• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1267/KH-UBND Đồng Tháp 2026 bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/08/2026 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1267/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Phước Thiện
Trích yếu: Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1267/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1267/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1267/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đồng Tháp, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 27/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường
sống của các loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 05 năm đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản
đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 – 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo
vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 3610/QĐ-BNN-KN ngày 23/10/2024 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban
hành Kế hoạch thực hiện “Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối
với công tác ngăn chặn khai thác nguồn lợi thủy sản có tính hủy diệt trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quyết định số 163/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban
1267
20
8
2
nhân dân tỉnh về ban hành quy định danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác
thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch bảo vệ và phát triển
nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với nội dung cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Thủy sản năm 2017 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15, Quyết định số 76/QĐ-TTg ngày
18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan.
- Bảo vệ, tái tạo và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản gắn với bảo tồn đa
dạng sinh học.
- Ngăn chặn, xử lý nghiêm khai thác thủy sản có tính hủy diệt và khai thác
IUU; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng, gắn với phát triển sinh kế
bền vững, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Yêu cầu
- Bám sát quy định của Luật Thủy sản, các văn bản hướng dẫn thi hành và Chỉ
thị số 07-CT/TU ngày 12/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; thực hiện thường
xuyên, có trọng tâm, trọng điểm.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản dựa trên tiếp cận hệ sinh thái phù
hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; tích hợp đa giá trị, gắn bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản với phát triển kinh tế xã hội, du lịch sinh thái và đảm
bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng ngư dân.
- Bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả; tăng
cường phối hợp giữa các lực lượng; trách nhiệm người đứng đầu nếu để vi phạm
kéo dài; gắn bảo vệ nguồn lợi với hỗ trợ chuyển đổi sinh kế, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Không làm phát sinh tổ chức bộ máy, biên chế; các Tổ công tác liên ngành,
Tổ cộng đồng bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; lồng
ghép nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch đang triển
khai để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo vệ, tái tạo và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản gắn với bảo tồn đa
3
dạng sinh học và hệ sinh thái thủy sinh; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác,
ngăn chặn khai thác IUU và khai thác có tính hủy diệt; phát huy vai trò cộng đồng
trong đồng quản lý; từng bước phục hồi nguồn lợi thủy sản, nâng cao sinh kế người
dân, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh đến năm 2030.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- Duy trì hiệu quả các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn đã được ban
hành tại Quyết định số 163/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 05 khu vực cấm khai thác thủy sản có
thời hạn, ưu tiên khu vực tập trung sinh sản, khu vực nguồn lợi suy giảm nghiêm
trọng, nơi cư trú của loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Toàn tỉnh có ít nhất 20 tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý hoạt động
hiệu quả; có ít nhất 60% khu vực thủy vực trọng điểm của tỉnh có sự tham gia của
cộng đồng trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Có ít nhất 20 địa điểm thả giống tái tạo cố định được xác định và công bố;
hằng năm tổ chức ít nhất 02 đợt thả giống cấp tỉnh và tối thiểu 20 đợt cấp xã; tổng
lượng giống thả tối thiểu 05 triệu con/năm.
- Hằng năm tổ chức ít nhất 02 đợt cao điểm tuần tra, xử lý hành vi sử dụng
xung điện, chất độc, chất nổ, nghề, ngư cụ cấm; 100% xã, phường thành lập Tổ
công tác liên ngành về bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hoàn thành trong năm 2026.
- Hằng năm thực hiện điều tra nghề cá thương phẩm và điều tra chuyên đề;
hoàn thành điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của
loài thủy sản trong giai đoạn 2027 - 2030; cập nhật đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủy sản.
- Thành lập, đưa vào hoạt động Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
của tỉnh trước ngày 30/11/2026.
- Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp liên ngành trong bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh trong năm 2026.
- Xác định và công bố danh mục thủy vực trọng điểm; rà soát, đề xuất thành
lập khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch bảo vệ và khai
thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, hoàn thành
trong năm 2027.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực
- Rà soát, thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách chưa phù hợp
với thực tiễn.
- Thực hiện chính sách chuyển đổi nghề, đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng
dân cư tại các khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ngư dân khai thác nội địa;
4
triển khai hiệu quả Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ cộng đồng lập hồ sơ công nhận, giao quyền đồng quản lý, thành lập
quỹ cộng đồng; xây dựng cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực cho bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản.
