• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 38/KH-UBND Bắc Giang 2024 thi hành Luật Tài nguyên nước 2023 trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/06/2024 10:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 38/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 38/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 38/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 38/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15
ngày 27/11/2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 02/4/2024 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước số
28/2023/QH15;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản
tài nguyên nước;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Kế hoạch triển khai thi hành
Luật Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành
Luật Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đảm bảo kịp thời, đồng bộ,
thống nhất, hiệu lực, hiệu quả;
b) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành,
UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.
c) Nâng cao nhận thức về Luật Tài nguyên nước và trách nhiệm của các
Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc thi hành Luật Tài
nguyên nước; đảm bảo các điều kiện triển khai thực hiện.
2
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất với Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Tài nguyên nước ban hành tại Quyết định số 274/QĐ-TTg ngày 02/4/2024 của
Thủ tướng Chính phủ; của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sự phối hợp chặt
chẽ, hiệu quả giữa các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các
cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan,
đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp các Sở, ban, ngành, UBND
cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật Tài nguyên nước.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, Luật
Tài nguyên nước và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Tài
nguyên nước được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh.
d) Kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc,
khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo tiến độ, hiệu quả
của việc triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và tập huấn Luật Tài
nguyên nước
1.1. Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành
Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và triển khai
chương trình tuyên truyền, phổ biến Luật Tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận
thức, chính sách, pháp luật về tài nguyên nước cho toàn thể tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực
hiện chức năng quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước; Nội dung tuyên
truyền, phổ biến Luật Tài nguyên nước phải chuyển tải toàn văn Luật Tài nguyên
nước và những nội dung đổi mới quan trọng của Luật Tài nguyên nước.
b) Các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện căn cứ theo chức năng nhiệm
vụ và tình hình thực tiễn của từng đơn vị, chủ động tổ chức hội nghị hoặc lồng
ghép triển khai, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Tài nguyên nước cho
cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên tại đơn vị, tổ chức của mình
theo Kế hoạch này.
c) Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn và báo chí
ở địa phương có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Tài nguyên bằng nhiều
hình thức; đồng thời đẩy mạnh thực hiện công tác phổ biến, tuyên truyền trên
Cổng/Trang Thông tin điện tử của UBND tỉnh, UBND cấp huyện; các trang thông
tin của các Sở, ban ngành.
d) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang, các cơ quan thông
tấn, báo chí có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Luật Tài nguyên nước; mở
chuyên trang, chuyên mục để giới thiệu về những nội dung đổi mới quan trọng
của Luật Tài nguyên nước.
3
đ) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy quan tâm chỉ đạo công tác tuyên
truyền, phổ biến Luật Tài nguyên nước để các chủ trương, chính sách về tài
nguyên nước được phổ biến sâu rộng trong nhân dân, sớm đi vào cuộc sống,
phát huy hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên nước.
e) Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Giang và các tổ chức
thành viên của Mặt trận xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến
Luật Tài nguyên nước đến các hội viên.
g) Công tác phổ biến, tuyên truyền Luật Tài nguyên nước phải được tiến
hành thường xuyên, liên tục với nội dung thiết thực và hình thức phù hợp đối
với từng đối tượng.
1.2. Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành
Luật Tài nguyên nước
a) Tổ chức Hội nghị quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Tài nguyên
nước và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan mời tham gia: Các Cục, Vụ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các cơ quan tham dự Hội nghị: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các
Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024.
b) Tổ chức tuyên truyền Luật Tài nguyên nước trên các phương tiện thông
tin đại chúng:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PTTH Bắc
Giang, Báo Bắc Giang, các phương tiện thông tin đại chúng khác ở địa phương.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và giới thiệu điểm mới của
Luật Tài nguyên nước cấp huyện.
UBND cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và giới thiệu điểm mới của Luật Tài nguyên
nước và các văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật tại địa phương bằng
các hình thức phù hợp.
d) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Tài nguyên nước và các văn bản
quy định chi tiết một số điều của Luật:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan mời tham gia: Các Cục, Vụ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thành phần tham dự Hội nghị: Cán bộ, công chức của các Sở, ngành cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
4
- Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do UBND tỉnh
ban hành có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước để đề xuất sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ
với Luật Tài nguyên nước và các quy định của Trung ương.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Sở Xây dựng; Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch; Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian hoàn thành: Quý IV năm 2024.
3. Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước
Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Xây dựng, Y tế, Giao thông vận tải, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,… theo chức năng
nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong
quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Tài nguyên nước đảm bảo chất lượng, tiến độ theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao trong Luật
4.1. Các Sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài
nguyên nước được giao tại khoản 1 Điều 80 Luật Tài nguyên nước và các nhiệm
vụ cụ thể theo quy định - (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
4.2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý
nhà nước về tài nguyên nước theo quy định tại khoản 2 Điều 80 và các nội dung
giao trong Luật:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa
phương (căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Tài nguyên nước);
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này (căn cứ điểm a khoản 2 Điều 80 Luật
Tài nguyên nước);
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát
hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra (căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
5
- Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (căn cứ
điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên
địa bàn (căn cứ điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý,
bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra (căn cứ điểm d khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo
phân công; tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, theo
thẩm quyền (căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (căn cứ điểm e khoản 2 Điều
80 Luật Tài nguyên nước);
- Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật Tài nguyên nước và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
4.3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về tài
nguyên nước theo quy định tại khoản 3 Điều 80 và các nội dung giao trong Luật:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa
phương (căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật Tài nguyên nước);
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này (căn cứ điểm a khoản 3 Điều 80 Luật
Tài nguyên nước);
- Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (căn cứ
điểm b khoản 3 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn (căn
cứ điểm b khoản 3 Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo
phân công; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định (căn cứ điểm c khoản 3
Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc khai thác
nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt (căn cứ điểm d khoản 3
Điều 80 Luật Tài nguyên nước);
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp trên (căn cứ điểm đ khoản 3 Điều
80 Luật Tài nguyên nước);
6
- Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật Tài nguyên nước và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành
phố, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn, thị xã và người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chịu trách
nhiệm thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả,
tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
2. Trước ngày 15 tháng 7 năm 2024, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố căn cứ vào Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, xây dựng Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước trên địa bàn quản lý và Báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, theo dõi.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch
này để kịp thời báo cáo UBND tỉnh đảm bảo quy định.
4. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm xây dựng dự toán
kinh phí trong dự toán ngân sách được giao hằng năm theo phân cấp ngân sách
và các nguồn kinh hợp pháp theo quy định của pháp luật trình cấp có thẩm
quyền cho phép thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này.
5. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài
nguyên và Môi trường) để được giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành liên quan;
- Đài PT-TH tỉnh; Báo Bắc Giang;
- Các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTTH, NC-KSTTHC, TKCT;
+ Cổng thông tin điện tử;
+ Lưu: VT, KTN
Việt Anh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /6/2024 của UBND tỉnh Bắc Giang)
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Tham mưu UBND tỉnh ban hành theo thẩm
quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về tài nguyên nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Điểm a khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
2
Chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin,
dữ liệu về tài nguyên nước thuộc phạm vi
quản lý vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước quốc gia
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
và các cơ quan, tổ
chức có liên quan
Thường
xuyên
Khoản 7 Điều 7 Luật
Tài nguyên nước;
3
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn
tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Hàng năm
Điểm d, Khoản 1 và
Khoản 4, Điều 10 Luật
Tài nguyên nước
4
Tổ chức thực hiện Chiến lược tài nguyên
nước quốc gia, Quy hoạch tổng thể điều tra
cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch về tài
nguyên nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Điểm b khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
5
Chỉ đạo rà soát, xây dựng, điều chỉnh nội
dung phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ
tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra trong quy
hoạch tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2025
Điều 20 Luật Tài
nguyên nước
2
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
6
Tổ chức xác định, công bố chức năng đối
với nguồn nước mặt nội tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2024-
năm 2025
Khoản 5 điều 22 Luật
Tài nguyên nước; điểm
b khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 53/2024/NĐ-
CP
7
Xác định và tổ chức việc công bố vùng bảo
hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước
8
Kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước sinh hoạt; Chỉ đạo Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện
các biện pháp theo dõi, giám sát, bảo vệ
chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại địa
phương
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước
9
Tổ chức quan trắc, công bố thông tin chất
lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện
tượng bất thường về chất lượng nguồn nước
sinh hoạt trên địa bàn
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 2 Điều 26 Luật
Tài nguyên nước
10
Rà soát, xem xét, quyết định việc chuyển
đổi mục đích sử dụng đối với các moong
khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng
sau khi dừng khai thác tạo thành hồ để điều
hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan
khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định của
Lu
ậ
t Tài nguyên nư
c, pháp lu
ậ
t v
ề
đ
ầ
u tư,
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành
có liên quan, UBND
cấp huyện
Thường
xuyên
Khoản 5 Điều 27 Luật
Tài nguyên nước
3
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
đ
ấ
t đai, b
ả
o v
ệ
môi trư
ng, khoáng s
ả
n và
cập nhật, bổ sung vào danh mục nguồn
nước mặt nội tỉnh và danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp trong trường hợp
cần thiết
11
Xây dựng, ban hành kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2025
Năm 2026
Khoản 7 Điều 31, điểm
c khoản 1 Điều 80 Luật
Tài nguyên nước
12
Tổ chức thực hiện việc khoanh định, công
bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định
đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước
dưới đất đã phục hồi
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 4 Điều 31 Luật
Tài nguyên nước
13
Chỉ đạo, tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố
ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và
tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn
nước liên quốc gia theo thẩm quyền
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Điểm a, khoản 6 Điều
34; điểm d khoản 1
Điều 80 Luật Tài
nguyên nước
14
Cung cấp thông tin, số liệu để xây dựng
kịch bản nguồn nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thực hiện
theo yêu
cầu
Khoản 5 Điều 35; điểm
đ khoản 1 Điều 80 Luật
Tài nguyên nước
4
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
15
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm: Rà soát, điều chỉnh
các quy trình vận hành hồ chứa, công trình,
hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đa mục tiêu,
chống thất thoát, lãng phí nước và bảo đảm
lưu thông của dòng chảy trong hệ thống
công trình, không gây ứ đọng, ô nhiễm
nguồn nước; Chỉ đạo tổ chức việc chuyển
đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi phù
hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước,
kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa,
phân phối tài nguyên nước quy định tại
Điều 35 và Điều 36 của Luật Tài nguyên
nước; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết
kiệm, hiệu quả
Sở Nông nghiệp và
PTNT
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã,
các tổ chức quản lý,
vận hành công trình
khai thác nước
Thường
xuyên
Khoản 2 Điều 44 Luật
Tài nguyên nước
16
Thực hiện các biện pháp điều hoà, phân
phối tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh khi
xảy ra hạn hán, thiếu nước; Tổ chức thực
hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước
sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu
nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước
nghiêm trọng gây ra thiếu nước
- Sở Tài nguyên và
Môi trường
- Sở Nông nghiệp và
PTNT
- Sở Xây dựng
- Sở Y tế
- UBND cấp huyện
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các tổ
chức, cá nhân có liên
quan
Thời điểm
xảy ra hạn
hán, thiếu
nước
Điểm d khoản 2 Điều
36, khoản 4 Điều 43
Luật Tài nguyên nước
17
Xác định các đập, hồ chứa, công trình điều
tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước có
quy mô vừa và nhỏ
Sở Nông nghiệp và
PTNT
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2024
Năm 2025
Khoản 4 Điều 20 Luật
Tài nguyên nước
5
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
18
Phê duyệt quy trình hoặc điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa theo thời gian thực
theo đề nghị của tổ chức quản lý, vận hành
đập, hồ chứa và Danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải
xây dựng quy chế phối hợp vận hành và lấy
ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước
khi phê duyệt
Sở Nông nghiệp và
PTNT
Sở Tài nguyên và Môi
trường; các tổ chức
quản lý, vận hành
đập, hồ chứa
Năm 2025
Năm 2026
Điểm b khoản 8, khoản
9 Điều 38 Luật Tài
nguyên nước
19
Tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan
trắc tài nguyên nước đối với các nguồn
nước mặt nội tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
và các tổ chức, cá
nhân có liên quan
Thường
xuyên
Điểm b khoản 1 Điều
51 Luật Tài nguyên
nước
20
Tổ chức thẩm định, tham mưu cấp, gia hạn,
điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm
dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác
tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước
dưới đất; Giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất quy mô vừa và nhỏ
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 2 Điều 53 Luậ
t
Tài nguyên nước; Điề
u
32 Nghị định số
54/2024/NĐ-CP
21
Tổ chức áp dụng đồng bộ các biện pháp
quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện
quy định về sử dụng nước tiết kiệm và hiệu
quả trong phạm vi lĩnh vực quản lý
- Các sở: Tài nguyên
và Môi trường, Xây
dựng, Nông nghiệp
và PTNT, Công
Thương, Y Tế
- UBND cấp huyện
Các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Thường
xuyên
Khoản 3 Điều 58 Luật
Tài nguyên nước
22
Xây dựng kế hoạch, lộ trình quy định các
loại dự án phải có phương án sử dụng nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
- Các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư; Xây dựng;
Năm 2027-
Năm 2030
Khoản 4 Điều 59 Luật
Tài nguyên nước
6
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
tu
ầ
n hoàn, tái s
ử
d
ụ
ng nư
c đ
ố
i v
i các d
ự
án tại các khu vực thường xuyên xảy ra hạn
hán, thiếu nước (nếu có) và xác định các ưu
đãi mà dự án đó được hưởng theo quy định
của pháp luật
C
ông
t
hương;
Nông
nghiệp và Phát triển
nông thôn.
