• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 410/KH-UBND Gia Lai thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP bảo vệ môi trường ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 13:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 410/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động 21-CTr/TU ngày 21/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 410/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 410/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 410/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và
Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 21/9/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 75-KL/TWngày 28/7/2026 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động
số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường
và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và
Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 21/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày
28/7/2026 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu trong thời kỳ mới; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai
thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Tỉnh ủy; sự quản
lý thống nhất của UBND tỉnh; sự giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và sự nỗ lực, chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính
trị, cộng đồng doanh nghiệp và từng người dân.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp tại hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và
Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 21/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày
28/7/2026 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu trong thời kỳ mới phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Kế hoạch
của UBND tỉnh là căn cứ để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã,
phường xây dựng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng bộ và hiệu quả.
3. Tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; kiểm soát ô nhiễm, sử dụng hiệu
quả tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, kinh tế các-bon thấp và chuyển đổi năng lượng. Tập trung giải quyết các
vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu có tính cấp bách, liên ngành, liên vùng; ưu
tiên các khu vực có nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường và bị tác động bởi biến
đổi khí hậu. Nâng cao khả năng chống chịu của tỉnh trước tác động của biến đổi
khí hậu; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và sinh kế của Nhân dân; bảo đảm
410
15
10
2
an ninh môi trường và phát triển bền vững.
4. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 theo nguyên tắc rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối
hợp, rõ thời hạn, rõ sản phẩm và rõ nguồn lực; mỗi nhiệm vụ chỉ giao một cơ
quan chủ trì, bảo đảm có thể kiểm tra, đo lường và gắn với trách nhiệm.
5. Gắn các nhiệm vụ của Kế hoạch với quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực, kế hoạch của các địa
phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Kế thừa, lồng ghép các
chương trình, kế hoạch, đề án đã và đang thực hiện.
6. Kết quả thực hiện được đánh giá bằng các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến
độ, sản phẩm tại Phụ lục II. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch của
UBND tỉnh, yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương nghiêm túc quán triệt các
nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, các quan điểm chỉ đạo theo Chương trình hành
động số 21-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành
động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, nhất là người đứng đầu cần xác định
bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ thường
xuyên, trọng tâm trong các quyết định phát triển, trong hoạch định và tổ chức thực
hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; là điều kiện, nền tảng cho
chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh; lấy
việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khỏe, tính mạng,
sinh kế của mọi người dân làm mục tiêu cao nhất.
- Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng thiết thực, dễ
hiểu, nhằm triển khai thực hiện cụ thể, hướng tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực
hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng, xây dựng văn hoá
môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham
gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả thực thi
- Rà soát, ban hành các quy định, hướng dẫn nhằm cụ thể hóa và triển khai
đầy đủ, đồng bộ các quy định của Trung ương trên lĩnh vực bảo vệ môi trường và
ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực;
- Xây dựng, ban hành một số tiêu chuẩn, quy chuẩn địa phương và các định
3
mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải, ứng phó với biến
đổi khí hậu phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch chuyển đổi xanh tỉnh Gia Lai; thúc đẩy
chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, các-bon thấp; thúc đẩy tiêu dùng xanh, mua
sắm xanh.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại dựa trên dữ
liệu, công nghệ, chuyển đổi số; kết hợp phòng ngừa có trọng tâm với hậu kiểm
theo mức độ tuân thủ pháp luật; số hóa toàn trình hoạt động giải quyết thủ tục
hành chính.
- Xây dựng, ban hành các quy chế phối hợp liên ngành, liên vùng; kết hợp
kiểm soát từng nguồn thải với quản lý môi trường theo vùng, khu vực, lưu vực
sông và tổng thải lượng ô nhiễm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp
luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; tập trung kiểm soát
các nguồn gây ô nhiễm, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực khai thác
tài nguyên và các địa bàn có nguy cơ cao về ô nhiễm, suy thoái môi trường; kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; đồng thời tăng cường hướng
dẫn, đối thoại, hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và người dân tuân thủ pháp luật.
- Quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan cấp tỉnh và cấp xã trong kiểm
soát nguồn thải, giải quyết các vấn đề môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Nâng
cao năng lực tổ chức thực hiện, nhất là người đứng đầu trong thực hiện các nhiệm
vụ, mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Bố trí đảm bảo tối thiểu 2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm cho
sự nghiệp bảo vệ môi trường theo Kết luận số 75-KL/TW; rà soát, ban hành đầy
đủ, đồng bộ các quy định về mức chi cho công tác bảo vệ môi trường và ứng phó
biến đổi khí hậu.
- Phát huy hiệu quả vai trò dẫn dắt của nguồn vốn ngân sách nhà nước; lồng
ghép, phối hợp với nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia đang triển
khai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh huy động các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân
sách, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn quốc tế, các quỹ
khí hậu toàn cầu, tài chính xanh, đầu tư xanh, hợp tác công tư (PPP), nguồn vốn
vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế
xanh, phát thải các-bon thấp và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát huy vai trò
của Quỹ bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai trong hỗ trợ nguồn lực thực
hiện.
- Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường, hệ thống quan trắc và dữ liệu
môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường, hạ tầng thích ứng với biến
đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; ưu tiên xử lý các vấn đề môi trường cấp bách,
các điểm nóng ô nhiễm, phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Ưu tiên đầu tư các hệ thống thoát nước, chống ngập, thu gom, xử lý nước
4
thải đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên
tai, biến đổi khí hậu; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư có nguy cơ xảy ra lũ quét,
sạt lở đất.
- Huy động các nguồn lực từ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, tiền trồng
rừng thay thế và các nguồn vốn khác để đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, phát
triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4. Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát
ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
- Tập trung giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc trên địa bàn tỉnh;
kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
làng nghề, khu vực khai thác, chế biến khoáng sản và các cơ sở sản xuất có nguy
cơ gây ô nhiễm cao; xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,
không để phát sinh các điểm nóng về môi trường.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035; tăng cường kiểm
soát chặt chẽ các nguồn phát sinh khí thải lớn từ khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, trang trại chăn
nuôi, khu vực xử lý chất thải,.... Tăng cường kiểm soát các phương tiện vận
chuyển thực hiện đảm bảo các biện pháp bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai
kế hoạch phát triển phương tiện vận tải công cộng, kế hoạch số 143/KH-UBND
ngày 17/12/2025 về chuyển đổi sang sử dụng ô tô điện đối với xe buýt, xe khách
nội tỉnh trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đảm bảo chỉ tiêu 95% số ngày trong năm có
chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình ở các khu
vực quan trắc không khí tự động của tỉnh.
- Nâng cao tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị; triển khai kế
hoạch đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, trong đó tập trung
xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cho đô thị Pleiku, Quy Nhơn
mở rộng, An Khê, An Nhơn, Hoài Nhơn (cũ) thông qua nguồn vốn ODA và các
nguồn vốn khác, đảm bảo chỉ tiêu 50% nước thải sinh hoạt đô thị tại các đô thị
loại II được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường.
