kế
biểu tượng và hệ
thống nhận diện
thương hiệu quy định
Điểm a Khoản 3 Điều
5 của Nghị quyết số
39/2026/NQ-HĐND
Sở Công
thương
Các
doanh
nghiệp,
tổ chức
cá nhân
đề xuất
nhu cầu
hỗ trợ
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan;
Các Hội,
Hiệp hội
2026-
2030;
trong
đó năm
2027
ban
hành
chính
sách/
hướng
dẫn
Chính
sách/Hướ
ng dẫn
quy trình
thủ tục,
hồ sơ để
tiếp cận
chính
sách ưu
đãi, hỗ
trợ
Bộ Chính
sách/Hướng
dẫn quy trình
thủ tục, hồ sơ
để tiếp cận
chính sách
ưu đãi, hỗ
trợ; Hồ
sơ/doanh
nghiệp tiếp
nhận/tổng số
đã hỗ trợ, ưu
đãi…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ đã có
tại NQ
39/2026/
NQ-
HĐND;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy:
NQ
39/2026/NQ-
HĐND ngày
15/6/2026
Gắn với kinh
tế tuần hoàn
18.
CS10
Chủ trì triển khai
thực hiện chính
sách hỗ trợ quy
định tại Điểm b
Khoản 3 Điều 5
Nghị quyết số
39/2026/NQ-
HĐND
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các
doanh
nghiệp,
tổ chức
cá nhân
đề xuất
nhu cầu
hỗ trợ
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan;
Các Hội,
Hiệp hội
2026-
2030;
trong đó
năm
2027
ban
hành
chính
sách/
hướng
dẫn
Chính
sách/
Hướng
dẫn quy
trình thủ
tục, hồ sơ
để tiếp
cận chính
sách ưu
đãi, hỗ trợ
Bộ Chính
sách/Hướng
dẫn quy trình
thủ tục, hồ sơ
để tiếp cận
chính sách
ưu đãi, hỗ
trợ; Hồ
sơ/doanh
nghiệp tiếp
nhận/tổng số
đã hỗ trợ, ưu
đãi…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ đã có
tại NQ
39/2026/
NQ-
HĐND;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy:
NQ
39/2026/NQ-
HĐND ngày
15/6/2026
Gắn với kinh
tế tuần hoàn
19.
CS11
Công bố danh mục
ngành nghề hoạt
động sản xuất, kinh
doanh thuộc lĩnh
Sở Tài
chính
Các
doanh
nghiệp,
tổ chức
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan;
2026-
2030;
trong đó
năm
Danh mục
ngành
nghề hoạt
động sản
Danh mục
ngành
nghề/ điều
chỉnh, bổ
Ngân
sách
Thành
phố và
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ đã có
tại NQ
39/2026/
Đối chiếu CTr
Thành ủy:
NQ
39/2026/NQ-
Gắn với kinh
tế tuần hoàn
3
Nghị quyết số 39/2026/NQ HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi
trường và dịch vụ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm k, khoản 1, Điều 13 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16); Văn bản 3251/UBND-NNMT ngày 3/7/2026, phân công thực hiện
NQ39/2026/NQ-HĐND
9
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
vực công nghiệp
môi trường và dịch
vụ môi trường theo
Nghị quyết số
39/2026/NQ-
HĐND
cá nhân
đề xuất
nhu cầu,
ngành
nghề
xã,
phường
Các Hội,
Hiệp hội
2027
ban
hành
Danh
mục;
cập nhật
điều
chỉnh
hằng
năm
xuất, kinh
doanh
thuộc lĩnh
vực công
nghiệp
môi
trường và
dịch vụ
môi
trường
sung danh
mục
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ-
HĐND;
Cấp C
HĐND ngày
15/6/2026
III. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực
20.
NL01
Tham mưu bố trí
chi sự nghiệp bảo
vệ môi trường hằng
năm bảo đảm thực
hiện mục tiêu, chỉ
tiêu của Trung
ương và phù hợp
quy định của pháp
luật về ngân sách
nhà nước.
4
Sở Tài
chính
Các sở,
ban,
ngành đề
xuất gửi
Sở Tài
chính;
UBND
xã,
phường
tổng hợp
gửi Sở
TC
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
Hằng
năm
Số liệu
bố trí chi
NSNN/
Tổng chi
NSNN
hằng
năm của
Thành
phố
Tỷ lệ chi sự
nghiệp bảo
vệ môi
trường: 2%
Tổng chi
NSNN của
Thành phố
trong năm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75 PL
chỉ tiêu 1;
CTr31
PL1;
NQ208
II.3; 21-
CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/ tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 13; phần lời
Mục III.3.
UBND xã,
phường chủ
động theo
phân cấp,
tổng hợp gửi
Sở TC.
Sở Tài chính
tổng hợp báo
cáo Thành
phố.
21.
NL02
Đề xuất cơ chế thu
hút nguồn vốn
ODA, vốn vay ưu
đãi, PPP, nguồn lực
quốc tế và các
nguồn lực hợp
pháp khác, danh
mục dự án ưu tiên
phục vụ mục tiêu
KL75/CTr31/NQ20
8; 21-CTr/TU, bao
gồm các dự án tại
Phụ lục 5; tổng hợp
khó khăn về vốn và
tiến độ, đề xuất cấp
có thẩm quyền xử lý
theo phân công
5
Sở Tài
chính
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
đề xuất
gửi Sở
Tài chính
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh
mục/cơ
chế huy
động vốn
Danh
mục dự
án ưu
tiên;
phương
án cân
đối vốn;
báo cáo
tiến độ
Có danh
mục dự án
đủ điều
kiện kêu
gọi; Tỷ lệ
bố trí vốn
theo kế
hoạch; tiến
độ giải
ngân; tiến
độ hoàn
thành từng
dự án/mốc
công suất
theo quyết
định đầu tư
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.,
III.2;
KL75
III.3;
NQ208
II.3; 21-
CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/ tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 14; phần lời
Mục III.3, III.9.
Đã có nhiều dự
án trong KH372/
QĐ1804; nhiệm
vụ này là cơ chế
ưu tiên và điều
phối nguồn lực,
không lập lại dự
án.
Báo cáo tổng
hợp kết quả
thực hiện các
Dự án. Có thể
tích hợp trong
báo cáo thực
hiện kinh tế
xã hội của
Thành phố;
Sở Tài chính
đôn đốc, tổng
hợp báo cáo
Thành phố;
4
Lồng ghép trong bố trí chi NSNN để các ngành thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra
5
Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về thu gom và lý nước thải, xử lý chất thải, cần ưu tiên bố trí các nguồn lực và theo dõi, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Lưu ý: dự án cải tạo 04 sông nội
đô; Nhà máy xử lý chất thải Xuân Sơn; hệ thống xử lý nước thải Yên Xá, Kiến Hưng, Sơn Tây, Tây sông Nhuệ, Nam An Khánh, Phú Đô, Cổ Loa… và các dự án môi trường cấp thiết khác
10
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
22.
NL03
Nghiên cứu, tham
mưu thí điểm cơ chế
khai thác nguồn thu
mới từ kinh tế xanh
và các-bon theo quy
định; nghiên cứu thí
điểm công cụ tài
chính xanh; nghiên
cứu nguyên tắc quản
lý, phân bổ nguồn thu
phục vụ chuyển đổi
xanh, giảm phát thải
và hạ tầng môi
trường.
Sở Tài
chính
Thống kê
thành
phố Hà
Nội: số
liệu
thống kê
chính
thức/
phương
pháp; sở
chuyên
ngành
cung cấp
dữ liệu
gốc.
Sở: Xây
dựng,
Nông
nghiệp và
Môi
trường,
Khoa học
và Công
nghệ;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần); Tổ
chức cá
nhân có
liên quan
2026-
2030.
Trong
đó,
2026-
2028:
nghiên
cứu,
chuẩn bị
dữ liệu;
2029-
2030:
đề xuất
Hướng
dẫn/
Khung
hướng
dẫn/ Đề
xuất cơ
chế/ đề án
thí điểm;
danh mục
nguồn thu
và phương
án quản lý
Cơ chế
được cấp có
thẩm quyền
xem xét;
theo dõi
quy mô
nguồn thu
phát sinh từ
kinh tế
xanh/các-
bon khi đủ
cơ sở pháp
lý
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 14; phần lời
Mục III.3, III.7.
Nội dung mới,
chưa trùng trực
tiếp KH267/
KH372/
QĐ1804/
QĐ1142;
Nghiên cứu,
đề xuất (thí
điểm) và
phải đảm
bảo đúng
thẩm quyền,
các quy định
về tài chính,
ngân sách và
pháp luật về
thị trường
các-bon.
IV. Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm; hạ tầng đô thị đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường
23.
MT01
Tổ chức thực hiện
chuyển đổi giao
thông xanh,
phương tiện năng
lượng sạch, vùng
phát thải thấp và
các giải pháp giảm
ô nhiễm từ giao
thông, vận tải; phối
hợp kiểm soát bụi,
khí thải phát sinh
từ hoạt động xây
dựng; thực hiện
theo lộ trình đã
được Thành phố
phê duyệt, liên
thông dự án/đề án
tại Phụ lục 5
6
Sở Xây
dựng
UBND
xã,
phường
phối hợp
quản lý
địa bàn,
cung cấp
thông tin
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Đề
án/Dự
án/Kết
quả đầu
tư, kết
quả khắc
phục
Đề án/Dự
án/Kết quả
đầu tư, kết
quả khắc
phục
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
NQ208;
21-CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 18; phần lời
Mục III.4. Đã có
nội dung liên quan
QĐ 1142: kiểm
soát phát thải giao
thông là một nhóm
nguồn trọng tâm
của quản lý chất
lượng không khí.
KH 267, tr.3, 12-
13; KH 372, tr.6;
QĐ 1804, tr.6 và
Phụ lục 3 đã cụ
thể hóa vùng phát
thải thấp, chuyển
đổi phương tiện,
trạm sạc và giao
thông xanh.
Nhiệm vụ này chỉ
tích hợp lộ trình
đã phê duyệt,
không tạo thêm
đầu việc song
song.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
6
Đây là một trong các giải pháp để hạn chế khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, cần tăng cường các giải pháp này trong giai đoạn Thành phố đã triển khai thực hiện nhiều dự án trọng tâm, thực hiện
quy hoạch Thủ đô tầm nhìn 100 năm
11
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
24.
MT02
Phân vùng quản lý
chất lượng không
khí 03 vùng (bảo
vệ nghiêm ngặt;
kiểm soát phát thải
cao; đệm sinh thái -
hấp thụ ô nhiễm)
7
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
cung cấp
thông tin
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Kết quả
phân
vùng môi
trường;
Duy trì,
cập nhật
Quản lý
chất lượng
không khí –
3 vùng
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
NQ208;
21-CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 18; phần lời
Mục III.4.
Căn cứ quyết
định 2512/QĐ-
UBND phê
duyệt Quy
hoạch thủ đô
100 năm
25.
MT03
Tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ giải
pháp về giảm thiểu
ô nhiễm từ các hoạt
động sản xuất công
nghiệp, thương
mại, dịch vụ
8
Sở Công
Thương
Doanh
nghiệp,
tổ chức
cá nhân
cung cấp
thông tin
Ban
Quản lý
KCNC &
CN; Các
sở, ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Đề
án/Dự
án/Kết
quả đầu
tư, kết
quả khắc
phục
Đề án/Dự
án/Kết quả
đầu tư, kết
quả khắc
phục
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
NQ208;
21-CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 19; phần lời
Mục III.4.
chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo sản
phẩm/nhiệm
vụ
26.
MT04
Tiếp tục thực hiện các
nhiệm vụ còn phù
hợp tại Chương trình
tổng thể xử lý ô
nhiễm môi trường
không khí, nước thải,
rác thải Thành phố đã
ban hành và các Kế
hoạch có liên quan
9
Các đơn
vị theo
chức
năng,
nhiệm vụ
Sở
NN&MT
: dữ liệu
quan
trắc,
nguồn
thải,
trạng thái
kết nối
và hồ sơ
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Đề
án/Dự
án/Kết
quả đầu
tư, kết
quả khắc
phục
Đề án/Dự
án/Kết quả
đầu tư, kết
quả khắc
phục
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
NQ208;
21-CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 17; phần lời
Mục III.4.
KK01;
KK02;
KK03;
KK04
27.
MT05
Tổ chức thực hiện
chương trình quản lý
chất lượng không khí;
sử dụng kết quả kiểm
kê khí thải, công cụ
dự báo AI, hệ thống
cảnh báo và cơ chế
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở
NN&M
T: dữ
liệu
quan
trắc,
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
2026-
2030
Chương
trình/kế
hoạch tích
hợp; kiểm
kê và bản
đồ nguồn
phát thải;
KK01;
KK02;
KK03;
KK04
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
NQ208
PLII.IV.2;
CTr31
PL1 chỉ
tiêu 3;
21-CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/
tiếp tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 15, 17; phần
lời Mục III.4.
Đã có tại Quyết
định 1142/QĐ-
UBND ngày
Tích hợp dữ
liệu kiểm kê
nguồn thải, với
dữ liệu không
gian, xác định
nguồn và mức
độ phát thải, kết
hợp với Mô
7
“Không gian Thủ đô được định hướng chia thành 03 vùng quản lý chất lượng không khí”, gồm: (1) Vùng bảo vệ không khí nghiêm ngặt: khu vực nội đô lịch sử, trung tâm chính trị - hành chính, khu dân cư mật độ
cao; khu vực thường xuyên có AQI từ mức kém trở lên hoặc có nguy cơ tích tụ ô nhiễm cao; khu vực tập trung đối tượng nhạy cảm như trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính; (2) Vùng kiểm soát phát thải cao:
khu vực vành đai 2, 3, 4; đô thị mở rộng; khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm logistics; khu vực tập trung nguồn phát thải lớn từ giao thông, sản xuất công nghiệp, xây dựng; (3) Vùng đệm sinh thái - hấp thụ
ô nhiễm: các hành lang sông Hồng, sông Nhuệ - Đáy, Tô Lịch; hệ thống hồ điều hòa, hồ cảnh quan; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; cây xanh đô thị, hành lang xanh, nêm xanh và khu vực sản xuất nông nghiệp.
8
Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm phát thải từ các hoạt động công nghiệp. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch
riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần tích hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra
9
Tuy nhiên, phải rà soát các Quyết định, Kế hoạch, Chương trình liên quan, tích hợp trong Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường không khí, nước thải, rác thải, kịp thời thay thế các nội dung không còn phù
hợp hoặc đã được tích hợp trong Chương trình tổng thể xử lý ô nhiễm môi trường (trong đó có Quyết định 1142/QĐ-UBND ngày 02/3/2024; Kế hoạch 267/KH-UBND ngày 30/9/2025; 372/KH-UBND ngày
26/12/2025; Quyết định 1804/QĐ-UBND ngày 9/4/2026) để bảo đảm đồng bộ về mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình, phân công thực hiện, kết quả, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đồng thời tối ưu hóa các báo
cáo. Chỉ tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ còn phù hợp sau rà soát.
12
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
phối hợp Vùng Thủ
đô tại Phụ lục 5 để
kiểm soát nguồn ô
nhiễm và công khai
thông tin
10
nguồn
thải,
trạng
thái kết
nối và
hồ sơ
môi
trường.
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
gia phù
hợp (khi
cần);
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
hệ thống
dự báo -
cảnh báo;
báo cáo
kết quả
kiểm soát
theo nhóm
nguồn.
lực hợp
pháp
khác
02/3/2024; Kế
hoạch 267/KH-
UBND ngày
30/9/2025;
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025;
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026).
Tuy nhiên để đáp
ứng yêu cầu, cần
tích hợp thông tin,
dữ liệu.
hình dự báo -
cảnh báo, không
chỉ đo AQI sau
khi ô nhiễm đã
xảy ra. Cơ chế
cập nhật định
kỳ, để kiểm kê
và bản đồ
28.
MT06
Quản lý chất lượng
môi trường nước và
sức chịu tải của lưu
vực sông, hồ; kiểm kê
nguồn thải, theo dõi
chất lượng và đánh
giá hiệu quả cải thiện
môi trường của các
đề án, dự án sông, hồ,
bổ cập nước tại Phụ
lục 5
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Sở Xây
dựng/
đơn vị
cấp
nước,
vận hành
xử lý:
lưu
lượng,
công
suất, vận
hành; Sở
NN&MT
: dữ liệu
nguồn
thải/môi
trường.
Sở Xây
dựng;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh mục
nguồn
thải/
nguồn
nước ưu
tiên; dữ
liệu chất
lượng
nước và
khả năng
chịu tải;
kế hoạch,
kết quả
phục hồi.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IV.5-
7;
21-CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 20, 21, 23;
phần lời Mục III.4.
Đã có trong nhiệm
vụ tại KH 267,
372, 1804.
11
Tiếp
tục triển khai theo
các kế hoạch
chuyên ngành.
Nâng cấp thêm
công tác Dự báo
tải lượng ô nhiễm;
Đánh giá khả năng
chịu tải và nhấn
mạnh nguyên tắc
Phục hồi theo
danh mục ưu tiên
để đáp ứng yêu
cầu KL75
Trách nhiệm
đầu tư hạ
tầng: Sở Xây
dựng
29.
MT07
Đầu tư, hoàn thiện
mạng lưới thu gom,
xử lý nước thải sinh
hoạt đô thị và tăng tỷ
Sở Xây
dựng
Ban QL
KCN&C
N, Ban
QLDA
Các Sở,
Ban,
ngành;
UBND
Tổ chức
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Năm
2026: rà
soát,
đánh giá,
Đến 2030: tỷ
lệ thu gom,
xử lý nước
thải sinh hoạt
Ngân
sách
Thành
phố và
NQ208
PLII.IV.1
1; chỉ tiêu
5;
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 22; phần lời
Mục III.4.
10
Nhiệm vụ đã có, kế thừa trong Kế hoạch quản lý không khí (QĐ1142), Kế thừa KH267, KH372, QĐ1804 về quan trắc, cảnh báo, công khai dữ liệu và kiểm soát các nhóm nguồn phát thải; tuy nhiên cần nâng cấp
theo hướng quản lý tích hợp, hoàn thiện kiểm kê và bản đồ nguồn phát thải, mô hình hóa - dự báo, kịch bản kiểm soát và cơ chế cập nhật định kỳ để đáp ứng yêu cầu về thay đổi từ quản lý hành chính sang quản trị theo
dữ liệu và mức độ rủi ro, công khai dữ liệu, chủ động dự báo, cảnh báo. Đồng thời phần nâng cấp này cũng là nội dung có nội hàm ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý chất lượng môi trường không
khí. Do vậy cần thiết nhấn mạnh và yêu cầu nâng cấp nhiệm vụ để có thể thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng môi trường không khí đến 2030 và đến 2045. Nội dung phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ
theo hướng hỗ trợ về mô hình dự báo, thuật toán, ứng dụng AI trong dự báo - cảnh báo, không trùng với vai trò quan trắc, thu thập dữ liệu nền của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
11
KH 267, tr.14: triển khai kiểm soát ô nhiễm các lưu vực sông; KH 372, tr.9-11: quản lý chất lượng nước, nguồn thải, tái sử dụng/bổ cập; QĐ 1804, tr.8-10: xử lý, làm sạch các sông ô nhiễm, đầu tư thu gom/xử lý
nước thải.
13
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
lệ đấu nối theo kế
hoạch đã phê duyệt;
triển khai, tổng hợp
kết quả các dự án chi
tiết tại Phụ lục 5.
12
thuộc
thành
phố; đơn
vị vận
hành xử
lý;
UBND
xã,
phường:
lưu
lượng,
công
suất, vận
hành;
xã,
phường
đề xuất
bổ sung
(nếu có)
danh
mục dự
án; 2027-
2030:
thực hiện
theo mục
tiêu hằng
năm
đô thị toàn
Thành phố
đạt 70%;
theo dõi tiến
độ vận hành
ổn định Yên
Xá và các dự
án Kiến
Hưng, Sơn
Tây, Tây
sông Nhuệ,
Nam An
Khánh, Phú
Đô, Cổ Loa.
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
21-CTr/TU
Cấp A
Đã có một phần
trong: KH 267,
KH 372, QĐ
1804, xem xét
để đáp ứng yêu
cầu chỉ tiêu nêu
trên;
30.
MT08
Đầu tư hạ tầng xử
lý nước thải cụm
công nghiệp; kiểm
soát đấu nối, vận
hành và quan trắc.
13
Sở Công
Thương
UBND
xã,
phường;
đơn vị
vận hành
trạm
XLNT:
cung cấp
thông
tin, dữ
liệu quan
trắc,
nguồn
thải,
Các Sở,
Ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Các dự
án/hệ
thống
Đến 2030:
100% CCN
đang hoạt
động có hệ
thống xử lý
nước thải
tập trung
đạt tiêu
chuẩn môi
trường.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IV.12;
chỉ tiêu 4
Bổ sung
QĐ
1248/QĐ-
TTg, chỉ
tiêu 0307
và 0308;
Phụ lục I
tr.7-8, Phụ
lục II tr.32-
33.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 24; phần lời
Mục III.4.
Đã có tại: KH
267, KH 372,
QĐ 1804 sở
Công thương
tiếp tục theo
trách nhiệm
chuyên ngành.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
31.
MT09
-Rà soát, tổng hợp xử
lý ô nhiễm môi
trường đối với các cở
sở sản xuất, kinh
doanh, điểm sản xuất
tập trung trên địa bàn
xã, phường; xóa các
UBND
xã,
phường
Theo
địa bàn
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Báo cáo
tổng
hợp/Báo
cáo chi
tiết/ số
cơ sở
2026: hoàn
thành rà soát,
đánh giá tổng
hợp.
2027: hoàn
thành xóa
các điểm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
NQ208;
21-CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 25; phần lời
Mục III.4..
UBND xã,
phường rà soát;
UBND xã
phường lưu
ý yêu cầu:
Có số liệu
hiện trạng tại
địa bàn năm
12
Đã có một phần trong: KH 267, tr.13-14: hệ thống thu gom, xử lý nước thải; KH 372, tr.8-10: đầu tư nhà máy, hệ thống thu gom nước thải theo lưu vực; QĐ 1804, tr.8-10: mục tiêu 70% và danh mục dự án nước thải.
Do vậy, Nhiệm vụ này kế thừa, không thay thế tiến độ dự án đã phê duyệt. Tuy nhiên: NQ208 PLII.IV.11; chỉ tiêu 5 quy định tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn tối thiểu 70% vào năm
2030. Tại Chương trình 04/CTr-UBND ngày 10/6/2026 của UBND Thành phố: 2026 >50,2%; 2027: 53,5%; 2028: 56%; 2029: 56%; 2030: 70%. Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường của Thành phố. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần tích hợp theo dõi kết quả thực
hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
13
Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường của Thành phố. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực
hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần tích hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ
tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
14
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
điểm SXKD tự phát
không bảo đảm yêu
cầu về bảo vệ môi
trường;
- Đề xuất giải pháp
xử lý đối với các
điểm sản xuất kinh
doanh xen lẫn trong
khu dân cư không
đáp ứng yêu cầu bảo
vệ môi trường đối với
các xã có làng nghề
giáp
ranh;
SXKD
không
bảo đảm
BVMT
đã xóa
SXKD tự
phát không
bảo đảm yêu
cầu về bảo
vệ môi
trường;
2027-2030:
thực hiện
biện pháp xử
lý.
lực hợp
pháp
khác
Đến năm 2030:
100% các xã có
làng nghề các cơ
sở SXKD hệ
thống xử lý chất
thải đáp ứng quy
chuẩn, tiêu
chuẩn
2026 (các
năm sau cập
nhật); Kế
hoạch xử lý
hằng năm;
kết quả thực
hiện hằng
năm
32.
MT10
- Xử lý ô nhiễm
môi trường làng
nghề, khu tồn lưu
hóa chất, thuốc
BVTV (nếu có phát
sinh);
- Xử lý ô nhiễm
môi trường bãi
chôn lấp không hợp
vệ sinh và điểm
nóng ô nhiễm môi
trường do chất thải
rắn.
Thuộc phạm vi
quản lý của Thành
phố
14
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
UBND
xã,
phường,
các cơ sở
có xả
thải/hoặc
đang
quản lý
các điểm
tồn lưu,
điểm
ONMT:
thông
tin, dữ
liệu về
phạm vi,
quy mô,
tính
chất…
Sở Công
Thương;
Sở Xây
dựng;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh
mục; dự
án/nhiệm
vụ/Kế
hoạch/
Kết quả
thực hiện
100% điểm
nóng được
lập danh
mục, có
phương án
xử lý
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IV.1
3’’
21-CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 26; phần lời
Mục III.4.
Đã có tại: KH
267, KH 372,
QĐ 1804.
Nhiệm vụ này
tiếp tục thực
hiện theo các
QĐ, KH đã nêu
và bổ sung thêm,
mở rộng thêm
đối tượng xử lý
ô nhiễm môi
trường là các
điểm tồn lưu hóa
chất, bãi chôn
lấp/điểm nóng
CTR01;
CTR03;
CTR04;
XD02
33.
MT11
Tổ chức chuỗi phân
loại tại nguồn, thu
gom, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế,
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Đơn vị
thu
gom/xử
lý và cơ
quan
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Hướng
dẫn; Hệ
thống thu
gom -
trung
CTR01;
CTR02;
CTR03;
CTR04;
Ngân
sách
Thành
phố và
NQ208
PLII.IV.1
4;
21-CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 27; phần lời
Mục III.4.
Khác với các
dự án PL5-
I.6–11 (khác
đối tượng)
14
Trừ các điểm thuộc các KCNC, KCN, CNN, cụm làng nghề do các đơn vị khác đã chuyên quản. Nhiệm vụ đã có tại KH 267, tr.17-18: phân loại mức độ ô nhiễm, xử lý ô nhiễm làng nghề, di dời ngành nghề không
khuyến khích; KH 372, tr.7: nghiên cứu xử lý ô nhiễm làng nghề; QĐ 1804, tr.24-25: tiếp tục Đề án BVMT làng nghề và xử lý ô nhiễm. Nhiệm vụ này tiếp tục thực hiện theo các QĐ, KH đã nêu và bổ sung thêm, mở
rộng thêm đối tượng xử lý ô nhiễm môi trường là các điểm tồn lưu hóa chất, bãi chôn lấp/điểm nóng. Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi
trường của Thành phố. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần bổ sung thêm yêu cầu về đối tượng và tích hợp theo dõi kết quả thực hiện,
tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
15
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
xử lý và thu hồi
năng lượng; theo
dõi kết quả từ các
cơ sở hạ tầng xử lý
CTR tại Phụ lục 5,
đánh giá giảm chôn
lấp trực tiếp
15
chuyên
ngành:
khối
lượng
phát
sinh;
UBND
xã,
phường:
dữ liệu
địa bàn.
xã,
phường;
các đơn
vị
VSMT
chuyển -
xử lý; tỷ
lệ phân
loại, tái
chế, xử lý;
tỷ lệ chôn
lấp trực
tiếp; tiến
độ dự án
hạ tầng.
CTR05
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
Cấp A
Đã có tại:
16
KH267, KH372,
QĐ1804. Tuy
nhiên cần bổ
sung nhấn mạnh
thêm các nội
dung để đảm bảo
khả thi của việc
phân loại - thu
gom- xử lý - tái
chế
34.
MT12
Đầu tư, nâng cấp hạ
tầng thu gom, trung
chuyển; đầu tư
phương tiện, trang
thiết bị thu gom, vận
chuyển đáp ứng yêu
cầu đổi mới VSMT.
Rà soát; đánh giá;
tổng hợp các Bãi tập
kết và trung chuyển
rác thải sinh hoạt
trong toàn bộ phạm vi
địa giới hành chính
17
,
điểm tập kết, điểm
chuyển tải, cơ sở tiếp
nhận chất thải rắn
sinh hoạt có phạm vi
phục vụ nội xã,
phường (trong Quy
UBND
xã,
phường
Các đơn
vị duy trì
VSMT,
các
doanh
nghiệp:
máy
móc,
trang
thiết bị,
hồ sơ
năng lực,
khối
lượng…
Sở Xây
dựng, Sở
Nông
nghiệp và
môi
trường;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
giáp
ranh;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Hệ thống
thu gom
- trung
chuyển -
xử lý; kết
quả đầu
tư. Báo
cáo tổng
hợp/Báo
cáo chi
tiết/ số
cơ sở
SXKD
không
bảo đảm
BVMT
đã xóa
100% các xã,
phường hoàn
thành đầu tư
hạ tầng trung
chuyển đáp
ứng yêu cầu kỹ
thuật về
BVMT; trang
thiết bị thu
gom vận
chuyển đáp
ứng yêu cầu
phân loại, tái
chế, xử lý
CTRHS đồng
bộ. Năm
2026: hoàn
thành rà soát,
đánh giá tổng
hợp. 2027:
xoá bỏ hoàn
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IV.1
4;
21-CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 27,28,29;
phần lời Mục III.4.
