- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết về kế hoạch tác động vào thời tiết
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 22/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Khí tượng Thuỷ văn | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 12/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _____________ Số: /2026/TT-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
THÔNG TƯ
quy định chi tiết về kế hoạch tác động vào thời tiết
Căn cứ Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thuỷ văn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về kế hoạch tác động vào thời tiết.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chi tiết về nội dung kế hoạch tác động vào thời tiết; việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp; thông báo, công khai kế hoạch tác động vào thời tiết và việc chuyển kế hoạch đến các cơ quan có liên quan để phối hợp theo dõi, giám sát theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 44 của Luật Khí tượng thuỷ văn.
2. Hoạt động tác động vào thời tiết trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp và pháp luật có liên quan.
3. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp tác động vào thời tiết thực hiện theo yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước phục vụ tổ chức các Lễ Kỷ niệm cấp quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tác động vào thời tiết.
Điều 3. Xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết
1. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 43 của Luật Khí tượng thủy văn có nhu cầu tác động vào thời tiết phải xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, bao gồm các nội dung sau:
a) Thông tin chung về kế hoạch bao gồm: Tên kế hoạch ; cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch; cơ quan, tổ chức phối hợp xây dựng kế hoạch (nếu có); sự cần thiết (bao gồm: cơ sở khoa học của loại tác động vào thời tiết; phân tích đặc điểm khí tượng thủy văn của khu vực thực hiện; điều kiện thời tiết, thủy văn, hải văn trong thời gian thực hiện của khu vực dự kiến tác động vào thời tiết; cơ sở pháp lý, căn cứ lập kế hoạch và sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết); mục tiêu của kế hoạch; phạm vi thực hiện kế hoạch; các thông tin khác có liên quan đến kế hoạch;
b) Cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết, trong đó cần nêu thông tin về tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết và đầu mối liên hệ; thông tin về tên, địa chỉ, trình độ chuyên môn của nhân sự chủ chốt trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết;
c) Mục đích tác động vào thời tiết, trong đó cần nêu rõ mục đích tác động vào thời tiết theo quy định tại Điều 42 của Luật Khí tượng thuỷ văn; yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao gồm cả đối tượng hưởng lợi chính từ hoạt động tác động vào thời tiết; hiệu quả dự kiến về chính trị, kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết;
d) Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết, gồm: khu vực thực hiện tác động vào thời tiết và khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp (vị trí, ranh giới, phạm vi không gian thực thực hiện các hoạt động kỹ thuật tác động vào thời tiết và khu vực dự kiến có sự thay đổi trực tiếp của yếu tố, hiện tượng thời tiết hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động này). Việc xác định khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp phải căn cứ vào mục đích, phương pháp, công nghệ tác động; hóa chất, vật liệu sử dụng; điều kiện khí tượng thủy văn, đặc điểm địa hình và kết quả tính toán, mô phỏng hoặc phương pháp chuyên môn phù hợp. Các khu vực này phải được thể hiện bằng tọa độ, ranh giới trên bản đồ, địa bàn hành chính và cộng đồng dân cư có liên quan làm cơ sở xác định nhóm đối tượng lấy ý kiến, công khai thông tin, bảo đảm an toàn và theo dõi, giám sát;
đ) Thời gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian ngày bắt đầu và ngày kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết. Đối với kế hoạch được thực hiện nhiều lần, xác định thời hạn của kế hoạch và nguyên tắc lựa chọn thời điểm tác động;
e) Giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết, bao gồm: Mô tả hình thức tác động; mô tả chi tiết từng giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết; công cụ, phương tiện tác động (mô tả chức năng, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; phương án sử dụng công cụ, phương tiện thực hiện tác động vào thời tiết); các loại hóa chất, vật liệu sử dụng để tác động vào thời tiết (chủng loại, thành phần, đặc tính, nguồn gốc của hóa chất, vật liệu sử dụng; lượng dự kiến sử dụng cho từng lần tác động và tổng lượng tối đa trong thời gian thực hiện kế hoạch; phương pháp bảo quản, vận chuyển, thu hồi và xử lý); thiết bị sử dụng để tác động; yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn (nếu có) áp dụng đối với các thiết bị; dự báo về khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình thực hiện tác động, nhất là đối với chất thải nguy hại; mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải sau khi thực hiện tác động (nếu có) nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường; mô tả chi tiết các bước tiến hành tác động; thông tin về nguồn vốn, dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước;
g) Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết, bao gồm: Dự kiến tác động và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có thể phát sinh đối với: con người, công trình và tài sản, môi trường, nguồn nước, quốc phòng, an ninh và các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan trong khu vực; phương án ứng phó rủi ro; các trường hợp không thực hiện, tạm dừng hoặc chấm dứt tác động khi điều kiện thực tế không bảo đảm an toàn hoặc xuất hiện nguy cơ gây hậu quả; biện pháp xử lý sự cố, hiện tượng bất thường và khắc phục hậu quả; phương thức thông báo, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, với chính quyền địa phương nơi thực hiện và với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố.
