• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2026
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 12/10/2026 Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật... Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 30/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại
tổ chức tài chính vi mô
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về
điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức
lại tổ chức tài chính vi mô dưới các hình thức sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình
thức pháp lý.
2. Việc tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát đặc biệt thực
hiện theo Phương án cơ cấu lại tổ chức tài chính vi mô được kiểm soát đặc biệt
đã được phê duyệt trên cơ sở thủ tục quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức tài chính vi mô.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô.
2
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô là cấp có thẩm
quyền quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ
chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính
vi mô.
2. Chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô là việc tổ chức tài
chính vi mô thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
và ngược lại.
3. Hợp nhất tổ chức tài chính vi mô là việc hai hoặc một số tổ chức tài chính
vi mô (sau đây gọi là tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất) chuyển toàn bộ tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp để hình thành một tổ chức tài chính vi mô
mới (sau đây gọi là tổ chức tài chính vi mô hợp nhất), đồng thời chấm dứt sự tồn
tại của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất.
4. Sáp nhập tổ chức tài chính vi mô là việc một hoặc một số tổ chức tài
chính vi mô (sau đây gọi là tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập) chuyển toàn bộ
tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang một tổ chức tài chính vi mô khác
(sau đây gọi là tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt sự tồn
tại của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập.
5. Tổ chức tài chính vi mô đại diện là tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất
được tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất còn lại ủy quyền làm đầu mối xử lý các
vấn đề liên quan đến việc hợp nhất tổ chức tài chính vi mô.
6. Tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập là tổ chức tài chính vi mô nhận sáp
nhập sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà
nước) chấp thuận sáp nhập.
7. Tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại là tổ chức tài chính vi mô sau sáp
nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình
thức pháp lý.
8. Tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập là tổ chức tài chính vi mô bị
sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập.
9. Tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất là tổ chức tài chính
vi mô bị sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô
bị hợp nhất.
Điều 4. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt, trong đó bản sao giấy tờ, văn bằng,
bản dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt phải được chứng thực theo
quy định của pháp luật.
2. Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ là bản sao mà không phải là bản sao được
chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính
3
để đối chiếu. Người đối chiếu theo quy định của pháp luật phải ký xác nhận vào
bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị phải do người đại diện theo pháp luật hoặc
người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường
hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy
định của pháp luật.
4. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu. Hồ sơ được gửi tới Ngân
hàng Nhà nước bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử
được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét
từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi
không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết
quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo
quy định tại Thông tư này.
6. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ, văn bản trả lời, văn bản xác nhận, văn
bản chấp thuận, Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước được ban hành dưới dạng
bản giấy hoặc văn bản điện tử.
7. Ngân hàng Nhà nước trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định
tại Thông tư này thông qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà
nước.
Điều 5. Nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại
1. Nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại phải
tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập là các
hoạt động của tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập. Tổ chức tài chính vi mô
sau sáp nhập được bổ sung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập
nếu đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
4
3. Nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất là các hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất nếu tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình
thức pháp lý là các hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi
hình thức pháp lý.
Điều 6. Công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô
1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất,
chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất,
tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý phải công bố trên
01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước, 01 tờ báo in trong 03 số
liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam và phải niêm yết tại trụ sở chính,
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (nếu có) các
thông tin sau đây:
a) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận nguyên
tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô;
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập,
hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý;
c) Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ
chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý tại thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp
lý;
d) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp
nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý;
đ) Thông tin dự kiến về tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài
chính vi mô hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý,
bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở chính; vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật; hình
thức pháp lý.
2. Sau khi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
hình thức pháp lý, tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại phải công bố trên 01
phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước, 01 tờ báo in trong 03 số liên
tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam và phải niêm yết tại trụ sở chính, chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (nếu có) các thông
tin sau đây:
a) Số, ngày văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận sáp nhập,
hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô;
b) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động; số, ngày văn bản sửa đổi, bổ
sung Giấy phép thành lập và hoạt động;
c) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại;
d) Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại;
5
đ) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức
lại;
e) Hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại;
g) Danh sách, tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức
tài chính vi mô sau tổ chức lại;
h) Ngày dự kiến khai trương hoạt động đối với tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất, tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý;
i) Thông tin chính thức chấm dứt hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị
sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị
chuyển đổi hình thức pháp lý bao gồm:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính;
(ii) Số, ngày Giấy phép thành lập và hoạt động;
(iii) Vốn điều lệ;
(iv) Người đại diện theo pháp luật;
(v) Hình thức pháp lý;
(vi) Ngày chấm dứt hoạt động.