- Tổ chức thực hiện đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch số 106/KH-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030; đẩy mạnh phân loại chất thải
rắn tại nguồn; nâng cao tỷ lệ thu gom, tăng tần suất thu gom rác thải sinh hoạt tại
các địa phương; thực hiện đảm bảo chỉ tiêu 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị,
80% chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn được thu gom, xử lý. Tập trung
nguồn lực đầu tư để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
bảo vệ môi trường; đôn đốc, hỗ trợ để đưa dự án Nhà máy đốt rác phát điện Long
Mỹ đi vào hoạt động trong Quý II năm 2028; đảm bảo chỉ tiêu ít hơn 30% chất
thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng
chất thải được thu gom; tập trung cải tạo, nâng cấp và xử lý ô nhiễm môi trường
tại các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất
5
thải gây ra. Quản lý, thu gom và xử lý triệt để chất thải y tế nguy hại, nước thải y
tế tại 100% cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, hướng dẫn và khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp đăng ký chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp
sinh thái; đôn đốc chủ đầu tư khu công nghiệp Becamex đẩy nhanh tiến độ thực
hiện, đồng thời lựa chọn, khuyến khích từ 01 đến 02 khu công nghiệp còn lại thực
hiện việc chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp sinh thái; đảm bảo thực hiện
đạt chỉ tiêu 10% khu công nghiệp sinh thái trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cho
các cụm công nghiệp; tập trung đối với 36 cụm công nghiệp đang hoạt động chưa
có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách
để xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại 28 cụm công nghiệp
do UBND cấp xã làm chủ đầu tư; đồng thời, tăng cường thu hút xã hội hóa để
giảm áp lực về ngân sách; đôn đốc các chủ đầu tư ngoài nhà nước của các cụm
công nghiệp đang hoạt động thực hiện việc xây dựng hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung; đối với các cụm công nghiệp áp dụng trường hợp đặc thù
(không đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung), thực hiện giám sát, quản lý
công tác bảo vệ môi trường các cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp; đối với
các cụm công nghiệp hình thành trong thời gian tới, bắt buộc phải đảm bảo hạ
tầng về môi trường trước khi đi vào hoạt động.
- Đẩy mạnh xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường tại các làng
nghề gắn với bảo tồn, phát triển ngành nghề nông thôn. Tập trung xử lý ô nhiễm
tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất và các
điểm nóng môi trường khác.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn thải lớn, nguy cơ gây ô nhiễm, các nguồn thải
vào các lưu vực sông; yêu cầu các cơ sở có nguồn thải lớn lắp đặt, vận hành ổn
định hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Nông
nghiệp và Môi trường; đầu tư, nâng cấp và vận hành đồng bộ hệ thống quan trắc
môi trường tự động, liên tục chất lượng môi trường xung quanh; công khai số liệu
quan trắc môi trường theo quy định.
- Phối hợp kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, thiết bị lạc hậu, gây ô
nhiễm, tiêu hao nhiều tài nguyên, hiệu quả thấp; xây dựng quy định về vị trí, ranh
giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
- Nâng cao hiệu quả quản lý khu bảo tồn, di sản thiên nhiên; quản lý chặt
chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hiện có, vùng lõi
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng; bảo vệ và phục hồi
vùng đất ngập nước và các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm; bảo tồn các loài
nguy cấp, quý, hiếm, nguồn gen bản địa.
- Đẩy nhanh tiến độ thành lập các khu bảo tồn, các vùng đất ngập nước
quan trọng đã được đưa vào quy hoạch tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thành lập Khu bảo
tồn biển Vịnh Quy Nhơn, Khu bảo tồn Đầm Thị Nại; mở rộng Vườn Quốc gia
6
Kon Ka Kinh. Ban hành danh mục 07 khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và 08
khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo Đề án phát triển thủy sản giai
đoạn 2026 - 2030 định hướng đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Gia Lai được phê
duyệt tại Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh.
- Duy trì các chức năng sinh thái và khả năng chịu tải của môi trường; giảm
phát thải khí nhà kính từ việc hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng
bền vững. Nâng cao hiệu quả quản lý di sản thiên nhiên.
- Thực hiện các giải pháp đồng bộ để tăng thêm 0,79% độ che phủ rừng,
đảm bảo chỉ tiêu tỷ lệ che phủ rừng đạt 46,5%; thực hiện bảo vệ nghiêm ngặt diện
tích rừng tự nhiên hiện có, tích cực thực hiện các chương trình trồng rừng mới,
trồng rừng luân canh; ngăn chặn, xử lý dứt điểm tình trạng phá rừng, lấn chiếm
đất rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị, phương tiện cơ giới hiện đại phục vụ phòng cháy chữa cháy
rừng.
- Phát triển các mô hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh thái và vốn tự
nhiên; đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng (trồng cây dược liệu dưới tán
rừng, nông - lâm kết hợp), chi trả dịch vụ môi trường rừng gắn với giảm phát thải
và hấp thụ các-bon rừng; phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng nhằm tạo
sinh kế ổn định cho cộng đồng dân cư vùng đệm, giảm tải áp lực xâm hại tài
nguyên rừng.
- Lồng ghép giá trị thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch
đô thị, khu dân cư; quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên;
xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường đồng bộ; tăng cường công tác
điều tra cơ bản, ưu tiên tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển; bảo
đảm an ninh tài nguyên, an ninh nguồn nước gắn với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội bền vững; tăng cường bảo vệ, phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm.
6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
- Chủ động cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nâng cao năng lực dự báo khí
tượng thủy văn, cảnh báo sớm và truyền tin đến người dân, đặc biệt vùng có nguy
cơ cao; lồng ghép yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây
dựng các phương án phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp
với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương.
- Chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng có khả năng chống chịu cao với bão,
lũ, ngập úng, hạn hán và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Phát
triển các đô thị chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết ngập úng do
mưa, lũ ở các đô thị Quy Nhơn, Pleiku (cũ). Đầu tư các công trình phòng, chống
thiên tai, hồ chứa, cấp nước sinh hoạt, chống ngập đô thị, phòng, chống hạn hán
và các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ dân sinh, sản xuất.
- Phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, giảm phát thải khí nhà
7
kính; đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả năng ứng phó, khắc phục
kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra; nâng cao năng lực giám sát dịch bệnh
truyền nhiễm phát sinh do biến đổi khí hậu, xây dựng mô hình cơ sở y tế xanh -
sạch - đẹp, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chủ động bố trí, ổn định dân cư tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt
lở đất, lũ quét, ngập lụt, xói lở bờ sông, bờ biển theo Kế hoạch số 102/KH-UBND
ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình bố trí dân cư các
vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc
dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030 và Phương án số 02/PA-
UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh về bố trí, ổn định dân cư khẩn cấp vùng
thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Phấn đấu đảm bảo chỉ tiêu đến năm 2030 có
khoảng 70% hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn,
80% hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được di dời
đến nơi an toàn; ưu tiên tập trung tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an
ninh như vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế
các-bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
- Triển khai thực hiện kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn, kế
hoạch tăng trưởng xanh của tỉnh; thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo
hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp và sử dụng hiệu quả tài nguyên;
phát triển các ngành kinh tế xanh; ưu tiên thu hút các dự án có giá trị gia tăng cao,
sử dụng ít tài nguyên, phát thải thấp, công nghệ cao; chú trọng phát triển các ngành
công nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp xanh, phát triển kinh tế rừng,
thị trường các-bon, năng lượng tái tạo, du lịch, dịch vụ xanh; phát triển tín dụng
xanh, đầu tư xanh; đào tạo nhân lực xanh; hỗ trợ đổi mới công nghệ; xây dựng cơ
sở dữ liệu, hệ thống giám sát kinh tế xanh; phấn đấu kinh tế xanh đóng góp 10%
GRDP của tỉnh.
- Hình thành các khu công nghiệp sinh thái; đẩy mạnh áp dụng kinh tế tuần
hoàn trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng; thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản
phẩm trong toàn bộ chuỗi giá trị. Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án năng lượng
sạch như điện gió, điện mặt trời; khuyến khích tái sử dụng nước, tái chế chất thải,
trao đổi nguyên liệu, phụ phẩm giữa các doanh nghiệp, từng bước hình thành chuỗi
cộng sinh công nghiệp; phát triển công nghiệp tái chế, xử lý chất thải.
- Hình thành các đô thị xanh, giao thông xanh, khu vực đô thị phát thải thấp;
thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình; phát
triển công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp;
hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công
trình xanh ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây dựng và vận hành công
trình. Nghiên cứu, lồng ghép các nội dung phát triển công trình xanh vào quy
hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nhà ở, công sở, thương mại, dịch
vụ, du lịch và các công trình xây dựng khác trên địa bàn tỉnh; hình thành nhận
thức và xu hướng phát triển công trình xanh trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm
2030 đạt khoảng 10 – 12 công trình xây dựng xanh được chứng nhận theo chỉ tiêu
8
đề ra.
- Phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông
minh thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng nhãn hiệu "nông sản phát thải
thấp"; hình thành nền sản xuất nông nghiệp phát thải thấp trên quy mô lớn, gắn
với kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và quản lý tài nguyên hiệu quả.
- Triển khai các dự án năng lượng tái tạo theo Kế hoạch số 243/KH-UBND
ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh triển khai các dự án điện trong Điều chỉnh Quy
hoạch điện VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh trên địa bàn
tỉnh Gia Lai, đảm bảo đạt chỉ tiêu 100% năng lượng tái tạo trong tổng cung năng
lượng sơ cấp; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả trong cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội trên địa bàn
tỉnh; hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh xây dựng mô
hình quản lý năng lượng và áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 50001:2018; triển khai
Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 14/01/2026 của UBND tỉnh về thực hiện
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 30/3/2026
của UBND tỉnh thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng
và phát triển phương tiện giao thông điện trên địa bàn tỉnh; đảm bảo đạt chỉ tiêu
giảm 01 - 1,5% tiêu hao năng lượng tính trên GRDP/năm.
- Triển khai các giải pháp quản lý, kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính
theo lộ trình của Chính phủ; triển khai các giải pháp giảm phát thải trong lĩnh vực
năng lượng, giao thông, nông nghiệp, xử lý chất thải; đẩy mạnh phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tăng tỷ lệ tái sử dụng, tái chế, giảm lượng chất thải
hữu cơ đưa đi chôn lấp; tăng cường tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức
ăn chăn nuôi, phân compost, nguyên liệu sản xuất hoặc nhiên liệu phù hợp. Xây
dựng Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh bám sát
theo Quyết định 232/QĐ-TTg ngày 24/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; đảm
bảo chỉ tiêu giảm 9% phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông
thường.
- Thực hiện các chương trình đào tạo, đào tạo lại, nâng cao năng lực, chuyển
đổi việc làm và sinh kế cho người lao động, cộng đồng và doanh nghiệp trong quá
trình chuyển đổi xanh; chú trọng đào tạo công nhân lành nghề bậc cao cho các
khu, cụm công nghiệp, lao động có tay nghề cao cho các ngành dịch vụ; hỗ trợ
các ngành, lĩnh vực chịu tác động của quá trình chuyển đổi, bảo đảm hài hòa giữa
mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
8. Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ trong
bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, quản lý tài nguyên và ứng phó với biến
đổi khí hậu; ưu tiên phát triển, ứng dụng công nghệ quan trắc, giám sát, dự báo,
cảnh báo môi trường, khí tượng thủy văn, thiên tai; ứng dụng công nghệ sạch,
công nghệ giảm phát thải, công nghệ tái chế, xử lý chất thải, thu hồi - tái sử dụng
- lưu giữ các-bon, năng lượng tái tạo.
9
- Đẩy mạnh chuyển đổi số; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số đồng bộ,
tích hợp, liên thông về đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, đa dạng
sinh học, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan quản lý.
- Tăng cường ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI),
dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), viễn thám, hệ thống thông tin địa lý
(GIS), điện toán đám mây, mô hình số… phục vụ hoạch định chính sách, chỉ đạo
điều hành, quan trắc, kiểm tra, giám sát, dự báo, cảnh báo về môi trường, biến đổi
khí hậu.
- Đẩy mạnh liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường
đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân
lực trong bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về môi trường,
biến đổi khí hậu, nhất là ở cấp xã; chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng hằng năm
theo vị trí việc làm.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
- Huy động, tiếp cận, phát huy hiệu quả các nguồn lực tài chính, chuyển
giao công nghệ xanh, tiên tiến, nâng cao năng lực và hỗ trợ thực thi từ các đối tác
phát triển. Chủ động tiếp cận các nguồn tài chính xanh, tài chính khí hậu, nguồn
vốn ODA, các quỹ môi trường và các chương trình hỗ trợ quốc tế để đầu tư các
dự án bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Chủ động theo dõi, cập nhật và nâng cao năng lực đáp ứng các cam kết
quốc tế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các yêu cầu mới của thị trường quốc tế về môi
trường, biến đổi khí hậu; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị môi
trường, đáp ứng các cơ chế điều chỉnh các-bon và hàng rào kỹ thuật về môi trường.
- Tăng cường hợp tác trong quản lý và phối hợp giải quyết các vấn đề môi
trường xuyên biên giới, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và
các vấn đề liên quan đến an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh năng
lượng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm
vụ và tình hình thực tế tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm, hiệu
quả.
2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng
hoặc lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể phù hợp
với yêu cầu thực tế, đảm bảo không trùng lặp và thực hiện đạt hiệu quả cao nhất;
tập trung hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và các nhiệm vụ đề ra.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các
biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch; định
10
kỳ hằng năm báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo
thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của cộng đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; vận
động Nhân dân thực hiện lối sống xanh, thân thiện với môi trường.
- Chủ trì tổng hợp đề xuất các dự án, nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách sự
nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn tài chính hợp pháp khác của các sở, ban,
ngành và các địa phương gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt,
phân bổ ngân sách để triển khai thực hiện theo quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn, nguy cơ gây ô nhiễm; kiểm soát
việc giảm phát thải khí nhà kính; quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường
tự động các nguồn thải và môi trường xung quanh; tổ chức xử lý triệt để các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không để phát sinh các điểm nóng về
môi trường.
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt; kế hoạch xử lý, cải tạo và
phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất; quy định về vị trí, ranh giới của vùng
bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai đồng bộ công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh
về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030; phối hợp
Sở Tài chính tham mưu đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư, kêu gọi đầu tư các nhà
máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại.
- Lập hồ sơ và trình UBND tỉnh thành lập các khu bảo tồn biển Vịnh Quy
Nhơn, Đầm Thị Nại, mở rộng Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh; ban hành danh mục
các khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các khu vực cấm khai thác thủy sản có
thời hạn; quản lý bảo vệ rừng, tăng độ che phủ rừng toàn tỉnh; xây dựng và triển
khai Đề án tổng thể phát triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai.
- Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; triển khai Kế hoạch số
102/KH-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình bố
trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu
rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, Phương án số
02/PA-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh về bố trí, ổn định dân cư khẩn
cấp vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Nội dung 12 Nội dung thành phần 02
Hợp phần thứ nhất của Quyết định số 1925/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh.
- Tham mưu, tổ chức thực hiện chỉ tiêu tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP.
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu tỷ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn được
11
quan trắc tự động, liên tục; tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi
trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình ở các khu vực quan trắc không
khí tự động của tỉnh; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý; tỷ lệ
chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn được thu gom, xử lý; tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng chất
thải được thu gom; tỷ lệ che phủ rừng; diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển;
tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; tỷ
lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được di dời
đến nơi an toàn; giảm phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông
thường; tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP.
4. Sở Xây dựng:
- Triển khai các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thu gom và xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung; nhất là cho các đô thị loại II.
- Quy hoạch, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo hướng xanh, thích
ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực thoát nước, chống ngập; thúc đẩy
phát triển công trình xanh, phát triển vật liệu xây dựng tái chế.
- Hướng dẫn việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn xây dựng làm vật liệu
xây dựng, san lấp và các mục đích khác trong hoạt động xây dựng.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương trong công
tác quy hoạch, phân vùng thu gom, xử lý chất thải rắn; quản lý hoạt động thu gom,
vận chuyển, xử lý bùn thải từ hầm cầu, bể phốt; quản lý chất thải rắn xây dựng
trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm soát ô nhiễm đối với phương tiện giao thông, hoạt động xây dựng;
triển khai kế hoạch phát triển phương tiện vận tải công cộng, kế hoạch chuyển đổi
sang sử dụng ô tô điện đối với xe buýt, xe khách nội tỉnh trên địa bàn tỉnh theo kế
hoạch số 143/KH-UBND ngày 17/12/2025 về chuyển đổi sang sử dụng ô tô điện
đối với xe buýt, xe khách nội tỉnh trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị tại các đô
thị loại II được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường; số công trình xây dựng
xanh được chứng nhận.