Đã có tại:
18
KH267, KH372,
QĐ1804. Tuy
nhiên cần bổ sung
nhấn mạnh thêm
các nội dung để
đảm bảo khả thi
của việc phân loại
- thu gom- xử lý -
tái chế
CTR01;
CTR02;
CTR03;
CTR04;
CTR05
15
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đồng bộ phân loại tại nguồn - thu gom- vận chuyển - xử lý CTR sinh hoạt. Tổ chức đồng bộ, phân loại chất thải tại nguồn, thu gom, trung chuyển, tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng
và xử lý phần còn lại trong đó lựa chọn các loại CTR để có lộ trình thực hiện phù hợp với tính chất của từng loại, đảm bảo khả năng thực hiện; Đầu tư, nâng cấp hạ tầng Khu xử lý CTR tập trung theo lộ trình, giảm
chôn lấp trực tiếp..
16
Nhiệm vụ này tiếp tục thực hiện theo các QĐ, KH đã nêu. Tuy nhiên, vì việc phân loại là nền tảng của kinh tế tuần hoàn, đồng thời cần có các lộ trình để phù hợp theo tính chất của từng loại chất thải; đầu tư hạ tầng,
chuẩn bị phương tiện, đảm bảo nguồn lực và hướng dẫn thực hiện. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần bổ sung thêm yêu cầu và tích
hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
17
Trừ các tuyến đường do Thành phố quản lý. Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường của Thành phố. Kế hoạch không chi tiết, nhắc
lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần bổ sung thêm yêu cầu về đối tượng và tích hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu
có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
18
Nhiệm vụ này tiếp tục thực hiện theo các QĐ, KH đã nêu. Tuy nhiên, vì việc phân loại là nền tảng của kinh tế tuần hoàn, đồng thời cần có các lộ trình để phù hợp theo tính chất của từng loại chất thải; đầu tư hạ tầng,
chuẩn bị phương tiện, đảm bảo nguồn lực và hướng dẫn thực hiện. Nhiệm vụ có vai trò đóng góp trực tiếp tới các chỉ tiêu về giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng môi trường của Thành phố. Kế hoạch
không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần bổ sung thêm yêu cầu về đối tượng và tích hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều
chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra.
16
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
hoạch hoặc tự phát),
xoá bỏ hoàn toàn các
điểm tập kết tạm thời,
tự phát không bảo
đảm vệ sinh môi
trường; đề xuất và
thực hiện các giải
pháp bảo đảm các
điểm tập kết, trung
chuyển, tiếp nhận đáp
ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường.
toàn các
điểm tập kết
tạm thời, tự
phát không
bảo đảm
2027-2030:
đề xuất, thực
hiện giải
pháp xử lý.
35.
MT13
Xây dựng chương
trình quản lý chất
thải nhựa, pin, ắc
quy, chất thải nguy
hại từ sinh hoạt và
chất thải khác theo
hướng tuần hoàn.
19
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Đơn vị
thu
gom/xử
lý và cơ
quan
chuyên
ngành:
khối
lượng
phát
sinh.
UBND
xã,
phường:
dữ liệu
địa bàn.
Sở: Xây
dựng,
Công
Thương;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Các đơn
vị/doanh
nghiệp có
phát thải
liên quan
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Chương
trình/kế
hoạch
Chương
trình quản
lý đối với
pin, ắc quy,
chất thải
nguy hại
khác;
Thực hiện
đầy đủ lộ
trình giảm
phát thải
nhựa của
Thành phố
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.4;
NQ208
II.4
Kế hoạch
04/KH-
UBND,
thực hiện
Nghị
quyết số
22/2025/N
Q-HĐND;
mục II.2,
tr.4-5.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 27; phần lời
Mục III.4, III.7.
Đã có tại:
KH267, KH372,
QĐ1804. Nội
dung pin/ắc quy
và CTNH sinh
hoạt cần tiếp tục
cụ thể hóa.
CTR01;
CTR03;
CTR04;
XD02
36.
MT14
Tổ chức kiểm tra,
tăng cường hậu
kiểm, đánh giá tình
hình chấp hành,
tuân thủ, tỷ lệ tái vi
phạm; kiểm tra việc
quản lý theo mức
độ rủi ro
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo chức
năng,
nhiệm vụ
Cơ quan
kiểm
tra/xử lý:
kế
hoạch,
biên bản,
kết luận,
quyết
định xử
lý và tình
trạng
Thanh
tra
Thành
phố; Các
sở, ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
(Hằng
năm)
Kế hoạch
kiểm
tra/hậu
kiểm; cơ
sở dữ liệu
kết quả;
báo cáo
tổng hợp;
tỷ lệ, danh
sách vụ
việc chưa
Tỷ lệ thực
hiện kế
hoạch hậu
kiểm; Tỷ lệ
cơ sở phải
khắc phục đã
hoàn thành
khắc phục;
Tỷ lệ chấp
hành yêu cầu
hậu kiểm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
về tăng
hậu kiểm,
quản trị
theo rủi ro
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên -
Cấp C
Thực hiện theo
chức năng, nhiệm
vụ; đã có tại các
KH; tuy nhiên bổ
sung thêm yêu cầu
tăng cường hậu
kiểm theo mức độ
rủi ro; đồng thời
định lượng các chỉ
tiêu để đánh giá
tính tuân thủ của
Đáp ứng
quan điểm
yêu cầu khi
chuyên từ
tiền kiểm
sang hậu
kiểm
KTKS01-
KTKS10
19
KH 267, tr.15-16: giảm nhựa, quản lý CTNH, phế thải xây dựng; KH 372, tr.1-4: CTRSH, nhựa, CTRXD, các dòng chất thải khác; QĐ 1804, tr.13 và Phụ lục 4-6: tái chế, vật liệu tái chế từ CTRXD và hạ tầng xử lý.
Nội dung pin/ắc quy và CTNH sinh hoạt cần tiếp tục cụ thể hóa. Kế hoạch không chi tiết, nhắc lại các nhiệm vụ đã thực hiện theo các Kế hoạch riêng cụ thể của ngành, tuy nhiên cần bổ sung thêm yêu cầu về đối tượng
và tích hợp theo dõi kết quả thực hiện, tổng hợp, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung (nếu có) để phấn đấu thực hiện đạt mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CT31, NQ208, CTr/TU đã đề ra. Với yêu cầu về chuyển đổi xanh,
việc gia tăng phương tiện sử dụng ắc quy, điện mặt trời, thì đồng thời cần tính đến bài toán quản lý, xử lý ắc quy, pin năng lượng mặt trời… theo vòng đời và khi hết vòng đời, không để tình trạng giảm thải lĩnh vực
này này nhưng lại gia tăng và thiếu biện pháp quản lý hiệu quả ở các nguồn thải liên quan.
17
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
chấp
hành/
khắc
phục.
vị liên
quan
chấp
hành, tái
vi phạm
đúng hạn; Tỷ
lệ tái phạm…
các cơ quan được
giao nhiệm vụ
cũng như của các
đơn vị là đối
tượng của kiểm tra
V. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
37.
TN01
Rà soát, cập nhật kế
hoạch bảo tồn đa
dạng sinh học; Điều
tra, đánh giá các
nguồn nước có giá trị
đặc biệt về hệ sinh
thái, đa dạng sinh
học, cảnh quan cần
ưu tiên bảo vệ, phục
hồi; chuẩn hóa số
lượng, ranh giới, diện
tích các khu bảo tồn,
khu bảo vệ cảnh
quan, cơ sở bảo tồn,
đất ngập nước quan
trọng, hành lang sinh
thái và hệ sinh thái
quan trọng; xây dựng
dữ liệu phục vụ quản
lý, quy hoạch và giám
sát biến động.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
UBND
xã,
phường:
danh
mục
khu/
vùng,
dữ liệu
thông
tin…
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
vị liên
quan
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030.
Trong
đó
2027-
2028:
kết
quả;
cập
nhật
hằng
năm
Kết quả
rà soát,
đánh giá;
Danh
mục và
dữ liệu
được
chuẩn
hóa; kế
hoạch
bảo tồn
được cập
nhật theo
thẩm
quyền.
NN01;
NN05
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.5;
CTr31
II.5; NQ
208/NQ-
CP;
21-
CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 30; phần lời
Mục III.5.
Đã có trong
chương trình,
KH về đa dạng
sinh học, tích
hợp trong QH
Thủ đô tầm nhìn
100 năm; Nghị
quyết số
06/2014/NQ-
HĐND ngày
11/7/2014;
Quyết định số
4924/QĐ-
UBND ngày
24/9/2014; Quy
hoạch tổng thể
Thủ đô
Bổ sung
thêm nội
dung Điều
tra, đánh giá
các nguồn
nước có giá
trị đặc biệt
về hệ sinh
thái, đa dạng
sinh học,
cảnh quan
cần ưu tiên
bảo vệ, phục
hồi
NN01;
NN05
38.
TN02
Lồng ghép giá trị
thiên nhiên, sinh
thái, đa dạng sinh
học và hạ tầng
xanh trong quy
hoạch phát triển đô
thị, khu dân cư.
Sở Xây
dựng
UBND
xã,
phường
cung
cấp
thông
tin, dữ
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Hướng
dẫn/ Tiêu
chí/ Đồ
án/ Quy
hoạch…
Áp dụng
trong các
đồ án, dự
án phù hợp
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.V.5
21-
CTr/TU
Đã có/ kế
thừa/ tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.5,
III.7. Đã yêu cầu
trong QH Thủ
đô tầm nhìn 100
năm
XD01;
XD02;
XD03;
XD04
39.
TN03
Thí điểm kiểm kê,
lượng hóa và theo
dõi biến động hệ
sinh thái, dịch vụ
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
Các sở,
ban,
ngành
cung
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
Trường
đại
học/viện
nghiên
2026-
2030;
dự kiến
2027-
2029
Đề án/
báo cáo/
Chương
trình/ Kế
Ít nhất 01-02
hệ sinh
thái/khu vực
thí điểm. Sau
thời gian thí
Ngân
sách
Thành
phố và
các
NQ208
PLII.V.6
21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.5,
III.8.
Nội dung thí
điểm, vừa
thực hiện vừa
bám sát các
chỉ đạo của cơ
18
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
hệ sinh thái;
tế - xã
hội Hà
Nội
cấp
thông
tin theo
yêu cầu
phường
các đơn
vị liên
quan
cứu phù
hợp
thực
hiện;
2030
đánh giá
hoạch
điểm thực
hiện đánh
giá.
nguồn
lực hợp
pháp
khác
quan có thẩm
quyền, hướng
dẫn của các
Bộ, ngành.
40.
TN04
Rà soát đánh giá
nguồn lực đất đai
của Thành phố
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
đơn vị sử
dụng đất:
cung cấp
thông
tin, báo
cáo yêu
cầu
Cục thuế
Hà Nội;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
vị sử
dụng đất
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030.
Trong
đó,
2026:
kết quả
rà soát;
cập
nhật
hằng
năm
Báo
cáo/Danh
mục/Dự
kiến…
Kiểm đếm
theo số giao
hằng năm:
quỹ đất/thu
từ đất/Diện
tích/thực
hiện các chỉ
tiêu sử
dụng đất…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31,
NQ208;
21-
CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các
dự án có sử
dụng đất, đưa tài
nguyên vào khai
thác, sử dụng,
không để lãng
phí.
41.
TN05
Rà soát, đưa vào sử
dụng, khai thác các
trụ sở, điểm đất là
tài sản công trên
địa bàn Thành phố
Sở Tài
chính
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
đơn vị sử
dụng đất:
cung cấp
thông
tin, báo
cáo theo
yêu cầu
Cục thuế
Hà Nội;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
vị được
giao quản
lý trụ sở,
đất;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030.
Trong
đó,
2026:
kết quả
rà soát;
cập
nhật
hằng
năm
Danh mục
trụ sở, cơ
sở nhà đất
là tài sản
công được
rà soát;
phương án
sắp xếp,
xử lý, khai
thác; kết
quả thực
hiện theo
thẩm
quyền.
Theo dõi tỷ
lệ phương
án được
thực hiện
và giá
trị/diện tích
tài sản được
khai thác
hiệu quả.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31,
NQ208;
21-
CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các
dự án có sử
dụng đất, đưa tài
nguyên vào khai
thác, sử dụng,
không để lãng
phí.
Theo tiến
độ/kế
hoạch/lộ
trình/phương
án sắp xếp,
khai thác
được cấp có
thẩm quyền
phê duyệt
42.
TN06
Điều tra, cập nhật,
theo dõi diện tích
đất bị thoái hóa;
phân hạng mức độ
thoái hóa, xác định
khu vực ưu tiên
phục hồi và tích
hợp dữ liệu vào hệ
thống quản lý đất
đai.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các tổ
chức sử
dụng
đất cung
cấp
thông
tin theo
yêu cầu
thu thập
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
cập
nhật
theo kỳ
thống
kê
Bộ dữ
liệu/bản
đồ đất
thoái
hóa;
danh
mục khu
vực ưu
tiên phục
hồi
Theo dõi tỷ
lệ diện tích
đất bị thoái
hóa; tham
chiếu mục
tiêu quốc
gia <35%
đến 2030,
số Hà Nội
xác lập theo
kết quả điều
tra
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 32; phần lời
Mục III.5.
tham chiếu
mục tiêu
quốc gia
<35% đến
2030, số Hà
Nội xác lập
theo kết quả
điều tra
19
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
43.
TN07
Tăng cường quản
lý khai thác khoáng
sản
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
20
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường,
cung
cấp
thông
tin, báo
cáo theo
yêu cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
vị được
cấp
quyền
khai
thác KS
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030.
Theo đề
án/Kế
hoạch…
Diện tích/
Trữ lượng
được quản
lý; số điểm
mỏ; danh
sách cấp, thu
hồi quyền
khai thác;
thực hiện ký
quỹ; danh
sách đóng
điểm mỏ;
phục hồi môi
trường
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31,
NQ208
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp C
Quản lý tài
nguyên
Theo tiến
độ/kế
hoạch/lộ
trình/phương
án sắp xếp,
khai thác
được cấp có
thẩm quyền
phê duyệt
44.
TN10
Xây dựng/hoàn thiện
phương án quản lý
Vườn Quốc gia Ba Vì
quy mô khoảng
10.800 ha theo phân
vùng chức năng:
vùng lõi bảo tồn
nghiêm ngặt; vùng
đệm du lịch sinh thái
có kiểm soát; vùng
chuyển tiếp phát triển
dịch vụ phù hợp, gắn
cam kết bảo tồn hệ
sinh thái.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
UBND
các xã
liên
quan,
đơn vị
quản lý
rừng BV:
thông tin
về hiện
trạng, đề
xuất
phương
án
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
có liên
quan;
các chủ
rừng
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Phương
án/quy
chế quản
lý/bản đồ
phân
vùng/bộ
tiêu chí
giám sát
100% diện
tích được
quản lý theo
phân vùng
được cấp có
thẩm quyền
phê duyệt;
giám sát đa
dạng sinh
học, sức chịu
tải và tuân
thủ môi
trường
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.5,
III.7.
Cần cụ thể
hóa phù hợp
pháp luật lâm
nghiệp, đa
dạng sinh học,
môi trường,
đất đai và quy
hoạch;
NN01; NN02;
NN03; NN04
45.
TN11
Nghiên cứu, tham
mưu xây dựng chính
sách, mục tiêu, lộ
trình thực hiện các
phương thức tăng
cường hấp thụ khí
nhà kính từ quản lý
rừng bền vững, bảo
vệ và nâng cao tỷ lệ
che phủ, sinh khối và
chất lượng rừng; các
nội dung liên quan
đến dịch vụ hấp thụ
và lưu giữ các-bon
của rừng
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
UBND
các xã
liên
quan,
đơn vị
được
giao
quản lý
rừng BV:
thông tin
về hiện
trạng, đề
xuất
phương
án
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
có liên
quan;
các chủ
rừng
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
trong đó
thực
hiện rà
soát,
nghiên
cứu, xây
dựng số
liệu nền
2027-
2029,
2030
đánh
giá.
Đề xuất
chính sách,
mục tiêu, lộ
trình và
phương án
tăng hấp
thụ/lưu giữ
các-bon
rừng; số
liệu nền
sinh khối,
diện tích,
chất lượng
rừng, tiềm
năng tín chỉ
khi đủ điều
kiện.
Hoàn thành
số liệu nền
và phương
pháp theo
dõi hấp
thụ/lưu giữ
các-bon
rừng; xác
định mục
tiêu/lộ trình
được cấp có
thẩm quyền
chấp thuận;
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208;
21-
CTr/TU;
NĐ
180/2026/
NĐ-CP
ngày
21/5/2026
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
NĐ
180/2026/NĐ-
CP ngày
21/5/2026 quy
định về dịch vụ
hấp thụ và lưu
giữ các-bon của
rừng. Đây là
nguồn tài
nguyên của
Thành phố, là
nguồn lực mới
cần nghiên cứu,
quan tâm
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
20
Hoặc sở /ngành nhận chuyển giao chức năng, nhiệm vụ về quản lý Khoáng sản
20
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
46.
TN12
Tăng cường công
tác kiểm tra, khai
thác, sử dụng tài
nguyên nước,
khoáng sản, đất đai,
tài nguyên rừng,
bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học
21
Các sở,
ban,
ngành
theo chức
năng
nhiệm
vụ;
UBND
xã,
phường
Các đơn
vị sử
dụng,
khai
thác tài
nguyên
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
có liên
quan;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
hằng
năm
Kế
hoạch/
Chương
trình/ Kết
quả thực
hiện
Tỷ lệ thực
hiện/Kế
hoạch; Tỷ
lệ chấp
hành, tuân
thủ; tỷ lệ
chấp hành
đúng thời
hạn; Tỷ lệ
tái vi phạm
(nếu có)
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208;
21-
CTr/TU;
NĐ
180/2026/
NĐ-CP
ngày
21/5/2026
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy
Theo Kế
hoạch hằng
năm
VI. Phòng chống và giảm thiểu rủi ro thiên tai; Thích ứng với biến đổi khí hậu (GTRR)
47.
GTRR0
1
Xây dựng, cập nhật
bản đồ rủi ro đa thiên
tai và hệ thống cảnh
báo sớm; sử dụng dữ
liệu/hệ thống kiểm
soát ngập tại Phụ lục
5 làm nguồn dữ liệu
thành phần
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cơ quan
chuyên
ngành;
UBND
xã,
phường:
danh
mục khu
vực/
công
trình, dữ
liệu rủi
ro, trạng
thái công
trình/hệ
thống.
Sở Xây
dựng;
Bộ Tư
lệnh Thủ
đô;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Hệ thống
bản đồ
số/ Hệ
thống
cảnh
báo/Kịch
bản ứng
phó với
thiên tai
Bản đồ
được tích
hợp vào
nền dữ liệu
Thành
phố/Hệ
thống cảnh
báo
22
.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.4-
5; KL75
III.6;
KL75 III.6;
CTr31 II.6;
21-
CTr/TU;
QĐ
706/QĐ-
UBND năm
2026.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 34; phần lời
Mục III.6.
Nhấn mạnh ứng
dụng KHCN
trong cảnh báo
dự báo, quản lý
dữ liệu
Cần chuẩn
hóa danh mục
khu vực trọng
điểm/xung
yếu, cơ quan
sở hữu dữ
liệu, tần suất
cập nhật và cơ
chế chia sẻ.
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
48.
GTRR0
2
Phương án ứng phó
thiên tai theo cấp
độ rủi ro thiên tai
23
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cơ quan
chuyên
ngành;
UBND
xã,
phường:
danh
Sở Xây
dựng;
Bộ Tư
lệnh Thủ
đô;
UBND
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
2026-
2030;
trong đó
2026 đã
phê
duyệt
tại QĐ
Phương
án cụ thể
theo từng
cấp độ rủi
ro, cho
giai đoạn
2026-
Đánh giá
mức độ đáp
ứng của
phương án/
thực tế
hằng năm;
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
NQ208
PLII.VI.4-
5; KL75
III.6;
CTr31
II.6;
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 34; phần lời
Mục III.6. Nhấn
mạnh ứng dụng
KHCN trong
Cần chuẩn
hóa danh
mục khu vực
trọng
điểm/xung
yếu, cơ quan
21
Các sở, ngành thực hiện theo chức năng nhiệm vụ thường xuyên. Tuy nhiên cần thiết tích hợp để theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu KL75,CTR31, CTr/TU để đảm bảo quan điểm tăng cường
hậu kiểm, phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên.
22
Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội, ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội đến năm 2030: Đến năm 2030, xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo điểm,
thời gian thực đa thiên tai, chuyển tải trên ứng dụng (App); xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo ngập lụt khu vực nội thành Thành phố trên nền tảng GIS và AI; 100% khu vực trọng điểm, xung yếu về phòng, chống
thiên tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát.
23
Yêu cầu bám sát tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước tại Thông báo số 117-TB/VPTW
ngày 04/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về công tác phòng, chống bão, lũ, thiên tai cực đoan và biến đổi khí hậu và các định hướng chỉ đạo có liên quan; Các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung cụ thể
Kế hoạch số 333/KH-UBND ngày 25/8/2026 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 210/NQ-CP ngày 06/8/2026 của Chính phủ, đảm bảo yêu cầu.
21
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
mục khu
vực/
công
trình, dữ
liệu rủi
ro, trạng
thái công
trình/hệ
thống.
xã,
phường;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
4887/Q
Đ-
UBND
ngày
10/9/20
26;
2030, cập
nhập, điều
chỉnh
hằng năm
lực hợp
pháp
khác
21-
CTr/TU;
QĐ
706/QĐ-
UBND
năm 2026.
cảnh báo dự báo,
quản lý dữ liệu
sở hữu dữ
liệu, tần suất
cập nhật và
cơ chế chia
sẻ.
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
49.
GTRR
03
Rà soát khu dân cư có
nguy cơ cao; lập
phương án bảo đảm
nhà ở an toàn, di dời
khi cần thiết và bảo
đảm sinh kế. Phương
án di dời/bố trí dân
cư phải gắn hạ tầng
thiết yếu, sinh kế và
giải pháp thích ứng
dựa vào tự nhiên/hệ
sinh thái phù hợp
điều kiện địa bàn.
24
Bộ Tư
lệnh Thủ
đô
UBND
xã,
phường
đồng
thời cung
cấp
thông tin
theo yêu
cầu của
Bộ Tư
lệnh Thủ
đô
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Phương
án/danh
mục
100% khu
vực rủi ro
cao có
phương án
Số hộ
dân/số dân
được di dời
đảm bảo an
toàn/tổng
số có nguy
cơ; số khu
vực…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.9;
21-
CTr/TU;
chỉ tiêu
quốc gia
11-12
(tham
chiếu)
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 35; phần lời
Mục III.6.
UBND xã,
phường chủ
động và kịp
thời theo địa
bàn, liên địa
bàn.
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
50.
GTRR
04
Đề án/Chương
trình/Kế hoạch
tổng thể về đê điều,
phòng chống thiên
tai
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cơ quan
chuyên
ngành;
UBND
xã,
phường:
thông
tin dữ
liệu về
hệ
thống
đê điều
Các Ban
QLDA
thành
phố; Các
sở, ban.
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
Năm
2027
hoàn
thành,
phê
duyệt;
2028-
2030
thực
hiện
Chương
trình/Kế
hoạch/
Bản đồ
được tích
hợp vào
nền dữ liệu
Thành
phố/Hệ
thống cảnh
báo
25
.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.4-
5; KL75
III.6;
CTr31
II.6;
21-
CTr/TU;
QĐ
706/QĐ-
UBND
năm 2026.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 34; phần lời
Mục III.6.
Nhấn mạnh ứng
dụng KHCN
trong cảnh báo
dự báo, quản lý
dữ liệu
Cần chuẩn
hóa danh mục
khu vực trọng
điểm/xung
yếu, cơ quan
sở hữu dữ
liệu, tần suất
cập nhật và cơ
chế chia sẻ.
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
51.
GTRR
05
Xây dựng mô hình
điểm nông nghiệp
thông minh, giảm
phát thải, giảm
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
UBND
xã,
phường;
tổ chức
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
Trường
đại
học/viện
nghiên
2026-
2030;
trong đó
2027-
Mô hình/
dự án
Mỗi vùng
sản xuất
trọng điểm
có mô hình
Ngân
sách
Thành
phố và
NQ208
PLII.VI.1
3; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.6, III.7.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
24
Bộ Tư lệnh thủ đô thực hiện chức năng của cơ quan thường trực, điều phối, chỉ huy, tổng hợp tình hình chung;
25
Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND thành phố Hà Nội, ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội đến năm 2030: Đến năm 2030, xây dựng hệ thống
dự báo, cảnh báo điểm, thời gian thực đa thiên tai, chuyển tải trên ứng dụng (App); xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo ngập lụt khu vực nội thành Thành phố trên nền tảng GIS và AI; 100% khu
vực trọng điểm, xung yếu về phòng, chống thiên tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát
22
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
thiệt hại do thiên
tai, thích ứng biến
đổi khí hậu.
doanh
nghiệp
đề xuất
mô hình
xã,
phường
cứu phù
hợp;
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp
2029
thực
hiện các
mô
hình/
Dự án;
2030
đánh giá
phù hợp
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
52.
GTRR
06
Rà soát, cập nhật
Kế hoạch hành
động ứng phó với
biến đổi khí hậu
của Thành phố, tầm
nhìn đến năm 2050
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cung cấp
thông tin
theo
chức
năng
nhiệm vụ
quản lý
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2028
Kế hoạch
cập nhật
Thực hiện
trên cơ cở
hướng dẫn
và kịch bản
quốc gia
cập nhật
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.1,
10; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 34; phần lời
Mục III.6.
Thực hiện theo
hướng dẫn quốc
gia và kế hoạch
quốc gia.
53.
GTRR
07
Đánh giá Khí hậu
và đánh giá tác
động, tính dễ bị tổn
thương, dễ bị thiệt
hại do biến đổi khí
hậu trên địa bàn
thành phố Hà Nội
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Cung cấp
thông tin
theo
chức
năng
nhiệm vụ
quản lý
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2028
Báo cáo
đánh giá
khí hậu,
tác động,
tính dễ bị
tổn
thương/
rủi ro;
bản đồ
hoặc tập
dữ liệu
Kết quả
đánh giá
khí hậu, tác
động, tính
dễ bị tổn
thương/rủi
ro; bản đồ
hoặc tập dữ
liệu
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.1,
10; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 34; phần lời
Mục III.6.
54.
GTRR
08
Rà soát và triển khai
chương trình, đề án
hạ tầng thích ứng
biến đổi khí hậu,
thoát nước và chống
ngập; cập nhật tiến độ
và kết quả vận hành
của các công trình ưu
tiên tại Phụ lục 5;
đánh giá hiệu quả
giảm ngập theo lưu
vực. Chuẩn hóa, kết
nối, chia sẻ dữ liệu kỹ
thuật các công trình
Sở Xây
dựng
Cung cấp
thông tin
theo
chức
năng
nhiệm vụ
quản lý
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu phù
hợp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Đề án/dự
án/
chương
trình/ Kết
quả thực
hiện. Bộ
yêu cầu
dữ liệu;
cơ chế
kết nối,
chia sẻ
Kết quả
theo Đề án;
đảm bảo
mục tiêu.
Dữ liệu
trọng yếu
có chuẩn và
đầu mối cập
nhật, chia
sẻ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VI.6,
12
Báo cáo rà
soát
QC/TC
ngành
Xây dựng;
KL75
III.8;
NQ208
PLII.VIII
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 36; phần lời
Mục III.6.
Đã có trong các kế
hoạch chuyên
ngành, tuy nhiên
nhấn mạnh liên
quan đến tăng khả
năng chống chịu
của hạ tầng đô thị,
giải pháp làm mát
tự nhiên cho đô thị
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
23
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
nước thải và chống
ngập thuộc Phụ lục 5
phục vụ điều hành,
quản trị tài sản và cập
nhật theo vòng đời
công trình
26
55.