2. Kế hoạch tác động vào thời tiết được ưu tiên lập dưới dạng điện tử, trường hợp lập bằng văn bản giấy thì được số hóa, quản lý và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có trách nhiệm thực hiện việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, thông báo và công khai kế hoạch trước khi triển khai hoạt động tác động vào thời tiết theo quy định tại Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn và Thông tư này.
Điều 4. Tham vấn ý kiến về kế hoạch tác động vào thời tiết
1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu tác động vào thời tiết sau khi xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định tại Điều 3 Thông tư này phải tổ chức tham vấn lấy ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp. Cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch tác động vào thời tiết được xác định trên cơ sở phạm vi dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp đã thể hiện trong kế hoạch.
2. Việc tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư nhằm thu thập thông tin, nhận diện nguy cơ, tác động có thể phát sinh và hoàn thiện các biện pháp bảo đảm an toàn trước khi thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết. Kết quả tham vấn là một trong những căn cứ để cơ quan, tổ chức chủ trì rà soát rủi ro, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện kế hoạch.
3. Thành phần tham vấn gồm: đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, đại diện các hộ gia đình sinh sống tại khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch; tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, sử dụng đất, tài nguyên nước, mặt nước, khu vực biển; chủ rừng và cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài nguyên, công trình trong khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch. Đại diện các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cơ quan, tổ chức khác có liên quan được mời tham dự phù hợp với tính chất, phạm vi của kế hoạch. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch xác định cụ thể thành phần tham vấn.
4. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết gửi nội dung tham vấn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu vực dân cư dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch để phối hợp tổ chức lấy ý kiến. Nội dung tham vấn thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp liên quan đến địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc tham vấn được thực hiện đối với cộng đồng dân cư có liên quan tại từng địa bàn. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tương ứng để tổ chức tham vấn; trường hợp cần thiết, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ phối hợp theo thẩm quyền.
6. Việc lấy ý kiến tham vấn cộng đồng dân cư về kế hoạch tác động vào thời tiết được thực hiện thông qua cuộc họp cộng đồng dân cư, có thể kết hợp hình thức trực tiếp và trực tuyến.
7. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp của kế hoạch thông báo về thời gian, địa điểm, nội dung tham vấn để cộng đồng dân cư có điều kiện tiếp cận và tham gia ý kiến.
8. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết có trách nhiệm trình bày nội dung tham vấn tại cuộc họp. Ý kiến của các đại biểu tham dự tại cuộc họp, ý kiến gửi bằng văn bản hoặc phương thức điện tử và các phản hồi, cam kết của cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp. Biên bản họp phải có chữ ký của đại diện cơ quan, tổ chức thực hiện và Ủy ban nhân dân cấp xã kèm danh sách ký xác nhận tham gia của đại diện cộng đồng dân cư.
9. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn và hoàn thiện kế hoạch trước khi thực hiện thông báo, công khai theo quy định.
10. Hồ sơ, tài liệu tham vấn được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra, đối chiếu khi cần thiết.
Điều 5. Thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết trước khi thực hiện
1. Trước thời điểm thực hiện việc tác động vào thời tiết ít nhất 30 ngày làm việc, cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có trách nhiệm thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết và các tài liệu kèm theo theo quy định tại khoản 7 Điều này cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Trường hợp tác động vào thời tiết trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi kế hoạch đã tiếp nhận đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp để phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tác động vào thời tiết theo quy định.
3. Trường hợp tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch đã tiếp nhận tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp theo dõi, giám sát hoạt động tác động vào thời tiết theo quy định.