Ngày chấm dứt hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập là ngày
văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính
vi mô nhận sáp nhập của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.
Ngày chấm dứt hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất là ngày
khai trương hoạt động của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất.
Ngày chấm dứt hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi
hình thức pháp lý là ngày khai trương hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đã
chuyển đổi hình thức pháp lý.
3. Tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất được thỏa thuận và
thống nhất công bố chung các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc công bố thông tin tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô được kiểm
soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt đối với
tổ chức tín dụng.
Chương II
SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 7. Nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất
1. Bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục của tổ chức tài chính vi mô; bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan trong quá trình sáp nhập,
hợp nhất.
2. Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi
mô phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.
6
3. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên
quan.
4. Nghiêm cấm việc tẩu tán tài sản dưới mọi hình thức. Việc chuyển
nhượng, mua bán tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất phải đảm bảo công
khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm
bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tài chính vi mô
tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sáp nhập, hợp
nhất.
5. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất
hết hiệu lực khi tổ chức tài chính vi mô hợp nhất khai trương hoạt động.
Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập
hết hiệu lực kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.
Điều 8. Điều kiện sáp nhập, hợp nhất
Tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất phải
đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thành viên góp vốn, tỷ lệ góp vốn
của thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý; tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên
Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán
trưởng, Giám đốc chi nhánh (Phòng giao dịch); tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố
định so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động và bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng
mức vốn pháp định.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất:
a) Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất của tổ chức tài chính vi mô
tham gia sáp nhập, hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô
bị hợp nhất ủy quyền cho tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập, tổ chức tài chính
vi mô đại diện thực hiện các công việc liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất theo
quy định tại Thông tư này;
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua: Đề án sáp nhập, hợp nhất; Hợp đồng sáp
nhập, hợp nhất; dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài
chính vi mô hợp nhất; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và
các thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban và các thành viên khác
của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô sau
sáp nhập (nếu có thay đổi), tổ chức tài chính vi mô hợp nhất và các vấn đề khác
liên quan đến sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô;
d) Đề án sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
7
đ) Hợp đồng sáp nhập, hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền quyết định của
tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại
diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất ký, trong
đó phải có các nội dung chủ yếu của hợp đồng sáp nhập, hợp nhất theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 200, điểm a khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
e) Dự thảo Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài
chính vi mô hợp nhất đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính
vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua;
g) Báo cáo tài chính với ý kiến chấp nhận toàn phần trong 03 năm liền kề
trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất của tổ
chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán độc lập;
h) Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên
khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm
soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập (nếu
có thay đổi), tổ chức tài chính vi mô hợp nhất;
i) Tài liệu chứng minh việc các nhân sự dự kiến đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đối với các chức danh Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành
viên, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thủ tục chấp thuận danh sách dự
kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô;
k) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản
này, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất bổ sung dự thảo các quy định nội bộ cơ bản
về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất, tối thiểu bao gồm
các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và
các quy định sau đây:
(i) Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, người điều hành;
(ii) Quy định về tổ chức và hoạt động của trụ sở chính, chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất:
a) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô đại diện nêu rõ các nội dung thay đổi so
với Đơn đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất đã gửi Ngân hàng Nhà nước đề
nghị chấp thuận nguyên tắc (nếu có).
Trường hợp phát sinh nội dung thay đổi, tổ chức tài chính vi mô nhận sáp
nhập, tổ chức tài chính vi mô đại diện gửi kèm hồ sơ theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
8
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua các nội dung thay đổi tại Đề án sáp nhập,
hợp nhất và các vấn đề khác có liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất về việc bầu, bổ nhiệm các chức
danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tài
chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất và các vấn đề khác
liên quan đến sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô;
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất về việc bầu chức danh Chủ tịch
Hội đồng thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát;
đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất về việc bổ nhiệm chức danh Tổng
giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
e) Ngoài các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, tổ
chức tài chính vi mô hợp nhất bổ sung:
(i) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất được cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất thông qua;
(ii) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
hợp nhất thông qua Điều lệ; quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát;
(iii) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi
mô hợp nhất quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất thông qua.