GTRR
09
Rà soát, đánh giá
và đề xuất cơ chế,
chính sách tài
chính, bảo hiểm
chia sẻ rủi ro thiên
tai cho người dân
và doanh nghiệp
trên địa bàn Thành
phố
27
Sở Tài
chính
Cơ quan
chuyên
ngành
và
UBND
xã,
phường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2028-
2030
Báo
cáo/cơ
chế đề
xuất
Có phương
án (thí
điểm, nếu
cần) cơ chế
thực hiện
khả thi
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.6;
CTr31
II.6; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.6.
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
VII. Chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và quản lý phát thải khí nhà kính
56.
KTTH0
1
Kế hoạch/Đề án
thúc đẩy kinh tế
tuần hoàn trên địa
bàn Thành phố.
28
Sở Tài
chính
Cơ quan
chuyên
ngành
và
UBND
xã,
phường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2027
Kế
hoạch/Đề
án
Có danh
mục ngành,
chuỗi giá trị
ưu tiên
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII.1
; 21-
CTr/TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
Chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo
sản
phẩm/nhiệm
vụ và mã
PL1 trước
khi giao kế
hoạch năm
57.
KTTH0
2
Thực hiện kiểm kê
khí nhà kính cấp
Thành phố, năm cơ
sở 2 năm/lần theo
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở,
ngành;
UBND xã
phường,
các cơ sở
cung cấp
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
2026-
2030
và các
năm
Báo cáo
kiểm kê
Kết quả
kiểm kê/kết
quả dự báo
Ngân
sách
Thành
phố và
KL75;
CTr31;
NQ208;
CTr-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 39; phần lời
Mục III.6, III.7.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
26
Nghiên cứu xây dựng và triển khai chương trình phát triển hạ tầng đô thị có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu; ưu tiên thoát nước, chống ngập, phát triển và kết nối không gian xanh - mặt nước; tăng diện tích
cây xanh, không gian mở và bề mặt thấm nước; triển khai các giải pháp giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị, tăng khả năng che phủ, làm mát và điều hòa nhiệt độ tại các khu vực đô thị mật độ cao, khu vực thiếu không gian
xanh và các điểm có nguy cơ tích tụ nhiệt. Trong đó xây dựng và triển khai các giải pháp thoát nước đô thị bền vững (SUDS), kiểm soát dòng chảy mặt tại nguồn; tăng khả năng thấm, trữ và điều tiết nước mưa; bảo vệ,
bổ sung hồ điều hòa, không gian trữ nước, bể ngầm; hạn chế gia tăng bề mặt không thấm, tăng cường bề mặt và vật liệu thấm nước; nghiên cứu thu gom, lưu trữ và sử dụng nước mưa phù hợp điều kiện thực tế; đồng
bộ với tách nước mưa và nước thải, vận hành hồ điều hòa, trạm bơm và duy tu mạng lưới. (QĐ 2512/QĐ-UBND ngày 13/5/2026: tăng khả năng thấm và trữ nước mưa, hồ điều hòa, bể ngầm, bổ sung nhân tạo nước
dưới đất từ nước mưa, tách nước mưa - nước thải; QĐ 2280/QĐ-UBND ngày 29/4/2026: kiểm soát dòng chảy mặt tại nguồn theo SUDS, tăng bề mặt thấm, vật liệu/kết cấu thấm nước, hồ điều hòa và không gian trữ
nước)
27
Sở Tài chính tổng hợp chung, nhằm bảo đảm tính thống nhất trong tham mưu chính sách tài chính, điều tiết và ổn định kinh tế - xã hội, đồng thời tạo cơ chế Nhà nước chia sẻ, đồng hành với người dân, doanh nghiệp
trong phòng ngừa, khắc phục và phục hồi sau thiên tai. Các sở chuyên ngành, UBND xã, phường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, đánh giá rủi ro, thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ theo lĩnh vực, địa bàn quản lý để làm căn cứ
xây dựng cơ chế tài chính và bảo hiểm phù hợp.
28
Sở Tài chính tổng hợp chung, nhằm bảo đảm tính thống nhất trong tham mưu thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trên địa bàn Thành phố. Các sở chuyên ngành, UBND xã, phường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu, đề xuất
giải pháp, nhiệm vụ, dự án theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
24
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
hướng dẫn quốc gia
số liệu
thông tin
theo
hướng dẫn
quốc gia
xã,
phường
tiếp
theo
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
Cấp C
Theo quy định:
2 năm/lần, đã
thực hiện kiểm
kê hết 2024
58.
KTTH0
3
Lĩnh vực năng lượng,
các quá trình công
nghiệp và sử dụng
sản phẩm: Theo dõi,
đánh giá kết quả thực
hiện của các cơ sở
phải thực hiện kiểm
kê khí nhà kính cấp
cơ sở (trong Danh
mục do Thủ tướng
Chính phủ ban hành)
trên địa bàn Thành
phố Hà Nội và kế
hoạch giảm phát thải
của các cơ sở này
2026-2030
Sở Công
Thương
Các cơ
sở phải
thực
hiện
kiểm kê
KNK
bắt buộc
theo
lĩnh vực
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
và các
năm
tiếp
theo
Kết quả
kiểm tra,
rà soát,
đánh giá
Báo cáo
kiểm kê
của các
đơn vị
Số lượng
đơn vị đã
thực
hiện/tổng
số; kết quả,
mức giảm
phát thải…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
CTr-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 39; phần lời
Mục III.6, III.7.
QĐ
42/2026/QĐ-
TTg ngày
10/8/2026 có
114 cơ sở trên
địa bàn Thành
phố (số cơ sở
theo lĩnh vực:
công thương: 71;
xây dựng: 33,
giao thông: 6,
Chất thải rắn: 4)
Hoàn thiện hệ
thống kiểm kê
khí nhà kính
cấp Thành
phố theo lĩnh
vực và cơ sở;
tăng cường đo
đạc, báo cáo
và thẩm tra.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
59.
KTTH0
4
Lĩnh vực Xây dựng,
Giao thông vận tải:
Theo dõi, đánh giá
kết quả thực hiện của
các cơ sở phải thực
hiện kiểm kê khí nhà
kính cấp cơ sở (trong
Danh mục do Thủ
tướng Chính phủ ban
hành) trên địa bàn
Thành phố Hà Nội và
kế hoạch giảm phát
thải của các cơ sở này
2026-2030
Sở Xây
dựng
Các cơ
sở phải
thực
hiện
kiểm kê
KNK
bắt buộc
theo
lĩnh vực
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
và các
năm
tiếp
theo
Kết quả
kiểm tra,
rà soát,
đánh giá
Báo cáo
kiểm kê
của các
đơn vị
Số lượng
đơn vị đã
thực
hiện/tổng
số; kết quả,
mức giảm
phát thải…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75;
CTr31;
NQ208;
CTr-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 39; phần lời
Mục III.6, III.7.
QĐ
42/2026/QĐ-
TTg ngày
10/8/2026 có
114 cơ sở trên
địa bàn Thành
phố (số cơ sở
theo lĩnh vực:
công thương: 71;
xây dựng: 33,
giao thông: 6,
Chất thải rắn: 4)
Hoàn thiện hệ
thống kiểm kê
khí nhà kính
cấp Thành
phố theo lĩnh
vực và cơ sở;
tăng cường đo
đạc, báo cáo
và thẩm tra.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
60.
KTTH0
5
Theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện kiểm
kê khí nhà kính cấp
cơ sở trong lĩnh vực
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
sở phải
thực
hiện
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
2026-
2030
và các
năm
Danh sách
cơ sở
thuộc diện
kiểm kê;
NL-
KNK03;
NL-
KNK04;
Ngân
sách
Thành
phố và
KL75;
CTr31;
NQ208;
CTr-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 39; phần lời
Mục III.6, III.7.
Hoàn thiện hệ
thống kiểm kê
khí nhà kính
cấp Thành
25
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
nông nghiệp, lâm
nghiệp, sử dụng đất
và chất thải (trong
Danh mục do Thủ
tướng Chính phủ ban
hành) trên địa bàn
Thành phố Hà Nội và
kế hoạch giảm phát
thải của các cơ sở này
2026-2030
kiểm kê
KNK
bắt buộc
theo
lĩnh vực
xã,
phường
tiếp
theo
tỷ lệ nộp
báo cáo;
kết quả
kiểm tra
dữ liệu;
tổng hợp
phát thải
và giảm
phát thải.
NL-
KNK05;
NL-KNK06
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
Cấp A
QĐ 42/2026/QĐ-
TTg ngày
10/8/2026 có 114
cơ sở trên địa bàn
Thành phố (số cơ
sở theo lĩnh vực:
công thương: 71;
xây dựng: 33, giao
thông: 6, Chất thải
rắn: 4)
phố theo lĩnh
vực và cơ sở;
tăng cường đo
đạc, báo cáo
và thẩm tra.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
61.
KTTH0
6
Phát triển ngành
công nghiệp môi
trường và hệ sinh
thái doanh nghiệp
công nghệ môi
trường; mô hình
khu/cụm công
nghiệp sinh thái,
cộng sinh công
nghiệp.
Sở Công
Thương
Ban Quản
lý KCN
và đơn vị
liên quan:
công suất,
sản lượng,
tiêu thụ
năng
lượng,
trạng thái
dự án và
dữ liệu
sản xuất.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Chương
trình/nhi
ệm vụ
Tăng số
doanh
nghiệp/sản
phẩm môi
trường; mô
hình thực
hiện
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII.3
; NQ208
PLII.VII.4
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.7.
Đã có trong: KH
267, tr.18: phát
triển ngành công
nghiệp môi
trường, hỗ trợ
doanh nghiệp đổi
mới công nghệ xử
lý, tái chế, tiết
kiệm năng lượng;
KH 372, tr.7: cùng
nội dung. Kế
hoạch này nâng
thành hệ sinh thái
doanh nghiệp công
nghệ môi trường.
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
62.
KTTH0
7
Triển khai lộ trình
năng lượng tái tạo,
sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu
quả trên địa bàn
Thành phố.
Sở Công
Thương
Ban
Quản lý
KCN và
đơn vị
liên
quan:
công
suất, sản
lượng,
tiêu thụ
năng
lượng,
trạng thái
dự án và
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Chương
trình/dự
án
Theo dõi
chỉ tiêu
theo lộ
trình
29
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII.5
chỉ tiêu
quốc gia
15-16
QĐ
1248/QĐ-
TTg, chỉ
tiêu 0401-
0403; Phụ
lục I tr.8,
Phụ lục II
tr.36-38.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
Đã có trong: KH
267, tr.18: đổi mới
công nghệ tiết
kiệm năng lượng;
KH 372, tr.7: tiết
kiệm năng lượng;
QĐ 1804, tr.6: sản
xuất sạch hơn, tiêu
dùng bền vững,
tiết kiệm năng
NL-KNK01;
NL-KNK02;
NL-KNK07;
NL-KNK09
29
Theo dõi đồng thời: (i) tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp theo mục tiêu Thành phố; (ii) cường độ năng lượng, tham chiếu mục tiêu quốc gia 400-420 kgOE/1.000 USD GDP đến 2030;
(iii) 70-75% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng giải pháp tiết kiệm, hiệu quả.
26
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
dữ liệu
sản xuất.
lượng, phát triển
năng lượng tái tạo.
Kế hoạch này tổng
hợp thành lộ trình
Thành phố.
63.
KTTH0
9
Xây dựng chương
trình công trình
xanh, vật liệu xây
dựng xanh, vật liệu
phát thải thấp, tiết
kiệm năng lượng
và tái sử dụng
nước.
Sở Xây
dựng
Các cơ
sở, đơn
vị
SXKD:
cung
cấp dữ
liệu liên
quan
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Chương
trình/tiêu
chí/dự án
Đến 2030
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII;
chỉ tiêu
quốc gia
17
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 11, 40; phần
lời Mục III.7.
Tích hợp với
nhóm nhiệm vụ
xây dựng xanh,
không tách
thành chương
trình trùng lặp.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
64.
KTTH1
0
Điều tra, đánh giá
thực trạng phát thải
khí nhà kính trong
chuỗi sản xuất và
kinh doanh lúa, gạo
đề xuất các giải
pháp giảm phát thải
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan, cơ
sở đơn
vị
SDXD:
Cung
cấp
thông
tin điều
tra về
phát
thải
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp
2026-
2030
Báo cáo
điều tra,
đường cơ
sở phát
thải
chuỗi lúa
gạo;
danh
mục biện
pháp
giảm
phát thải;
Xác lập
phát thải cơ
sở theo đơn
vị sản
phẩm/diện
tích; lượng
hóa tiềm
năng
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII.8
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
65.
KTTH1
1
Xây dựng Cơ sở
Dữ liệu và hệ số
phát sinh chất thải
trồng trọt phục vụ
quản lý tài nguyên
và phát triển nông
nghiệp tuần hoàn
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các cơ
quan, cơ
sở đơn
vị
SDXD:
Cung
cấp
thông
tin điều
tra về
phát
sinh
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Hiệp hội
ngành
nghề/
2026-
2030
Cơ sở dữ
liệu chất
thải/phụ
phẩm
trồng
trọt; hệ
số phát
sinh theo
cây
trồng/loạ
i hình
sản xuất;
Hoàn thành
bộ hệ số/dữ
liệu cho các
nhóm cây
trồng ưu
tiên;
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VII.8
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
CTR01;
CTR03;
CTR04;
XD02
27
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
chất thải
doanh
nghiệp
66.
KTTH1
2
Triển khai chương
trình Kiểm soát dư
lượng các chất sử
dụng trong trồng
trọt, chăn nuôi
(thuốc bảo vệ thực
vật, trừ sâu, kháng
sinh, phòng trừ
dịch bệnh…)
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường:
dữ liệu,
thông
tin vùng
trồng,
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
tổ chức
cá nhân
có liên
quan
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
trong
đó
2030,
đánh
giá kết
quả
thực
hiện
Chương
trình/kế
hoạch
kiểm
soát;
danh
mục
nhóm
chất và
vùng/đối
tượng
giám sát;
dữ liệu
lấy mẫu,
phân
tích,
cảnh báo
và xử lý.
Tỷ lệ
mẫu/đối
tượng/vùng
giám sát
thực hiện
theo kế
hoạch; xu
hướng dư
lượng theo
nhóm chất
và môi
trường tiếp
nhận.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 32; phần lời
Mục III.5.
Không chuyển
cơ học mục tiêu
quốc gia thành
số địa phương
khi chưa có kết
quả điều tra;
dùng làm chuẩn
tham chiếu và
chỉ tiêu giám sát.
Lưu ý:
Khuyến cáo
các chất, dư
lượng các
chất ảnh
hưởng đến
sức khỏe, tác
động xấu tới
môi trường.
67.
KTTH1
3
Đề án phát triển
Phát triển nông
nghiệp - đô thị -
sinh thái, chuỗi giá
trị nông sản xanh,
phát thải thấp và
tuần hoàn thành
phố Hà Nội
30
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các đơn
vị tham
gia
chuỗi:
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030;
Đề án/kế
hoạch;
danh
mục khu
vực ưu
tiên, khu/
vùng, mô
hình liên
Các chỉ tiêu
về Tỷ lệ
xanh; tỷ lệ
tuần hoàn
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
KH triển
khai
NQ02;
Báo cáo rà
soát
QC/TC
ngành
Xây dựng;
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
Chương trình
hành động số
14-CTr/TU ngày
26/6/2026 của
XD01; XD02;
XD03; XD04
30
Mô tả nhiệm vụ: Phát triển nông nghiệp - đô thị - sinh thái: nông nghiệp gắn dịch vụ hóa, nông nghiệp xanh - tuần hoàn; Lựa chọn, tổ chức chuyển đổi vùng và chuỗi sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái, hữu
cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu; phát triển mô hình trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản khép kín, áp dụng quy trình tiết kiệm nước, vật tư, tái sử dụng phụ phẩm và gắn với thị trường. hình thành
02 khu nông nghiệp công nghệ cao và phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch; Rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng vật tư, nguyên liệu, nước, năng lượng, bao bì và phát
sinh phụ phẩm, chất thải trong các khâu sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, lưu thông và tiêu dùng nông sản; xây dựng bộ tiêu chí, chỉ tiêu đo lường mức độ xanh và mức độ tuần hoàn theo từng công đoạn; đề
xuất và triển khai các giải pháp tăng sử dụng vật tư, nguyên liệu thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, giảm tổn thất sau thu hoạch, tăng tái sử dụng, tái chế phụ phẩm, nước, bao bì và chất thải;
hình thành và nhân rộng các chuỗi giá trị nông sản xanh, phát thải thấp và tuần hoàn. Về tính cần thiết đối với Hà Nội: (1) Hà Nội vừa là vùng sản xuất nông nghiệp lớn, vừa là thị trường tiêu dùng nông sản rất lớn, do
vậy Hà Nội có thể tác động đồng thời vào cung và cầu; (2) Nông nghiệp Hà Nội chịu áp lực đất đai, nước, môi trường và chi phí sản xuất cao, nên mô hình tăng trưởng dựa vào mở rộng diện tích gần như không còn
nhiều dư địa, phải chuyển sang tăng giá trị trên một đơn vị tài nguyên; (3) Ba là, Hà Nội có đủ điều kiện để phát triển chuỗi nông sản xanh có truy xuất nguồn gốc, logistics hiện đại, bao bì tuần hoàn, giảm tổn thất và
tiêu dùng xanh, đây cũng là lợi thế mà nhiều địa phương sản xuất thuần nông không có. Nghiên cứu đánh giá về các chỉ tiêu: (1) tỷ lệ xanh: tỷ lệ phân bón hữu cơ/sinh học trong tổng lượng phân bón sử dụng; tỷ lệ
thuốc BVTV sinh học; tỷ lệ năng lượng tái tạo trong sản xuất, kho lạnh, chế biến; tỷ lệ bao bì thân thiện môi trường; tỷ lệ sản phẩm đạt VietGAP, hữu cơ hoặc tiêu chuẩn tương đương; tỷ lệ cơ sở áp dụng giải pháp tiết
kiệm nước, năng lượng; tỷ lệ phương tiện/logistics xanh; tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch; (2) Tỷ lệ tuần hoàn: % phụ phẩm được thu gom; % phụ phẩm được tái sử dụng/tái chế; % nước được tuần hoàn/tái sử dụng; % chất
thải hữu cơ được tái chế; % bao bì được thu hồi/tái sử dụng/tái chế; % chất thải thực phẩm được thu hồi; % nguyên liệu thứ cấp thay thế nguyên liệu nguyên sinh; lượng nước, vật tư, phụ phẩm tiết kiệm/tái sử dụng; kết
quả giảm phát thải/giảm chất thải. Đến 2030: hình thành 02 khu nông nghiệp công nghệ cao; 01 vùng nông nghiệp công nghệ cao được công nhận.
28
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
kết /
Hành
lang
xanh…
khác
KL75
III.5;
NQ208
PLII.VII.8
Thành ủy, Kế
hoạch số 358/KH-
UBND ngày
09/12/2024
31
68.
KTTH1
4
Xây dựng và tổ chức
Chương trình chuyển
đổi xanh doanh
nghiệp công nghiệp
gắn chuyển đổi số,
đổi mới công nghệ
sản xuất sạch hơn,
tiết kiệm năng lượng,
sử dụng tài nguyên
hiệu quả, chuẩn môi
trường và mở rộng thị
trường; lựa chọn thí
điểm, đánh giá, nhân
rộng mô hình kinh tế
xanh, kinh tế tuần
hoàn công nghiệp gắn
với các cực, trung
tâm và trục động lực
phát triển; theo dõi
doanh nghiệp, chi
phí, giảm phát thải,
tiêu hao nguyên liệu
và hiệu quả thị trường
Sở Công
Thương
Các
DN:
cung
cấp số
liệu
hiện
trạng,
đề xuất
mô
hình,
nội
dung,
loại
hình hỗ
trợ, công
suất, sản
lượng,
tiêu thụ
năng
lượng,
trạng thái
dự án và
dữ liệu
sản xuất.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
VCCI;
các hiệp
hội
doanh
nghiệp,
hiệp hội
ngành
nghề;
2026-
2030
Chương
trình hỗ
trợ; bộ
công
cụ/tiêu
chí; báo
cáo hằng
năm/
Danh
mục DN;
phương
án
chuyển
đổi; mô
hình
trình
diễn. Bộ
tiêu
chí/chỉ
tiêu;
danh
mục mô
hình; báo
cáo đánh
giá
Có tiêu
chí/hướng
dẫn và mô
hình thí
điểm; hiệu
suất năng
lượng, sử
dụng năng
lượng tái
tạo/vật liệu
xanh và áp
dụng quản
trị ESG. Tỷ
lệ DN đạt
tiêu chuẩn
môi
trường/xanh
sau hỗ trợ.
Số mô hình;
mức giảm
tiêu hao,
phát thải; tỷ
lệ tái sử
dụng - tái
chế; việc
làm xanh…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
Kế hoạch
triển khai
NQ158/
CTr 12 về
chuyển
đổi xanh,
đổi mới
công nghệ
và sử
dụng năng
lượng tiết
kiệm, hiệu
quả.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 27, 40; phần
lời Mục III.7.
Đã có trong: KH
267, tr.15-16,18:
tái chế/tái sử dụng,
kinh tế tuần hoàn
và công nghệ tiết
kiệm năng lượng,
nâng hiệu suất,
giảm khí thải. KH
372, tr.4,7: tái chế,
sản xuất sạch/tiết
kiệm năng lượng;
QĐ 1804, tr.6,
tr.13: tăng cường
sản xuất sạch hơn,
tiết kiệm năng
lượng, chuỗi thu
hồi-tái chế-tái sử
dụng.
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
69.
KTTH1
5
Phát triển công
nghiệp vật liệu
mới, công nghiệp
tái chế; chương
trình vật liệu xanh
và tái chế vật liệu.
Sở Công
Thương
Trên cơ
sở số
liệu
hiện
trạng
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
VCCI;
các hiệp
hội
doanh
nghiệp,
hiệp hội
2026-
2030
Chương
trình/đề
án; danh
mục sản
phẩm/vật
liệu ưu
Sản lượng
vật liệu
xanh; tỷ lệ
tái chế/tái
sử dụng vật
liệu; số dự
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
KL75/CTr
31/NQ208
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 11, 40; phần
lời Mục III.7,
III.8.
CTR01;
CTR03;
CTR04;
XD02
31
Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 26/6/2026 của Thành ủy tr.3-10: nông nghiệp sinh thái, đô thị, công nghệ cao, tuần hoàn, phát thải thấp; logistics, du lịch nông nghiệp và bảo vệ môi trường nông thôn.
Thành phố Hà Nội đã có Kế hoạch số 358/KH-UBND ngày 09/12/2024 về phát triển khoa học và ứng dụng, chuyển giao công nghệ thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp đến năm 2030; cùng với Kế hoạch phát
triển nông nghiệp công nghệ cao và các định hướng nông nghiệp đô thị, sinh thái. Nhiệm vụ cần xuyên suốt từ đầu vào → sản xuất → bảo quản → logistics → thị trường → tiêu dùng → thu hồi và tái sử dụng. Chính
chuỗi này mới tạo ra “nông sản xanh, tuần hoàn” theo nghĩa kinh tế, việc chuyển phụ phẩm thành phân compost không đồng nghĩa với hoàn thành tuần hoàn.
29
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
ngành
nghề;
tiên
án vật liệu
mới
lực hợp
pháp
khác
70.
KTTH1
6
Thí điểm chuyển đổi
2-3 khu công nghiệp
sang mô hình KCN
xanh - thông minh -
sinh thái - tuần hoàn;
xây dựng bộ chỉ tiêu
hiệu quả tài nguyên
và phát thải trong
KCNC, KCN
Ban
Quản lý
các Khu
công
nghệ cao
và khu
công
nghiệp
Hà Nội
Trên cơ
sở số
liệu
hiện
trạng
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Đề án thí
điểm; bộ
chỉ tiêu;
mô hình
cộng sinh
công
nghiệp
Trong phạm
vi KCNC,
KCN: Đến
2030 thí
điểm chuyển
đổi 2-3 KCN
xanh - thông
minh
32
;
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; CT-TU
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 24, 40; phần
lời Mục III.7.
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
71.
KTTH1
7
Rà soát, thúc đẩy
chuyển đổi cụm
công nghiệp theo
hướng xanh, sạch,
sinh thái; tăng hạ
tầng xử lý môi
trường tập trung và
cộng sinh công
nghiệp.
Sở Công
Thương
Trên cơ
sở số
liệu
hiện
trạng
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
VCCI;
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Kế hoạch
chuyển
đổi CCN;
danh
mục
CCN ưu
tiên
Tỷ lệ CCN
đáp ứng
yêu cầu môi
trường; số
mô hình
cộng
sinh/tuần
hoàn
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
CT-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 24, 40; phần
lời Mục III.7.
Đã có một phần
trong: KH 267,
tr.9: yêu cầu CCN
có XLNT tập
trung đạt quy
chuẩn, kiểm tra
vận hành; KH 372,
tr.10-11: kiểm soát
XLNT
KCN/CCN; QĐ
1804 có hạ tầng,
kiểm soát ô nhiễm
khu/cụm công
nghiệp. Chuyển
đổi CCN theo mô
hình xanh-sạch-
sinh thái là phần
nâng cấp mới.
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
72.
KTTH1
8
Nghiên cứu, triển
khai chương trình
điện mặt trời mái
nhà cho công trình
công, KCN,
KCNC, CCN và cơ
Sở Công
Thương
Trên cơ
sở số
liệu
hiện
trạng
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
VCCI;
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp;
2026-
2030
Chương
trình/kế
hoạch;
danh
mục
công
Công suất
lắp đặt; sản
lượng điện
tự sản xuất,
tự tiêu thụ;
mức giảm
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
NL-KNK11;
NL-KNK12
32
hệ chỉ tiêu tối thiểu gồm: giá trị/ha; phát thải/đơn vị sản phẩm hoặc giá trị sản xuất; năng suất lao động; tỷ lệ DN chuyển đổi số; nội địa hóa và DN vệ tinh; R&D/doanh thu; hiệu suất năng
lượng, tái sử dụng nước, tái chế chất thải.
30
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
sở đủ điều kiện
theo quy định.
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
trình/cơ
sở; mô
hình thí
điểm
điện
lưới/phát
thải
lực hợp
pháp
khác
73.
KTTH1
9
Phát triển mô hình
du lịch cộng đồng -
du lịch nông nghiệp
- du lịch sinh thái
xanh gắn làng
nghề, vùng nông
nghiệp và nguyên
tắc tuần hoàn.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
UBND
xã,
phường,
các cơ
sở
SXKD:
thông
tin hiện
trạng,
lợi thế,
đề xuất
mô hình
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần); Tổ
chức, cá
nhân có
liên quan
2026-
2030
Tuyến/
mô hình
du lịch
xanh;
chuỗi
liên kết
Số mô
hình
33
/tuyế
n; số điểm
kết nối; số
DN lữ hành
tham gia
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU;
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
NN01;
NN02;
NN03;
NN04
74.
KTTH2
0
Quản lý phát thải,
chất thải (ni lông,
nhựa…) trong các
đơn vị tham gia
chuỗi liên quan đến
sàn giao dịch
thương mại điện
tử
34
Sở Công
Thương
Đơn vị
kinh
doanh kho
bãi,
logistic…;
UBND xã,
phường:
dữ liệu địa
bàn.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp;
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Kết quả
kiểm soát/
lượng hóa
số phát
thải/ tổng
số đơn vị;
Tiền thu
liên quan
đến thu
gom, xử
lý các loại
rác thải…
Kết quả
kiểm
soát/lượng
hó số phát
thải/ tổng
số đơn vị;
Tiền thu
liên quan
đến thu
gom, xử lý
các loại rác
thải…
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU;
Nhiệm
vụ mới;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: quản
lý phát thải tại
nguồn, quá trình
phát thải
CTR01;
CTR03;
CTR04; XD02
75.