4. Trường hợp kế hoạch tác động vào thời tiết có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan khác, cơ quan tiếp nhận thông báo theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn có thể cung cấp, chia sẻ thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch, cơ quan tiếp nhận thông báo và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, rà soát các nội dung của kế hoạch. Trường hợp phát hiện nội dung chưa đầy đủ, chưa phù hợp với quy định của pháp luật hoặc có dấu hiệu tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đối với con người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh và các hoạt động có liên quan thì có văn bản phản hồi nêu rõ nội dung, căn cứ và yêu cầu cơ quan, tổ chức lập kế hoạch bổ sung, giải trình hoặc thực hiện biện pháp khắc phục phù hợp. Quá thời hạn quy định mà không có văn bản phản hồi thì không phát sinh yêu cầu phải có văn bản xác nhận hoặc chấp thuận kế hoạch. Việc không có văn bản phản hồi không được hiểu là cơ quan quản lý nhà nước đã xác nhận tính hợp pháp, tính an toàn của kế hoạch hoặc miễn trừ trách nhiệm tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức thực hiện.
6. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết xem xét, bổ sung các biện pháp khắc phục đối với các nội dung được thông báo trước khi triển khai kế hoạch; trường hợp không thống nhất với yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước thì có văn bản giải trình, nêu rõ căn cứ và chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật.
7. Các tài liệu kèm theo thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết, bao gồm:
a) Kế hoạch tác động vào thời tiết đã hoàn thiện sau khi thực hiện tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Bản đồ xác định khu vực thực hiện và khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp;
c) Danh mục thiết bị, phương tiện dùng để thực hiện tác động vào thời tiết;
d) Các tài liệu, số liệu, kết quả phân tích, đánh giá và tài liệu chuyên môn phục vụ xây dựng kế hoạch;
đ) Tài liệu thể hiện kết quả lấy ý kiến cộng đồng dân cư và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến tham vấn;
e) Bản điện tử hoặc bản sao các giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp liên quan tới việc sử dụng các loại vật tư, hóa chất, thiết bị, công cụ, phương tiện dùng để thực hiện tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật liên quan đối với trường hợp thông tin về các giấy tờ này chưa được cơ quan tiếp nhận thông báo khai thác, kiểm chứng từ cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước;
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Điều 6. Công khai thông tin về kế hoạch tác động vào thời tiết trước khi thực hiện
1. Các hình thức công khai
a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết, cơ quan tiếp nhận thông báo và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện tác động vào thời tiết;
b) Niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện tác động vào thời tiết;
c) Thông báo trên hệ thống truyền thanh cơ sở cấp xã nơi thực hiện tác động vào thời tiết;
d) Các hình thức công khai phù hợp khác theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Nội dung công khai
Trừ các thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật, nội dung công khai là nội dung tham vấn đã được hoàn thiện sau khi lấy ý kiến cộng đồng dân cư theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
3. Thời gian thực hiện công khai
a) Thời điểm thực hiện công khai
Đối với cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết, thực hiện công khai cùng thời điểm thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối với các cơ quan tiếp nhận thông báo và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện tác động vào thời tiết, thực hiện công khai sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hoặc văn bản đề nghị công khai;
b) Thời điểm kết thúc công khai: khi hoạt động tác động vào thời tiết kết thúc.
4. Trách nhiệm thực hiện công khai
a) Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết có trách nhiệm đăng tải nội dung công khai theo quy định tại khoản 2 Điều này lên Cổng Thông tin điện tử do mình quản lý; đồng thời gửi văn bản kèm nội dung công khai đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết thực hiện công khai thông tin về kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải nội dung công khai nhận được lên Cổng thông tin điện tử của xã, niêm yết nội dung công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và thực hiện thông báo trên hệ thống truyền thanh cơ sở của xã ít nhất 01 lần mỗi ngày;
c) Cơ quan tiếp nhận thông báo theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn có trách nhiệm đăng tải nội dung công khai lên Cổng Thông tin điện tử do mình quản lý.
5. Việc công khai thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan. Vị trí đăng tải, niêm yết công khai phải đảm bảo thuận lợi, an toàn cho việc truy cập, tiếp cận thông tin.