5. Sở Công Thương:
- Chủ trì đôn đốc, yêu cầu các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
cụm công nghiệp khẩn trương hoàn thành việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật (trong đó
có hạ tầng về bảo vệ môi trường); ưu tiên quy hoạch, phát triển các cụm công
nghiệp định hướng sinh thái, cộng sinh.
- Phát triển năng lượng tái tạo, chuyển đổi năng lượng, tiết kiệm năng lượng
trên toàn tỉnh theo Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 26/01/2026 của UBND
tỉnh.
- Thúc đẩy chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, phát triển kinh tế
tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các chợ, trung tâm thương mại trong việc sử
12
dụng túi nilon thân thiện với môi trường thay thế cho túi nilon nhựa khó phân hủy,
giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường theo Kế hoạch số 02/KH-UBND
ngày 05/01/2026 của UBND tỉnh về triển khai Chương trình phát triển ngành công
nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy định
quốc tế về môi trường, biến đổi khí hậu.
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước thải được
xử lý đạt quy chuẩn môi trường; Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng
lượng sơ cấp; Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GRDP/năm.
6. Sở Y tế:
- Tổ chức thực hiện quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
- Tổ chức xây dựng mô hình cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực giám sát dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh do biến đổi
khí hậu.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ
thống thông tin cơ sở về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp truyền thông, vận động Nhân dân xây dựng lối sống xanh, tiêu
dùng bền vững.
- Phát triển du lịch xanh, gắn phát triển du lịch với bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, cảnh quan và môi trường.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo:
Chủ trì Nội dung 6 của Nội dung thành phần 01 Hợp phần thứ hai Quyết
định số 1925/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh về giải quyết
những vấn đề cấp thiết vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bao gồm: giải
quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho
đồng bào dân tộc thiểu số còn di cư tự do và ở những nơi cần thiết; hỗ trợ đất ở,
nhà ở cho các hộ trong diện quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư; hỗ trợ đất
sản xuất đối với đối tượng thay đổi chỗ ở khi bố trí quy hoạch, sắp xếp, ổn định
dân cư.
9. Sở Tài chính:
- Tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ nguồn lực tài chính để thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch; tổng hợp, rà soát nhu cầu bố trí kinh phí chi sự nghiệp
bảo vệ môi trường từ các địa phương, cơ quan, đơn vị để đảm bảo tối thiểu 2%
tổng chi ngân sách địa phương hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường.
13
- Thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh; phát triển
các ngành kinh tế xanh. Ưu tiên thu hút các dự án có giá trị gia tăng cao, sử dụng
ít tài nguyên, phát thải thấp, công nghệ cao; chú trọng phối hợp rà soát các dự án
đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình thẩm định đầu
tư. Đồng thời, thu hút đầu tư các cơ sở, khu xử lý chất thải tập trung sử dụng công
nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Đảm bảo đạt được các chỉ tiêu tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trong
tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm.
10. Sở Nội vụ:
- Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn phục vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường và ứng phó biến đổi khí hậu; nhất là đội ngũ công chức cấp xã.
- Tổ chức việc đào tạo, đào tạo lại, hỗ trợ chuyển đổi việc làm và sinh kế
cho người lao động, cộng đồng và doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi xanh.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Lồng ghép kiến thức, kỹ năng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, kinh tế tuần hoàn và phòng chống thiên tai vào chương trình giáo dục,
đào tạo, bồi dưỡng.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh bảo đảm
vệ sinh trường, lớp học; có nhà vệ sinh sạch sẽ, an toàn; thực hiện phân loại, thu
gom rác thải đúng quy định, xây dựng môi trường học đường xanh, sạch, đẹp.
12. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, quản lý tài nguyên và
ứng phó với biến đổi khí hậu; ưu tiên phát triển, ứng dụng công nghệ quan trắc,
giám sát, dự báo, cảnh báo môi trường, khí tượng thủy văn, thiên tai.
- Hướng dẫn việc ứng dụng các công nghệ số tiên tiến trong bảo vệ môi
trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tăng cường thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư nhằm kịp thời
ngăn chặn, loại bỏ công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, tài nguyên.
13. Sở Ngoại vụ:
- Chủ động xây dựng, đề xuất và tiếp nhận các chương trình, dự án hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn rừng và đa dạng
sinh học, quản lý tài nguyên nước và phát triển kinh tế xanh.
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương, tổ chức quốc
tế và đối tác phát triển về quản trị môi trường, tài nguyên nước, phòng chống thiên
tai, thị trường các-bon và chuyển đổi xanh.
14
14. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
- Định hướng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng
sinh thái, cộng sinh công nghiệp. Lựa chọn và hướng dẫn các khu công nghiệp
chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp sinh thái.
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các chủ
đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong các khu kinh
tế, khu công nghiệp. Thúc đẩy các doanh nghiệp trong khu công nghiệp chuyển
đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính.
- Đảm bảo đạt được chỉ tiêu Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái.
15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:
- Chủ động lực lượng, phương tiện và phương án ứng phó, khắc phục sự
cố môi trường và thiên tai.
- Thực hiện công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; phối hợp với các lực lượng,
địa phương trong ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường.
- Phát huy vai trò của lực lượng vũ trang trong tuyên truyền, vận động
Nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng,
chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
16. Công an tỉnh:
- Chủ động công tác nắm tình hình, điều tra, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh
học.
- Chủ động rà soát, điều chỉnh, xây dựng phương án, kế hoạch, bố trí lực
lượng, trang thiết bị, phương tiện sẵn sàng tham gia ứng phó khắc phục sự cố môi
trường, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - xã hội của tỉnh phối hợp, chỉ đạo thực hiện:
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các
quy định về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; lồng ghép với cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
- Phối hợp duy trì, nhân rộng các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường tại
khu dân cư; xây dựng và triển khai các phong trào chung tay bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu; lan toả các hoạt động thực hành sống xanh, tiêu
dùng bền vững trong cộng đồng.
- Thực hiện giám sát, phản biện xã hội theo quy định; nắm bắt, tổng hợp ý
kiến, kiến nghị của Nhân dân về các vấn đề môi trường, chuyển cơ quan có thẩm
quyền xem xét, giải quyết và theo dõi kết quả.
18. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương
15
trình hành động số 21-CTr/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
- Tăng cường phản ánh, biểu dương mô hình tốt; kịp thời phê phán, cảnh báo
các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Xây dựng và thực hiện các chuyên trang, chuyên mục hàng tháng về bảo
vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trên các sản phẩm thông tin; tăng cường
phát sóng các phóng sự chuyên đề về công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
19. UBND các xã, phường:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Bố trí đủ ngân sách và tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; việc sử dụng ngân
sách sự nghiệp bảo vệ môi trường phải đảm bảo hiệu quả và đúng mục tiêu.
- Đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo Kế hoạch số
106/KH-UBND ngày 28/10/2025 của UBND tỉnh về quản lý chất thải rắn sinh
hoạt tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030; phấn đấu đạt chỉ tiêu về thu gom, xử lý
rác thải do HĐND tỉnh giao hàng năm.
- Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các cụm công
nghiệp trên địa bàn; hoàn thành hồ sơ pháp lý về môi trường, đầu tư xây dựng hệ
thống xử lý nước thải tập trung đối với các cụm công nghiệp do địa phương quản
lý; xây dựng và thực hiện đồng bộ phương án bảo vệ môi trường các làng nghề.
- Chú trọng kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các
cơ sở chăn nuôi, nhất là đối với các trang trại chăn nuôi heo; xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm.
- Chỉ đạo triển khai công tác kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn.