KTTH2
1
Thúc đẩy doanh
nghiệp Nhà nước
thuộc phạm vi
Thành phố quản lý
thực hiện tiên
phong chuyển đổi
xanh và quản trị
Sở Tài
chính
Trên cơ
sở dữ
liệu hiện
có (đăng
ký kinh
doanh,
MST, kết
Các DN
nhà
nước;
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Bộ chỉ
tiêu/lộ
trình; kế
hoạch
của từng
doanh
nghiệp
Theo mục
tiêu đến
năm 2030
35
/
các tiêu chí
cụ thể.
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU;
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
CTr 04/CTr-
UBND thực hiện
NQ 06/NQ-
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
33
Mô hình cần đánh giá với sức chịu tải môi trường, quản lý chất thải/nước thải và bảo tồn cảnh quan, văn hóa làng nghề.
34
Hiện nay: các giao dịch thông qua các sàn thương mại điện tử ngày càng gia tăng, chất thải, rác thải từ các kho của các sàn thương mại điện tử, các hoạt động logistic và các hoạt động khác
trong chuỗi sản xuất- cung ứng - vận chuyển - tiêu dùng ngày càng gia tăng, nhưng còn thiếu các biện pháp quản lý phát thải đối với các loại hình hoạt động này.
35
Đến 2030: 100% doanh nghiệp 100% vốn nhà nước áp dụng quản trị doanh nghiệp hiện đại trên nền tảng số; 100% có kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính; ≥70% doanh nghiệp do Nhà nước
chi phối có kế hoạch chuyển đổi năng lượng xanh.
31
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
hiện đại.
quả hoạt
động...)
xã,
phường;
pháp
khác
HĐND: gắn
trách nhiệm
quản trị
vốn/doanh
nghiệp Nhà
nước.
76.
KTTH2
2
Phối hợp phát triển,
quản lý và khai
thác hạ tầng dùng
chung Vùng Thủ
đô về nước sạch,
thoát nước, xử lý
chất thải và năng
lượng; xây dựng
tiêu chuẩn/quy
chuẩn chung đối
với công trình hạ
tầng liên vùng và
công trình xử lý ô
nhiễm, cơ chế chia
sẻ dữ liệu, chi phí,
nguồn lực và lợi
ích đối với dự án
liên vùng.
Sở Xây
dựng
Trên cơ
sở dữ
liệu hiện
có; các
quy
hoạch
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần);
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Tiêu
chuẩn/
Quy
chuẩn/Cơ
chế phối
hợp;
danh
mục dự
án liên
vùng;
quy chế
chia sẻ
dữ liệu
Có Tiêu
chuẩn/ Quy
chuẩn/ Cơ
chế/đầu mối
và danh
mục dự án
hạ tầng
chung liên
vùng
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU;
Kế hoạch
triển khai
NQ158/C
Tr12, tr.4-
5; Chương
trình 12-
CTr/TU,
tr.3-4.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/
thường
xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 47; phần lời
Mục III.9.
triển khai trong
khuôn khổ Quy
chế phối hợp
Vùng Thủ đô,
không lập cơ chế
song song.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
77.
KTTH2
3
Rà soát danh mục cơ
sở sản xuất công
nghiệp gây ô nhiễm,
không còn phù hợp
quy hoạch cần di dời
khỏi nội thành; tổ
chức lộ trình di dời
gắn với hoàn thành
nghĩa vụ xử lý, cải
tạo, phục hồi môi
trường và phương án
tái thiết không gian
sau di dời theo quy
hoạch.
Sở Công
Thương
Trên cơ
sở dữ
liệu hiện
có; các
quy
hoạch
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan
2026-
2030
Danh
mục vị
trí;
phương
án di
dời/phục
hồi;
phương
án tái
thiết
100% vị trí
chuyển đổi
hoàn thành
nghĩa vụ
môi trường
trước khi
đưa vào
chức năng
mới; số
không gian
được
chuyển đổi
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; CTr-TU;
Kế hoạch
triển khai
NQ158/
Chương
trình 12-
CTr/TU
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 19, 25; phần
lời Mục III.4,
III.7.
Kế hoạch triển
khai
NQ158/CTr12,
tr.9: cơ cấu lại
công nghiệp gắn
lộ trình di dời cơ
sở sản xuất gây
ô nhiễm ra khỏi
nội thành;
Chương trình
12-CTr/TU, tr.6-
7.
chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo
sản
phẩm/nhiệm
vụ và mã
PL1 trước
khi giao kế
hoạch năm
32
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
VIII. Khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và nguồn nhân lực
78.
DL01
Xây dựng, quản trị và
tích hợp dữ liệu
ngành Nông nghiệp
và Môi trường; kế
thừa hệ thống quan
trắc và cơ sở dữ liệu
môi trường tại Phụ
lục 5; thống nhất
danh mục dữ liệu,
chuẩn kết nối, quyền
truy cập và trách
nhiệm cập nhật.
36
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Các đơn
vị theo
quy
định
phải
cung
cấp dữ
liệu
ngành
NNMT
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Hệ thống
dữ liệu
dùng
chung;
danh
mục dữ
liệu;
chuẩn kết
nối; tỷ lệ
nguồn dữ
liệu trọng
yếu được
tích hợp,
cập nhật.
KK01;
KK02;
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75,
CTr31,
NQ208;
12-
CTr/TU.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 41; phần lời
Mục III.8.
Đã có nền tảng
trong: QĐ 1142
đặt yêu cầu
CSDL/quan trắc
không khí; KH
267, tr.7-8 có
Hanoi Green Data
Hub và AI/big
data; KH 372,
tr.5,9-11 và QĐ
1804 có CSDL,
giám sát, cảnh
báo. Nhiệm vụ
hợp nhất dữ liệu
điều hành, ưu tiên
dùng lại hạ tầng và
dữ liệu đã đầu tư.
KK01;
KK02;
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
79.
DL02
Nghiên cứu, hỗ trợ
và kiểm chứng
công nghệ AI, dữ
liệu lớn, viễn thám
phục vụ quan trắc,
dự báo, cảnh báo;
sử dụng/đánh giá
kết quả tại Phụ lục
5.
37
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Cơ quan
kiểm
tra/xử
lý: kế
hoạch,
biên
bản, kết
luận,
quyết
định xử
lý và
tình
trạng
chấp
hành/kh
ắc phục.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Ứng
dụng/nền
tảng AI
Ít nhất 02
bài toán vận
hành thực
tế
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VIII.
4; 12-
CTr/TU.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp C
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 42; phần lời
Mục III.8.
Đã có nền tảng
trong: QĐ 1142
tạo nền dữ liệu
quan trắc/kiểm
soát không khí;
KH 267, tr.7,18;
KH 372, tr.7,9-11;
QĐ 1804, tr.5 tiếp
tục giao AI, IoT,
dữ liệu lớn, mô
hình cảnh báo.
Nhiệm vụ nâng
cấp công cụ phân
tích/dự báo, không
hình thành thêm
chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo
sản
phẩm/nhiệm
vụ và mã
PL1 trước
khi giao kế
hoạch năm
36
Nội dung phối hợp của Sở KH&CN: tham gia về kiến trúc dữ liệu dùng chung (mô hình Data Lakehouse - Bronze/Silver/Gold), chuẩn kết nối, liên thông qua trục chia sẻ dữ liệu của Thành phố
(LGSP/NGSP), bảo đảm đồng bộ với hạ tầng dữ liệu đô thị đang triển khai, theo nguyên tắc “một dữ liệu - nhiều mục đích sử dụng”
37
Nội dung này độc lập, không trùng với các nội dung các sở, ban chuyên ngành thực hiện theo chuyên môn, hình thành các kênh/ công cụ kiểm chứng độc lập của Thành phố
33
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
nền tảng công
nghệ độc lập.
80.
DL03
Đào tạo, tập huấn,
bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho
cán bộ các cấp,
nhất là cấp xã, để
thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ giải
pháp của Chương
trình số 21-CTr/TU
Sở Nội
vụ
Các đơn
vị đăng
ký nhu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Đề án/
Chương
trình/tài
liệu/Lớp
đào tạo,
tập huấn
100% đầu
mối chuyên
môn được
tập huấn
theo kế
hoạch
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.VIII.
6; CTr31
II.8;
12-
CTr/TU.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 43; phần lời
Mục III.8.
PCTT01;
PCTT02;
PCTT03
81.
DL04
Chuẩn hóa, kết nối,
chia sẻ dữ liệu kỹ
thuật các công trình
nước thải và chống
ngập thuộc Phụ lục 5
phục vụ điều hành,
quản trị tài sản và cập
nhật theo vòng đời
công trình
Sở Xây
dựng
Các tổ
chức
cung
cấp dữ
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
2026-
2030
Bộ yêu
cầu dữ
liệu; cơ
chế kết
nối, chia
sẻ
Dữ liệu
trọng yếu
có chuẩn và
đầu mối cập
nhật, chia
sẻ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
Báo cáo rà
soát QC/TC
ngành Xây
dựng;
KL75 III.8;
NQ208
PLII.VIII
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 41; phần lời
Mục III.8.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
IX. Hợp tác; Hội nhập quốc tế
82.
QT01
Tăng cường hợp
tác với các thành
phố, tổ chức quốc
tế theo lĩnh vực,
ngành
Sở Ngoại
vụ chủ trì
các công
tác đối
ngoại của
Thành
phố
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
đề xuất
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Thườn
g
xuyên
Thỏa
thuận/ch
ương
trình hợp
tác
Tăng số
chương
trình, nguồn
lực huy
động
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.9;
CTr31
II.9;
NQ208
II.9; 12-
CTr/TU.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 45, 46; phần
lời Mục III.9.
Đã có trong: KH
267, tr.20: hợp tác
tổ chức quốc tế để
huy động tài
chính, kỹ thuật,
công nghệ cho
BVMT/ BĐKH;
KH 372, tr.4,7-8:
hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm và
huy động nguồn
lực quốc tế. Kế
hoạch này mở
rộng thành hợp tác
cấp thành phố theo
KL75/CTr31/NQ2
Các sở, ban,
ngành chủ
động theo
chuyên môn,
lĩnh vực quản
lý, gửi thông
tin đến Sở
ngoại vụ tổng
hợp chung.
Ưu tiên các
hoạt động hợp
tác khoa học
công nghệ,
mô hình mới,
đào tạo, nâng
cao năng lực
quản trị, thu
hút nguồn vốn
34
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
08.
83.
QT02
Theo dõi, dự báo
và hỗ trợ doanh
nghiệp đáp ứng tiêu
chuẩn, quy định
quốc tế về môi
trường, khí hậu và
các-bon.
Sở Công
Thương
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
đề xuất
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Hiệp hội
ngành
nghề/
doanh
nghiệp
2026-
2030
Báo
cáo/hướn
g dẫn
Cập nhật
định kỳ; hỗ
trợ nhóm
doanh
nghiệp chịu
tác động
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IX.3;
12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.9
(tiêu chuẩn/hàng
rào kỹ thuật môi
trường, khí hậu
quốc tế).
CN01;
CN02;
CN03;
CN04
84.
QT03
Thực hiện các
nhiệm vụ theo Quy
chế 01/QC vùng
thủ đô
Các đơn
vị theo
chức
năng,
nhiệm vụ
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
đề xuất
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường;
các đơn
vị có liên
quan;
phối hợp
với các
tỉnh trong
Vùng
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
2026-
2030
Kết quả
theo
nhiệm vụ
Lượng hóa
Kết quả
theo nhiệm
vụ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IX.3;
12-
CTr/TU.
Đã có/kế
thừa/tiếp
tục/thườn
g xuyên;
Cấp A
Đã có trong Quy
chế 01/QC
chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo
sản
phẩm/nhiệm
vụ và mã
PL1 trước
khi giao kế
hoạch năm
85.
QT04
Đề án nghiên cứu,
học tập kinh nghiệm,
mô hình, giải pháp
Khoa học công
nghệ…của các nước
trên thế giới, các đô
thị, các quốc gia
trong khu vực nhằm:
- Chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu,
bảo vệ môi trường
gắn với phát triển
kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn và phát
triển đô thị - Chủ
động hội nhập với
quốc tế, các rào cản
về môi trường, khí
hậu…đối với các
ngành, lĩnh vực kinh
doanh, sản xuất,
thương mại nhằm
Sở Nội
vụ
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
đề xuất
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Hiệp hội
ngành
nghề/doa
nh
nghiệp
2026-
2030
Báo cáo
nghiên
cứu/đối
chiếu kinh
nghiệm
quốc tế;
danh mục
mô hình,
công
nghệ, tiêu
chuẩn/hàn
g rào môi
trường-khí
hậu và đề
xuất áp
dụng cho
Hà Nội;
chương
trình phổ
biến/hỗ
trợ đối
tượng
Tối thiểu
hằng năm
cập nhật
các thay đổi
chính về
tiêu
chuẩn/hàng
rào môi
trường-khí
hậu có tác
động lớn;
số mô
hình/giải
pháp được
đề xuất áp
dụng; số
nhóm
doanh
nghiệp/cơ
quan được
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
NQ208
PLII.IX.3;
12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.9
(tiêu chuẩn/hàng
rào kỹ thuật môi
trường, khí hậu
quốc tế).
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
35
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
chuẩn bị sẵn sàng
năng lực và khả năng
đáp ứng yêu cầu mới
của các thị trường
quốc tế, sẵn sàng hội
nhập, tham gia thị
trường các-bon
chịu tác
động.
phổ biến
hoặc hỗ trợ
chuẩn bị
năng lực.
X. Tổng hợp, thống kê
86.
TH01
Nghiên cứu bộ chỉ số
theo dõi chất lượng
tăng trưởng xanh, ưu
tiên cường độ phát
thải khí nhà kính, tiêu
hao năng lượng và sử
dụng tài nguyên trên
một đơn vị GRDP;
xác định số liệu nền,
phương pháp tính và
khả năng tích hợp vào
hệ thống theo dõi của
Thành phố.
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
tế - xã
hội Hà
Nội
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2027-
2028
Báo cáo
nghiên
cứu; bộ
chỉ số đề
xuất
Có số liệu
nền và
phương
pháp tính
đối với chỉ
số đủ điều
kiện áp
dụng
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75
III.7-8;
CTr31
II.7-8;
NQ208
II.7-8; 12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7, yêu
cầu quản trị,
đánh giá kết quả
theo dữ liệu.
Bổ sung công cụ
đo lường để
tránh mục tiêu
KCN xanh chỉ
mang tính định
tính.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
87.
TH02
Tổ chức thu thập,
tổng hợp, đánh giá
hằng năm các chỉ tiêu
công nghiệp hóa, hiện
đại hóa liên quan đến
môi trường, chuyển
đổi xanh, chuyển đổi
năng lượng và sử
dụng năng lượng hiệu
quả theo QĐ
1248/QĐ-TTg; chuẩn
hóa đầu mối, phương
pháp và dữ liệu báo
cáo.
Sở Công
Thương
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
Hằng
năm
Bộ số
liệu và
báo cáo
đánh giá
gửi Bộ
Tài chính
theo thời
hạn quy
định
100% chỉ
tiêu được
phân công
có dữ liệu;
báo cáo
năm gửi
trước ngày
20/4; rà
soát cập
nhật định
kỳ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
QĐ
1248/QĐ-
TTg ngày
09/7/2026,
Điều 2
khoản 3;
Phụ lục I-
II; 12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: Phần
lời Mục III.2,
III.7.
Nhiệm vụ bắt
buộc về tổ chức
thực hiện; không
thay thế các cơ
quan chuyên
ngành chịu trách
nhiệm dữ liệu
gốc.
NL-KNK01;
NL-KNK02;
NL-KNK07;
NL-KNK09
88.
TH03
Xây dựng bộ chỉ
tiêu giảm phát thải
methane của Hà
Nội theo nguồn:
chôn lấp/CTR,
nước thải, chăn
nuôi, trồng trọt; xác
định số liệu
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
tế - xã
hội Hà
Nội
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
2026-
2028;
cập
nhật
hằng
năm
Bộ dữ
liệu số
liệu
nền/đườn
g cơ sở
methane;
bộ chỉ
tiêu/phươ
Có số liệu
nền/đường
cơ sở được
thẩm tra;
100%
nguồn
chính có dữ
liệu hoạt
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
12-
CTr/TU.;
QĐ
942/QĐ-
TTg và
QĐ
4405/QĐ-
BTNMT.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp B
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 39; phần lời
Mục III.7.
NT-NS01;
NT-NS03;
NT-NS04;
NT-NS08
36
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
nền/đường cơ sở,
tiềm năng thu hồi
khí, biogas,
compost, đốt phát
điện và phương
pháp đo đạc, báo
cáo và thẩm tra; đề
xuất mục tiêu định
lượng của Thành
phố sau khi đủ dữ
liệu.
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
ng pháp
đo đạc,
báo cáo
và thẩm
tra; danh
mục giải
pháp/dự
án giảm
methane
động; đề
xuất mục
tiêu giảm
methane
cấp Thành
phố và danh
mục dự án
ưu tiên
khác
89.
TH04
Xây dựng Bộ tiêu
chí cơ sở lưu trú,
điểm tham quan và
cơ sở dịch vụ du
lịch xanh; tổ chức
đánh giá, công
nhận và theo dõi.
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Bộ tiêu
chí; danh
sách cơ
sở được
đánh giá
Tỷ lệ cơ sở
đạt tiêu chí
du lịch
xanh
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; 12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40; phần lời
Mục III.7.
chỉ tiêu liên
ngành - xác
định theo
sản
phẩm/nhiệm
vụ và mã
PL1 trước
khi giao kế
hoạch năm
90.
TH05
Xây dựng hệ thống
theo dõi chỉ tiêu
(KPI) chuyển đổi
xanh cấp Thành
phố, liên thông dữ
liệu phát thải, năng
lượng, vật liệu,
KCN xanh, nông
nghiệp tuần hoàn
và du lịch xanh.
38
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2027-
2030
Bảng
theo dõi,
điều
hành/Kh
o dữ liệu;
bộ chỉ
tiêu liên
ngành
chỉ tiêu
được cập
nhật định
kỳ; cảnh
báo chỉ tiêu
chậm tiến
độ
Ngân
sách
Thành
phố và
các
nguồn
lực hợp
pháp
khác
KL75/CTr
31/NQ208
; 12-
CTr/TU.
Nhiệm
vụ mới;
Cấp A
Đối chiếu CTr
Thành ủy: PL II:
NV 40, 41; phần
lời Mục III.7,
III.8.
NL-KNK03;
NL-KNK04;
NL-KNK05;
NL-KNK06
38
Là lớp chỉ số/KPI tổng hợp (dữ liệu Gold layer), xây dựng trên nền dữ liệu gốc do các sở chuyên ngành quản lý (Sở NN&MT - môi trường, nông nghiệp, khí hậu); Sở Công Thương - năng lượng, KCN; Sở Xây
dựng - vật liệu; Sở VHTTDL - du lịch xanh), kết nối qua nền tảng dữ liệu dùng chung của Thành phố (tương tự định hướng Hanoi Green Data Hub tại Kế hoạch 267/KH-UBND), không xây dựng thêm hạ tầng thu thập dữ
liệu mới trùng lặp, bảo đảm nguyên tắc chống chồng chéo, trùng lặp đầu tư dữ liệu đã nêu tại dự thảo Kế hoạch.
37
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
91.
TH06
Xây dựng và thí
điểm khung đánh
giá hiệu quả kinh tế
- xã hội của chuyển
đổi xanh, xác định
rõ nhóm chỉ tiêu
trực tiếp, chỉ tiêu
tác động lan tỏa,
phương pháp tính,
điều kiện sử dụng
và mức độ tin cậy.
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
tế - xã
hội Hà
Nội
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2027
Khung
phương
pháp; bộ
biểu thu
thập; báo
cáo thí
điểm
HQ01-
HQ18; các
chỉ tiêu PL1
có liên quan
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
Kế hoạch
này và văn
bản
chuyên
ngành có
liên quan
Nhiệm
vụ mới -
Cấp B
Bổ sung để tách
chức năng quản
lý nhà nước với
nghiên cứu,
thống kê, khảo
sát và đánh giá
độc lập.
HQ01-
HQ18; các
chỉ tiêu PL1
có liên quan
92.
TH07
Rà soát phương pháp,
nguồn dữ liệu và khả
năng tổng hợp thống
kê đối với các chỉ tiêu
tăng trưởng xanh,
hiệu quả sử dụng tài
nguyên - năng lượng,
năng suất, việc làm
xanh và các chỉ tiêu
kinh tế - xã hội có
liên quan; đề xuất chỉ
tiêu đủ điều kiện tích
hợp vào hệ thống
thống kê, theo dõi của
Thành phố
Thống kê
thành
phố Hà
Nội
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2028
Báo cáo
phương
pháp;
danh
mục chỉ
tiêu;
nguồn dữ
liệu và
biểu tổng
hợp
NL01-
NL02;
HQ01-
HQ18
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
Kế hoạch
này và văn
bản
chuyên
ngành có
liên quan
Nhiệm
vụ mới -
Cấp B
Bổ sung để tách
chức năng quản
lý nhà nước với
nghiên cứu,
thống kê, khảo
sát và đánh giá
độc lập.
NL01-NL02;
HQ01-HQ18
93.
TH08
Xây dựng bộ chỉ số
và phương pháp theo
dõi không gian xanh,
hạ tầng xanh, trong
quy hoạch, phát triển
đô thị; tích hợp dữ
liệu bản đồ phục vụ
đánh giá định kỳ.
Viện Quy
hoạch
Xây
dựng Hà
Nội
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2028
Bộ chỉ
số; lớp
dữ liệu
bản đồ;
báo cáo
đánh giá
XD03;
XD07;
PCTT-
YT01–
PCTT-
YT04
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
Kế hoạch
này và văn
bản
chuyên
ngành có
liên quan
Nhiệm
vụ mới -
Cấp B
Bổ sung để tách
chức năng quản
lý nhà nước với
nghiên cứu,
thống kê, khảo
sát và đánh giá
độc lập.
XD03;
XD07;
PCTT-
YT01–
PCTT-YT04
94.
TH09
Tổ chức khảo sát
định kỳ doanh nghiệp
về chi phí và lợi ích
của chuyển đổi xanh,
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
Các tổ
chức, cá
nhân
cung
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Hằng
năm từ
2027
Bộ phiếu
khảo sát;
bộ dữ
liệu; báo
CN04-
CN10;
HQ03;
HQ10-
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
Kế hoạch
này và văn
bản
chuyên
Nhiệm
vụ mới -
Cấp B
Bổ sung để tách
chức năng quản
lý nhà nước với
nghiên cứu,
CN04-
CN10;
HQ03;
HQ10-HQ16
38
Phụ lục 3
TT
Nhóm/
Mã
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan/
dữ liệu
cung cấp
Cơ quan
phối hợp
Đơn vị
tham gia/
mời
Thời
hạn
Kết quả/
Sản
phẩm
Chỉ tiêu
kiểm đếm
Nguồn
lực
Cơ sở
Tính
chất/ Cấp
nhiệm vụ
Ghi chú đối chiếu
Ghi chú
mức tiết kiệm năng
lượng - nguyên liệu,
khả năng tiếp cận thị
trường, tín dụng
xanh, yêu cầu chuỗi
cung ứng và khó
khăn tuân thủ; sử
dụng kết quả làm dữ
liệu bổ trợ, không
thay thế số liệu thống
kê chính thức.
tế - xã
hội Hà
Nội
cấp tài
liệu
theo yêu
cầu
xã,
phường
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
cáo kết
quả
HQ16
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
ngành có
liên quan
thống kê, khảo
sát và đánh giá
độc lập.
95.
TH10
Tổ chức mạng lưới
nghiên cứu, thử
nghiệm và kiểm
chứng phương pháp
đo giảm phát thải, tiết
kiệm tài nguyên, tuần
hoàn phụ phẩm, ưu
tiên mô hình nông
nghiệp đủ dữ liệu;
đồng thời tổ chức
phản biện độc lập,
kiểm tra chéo phương
pháp và số liệu nền
đối với chỉ tiêu mới,
chỉ tiêu tác động lan
tỏa trước khi sử dụng
trong báo cáo chính
thức; lập danh mục
đề tài/mô hình, quy
trình đo, báo cáo
kiểm chứng và kết
luận phản biện
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các tổ
chức, cá
nhân
cung cấp
tài liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân
có liên
quan;
Trường
đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên
gia phù
hợp (khi
cần)
2026-
2030
Danh mục
đề tài/mô
hình; quy
trình đo;
báo cáo
kiểm
chứng;
khuyến
nghị nhân
rộng. Biên
bản/hội
đồng phản
biện; kết
luận về
phạm vi,
điều kiện
sử dụng
phương
pháp
NN02;
NN03; NL-
KNK05;
HQ04-HQ08
Các chỉ tiêu
mới; HQ 01-
HQ18
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
Kế hoạch
này và văn
bản chuyên
ngành có
liên quan
Nhiệm vụ
mới - Cấp
B
Bổ sung để tách
chức năng quản lý
nhà nước với
nghiên cứu, thống
kê, khảo sát và
đánh giá độc lập.
NN02; NN03;
NL-KNK05;
Các chỉ tiêu
mới; HQ01-
HQ18
96.
TH11
Thiết lập cơ chế phối
hợp với VCCI, các
hiệp hội doanh
nghiệp, hiệp hội
ngành nghề để cung
cấp dữ liệu ngành,
phản ánh chi phí tuân
thủ, nhận diện rào cản
thị trường xanh và đề
xuất mô hình hỗ trợ
doanh nghiệp phù
hợp.
Sở Công
Thương
Các tổ
chức, cá
nhân
cung cấp
tài liệu
theo yêu
cầu
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Tổ chức,
cá nhân có
liên quan;
Trường đại
học/viện
nghiên
cứu,
chuyên gia
phù hợp
(khi cần)
Hằng
năm
Báo cáo
doanh
nghiệp;
danh mục
rào
cản/kiến
nghị;
chương
trình hỗ
trợ
CN04-CN10;
HQ10-HQ16
Theo
nhiệm
vụ/dự
toán
được
cấp có
thẩm
quyền
phê
duyệt
Kế hoạch
này và văn
bản chuyên
ngành có
liên quan
Nhiệm vụ
mới - Cấp
B
Bổ sung để tách
chức năng quản lý
nhà nước với
nghiên cứu, thống
kê, khảo sát và
đánh giá độc lập.
CN04-CN10;
HQ10-HQ16
1
Phụ lục 4
PHỤ LỤC 4: gồm phụ lục 4a, 4b, 4c
PHỤ LỤC 4a.
BIỂU LOGIC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
Ghi chú: Phụ lục này không tạo thêm chỉ tiêu pháp lý; dùng để phân loại, đo lường và giải thích chuỗi tác động của các chỉ tiêu tại Mục III và Phụ lục 1.
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
NL01
I. NGUỒN
LỰC, TÀI
CHÍNH
VÀ TĂNG
TRƯỞNG
XANH
Tỷ lệ chi sự
nghiệp bảo
vệ môi
trường trong
tổng chi ngân
sách nhà
nước hằng
năm
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Tối thiểu
2%
Tối thiểu
2%
Tiếp tục
duy trì
Tối thiểu
2%
A. KL75;
CTr31;
NQ208;
Hiệu quả
phân bổ
nguồn lực;
tăng huy
động vốn
xanh; hỗ trợ
chất lượng
tăng trưởng.
Sở Tài
chính
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã quy
định trong Kết luận 75, CTr31,
NQ208, CTr-TU
NL02
I. NGUỒN
LỰC, TÀI
CHÍNH
VÀ TĂNG
TRƯỞNG
XANH
Tỷ trọng giá trị
tăng thêm của
các hoạt động
kinh tế xanh
trong GRDP
Thành phố (chỉ
tiêu theo
dõi/đánh giá)
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
10%
10%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A. KL75;
CTr31;
NQ208;
Hiệu quả
phân bổ
nguồn lực;
tăng huy
động vốn
xanh; hỗ trợ
chất lượng
tăng trưởng.
Sở Tài
chính
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã quy
định trong Kết luận 75, CTr31,
NQ208, CTr-TU
Chỉ theo dõi/nghiên cứu phương
pháp; không dùng xếp loại định
kỳ cho đến khi đáp ứng điều kiện
phương pháp/số liệu nền.