Điều 7. Thông báo, công khai thông tin điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết
1. Trong quá trình thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết, cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có sự thay đổi nội dung kế hoạch nhưng không làm thay đổi mục đích, khu vực thực hiện, đối tượng tham vấn, giải pháp thực hiện của kế hoạch và không làm gia tăng nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn công cộng, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khỏe con người, tài sản, nguồn nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì được tiếp tục thực hiện kế hoạch nhưng phải thực hiện thông báo và công khai thông tin như sau:
a) Thông báo toàn bộ nội dung thay đổi cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn trước thời điểm thực hiện việc tác động vào thời tiết ít nhất 20 ngày làm việc và chỉ được tiếp tục thực hiện việc tác động vào thời tiết sau khi hoàn thành việc thông báo này;
b) Công khai nội dung thay đổi cho cộng đồng dân cư đã được tham vấn theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Thông tư này trong trường hợp nội dung thay đổi có liên quan đến quyền, lợi ích hoặc mức độ ảnh hưởng đối với cộng đồng dân cư.
2. Các trường hợp phải lập kế hoạch mới và thực hiện lại việc tham vấn, thông báo, công khai theo quy định khi có một trong các thay đổi sau đây:
a) Thay đổi mục đích tác động vào thời tiết;
b) Thay đổi khu vực thực hiện làm phát sinh địa bàn hoặc cộng đồng dân cư chưa được tham vấn;
c) Thay đổi phương pháp, công nghệ, phương tiện hoặc phương thức thực hiện làm phát sinh loại nguy cơ chưa được nhận diện, đánh giá trong kế hoạch;
d) Thay đổi hóa chất, vật liệu sử dụng hoặc sử dụng vượt tổng lượng tối đa đã xác định trong kế hoạch, trừ trường hợp thay đổi không làm thay đổi đặc tính nguy hại và yêu cầu kiểm soát an toàn của hóa chất, vật liệu sử dụng thay thế;
đ) Làm phát sinh yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường hoặc nguồn nước mà kế hoạch chưa có biện pháp kiểm soát;
e) Làm thay đổi điều kiện, biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, kiểm soát rủi ro đã xác định trong kế hoạch mà không thể tiếp tục áp dụng để bảo đảm an toàn.
3. Khi có sự điều chỉnh nội dung kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có trách nhiệm:
a) Xác định rõ nội dung trước và sau khi thay đổi, lý do thay đổi, đánh giá ảnh hưởng của nội dung thay đổi và cập nhật biện pháp kiểm soát rủi ro;
b) Cập nhật, lưu giữ nội dung thay đổi và chịu trách nhiệm về việc thay đổi.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi nội dung thay đổi đã tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
Điều 8. Theo dõi, giám sát thực hiện tác động vào thời tiết của cơ quan, tổ chức lập kế hoạch
1. Việc theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết được thực hiện chủ yếu trên cơ sở thu thập, kết nối, tiếp nhận, tổng hợp, phân tích và đối chiếu thông tin, dữ liệu trước, trong và sau khi thực hiện tác động vào thời tiết.
2. Thông tin, dữ liệu phục vụ theo dõi, giám sát bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về kế hoạch tác động vào thời tiết và các nội dung thay đổi đã được thông báo;
b) Thông tin, dữ liệu quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khu vực thực hiện và khu vực có khả năng chịu ảnh hưởng trước, trong và sau khi thực hiện tác động;
c) Thời gian, vị trí, phạm vi, phương pháp và quá trình thực hiện tác động;
d) Loại, thành phần, khối lượng hóa chất, vật liệu sử dụng; phương tiện, thiết bị sử dụng trong quá trình tác động;
đ) Thông tin, dữ liệu về kết quả thực hiện, diễn biến và phạm vi ảnh hưởng của hoạt động tác động vào thời tiết;
e) Thông tin, dữ liệu về nguy cơ, sự cố, hiện tượng bất thường và ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, môi trường, nguồn nước, quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không và hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan;
g) Thông tin, dữ liệu khác có liên quan phục vụ việc xác định mức độ tuân thủ kế hoạch và đánh giá an toàn, rủi ro của hoạt động tác động vào thời tiết.