- Các tổ chức, cá nhân
có liên quan
23
Lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao,
đầm, phá không được san lấp đối với hồ,
ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Khoản 6 Điều 63 Luật
Tài nguyên nước
24
Ban hành, điều chỉnh danh mục nguồn nước
mặt nội tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Điểm đ khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
25
Xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2027-
Năm 2030
Điểm c khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
26
Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài
nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng
nước tiết kiệm, hiệu quả
- Sở Tài nguyên và
Môi trường;
- Sở Thông tin và
Truyền thông;
- UBND cấp huyện
- UBND cấp xã
Các Sở, ban, ngành
liên quan; Đài Phát
thanh và Truyền hình
tỉnh; Báo Bắc Giang;
Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Bắc Giang
Thường
xuyên
Điểm e khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
27
Tổ chức lập, công bố, điều chỉnh Danh mục
nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch,
phương án mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Định kỳ
Khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước
7
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
28
Tổ chức cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước đối với các nguồn nước không
phải đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi; Giao
mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2025-
Năm 2030
Điểm d khoản 6 Điều
23 Luật Tài nguyên
nước; khoản 5 Điều 29
Nghị định số
53/2024/NĐ-CP
29
Tổ chức giám sát hoạt động khai thác tài
nguyên nước đối với các công trình thuộc
thẩm quyền cấp phép; Xây dựng, nâng cấp,
duy trì vận hành hệ thống giám sát hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
và các tổ chức, cá
nhân liên quan
Thường
xuyên
Điểm c khoản 2 Điều
51, điểm g khoản 1
Điều 80 Luật Tài
nguyên nước
30
Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình
hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra trên địa bàn
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Hàng năm
Điểm g khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
31
Xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng
chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh; công
bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối
nội tỉnh; phê duyệt, công bố dòng chảy tối
thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa xây dựng trên
các sông, suối quy định tại điểm b khoản 1
Điều 24 Luật Tài nguyên nước thuộc thẩm
quyền đăng ký, cấp phép khai thác tài
nguyên nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Năm 2025-
Năm 2030
Khoản 7 Điều 24 Luật
Tài nguyên nước
8
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
32
Tổ chức xây dựng, hướng dẫn triển khai
dịch vụ công trực tuyến về tài nguyên nước
theo thẩm quyền
Sở Tài nguyên và
Môi trường; Sở
Thông tin và truyền
thông
VP UBND tỉ
nh;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Thường
xuyên
Điểm i khoản 1 Điều
80 Luật Tài nguyên
nước
33
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật
về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
- Các Sở, ngành: Tài
nguyên và Môi
trường; Thanh tra
tỉnh; Nông nghiệp
và PTNT; Công
Thương; Xây dựng;
Y tế
- UBND cấp huyện
- UBND cấp xã
Các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Thường
xuyên
Điểm h khoản 1 Điều
80, Điều 82, điểm b
khoản 4 Điều 83 Luật
Tài nguyên nước
34
Xây dựng Báo cáo khai thác, sử dụng tài
nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Hàng năm
Khoản 2 Điều 7; điểm
a khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 53/2024/NĐ-
CP
35
Tổ chức kiểm kê tài nguyên nước trên địa
bàn tỉnh
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Định kỳ
05 năm
Điểm b khoản 4 Điề
u 6;
điểm a khoản 1 Điề
u 9
Nghị định 53/2024/NĐ-
CP
36
Tổ chức đo đạc mặt cắt sông, suối trên địa
bàn tỉnh; Đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ,
bãi sông
Sở Tài nguyên và
Môi trường
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã
Hàng năm
Khoản 2 và khoản 3
Điều 8; điểm b khoản 1
Điều 9 Nghị định
53/2024/NĐ-CP
9
TT Nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Căn cứ pháp lý
37
Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý vận
hành công trình thủy lợi đã xây dựng và
khai thác trước ngày 01 tháng 01 năm 2013
thuộc phạm vi quản lý mà chưa được đăng
ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên
nước phải hoàn thành thủ tục đăng ký, cấp
phép khai thác tài nguyên nước theo quy
định của Luật Tài nguyên nước chậm nhất
là ngày 30 tháng 6 năm 2027
Sở Nông nghiệp và
PTNT
Các Sở, ban, ngành có
liên quan, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã;
các tổ chức, cá nhân
có liên quan
Năm 2024-
Năm 2027
Khoản 6 Điều 86 Luật
Tài nguyên nước
38
Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng nước
của các ngành có khai thác, sử dụng nước;
chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức
trực thuộc, tổ chức quản lý, vận hành công
trình khai thác, sử dụng nước thuộc phạm
vi quản lý xây dựng Kế hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt,
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
sản xuất điện
- Sở Nông nghiệp và
PTNT
- Sở Xây dựng
- Sở Công Thương
Sở Tài nguyên và Môi
trường; UBND cấp
huyện, UBND cấp xã;
các tổ chức, các nhân
khai thác, sử dụng
nước
Hàng năm
Khoản 5 và khoản 6
Điều 35, điểm đ khoản
1 Điều 80 Luật Tài
nguyên nước; điểm d
khoản 2, khoản 3 Điều
43 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 38/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang triển khai thi hành Luật Tài nguyên nước 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 38/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×