• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6398/BNNMT-TTTV 2026 về việc tăng cường thiết lập, cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 24/06/2026 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6398/BNNMT-TTTV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Hoàng Trung
Trích yếu: Về việc tăng cường thiết lập, cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6398/BNNMT-TTTV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6398/BNNMT-TTTV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6398/BNNMT-TTTV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / BNNMT-TTTV
V/v tăng cường thiết lập, cấp mã số
vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Trong những năm gần đây, xuất khu nông sn tiếp tục động lc quan trng
thúc đẩy tăng trưng ca ngành nông nghiệp. Để đáp ng yêu cu ngày càng cao ca
các th trường nhp khu v an toàn thc phm và kim dch thc vt, vic thiết lp,
cp qun s vùng trng (MSVT), s sở đóng gói (CSĐG) đã trở thành
yêu cu bt buộc đối vi nhiu ngành hàng nông sn xut khu ch lc ca Vit Nam.
Tuy nhiên, thc tế cho thy ti nhiều địa phương, diện tích vùng trng đã được
cp mã s còn ít hơn nhiều so vi din tích sn xut thc tế; s ợng sở đóng gói
đưc cp s chưa đủ để đáp ng yêu cu phát trin sn xut xut khu. Bên
cạnh đó, vẫn còn tình trng mt s vùng trồng, cơ sở đóng gói không duy trì đy đủ
các điều kin k thuật sau khi được cp s; vi phạm các quy định v kim dch
thc vt an toàn thc phm của nước nhp khu, dẫn đến vic b cnh báo, tm
dng hoc thu hi mã s, nh hưởng đến uy tín và hoạt động xut khu nông sn ca
Vit Nam. Đặc biệt, đối vi mt s ngành hàng xut khu ch lực nsu riêng, các
vi phạm liên quan đến mã s vùng trng, mã s cơ sở đóng gói đã và đang tác đng
trc tiếp đến kh năng duy trì và m rng th trường xut khu.
Thc hin nghiêm túc ch đạo ca Phó Th ng Chính ph H Quốc Dũng
ti Thông báo s 250/TB-VPCP ngày 16 tháng 5 năm 2026 về tháo g khó khăn,
ng mc trong qun lý mã s vùng trng, mã s cơ s đóng gói và công tác kim
nghim nông sn phc v xut khu, B Nông nghiệp Môi trường đề ngh Ch
tch y ban nhân dân các tnh, thành ph tp trung ch đạo thc hin các nhim v
sau:
1. Xác định công tác thiết lập, cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ
sở đóng gói là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển sản xuất và xuất khẩu nông
sản
Đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực tiếp chỉ đạo
chịu trách nhiệm về kết quả xây dựng, phát triển, cấp quản số vùng trồng,
số sở đóng gói trên địa bàn; bảo đảm đáp ng đầy đủ các quy định của Việt
Nam và yêu cầu của nước nhập khẩu.
6398
17
6
Khẩn trương soát các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu phục vụ
xuất khẩu và hệ thống cơ sở đóng gói trên địa bàn; đối chiếu giữa diện tích sản xuất
thực tế với diện tích đã được cấp mã số vùng trồng, giữa nhu cầu xuất khẩu với số
lượng sở đóng gói đã được cấp số để xây dựng kế hoạch phát triển mã số vùng
trồng, mã số sở đóng gói đối với các ngành hàng chlực của địa phương. Ưu tiên
bố trí nguồn lực, nhân lực và kinh phí để hỗ trợ người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp
xây dựng vùng trồng, cơ sở đóng gói đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm và kiểm
dịch thực vật; đẩy nhanh tiến đthiết lập, kiểm tra, cấp mã số đối với các vùng trồng,
sở đóng gói đủ điều kiện; phấn đấu đưa toàn bộ các vùng nguyên liệu tập trung,
vùng sản xuất phục vụ xuất khẩu các sở đóng gói đáp ứng yêu cầu vào diện
được cấp mã số theo quy định.
Việc mrộng số lượng mã số phải gắn với nâng cao chất lượng quản lý; bảo
đảm các vùng trồng và cơ sở đóng gói được cấp mã số duy trì đầy đủ các điều kiện
kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động; không để xảy ra tình trạng cấp số hình
thức, buông lỏng quản dẫn đến vi phạm quy định của nước nhập khẩu, bị cảnh báo,
tạm dừng hoặc thu hồi mã số.
2. Nâng cao chất lượng bảo đảm duy trì điều kiện của số vùng trồng,
mã số cơ sở đóng gói
Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện kỹ thuật
tại vùng trồng sở đóng gói sau khi được cấp số; bảo đảm việc cấp mã số
thực chất, hiệu quả, đúng quy định.
Chỉ đạo các quan chuyên môn hướng dẫn người sản xuất, hợp tác
doanh nghiệp thực hiện nghiêm các quy định về quản sinh vật gây hại, sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, chế, đóng gói các yêu cầu kỹ thuật của thị
trường nhập khẩu.
Đối với các ngành hàng yêu cầu kiểm soát đặc thù của nước nhập khẩu, đặc
biệt sầu riêng xuất khẩu sang Trung Quốc, cần tăng cường kiểm soát các đối tượng
kiểm dịch thực vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các chỉ tiêu an
toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu.
3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên và đột xuất đối với các vùng trồng,
sđóng gói đã được cấp số; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh xử nghiêm
các trường hợp vi phạm.
Kiên quyết ngăn chặn và xử lý triệt để các hành vi mua bán, cho thuê, mượn,
sử dụng trái phép số vùng trồng, mã số sở đóng gói; gian lận hồ hoặc các
hành vi làm ảnh hưởng đến chất lượng, uy tín nông sản xuất khẩu của Việt Nam.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm, chủ động phối hợp với cơ quan chức
năng để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Tăng cường tuyên truyền, tập huấn và hỗ trợ người n, doanh nghiệp
Đẩy mạnh tuyên truyền để người sản xuất, hợp tác xã, sở đóng gói doanh
nghiệp nhận thức đầy đủ về vai trò của mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trong
quản lý chất lượng và duy trì thị trường xuất khẩu.
Tăng cường tập huấn, phổ biến các quy định của nước nhập khẩu; chủ động
hỗ trợ người dân, hợp tác xã doanh nghiệp khắc phục các tồn tại, nâng cao năng
lực đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
5. Hoàn thiện hồ chủ động đề nghị phê duyệt số phục vụ xuất
khẩu
Đối với các vùng trồng, sở đóng gói đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng
đầy đủ các quy định của Việt Nam và yêu cầu của nước nhập khẩu, y ban nhân dân
tỉnh, thành phố chỉ đạo quan chuyên môn khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, thực hiện
cấp mã số theo thẩm quyền tổng hợp danh sách gửi về Bộ Nông nghiệp Môi
trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để tổng hợp gửi quan thẩm
quyền của nước nhập khẩu phê duyệt.
Không đtồn đọng hồ sơ hoặc đxảy ra tình trạng vùng trồng, cơ sở đóng gói
đã đáp ứng điều kiện nhưng chưa được hoàn thiện thủ tục đề nghị nước nhập khẩu
phê duyệt, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ xuất khẩu nông sản
trên địa bàn.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chủ động
tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc
đề nghị thông tin về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để phối hợp xử lý./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TTTV.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6398/BNNMT-TTTV của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường thiết lập, cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×