Điều 10. Đề án sáp nhập, hợp nhất
1. Đề án sáp nhập, hợp nhất phải được cấp có thẩm quyền quyết định của
tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất thông qua và được người đại
diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất cùng ký
tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm.
2. Đề án sáp nhập, hợp nhất tối thiểu phải có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tài chính vi mô
tham gia sáp nhập, hợp nhất;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của chủ sở hữu, Chủ tịch và thành
viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám
đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất;
c) Lý do sáp nhập, hợp nhất;
d) Tóm tắt tình hình tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức tài chính vi
mô tham gia sáp nhập, hợp nhất trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất;
9
đ) Giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động và việc tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ này của tổ chức tài chính vi
mô tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi sáp nhập, hợp nhất; vốn điều lệ và giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính
vi mô hợp nhất;
e) Lộ trình sáp nhập, hợp nhất;
g) Phương thức chuyển đổi vốn góp (bao gồm thời gian, hình thức, tỷ lệ
chuyển đổi);
h) Việc tổ chức cuộc họp của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài
chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ
chức tài chính vi mô hợp nhất với điều kiện, thành phần, thể thức họp, cách thức
biểu quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô để
thông qua việc sáp nhập, hợp nhất; việc ủy quyền cho tổ chức tài chính vi mô
nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô đại diện tổ chức triệu tập cuộc họp này;
i) Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp
nhất, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu có);
k) Phương án xử lý đối với người lao động làm việc tại tổ chức tài chính vi
mô tham gia sáp nhập, hợp nhất;
l) Danh sách và tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn của tổ chức tài chính
vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất;
m) Dự kiến về sơ đồ tổ chức, nhân sự, mạng lưới hoạt động và các vấn đề
khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập,
tổ chức tài chính vi mô hợp nhất;
n) Biện pháp chuyển đổi, kết hợp hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ, hệ thống truyền dữ liệu để đảm bảo thông suốt hoạt động
trong và sau sáp nhập, hợp nhất;
o) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu của tổ chức tài chính
vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất, trong đó tối thiểu phải bao
gồm các nội dung: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh
doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (báo cáo tình hình tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả
năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
p) Đánh giá tác động và phương án xử lý (nếu có) của việc sáp nhập, hợp
nhất nhằm bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tài chính vi mô tham gia
sáp nhập, hợp nhất và an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
q) Việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Điều 11. Trình tự chấp thuận sáp nhập, hợp nhất
1. Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất:
10
a) Tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô đại diện
lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi
mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản gửi lấy ý kiến về ảnh hưởng của việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức
tài chính vi mô đối với sự ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn và quan điểm về việc
sáp nhập, hợp nhất của các đơn vị sau:
(i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập,
hợp nhất đặt trụ sở chính;
(ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô hợp nhất dự kiến
đặt trụ sở chính;
d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng
Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội
dung được đề nghị;
đ) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc
sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến
(nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ
lý do.
2. Chấp thuận sáp nhập, hợp nhất:
a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập, tổ chức tài
chính vi mô đại diện gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp
nhập, hợp nhất quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Quá thời hạn này,
Ngân hàng Nhà nước không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận
nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô hết hiệu lực.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi
mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà
nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước:
11
(i) Có văn bản chấp thuận sáp nhập theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban
hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
của tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập và chấp thuận các nội dung khác (nếu
có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do;
(ii) Có văn bản chấp thuận hợp nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban
hành kèm theo Thông tư này; cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức
tài chính vi mô hợp nhất, chấp thuận các nội dung khác (nếu có). Trường hợp
không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận sáp nhập có hiệu
lực, tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập công bố thông tin theo quy định tại
khoản 2 Điều 6 Thông tư này và có văn bản báo cáo việc hoàn tất sáp nhập gửi
Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận hợp nhất có hiệu
lực, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất công bố thông tin theo quy định tại khoản
2 Điều 6 Thông tư này, tổ chức khai trương hoạt động theo quy định của pháp
luật.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập hết hiệu lực, tổ chức tài chính vi mô
bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và
hoạt động đã hết hiệu lực.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất hết hiệu lực, tổ chức tài chính vi mô
bị hợp nhất có trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và
hoạt động đã hết hiệu lực và tổ chức tài chính vi mô hợp nhất có văn bản báo cáo
việc hoàn tất hợp nhất gửi Ngân hàng Nhà nước.
