• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4188/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Ngoại vụ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4188/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Ngoại giao

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4188/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4188/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4188/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 28/2026/QĐ-TTg ngày
29/5/2026 quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ đi lại doanh
nhân APEC; số 30/2026/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 về tổ chức và quản lý hội nghị,
hội thảo quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Thông số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương UBND xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành
phố quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể quan chuyên môn, tổ
chức hành chính kc; số lượng, cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy
viên Ủy ban nhân dân cấp thuộc phạm vi quản của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành ph
về việc thành lập, tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 02/6/2026 của UBND Thành
phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lưu trú, hoạt động của
người nước ngoài quản hoạt động đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài
trên địa ban thành phố Hà Nội;
4188
11
8
2
Căn cứ Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của UBND Thành
phố ban hành Quy chế quản sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tchức, cá nhân nước ngoài dành
cho thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày
10/8/2026 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố Nội, chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
thực hiện chức năng quản nhà nước về công tác đối ngoại địa phương; thực
hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của
pháp luật (nếu có).
2. S Ngoi v cách pháp nhân, con dấu và tài khon riêng theo quy
đnh của pháp luật; chp hành sự chđạo, qun lý về tổ chc, biên chế công tác ca
y ban nhân n thành phHà Nội, đồng thời chp nh sự chđo, kiểm tra, ớng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến công tác đối ngoại của địa phương
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; kế hoạch dài hạn, 05 năm,
hằng năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về đối ngoại trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của sở.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của sở.
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
đ) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước
về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác đối
ngoại ở địa phương và theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa phương sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
3
4. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về chiến lược, đề án, kế hoạch,
chương trình hoạt động về hợp tác, hội nhập quốc tế Thành phố phù hợp với chủ
trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, xây dựng, tổ chức thực hiện, báo
cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm quyền kết quả triển khai các kế hoạch, chương
trình hợp tác và hội nhập quốc tế của Thành phố, các đề án thiết lập quan hệ hữu
nghị hợp tác của Thành phố với các đối tác nước ngoài; phối hợp tham mưu y
ban nhân dân Thành phố xây dựng tổ chức triển khai các đề án, kế hoạch,
chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước ngoài.
c) đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao, các quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, quan đại diện
ngoại giao, quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại
Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam), các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam,
trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
5. Về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Bộ Ngoại giao vcông tác đối ngoại nhân
dân tại địa phương.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức triển khai đường
lối, chủ trương, chính sách các hoạt động đối ngoại của Đảng tại địa phương
theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
6. Về công tác ngoại giao kinh tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân n Thành phố trong ng tác ngoại giao kinh tế,
y dựng triển khai c chiến ợc, đề án, kế hoch, cơng trình hành động trin
khai công tác ngoi giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - hội của Thành phố.
b) đầu mối của Ủy ban nhân n Thành phố trong trao đổi, hợp tác với Bộ
Ngoại giaocác cơ quan đại diện Việt Nam nước ngoài, các cơ quan đại diện
nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của
Thành phố; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du
lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp chính đáng của các tổ chức kinh tế của Thành phố ớc ngoài.
7. Về công tác ngoại giao văn hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác ngoại giao văn
hóa, xây dựng triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao và các quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam các chủ thể yếu tố nước ngoài khác trong việc
triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa tại Thành phố, giới thiệu, quảng
hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài, trừ trường hợp có sự
phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
4
c) Chủ thoặc phối hợp tham u Ủy ban nhân dân Thành phố về các
chương trình, kế hoạch hoạt động của địa phương trong việc hợp tác với T chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
8. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ Ngoại giao
thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu chủ trương, chính
sách pháp luật về người Việt Nam nước ngoài thuộc trách nhiệm thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tham u Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác người Việt Nam
nước ngoài; chủ trì xây dựng tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch chương
trình của Thành phố đối với người Việt Namnước ngoài thuộc trách nhiệm
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trên sở các chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền vchủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ
người Việt Nam nước ngoài thân nhân của họ trong làm việc, đầu kinh
doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thống kê số liệu về người Việt
Nam nước ngoài gốc địa phương; quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về người
Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam
nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy
định về kết quả triển khai công tác đối với người Việt Nam nước ngoài thuộc
trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Về công tác lãnh sự và hoạt động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định
của pháp luật.
b) đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao x các vấn đề
liên quan đến bảo hng dân địa phương nước ngoài trong công tác lãnh
sự đối với người nước ngoài tại địa phương.
c) Tham u thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải
quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của
Ủy ban nhân dân Thành phố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương, chính sách về hoạt động di ra
nước ngoài của công dân tại địa phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc
tế tại địa phương định kỳ 06 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo
cáo gửi Bộ Ngoại giao.
5
e) Là đầu mối tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, xác
minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cho phép sdụng
thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC).
10. Về công tác lễ tân nhà nước tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối ngoại đón tiếp
khách nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật; chủ trì công tác lễ
tân cho các đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền chế độ ưu
đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam các đơn vị trực thuộc các quan này đóng trên địa bàn Thành phố, thành
viên của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật,
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.
11. Về công tác thông tin đối ngoại:
a) đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên
truyền đối ngoại của Thành phố đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của Thành phcho Bộ Ngoại giao các quan chức
năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan
đại diện Việt Nam nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại,
quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với các cơ
quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản
và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài
tại Thành phố; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp trả lời phỏng
vấn của lãnh đạo cấp Thành phố, cung cấp thông tin có định hướng.
12. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào:
a) quan đầu mối tổng hợp tham mưu y ban nhân dân Thành phố
hằng năm xây dựng kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài do Thành phố chủ trì
(đoàn ra) trưởng đoàn lãnh đạo Thành phố, đón tiếp các đoàn khách từ các
quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm làm việc tại địa phương do Thành
phố mời thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) trưởng đoàn lãnh đạo
địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn ra cấp Thành phố đoàn
ra của các quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố, các đoàn vào cấp Thành
phố, đoàn vào do các quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố đón tiếp
các đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại Thành phố.
c) Tổ chức hoặc phi hợp tổ chc các đoàn ra cấp Thành ph; là đầu mối liên
hệ với c quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, c quan đại diện Vit Nam nước
6
ngoài để hỗ tr, hưng dn, qun lý các đoàn ra theo quy định; thm định các đề án
đoàn ra của các sở, ban, ngành, địa phương của Thành phố; theo dõi, thống kê tổng
hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền qun của Ủy ban nhân n Thành phố.
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án
đón tiếp đoàn vào cấp Thành phốcác đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc
với lãnh đạo Thành phố; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa
phương về việc lãnh đạo Thành phố tiếp khách ớc ngoài; theo dõi, thống tổng
hợp c đoàn o thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân n Thành phố.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp thamu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ
Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra cấp Thành phố, đón tiếp đoàn vào cấp
Thành phố và các đoàn quốc tế khác thăm làm việc tại Thành phố theo điểm c và
d của khoản này.
13. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc
tế do quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của Thành phố tổ chức, bao gồm các
hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy quyền
thực hiện (sau đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc quản lý của Thành phố)
theo quy định.
b) Tham u Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cấp có thẩm quyền
cho ý kiến phối hợp quản đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên
địa n Thành phố thuộc thẩm quyền cho phép của người thẩm quyền khác.
c) Là đầu mối thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế của các
quan, tổ chức thuộc Thành phố hoặc do quan của Thành phố cấp phép hoạt
động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do
Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý thực hiện các quy định về tổ chức và quản
hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tnh phố báo cáo định kỳ hằng năm cho B
Ngoi giao v tình nh tchc qun hội nghị, hi tho quốc tế tại đa phương.
14. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản nhà nước
về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân Thành
phố, quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo pháp luật về
thỏa thuận quốc tế.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân
danh Ủy ban nhân dân Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện các quy trình liên quan, quyết định tiến hành kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Ủy ban nhân dân Thành phố theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
c) Cho ý kiến bằng n bản về đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan cấp Thành phố của tổ chức theo
quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhânn Tnh phố về việc ký kết,
7
sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc
tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân Thành phố.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp huyện
được kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thỏa thuận quốc tế nhân danh
quan nhà nước cấp Thành phố, quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố bị tác động bởi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp theo quy
định của pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã kết; báo
cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong
kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân n
Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên quan.
15. Về công tác phi chính phủ nước ngoài:
a) quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản
nnước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa
phương, bao gồm: thẩm định, cho ý kiến vviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, b sung và
thu hồi Giấy đăng các hoạt động khác của các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài tại địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài về
thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng triển khai các khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật; phối hợp kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính
phủ nước ngoài tại địa phương và kiến nghị quan thẩm quyền xử lý đình
chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng hay xử phạt vi phạm hành chính
đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm quy định; báo cáo Bộ Ngoại
giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
b) Phối hợp triển khai hỗ trợ các quan, đơn vị, địa phương trong xây
dựng chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác vận
động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.
c) Phối hợp cho ý kiến đối với việc thẩm định các khoản viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi
chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa phương trong trường hợp được Bộ Ngoại
giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong xây
dựng vận hành sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài do Bộ
Ngoại giao quản lý.
16. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, knăng, chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại ngoại ngữ
cho cán bộ, công chức và viên chức của Thành phố.
b) Phi hợp với B Ngoại giao các quan liên quan triển khaic chương
trình, hot đng đào to, bồi ỡng phù hợp với định hướng pt triển của Tnh phố.
8
c) Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả đề
xuất hoàn thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
17. Tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản của sở theo quy
định của pháp luật.
18. Quản theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
19. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
20. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội
đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cấp xã.
22. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu nội dung chương trình
cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước
chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các sở dữ liệu
dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
23. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
24. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở.
25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, vị trí việc làm,
tỉ lcông chức bố trí theo vị trí việc làm, tỉ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc; thực hiện chế đtiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
26. Quản chịu trách nhiệm vtài chính, tài sản được giao theo quy định
của pháp luật.
27. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo quy định.
28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định
thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Các phòng và tương đương thuộc Sở Ngoại vụ (04 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Hợp tác quốc tế;
9
c) Phòng Lãnh sự;
d) Phòng Lễ tân.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở số lượng cấp phó các tổ chức,
đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Ngoại vụ thành phố Hà NộiGiám đốc và các Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế
làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo
đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc Sở phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở y quyền thay Giám đốc Sở điều hành các
hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyn, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc
Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo
quy định của Đảng và Nhà nước.
đ) Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định hoặc trình quan thẩm quyền quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo phân cấp của
Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành.
2. S ng P Trưng phòng và ơng đương thuc Sở thc hin theo quy đnh.
Điều 5. Biên chế
1. Biên chế công chức trong các phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ được
giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và
nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong c cơ quan tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức, vị trí việc làm, tỉ lệ công chức
bố trí theo vị trí việc làm, hằng m Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch biên chế công
chức trong các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Sở Ngoại vụ trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tiếp
nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài liệu, con
10
dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản (nếu có) theo quy định. Thời hạn hoàn thành
trước ngày 01/9/2026.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây
trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chtịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- B Tư pháp (Cc KTVB và Tchc THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chtịch, các Phó Ch tịch UBND Thành ph;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4188/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×