3
KK01
II. MÔI
TRƯỜNG
KHÔNG
KHÍ,
QUAN
TRẮC VÀ
KIỂM
SOÁT
NGUỒN
THẢI
Tỷ lệ nguồn
nước thải, khí
thải lớn thuộc
đối tượng phải
quan trắc tự
động, liên tục
đã lắp đặt, vận
hành và truyền
dữ liệu theo
quy định
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
100%
A. KL75;
CTr31;
NQ208;
Giảm chi
phí sức
khỏe, ngày
công mất;
tăng chất
lượng sống
và sức hấp
dẫn đô thị.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã quy
định trong Kết luận 75, CTr31,
NQ208, CTr-TU (Hiện, 100% các
cơ sở thuộc đối tượng đã thực
hiện)
4
KK02
II. MÔI
TRƯỜNG
KHÔNG
KHÍ,
QUAN
TRẮC VÀ
KIỂM
SOÁT
NGUỒN
THẢI
Tỷ lệ số ngày
trong năm có
chỉ số chất
lượng không
khí (AQI) ở
mức tốt và
trung bình
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
≥75%
≥ 80%
2031-
2035: ≥
90% 2036-
2045: ≥
93% (đã
quy định
tại chương
trình 12-
CTr/TU
ngày
29/4/2026)
A. KL75;
CTr31;
NQ208;
Giảm chi
phí sức
khỏe, ngày
công mất;
tăng chất
lượng sống
và sức hấp
dẫn đô thị.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Tháng/quý
; tổng hợp
năm
Chỉ tiêu đã quy định trong Kết
luận 75, CTr31, NQ208: ≥ 80%
Hiện đã thực hiện, kết quả 6 tháng
đầu năm 2026: đạt chỉ tiêu yêu
cầu Theo Chương trình 12-
CTr/TU: giai đoạn 2031-2035:
≥90%; giai đoạn 2036-2045:
≥93%
2
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
5
KK03
II. MÔI
TRƯỜNG
KHÔNG
KHÍ,
QUAN
TRẮC VÀ
KIỂM
SOÁT
NGUỒN
THẢI
Tỷ lệ ngày
trong năm có
giá trị PM2.5
và PM10
vượt giá trị
giới hạn quy
chuẩn kỹ
thuật quốc
gia về chất
lượng môi
trường không
khí
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi,
công bố
<20%
Tiếp tục
duy trì
dưới 20%
và phấn
đấu giảm
thêm
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Giảm chi
phí sức
khỏe, ngày
công mất;
tăng chất
lượng sống
và sức hấp
dẫn đô thị.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Tháng/quý
; tổng hợp
năm
Chỉ tiêu này bổ sung: Căn cứ: QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 9/7/2026, chỉ
tiêu 0310: mục tiêu quốc gia đến
2030 <20%; cấp thực hiện gồm
quốc gia và địa phương; kỳ công
bố hằng năm. QĐ 1248/QĐ-TTg
ngày 09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8;
6
BS-
KK04
II. MÔI
TRƯỜNG
KHÔNG
KHÍ,
QUAN
TRẮC VÀ
KIỂM
SOÁT
NGUỒN
THẢI
Tiến độ phân
vùng quản lý
chất lượng
không khí 03
vùng (bảo vệ
nghiêm ngặt;
kiểm soát phát
thải cao; đệm
sinh thái - hấp
thụ ô nhiễm)
Đầu ra/
Năng
lực
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
Hoàn
thành
Duy trì,
cập nhật
theo dữ
liệu và
quy
hoạch
Chỉ số bổ
trợ; không
tính vào 68
chỉ tiêu PL1
Giảm chi
phí sức
khỏe, ngày
công mất;
tăng chất
lượng sống
và sức hấp
dẫn đô thị.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chỉ tiêu này bổ sung: Căn cứ
quyết định 2512/QĐ-UBND phê
duyệt Quy hoạch thủ đô 100 năm
7
NT-
NS01
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ nước
thải sinh hoạt
đô thị được
thu gom, xử
lý đạt quy
chuẩn môi
trường
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
>50,2%
Tối thiểu
70%
Theo chỉ
tiêu
chuyên
ngành đã
xác định
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chỉ tiêu quy định trong Kết luận
75 đến năm 2030: đạt tối thiểu
70%. Đối với thành phố HN, cơ
quan chủ trì chuyên ngành tiến độ
2026-2030 theo Chương trình
04/CTr-UBND ngày 10/6/2026
của UBND Thành phố: 2026
>50,2%; 2027 53,5%; 2028 56%;
2029 56%; 2030 70%.
8
NT-
NS02
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI, CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ
TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ thu
gom, xử lý
nước thải
sinh hoạt
nông thôn*
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
40%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
- KL75, CTr31, NQ208 không
quy định chỉ tiêu này. Chương
trình Thành ủy có quy định. - Để
bảo đảm với yêu cầu, thực tiễn
của thành phố Hà Nội, đã quy
định tỷ lệ này là 40% tại Chương
trình 04/CTr-UBND ngày
10/6/2026 của UBND Thành phố.
3
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
9
NT-
NS03
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ thu
gom và xử lý
nước thải
làng nghề
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
50%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
- KL75, CTr31, NQ208 không
quy định chỉ tiêu này. Nghị quyết
06/NQ-HĐND ngày 28/3/2026 đã
quy định đến năm 2030: ≥50%
10
NT-
NS04
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ lượng
nước thải
phát sinh
thuộc phạm
vi hệ thống
04 sông nội
đô được thu
gom, xử lý
đạt quy
chuẩn môi
trường
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình Đề
án phục
hồi 04
sông
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Mẫu số phải được xác định là
tổng lượng nước thải phát sinh
thuộc phạm vi/lưu vực và khả
năng thu gom của hệ thống theo
Đề án được phê duyệt; tử số là
lượng nước thải thực tế được thu
gom, xử lý đạt quy chuẩn. Không
sử dụng số điểm xả làm mẫu số
thay thế.
11
NT-
NS05
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ dân số
đô thị được
tiếp cận nước
sạch qua hệ
thống cấp
nước tập
trung
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
KL75, CTr31, NQ208 không quy
định chỉ tiêu này. Chương trình
Thành ủy có quy định. Bổ sung
theo Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố Chỉ tiêu này 2021-2025 đạt:
100%
12
NT-
NS06
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ dân số
nông thôn
được tiếp cận
nước sạch
qua hệ thống
cấp nước tập
trung
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
KL75, CTr31, NQ208 không quy
định chỉ tiêu này. Chương trình
Thành ủy có quy định. Bổ sung
theo Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố Chỉ tiêu này 2021-2025 đạt:
95%
4
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
13
NT-
NS07
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tiêu chuẩn
cấp nước đô
thị
Kết
quả/
Tác
động
lít/người/ngà
y đêm
Theo lộ
trình
chuyên
ngành
130-170
lít/người
/ngày
đêm
150-180
lít/người/
ngày
đêm)
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Bổ sung Quyết định số 2512/QĐ-
UBND ngày 13/5/2026 phê duyệt
Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà
Nội tầm nhìn 100 năm, nội dung
về hạ tầng kỹ thuật - cấp nước
sinh hoạt
14
NT-
NS08
III. NƯỚC,
NƯỚC
THẢI,
CẤP
NƯỚC VÀ
SỬ DỤNG
HIỆU
QUẢ TÀI
NGUYÊN
NƯỚC
Tỷ lệ thất
thoát, thất thu
nước sạch
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
≤15%
Phấn đấu
dưới 10%
vào năm
2050 theo
Quyết
định số
554/QĐ-
TTg
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí ô nhiễm
và cấp
nước; bảo
đảm nước
cho dân
sinh, sản
xuất, dịch
vụ.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày
06/4/2021: tỷ lệ nước thất thoát
15% cho năm 2030, phấn đấu
dưới 10% vào năm 2050. Kế
hoạch 311/KH-UBND là kế
hoạch giai đoạn 2021-2025,
không dùng để tự suy diễn mốc
2030 mới.
15
CTR01
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ chất
thải rắn sinh
hoạt đô thị
được phân
loại tại
nguồn, thu
gom, xử lý
theo tiêu
chuẩn, quy
chuẩn xử lý
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
KL75, CTr31, NQ208 quy định
Tỷ lệ này: 95%. Chỉ tiêu 0306 đặt
mục tiêu quốc gia 95% đối với đô
thị. (QĐ 1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8; Phụ
lục II tr.34-38) Đối với thành phố
Hà Nội: hiện đã thực hiện và đang
đạt 100%
16
CTR02
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ chất
thải rắn sinh
hoạt khu vực
nông thôn
được thu
gom, xử lý
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Tối thiểu
85%
Tối thiểu
90%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
KL75, CTr31, NQ208 quy định
Tỷ lệ này: 90%. Phù hợp với chỉ
tiêu này, mã 0306: mục tiêu quốc
gia đến 2030 là 90% nông thôn
(QĐ 1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8; Phụ
lục II tr.34-38)
17
CTR03
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
Tỷ lệ chất
thải rắn sinh
hoạt được xử
Kết
quả/
Tác
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
< 30%
<10%
Tiến tới
chấm dứt
hoàn toàn
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
Sở
Nông
nghiệp
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
KL75, CTr31, NQ208 quy định
Tỷ lệ đến năm 2030: dưới 30%.
Chỉ tiêu này, mã 0311 đặt mục
5
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
lý bằng
phương pháp
chôn lấp trực
tiếp so với
lượng chất
thải được thu
gom
động
việc chôn
lấp trực
tiếp
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
và Môi
trường
thiểu 6
tháng và
năm
tiêu quốc gia dưới 50%. (QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026,
Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-
38) Đối với thành phố HN, quy
định tỷ lệ này là dưới 10% năm
2030 và tiến tới chấm dứt hoàn
toàn chôn lấp. Phù hợp với Quy
hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn
100 năm Tại thời điểm hiện nay
đã đạt < 30%
18
CTR04
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ chất
thải nguy hại
được thu gom
xử lý*
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này, mã
0305 đặt mục tiêu quốc gia 98%
đến 2030 (QĐ 1248/QĐ-TTg
ngày 09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8;
Phụ lục II tr.34-38) Đối với thành
phố HN, để bảo đảm với yêu cầu,
thực tiễn của thành phố Hà
Nội,quy định tỷ lệ này là 100% ,
phù hợp với chỉ tiêu đã quy định
tại Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố.
19
CTR05
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ chất
thải y tế được
thu gom xử
lý*
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở Y tế
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Đối với thành
phố HN, để bảo đảm với yêu cầu,
thực tiễn của thành phố Hà Nội,
quy định tỷ lệ này là 100% , phù
hợp với chỉ tiêu đã quy định tại
Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố.
20
CTR06
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ cơ quan,
đơn vị, tổ
chức, đoàn thể
trực thuộc
chính quyền
Thành phố
không sử dụng
sản phẩm nhựa
sử dụng một
lần và bao bì
nhựa khó phân
hủy sinh học
theo quy định
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Duy trì
100%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Các sở,
ban,
ngành;
UBND
xã,
phường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Nguồn: Kế
hoạch của UBND Thành phố về
tăng cường công tác quản lý chất
thải nhựa và các giải pháp giảm
phát thải nhựa, thực hiện Nghị
quyết số 22/2025/NQ-HĐND;
mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.a.
6
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
21
CTR07
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ trung tâm
thương mại,
siêu thị thực
hiện không lưu
hành, sử dụng
sản phẩm nhựa
sử dụng một
lần và bao bì
nhựa khó phân
hủy sinh học
theo lộ trình
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Duy trì
100%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Công
Thương
;
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung căn cứ
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày
5/1/2026 về tăng cường công tác
quản lý và các giải pháp giảm
phát thải nhựa, thực hiện Nghị
quyết số 22/2025/NQ-HĐND;
mục II.2, tr.4-5. Mục II.2.d, đ:
thực hiện từ 01/01/2026, theo
phạm vi và ngoại lệ quy định.
22
CTR08
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ khách
sạn, khu du
lịch, điểm du
lịch thực hiện
không lưu
hành, sử dụng
sản phẩm nhựa
sử dụng một
lần và bao bì
nhựa khó phân
hủy sinh học
theo lộ trình
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Duy trì
100%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở Văn
hóa,
Thể
thao và
Du lịch
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung căn cứ
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày
5/1/2026, thực hiện Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND; mục II.2,
tr.4-5. Mục II.2.d, đ: thực hiện từ
01/01/2026, theo phạm vi và
ngoại lệ quy định.
23
CTR09
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Tỷ lệ chợ,
cửa hàng tiện
lợi thực hiện
không lưu
hành, sử
dụng sản
phẩm nhựa
sử dụng một
lần và bao bì
nhựa khó
phân hủy
sinh học theo
lộ trình
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Triển khai
lộ trình
100%
Duy trì
100%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung căn cứ
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày
5/1/2026 của UBND Thành phố,
thực hiện Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND; mục II.2,
tr.4-5. Mục II.2.e: thực hiện từ
01/01/2028.
24
CTR10
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
Tỷ lệ nhựa tái
chế tối thiểu
trong các bao
bì PE, PP
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
Tối thiểu
30%
Duy trì
tối thiểu
30%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung căn cứ
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày
5/1/2026, thực hiện Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND; mục II.2,
7
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
thuộc đối
tượng áp
dụng theo
quy định
ban hành
hoặc giao
theo dõi
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
tháng và
năm
tr.4-5. Mục II.2.h: tối thiểu 20%
từ 01/01/2028; tối thiểu 30% từ
01/01/2030.
25
CTR11
IV. CHẤT
THẢI,
NHỰA,
TÁI CHẾ
VÀ KINH
TẾ TUẦN
HOÀN
Mốc dừng
sản xuất,
nhập khẩu
sản phẩm
nhựa sử dụng
một lần, bao
bì nhựa khó
phân hủy
sinh học và
sản phẩm,
hàng hóa
chứa vi nhựa
thuộc phạm
vi phải dừng
theo quy định
Kết quả
mốc thời gian
Giảm dần
Hoàn tất
chuẩn bị
thực
hiện
Thực
hiện từ
01/01/20
31
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí xử lý
cuối đường
ống; tạo thị
trường tái
chế, vật liệu
và thu hồi
năng lượng.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung căn cứ
Kế hoạch 04/KH-UBND ngày
5/1/2026, thực hiện Nghị quyết số
22/2025/NQ-HĐND; mục II.2,
tr.4-5. Mục II.2.i: thực hiện từ
01/01/2031, trừ các trường hợp
được pháp luật cho phép.
26
CN01
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ cụm
công nghiệp
có nước thải
được xử lý
đạt quy
chuẩn môi
trường
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
100%
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Đồng nhất với Chỉ tiêu đã quy
định trong KL75, CTr31, NQ208,
CTr-TU. Tách riêng phạm vi Cụm
công nghiệp do Sở Công Thương
quản lý để rõ, xuyên suốt cơ quan
chủ trì, báo cáo.
27
CN02
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ khu
công nghiệp,
khu công
nghệ cao
đang hoạt
động có hệ
thống xử lý
nước thải tập
trung đạt tiêu
chuẩn môi
trường
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
100%
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
2030
(100%)
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Ban QL
Khu
công
nghệ
cao và
khu
công
nghiệp
HN
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
- Đồng nhất với Chỉ tiêu đã quy
định trong KL75, CTr31, NQ208,
CTr-TU. - KCN, KCNC do Ban
QL Khu công nghệ cao và khu
công nghiệp HN quản lý - Phù
hợp với QĐ 1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, chỉ tiêu 0307: 100%
(Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-
38)
8
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
28
CN03
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ cơ sở
SXKD đạt
quy chuẩn về
môi trường*
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
98-100%
98-
100%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Đối với thành
phố HN, để bảo đảm với yêu cầu,
thực tiễn của thành phố Hà Nội,
quy định tỷ lệ này là 100% , phù
hợp với chỉ tiêu đã quy định tại
Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố.
29
CN04
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ khu
công nghiệp
sinh thái, thí
điểm 2-3
KCN xanh -
thông minh
đến 2030
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
10%
10%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí tài
nguyên/
năng lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Ban
Quản lý
các Khu
công
nghệ cao
và khu
công
nghiệp
thành
phố Hà
Nội
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chi tiêu quy định trong KL75
(Hiện nay Hà Nội có 10 Khu công
nghiệp, theo quy hoạch thủ đô
tầm nhìn 100, đến năm 2030,
thành phố Hà Nội có 23 Khu công
nghiệp)
30
CN05
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Số doanh
nghiệp công
nghiệp được
hỗ trợ chuyển
đổi số gắn
với chuyển
đổi xanh
Kết quả
doanh
nghiệp/năm
1.000
DN/năm
1.000
DN/năm
Tiếp tục
duy trì tối
thiểu mức
2030
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: Chương trình số
04/CTr-UBND thực hiện NQ
06/NQ-HĐND về mục tiêu chỉ
tiêu KTXH 2026-2030; Đề án mô
hình tăng trưởng, tr. 34; Phụ lục
2a tr. 104 và tr. 136: hỗ trợ 1.000
doanh nghiệp công nghiệp/năm;
gắn chuyển đổi số với chuyển đổi
xanh để mở thị trường. Lộ trình
thực hiện; chỉ tiêu đến 2030 sẽ
tiếp tục được hiệu chỉnh trên cơ
sở ý kiến rà soát của Sở Công
Thương; Kế hoạch 232/KH-
UBND ngày 18/6/2026; QĐ
631/QĐ-TTg ngày 06/4/2026; NQ
138/NQ-CP
31
CN06
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
Mức tăng
năng suất của
nhóm doanh
nghiệp công
nghiệp tham
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
10-
20%/năm
10-
20%/nă
m
Tiếp tục
duy trì/
nâng cao
mức 2030
(10-20%/
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
Căn cứ bổ sung: Chương trình số
04/CTr-UBND thực hiện NQ
06/NQ-HĐND về mục tiêu chỉ
tiêu KTXH 2026-2030; Đề án mô
hình tăng trưởng, Phụ lục 2a tr.
9
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
gia chương
trình chuyển
đổi số,
chuyển đổi
xanh
năm)
hoặc giao
theo dõi
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
năm
104 và tr. 136: nhóm doanh
nghiệp tham gia chương trình
phấn đấu tăng năng suất 10-
20%/năm.
32
CN07
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ trọng
công nghiệp
công nghệ
cao, công
nghệ số, công
nghệ xanh và
kinh tế tuần
hoàn trong
tổng giá trị
sản xuất công
nghiệp của
Thành phố
Kết quả
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
>70%
Duy trì
tối thiểu
mức 2030
và tiếp
tục nâng
tỷ trọng
theo cơ
cấu công
nghiệp
xanh,
công
nghệ cao,
tuần hoàn
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-
HĐND năm 2026 và Chương
trình/Kế hoạch của UBND Thành
phố thực hiện: đến năm 2030 tỷ
trọng công nghiệp công nghệ cao,
công nghệ số, công nghệ xanh và
kinh tế tuần hoàn chiếm trên 70%
giá trị sản xuất công nghiệp.
33
CN08
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ doanh
nghiệp 100%
vốn nhà nước
thuộc phạm
vi Thành phố
quản lý áp
dụng quản trị
doanh nghiệp
hiện đại trên
nền tảng số
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ trì
nh
100%
Duy trì
100%
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở Tài
chính
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị; Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội thực
hiện Chương trình số 09-CTr/TU
về phát triển kinh tế nhà nước
34
CN09
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ doanh
nghiệp 100%
vốn nhà nước
thuộc phạm
vi Thành phố
quản lý có kế
hoạch giảm
phát thải khí
nhà kính
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
100%
Duy trì
100%;
cập nhật
kế hoạch
định kỳ
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở Tài
chính
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị; Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội thực
hiện Chương trình số 09-CTr/TU
về phát triển kinh tế nhà nước
10
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
35
CN10
V. CÔNG
NGHIỆP,
KHU/CỤ
M CÔNG
NGHIỆP
VÀ
CHUYỂN
ĐỔI
XANH
DOANH
NGHIỆP
Tỷ lệ doanh
nghiệp do
Nhà nước chi
phối thuộc
phạm vi
Thành phố
quản lý có kế
hoạch chuyển
đổi năng
lượng xanh
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
≥70%
Tiếp tục
nâng tỷ lệ
trên cơ sở
kết quả
thực hiện
giai đoạn
2026-
2030
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí tài
nguyên/năn
g lượng;
tăng năng
suất, chuỗi
cung ứng và
thị trường
xanh.
Sở Tài
chính
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: Nghị quyết số
79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị; Kế hoạch số
183/KH-UBND năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội thực
hiện Chương trình số 09-CTr/TU
về phát triển kinh tế nhà nước
36
NL-
KNK01
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Tỷ lệ cơ sở
sử dụng năng
lượng trọng
điểm áp dụng
giải pháp sử
dụng năng
lượng tiết
kiệm, hiệu
quả
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
70%
70-75%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Tại KL75, CTr31, NQ208 không
nêu chỉ tiêu này. Bổ sung chỉ tiêu
này căn cứ: Chỉ tiêu mã 0403:
mục tiêu quốc gia đến 2030 là 70-
75%; UBND cấp tỉnh xây dựng
danh sách cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm, Bộ Công
Thương tổng hợp. QĐ 1248/QĐ-
TTg ngày 09/7/2026, Phụ lục I
tr.7-8; Phụ lục II tr.34-38.
37
NL-
KNK02
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Giảm tiêu
hao năng
lượng tính
trên
GRDP/năm
Kết quả
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
1 – 1,5%
1 – 1,5%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
38
NL-
KNK03
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Giảm phát thải
khí nhà kính so
với kịch bản
phát triển
thông thường -
lĩnh vực năng
lượng, các quá
trình công
nghiệp và sử
dụng sản phẩm
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
9% so
với
BAU
vào năm
2030
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Mục tiêu 8-9%/9% là chỉ tiêu
quốc gia/tham chiếu theo KL75,
QĐ 1248 và NDC; Hà Nội theo
dõi đóng góp theo kiểm kê/đo
đạc, báo cáo và thẩm tra. Không
cộng gộp cơ học với chỉ tiêu địa
phương có đường cơ sở hoặc
phạm vi khác (ví dụ KH 385/KH-
UBND đối với hoạt động năng
lượng).
39
NL-
KNK04
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
Giảm phát
thải khí nhà
kính so với
Kết
quả/
Tác
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
9% so
với
BAU
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
Giảm chi
phí năng
lượng và
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
Mục tiêu 8-9%/9% là chỉ tiêu
quốc gia/tham chiếu theo KL75,
QĐ 1248 và NDC; Hà Nội theo
11
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
kịch bản phát
triển thông
thường - lĩnh
vực xây
dựng, giao
thông vận tải
động
vào năm
2030
chiếu/theo
dõi
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
thiểu 6
tháng và
năm
dõi đóng góp theo kiểm kê/đo
đạc, báo cáo và thẩm tra. Không
cộng gộp cơ học với chỉ tiêu địa
phương có đường cơ sở hoặc
phạm vi khác (ví dụ KH 385/KH-
UBND đối với hoạt động năng
lượng).
40
NL-
KNK05
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Giảm phát
thải khí nhà
kính so với
kịch bản phát
triển thông
thường - lĩnh
vực Nông
nghiệp, lâm
nghiệp và sử
dụng đất; lĩnh
vực Chất thải
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
9% so
với
BAU
vào năm
2030
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Mục tiêu 8-9%/9% là chỉ tiêu
quốc gia/tham chiếu theo KL75,
QĐ 1248 và NDC; Hà Nội theo
dõi đóng góp theo kiểm kê/đo
đạc, báo cáo và thẩm tra. Không
cộng gộp cơ học với chỉ tiêu địa
phương có đường cơ sở hoặc
phạm vi khác (ví dụ KH 385/KH-
UBND đối với hoạt động năng
lượng).
41
NL-
KNK06
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Mức giảm
phát thải khí
nhà kính từ
hoạt động
năng lượng
so với kịch
bản phát triển
thông thường
(BAU)
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Xác
lập/chuẩn
hóa đường
cơ sở và
phương
pháp đo
đạc, báo
cáo và
thẩm tra
15-35%
Tiếp tục
giảm theo
lộ trình
an ninh
năng
lượng và
mục tiêu
phát thải
của
Thành
phố
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ Kế hoạch số 385/KH-
UBND ngày 31/12/2025: giảm
phát thải khí nhà kính từ hoạt
động năng lượng so với BAU
khoảng 15-35%. Theo dõi riêng,
không cộng gộp với các chỉ tiêu
quốc gia 8-9% có phạm vi/đường
cơ sở khác.
42
NL-
KNK07
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Tỷ lệ các
nguồn năng
lượng tái tạo
trong tổng
cung năng
lượng sơ cấp
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
5%
Tiếp tục
duy trì
hoặc
nâng cao
mức 2030
theo quy
hoạch
năng
lượng
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ: Kế hoạch số 11-KH/TU
ngày 01/12/2025 của Thành ủy
Hà Nội triển khai Nghị quyết số
70-NQ/TW về bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia; Kế hoạch số
385/KH-UBND ngày 31/12/2025
của UBND Thành phố thực hiện
Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế
hoạch số 11-KH/TU
43
NL-
KNK08
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
Cường độ
năng lượng
(theo Bộ tiêu
chí đánh giá
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi
Tham
chiếu 400-
420
kgOE/1.00
0 USD
Tiếp tục
theo dõi
xu hướng
giảm theo
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
Căn cứ bổ sung: QĐ 1248, chỉ
tiêu 0402: mục tiêu quốc gia đến
2030 là 400-420 kgOE/1.000
USD GDP; cấp thực hiện gồm
12
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
kết quả công
nghiệp hóa,
hiện đại hóa
cấp địa
phương)
GDP theo
bộ tiêu chí
quốc gia;
chỉ xác lập
mục tiêu
Hà Nội sau
khi thống
nhất
phương
pháp quy
đổi GRDP,
giá và tỷ
giá
phương
pháp
được cấp
có thẩm
quyền
thống
nhất
dõi
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
tháng và
năm
quốc gia và địa phương. QĐ
1248/QĐ-TTg ngày 09/7/2026,
Phụ lục I tr.7-8; Phụ lục II tr.34-
38. Quyết định số 215/QĐ-TTg
ngày 01/3/2024
44
NL-
KNK09
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Mức tiết
kiệm năng
lượng so với
tổng tiêu thụ
năng lượng
toàn Thành
phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi
8%-10%
Duy trì và
nâng cao
mức tiết
kiệm phù
hợp quy
hoạch,
chương
trình sử
dụng năng
lượng tiết
kiệm và
hiệu quả
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: KH 389/KH-
UBND ngày 31/12/2025; KH 11-
KH/TU
45
NL-
KNK10
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Mức giảm
phát thải
carbon trong
sản xuất công
nghiệp so với
hiện trạng
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Xác lập
năm cơ sở
và phương
pháp tính
20-30%
so với
năm cơ
sở do Sở
Công
Thương
xác lập và
được cấp
có thẩm
quyền
thống
nhất
trước khi
đánh giá
Tiếp tục
giảm theo
lộ trình
giảm phát
thải công
nghiệp
của
Thành
phố
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chương trình của UBND TP Hà
Nội thực hiện Nghị quyết số
06/NQ-HĐND về Kế hoạch phát
triển KTXH 5 năm 2026-2030;
Mục 2.2, điểm b “Kết quả cần đạt
được”
46
NL-
KNK11
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Tỷ lệ tòa nhà
công sở sử
dụng điện
mặt trời mái
nhà tự sản, tự
tiêu
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi
50%
Duy trì tối
thiểu mức
2030 và mở
rộng theo
điều kiện kỹ
thuật, pháp
luật điện lực
và quy
hoạch
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi phí
năng lượng
và phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ bổ sung: KH 389/KH-
UBND ngày 31/12/2025; Chương
trình thực hiện NQ 06 của Thành
phố
47
VI. NĂNG
Tổng công
Kết
MW
Theo dõi
≈1.500
Duy trì,
C. Chỉ tiêu
Giảm chi
Sở
Theo kỳ
Căn cứ: Kế hoạch số 385/KH-
13
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
NL-
KNK12
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
suất nguồn
điện năng
lượng mặt
trời
quả/
Tác
động
MW
nâng
công suất
phù hợp
quy
hoạch
nguồn
điện, an
toàn hệ
thống và
khả năng
hấp thụ
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Công
Thương
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
UBND ngày 31/12/2025 của
UBND thành phố Hà Nội về thực
hiện Nghị quyết 328/NQ-CP và
Kế hoạch 11-KH/TU của Thành
ủy về bảo đảm an ninh năng
lượng đến năm 2030, tầm nhìn
2045; Chương trình của Thành
phố thực hiện Nghị quyết số
06/NQ-HĐND năm 2026; Kế
hoạch số 389/KH-UBND ngày
31/12/2025 về phát triển điện lực
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-
2030
48
NL-
KNK13
VI. NĂNG
LƯỢNG
VÀ GIẢM
PHÁT
THẢI KHÍ
NHÀ
KÍNH
Công suất
nguồn điện
sản xuất từ
rác trên địa
bàn Thành
phố
Kết
quả/
Tác
động
MW
Theo dõi
280 MW
Duy trì,
nâng công
suất phù
hợp quy
hoạch điện
lực và quy
hoạch
/quản lý
chất thải
của Thành
phố
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm chi
phí năng
lượng và
phát thải;
tăng an ninh
năng lượng
và khả năng
tiếp cận tài
chính xanh.