- Đưa kết quả bảo vệ nguồn lợi thủy sản vào tiêu chí đánh giá, xếp loại tổ chức
đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên hằng năm theo Chỉ thị số 07-CT/TU.
2. Truyền thông, nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông: họp dân, truyền thanh cơ sở, mạng xã
hội, nền tảng số; tập trung vào các dịp thả giống tái tạo, ngày truyền thống ngành
Thủy sản (01/4), Ngày Môi trường thế giới (05/6).
- Nội dung tuyên truyền cụ thể, dễ hiểu: các hành vi bị nghiêm cấm và mức
xử phạt; tác hại của khai thác hủy diệt; trách nhiệm của cộng đồng trong phát hiện,
tố giác vi phạm.
- Vận động ngư dân, hộ dân ký cam kết chấp hành pháp luật, giao nộp ngư cụ
cấm; lồng ghép nội dung bảo vệ nguồn lợi thủy sản vào sinh hoạt đoàn thể, chi bộ,
họp dân theo Chỉ thị số 07-CT/TU; phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, giám sát.
3. Phát huy vai trò cộng đồng, thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản
- Củng cố, kiện toàn, thành lập mới các tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; giao khu bảo vệ nguồn lợi, khu vực cấm
khai thác có thời hạn cho cộng đồng quản lý với quy chế hoạt động, phân công tuần
tra, cơ chế phối hợp rõ ràng.
- Gắn bảo vệ nguồn lợi thủy sản với sinh kế cộng đồng, du lịch sinh thái, kinh
tế xanh; nhân rộng các mô hình đồng quản lý hiệu quả.
4. Quản lý, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản và kiểm soát hoạt động
khai thác
- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 07-CT/TU; khảo sát, lập danh sách khu vực
“điểm nóng” khai thác trái phép, khu vực suy giảm nguồn lợi để áp dụng đồng bộ:
cấm khai thác có thời hạn, kiểm soát ngư cụ, thả giống tái tạo, tăng cường tuần tra;
định kỳ rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục khu
vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn cho phù hợp với thực tiễn.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, gây nuôi, vận chuyển, mua bán, tiêu
thụ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; ngăn chặn, kiểm soát loài thủy sinh vật ngoại
lai có nguy cơ xâm hại.
- Thả giống tái tạo tại các địa điểm cố định, ưu tiên loài bản địa có giá trị kinh
tế, loài nguy cấp, quý, hiếm; kiểm soát chất lượng con giống trước khi thả; theo
5
dõi, đánh giá hiệu quả sau thả để điều chỉnh kế hoạch hằng năm.
5. Điều tra, đánh giá và quản lý dữ liệu nguồn lợi thủy sản
Thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài
thủy sản theo quy trình quy định tại Chương III Thông tư số 88/2025/TT-
BNNMT, gồm: điều tra nghề cá thương phẩm và điều tra chuyên đề thực hiện
hằng năm; cấu phần điều tra tổng thể thực hiện theo chu kỳ 05 năm theo Quyết
định số 523/QĐ-TTg ngày 27/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành
trong giai đoạn 2027 - 2030. Hoàn thiện, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy
sản và công bố kết quả điều tra theo quy định.
6. Nâng cao năng lực quản lý, phát triển nguồn nhân lực và khoa học
công nghệ
- Bố trí đủ lực lượng có chuyên môn trên các tuyến, địa bàn trọng điểm; đào
tạo, tập huấn cán bộ, công chức, viên chức; học tập kinh nghiệm các địa phương
làm tốt về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài có giá trị kinh tế phục vụ tái tạo; ứng dụng công nghệ số, viễn thám
trong giám sát nguồn lợi.
7. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, thực thi pháp luật và cơ chế phối hợp
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ
đội Biên phòng), Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp xã và các lực lượng chức
năng trong tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và trao đổi thông tin về bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; hoàn thành trong năm 2026.
- Thành lập Tổ công tác liên ngành, Tổ cộng đồng bảo vệ nguồn lợi thủy sản
cấp xã, bảo đảm 100% xã, phường có Tổ công tác liên ngành trong năm 2026;
thiết lập, công bố và duy trì đường dây nóng tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh vi
phạm từ cộng đồng.
- Xử lý nghiêm hành vi sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái
phép xung điện, chất nổ, hóa chất cấm, ngư cụ hủy diệt; gắn kết quả xử lý vi phạm
với đánh giá trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy, chính quyền cơ sở.
(Danh mục nhiệm vụ cụ thể thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách Trung ương và địa phương bố trí hằng năm theo phân cấp
hiện hành; ưu tiên cho điều tra, đánh giá nguồn lợi, khu bảo vệ và tái tạo nguồn lợi
thủy sản.
- Nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình,
đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, hợp tác công tư của tổ chức, cá nhân trong và
6
ngoài nước; nguồn Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định của
Luật Thủy sản.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
Kế hoạch này; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; trước ngày 30/11 hằng năm tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này; áp dụng quy trình kỹ
thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về điều tra, đánh giá, tái tạo nguồn lợi thủy sản
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành; trường hợp nhiệm vụ thuộc ngân sách
địa phương mà chưa có định mức của Bộ thì tham mưu cấp có thẩm quyền của tỉnh
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật theo phân cấp để làm cơ sở lập, thẩm định dự
toán theo đúng quy định.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm về bảo vệ nguồn lợi thủy sản,
nhất là sử dụng xung điện, chất nổ, hóa chất cấm, ngư cụ có tính hủy diệt theo Chỉ
thị số 07-CT/TU.
- Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển tổ chức đồng quản lý, quỹ cộng đồng; tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng chức năng phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về môi
trường, nguồn lợi thủy sản, nhất là hành vi sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng trái phép xung điện, chất nổ, hóa chất cấm để khai thác thủy sản.
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và chính quyền địa phương kiểm
tra, điều tra, xử lý nghiêm vi phạm; không để vi phạm kéo dài không được xử lý.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chỉ đạo lực lượng trực thuộc tăng cường tuần tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo
chức năng, thẩm quyền; phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh và
địa phương xử lý các vụ việc phức tạp, liên quan nhiều lực lượng, nhiều địa bàn;
chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã trong tuần
tra, kiểm tra và tuyên truyền trên địa bàn.
4. Sở Tài chính
- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trên
cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và khả năng cân đối ngân sách;
hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định.
- Rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ ưu tiên vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
7
và hằng năm; thu hút nguồn vốn ODA, FDI và hỗ trợ quốc tế cho công tác bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản.
5. Sở Công Thương
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra,
xử lý nghiêm việc sản xuất, kinh doanh ngư cụ cấm; kiểm soát buôn bán, tiêu thụ
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ nguồn lợi
thủy sản; phê phán hành vi vi phạm; đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số trong tuyên
truyền, tiếp nhận phản ánh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổng hợp, đặt hàng, phối hợp triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Ưu tiên kinh phí sự nghiệp khoa học cho nghiên cứu bảo tồn, tái tạo nguồn
lợi, phục hồi hệ sinh thái thủy sinh; ứng dụng công nghệ số, viễn thám trong giám
sát nguồn lợi.
8. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Tháp
Tăng cường tin, bài tuyên truyền; phản ánh mô hình hiệu quả, gương người
tốt, việc tốt; phê phán, công khai kết quả xử lý các hành vi khai thác thủy sản trái
phép, sử dụng chất độc, chất nổ, xung điện.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể tại địa phương; bố trí kinh phí hằng năm
và huy động nguồn xã hội hóa; kiểm tra, giám sát, sơ kết kết quả thực hiện.
- Thành lập, duy trì Tổ công tác liên ngành cấp xã; thường xuyên tuần tra, xử
lý nghiêm khai thác trái pháp luật, nhất là khai thác có tính hủy diệt; người đứng
đầu chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để vi phạm kéo dài, không
được xử lý kịp thời.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quyền lợi, trách nhiệm của cộng đồng;
hướng dẫn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp
Nhân dân; phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh vận động đoàn viên, hội viên, ngư dân ký cam kết chấp hành
pháp luật, tố giác vi phạm; phối hợp tuyên truyền, giám sát; lồng ghép nội dung bảo
vệ nguồn lợi vào phong trào thi đua, hoạt động đoàn thể.
8
11. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/11 hằng năm hoặc đột xuất khi
có yêu cầu.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/11 hằng
năm theo quy định.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch
trong Quý IV năm 2028 và tổng kết trong Quý IV năm 2030, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 457/KH-UBND ngày 26/11/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày 25/4/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về triển khai thực hiện Quyết định số 76/QĐ-TTg
ngày 18/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia Bảo
vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030).
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh
khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ NN&MT (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành tỉnh: NN&MT, TC, CT,
VHTT&DL, KH&CN; CA tỉnh; BCHQS tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Tháp;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- VPUB: CVP và các PCVP, Trung tâm
TH&CB, Ban TCDNC, Phòng TH;
- Lưu: VT, KT(Tú.NN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Phước Thiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1267/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1267/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×