- Triển khai tuyên truyền trực tiếp đến cộng đồng dân cư, hộ gia đình và
các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tổ chức triển khai các phong trào
toàn dân bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Chủ động xây dựng phương án, tổ chức lực lượng xung kích, chuẩn bị vật
tư, trang thiết bị và nhu yếu phẩm thiết yếu, sẵn sàng ứng phó với các tình huống
thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn. Chủ động thực hiện phương châm “4 tại
chỗ” trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; đảm bảo chỉ huy,
lực lượng, phương tiện, vật tư và hậu cần tại chỗ.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày
04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày
21/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo vệ môi trường và chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn tỉnh.
16
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, giải quyết theo đúng quy
định (Chi tiết Phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện các chỉ tiêu và danh mục
các nhiệm vụ cụ thể ban hành tại Phụ lục đính kèm)./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, N8.
17
Phụ lục I
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ……/KH-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND tỉnh)
-----***-----
STT
Chỉ tiêu
Mục tiêu của tỉnh
Cơ quan theo dõi
1
Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng
năm
Duy trì tối thiểu
2% tổng chi ngân
sách địa phương
Sở Tài chính
2
Tỷ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn
được quan trắc tự động, liên tục
100%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
3
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất
lượng môi trường không khí (AQI) ở
mức tốt và trung bình ở các khu vực
quan trắc không khí tự động của tỉnh
95%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
4
Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước thải
được xử lý đạt quy chuẩn môi trường
100%
Sở Công Thương
5
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị tại các
đô thị loại II được thu gom, xử lý đạt
quy chuẩn môi trường
50%
Sở Xây dựng
6
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được
thu gom, xử lý
95%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
7
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực
nông thôn được thu gom, xử lý
80%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
8
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý
bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so
với lượng chất thải được thu gom
< 30%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
9
Tỷ lệ che phủ rừng
46,5%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
10
Diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển
6.500 ha
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
11
Tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực thường
xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn
70%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
12
Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có
nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
được di dời đến nơi an toàn
80%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
18
13
Tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP
10%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
14
Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái
10%
Ban Quản lý KKT
tỉnh
15
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng
cung năng lượng sơ cấp
100%
Sở Công Thương
16
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên
GRDP/năm
1 -1,5%
Sở Công Thương
17
Số công trình xây dựng xanh được
chứng nhận.
10 - 12 công trình
Sở Xây dựng
18
Giảm phát thải khí nhà kính so với kịch
bản phát triển thông thường.
9%
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
19
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CHIẾN LƯỢC QUAN TRỌNG GIAI ĐOẠN 2026-2030,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số ……/KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
-----***-----
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
A
NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CHIẾN LƯỢC PHỤC VỤ VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU
1
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm đạt 2%
Tổng hợp, rà soát nhu cầu bố trí kinh phí chi
sự nghiệp bảo vệ môi trường từ các địa
phương, cơ quan, đơn vị để đảm bảo tối thiểu
2% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm
cho sự nghiệp bảo vệ môi trường
Sở Tài chính,
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Hàng năm
Tỷ lệ chi sự
nghiệp bảo vệ
môi trường
Ngân sách
nhà nước
2
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các nguồn nước thải, khí thải lớn được quan trắc tự động, liên tục đạt 100%
Quản lý chặt chẽ các nguồn thải lớn, nguy cơ
gây ô nhiễm, các nguồn thải vào các lưu vực
sông, ven biển; yêu cầu các cơ sở có nguồn thải
lớn lắp đặt, vận hành ổn định hệ thống quan
trắc nước thải tự động, liên tục và truyền dữ
liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, quản lý
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Ban quản lý
Khu kinh tế
Hàng năm
các nguồn
nước thải, khí
thải lớn được
quan trắc tự
động, liên tục
Ngân sách
nhà nước
3
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng môi trường không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình ở các khu
vực quan trắc không khí tự động của tỉnh
Xây dựng, ban hành Kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí tỉnh Gia Lai giai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở ngành
liên quan
2026
Kế hoạch
Ngân sách nhà
nước
20
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.
Kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh khí
thải lớn từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến
lâm sản, trang trại chăn nuôi, khu vực xử lý
chất thải,....
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Ban quản lý
Khu kinh tế,
Sở Công
Thương,
UBND các
xã, phường
Hàng năm
Công tác
kiểm tra
Ngân sách nhà
nước
Kiểm soát các phương tiện vận chuyển, công
trình xây dựng thực hiện đảm bảo các biện
pháp bảo vệ môi trường.
Sở Xây dựng
UBND các
xã, phường
Hàng năm
Công tác
kiểm tra
Ngân sách nhà
nước
Triển khai kế hoạch phát triển phương tiện vận
tải công cộng, kế hoạch số 143/KH-UBND
ngày 17/12/2025 về chuyển đổi sang sử dụng
ô tô điện đối với xe buýt, xe khách nội tỉnh trên
địa bàn tỉnh.
Sở Xây dựng
Các sở ngành
liên quan
Hàng năm
- Kế hoạch
phát triển
phương tiện
vận tải công
cộng
- Triển khai
các kế hoạch
Ngân sách nhà
nước
4
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ Cụm công nghiệp có nước thải được xử lý đạt quy chuẩn môi trường đạt 100%
Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung tại các cụm công nghiệp đang
hoạt động do UBND cấp xã làm chủ đầu tư (trừ
trường hợp đặc thù theo quy định tại khoản 16
Điều 1 của Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường)
UBND các xã,
phường là chủ đầu
tư CCN
Sở Tài chính,
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
Hàng năm
Hệ thống xử
lý nước thải
Ngân sách nhà
nước
Kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu tư ngoài nhà
nước của các cụm công nghiệp đang hoạt động
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công
Thương
Hàng năm
Hệ thống xử
lý nước thải
Vốn của
doanh nghiệp
21
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
thực hiện việc xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải tập trung; xử lý vi phạm (nếu có)
Kiểm tra, đôn đốc công tác xử lý nước thải các
cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp đối với
các cụm công nghiệp áp dụng trường hợp đặc
thù (không đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập
trung)
UBND cấp xã
Chủ đầu tư
cụm công
nghiệp áp
dụng trường
hợp đặc thù,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Công
Thương
Hàng năm
Hệ thống xử
lý nước thải
Vốn của
doanh nghiệp
Kiểm tra, đôn đốc việc đấu nối nước thải từ các
cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trong cụm
công nghiệp về hệ thống thu gom xử lý nước
thải tập trung
UBND cấp xã
Chủ đầu tư
cụm công
nghiệp, Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường, Sở
Công Thương
Hàng năm
Đấu nối nước
thải
Vốn của
doanh nghiệp
Kiểm soát việc đảm bảo hạ tầng về môi trường
trước khi cụm công nghiệp đi vào hoạt động
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Công
Thương, Chủ
đầu tư cụm
công nghiệp
hình thành
trong thời
gian tới
Hàng năm
Hệ thống xử
lý nước thải
Vốn của
doanh nghiệp,
ngân sách nhà
nước
22
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
5
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị tại các đô thị loại II được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường đạt 50%