Sở
Công
Thương
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Kế hoạch số 385/KH-UBND ngày
31/12/2025 của UBND thành phố
Hà Nội về thực hiện Nghị quyết
số 328/NQ-CP và Kế hoạch số
11-KH/TU về bảo đảm an ninh
năng lượng. Tại Phụ lục I - Danh
mục các chỉ tiêu cụ thể, dòng
“Nguồn điện sản xuất từ rác”;
Chương trình của Thành phố thực
hiện Nghị quyết số 06/NQ-HĐND
năm 2026; Kế hoạch số 389/KH-
UBND ngày 31/12/2025 của
UBND thành phố Hà Nội
49
XD01
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Số công trình
xây dựng
xanh được
chứng nhận
trên địa bàn
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi
số công
trình được
chứng
nhận
Chưa sử
dụng mức
200 làm
cam kết
khi chưa
có văn
bản Hà
Nội phê
duyệt; Sở
Xây dựng
xác lập số
nền,
phương
pháp và
đề xuất
mục tiêu
trình cấp
có thẩm
quyền
Tiếp tục
tăng theo
mục tiêu
chuyên
ngành
được cấp
có thẩm
quyền
ban hành
A.
KL75/CTr3
1/NQ208 -
theo dõi;
chưa xác
lập trị số Hà
Nội
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
KL75 có mục tiêu quốc gia về
công trình xanh; Chương trình
Thành ủy đưa nội dung theo dõi.
Mức 200 trước đây là dự kiến,
chưa đủ căn cứ để coi là mục tiêu
chính thức của Hà Nội.
14
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
50
XD02
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Tỷ lệ vật liệu
tái chế và phụ
phẩm công
nghiệp trong
tổng lượng
vật liệu xây
dựng sử dụng
trên địa bàn
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo dõi
15-20%
Duy trì
tối thiểu
mức 2030
và tiếp
tục nâng
tỷ lệ theo
chiến
lược vật
liệu xây
dựng và
kinh tế
tuần hoàn
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Quyết định số 3032/QĐ-UBND
ngày 16/6/2026 của UBND Thành
phố phê duyệt Đề án quản lý, phát
triển nguồn cung khoáng sản làm
vật liệu xây dựng đã xác định:
hướng tới vật liệu tái chế và công
nghiệp chiếm ít nhất 15-20% tổng
lượng vật liệu sử dụng vào năm
2030
51
XD03
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Diện tích cây
xanh đô thị
bình quân
Kết
quả/
Tác
động
m²/người
7,9
m²/người
10-12
m²/ngườ
i
2031-
2035: ≥
12
m²/người
2036-
2045: ≥
15
m²/người
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chỉ tiêu không quy định trong
KL75 Bổ sung theo Chương trình
04/CTr-UBND ngày 10/6/2026
của UBND Thành phố Phù hợp
Quy hoạch tổng thể Thủ đô
52
XD04
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Tỷ lệ vận tải
hành khách
công cộng
đáp ứng nhu
cầu đi lại của
người dân
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
22%
≥ 30%
2031-
2035: 25-
30%
2036-
2045: 40-
45%
B. Chương
trình Thành
ủy bổ
sung/cụ thể
hóa
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chỉ tiêu không quy định trong
KL75 Bổ sung theo Chương trình
04/CTr-UBND ngày 10/6/2026
của UBND Thành phố. Phù hợp
Quy hoạch tổng thể Thủ đô, Đề
án mô hình tăng trưởng: ≥30%
đến 2030; định hướng 40-45%
đến 2045 theo Quy hoạch tổng thể
Thủ đô. Chỉ tiêu này 2021-2025
đạt: 20%
53
XD05
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Tỷ lệ phương
tiện xe buýt
được chuyển
đổi sang sử
dụng điện,
năng lượng
xanh
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
20-23%;
100%.
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ: QĐ 6004/QĐ-UBND
ngày 18/11/2024; KH 149/KH-
UBND ngày 28/5/2025
54
XD06
VII. XÂY
DỰNG,
Tỷ lệ phương
tiện taxi sử
Kết
quả/
% hoặc đơn
vị chuyên
63-64%;
100%.
Tiếp tục
duy trì
C. Chỉ tiêu
đã được
Tăng hiệu
quả đô thị,
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
Căn cứ: Kế hoạch 74/KH-UBND
ngày 27/02/2026
15
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
dụng điện,
năng lượng
xanh trên địa
bàn Thành
phố
Tác
động
ngành
mục tiêu
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
55
XD07
VII. XÂY
DỰNG,
GIAO
THÔNG
VÀ
KHÔNG
GIAN ĐÔ
THỊ
XANH
Tỷ lệ cây
xanh trên
diện tích đất
tự nhiên toàn
Thành phố
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình quy
hoạch
Tối thiểu
40%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Tăng hiệu
quả đô thị,
giảm chi phí
vận hành;
phát triển
vật liệu,
giao thông
và công
trình xanh.
Sở Xây
dựng
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ Bổ sung: QĐ 2512/QĐ-
UBND ngày 13/5/2026 quy hoạch
Thủ đô tầm nhìn 100 năm.
56
NN01
VIII.
NÔNG
NGHIỆP,
LÂM
NGHIỆP,
ĐẤT ĐAI
VÀ ĐA
DẠNG
SINH
HỌC
Tỷ lệ che phủ
rừng
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
5,53%
6,2%
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Tăng giá trị
nông
nghiệp, dịch
vụ hệ sinh
thái, du lịch
sinh thái;
giảm rủi ro
tài nguyên.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Chương trình 04/CTr-UBND
ngày 10/6/2026 của UBND Thành
phố. Phù hợp với Quy hoạch tổng
thể Thủ đô định hướng duy trì,
phát triển rừng tối thiểu 6,2% diện
tích toàn Thành phố; tiếp tục bảo
vệ nghiêm ngặt diện tích rừng
hiện có.
57
NN02
VIII.
NÔNG
NGHIỆP,
LÂM
NGHIỆP,
ĐẤT ĐAI
VÀ ĐA
DẠNG
SINH
HỌC
Số khu nông
nghiệp công
nghệ cao
được hình
thành và đưa
vào hoạt
động
Đầu ra/
Năng
lực
khu
Theo lộ
trình
02 khu
Duy trì,
khai thác
hiệu quả
02 khu;
xem xét
mở rộng
theo quy
hoạch
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Tăng giá trị
nông
nghiệp, dịch
vụ hệ sinh
thái, du lịch
sinh thái;
giảm rủi ro
tài nguyên.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Căn cứ: Nghị quyết số 06/NQ-
HĐND năm 2026 của HĐND
Thành phố; Chương trình/
04/CTr-UBND của UBND Thành
phố thực hiện Nghị quyết 06
58
NN03
VIII.
NÔNG
NGHIỆP,
LÂM
NGHIỆP,
Số vùng nông
nghiệp ứng
dụng công
nghệ cao
được công
Đầu ra/
Năng
lực
vùng
Theo lộ
trình
Ít nhất
01 vùng
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
Tăng giá trị
nông
nghiệp, dịch
vụ hệ sinh
thái, du lịch
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
Căn cứ bổ sung: KH 73/KH-
UBND ngày 12/3/2025
16
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
ĐẤT ĐAI
VÀ ĐA
DẠNG
SINH
HỌC
nhận theo
quy định
hoặc giao
theo dõi
sinh thái;
giảm rủi ro
tài nguyên.
năm
59
NN04
VIII.
NÔNG
NGHIỆP,
LÂM
NGHIỆP,
ĐẤT ĐAI
VÀ ĐA
DẠNG
SINH
HỌC
Tỷ lệ diện
tích đất bị
thoái hóa
Kết
quả/
Tác
động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Điều tra,
cập nhật
Tham
chiếu
mục tiêu
quốc gia
<35%;
Tiếp tục
kiểm
soát,
giảm diện
tích đất
thoái hóa
D. Chỉ tiêu
quốc gia
tham
chiếu/theo
dõi
Tăng giá trị
nông
nghiệp, dịch
vụ hệ sinh
thái, du lịch
sinh thái;
giảm rủi ro
tài nguyên.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
QĐ 1248, chỉ tiêu 0304: mục tiêu
quốc gia đến 2030 <35%; cấp
thực hiện gồm quốc gia và địa
phương. (QĐ 1248/QĐ-TTg ngày
09/7/2026, Phụ lục I tr.7-8; Phụ
lục II tr.34-38.). Mục tiêu Hà
Nội xác lập sau khi có số liệu
điều tra, mẫu số và phương
pháp tính được cơ quan có
thẩm quyền thống nhất
60
NN05
VIII.
NÔNG
NGHIỆP,
LÂM
NGHIỆP,
ĐẤT ĐAI
VÀ ĐA
DẠNG
SINH
HỌC
Hệ thống khu
bảo tồn thiên
nhiên của
Thành phố
Đầu ra/
Năng
lực
khu/hệ thống
Thực hiện
theo Quy
hoạch bảo
tồn đa dạng
sinh học:
phối hợp bảo
tồn, phát
triển 03 khu
hiện có do
Trung ương
quản lý;
thành lập
mới 07 khu
bảo tồn;
chuyển rừng
đặc dụng
Hương Sơn
thành khu
bảo vệ cảnh
quan cấp
Thành phố;
cập nhật theo
quy
hoạch/hiện
trạng được
cấp có thẩm
quyền phê
duyệt
Thực hiện
theo Nghị
quyết
06/2014/N
Q-HĐND
và QĐ
4924/QĐ-
UBND: 03
khu hiện
có do
Trung
ương quản
lý; 07 khu
mới;
chuyển
Hương
Sơn thành
khu bảo vệ
cảnh quan
cấp Thành
phố; cập
nhật theo
hiện
trạng/quy
hoạch
được duyệt
Tiếp tục
quản lý,
củng cố
và phát
triển theo
quy
hoạch
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Tăng giá trị
nông
nghiệp, dịch
vụ hệ sinh
thái, du lịch
sinh thái;
giảm rủi ro
tài nguyên.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Theo kỳ
chuyên
ngành; tối
thiểu 6
tháng và
năm
Đối soát quyết định/quy hoạch
bảo tồn, hồ sơ ranh giới-diện tích-
trạng thái quản lý; không sử dụng
số lượng khu chưa có căn cứ phê
duyệt.
BS-
DD01
Đất đai
Số dự án
chậm triển
khai được rà
soát, đôn đốc,
Đầu
ra/Kết
quả
Dự án
Danh mục
dự án
chậm triển
khai
100% dự
án thuộc
diện rà
soát có
Theo dõi
hằng năm
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Tăng hiệu
quả sử dụng
đất, hạn chế
nguồn lực
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
6
tháng/năm
Hồ sơ đất đai; quyết định xử lý;
báo cáo địa phương
17
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
xử lý
phương
án xử lý
đất đai bị bỏ
hoang/chậm
khai thác
trường
BS-
DD02
Đất đai
Diện tích đất
dự án chậm
triển khai
được đưa vào
sử dụng sau
xử lý
Kết quả
ha
Thiết lập
số nền
Tổng
hợp
hằng
năm
Theo dõi
hằng năm
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo trực tiếp
diện tích
nguồn lực
đất được
đưa trở lại
sử dụng
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
6
tháng/năm
Quyết định/hồ sơ xác nhận đưa
đất vào sử dụng
Thuộc nhóm ưu tiên theo dõi điều
hành quý khi có dữ liệu kỳ; báo
cáo đầy đủ năm.
BS-
DD03
Đất đai
Số dự án
được giao
đất, cho thuê
đất hoặc cho
phép chuyển
mục đích mới
Đầu ra
Dự án
Thiết lập
số nền
Tổng
hợp
hằng
năm
Theo dõi
hằng năm
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Theo dõi
mức đưa
nguồn lực
đất đai vào
phát triển
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
6
tháng/năm
Quyết định giao đất/cho thuê
đất/chuyển mục đích
BS-
DD04
Đất đai
Diện tích đất
được giao,
cho thuê hoặc
cho phép
chuyển mục
đích mới
Đầu ra
ha
Thiết lập
số nền
Tổng
hợp
hằng
năm
Theo dõi
hằng năm
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Theo dõi
quy mô
nguồn lực
đất đai được
đưa vào
khai thác
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
6
tháng/năm
Quyết định giao đất/cho thuê
đất/chuyển mục đích
60
PCTT-
YT01
IX.
PHÒNG,
CHỐNG
THIÊN TAI,
CHĂM SÓC
SỨC KHỎE
NHÂN
DÂN
(PCTT-YT)
Tỷ lệ số hộ
dân thuộc
khu vực
thường xuyên
xảy ra thiên
tai có nhà ở
an toàn
Kết
quả/Tá
c động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Tối thiểu
70%.
Tối thiểu
70%.
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm thiệt
hại thiên tai,
gián đoạn
kinh tế; tăng
khả năng
chống chịu
và an sinh.
Sở Xây
dựng
Quý; cập
nhật sau sự
kiện thiên
tai; tổng
hợp năm
KL75, CTr31, NQ208 quy định
chỉ tiêu này đến năm 2030 là
70%. Đối với thành phố HN, để
bảo đảm với yêu cầu, thực tiễn
của thành phố Hà Nội,quy định tỷ
lệ này tối thiểu là 70%. Cơ quan
chủ trì chỉ tiêu là Sở Xây dựng do
quản lý dữ liệu nhà ở; Sở
NN&MT và cơ quan thường trực
phòng thủ dân sự phối hợp xác
định vùng rủi ro, đối tượng và
phương án.
61
PCTT-
YT02
IX.
PHÒNG,
CHỐNG
THIÊN TAI,
CHĂM SÓC
SỨC KHỎE
NHÂN
DÂN
(PCTT-YT)
Tỷ lệ các hộ
dân sinh sống
ở nơi có nguy
cơ cao xảy ra
lũ quét, sạt lở
đất được di
dời theo quy
định đến nơi
Kết
quả/Tá
c động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Tối thiểu
80%.
Tối thiểu
80%.
Tiếp tục
duy trì
mục tiêu
A.
KL75/CTr3
1/NQ208
Giảm thiệt
hại thiên tai,
gián đoạn
kinh tế; tăng
khả năng
chống chịu
và an sinh.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Quý; cập
nhật sau sự
kiện thiên
tai; tổng
hợp năm
KL75, CTr31, NQ208 quy định
chỉ tiêu này đến năm 2030 là
80%. Đối với thành phố HN, để
bảo đảm với yêu cầu, thực tiễn
của thành phố Hà Nội,quy định tỷ
lệ này tối thiểu là 80%.
18
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
an toàn
62
PCTT-
YT03
IX.
PHÒNG,
CHỐNG
THIÊN TAI,
CHĂM SÓC
SỨC KHỎE
NHÂN
DÂN
(PCTT-YT)
Tỷ lệ khu vực
trọng điểm,
xung yếu về
phòng, chống
thiên tai được
lắp đặt hệ
thống theo
dõi, giám sát
Kết
quả/Tá
c động
% hoặc đơn
vị chuyên
ngành
Theo lộ
trình
100%
Duy trì
100%;
nâng cấp
công
nghệ và
dữ liệu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm thiệt
hại thiên tai,
gián đoạn
kinh tế; tăng
khả năng
chống chịu
và an sinh.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Quý; cập
nhật sau sự
kiện thiên
tai; tổng
hợp năm
Kế hoạch PCTT thành phố Hà
Nội đến năm 2030, ban hành kèm
QĐ 706/QĐ-UBND năm 2026.
63
PCTT-
YT04
IX.
PHÒNG,
CHỐNG
THIÊN
TAI,
CHĂM
SÓC SỨC
KHỎE
NHÂN
DÂN
(PCTT-
YT)
Tỷ lệ dịch
bệnh nguy
hiểm, mới
nổi, tái nổi và
các sự cố y tế
công cộng
được giám
sát, phát hiện
sớm, khoanh
vùng và xử
lý, không để
dịch lan rộng,
kéo dài
Kết
quả/Tá
c động
%
Theo lộ
trình
Theo chỉ
tiêu
PCTT-
YT04 tại
Phụ lục
1
Duy trì
100%;
nâng cấp
công
nghệ và
dữ liệu
C. Chỉ tiêu
đã được
HĐND/UB
ND Hà Nội
ban hành
hoặc giao
theo dõi
Giảm thiệt
hại thiên tai,
gián đoạn
kinh tế; tăng
khả năng
chống chịu
và an sinh.
Sở
Nông
nghiệp
và Môi
trường
Quý; cập
nhật sau sự
kiện thiên
tai; tổng
hợp năm
Kế hoạch PCTT thành phố Hà
Nội đến năm 2030, ban hành kèm
QĐ 706/QĐ-UBND năm 2026.
64
KTKS01
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Tỷ lệ thực
hiện kế hoạch
hậu kiểm.
Kết
quả/
tuân
thủ
%
70- 80%
70- 80%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đo lường
kết quả thực
hiện hậu
kiểm và
mức độ tuân
thủ pháp
luật
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo
chức
năng,
nhiệm vụ
Quý, Năm
Số đối tượng đã hậu kiểm / Số đối
tượng trong kế hoạch hậu kiểm ×
100;
65
KTKS02
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Tỷ lệ cơ sở
được lựa
chọn hậu
kiểm theo dữ
liệu/rủi ro
Kết
quả/tuâ
n thủ
%
70- 80%
70- 80%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đo lường
kết quả thực
hiện hậu
kiểm và
mức độ tuân
thủ pháp
luật
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo
chức
năng,
nhiệm vụ
Quý, Năm
Số cơ sở được lựa chọn theo dữ
liệu/rủi ro / Tổng số cơ sở được
lựa chọn hậu kiểm × 100.
19
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
66
KTKS03
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM
TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN
THỦ VÀ
XỬ LÝ VI
PHẠM
Tỷ lệ cơ sở
phải khắc
phục đã hoàn
thành khắc
phục.
Kết
quả/tuâ
n thủ
%
70- 80%
70- 80%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đo lường
kết quả thực
hiện hậu
kiểm và
mức độ tuân
thủ pháp
luật
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
Năm
Số cơ sở phải khắc phục đã hoàn
thành khắc phục / Tổng số cơ sở
phải khắc phục đến hạn × 100.
67
KTKS04
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM
TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN
THỦ VÀ
XỬ LÝ VI
PHẠM
Tỷ lệ chấp
hành yêu cầu
hậu kiểm
đúng hạn.
Kết
quả/tuâ
n thủ
%
70- 80%
70- 80%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đo lường
kết quả thực
hiện hậu
kiểm và
mức độ tuân
thủ pháp
luật
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
Năm
Số yêu cầu hậu kiểm được chấp
hành đúng hạn / Tổng số yêu cầu
hậu kiểm đến hạn × 100.
68
KTKS05
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM
TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN
THỦ VÀ
XỬ LÝ VI
PHẠM
Tỷ lệ tái
phạm.
Kết
quả/tuâ
n thủ
%
<10%
<10%
Duy trì
kiểm soát
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị của
Thành phố
Đo lường
kết quả thực
hiện hậu
kiểm và
mức độ tuân
thủ pháp
luật
Các sở,
ban,
ngành,
UBND
xã,
phường
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
Quý, Năm
Số cơ sở tái phạm / Tổng số cơ sở
đã được kiểm tra, xử lý thuộc diện
theo dõi tái phạm × 100.
BS-
KTKS01
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số đối tượng
trong kế
hoạch kiểm
tra/hậu kiểm
Kết quả
quản trị
Cơ sở/đối
tượng
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
20
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
BS-
KTKS02
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số đối tượng
đã kiểm
tra/hậu kiểm
Kết quả
quản trị
Cơ sở/đối
tượng
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS03
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Tỷ lệ thực
hiện kế hoạch
kiểm tra/hậu
kiểm
Kết quả
quản trị
%
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành.
Thuộc nhóm ưu tiên theo dõi điều
hành quý khi có dữ liệu kỳ; báo
cáo đầy đủ năm. Chỉ số bổ trợ
phục vụ thu thập, kiểm chứng và
phân tích; không làm tăng tổng 68
chỉ tiêu tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS04
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số và tỷ lệ
đối tượng
phát hiện vi
phạm
Kết quả
quản trị
Cơ sở/đối
tượng; %
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS05
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số quyết định
và tổng tiền
xử phạt vi
phạm hành
chính
Kết quả
quản trị
Quyết định;
đồng
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS06
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số cơ sở bị
đình chỉ/tạm
đình chỉ/buộc
dừng hoạt
động
Kết quả
quản trị
Cơ sở
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS07
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
Số vụ việc/cơ
sở áp dụng
biện pháp
khắc phục
Kết quả
quản trị
Vụ/cơ sở
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành. Chỉ số bổ trợ phục vụ thu
thập, kiểm chứng và phân tích;
21
Phụ lục 4
STT/Mã
chỉ tiêu
Nhóm
Chỉ tiêu
Phân
loại
logic
Đơn vị đo/quy
đổi
Số nền/đầu
vào 2026
Mục
tiêu/mốc
2030
Mốc 2031-
2045
Nguồn chỉ
tiêu
Đóng góp
tăng trưởng/
hiệu quả
Cơ quan
dữ liệu/
chủ trì
Tần suất
Nguồn đối soát/phương pháp
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
hậu quả, phục
hồi hoặc bồi
thường
năm
quả xử lý
sau kiểm tra
chức
năng
không làm tăng tổng 68 chỉ tiêu
tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS08
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Tỷ lệ quyết
định/biện
pháp đến hạn
đã chấp hành
Kết quả
quản trị
%
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành
Thuộc nhóm ưu tiên theo dõi điều
hành quý khi có dữ liệu kỳ; báo
cáo đầy đủ năm. Chỉ số bổ trợ
phục vụ thu thập, kiểm chứng và
phân tích; không làm tăng tổng 68
chỉ tiêu tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS09
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Số cơ sở tái
phạm trong
kỳ theo dõi
Kết quả
quản trị
Cơ sở
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành
Thuộc nhóm ưu tiên theo dõi điều
hành quý khi có dữ liệu kỳ; báo
cáo đầy đủ năm. Chỉ số bổ trợ
phục vụ thu thập, kiểm chứng và
phân tích; không làm tăng tổng 68
chỉ tiêu tại Phụ lục 1.
BS-
KTKS10
X. HẬU
KIỂM,
KIỂM TRA,
KIỂM
SOÁT
TUÂN THỦ
VÀ XỬ LÝ
VI PHẠM
Tỷ lệ cơ sở
rủi ro cao
được kiểm
tra/hậu kiểm
Kết quả
quản trị
%
Thiết lập
số nền
Theo kế
hoạch/đí
ch quản
trị hằng
năm
Theo dõi
thường
xuyên
C. Chỉ tiêu
quản trị
Thành phố
Đo hiệu lực
thực thi,
mức tuân
thủ và kết
quả xử lý
sau kiểm tra
Cơ quan
chuyên
ngành
theo
chức
năng
Quý/năm
Kế hoạch kiểm tra; biên bản;
quyết định xử lý; dữ liệu chấp
hành
Thuộc nhóm ưu tiên theo dõi điều
hành quý khi có dữ liệu kỳ; báo
cáo đầy đủ năm. Chỉ số bổ trợ
phục vụ thu thập, kiểm chứng và
phân tích; không làm tăng tổng 68
chỉ tiêu tại Phụ lục 1.
22
Phụ lục 4
PHỤ LỤC 4b
MỘT SỐ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CHUYỂN ĐỔI XANH
Khung chỉ số quản trị HQ01-HQ18 tại Phụ lục 4b không tạo thêm mục tiêu pháp lý đến năm 2030, được gợi mở để các ngành nghiên
cứu, sử dụng đánh giá hiệu quả nguồn lực và tác động. Giai đoạn 2027-2028, khung HQ01-HQ18 chỉ áp dụng thí điểm đối với 07 nhóm được
Kế hoạch xác định, đối với các nội dung có dữ liệu; không áp dụng đại trà, gồm: xử lý nước thải; đốt rác phát điện; sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả trong công nghiệp; chuyển đổi khu công nghiệp xanh; giao thông xanh; nông nghiệp giảm phát thải; thoát nước, chống ngập.
Chỉ áp dụng chỉ số phù hợp với từng chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ; tối thiểu 01 chỉ số môi trường và 01 chỉ số kinh tế hoặc xã hội đối
với đối tượng đủ điều kiện đánh giá.
Mã
Chỉ số quản trị
Đơn vị
Phương pháp/ý nghĩa tối thiểu
Nguồn dữ liệu/xác nhận
HQ01
Tổng vốn thực hiện
chương trình/dự án
chuyển đổi xanh
Tỷ đồng
Tổng vốn thực tế thực hiện/giải ngân
theo phạm vi đánh giá.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
Phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường, đơn vị
có liên quan.
HQ02
Tỷ lệ vốn ngoài ngân
sách huy động
%
Vốn ngoài NSNN/Tổng vốn thực hiện
x100
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính
Phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường, đơn vị
có liên quan.
HQ03
Chi phí vận hành tiết
kiệm được
Tỷ
đồng/năm
Chi phí đường cơ sở - chi phí sau
chuyển đổi
Cơ quan chủ trì: đơn vị được giao quản lý vận hành.
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ04
Năng lượng tiết kiệm
được
kWh, TOE;
tỷ đồng
Tiêu thụ đường cơ sở - tiêu thụ thực tế
Cơ quan chủ trì:Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Xây dựng; Ban QL các KCNC &KCN; Các Sở,
Ban, ngành; UBND xã, phường, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
HQ05
Nước tiết kiệm hoặc
tái sử dụng
m
3
/năm; tỷ
đồng
Lượng nước giảm sử dụng + lượng tái
sử dụng đủ điều kiện hoặc theo hướng
dẫn của cơ quan chuyên môn
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ban QL các KCNC &KCN;
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ06
Nguyên liệu/vật liệu
tiết kiệm, tái sử dụng,
tái chế
tấn/năm; tỷ
đồng
Khối lượng tránh sử dụng mới hoặc
thu hồi hợp lệ
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban QL các KCNC &KCN;
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ07
Chất thải giảm phát
sinh/chuyển sang tái
tấn/năm
So với đường cơ sở, không tính trùng
giữa các công đoạn.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban QL các KCNC &KCN;
23
Phụ lục 4
Mã
Chỉ số quản trị
Đơn vị
Phương pháp/ý nghĩa tối thiểu
Nguồn dữ liệu/xác nhận
sử dụng, tái chế, thu
hồi năng lượng
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ08
Phát thải KNK giảm
hoặc tránh phát thải
tCO₂e/năm
Theo kết quả kiểm toán năng
lượng/kiểm kê/đo đạc, báo cáo và
thẩm tra, nêu rõ năm cơ sở/BAU.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban QL các KCNC &KCN;
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ09
Chi phí đầu tư trên
một tCO₂e giảm
đồng/tCO₂e
Chi phí thuộc phạm vi đánh giá/
Lượng CO2e giảm.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban QL các KCNC &KCN;
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ10
Mức giảm chi phí sản
xuất trên đơn vị sản
phẩm
%
So sánh trước/sau theo cùng phạm vi
sản phẩm.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Ban QL các KCNC &KCN;
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ11
Mức tăng năng suất
lao động/năng suất tài
nguyên
%
So sánh trước/sau, cùng phương pháp
và kỳ dữ liệu
Cơ quan chủ trì: Thống kê Hà Nội
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ12
Doanh thu/giá trị gia
tăng từ sản phẩm, dịch
vụ xanh/tuần hoàn
Tỷ
đồng/năm
Doanh thu thuộc danh mục/phạm vi
được xác định.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội
Đơn vị phối hợp: Các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ13
Việc làm xanh tạo
mới hoặc duy trì
Người
Theo tiêu chí việc làm xanh được
thống nhất.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ; đơn vị sử dụng lao động; các
Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
HQ14
Lao động được đào
tạo lại/chuyển đổi kỹ
năng xanh
Người
Số người hoàn thành chương trình đủ
điều kiện.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội
Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ; đơn vị sử dụng lao động; các
Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
HQ15
Doanh nghiệp/sản phẩm
tiếp cận thị trường hoặc
chuỗi cung ứng mới nhờ
đáp ứng tiêu chuẩn xanh
DN/sản
phẩm
Có chứng nhận/hợp đồng/minh chứng
thị trường.
