• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 400/KH-UBND Tuyên Quang triển khai Quyết định 1466/QĐ-TTg phát triển công nghiệp sinh học

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/11/2026 16:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 400/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Triển khai Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 400/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 400/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 400/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh
học ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035,
tầm nhìn 2045
Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông
nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026 - 2035,
tầm nhìn 2045;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết
định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31
tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp điều kiện thực tế của địa
phương, phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, tuần hoàn, bền vững, góp phần
quan trọng vào tăng trưởng của ngành, tăng trưởng của nền kinh tế “hai con số”
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Yêu cầu
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và quán triệt sâu rộng các chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp sinh học (CNSH)
trong ngành nông nghiệp và môi trường. Qua đó, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm
quan trọng của công nghiệp sinh học.
Các nhiệm vụ, giải pháp được xây dựng phải bám sát điều kiện thực tế
của tỉnh; dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Phân công trách nhiệm đối với cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và tiến
độ hoàn thành; bảo đảm kế thừa các nhiệm vụ đã phê duyệt, tránh trùng lặp về nội
dung, đối tượng và nguồn lực thực hiện. Đẩy mạnh vai trò của doanh nghiệp, hợp
tác xã trong việc đầu tư, ứng dụng, nghiên cứu và đổi mới công nghệ nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm.
400
21
10
Tập trung ứng dụng CNSH phục vụ trực tiếp các khâu trọng tâm: Bảo tồn
nguồn gen; chọn tạo và nhân giống cây lâm nghiệp; quản lý sức khỏe rừng và
phòng trừ sinh vật gây hại; chế biến và sử dụng hiệu quả các phụ phẩm lâm nghiệp.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành
nông nghiệp và môi trường
1.1. Về trồng trọt, lâm nghiệp
Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen, công nghệ tế bào và di
truyền phân tử để bảo tồn, đánh giá, phục tráng và chọn tạo các tính trạng quý
trên các loài cây trồng chủ lực, cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị
kinh tế và bảo tồn cao.
Ứng dụng các kỹ thuật nhân giống hiện đại, sạch bệnh nhằm nâng cao tỷ
lệ sống, khả năng thích ứng và sức chống chịu đối với dịch hại. Rà soát nguồn
giống, cơ sở và năng lực sản xuất, nhu cầu sử dụng theo từng vùng sinh thái;
xác định vật liệu giống ưu tiên và đơn vị tiếp nhận nhằm đảm bảo rõ nguồn
gốc, chất lượng, khả năng truy xuất nguồn gốc và chi phí trước khi đưa vào sản
xuất, thương mại hóa và nhân rộng.
Rà soát, xác định sâu, bệnh hại tại vườn ươm và rừng trồng. Phối hợp với
cơ quan chuyên ngành bảo vệ thực vật, các cơ sở nghiên cứu và chủ rừng lựa
chọn, khảo nghiệm, trình diễn các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế
phẩm sinh học đủ điều kiện lưu hành.
Tăng cường ứng dụng quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), đẩy
mạnh sử dụng phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm sinh học; phấn đấu giảm
tối thiểu 20% lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tại các vùng tham gia mô
hình. Tổ chức các lớp tập huấn về IPHM cho nông dân nhằm nâng cao năng lực
tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật vào thực tiễn.
1.2. Về chăn nuôi, thú y và thủy sản
Ứng dụng công nghệ sinh học di truyền và phối giống nhân tạo nhằm
nâng cao chất lượng đàn trâu, bò, lợn đen bản địa và gia cầm trên địa bàn tỉnh.
Đồng thời, đẩy mạnh sử dụng vắc-xin, chế phẩm sinh học, enzyme, vi sinh vật
có lợi trong chăn nuôi và xử lý chất thải, giảm phát thải khí nhà kính, sản xuất
phân hữu cơ. Bên cạnh đó, áp dụng các bộ KIT chẩn đoán nhanh cùng giải
pháp công nghệ sinh học trong giám sát, cảnh báo sớm và khống chế chủ động
các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên vật nuôi.
Ứng dụng công nghệ sinh học và sinh sản nhân tạo để chọn tạo, sản
xuất các giống cá đặc sản, quý hiếm của tỉnh có chất lượng cao, tăng trưởng
nhanh, sạch bệnh và thích nghi tốt với môi trường lòng hồ, sông ngòi. Đồng
thời, đẩy mạnh ứng dụng các chế phẩm vi sinh, enzyme và KIT chẩn đoán
nhanh nhằm nâng cao hệ miễn dịch, cải thiện môi trường nước, chủ động
phòng ngừa dịch bệnh trong nuôi cá lồng bè trên sông, hồ thủy điện.