Chương III
CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Điều 12. Nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Việc chuyển nhượng phần vốn góp phải tuân thủ quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được chuyển đổi hình thức pháp lý phù hợp
với hình thức pháp lý quy định tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định
tại Thông tư này.
3. Bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục của tổ chức tài chính vi mô; bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan trong quá trình chuyển
đổi hình thức pháp lý. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi hình thức
pháp lý tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực,
chính xác, không gây hiểu nhầm.
4. Nghiêm cấm việc tẩu tán tài sản dưới mọi hình thức. Việc chuyển
nhượng, mua bán tài sản trong quá trình chuyển đổi hình thức pháp lý phải đảm
12
bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các
bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tài
chính vi mô, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc chuyển đổi hình thức pháp lý.
5. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đề nghị
chuyển đổi hình thức pháp lý hết hiệu lực khi tổ chức tài chính vi mô đã chuyển
đổi hình thức pháp lý khai trương hoạt động.
Điều 13. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn mới của tổ chức tài chính vi mô đã
chuyển đổi hình thức pháp lý phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp
luật đối với chủ sở hữu, thành viên sáng lập của tổ chức tài chính vi mô khi thành
lập mới.
2. Thành viên góp vốn mới của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình
thức pháp lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về tỷ lệ phần vốn góp.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý:
a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý theo mẫu quy định
tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua Phương án chuyển đổi; dự thảo
Điều lệ; danh sách nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm các chức danh Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi
mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến chuyển đổi
hình thức pháp lý;
c) Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại Điều 15
Thông tư này;
d) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý
được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển
đổi hình thức pháp lý thông qua;
đ) Báo cáo tài chính với ý kiến chấp nhận toàn phần trong 03 năm liền kề
trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Dự thảo các quy định nội bộ cơ bản về tổ chức và hoạt động của tổ chức
tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý, tối thiểu bao gồm các quy định
nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
sau đây:
(i) Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, người điều hành;
(ii) Quy định về tổ chức và hoạt động của trụ sở chính, chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp (nếu có);
13
g) Danh sách nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm các chức danh thành
viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức
tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý;
h) Tài liệu chứng minh việc các nhân sự dự kiến đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đối với các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát,
Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức
pháp lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thủ tục chấp thuận danh sách
dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý:
a) Điều lệ được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;
b) Văn bản của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp
lý nêu rõ các nội dung thay đổi so với Đơn đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý
đã gửi Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý
(nếu có).
Trường hợp phát sinh nội dung thay đổi, tổ chức tài chính vi mô đề nghị
chuyển đổi hình thức pháp lý gửi kèm theo hồ sơ theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước.
c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua các nội dung thay đổi tại Phương
án chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác có liên quan đến việc chuyển
đổi hình thức pháp lý (nếu có);
d) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua Điều lệ; bầu, bổ nhiệm các chức
danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát; quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tài chính
vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý và các vấn đề khác liên quan đến chuyển
đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô;
đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
thành viên; bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát; bổ nhiệm Chủ tịch, thành viên
Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát;
e) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô
đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc
(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
g) Danh sách, mức và tỷ lệ góp vốn của các thành viên góp vốn của tổ chức
tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý;
h) Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động quy định tại điểm e khoản
1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô đã
chuyển đổi hình thức pháp lý thông qua;
14
i) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư
hoặc giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng vốn;
k) Hồ sơ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn mới của tổ chức tài chính vi
mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý thực hiện theo hồ sơ đối với chủ sở hữu, thành
viên sáng lập thành lập tổ chức tài chính vi mô theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 15. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý phải được cấp có thẩm quyền
quyết định của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý thông
qua và được người đại diện hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển
đổi hình thức pháp lý ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm.
2. Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý tối thiểu phải có các nội dung
sau đây:
a) Tên, địa chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tài chính vi
mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý;
b) Tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của chủ sở hữu, Chủ tịch và thành
viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám
đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý;
c) Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý;
d) Tóm tắt tình hình tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức tài chính vi
mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị
chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý;
đ) Giá trị thực của vốn điều lệ trước và sau khi chuyển đổi hình thức pháp
lý; nợ xấu, các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và việc tuân thủ
các giới hạn, tỷ lệ này trước khi chuyển đổi hình thức pháp lý;
e) Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức, cá nhân
có liên quan (nếu có);
g) Dự kiến về sơ đồ tổ chức, mạng lưới hoạt động và các vấn đề khác liên
quan đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình
thức pháp lý;
h) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu của tổ chức tài chính
vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội
dung: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh; các báo
cáo tài chính dự kiến của từng năm (báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả
hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong
hoạt động; các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện
các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
i) Tỷ lệ phần vốn góp; điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn
mới của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý;
15
k) Phương thức chuyển đổi vốn góp (bao gồm thời gian, hình thức, tỷ lệ
chuyển đổi).