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương; Quỹ Đầu tư Phát triển
Thành phố
Đơn vị phối hợp: các Sở, Ban, ngành; UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
24
Phụ lục 4
Mã
Chỉ số quản trị
Đơn vị
Phương pháp/ý nghĩa tối thiểu
Nguồn dữ liệu/xác nhận
HQ16
Giá trị tín dụng/tài
chính xanh huy động
Tỷ đồng
Giá trị vốn có hồ sơ xác nhận theo
công cụ tài chính xanh.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính tổng hợp. Các Sở, Ban,
ngành báo cáo kết quả.
Đơn vị phối hợp: UBND xã, phường, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
HQ17
Giá trị lợi ích kinh tế -
xã hội tránh được
Tỷ đồng
Đo lường giá trị bằng tiền (lượng hóa)
của những thiệt hại, tổn thất và chi phí
mà xã hội không phải gánh chịu nhờ
thực hiện các giải pháp. Chỉ tính khi
có phương pháp đủ tin cậy; nêu giả
định và tránh tính trùng.
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Hà Nội
Đơn vị phối hợp: các Sở, Ban, ngành: UBND xã, phường,
đơn vị, cá nhân có liên quan.
HQ18
Tỷ lệ chương trình/dự
án thuộc diện đánh giá
có báo cáo hiệu quả
kinh tế - xã hội đầy đủ
%
Số đối tượng đáp ứng bộ dữ liệu bắt
buộc/Tổng số thuộc diện đánh giá
x100 Áp dụng thí điểm 2027-2028 cho
07 nhóm được Kế hoạch xác định;
không áp dụng đại trà.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính tổng hợp. Các Sở, Ban,
ngành báo cáo kết quả.
Đơn vị phối hợp: UBND xã, phường, đơn vị, cá nhân có
liên quan.
25
Phụ lục 4
PHỤ LỤC 4c
BIỂU TÁC ĐỘNG TƯƠNG HỖ GIỮA CÁC NGÀNH/LĨNH VỰC
Sơ đồ logic tổng quát: Tài chính + dữ liệu/Khoa học công nghệ + thể chế → đầu tư hạ tầng và chuyển đổi công nghệ → giảm ô nhiễm,
giảm phát thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả → cải thiện sức khỏe, giảm rủi ro, nâng năng suất → mở thị trường, thu hút đầu tư và đóng góp
tăng trưởng xanh.
STT
Lĩnh vực
Đầu vào/liên kết
nhận
Kết quả trực
tiếp
Tác động kinh tế - xã hội
(chỉ lượng hóa khi có
phương pháp và dữ liệu đủ
điều kiện)
Đầu mối
Chỉ tiêu
liên kết
Mã chỉ
tiêu PL1
Nhóm
NV tại
Phụ lục
3, Phụ
lục 5
Mã hiệu
quả HQ
Cảnh báo/tiêu
chí điều hành
1
Không
khí
Dữ liệu quan
trắc; giao thông;
xây dựng; công
nghiệp; năng
lượng
AQI/PM2.5 tốt
hơn; giảm phơi
nhiễm
Y tế, du lịch, năng suất lao
động, chất lượng sống; chỉ
báo cáo định lượng khi
phương pháp được cơ quan
chuyên ngành/Thống kê
thành phố Hà Nội thống
nhất hoặc được cấp có thẩm
quyền chấp thuận; nếu chưa
đủ điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
KK01–
KK03;
BS-
KK01–
BS-KK04
KK01–
KK03;
XD04–
XD06;
NL-
KNK03–
NL-
KNK06
MT; XH
HQ03;
HQ08;
HQ13;
HQ17
Cảnh báo khi
AQI/PM vượt
quỹ đạo mục
tiêu, dữ liệu
quan trắc gián
đoạn hoặc biện
pháp nguồn thải
chậm.
2
Nước -
nước thải
Đầu tư; thoát
nước; tài nguyên
nước;
KCN/CCN/làng
nghề
Tăng thu
gom/xử lý; cải
thiện sông;
giảm thất thoát
Sức khỏe, đất đai/đô thị, sản
xuất, dịch vụ; chỉ báo cáo
định lượng khi phương
pháp được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Xây dựng
(hạ tầng
thoát nước,
cấp nước,
nước thải đô
thị); Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
(tài nguyên
nước, chất
lượng môi
trường
nước). Mỗi
nhiệm vụ cụ
thể do cơ
quan được
giao tại Phụ
lục 3 chủ trì
NT-
NS01–
NT-NS08
NT-
NS01–
NT-NS08;
CN01–
CN02
MT; TC;
TN
HQ01;
HQ03;
HQ05;
HQ17
Cảnh báo khi
mốc thu
gom/xử lý, đấu
nối hoặc công
trình xử lý
chậm quỹ đạo.
26
Phụ lục 4
STT
Lĩnh vực
Đầu vào/liên kết
nhận
Kết quả trực
tiếp
Tác động kinh tế - xã hội
(chỉ lượng hóa khi có
phương pháp và dữ liệu đủ
điều kiện)
Đầu mối
Chỉ tiêu
liên kết
Mã chỉ
tiêu PL1
Nhóm
NV tại
Phụ lục
3, Phụ
lục 5
Mã hiệu
quả HQ
Cảnh báo/tiêu
chí điều hành
3
Chất thải
- tuần
hoàn
Phân loại tại
nguồn; hạ tầng
xử lý; EPR; thị
trường vật liệu
Giảm chôn lấp;
tăng tái chế/thu
hồi năng lượng
Công nghiệp tái chế, vật
liệu, năng lượng, việc làm
xanh; chỉ báo cáo định
lượng khi phương pháp
được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
CTR01–
CTR11
CTR01–
CTR11;
XD02;
NL-
KNK13
MT; XH
HQ03;
HQ06;
HQ07;
HQ12;
HQ13
Cảnh báo khi
chôn lấp tăng,
tái chế giảm,
công suất xử lý
thiếu hoặc thị
trường đầu ra
không hình
thành.
4
Công
nghiệp -
doanh
nghiệp
xanh
Năng lượng;
nước; vật liệu;
dữ liệu; tài chính
xanh
Sản xuất sạch;
KCN/CCN
xanh; giảm
phát thải
Năng suất, chuỗi cung ứng,
xuất khẩu, việc làm; chỉ báo
cáo định lượng khi phương
pháp được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Công
Thương
CN01-
CN10
CN01–
CN10;
NL-
KNK01–
NL-
KNK13
(theo nội
dung liên
quan)
XH; MT
HQ03;
HQ04;
HQ06;
HQ08;
HQ10-
HQ16
Cảnh báo khi
chi phí/đơn vị
sản phẩm
không giảm, chỉ
tiêu xanh không
cải thiện hoặc
doanh nghiệp
không tiếp cận
thị trường.
5
Năng
lượng
Quy hoạch; đầu
tư; công nghệ;
dữ liệu tiêu thụ
Tiết kiệm năng
lượng; tăng
nguồn sạch;
giảm phát thải
Giảm chi phí sản xuất, an
ninh năng lượng, tài chính
xanh; chỉ báo cáo định
lượng khi phương pháp
được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Công
Thương
NL-
KNK01–
NL-
KNK13
NL-
KNK01–
NL-
KNK13
XH
HQ01-
HQ04;
HQ08-
HQ09;
HQ16
Tách chỉ tiêu
địa phương và
chỉ tiêu quốc
gia tham chiếu;
cảnh báo khi
BAU/năm cơ sở
chưa được xác
lập.
6
Xây dựng
- giao
thông -
Vật liệu; năng
lượng; quy
hoạch; hạ tầng
Công trình/vật
liệu/giao thông
xanh; tăng cây
Giảm chi phí vận hành, ô
nhiễm, ùn tắc; tăng chất
lượng sống; chỉ báo cáo
Sở Xây
dựng
XD01-
XD07
XD01-
XD07;
NL-
XH;
MT; KH
HQ03-
HQ06;
HQ08;
Cảnh báo khi
chỉ tiêu chưa có
số nền/mốc
27
Phụ lục 4
STT
Lĩnh vực
Đầu vào/liên kết
nhận
Kết quả trực
tiếp
Tác động kinh tế - xã hội
(chỉ lượng hóa khi có
phương pháp và dữ liệu đủ
điều kiện)
Đầu mối
Chỉ tiêu
liên kết
Mã chỉ
tiêu PL1
Nhóm
NV tại
Phụ lục
3, Phụ
lục 5
Mã hiệu
quả HQ
Cảnh báo/tiêu
chí điều hành
đô thị
giao thông/thoát
nước
xanh
định lượng khi phương
pháp được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
KNK04;
NL-
KNK10
HQ10-
HQ13;
HQ17
trung gian hoặc
đầu tư hạ tầng
không gắn kết
quả môi trường.
7
Nông
nghiệp -
sinh thái -
đa dạng
sinh học
Đất; nước; công
nghệ; phụ phẩm;
bảo tồn
Nông nghiệp
CNC/tuần
hoàn; rừng và
hệ sinh thái
được bảo vệ
Giá trị nông nghiệp, du lịch
sinh thái, tín chỉ các-bon,
sinh kế; chỉ báo cáo định
lượng khi phương pháp
được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
NN01-
NN05
NN01-
NN05;
NL-
KNK05
XH; TN
HQ05-
HQ08;
HQ11-
HQ13;
HQ17
Cảnh báo khi
chỉ tiêu tham
chiếu đất chưa
có điều tra/mẫu
số hoặc tiến độ
khu/vùng CNC
không có sản
phẩm xác nhận.
8
Thích
ứng -
PCTT
KTTV; dữ liệu
GIS; nhà ở; thoát
nước; rừng
Cảnh báo sớm;
dân cư an toàn;
hạ tầng chống
chịu
Giảm thiệt hại tài sản, gián
đoạn kinh tế và tác động
nhóm yếu thế; chỉ báo cáo
định lượng khi phương
pháp được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường/Sở
Xây dựng
PCTT-
YT01–
PCTT-
YT04
PCTT-
YT01–
PCTT-
YT04;
NT-
NS01–
NT-NS04;
XD03;
NN01
KH; NT
HQ01;
HQ13;
HQ17
Cảnh báo theo
ngưỡng rủi ro
và sau sự kiện;
bắt buộc xác
định cơ quan sở
hữu mẫu số.
9
Tài chính
- đầu tư
xanh
Danh mục dự án;
tiêu chí xanh; dữ
liệu hiệu quả
Nguồn lực
được phân bổ
theo hiệu quả
đầu ra
Huy động tư
nhân/ODA/PPP; giảm chi
phí xã hội; chỉ báo cáo định
lượng khi phương pháp
được cơ quan chuyên
Sở Tài
chính
NL01–
NL02
Toàn bộ
PL1 theo
dự án
NL; XH;
QT
HQ01-
HQ03;
HQ09;
HQ16-
HQ18
Cảnh báo dự án
có giải ngân
nhưng không
chứng minh
được kết quả
28
Phụ lục 4
STT
Lĩnh vực
Đầu vào/liên kết
nhận
Kết quả trực
tiếp
Tác động kinh tế - xã hội
(chỉ lượng hóa khi có
phương pháp và dữ liệu đủ
điều kiện)
Đầu mối
Chỉ tiêu
liên kết
Mã chỉ
tiêu PL1
Nhóm
NV tại
Phụ lục
3, Phụ
lục 5
Mã hiệu
quả HQ
Cảnh báo/tiêu
chí điều hành
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
môi
trường/kinh tế -
xã hội.
10
Dữ liệu -
KHCN -
quản trị
Quan trắc; chuẩn
dữ liệu; AI;
phương pháp đo
đạc, báo cáo và
thẩm tra
Dữ liệu đầy đủ,
liên thông, truy
xuất được
Giảm chi phí quản trị; tăng
minh bạch và chất lượng
quyết định; chỉ báo cáo định
lượng khi phương pháp
được cơ quan chuyên
ngành/Thống kê thành phố
Hà Nội thống nhất hoặc
được cấp có thẩm quyền
chấp thuận; nếu chưa đủ
điều kiện chỉ báo cáo kết
quả trực tiếp.
Sở
KH&CN/Sở
Nông
nghiệp và
Môi trường
Toàn bộ
mã chỉ
tiêu
Toàn bộ
PL1
DL; NT;
TC
HQ18
Cảnh báo dữ
liệu thiếu
nguồn, trễ kỳ,
không có công
thức/mẫu số
hoặc chưa được
cơ quan sở hữu
dữ liệu xác
nhận.
11
Đất đai
Dữ liệu giao đất,
cho thuê đất, dự
án chậm triển
khai
Dự án/diện tích
được đưa vào
sử dụng, khai
thác
Tăng hiệu quả sử dụng
nguồn lực đất; tác động
GRDP/đầu tư chỉ lượng hóa
khi có phương pháp thống
kê được thống nhất
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
BS-
DD01–
BS-DD04
BS-
DD01–
BS-DD04
TN05
HQ01-
HQ03
Cảnh báo khi
dự án chậm xử
lý hoặc diện
tích chưa đưa
vào sử dụng
tăng
12
Hậu
kiểm,
tuân thủ
Kế hoạch kiểm
tra; dữ liệu vi
phạm và chấp
hành
Tăng tỷ lệ thực
hiện kế hoạch,
xử lý và chấp
hành; giảm tái
phạm
Tác động tới môi trường
kinh doanh, chi phí tuân thủ
chỉ lượng hóa khi có khảo
sát/phương pháp thống kê
được thống nhất
Các cơ quan
theo chức
năng
KTKS01–
KTKS05;
BS-
KTKS01–
BS-
KTKS10
KTKS01–
KTKS05;
BS-
KTKS01–
BS-
KTKS10
TC03;
TC10
HQ03;
HQ10-
HQ15
Cảnh báo khi tỷ
lệ kiểm tra thấp,
chấp hành thấp
hoặc tái phạm
tăng
1
Phụ lục 5
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN LỚN, TRỌNG ĐIỂM
KHẮC PHỤC CÁC ĐIỂM NGHẼN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ NGẬP ÚNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số .…/KH-UBND ngày …/10/2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
I. XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, BÙN THẢI VÀ PHÂN BÙN BỂ PHỐT
(PL5-CTR)
1
Dự án Cải tạo môi trường và đốt
rác phát điện Hà Nội (PPP)
CTRSH 2.250 tấn/ngày; bùn thải đầu vào
600 tấn/ngày (sau sấy khoảng 150
tấn/ngày); phát điện 60 MW; tại Sóc Sơn.
Dự kiến hoàn thành Quý
IV/2029.
Sở NN&MT chủ
trì, các sở phối
hợp
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
2
Điều chỉnh Dự án Nhà máy điện
rác Sóc Sơn
Bổ sung 02 lò đốt, tăng khoảng 1.600
tấn/ngày; công suất tiếp nhận, xử lý dự
kiến khoảng 7.000 tấn/ngày; công suất phát
điện tăng từ 90 MW lên 135 MW.
Dự kiến hoàn thành Quý
I/2027.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
3
Điều chỉnh Nhà máy xử lý chất
thải rắn và sản xuất nguyên liệu tái
tạo tại Xuân Sơn thành Nhà máy
xử lý rác và phát điện AMACCAO
- Thành Công
Tăng công suất từ 250 lên 1.000 tấn/ngày;
phát điện 20 MW; có cấu phần xử lý chất
thải công nghiệp.
Dự kiến hoàn thành Quý
I/2027.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
4
Dự án Khu xử lý chất thải rắn
Châu Can, xã Chuyên Mỹ
Công suất xử lý khoảng 1.000 tấn/ngày; dự
án theo định hướng PPP/thu hút đầu tư.
Dự kiến hoàn thành Quý
IV/2029.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
5
Dự án xử lý chất thải Núi Thoong,
xã Xuân Mai
Công suất xử lý rác 2.000 tấn/ngày; phát
điện 45 MW; có cấu phần xử lý chất thải
công nghiệp 1.000 tấn/ngày.
Dự kiến hoàn thành Quý
IV/2027.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
6
Dự án Khu tiếp nhận, xử lý tái chế
chất thải rắn xây dựng Mê Linh, xã
Tiến Thắng
BC 689 cập nhật công suất 480 tấn/ngày
CTRXD.
Dự kiến hoàn thành trước
30/6/2027.
Sở NN&MT
UBND xã
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
7
Dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý,
tái chế bùn thải thoát nước tại xã
Chương Dương (X16A)
Tổng công suất 3.000 tấn/ngày, gồm
khoảng 1.500 tấn/ngày CTRXD và 1.500
tấn/ngày bùn thải.
Dự kiến hoàn thành trước
31/12/2029.
Sở Xây dựng đề
xuất chủ trương
đâu tư
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
2
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
8
Đề án lắp đặt trạm trung chuyển
tạm thời và hệ thống tái chế
CTRXD bằng phương pháp nghiền
(X16B), xã Chương Dương
Công suất xử lý 700 tấn/ngày CTRXD.
Dự kiến hoàn thành trước
31/12/2026.
Sở NN&MT
UBND xã
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
9
Dự án Nhà máy xử lý, tái chế chất
thải rắn xây dựng tại xã Đông Anh
(khu vực Dục Tú)
1.000 tấn/ngày CTRXD và 1.000 tấn/ngày
bùn thải.
Dự kiến hoàn thành trước
31/12/2026.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
10
Nâng cấp, cải tạo khu xử lý phân
bùn bể phốt tại Khu xử lý chất thải
Cầu Diễn
Công suất cập nhật 900 tấn/ngày.
Dự kiến hoàn thành trước
31/12/2026.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
11
Dự án xử lý phân bùn bể phốt tại
Khu xử lý chất thải công nghiệp
Nam Sơn/Sóc Sơn
Công suất xử lý 600 tấn/ngày; địa điểm xã
Trung Giã.
Dự kiến hoàn thành trước
31/12/2027.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
12
Dự án xử lý, tái chế chất thải rắn
xây dựng tại Khu xử lý chất thải
rắn Xuân Sơn
Công suất khoảng 960 tấn/ngày CTRXD.
Theo QĐ 1804: trước
31/12/2027.
Sở NN&MT (sở
Tài chính hướng
dẫn)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
13
Đầu tư Nhà máy xử lý phân bùn bể
phốt tại Khu xử lý CTR Xuân Sơn
Công suất khoảng 1.000 tấn/ngày.
Theo QĐ 1804: trước
31/12/2026.
Sở NN&MT (sở
Tài chính hướng
dẫn)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
14
Nâng công suất Nhà máy xử lý
chất thải tại Khu xử lý chất thải
Nam Sơn (Công ty Bắc Sơn)
Nâng công suất xử lý chất thải công nghiệp
lên khoảng 500 tấn/ngày.
Theo QĐ 1804: trước
31/12/2029.
Sở NN&MT (sở
Tài chính hướng
dẫn)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
II. XỬ LÝ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC, NƯỚC THẢI VÀ PHỤC HỒI SÔNG, HỒ (PL5-Sông hồ)
II.1 – Nội dung tổng thể
1
Đề án “Phục hồi chất lượng môi
trường và phát triển hệ thống 04
sông nội đô Tô Lịch, Kim Ngưu,
Lừ, Sét”
Tổng thể thu gom, xử lý nước thải; bổ cập
nước, duy trì dòng chảy; cải thiện chất
lượng môi trường, cảnh quan và hệ thống
sông nội đô.
Tiếp tục triển khai giai đoạn
2026-2030 và các năm tiếp
theo.
Sở NN&MT
Kế hoạch
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025;
Quyết định
3865/QĐ-UBND
ngày 22/7/2025
3
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
2
Đề án tổng thể quản lý chất lượng
môi trường nước mặt sông, hồ Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn 2045
Quản lý chất lượng nước mặt, nguồn thải,
khả năng tiếp nhận/sức chịu tải; cơ sở xác
định giải pháp bảo vệ, cải thiện và phục hồi
sông, hồ.
Đến 2030, tầm nhìn 2045.
Sở NN&MT
Kế hoạch
267/KH-UBND
ngày 30/9/2025
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025
II.1 - Nội dung Đầu tư hạ tầng phục vụ giải quyết kết hợp mục tiêu thu gom, xử lý nước thải và hỗ trợ thoát nước
3
Bổ sung hệ thống thu gom nước
thải trên sông Tô Lịch từ đập
Thanh Liệt đến Trạm bơm Yên Sở
Thu gom bổ sung nước thải chưa được thu
gom về hệ thống xử lý; tổng mức đầu tư
QĐ 1804 dự kiến khoảng 500 tỷ đồng.
Hoàn thành năm 2028.
Sở Xây dựng
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
4
Đầu tư hệ thống/Nhà máy xử lý
nước thải Phú Đô
Giảm tải lượng nước thải về Nhà máy
XLNT Yên Xá; nâng chất lượng nước thải
sau xử lý theo quy chuẩn.
Triển khai giai đoạn 2026-
2030.
Sở Xây dựng
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
5
Xây dựng hệ thống thu gom nước
thải trên sông Lừ
Hoàn thiện thu gom nước thải thuộc lưu
vực 04 sông nội đô.
Hoàn thành năm 2028.
Sở Xây dựng
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
6
Hệ thống thu gom nước thải trên
sông Kim Ngưu, sông Sét về Nhà
máy XLNT Yên Sở
Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 2.600 tỷ
đồng từ ngân sách Thành phố.
Khởi công 2026; hoàn thành
năm 2028.
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
7
Dự án tổng thể lưu vực sông Cầu
Bây theo PPP
Hệ thống thu gom, nhà máy xử lý, cải tạo
cảnh quan, nạo vét, gia cố bờ sông; tổng
công suất khoảng 131.000 m3/ngày đêm;
TMĐT dự kiến khoảng 6.200 tỷ đồng.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
Quý II/2028.
Sở Tài chính
(kêu gọi đầu tư)
Sở Xây dựng
(theo dõi dự án)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026;
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025;
168/KH-UBND
ngày 21/6/2025
8
Nhà máy xử lý nước thải Kiến
Hưng
Công suất khoảng 25.000 m3/ngày đêm;
TMĐT dự kiến 740 tỷ đồng.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
năm 2028.
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
4
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
9
Nhà máy xử lý nước thải Tây Sông
Nhuệ
Công suất khoảng 70.000 m3/ngày đêm;
TMĐT dự kiến 2.950 tỷ đồng.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
năm 2028.
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
10
Trạm bơm Liên Mạc tạo dòng chảy
môi trường cho sông Nhuệ
Công suất khoảng 70 m3/s; TMĐT dự kiến
3.950 tỷ đồng; góp phần tăng khả năng tự
làm sạch của sông.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
năm 2028.
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
11
Dự án tổng thể lưu vực sông Nhuệ
theo PPP
Hệ thống thu gom và nhà máy xử lý tổng
công suất khoảng 465.000 m3/ngày đêm;
xử lý bùn, hoàn thiện bờ và cải tạo lòng
sông; TMĐT dự kiến khoảng 51.900 tỷ
đồng.
Kêu gọi đầu tư 2026; hoàn
thành đầu tư xây dựng 2029.
Sở Tài chính
(kêu gọi đầu tư)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
12
Trạm bơm bổ cập nước sông Đáy
khu vực Cẩm Đình
Công suất khoảng 22 m3/s; TMĐT dự kiến
1.500 tỷ đồng; tạo dòng chảy môi trường,
tăng khả năng tự làm sạch.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
năm 2028.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
13
Dự án tổng thể lưu vực sông Đáy,
sông Bùi, sông Tích theo PPP
Hệ thống thu gom và nhà máy xử lý tổng
công suất khoảng 270.000 m3/ngày đêm;
xử lý bùn, hoàn thiện bờ và cải tạo lòng
sông; TMĐT dự kiến khoảng 59.100 tỷ
đồng.
Kêu gọi đầu tư 2027; hoàn
thành đầu tư xây dựng 2029.
Sở Tài chính
(kêu gọi đầu tư)
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
14
Rà soát, điều chỉnh hệ thống thu
gom để phát huy công suất Nhà
máy XLNT Bắc Thăng Long
Phát huy công suất nhà máy khoảng 42.000
m3/ngày đêm; hoàn thiện kết nối thu gom.
Theo QĐ 1804: hoàn thành
năm 2026.
Sở Xây dựng
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
15
Đầu tư các nhà máy xử lý nước
thải phân tán tại đô thị vệ tinh khu
vực Ngũ Huyện Khê, Cà Lồ
Tổng công suất dự kiến khoảng 277.000
m3/ngày đêm; tổng kinh phí khoảng
10.200 tỷ đồng.
Triển khai 2028-2030.
Sở Xây dựng
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
5
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
16
Dự án tổng thể hệ thống thu gom,
xử lý lưu vực Ngũ Huyện Khê,
sông Cà Lồ
Tổng công suất dự kiến khoảng 103.000
m3/ngày đêm; kết hợp cải tạo, hoàn thiện
bờ sông; TMĐT dự kiến khoảng 9.000 tỷ
đồng.
Theo QĐ 1804: hoàn thành đầu
tư xây dựng 2029.
Sở Tài chính
chủ trì giai đoạn
chủ trương đầu
tư; các sở, ban,
ngành theo chức
năng, nhiệm vụ
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
17
Nhà máy xử lý nước thải Lại Yên
Dự án nhà máy xử lý nước thải đô thị tập
trung; BC 689 xác định thuộc nhóm dự án
cần đôn đốc, đẩy nhanh.
Tiếp tục triển khai theo dự án
được phê duyệt.
Sở Xây dựng
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025;
Quyết định số
725/QĐ-TTg
ngày 10/5/2013
của Thủ tướng
Chính phủ; Kế
hoạch số
312/KH-UBND
ngày 28/12/2021
18
Nhà máy xử lý nước thải Sơn Tây
Dự án nhà máy xử lý nước thải đô thị tập
trung; BC 689 xác định thuộc nhóm dự án
cần đôn đốc, đẩy nhanh.
Tiếp tục triển khai theo dự án
được phê duyệt. Hoàn thành
năm 2027
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
372/KH-UBND
ngày 26/12/2025;
Quyết định số
1973/QĐ-UBND
ngày 10/4/2025;
Nghị quyết số
28/NQ-HĐND
ngày 22/9/2023
III. KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ, QUAN TRẮC, KIỂM KÊ PHÁT THẢI VÀ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG (PL5-
không khí)
1
Đầu tư, xây dựng và hoàn thiện hệ
thống quan trắc chất lượng môi
trường tự động
Quan trắc tự động chất lượng môi trường
không khí, nước; kết nối dữ liệu phục vụ
quản lý, cảnh báo.
QĐ 1804: đầu tư từ 2026;
chương trình ưu tiên hoàn
thành trước 31/12/2030.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
6
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
2
Kiểm kê khí thải cấp Thành phố
Kiểm kê nguồn phát thải, làm cơ sở cập
nhật cơ sở dữ liệu môi trường, xác định
nguồn ô nhiễm và xây dựng giải pháp kiểm
soát.
Thực hiện và cập nhật theo yêu
cầu quản lý; nhiệm vụ đang
triển khai trong năm 2026.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
3
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu
môi trường Thành phố; ứng dụng
AI trong phân tích, cảnh báo
Chuẩn hóa, tích hợp dữ liệu môi trường; hỗ
trợ phân tích, dự báo/cảnh báo và điều
hành.
QĐ 1804: 2026-2028; cơ sở dữ
liệu hoàn thiện trước
30/12/2027 theo phần lời.
Sở NN&MT
Sở KH&CN
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
4
Thí điểm phần mềm dự báo chất
lượng môi trường không khí ứng
dụng AI
Dự báo chất lượng không khí, hỗ trợ kích
hoạt biện pháp ứng phó kịp thời khi ô
nhiễm tăng cao.
Thí điểm, đánh giá hiệu quả để
xem xét nhân rộng.