3. Cơ quan, tổ chức lập kế hoạch tác động vào thời tiết có trách nhiệm:
a) Theo dõi, kiểm soát toàn bộ quá trình thực hiện tác động vào thời tiết theo kế hoạch đã xây dựng;
b) Phát hiện, đánh giá nguy cơ, hiện tượng bất thường và ảnh hưởng có thể phát sinh; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và kiểm soát rủi ro trong suốt quá trình thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, môi trường, nguồn nước, an toàn công cộng, quốc phòng, an ninh và các lợi ích hợp pháp khác;
c) Theo dõi, cập nhật diễn biến khí tượng thủy văn và các thông tin có liên quan trước và trong suốt quá trình tổ chức thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết; không thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết khi có căn cứ xác định nguy cơ không bảo đảm an toàn quy định tại điểm b khoản này;
d) Ghi nhận, cập nhật, lưu trữ đầy đủ thông tin về diễn biến khí tượng thủy văn, thời gian, vị trí, phạm vi, phương pháp tác động, phương tiện, thiết bị; loại, thành phần, khối lượng hóa chất, vật liệu sử dụng, quyết định thực hiện, tạm dừng, chấm dứt hoặc tiếp tục hoạt động, kết quả thực hiện, nguy cơ, sự cố và biện pháp xử lý để phục vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra và xác định trách nhiệm khi có thiệt hại;
đ) Cập nhật và cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát, ưu tiên thực hiện theo phương thức điện tử;
e) Kịp thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn khi phát hiện sự cố, hiện tượng bất thường hoặc nguy cơ gây hậu quả; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xử lý nguy cơ, sự cố hoặc thiệt hại phát sinh và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc theo dõi, giám sát;
g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, dữ liệu cung cấp, mọi quyết định trong quá trình thực hiện tác động vào thời tiết và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nội dung theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Theo dõi, giám việc tuân thủ kế hoạch tác động vào thời tiết đã thực hiện thông báo và công khai theo quy định, bao gồm:
a) Theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết về mục tiêu, phạm vi, địa điểm, thời gian, phương pháp, quy mô thực hiện;
b) Theo dõi, giám sát việc sử dụng phương tiện, thiết bị, vật liệu, hóa chất; việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện thực hiện kế hoạch;
c) Theo dõi, giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, ứng phó sự cố và xử lý các tình huống bất thường; việc điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động tác động vào thời tiết theo các điều kiện và yêu cầu đã xác định trong kế hoạch và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Theo dõi, giám sát diễn biến, ảnh hưởng và kết quả tác động vào thời tiết, bao gồm:
a) Theo dõi, giám sát những ảnh hưởng phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đối với dân cư, hoạt động kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, hệ sinh thái, công trình hạ tầng, quốc phòng, an ninh và các đối tượng có liên quan trong khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp;
b) Theo dõi, giám sát kết quả thực hiện kế hoạch trên cơ sở đối chiếu mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến với số liệu quan trắc, thông tin thực tế; việc tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và các vấn đề phát sinh.
3. Theo dõi, giám sát việc cung cấp thông tin, dữ liệu; việc thông báo, báo cáo quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch; việc thông báo các thay đổi, sự cố và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Việc theo dõi, giám sát được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đã thông báo, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn, môi trường, thông tin do tổ chức thực hiện cung cấp về quá trình và kết quả thực hiện và các nguồn thông tin hợp pháp khác; thực hiện thông qua hệ thống thông tin, dữ liệu điện tử, giám sát từ xa hoặc kiểm tra thực tế khi cần thiết.
5. Việc thu thập, khai thác, trao đổi và sử dụng thông tin phục vụ theo dõi, giám sát thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Xử lý trường hợp phát sinh nguy cơ trong quá trình thực hiện tác động vào thời tiết
1. Trong quá trình thực hiện tác động vào thời tiết, khi phát hiện có nguy cơ vượt quá mức độ có thể kiểm soát hoặc không bảo đảm an toàn theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 8 Thông tư này hoặc khi có căn cứ xác định việc tiếp tục thực hiện có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng, cơ quan, tổ chức lập kế hoạch có trách nhiệm:
a) Tạm dừng hoặc chấm dứt việc thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết;
b) Thông báo kịp thời cho cơ quan đầu mối điều phối và các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn;
c) Thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn ngừa, hạn chế thiệt hại và khắc phục hậu quả (nếu có).