Điều 16. Trình tự chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý:
a) Tổ chức tài chính vi mô lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc
chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này
và gửi Ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi
mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Quá thời hạn này, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại
Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận;
c) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tài
chính vi mô, chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến. Trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
2. Chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý:
a) Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng
Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý quy định
tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước
không nhận được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi
hình thức pháp lý hết hiệu lực.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi
mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Tổ chức tài chính vi mô bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà
nước trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà nước không nhận
được hồ sơ nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp
lý hết hiệu lực;
c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi
mô theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này, cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận các nội
dung khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản nêu rõ lý do.
16
3. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày văn bản chấp thuận chuyển đổi hình
thức pháp lý có hiệu lực, tổ chức tài chính vi mô công bố thông tin theo quy định
tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này, tổ chức khai trương hoạt động theo quy định
của pháp luật.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy phép thành lập và hoạt
động hết hiệu lực theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này, tổ chức tài
chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý có trách nhiệm:
a) Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Giấy phép thành lập và hoạt động đã hết
hiệu lực;
b) Có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước về việc hoàn tất chuyển
đổi hình thức pháp lý, thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài
chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi).
Chương IV
THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện
của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện của tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại hoạt động theo tên
mới, tổ chức tài chính vi mô sau tổ chức lại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện (bao gồm tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt).
Điều 18. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo
của tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập kèm theo Quyết định
sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức
tài chính vi mô nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tài chính vi mô bị
sáp nhập hoàn trả Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 4
Điều 11 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc thu
hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập đặt
trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo
của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản về cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất kèm theo Giấy phép; thông tin
17
về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tài chính vi mô hợp nhất cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô hợp nhất đặt trụ sở chính
để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tài chính vi mô bị
hợp nhất hoàn trả Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 4
Điều 11 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản về việc thu
hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất đặt
trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo
của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý theo quy định tại
khoản 4 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản
về cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển
đổi hình thức pháp lý kèm theo Giấy phép; thông tin về người đại diện theo pháp
luật của tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có thay đổi);
về thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô đề nghị
chuyển đổi hình thức pháp lý cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi tổ
chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tài chính vi
mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý đặt trụ sở chính để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ
chức tài chính vi mô quy định tại Điều 17 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về thay đổi
tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện để
cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô
1. Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và tổ
chức, cá nhân có liên quan của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp
nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý phải chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động và phải bảo đảm an toàn tuyệt đối về tài sản của tổ
chức tài chính vi mô cho đến khi hoàn tất quá trình sáp nhập, hợp nhất, chuyển
đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô theo Đề án sáp nhập, hợp nhất,
Phương án chuyển đổi hình thức pháp lý đã được thông qua.
2. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp
luật của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi
mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ,
chính xác, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất,
chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tài chính vi mô.
18
3. Hợp đồng sáp nhập, hợp nhất phải được tổ chức tài chính vi mô tham gia
sáp nhập, hợp nhất gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nguyên tắc sáp nhập,
hợp nhất tổ chức tài chính vi mô.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức pháp lý, tổ chức tài
chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển
đổi hình thức pháp lý thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 1, 3
Điều 6 Thông tư này.
5. Sau khi có văn bản chấp thuận nguyên tắc, tổ chức tài chính vi mô tham
gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp
lý chủ động chuẩn bị cho công tác bàn giao và phải bàn giao ngay toàn bộ quyền
lợi, nghĩa vụ và các vấn đề về tổ chức và hoạt động khi có quyết định chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước.
6. Sau khi tổ chức lại nếu phát hiện có những vấn đề ngoài sổ sách hoặc
không được bàn giao thì Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và tổ chức, cá nhân có liên quan của tổ chức tài
chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển
đổi hình thức pháp lý phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
7. Cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp
nhập, hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất có trách nhiệm thông qua việc tổ chức lại với điều kiện, thể thức họp và cách
thức biểu quyết theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tài chính vi
mô.
Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng là đơn vị đầu mối tiếp nhận, thẩm
định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét có văn bản hoặc quyết
định việc tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này.
2. Các đơn vị khác có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm
phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ với Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
khi chấp thuận tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực hoặc
kể từ ngày tổ chức tài chính vi mô hợp nhất khai trương hoạt động, tổ chức tài
chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất không được ký mới
19
các hợp đồng, thỏa thuận để tiến hành hoạt động không được thực hiện theo quy
định.
3. Đối với các hợp đồng, thỏa thuận được ký kết trước ngày văn bản sửa
đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô nhận sáp
nhập của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực hoặc trước ngày tổ chức tài chính vi
mô hợp nhất khai trương hoạt động và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời
điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng, thỏa thuận đã ký
kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 22;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, ATHT4 (03).
THỐNG ĐỐC
20
PHỤ LỤC 01
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày .../.../... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÀI
CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô;
... (*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và chấp
thuận nội dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ chức tài chính vi mô
Sáp nhập □ Hợp nhất □
B. Tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất
1. Tên tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ...
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt): ...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ (tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp
thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô): ...
4. Năm thành lập: ...
5. Thời hạn hoạt động: ...
6. Nội dung hoạt động: ...
7. Người đại diện theo pháp luật:
- Họ và tên: ...
- Ngày, tháng, năm sinh: ...
- Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường
trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam): ...
21
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch
hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam): ...
8. Vai trò của tổ chức tài chính vi mô trong việc sáp nhập, hợp nhất:
(Liệt kê lần lượt đầy đủ tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất)
C. Tổ chức tài chính vi mô sau sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô hợp
nhất
1. Tên tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ...
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt): ...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...
3. Vốn điều lệ: ...
4. Thời hạn hoạt động: ...
5. Nội dung hoạt động: ...
D. Lý do sáp nhập, hợp nhất tổ chức tài chính vi mô
Đ. Hồ sơ kèm theo
1. ...
2. ...
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn,
hồ sơ đề nghị chấp thuận sáp nhập, hợp nhất.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thành viên góp vốn, tỷ lệ
góp vốn của thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý; tiêu chuẩn, điều kiện đối với
thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám
đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh (Phòng giao dịch); tỷ lệ giá trị còn lại
của tài sản cố định so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; các giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và bảo đảm giá trị thực của vốn điều
lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định sau sáp nhập/hợp nhất tổ chức tài chính vi
mô.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam./.
..., ngày ... tháng ... năm ...
(**)
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
22
Ghi chú:
(*) Tên tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô đại diện
cho tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất.
(**) Tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập, hợp nhất.
23
PHỤ LỤC 02
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI
HÌNH THỨC PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày .../.../... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ
CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô;
... (*) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và chấp
thuận nội dung sau đây:
A. Nội dung đề nghị của tổ chức tài chính vi mô
Nội dung chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tài chính vi mô.
B. Tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Tên tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ...
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt): ...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...
3. Vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ (tính đến thời điểm gửi hồ sơ đề nghị chấp
thuận nguyên tắc chuyển đổi hình thức pháp lý): ...
4. Năm thành lập: ...
5. Thời hạn hoạt động: ...
6. Nội dung hoạt động: ...
7. Người đại diện theo pháp luật
- Họ và tên: ...
- Ngày, tháng, năm sinh: ...
24
- Số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường
trú) (đối với người có quốc tịch Việt Nam): ...
- Số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; quốc tịch (quốc tịch gốc, các quốc tịch
hiện nay); nơi ở hiện tại (đối với người không có quốc tịch Việt Nam): ...
C. Tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý
1. Tên tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: ...
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ...
- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt): ...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ...
3. Vốn điều lệ: ...
4. Thời hạn hoạt động: ...
5. Nội dung hoạt động: ...
D. Hồ sơ kèm theo
1. ...
2. ...
Chúng tôi cam kết:
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn,
hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam./.
Ghi chú:
(*) Tên tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý.
25
PHỤ LỤC 03
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN SÁP NHẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày .../.../... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: .../QĐ-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sáp nhập ... (*) vào ... (**)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (được
sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô;
Xét đề nghị chấp thuận sáp nhập ... (*) vào ... (**) của người đại diện hợp
pháp của tổ chức tài chính vi mô tham gia sáp nhập tại Đơn đề nghị chấp thuận
sáp nhập ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc sáp nhập ... (*) vào ... (**).
Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-
NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho
... (*).
Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-NHNN ngày ... tháng
... năm ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) hết hiệu
lực thi hành khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép
thành lập và hoạt động của ... (**).
Điều 3. ... (**) có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ... (*).
2. Công bố thông tin theo quy định của pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể
từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
26
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. ... (*) có trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho ... (**).
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập
và hoạt động của ... (*) số .../GP-NHNN ngày tháng năm do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) theo quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt hoạt động và việc giải quyết các quyền và
nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
chức tài chính vi mô bị sáp nhập, tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/thành phố nơi ... (*) đặt trụ sở chính;
- UBND tỉnh/thành phố nơi ... (**) đặt trụ sở
chính;
- Lưu: VP, QLGS.
THỐNG ĐỐC
Ghi chú:
(*) Tên tổ chức tài chính vi mô bị sáp nhập.
(**) Tên tổ chức tài chính vi mô nhận sáp nhập.
27
PHỤ LỤC 04
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN HỢP NHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày .../.../... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: .../QĐ-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hợp nhất ... (*)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 22 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô;
Xét đề nghị chấp thuận hợp nhất ... (*) của người đại diện hợp pháp của tổ
chức tài chính vi mô bị hợp nhất tại Đơn đề nghị chấp thuận hợp nhất ngày ...
tháng ... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc hợp nhất ... (*).
Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-
NHNN ngày ... tháng ... năm ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
cho ... (*).
Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-NHNN ngày ... tháng
... năm ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) hết hiệu
lực thi hành khi tổ chức tài chính vi mô hợp nhất khai trương hoạt động.
Điều 3. ... (**) có trách nhiệm:
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ... (*).
2. Công bố thông tin và tổ chức khai trương hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
28
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. ... (*) có trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho (**).
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập
và hoạt động của ... (*) số ...GP-NHNN ngày ... tháng ... năm ... do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) theo quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt hoạt động và việc giải quyết các quyền và
nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
chức tài chính vi mô bị hợp nhất, tổ chức tài chính vi mô hợp nhất chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/thành phố nơi ... (*) đặt trụ sở chính;
- UBND tỉnh/thành phố nơi ... (**) đặt trụ sở
chính;
- Lưu: VP, QLGS.
THỐNG ĐỐC
Ghi chú:
(*) Tên tổ chức tài chính vi mô bị hợp nhất.
(**) Tên tổ chức tài chính vi mô hợp nhất.
29
PHỤ LỤC 05
MẪU QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI
HÌNH THỨC PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày .../.../... của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: .../QĐ-NHNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển đổi hình thức pháp lý của ... (*)
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 96/2025/QH15 và Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 22 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Thông tư số .../.../TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô;
Xét đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý của người đại diện
hợp pháp của tổ chức tài chính vi mô tại Đơn đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình
thức pháp lý ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận việc chuyển đổi hình thức pháp lý của ... (*).
Điều 2. Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-
NHNN ngày ... tháng ... năm ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
cho ... (*).
Giấy phép thành lập và hoạt động của ... (*) số .../GP-NHNN ngày ... tháng
... năm ... do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) hết hiệu
lực thi hành khi tổ chức tài chính vi mô được chuyển đổi hình thức pháp lý khai
trương hoạt động.
Điều 3. Tổ chức tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý có trách
nhiệm:
30
1. Tiếp nhận toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ
chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý.
2. Công bố thông tin và tổ chức khai trương hoạt động theo quy định của
pháp luật trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý có
trách nhiệm:
1. Bàn giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho tổ chức
tài chính vi mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý.
2. Hoàn trả Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bản gốc Giấy phép thành lập
và hoạt động của ... (*) số .../GP-NHNN ngày ... tháng ... năm ... do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho ... (*) theo quy định của pháp luật.
3. Công bố thông tin chấm dứt hoạt động và việc giải quyết các quyền và
nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ....
Điều 6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ
chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý và tổ chức tài chính vi
mô đã chuyển đổi hình thức pháp lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- UBND tỉnh/thành phố nơi ... (*) đặt trụ sở chính;
- Lưu: VP, QLGS.
THỐNG ĐỐC
Ghi chú:
(*) Tên tổ chức tài chính vi mô đề nghị chuyển đổi hình thức pháp lý

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tài chính vi mô

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×