Triển khai Dự án Xây dựng hạ tầng thúc đẩy
phát triển toàn diện khu vực Tây Gia Lai
Ban Quản lý các
dự án đầu tư xây
dựng tỉnh
Các sở,
ngành, đơn vị
có liên quan
2026–2033
Hệ thống thu
gom, xử lý
nước thải cho
đô thị Pleiku
và đô thị An
Khê
Vốn vay
ODA
Triển khai Dự án Quản lý tổng hợp môi trường
nước phía Đông tỉnh Gia Lai
Ban Quản lý dự án
các công trình giao
thông và dân dụng
tỉnh Gia Lai
Các sở,
ngành, đơn vị
có liên quan
2026–2033
Hệ thống thu
gom, xử lý
nước thải cho
các đô thị
Quy Nhơn,
An Nhơn,
Hoài Nhơn và
Tây Sơn
Vốn vay
ODA
6
Chỉ tiêu 6, 7, 8: Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tỷ lệ
được giao
UBND các xã,
phường, Sở Xây
dựng
Sở Tài chính,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
các sở ngành
liên quan
Hàng năm
Tỷ lệ thu gom
Ngân sách nhà
nước
Hoàn thành việc đầu tư, đưa vào vận hành nhà
máy xử lý rác Long Mỹ
Sở Xây dựng,
Công ty Cổ phần
Năng lượng Xanh
ADG Bình Định
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng,
UBND
phường Quy
Nhơn Tây, Sở
2028
Vận hành nhà
máy
Vốn của
doanh nghiệp
23
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
Nông nghiệp
và Môi trường
Hoàn thành việc đầu tư, đưa vào vận hành Nhà
máy xử lý CTRSH Bồng Sơn
UBND phường
Bồng Sơn, Công ty
TNHH CONIC
SALES V.N
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng
2027
Nhà máy
Vốn của
doanh nghiệp
Hoàn thành việc đầu tư, đưa vào vận hành Nhà
máy xử lý CTRSH xã Gào
Ban Quản lý các
dự án đầu tư xây
dựng tỉnh Gia Lai,
Công ty cổ phần
Công trình đô thị
Gia Lai
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng
UBND xã
Gào, các xã,
phường liên
quan
2027
Nhà máy
Vốn của
doanh nghiệp
Hoàn thành việc đầu tư, đưa vào vận hành Nhà
máy xử lý CTRSH Tây Sơn
Ban QLDA các
công trình giao
thông và dân dụng
tỉnh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng,
UBND xã
Tây Sơn, các
2026
Nhà máy
Ngân sách nhà
nước
24
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
xã, phường
liên quan
Hoàn thành việc đầu tư, đưa vào vận hành các
khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các xã,
phường Cửu An, Vĩnh Quang, Chư Sê, Mang
Yang, Ia Sao, Phú Túc
UBND xã, phường
có khu vực xử lý
chất thải
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây dựng,
Sở Tài chính
2026 - 2027
Khu xử lý
Ngân sách nhà
nước, vốn của
doanh nghiệp
7
Chỉ tiêu 9: Tỷ lệ che phủ rừng đạt 46,5%
Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên
hiện có, tích cực thực hiện các chương trình
trồng rừng mới, trồng rừng luân canh; ngăn
chặn, xử lý dứt điểm tình trạng phá rừng, lấn
chiếm đất rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản
trái pháp luật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính,
UBND các
xã, phường có
rừng
Hàng năm
Tỷ lệ rừng
Ngân sách nhà
nước
8
Chỉ tiêu 10: Diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6.500 ha
Thành lập khu bảo tồn biển Vịnh Quy Nhơn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan
liên quan
2026
Khu bảo tồn
Vốn tài trợ
9
Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực
thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an
toàn đạt 70%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
25
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
Xác định, phân loại các hộ có nhà ở không bảo
đảm an toàn, các hộ ở khu vực có nguy cơ thiên
tai cao. Hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện
các giải pháp gia cố, sửa chữa, cải tạo nhà ở,
chằng chống nhà cửa trước mùa mưa bão. Tổ
chức di dời dân cư đối với các hộ đang sinh
sống tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở
đất, lũ quét, ngập lụt sâu hoặc các khu vực
không bảo đảm an toàn.
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây dựng,
Sở Tài chính,
Công an tỉnh,
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
Thường
xuyên
Chương trình
Ngân sách
nhà nước
10
Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất được di dời đến nơi an toàn đạt 80%
Bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch số
102/KH-UBND ngày 23/10/2025 của UBND
tỉnh về thực hiện Chương trình bố trí dân cư
các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới,
hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên
địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030;
Phương án số 02/PA-UBND ngày 25/02/2026
của UBND tỉnh về bố trí, ổn định dân cư khẩn
cấp vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
Nội dung 6 của Nội dung thành phần 01 Hợp
phần thứ hai Quyết định số 1925/QĐ-UBND
ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035,
Sở Tài chính
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Dân tộc và
Tôn giáo (đối
với vùng đồng
bào dân tộc
thiểu số và
miền núi),
UBND các
xã, phường
Hàng năm
Kinh phí
Ngân sách
nhà nước
26
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh.
Lập, thẩm định, phê duyệt các dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư tập trung, xen ghép;
thực hiện di dời, bố trí các hộ dân thuộc khu
vực nguy cơ cao ra khỏi vùng thiên tai nguy
hiểm, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản Nhân
dân và ổn định đời sống tại khu tái định cư
UBND các xã,
phường
Sở Tài chính,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Dân tộc và
Tôn giáo (đối
với vùng đồng
bào dân tộc
thiểu số và
miền núi)
Hàng năm
Phương án,
dự án bố trí,
di dời dân cư;
khu tái định
cư
Ngân sách
nhà nước
Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với
vùng bố trí ổn định dân cư tập trung
Các Ban quản lý
dự án cấp tỉnh,
UBND các xã,
phường
Sở Tài chính,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây dựng
Hàng năm
Kết cấu hạ
tầng
Ngân sách
nhà nước
11
Chỉ tiêu 13: Tỷ trọng kinh tế xanh trên GRDP đạt 10%
Thu hút các dự án đầu tư xanh, chuyển đổi
xanh
Sở Tài chính
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
2027 - 2030
Danh sách các
dự án đầu tư
xanh
Ngân sách nhà
nước, tài
chính xanh,
vốn doanh
nghiệp
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp đổi mới công
nghệ theo hướng xanh hóa
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi
2027 - 2030
Danh sách các
cơ sở được
đổi mới công
nghệ
Ngân sách nhà
nước
27
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
trường, Sở
Tài chính
12
Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái đạt 10%
Xây dựng KCN Becamex thành KCN sinh thái
Ban Quản lý KKT
tỉnh, Công ty CP
Becamex Bình
Định
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
2027 - 2030
KCN sinh thái
theo Nghị
định
35/2022/NĐ-
CP
Nguồn vốn
của doanh
nghiệp
Lựa chọn, hướng dẫn 01 - 02 KCN chuyển đổi
thành KCN sinh thái
Ban Quản lý KKT
tỉnh, các chủ đầu
tư KCN
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
2027 - 2030
KCN sinh thái
theo Nghị
định
35/2022/NĐ-
CP
Nguồn vốn
của doanh
nghiệp
13
Chỉ tiêu 15: Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt 100%
Triển khai các dự án năng lượng tái tạo theo
Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 17/6/2026
của UBND tỉnh triển khai các dự án điện trong
Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh trên
địa bàn tỉnh Gia Lai
Sở Công Thương,
chủ đầu tư các dự
án năng lượng
Sở Tài chính,
UBND các
xã, phường
liên quan
2026 - 2030
Dự án năng
lượng tái tạo
Nguồn vốn
của doanh
nghiệp
14
Chỉ tiêu 16: Giảm tiêu hao năng lượng tính trên GRDP/năm đạt 1 - 1,5%
Hỗ trợ cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
áp dụng quy trình, thực hiện quản lý năng
lượng và xây dựng mô hình quản lý năng
lượng áp dụng theo tiêu chuẩn ISO
50001:2018;
Tổ chức triển khai Kế hoạch số 11/KH-UBND
Sở Công Thương
Sở Xây dựng,
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
2026 - 2030
Số cơ sở xây
dựng mô hình
quản lý năng
lượng áp dụng
theo tiêu
chuẩn ISO
Ngân sách nhà
nước và
nguồn vốn của
doanh nghiệp
28
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
ngày 14/01/2026 của UBND tỉnh về thực hiện
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026-2030, Kế hoạch số 128/KH-
UBND ngày 30/3/2026 của UBND tỉnh thực
hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển
dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao
thông điện trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn các cơ sở sản xuất ứng dụng các
công nghệ mới, lắp đặt, cải tạo, thay thế các
phương tiện, thiết bị có hiệu suất năng lượng
cao.
Tuyên truyền, vận động cộng đồng, thúc đẩy
việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
bảo vệ môi trường; phổ biến các trang thiết bị
hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
50001:2018
Số cơ sở
chuyển đổi
năng lượng,
cải tạo thiết bị
có hiệu suất
năng lượng
cao
Thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà, trong chiếu
sáng công cộng; trong hoạt động giao thông
vận tải.