2. Việc thông tin, cảnh báo, phối hợp xử lý nguy cơ, sự cố và áp dụng các biện pháp xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Kiểm tra sau khi tổ chức thực hiện
1. Nguyên tắc kiểm tra
a) Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động tác động vào thời tiết, có phản ánh, kiến nghị hoặc có dấu hiệu không tuân thủ quy định pháp luật hoặc yêu cầu quản lý nhà nước;
b) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, không chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
c) Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết;
d) Kết quả kiểm tra phải được lập thành hồ sơ và sử dụng để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết; là căn cứ để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra;
b) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra;
c) Thực hiện các yêu cầu, kiến nghị khắc phục thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
Điều 12. Quản lý, lưu trữ, trao đổi, cung cấp và khai thác hồ sơ, tài liệu về kế hoạch tác động vào thời tiết
1. Việc quản lý, lưu trữ, trao đổi, cung cấp và khai thác thông tin, tài liệu liên quan đến việc xây dựng, tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo hướng ưu tiên trên môi trường điện tử, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Khuyến khích thực hiện việc thông báo, tiếp nhận, công khai, chuyển kế hoạch và trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin, dữ liệu phải đảm bảo đúng đúng mục đích, thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 7 và khoản 1, khoản 2 Điều 8, Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 21/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Đơn vị chuyên ngành về khí tượng thủy văn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực khí tượng thủy văn có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung./.
| Nơi nhận: - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NNMT; - Sở NNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Bộ NNMT; | BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Mẫu số 01 | Kế hoạch tác động vào thời tiết |
| Mẫu số 02 | Nội dung tham vấn kế hoạch tác động vào thời tiết |
Mẫu số 01
| [TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC] _____________ Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ ……, ngày…. tháng…..năm……… |
Kế hoạch tác động vào thời tiết *
(Ghi rõ tên.........................)
I. Thông tin chung về kế hoạch
Phần này giới thiệu khái quát thông tin về kế hoạch như sau:
1. Tên kế hoạch;
2. Cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch:
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………...
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch:……………………………………………………………………………..
- Điện thoại………………..; Fax:…………………….; Email:……………
3. Cơ quan, tổ chức phối hợp xây dựng kế hoạch (nếu có);
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………...
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức phối hợp xây dựng kế hoạch:……………………………………………………………………………..
- Điện thoại………………..; Fax:…………………….; Email:……………
4. Sự cần thiết
- Cơ sở khoa học của loại tác động vào thời tiết;
- Đặc điểm khí tượng thủy văn của khu vực thực hiện;
- Điều kiện thời tiết, thủy văn, hải văn trong thời gian thực hiện của khu vực dự kiến tác động vào thời tiết;
- Cơ sở pháp lý, căn cứ lập kế hoạch;
- Sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết.
5. Mục tiêu của kế hoạch
- Mục tiêu tổng quát:……………………………………………………….
- Mục tiêu cụ thể:…………………………………………………………...
6. Phạm vi thực hiện kế hoạch
- Địa điểm thực hiện:………………………………………………………..
- Thời gian thực hiện:……………………………………………………….
- Đối tượng chịu tác động:………………………………………………….
7. Các thông tin khác có liên quan đến kế hoạch: dự toán, nguồn vốn,...........
II. Nội dung chi tiết kế hoạch
1. Cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết
- Nêu thông tin về tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết và đầu mối liên hệ;
- Nêu thông tin về tên, địa chỉ, trình độ chuyên môn của nhân sự chủ chốt trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết;
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết.
2. Mục đích tác động vào thời tiết
- Mục đích tác động vào thời tiết theo quy định tại Điều 42 của Luật Khí tượng thuỷ văn;
- Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao gồm cả đối tượng hưởng lợi chính từ hoạt động tác động vào thời tiết;
- Hiệu quả dự kiến về chính trị, kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
3. Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết: Khu vực thực hiện tác động vào thời tiết và khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp.
4. Thời gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian ngày bắt đầu và ngày kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
5. Giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết
- Mô tả hình thức tác động;
- Mô tả chi tiết từng giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết;
- Công cụ, phương tiện tác động: Mô tả chức năng, công suất, công nghệ, các thông số kỹ thuật cơ bản kèm theo quy trình vận hành; phương án sử dụng công cụ, phương tiện thực hiện tác động vào thời tiết;
- Các loại hóa chất, vật liệu sử dụng để tác động vào thời tiết; thiết bị sử dụng để tác động; yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn (nếu có) áp dụng đối với các thiết bị; dự báo về khối lượng chất thải phát sinh trong quá trình thực hiện tác động, nhất là đối với chất thải nguy hại; mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải sau khi thực hiện tác động (nếu có) nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Mô tả chi tiết các bước tiến hành tác động;
- Thông tin về nguồn vốn, dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước.
6. Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết
- Dự kiến tác động và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có thể phát sinh đối với: con người, công trình và tài sản, môi trường, nguồn nước, quốc phòng, an ninh và các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan trong khu vực;
- Phương án ứng phó rủi ro.
- Các trường hợp không thực hiện, tạm dừng hoặc chấm dứt tác động khi điều kiện thực tế không bảo đảm an toàn hoặc xuất hiện nguy cơ gây hậu quả; biện pháp xử lý sự cố, hiện tượng bất thường và khắc phục hậu quả;
- Phương thức liên hệ, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, với chính quyền địa phương nơi thực hiện và với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố.
Kèm theo là thông tin về các giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp liên quan tới việc sử dụng các loại vật tư, hóa chất, thiết bị, công cụ, phương tiện dùng để thực hiện tác động vào thời tiết theo quy định của pháp luật liên quan.
............................. [ghi tên cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch] cam kết thực hiện theo đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn và các quy định pháp luật khác có liên quan./.
|
| ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
* Kế hoạch lập bằng tiếng Việt.
Mẫu số 02
| [TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC] _______________ Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ ……, ngày…. tháng…..năm……… |
Nội dung tham vấn kế hoạch tác động vào thời tiết*
(Ghi rõ tên.........................)
I. Thông tin chung về kế hoạch
1. Tên kế hoạch;
2. Cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch:
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………...
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức chủ trì xây dựng kế hoạch:……………………………………………………………………………..
- Điện thoại………………..; Fax:…………………….; Email:……………
3. Cơ quan, tổ chức phối hợp thực hiện (nếu có);
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………...
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức phối hợp xây dựng kế hoạch:……………………………………………………………………………..
- Điện thoại………………..; Fax:…………………….; Email:……………
4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện tác động vào thời tiết và đầu mối liên hệ
- Địa chỉ văn phòng:………………………………………………………...
- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức thực hiện tác động vào thời tiết:…………………………………………………………………………..
- Điện thoại………………..; Fax:…………………….; Email:……………
- Đầu mối liên hệ:…………………………………………………………...
5. Sự cần thiết
- Đặc điểm khí tượng thủy văn của khu vực thực hiện;
- Điều kiện thời tiết, thủy văn, hải văn trong thời gian thực hiện của khu vực dự kiến tác động vào thời tiết;
- Cơ sở pháp lý, căn cứ lập kế hoạch;
- Sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết.
6. Mục tiêu của kế hoạch
- Mục tiêu tổng quát:……………………………………………………….
- Mục tiêu cụ thể:…………………………………………………………...
7. Phạm vi thực hiện kế hoạch
- Địa điểm thực hiện:………………………………………………………..
- Thời gian thực hiện:……………………………………………………….
- Đối tượng chịu tác động:………………………………………………….
II. Các nội dung tham vấn
1. Mục đích tác động vào thời tiết
- Mục đích tác động vào thời tiết theo quy định tại Điều 42 của Luật Khí tượng thuỷ văn;
- Yêu cầu và các vấn đề chính cần giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao gồm cả đối tượng hưởng lợi chính từ hoạt động tác động vào thời tiết;
- Hiệu quả dự kiến về chính trị, kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động thời tiết.
2. Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết
Khu vực thực hiện tác động vào thời tiết và khu vực dự kiến chịu ảnh hưởng trực tiếp.
3. Thời gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian ngày bắt đầu và ngày kết thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
4. Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết
- Dự kiến tác động và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có thể phát sinh đối với: con người, công trình và tài sản, môi trường, nguồn nước, quốc phòng, an ninh và các hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan trong khu vực (ở mức khái quát);
- Phương án ứng phó rủi ro (ở mức khái quát);
- Các trường hợp không thực hiện, tạm dừng hoặc chấm dứt tác động khi điều kiện thực tế không bảo đảm an toàn hoặc xuất hiện nguy cơ gây hậu quả; biện pháp xử lý sự cố, hiện tượng bất thường và khắc phục hậu quả;
- Các khuyến cáo, cảnh báo hoặc biện pháp cần thiết đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khu vực thực hiện kế hoạch.
- Phương thức liên hệ, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, với chính quyền địa phương nơi thực hiện và với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan khi phát sinh nguy cơ hoặc sự cố (ở mức khái quát).
|
| ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH [ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] |
* Nội dung tham vấn Kế hoạch lập bằng tiếng Việt.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!