1.3. Về bảo quản, chế biến sau thu hoạch
Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác bảo quản sau thu hoạch
nhằm kéo dài thời gian bảo quản tươi. Ứng dụng công nghệ lên men vi sinh thế
hệ mới trong chế biến đối với các sản phẩm nông sản đặc sản của tỉnh đáp ứng
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
1.4. Về bảo vệ môi trường
Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ
sinh học làm sạch môi trường tại các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, trang trại
nông lâm nghiệp, làng nghề và khu dân cư tập trung; bãi chôn lấp, xử lý rác
thải. Đồng thời, khắc phục tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường trong
khai thác khoáng sản, chăn nuôi; sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, góp phần xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
2. Xây dựng và phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học
2.1. Về cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá máy móc, thiết bị
Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, năng lực nghiên cứu hiện có; tăng
cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và tổ
chức khoa học và công nghệ có năng lực để tiếp nhận, chuyển giao và ứng
dụng công nghệ sinh học vào sản xuất. Tập trung xây dựng và nhân rộng các
mô hình ứng dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ gen, công nghệ tế bào, vi
sinh vật và các chế phẩm sinh học trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi; bảo
tồn, phục tráng và phát triển nguồn gen bản địa; sản xuất phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật sinh học; xử lý phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi; phát
triển dược liệu và nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm nông,
lâm nghiệp chủ lực của tỉnh.
2.2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng, phối hợp tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn nâng
cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nghiên cứu viên và kỹ thuật viên về
công nghệ sinh học của tỉnh. Gắn kết mô hình liên kết "3 nhà" (Nhà quản lý -
Nhà trường - Doanh nghiệp).
Tổ chức các khóa tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về ứng dụng phân
bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, quy trình vi sinh xử lý môi trường cho
nông dân, thành viên hợp tác xã, chủ trang trại trên địa bàn các xã, phường.
2.3. Xây dựng hệ thống thông tin, CSDL
Phối hợp với các đơn vị nghiên cứu xây dựng, từng bước hoàn thiện cơ
sở dữ liệu số mã định danh DNA Barcode đối với các nguồn gen bản địa, giống
cây trồng, vật nuôi, cây dược liệu bản địa có giá trị khoa học, kinh tế và bảo tồn
trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là các nguồn gen cây trồng, vật nuôi đặc hữu, quý
hiếm của tỉnh như: Bò H'Mông, Lợn Lũng Pù, Gạo Khẩu Mang, Chè Shan
tuyết Hà Giang, Hồng không hạt, một số loài cây lâm nghiệp bản địa, cây
lâm sản ngoài gỗ có giá trị bảo tồn, kinh tế, … Kết nối và chia sẻ dữ liệu với
các cơ sở dữ liệu có liên quan, cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Khai thác CSDL ADN Barcode phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh
học, chọn tạo giống, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xác thực nguồn gốc xuất xứ
và phát triển bền vững các Chỉ dẫn địa lý (CDĐL), Thương hiệu nông sản
Tuyên Quang trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu số quản lý giống cây trồng, cơ sở sản xuất
giống và vùng nguyên liệu trên phạm vi toàn tỉnh (tới cấp xã, phường có sản
xuất trồng trọt), tích hợp dữ liệu sinh vật gây hại phục vụ công tác chỉ đạo
điều hành.
3. Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
và môi trường
3.1. Thu hút doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu và phát triển công
nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Rà soát nhu cầu thị trường, nguồn nguyên liệu, điều kiện hạ tầng và năng
lực của doanh nghiệp để lựa chọn sản phẩm phù hợp với điều kiện của tỉnh; ưu
tiên giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực; phân bón hữu cơ, phân bón
hữu cơ vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm xử lý môi trường và
chế phẩm phục vụ bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Hỗ trợ
doanh nghiệp trên địa bàn liên kết với các cơ sở nghiên cứu, sản xuất vắc-xin,
thuốc thú y sinh học và bộ xét nghiệm phục vụ phòng, chống dịch bệnh, kiểm
soát chất lượng sản phẩm.
3.2. Đẩy mạnh ứng dụng sản phẩm công nghệ sinh học trong trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
Lựa chọn sản phẩm, vùng nguyên liệu và doanh nghiệp phù hợp để xây
dựng mô hình liên kết từ nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất đến sử dụng và tiêu
thụ. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với hợp tác xã, cơ sở sản xuất và đơn
vị chế biến; ứng dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp an toàn,
nông nghiệp hữu cơ, xử lý phụ phẩm và chất thải nông nghiệp.
Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận, hợp tác nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, phát triển và thương mại hóa sản
phẩm công nghệ sinh học ngành nông nghiệp và môi trường, góp phần nâng
cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành, hình thành hệ sinh thái
đổi mới sáng tạo.”
4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
Rà soát các cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nội dung
được pháp luật giao địa phương quy định chi tiết; kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban
hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét đối với
nội dung vượt thẩm quyền. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp
tiếp cận các nguồn lực hợp pháp để nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và
thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích, thu hút và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển công
nghiệp sinh học, chính sách trọng dụng nhân tài về công nghệ sinh học ngành
nông nghiệp và môi trường.
5. Hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong lĩnh vực công nghệ sinh học
Tăng cường hợp tác, liên kết với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi
phía Bắc trong việc chia sẻ nguồn gen, giống cây trồng, vật nuôi, liên kết chuỗi
sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông lâm thủy sản ứng dụng công nghệ sinh học;
nhất là các địa phương có quan hệ trực tiếp về vùng nguyên liệu, giống cây lâm
nghiệp, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và chế biến nông lâm thủy sản. Tăng
cường liên kết với các trung tâm khoa học, công nghệ, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo
có năng lực trong nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học.
Tổ chức khảo sát, tham quan học tập kinh nghiệm. Chủ động tìm kiếm,
hợp tác với các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp viện nghiên cứu nước ngoài
để tranh thủ vốn ODA, vốn viện trợ, tiếp nhận chuyển giao các công nghệ sinh
học tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
6. Truyền thông nâng cao nhận thức về công nghiệp sinh học
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp và môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên Báo
và phát thanh, truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh và hệ thống truyền
thanh cơ sở để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các
ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh
học nói chung và công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường nói
riêng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển công
nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật có đóng góp quan trọng trong
tăng trưởng kinh tế.
Đưa các nội dung ứng dụng CNSH vào chương trình khuyến nông, khuyến
công hàng năm của tỉnh; xây dựng các mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ sinh
học tại các xã, phường để người dân tham quan, học tập và nhân rộng.
Tuyên truyền, khuyến khích sử dụng các sản phẩm công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp và môi trường phục vụ sản xuất. Tổ chức các hoạt động
khuyến nông và khuyến công để giới thiệu, tập huấn, hướng dẫn cho người dân,
doanh nghiệp và các cấp, các ngành về các tiến bộ kỹ thuật của công nghệ sinh
học, tạo cơ sở cho việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và
môi trường trên phạm vi toàn tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch được bảo đảm từ
ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Hằng năm, căn cứ vào mục tiêu, nội dung Kế hoạch và theo đề xuất của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính ưu tiên cân đối kinh phí ngân
sách để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định. Việc quản lý, sử
dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và định kỳ báo
cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong triển khai thực hiện
Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các đề tài, dự án khoa học
và công nghệ cấp tỉnh về công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường ưu
tiên phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm cho
các nhiệm vụ ứng dụng CNSH. Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách
thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy nghiên
cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu
công nghệ sinh học vào sản xuất theo chức năg nhiệm vụ được giao.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công
nghệ xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nguồn nhân lực
CNSH cấp tỉnh.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt
động khuyến công, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và phát triển thị
trường nhằm hỗ trợ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi
trường theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn thuộc đối tượng thụ hưởng
xây dựng đề án khuyến công; xem xét, hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên
tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó có công nghệ sinh học trong sản xuất,
chế biến, khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. Việc hỗ trợ bảo đảm đúng
đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ và trong phạm vi kinh phí được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường tham gia các chương
trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, quảng bá, giới thiệu sản phẩm và
ứng dụng thương mại điện tử; cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ kết nối đối
tác, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định.
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương và các nguồn hợp
pháp khác, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội
dung của Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
quy định của pháp luật có liên quan.
6. Trường Đại học Tân Trào
Phát huy vai trò trung tâm nghiên cứu và đào tạo của tỉnh; chủ động liên
kết với các viện nghiên cứu Trung ương tổ chức nghiên cứu nhân giống cấy mô
cây lâm nghiệp, cây ăn quả, chè và đào tạo kỹ thuật viên CNSH phục vụ cho
nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
7. Các sở, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham gia thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân
xã, phường tổ chức thực hiệnn Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn 2045 trên địa bàn
phù hợp, theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Tuyên Quang;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBDN tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trường Đại học Tân Trào;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Toản).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 400/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang triển khai Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn 2045

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 400/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 400/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×