Sở Xây dựng
Sở Công
Thương
2026 - 2030
- Số tòa nhà
công cộng, hệ
thống chiếu
sáng công
cộng áp dụng
- Số phương
tiện giao
thông điện
mới
Ngân sách nhà
nước và
nguồn vốn của
doanh nghiệp
29
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
Thực hiện nội dung sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,
hộ gia đình ở nông thôn.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Tuyên truyền
Ngân sách nhà
nước
Tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả học sinh
trong ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn
tỉnh.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Tuyên truyền
Ngân sách nhà
nước
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức,
phát động các phong trào tiết kiệm năng lượng
trên địa bàn
UBND các xã,
phường
Tuyên truyền
Ngân sách nhà
nước
15
Chỉ tiêu 17: Số công trình xây dựng xanh được chứng nhận đạt 10 - 12 công trình
Tuyên truyền, phổ biến các quy định, tiêu chí,
lợi ích của công trình xanh; hướng dẫn các chủ
đầu tư, đơn vị tư vấn nghiên cứu, áp dụng các
giải pháp công trình xanh ngay từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây dựng và vận hành
công trình.
Sở Xây dựng, Chủ
đầu tư công trình
Các đơn vị
liên quan
2026 - 2030
Chủ đầu tư
được hướng
dẫn
Ngân sách nhà
nước
Lựa chọn các công trình đang chuẩn bị đầu tư,
đang triển khai xây dựng hoặc có tiềm năng
đáp ứng các tiêu chí công trình xanh để hướng
dẫn, hỗ trợ chủ đầu tư đăng ký đánh giá, chứng
nhận theo các hệ thống phù hợp.
Công trình
được rà soát,
lựa chọn
Nguồn vốn
của doanh
nghiệp
16
Chỉ tiêu 18: Giảm phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường đạt 9%
Triển khai các giải pháp giảm phát thải trong
lĩnh vực năng lượng, giao thông;
Sở Công Thương,
Sở Xây dựng
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
2026 - 2030
Số cơ sở
chuyển đổi
năng lượng,
Số phương
Ngân sách
nhà nước và
nguồn vốn
của doanh
30
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
tiện giao
thông điện
mới
nghiệp
Triển khai các giải pháp giảm phát thải trong
lĩnh vực chăn nuôi;
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các đơn vị
liên quan,
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Số trang trại
chăn nuôi áp
dụng
Ngân sách
nhà nước và
nguồn vốn
của doanh
nghiệp
Đẩy mạnh phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn, tăng tỷ lệ tái sử dụng, tái chế, giảm
lượng chất thải hữu cơ đưa đi chôn lấp;
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Lượng chất
thải hữu cơ
không chôn
lấp
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
Tăng cường tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp
làm thức ăn chăn nuôi, phân compost, nguyên
liệu sản xuất hoặc nhiên liệu phù hợp.
Các đơn vị
liên quan,
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Lượng phụ
phẩm nông
nghiệp được
tái chế
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
Rà soát, cập nhật cơ sở phát thải khí nhà kính
phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
Sở Công
Thương, Sở
Xây dựng
2026 - 2030
Danh mục cơ
sở phát thải
khí nhà kính
phải kiểm kê
Ngân sách
nhà nước và
nguồn vốn
của doanh
nghiệp
Vận động các cơ sở thực hiện giảm phát thải
khí nhà kính theo từng lĩnh vực quản lý
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở
Công Thương, Sở
Xây dựng
Các đơn vị
liên quan
2026 - 2030
Các cơ sở
thực hiện
giảm phát thải
khí nhà kính
Nguồn vốn
của doanh
nghiệp
31
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
B
NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CHIẾN LƯỢC KHÁC
I
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
1
Xây dựng Kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2026 - 2030.
a
Xây dựng Kế hoạch truyền thông về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu giai
đoạn 2026 - 2030.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch; các
sở, ngành, cơ
quan liên
quan; UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Kế hoạch; bộ
tài liệu
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
b
Triển khai các hoạt động truyền thông về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2026 - 2030.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các sở, ngành,
cơ quan liên
quan; UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Kế hoạch; bộ
tài liệu
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
2
Tổ chức phong trào, mô hình về:
a
Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại chất
thải, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần, bảo vệ thiên nhiên, phòng tránh rủi ro
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch; Sở
2026 - 2030
Kế hoạch; mô
hình
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
32
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
thiên tai.
Công
Thương; Các
cơ quan liên
quan; UBND
các xã,
phường
khác
b
Tổ chức phong trào, mô hình về lối sống xanh,
tiêu dùng xanh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
Sở Công
Thương; các
cơ quan liên
quan; UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Kế hoạch; mô
hình
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
c
Tổ chức phong trào, mô hình về tiết kiệm năng
lượng.
Sở Công Thương
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch; Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường; các cơ
quan liên
quan; UBND
các xã,
2026 - 2030
Kế hoạch; mô
hình
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
33
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
phường
3
Lồng ghép kiến thức, kỹ năng về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, kinh tế
tuần hoàn và phòng chống thiên tai vào
chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
Sở Nội vụ;
các cơ sở đào
tạo
Thường
xuyên từ
năm học
2027 - 2028
Tài liệu
hướng dẫn;
chương trình,
học liệu
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
II
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
4
Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tư pháp
2026
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
5
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030,
định hướng đến năm 2035
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành
liên quan, cấp
xã
2026
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Ngân sách
nhà nước
6
Kế hoạch giảm thiểu rác thải nhựa trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên
quan, UBND
các xã,
phường
2027 - 2028
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Ngân sách
nhà nước
7
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước
mặt tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành
liên quan,
UBND các
xã, phường
2028 - 2029
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Ngân sách
nhà nước
8
Xây dựng quy định về vị trí, ranh giới của
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành
liên quan,
UBND các
2028 - 2029
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
34
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
xã, phường
9
Xây dựng một số tiêu chuẩn, quy chuẩn và
định mức kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi
trường phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành
liên quan,
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
10
Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường và ứng
phó biến đổi khí hậu cấp xã giai đoạn 2026 –
2030
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
các sở, ngành
liên quan
2026 - 2030
Kế hoạch của
UBND các
xã, phường
Ngân sách
nhà nước
11
Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh
hoạt cấp xã
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
các sở, ngành
liên quan
2026 - 2030
Kế hoạch của
UBND các
xã, phường
Ngân sách
nhà nước
III
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
12
Huy động nguồn lực xã hội triển khai các dự
án xử lý ô nhiễm môi trường, quan trắc môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng
chống thiên tai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính,
các sở, ngành,
UBND xã,
phường có
liên quan
2026 - 2030
Các dự án
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn
lực khác
13
Huy động và triển khai hiệu quả nguồn vốn
quốc tế, vốn vay ODA, viện trợ không hoàn lại
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính,
Sở Ngoại vụ,
các sở ngành
liên quan
2026 - 2030
Các dự án
ODA, vốn
vay, tài
chính xanh
35
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
IV
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
14
Triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt
phục vụ tái sử dụng, tái chế, xử lý
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây dựng,
UBND các
xã, phường,
MTTQ và các
tổ chức chính
trị - xã hội
Thường
xuyên
Hệ thống
phân loại, thu
gom, tái chế,
xử lý chất
thải; các mô
hình phân loại
tại nguồn
Ngân sách
nhà nước và
xã hội hóa
15
Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh
hoạt tại các đô thị
Sở Xây dựng,
UBND các phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Tài chính
2026 - 2030
Các dự án
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
16
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật xử lý nước thải cụm
công nghiệp
Chủ đầu tư CCN,
UBND các xã,
phường là chủ đầu
tư CCN
Sở Công
Thương, Sở
Nông nghiệp
và Môi trường
2026 - 2030
Các dự án
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
17
Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, khu vực
khai thác - chế biến khoáng sản, các bãi chôn
lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm
nóng ô nhiễm khác
UBND các xã,
phường
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Công
Thương, Các
sở, ngành
2026 - 2030
Các nhiệm vụ,
dự án
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
18
Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng
các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các
xã, phường
2028-2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
36
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa
bàn và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân gây ô nhiễm
19
Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn thải
nhựa phát sinh từ đất liền, các hoạt động trên
biển, hải đảo và đề xuất các giải pháp giảm
thiểu rác thải nhựa trên vùng biển ven tỉnh Gia
Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các
xã, phường có
biển
2026-2027
Báo cáo và
Bộ dữ liệu số
hóa mô phỏng
quá trình di
chuyển của
rác thải nhựa
Ngân sách
nhà nước
20
Dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và chất
thải công nghiệp khu vực Nhơn Hội
Ban quản lý Khu
kinh tế
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Nhà máy
Ngân sách
nhà nước
và xã hội
hóa
21
Các dự án cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp
và chất thải nguy hại khu vực Gia Lai Tây
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Chủ trương
đầu tư
Ngân sách
nhà nước
và xã hội
hóa
22
Khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ
Sở Xây dựng
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã,
phường
2026-2028
Nhà máy
Xã hội hóa
V
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
23
Xây dựng và triển khai chương trình quản lý,
bảo vệ, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng,
Sở Công
Thương,
UBND các
xã, phường
2027 - 2030
Chương trình,
dự án phục
hồi nguồn
nước
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn
lực khác
37
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
24
Mở rộng Vườn quốc gia Kon Ka Kinh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã
2027 - 2030
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
25
Thành lập khu bảo tồn Đầm Thị Nại
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BQL KKT,
Sở Xây dựng,
UBND các xã
2027 - 2028
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
26
Điều tra đa dạng sinh học các khu bảo tồn Hồ
Yaly, khu bảo tồn Chư Mố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã
2027 - 2030
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
27
Xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng
Biển Hồ, hồ Ayun Hạ, sông Sê San - hồ Ya Ly,
Đầm Đề Gi
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các xã
2028 - 2030
Quyết định
của UBND
tỉnh
Ngân sách
nhà nước
28
Khảo sát, đánh giá, xác định các khu vực, địa
điểm nhận chìm chất nạo vét ở biển tỉnh Gia
Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban
ngành và
UBND xã,
phường ven
biển
2028 - 2029
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
29
Dự án tạo rạn san hô nhân tạo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các
xã, phường
ven biển
2026 - 2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
30
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của loài thủy sản ở vùng biển ven
bờ, vùng lộng, thủy vực vùng nội địa
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
UBND các
xã, phường
ven biển
2028 - 2029
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
31
Tổ chức triển khai Đề án Bảo tồn và Phát triển
dược liệu dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, UBND
các xã,
2026 - 2030
Báo cáo
Ngân sách
Trung ương
hỗ trợ, vốn từ
38
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
2050
phường,
doanh nghiệp,
tổ chức, cá
nhân đầu tư
doanh nghiệp,
tổ chức, cá
nhân đầu tư
và các nguồn
vốn khác
32
Tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển lâm
nghiệp bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, UBND
các xã,
phường, chủ
rừng
2026 - 2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước và
nguồn vốn
khác
33
Tổ chức triển khai Kế hoạch phát triển rừng
trồng cây gỗ lớn kết hợp phát triển kinh tế dưới
tán rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, giai đoạn
2026 - 2030, định hướng đến năm 2050
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở,
ngành, UBND
các xã,
phường, chủ
rừng, các đơn
vị bảo hiểm,
Hiệp hội Gỗ
và Lâm sản
Gia Lai
2026 – 2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước và
nguồn vốn
khác
VI
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
34
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng
phó biến đổi khí hậu tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tài chính,
Sở Xây dựng,
các sở, ngành,
UBND các
xã, phường
2027 - 2030
Kế hoạch
Ngân sách
nhà nước
35
Đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí
hậu (hạn hán, nước biển dâng, ngập lụt, ...)
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở,
ngành,
2027 - 2030
Báo cáo
đánh giá
Ngân sách
nhà nước
39
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
UBND các
xã, phường
36
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến
nguồn lợi thủy sản, hệ sinh thái và sinh kế
cộng đồng ven biển tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ban
ngành và
UBND xã,
phường ven
biển
2029 -
2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
37
Nâng cấp hệ thống quan trắc khí tượng thủy
văn, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai; xây dựng
bản đồ rủi ro thiên tai, ngập lụt, lũ quét, sạt lở,
hạn hán và xâm nhập mặn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Hệ thống
cảnh báo, bản
đồ rủi ro
Ngân sách
nhà nước và
nguồn hợp
pháp khác
38
Xây dựng, nâng cấp các công trình thủy lợi, hồ
chứa, cấp nước và hạ tầng phòng chống thiên
tai theo hướng đa mục tiêu, tăng khả năng
chống chịu với biến đổi khí hậu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng,
Sở Tài chính
2026 - 2030
Các công
trình
Ngân sách
nhà nước và
nguồn hợp
pháp khác
39
Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất nông
nghiệp thông minh, tiết kiệm nước, thích ứng
với biến đổi khí hậu, giảm phát thải và nâng
cao khả năng chống chịu của sinh kế nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
UBND các
xã, phường
2026 - 2030
Các mô hình
sản xuất
Ngân sách
nhà nước,
doanh
nghiệp và
xã hội hóa
VII
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính
40
Xây dựng và triển khai Đề án tổng thể phát
triển thị trường tín chỉ các-bon tỉnh Gia Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các Sở,
ngành, UBND
các xã,
phường có
liên quan
2026 - 2030
Đề án
Ngân sách
nhà nước và
nguồn hợp
pháp khác
40
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
41
Triển khai Chương trình phát triển 1.000
doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công
nghệ cao, công nghiệp mới nổi
Sở Tài chính
Sở Công
Thương, Sở
Khoa học và
Công nghệ
2026 - 2030
Chương trình
Ngân sách
nhà nước
42
Phát triển mô hình cụm công nghiệp sinh thái,
xanh, tuần hoàn
Sở Công Thương
Các sở,
ngành, địa
phương
2027 - 2030
CCN sinh thái
Vốn của
doanh nghiệp
43
Triển khai chương trình phát triển ngành công
nghiệp môi trường
Sở Công Thương
Các sở ngành,
địa phương
2026 - 2030
Các đề án,
nhiệm vụ
Ngân sách
nhà nước và
nguồn hợp
pháp khác
VIII
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
44
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Gia
Lai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Các Sở, ban,
ngành, UBND
các xã,
phường
2026 - 2030
Cơ sở dữ liệu
môi trường
Ngân sách
nhà nước
45
Xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
UBND các
xã, phường
2026-2030
Cơ sở dữ liệu
đa dạng sinh
học
Ngân sách
nhà nước
46
Ứng dụng GIS, viễn thám, trí tuệ nhân tạo và
dữ liệu lớn trong giám sát rừng, đất đai,
khoáng sản, nguồn nước, chất lượng môi
trường và dự báo, cảnh báo thiên tai.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Sở Công
Thương
2026 - 2030
Các hệ thống,
mô hình ứng
dụng
Ngân sách
nhà nước,
doanh
nghiệp
41
-----***-----
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/sản
phẩm
Nguồn lực
47
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi
trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
các sở, ngành
liên quan
2026 - 2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước
IX
Hợp tác và hội nhập quốc tế
48
Theo dõi, dự báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp
ứng tiêu chuẩn, quy định quốc tế về môi
trường, khí hậu.
Sở Công Thương
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường;
các sở, ngành
liên quan
2026 - 2030
Báo cáo
Ngân sách
nhà nước và
các nguồn lực
khác
49
Chủ động xây dựng, đề xuất và tiếp nhận các
chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ
môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo tồn
rừng và đa dạng sinh học, quản lý tài nguyên
nước và phát triển kinh tế xanh.
Sở Ngoại vụ
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Tài chính,
các sở, ngành
2026 - 2030
Chương trình,
dự án hợp tác
quốc tế
ODA, viện
trợ và nguồn
hợp pháp
khác

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 410/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ và Chương trình hành động 21-CTr/TU ngày 21/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và Chương trình hành động 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 410/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 410/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×