Sở NN&MT
Sở KH&CN
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
5
Xây dựng cơ chế cảnh báo nguy cơ
ô nhiễm không khí và ứng phó với
ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Thiết lập cơ chế/kịch bản cảnh báo và ứng
phó; gắn phối hợp liên vùng khi cần thiết.
dự kiến hoàn thành năm 2027,
phụ thuộc hướng dẫn/hệ thống
quốc gia.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
6
Đề án/Vùng phát thải thấp và hệ
thống kiểm soát nguồn phát thải
giao thông
Tổ chức vùng phát thải thấp, quản lý
phương tiện, kiểm soát khí thải, hỗ trợ
chuyển đổi giao thông xanh.
Thực hiện theo lộ trình của
Thành phố.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
7
Cơ chế phối hợp Vùng Thủ đô về
kiểm soát ô nhiễm không khí liên
vùng
Chia sẻ dữ liệu, dự báo/cảnh báo, kích hoạt
và phối hợp ứng phó ô nhiễm môi trường
không khí liên tỉnh, liên vùng.
Tiếp tục hoàn thiện quy trình
phối hợp trong năm 2026 và
triển khai thường xuyên.
Sở NN&MT
Quyết định
1804/QĐ-UBND
ngày 9/4/2026
IV. CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KHẨN CẤP KHẮC PHỤC NGẬP ÚNG ĐÔ THỊ (PL5-Ngập úng), sở Xây
dựng báo cáo thực hiện các nhiệm vụ giải quyết điểm nghẽn úng ngập theo quy định
1
Cải tạo tuyến kênh Thụy Phương
xử lý khẩn cấp bổ cập nước sông
Tô Lịch và chống úng ngập khu
vực Resco, Ecohome, Đoàn Ngoại
giao, Tây Hồ Tây, Ciputra và lân
cận
Cải tạo kênh, tăng khả năng dẫn/tiêu nước
và bổ cập nước cho sông Tô Lịch.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; hạng mục chính đã cơ bản
hoàn thành
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
7
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
2
Cải tạo tuyến hạ lưu Kim Ngưu nối
sông Tô Lịch với Trạm bơm Yên
Sở
Tăng khả năng dẫn, tiêu nước về đầu mối
Yên Sở, đồng thời hỗ trợ cải thiện môi
trường hệ thống sông nội đô.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; tiếp tục hoàn thiện
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
3
Hồ điều hòa Phú Đô
Quy mô mặt nước khoảng 31,5 ha theo
danh mục KH 325; tăng khả năng trữ, điều
hòa và giảm ngập lưu vực.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; hạng mục chính cơ bản hoàn
thành
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
4
Hồ điều hòa Yên Nghĩa 1
Quy mô mặt nước khoảng 20 ha; hỗ trợ
điều tiết, tiêu thoát khu vực phía Tây.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; hạng mục chính cơ bản hoàn
thành
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
5
Hồ điều hòa Yên Nghĩa 2
Quy mô mặt nước khoảng 5 ha; tăng khả
năng trữ, điều tiết và hỗ trợ hệ thống tiêu
Yên Nghĩa.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; đã hoàn thành, tuy nhiên cần
tiếp tục theo dõi phục vụ điều
tiết, vận hành hiệu quả
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
6
Hồ điều hòa Đồng Bông 2
Quy mô mặt nước khoảng 13 ha; tăng năng
lực điều hòa, tiêu thoát khu vực phía Tây.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; đã hoàn thành, tuy nhiên cần
tiếp tục theo dõi phục vụ điều
tiết, vận hành hiệu quả
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
7
Hồ điều hòa Thụy Phương 2
Quy mô mặt nước khoảng 14,5 ha; tăng
khả năng điều tiết nước khu vực phía Bắc
đô thị trung tâm.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; hạng mục chính cơ bản hoàn
thành
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
8
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
8
Cải tạo, nâng công suất một số
trạm bơm hiện có, lắp trạm bơm dã
chiến và cải tạo/xây mới cống, rãnh
dọc Đại lộ Thăng Long
Nâng công suất bơm và khả năng tiêu thoát
nước khu vực dọc Đại lộ Thăng Long.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; đã hoàn thành, tuy nhiên cần
tiếp tục theo dõi phục vụ điều
tiết, vận hành hiệu quả
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
9
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới
các hạng mục tiêu thoát nước khu
vực Resco, Ecohome, Tây Hồ Tây,
Đoàn Ngoại giao, Ciputra, Võ Chí
Công, Long Biên, Đông Anh, Gia
Lâm
Xử lý các điểm úng ngập cục bộ tại các
khu vực đô thị, đầu mối giao thông và
vùng phát triển mới.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; đã hoàn thành, tuy nhiên cần
tiếp tục theo dõi phục vụ điều
tiết, vận hành hiệu quả.
Trung tâm Quản
lý hạ tầng kỹ
thuật thành phố
- Sở Xây dựng
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
10
Xây dựng, lắp đặt bổ sung trạm
bơm hồ, bể điều tiết và hệ thống
đường ống thoát nước lưu vực Tô
Lịch - Tả Nhuệ
Bổ sung năng lực bơm, trữ/điều tiết và tiêu
thoát nước cho các lưu vực trọng điểm.
Công trình khẩn cấp giai đoạn
1; đã hoàn thành, tuy nhiên cần
tiếp tục theo dõi phục vụ điều
tiết, vận hành hiệu quả
Trung tâm Quản
lý hạ tầng kỹ
thuật thành phố
- Sở Xây dựng
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
11
Hồ điều hòa Chèm
Quy mô khoảng 9 ha theo KH 325; tăng
khả năng trữ và điều tiết nước khu vực phía
Bắc.
Công trình khẩn cấp đợt 2;
mục tiêu hoàn thành Quý
IV/2026
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
12
Hồ điều hòa Liên Mạc 1
Quy mô khoảng 13 ha theo KH 325; tăng
khả năng trữ và điều tiết nước khu vực phía
Bắc/Tây Bắc.
Công trình khẩn cấp đợt 2;
mục tiêu hoàn thành Quý
IV/2026
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025
9
Phụ lục 5
Mã
NV
Chương trình, nhiệm vụ,
dự án trọng điểm
Nội dung/quy mô chính
Tiến độ/mốc thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Ghi chú
13
Dự án “Hệ thống hỗ trợ kiểm soát
ngập lụt thành phố Hà Nội”
Hệ thống số/GIS, dữ liệu, giám sát - dự báo
- hỗ trợ ra quyết định vận hành kiểm soát
úng ngập theo thời gian thực; tích hợp bản
đồ ngập và dữ liệu thoát nước.
Triển khai theo dự án đầu tư
công khẩn cấp; tiếp tục hoàn
thiện trong năm 2026 và các
năm tiếp theo.
Ban QLDA
ĐTXD công
trình HTKT
NN&MT Thành
phố
Kế hoạch
325/KH-UBND
ngày 03/12/2025;
QĐ 2280/QĐ-
UBND
29/4/2026; QĐ
364/QĐ-UBND
26/01/2026; QĐ
706/QĐ-UBND
ngày 12/02/2026
Ghi chú: Danh mục nêu các chương trình, nhiệm vụ, dự án lớn có tác động trực tiếp đến các điểm nghẽn về chất thải, môi trường nước,
không khí/kiểm kê phát thải và ngập úng đô thị đến thời điểm hiện tại. Trường hợp văn bản sau cập nhật khác về quy mô/tiến độ so với văn bản
trước, hoặc phê duyệt bổ sung các dự án để giải quyết các điểm nghẽn về chất thải, môi trường nước, không khí/kiểm kê phát thải và ngập úng
đô thị, cơ quan được giao chủ trì các dự án, nhiệm vụ đó tiếp tục cập nhật báo cáo kết quả tiến độ thực hiện trong báo cáo định kỳ.
1
Phụ lục 6
PHỤ LỤC 6
HỆ THỐNG BIỂU BÁO CÁO, KIỂM ĐẾM, CẢNH BÁO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Hệ thống biểu báo cáo, kiểm đếm, cảnh báo và đánh giá kết quả: được soạn thảo để định hướng khung các nội dung báo cáo. Quá trình thực hiện,
căn cứ yêu cầu tại các thời điểm, tình hình thực tiễn các đơn vị có thể bổ sung thêm các nội dung báo cáo để đáp ứng chỉ đạo, yêu cầu của các cấp theo
nhiệm vụ, lĩnh vực được giao. Biểu mẫu báo cáo được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt và nhằm hỗ trợ công tác điều hành, tổ chức thực hiện.
6.1. BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẰNG QUÝ/NĂM
Kỳ báo cáo: Quý .../... | Cơ quan báo cáo: ... | Người chịu trách nhiệm dữ liệu: ... | Ngày chốt số liệu: ... | Ngày gửi: ...
A. TỔNG HỢP ĐIỀU HÀNH
Chỉ tiêu điều hành
Kỳ trước
Kỳ báo cáo
Lũy kế năm
Mục tiêu năm
Đánh giá
1. AQI, PM2.5, PM10: số ngày/giá trị + tỷ lệ thời gian dữ
liệu hợp lệ + số trạm đủ điều kiện
2. Nước thải: m³ phát sinh + m³ được xử lý + tỷ lệ xử lý
3. Chất thải: tấn phát sinh + thu gom + xử lý + tái chế +
chôn lấp trực tiếp
4. Quan trắc tự động: số nguồn thuộc diện bắt buộc + số
nguồn đã kết nối/truyền dữ liệu đạt yêu cầu
5. Năng lượng: MW điện mặt trời/điện rác đã vận hành +
tiến độ danh mục dự án
6. Đất đai: số dự án/ha đất chậm triển khai đã xử lý và thực
tế đưa vào sử dụng
7. Hậu kiểm: số đối tượng kiểm tra + vi phạm + khắc phục +
tái phạm + tỷ lệ chấp hành đúng hạn
8. Hạ tầng trọng điểm: tiến độ theo mốc nghiệm thu/sản
phẩm được phê duyệt
B. TIẾN ĐỘ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổng hợp theo từng đơn vị:
1.a.Từng đơn vị tổng hợp theo số liệu tổng
Nhiệm vụ Đang triển khai
Nhiệm vụ Chưa triển khai
TT
Đơn vị chủ
trì
Tổng số
nhiệm vụ
Nhiệm vụ đã
hoàn thành
Thường xuyên/
Còn chưa đến
hạn
Bị quá hạn
Thường xuyên/
Còn chưa đến hạn
Bị quá hạn
Tỷ lệ hoàn
thành (%)
Ghi chú
(a)
(b)
(c) = b/a x
2
Phụ lục 6
100
1
Sở….
2
Sở…
…
Nhiệm vụ, gồm: nhiệm vụ/chương trình/Kế hoạch/dự án… đã giao tại Kế hoạch này và các phụ lục kèm theo
1.b. Đơn vị tổng hợp theo từng nhiệm vụ
STT
Mã
NV
Nhiệm vụ
Cơ
quan
chủ trì
Mốc
tiến
độ/sản
phẩm
và
trọng số
Kết
quả
thực tế
Sản
phẩm/tài
liệu
chứng
minh
Chỉ
tiêu
mục
tiêu
giao
Kết
quả
thực
hiện
chỉ tiêu
% hoàn
thành
theo
mốc
tiến độ,
sản
phẩm
Trạng
thái
Kinh
phí
KH/giải
ngân
(triệu
đồng)
Vướng
mắc/nguyên
nhân
Xử
lý/kiến
nghị
Kế
hoạch
quý sau
(a)
(b), so
với (a)
(c )
(d)
(e)
F = e/d
x 100
1
Nhiệm vụ…
2
Nhiệm vụ…
…
Trạng thái: Đã hoàn thành; Đang triển khai (Còn hạn, Quá hạn); Chưa triển khai (chưa đến hạn, Bị quá hạn);
C. THEO DÕI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
Đơn vị nhập số liệu báo cáo Quý/Năm
STT
Mã chỉ tiêu/Chỉ
tiêu (Ghi đúng
mã và tên chỉ
tiêu theo Phụ
lục 1; chỉ số bổ
trợ ghi rõ tiền
tố BS-.)
Đơn vị
chủ trì
Số liệu
nền
Mục tiêu
năm
Mục tiêu
quý (chỉ
áp dụng
chỉ tiêu
ghi
“Quý,
Năm” tại
PL1)
Thực
hiện quý
Thực
hiện
năm
Chênh
lệch
(Thực
hiện so
với thực
hiện)
Xu
hướng/Dự
báo
Nguồn
dữ liệu
(của số
liệu nền)
Số hiệu Văn
bản/báo cáo
chuyên ngành
của đơn vị về
kết quả thực
hiện
Ghi chú
1
Chỉ tiêu…
2
Chỉ tiêu…
…
3
Phụ lục 6
Số hiệu Văn bản/báo cáo chuyên ngành của đơn vị về kết quả thực hiện: đơn vị điền số hiệu các báo cáo đã phát hành của đơn vị. chẳng hạn đối với
các mục tiêu, chỉ tiêu về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, quản lý nhu cầu điện: Sở Công thương điền số hiệu, ngày tháng ban hành báo cáo của
Sở công thương đã báo cáo UBND Thành phố hoặc báo cáo Bộ Công thương về việc kết quả thực hiện các Chương trình quốc gia hoặc các nhiệm vụ
chuyên ngành, trong đó có kết quả thực hiện mục tiêu chỉ tiêu đã ví dụ.
D. VẤN ĐỀ LIÊN NGÀNH, ĐƯỜNG GĂNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
Các đơn vị theo chuyên ngành quản lý, khi phát sinh các vấn đề liên ngành hoặc vướng mắc khó khăn thì điền biểu sau, trường hợp không có nội
dung thi ghi là Không có
STT
Vấn đề
Nhiệm vụ/chỉ tiêu bị
ảnh hưởng
Cơ quan liên
quan
Mức độ
(Đánh giá tác
động, mức
độ rủi ro tiềm
ẩn; Tính chất
tham gia của
các cơ quan
liên quan)
Hạn xử lý
(nếu có, hoặc
thời hạn cần
phối hợp,
tham gia)
Cơ quan
quyết định
(cụ thể cấp
có thẩm
quyền, trích
dẫn căn cứ
nếu có)
Phương án 1
Phương án 2
Kiến nghị
lựa chọn (Rõ
phương án
chọn, rõ ưu,
nhược điểm,
đánh giá, căn
cứ, lý do đề
xuất chọn)
E. ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG KẾ HOẠCH
Các đơn vị chủ trì nhiệm vụ khi phát sinh các vấn đề vướng mắc khó khăn thì điền biểu sau, trường hợp không có nội dung thi ghi là Không có.
STT
Nội dung hiện hành
Đề xuất sửa/bổ
sung
Lý do/căn cứ
Tác động chỉ
tiêu/nguồn lực
Thẩm quyền
Thời điểm áp dụng
Quy ước trạng thái:
Hoàn thành: sản phẩm bắt buộc đã được nghiệm thu/phê duyệt hoặc chỉ tiêu đã đạt; Đúng tiến độ: đạt đầy đủ mốc tiến độ, sản phẩm đến kỳ báo cáo;
Có nguy cơ chậm: có mốc tiến độ, sản phẩm có nguy cơ trễ hoặc điều kiện đầu vào chưa bảo đảm; Chậm tiến độ: quá hạn mốc tiến độ, sản phẩm/sản phẩm
hoặc chỉ tiêu lệch quỹ đạo mà chưa có biện pháp khắc phục được phê duyệt; Tạm dừng/chờ quyết định: có văn bản/căn cứ xác nhận. Tỷ lệ % chỉ sử dụng
đối với nhiệm vụ đã xác lập mốc tiến độ, sản phẩm và trọng số; không ước tỷ lệ hoàn thành chủ quan.
Tài liệu bắt buộc kèm báo cáo: dữ liệu gốc hoặc đường dẫn hệ thống; văn bản thể hiện; bảng tính chỉ tiêu; xác nhận của cơ quan có chức năng/thẩm
quyền/liên quan trực tiếp; kết quả giải ngân đối với nhiệm vụ có kinh phí; danh sách vướng mắc quá hạn chưa xử lý.
4
Phụ lục 6
6.2. KHUNG KIỂM SOÁT, BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
6.2.a. Sơ đồ kiểm soát: PHỤ LỤC 1 (mục tiêu/chỉ tiêu) → PHỤ LỤC 3 (nhiệm vụ/sản phẩm) → PHỤ LỤC 4 (logic và dữ liệu, tác động) → PHỤ
LỤC 5 (nhiệm vụ dự án lớn, trọng điểm khắc phục điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường, ngập úng đô thị) → PHỤ LỤC 6 (báo cáo, cảnh báo, đánh giá, điều
chỉnh).
Loại báo cáo
Chu kỳ
Phạm vi
Đơn vị lập
Thời điểm chốt
Dữ liệu
Sản phẩm bắt buộc
Cơ chế cảnh báo
Bảng theo dõi, điều hành
Hằng
quý
Chỉ tiêu điều
hành cốt lõi và
nhiệm vụ đến
hạn hoặc có
nguy cơ chậm,
theo danh mục
được xác định
trong kế
hoạch; không
yêu cầu báo
cáo quý riêng
đối với toàn bộ
68 chỉ tiêu
Cơ quan chủ trì cập
nhật; Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp
Chốt ngày cuối
quý
Bảng chỉ tiêu; bảng nhiệm
vụ; rủi ro; kiến nghị
Đỏ: chậm/không đạt;
Vàng: nguy cơ; Xanh:
đạt/đúng tiến độ
Báo cáo 6 tháng
6
tháng
Chỉ
tiêu/nhiệm
vụ đến hạn
Các sở, ngành; UBND
xã/phường. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
tổng hợp
30/6
Kết quả + bằng chứng +
giải ngân + nguyên nhân
lệch
chỉ tiêu lệch >10%
hoặc nhiệm vụ chậm
>30 ngày phải có
phương án xử lý
Báo cáo ước thực hiện năm
Hằng
năm
Toàn bộ Kế
hoạch
Cơ quan chủ trì cập
nhật; Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp
30/11
Báo cáo ước thực hiện; đề
xuất nhiệm vụ năm sau;
danh mục chỉ tiêu/nhiệm vụ
có nguy cơ không đạt
Xác định trách nhiệm
cơ quan chủ trì và
người đứng đầu
Báo cáo chuyên đề
Theo
yêu
cầu/sự
kiện
Không khí,
nước, chất
thải, thiên
tai, sự cố…
Cơ quan chuyên ngành
Theo thời điểm
yêu cầu
Báo cáo chuyên đề + dữ
liệu nguồn
Kích hoạt khi vượt
ngưỡng, sự cố, rủi ro
cao
5
Phụ lục 6
Loại báo cáo
Chu kỳ
Phạm vi
Đơn vị lập
Thời điểm chốt
Dữ liệu
Sản phẩm bắt buộc
Cơ chế cảnh báo
Rà soát giữa kỳ
Năm
2028
Mục tiêu
2030 và
nguồn lực
Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp; các
Sở, ban, ngành, UBND
xã phường, tổ chức đơn
vị liên quan báo cáo kết
quả
30/6/2028
Báo cáo giữa kỳ; đề xuất
điều chỉnh chỉ tiêu/nhiệm
vụ có căn cứ
Không tự hạ mục tiêu;
thay đổi phải nêu căn
cứ/thẩm quyền
Báo cáo kết quả chính thức năm
Hằng
năm
Toàn bộ Kế
hoạch
Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổng hợp; các
Sở, ban, ngành, UBND
xã phường, tổ chức đơn
vị liên quan báo cáo kết
quả
31/12
Báo cáo chính thức; bảng
chỉ tiêu; bảng nhiệm vụ;
bằng chứng; đánh giá trách
nhiệm và hiệu quả kinh tế -
xã hội
Cơ quan chủ trì chịu
trách nhiệm số liệu;
Sở NN&MT đối
chiếu/tổng hợp;
UBND Thành phố
xem xét kết quả
Các hạn/thời điểm số liệu có thể được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu hoặc tình hình thực tế
6.2.b. Mẫu báo cáo hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình, đề án, dự án chuyển đổi xanh
STT
Nội dung/chỉ số HQ
Số liệu
nền
Kế hoạch
năm
Thực hiện
năm
Lũy kế
So với
đường cơ sở
Nguồn/minh
chứng/xác nhận
1
HQ01 - Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án chuyển
đổi xanh
2
HQ02 - Tỷ lệ vốn ngoài ngân sách huy động
3
HQ03 - Chi phí vận hành tiết kiệm được
4
HQ04 - Năng lượng tiết kiệm được
5
HQ05 - Nước tiết kiệm hoặc tái sử dụng
6
HQ06 - Nguyên liệu/vật liệu tiết kiệm, tái sử dụng, tái
chế
7
HQ07 - Chất thải giảm phát sinh/chuyển sang tái sử
dụng, tái chế, thu hồi năng lượng
8
HQ08 - Phát thải KNK giảm hoặc tránh phát thải
6
Phụ lục 6
STT
Nội dung/chỉ số HQ
Số liệu
nền
Kế hoạch
năm
Thực hiện
năm
Lũy kế
So với
đường cơ sở
Nguồn/minh
chứng/xác nhận
9
HQ09 - Chi phí đầu tư trên một tCO₂e giảm
10
HQ10 - Mức giảm chi phí sản xuất trên đơn vị sản phẩm
11
HQ11 - Mức tăng năng suất lao động/năng suất tài
nguyên
12
HQ12 - Doanh thu/giá trị gia tăng từ sản phẩm, dịch vụ
xanh/tuần hoàn
13
HQ13 - Việc làm xanh tạo mới hoặc duy trì
14
HQ14 - Lao động được đào tạo lại/chuyển đổi kỹ năng
xanh
15
HQ15 - Doanh nghiệp/sản phẩm tiếp cận thị trường hoặc
chuỗi cung ứng mới nhờ đáp ứng tiêu chuẩn xanh
16
HQ16 - Giá trị tín dụng/tài chính xanh huy động
17
HQ17 - Giá trị lợi ích kinh tế - xã hội tránh được
18
HQ18 - Tỷ lệ chương trình/dự án thuộc diện đánh giá có
báo cáo hiệu quả kinh tế - xã hội đầy đủ
Yêu cầu: xác định năm cơ sở/BAU, công thức tính, phạm vi/mẫu số, nguồn dữ liệu, đơn vị cung cấp, đơn vị xác nhận và tài liệu minh chứng; giải
thích biến động lớn so với kế hoạch/đường cơ sở; không cộng gộp lợi ích có khả năng trùng lặp.
6.2.c. Phân công trách nhiệm dữ liệu và xác nhận kết quả
Vai trò
Trách nhiệm
Chủ thể chính
Sản phẩm
Nguyên tắc kiểm soát
Cung cấp dữ liệu
Thu thập, cập nhật dữ liệu gốc và
metadata
Cơ quan chủ trì/đơn vị sở
hữu hệ thống dữ liệu
Tệp dữ liệu, đường
dẫn hệ thống, bảng
tính chỉ tiêu
Chịu trách nhiệm tính đầy đủ,
đúng kỳ và khả năng truy xuất
Xác nhận dữ liệu (nếu có)
Xác nhận phạm vi, mẫu số,
phương pháp và số liệu chuyên
ngành
Cơ quan sở hữu dữ
liệu/chuyên ngành
Phiếu xác nhận
hoặc xác nhận điện
tử
Không tự xác nhận chéo khi có
xung đột lợi ích; yêu cầu đối
soát khi chênh lệch
Tổng hợp
Tổng hợp chỉ tiêu, nhiệm vụ,
cảnh báo và hiệu quả kinh tế - xã
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Tài chính phối
Bảng theo dõi,
điều hành/báo cáo
Không sửa số liệu nguồn nếu
chưa có xác nhận của cơ quan sở
7
Phụ lục 6
Vai trò
Trách nhiệm
Chủ thể chính
Sản phẩm
Nguyên tắc kiểm soát
hội
hợp phần nguồn lực/hiệu quả
kinh tế
tổng hợp
hữu dữ liệu
Thẩm tra/đánh giá (nếu có)
Kiểm tra căn cứ, minh chứng,
mốc tiến độ, sản phẩm và điều
kiện công nhận hoàn thành
Cơ quan được UBND Thành
phố giao/nhóm liên ngành
khi cần
Biểu/bảng
Nhiệm vụ không đủ bằng chứng
không được công nhận hoàn
thành
Quyết định/điều chỉnh
Xem xét kết quả, trách nhiệm,
điều chỉnh nhiệm vụ/nguồn lực
UBND Thành phố/cấp có
thẩm quyền
Kết luận chỉ
đạo/quyết định
Không tự hạ mục tiêu; mọi điều
chỉnh phải có căn cứ, thẩm
quyền và lịch sử thay đổi
6.2.d. Khung chấm điểm hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình/dự án đủ dữ liệu
Nhóm đánh giá
Trọng số
Yêu cầu
Điều kiện khống chế
Kết quả môi trường/khí hậu
30
Có số nền/BAU, kết quả định lượng và minh
chứng
Không đạt yêu cầu bắt buộc về môi trường thì
không xếp loại hiệu quả cao
Hiệu quả tài nguyên/năng lượng
20
Có lượng tiết kiệm/tái sử dụng/tái chế và phương
pháp tính
Không tính trùng giữa các dòng vật chất/năng
lượng
Hiệu quả tài chính - kinh tế
20
Có chi phí đầu tư/vận hành và lợi ích đủ căn cứ
Tách lợi ích thực thu và lợi ích ước tính
Hiệu quả xã hội/việc làm/công bằng
chuyển đổi
10
Có đối tượng hưởng lợi, việc làm/kỹ năng khi phù
hợp
Không bỏ sót nhóm dễ bị tổn thương khi
nhiệm vụ có tác động
Thị trường/năng lực cạnh tranh/khả
năng nhân rộng
10
Có minh chứng tiêu chuẩn, hợp đồng, thị trường
hoặc khả năng nhân rộng
Không dùng nhận định định tính thay bằng
chứng nếu có thể đo
Chất lượng dữ liệu và khả năng kiểm
toán
10
Nguồn rõ, truy xuất, xác nhận, công thức tái lập
được
Thiếu bằng chứng cốt lõi thì không công nhận
kết quả nhóm
Xếp loại hiệu quả: ≥85 điểm - hiệu quả cao, ưu tiên nhân rộng/bố trí nguồn lực; 70-<85 - hiệu quả tốt; 50-<70 - hiệu quả trung bình, phải có biện
pháp cải thiện; <50 - hiệu quả thấp, xem xét điều chỉnh phạm vi, giải pháp, nguồn lực hoặc dừng theo thẩm quyền.
6.2.e. BẢNG KIỂM SOÁT KẾT QUẢ HẬU KIỂM, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Kỳ báo
cáo
Lĩnh vực
Số đối
tượng kế
hoạch
Số đã
kiểm tra
Tỷ lệ
thực hiện
Số vi
phạm
Số QĐ
xử phạt
Tiền xử
phạt
Số đình
chỉ/dừng
Số áp
dụng
khắc
phục/bồi
thường
Tỷ lệ
chấp
hành
đúng hạn
Số tái
phạm
Nguồn
dữ
liệu/xác
nhận
8
Phụ lục 6
6.2.f. BẢNG THEO DÕI KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN LỰC ĐẤT ĐAI
Kỳ báo cáo
Số dự án chậm
triển khai
thuộc diện rà
soát
Số dự án đã xử
lý
Số dự án được
đưa vào sử
dụng
Diện tích được
đưa vào sử
dụng (ha)
Số dự án
giao/cho
thuê/chuyển
mục đích mới
Diện tích
giao/cho
thuê/chuyển
mục đích mới
(ha)
Số dự án thu
hồi/xử lý khác
Nguồn dữ
liệu/Ghi chú
6.2.g. PHIẾU XÁC NHẬN PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU ĐỐI VỚI CHỈ TIÊU MỚI/TÁC ĐỘNG LAN TỎA
Biểu này được sử dụng khi các đơn vị chủ trì có đề xuất các chỉ tiêu mới hoặc có các đề xuất để đánh giá tác động (chính thức/thử nghiệm…) - nếu có
Mã chỉ tiêu
(Mã thuộc
PL1 hoặc
mã BS- có
phân biệt.)
Tên chỉ
tiêu
Mục đích
sử dụng
Số liệu nền
Công
thức/phương
pháp
Nguồn dữ
liệu
Cơ quan
tính
Cơ quan
xác nhận
Cơ
quan/phương
thức phản
biện
Phạm vi
được phép
công bố
Ngày áp
dụng/cập
nhật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 419/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai Chương trình 21-CTr/TU ngày 09/10/2026 của Thành ủy về việc thực hiện Kết luận 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, Chương trình hành động 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 419/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Kế hoạch 249/KH-UBND
  • Văn bản liên quan Kế hoạch 419/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×