- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hiệp định giữa Việt Nam và Hoa Kỳ để tăng cường tuân thủ thuế quốc tế
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Không số | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hiệp định | Người ký: | Nguyễn Văn Bình |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/04/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí , Ngoại giao |
TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH VIỆT NAM HOA KỲ TUÂN THỦ THUẾ QUỐC TẾ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Xét thấy, Chính phủ nước Cộng hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (mỗi Chính phủ được gọi là một “Bên”, và hai Chính phủ được gọi là “các Bên”) mong muốn ký kết một hiệp định nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế quốc tế;
Xét thấy, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đã ban hành quy định thường được gọi là Đạo luật tuân thủ thuế đối với các tài khoản ở nước ngoài (“FATCA”) quy định về chế độ báo cáo dành cho các tổ chức tài chính liên quan đến các tài khoản nói trên;
Xét thấy, FATCA đã nêu một số vấn đề, bao gồm cả trường hợp các Tổ chức Tài chính Việt Nam có khả năng không thể thực hiện một số khía cạnh của FATCA vì lý do trở ngại pháp lý trong nước;
Xét thấy, một cách tiếp cận góc độ liên chính phủ để thực hiện FATCA sẽ giải quyết trở ngại pháp lý và giảm bớt gánh nặng cho các tổ chức tài chính Việt Nam.
Xét thấy, các Bên mong muốn ký kết một hiệp định để tăng cường sự tuân thủ thuế quốc tế và thực hiện FATCA dựa trên việc thực hiện báo cáo trong nước và trao đổi thông tin tự động, tùy thuộc vào tính bảo mật và biện pháp bảo vệ khác được quy định trong Hiệp định này, bao gồm cả những quy định hạn chế việc sử dụng các thông tin trao đổi:
Do đó, các Bên đã thỏa thuận như sau:
1. Trong phạm vi Hiệp định này và bất kỳ phụ lục nào kèm theo (sau đây gọi là “Hiệp định”), những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) “Hoa Kỳ” là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, bao gồm các tiểu bang, nhưng không bao gồm các vùng Lãnh thổ Hoa Kỳ. Bất kỳ dẫn chiếu đến một “Tiểu bang” của Hoa Kỳ đều bao gồm Đặc khu Columbia.
b) “Lãnh thổ Hoa Kỳ” là American Samoa, Khối thịnh vượng chung quần đảo Bắc Mariana, Guam, Khối thịnh vượng chung Puerto Rico, hoặc quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ.
c) “IRS” là Sở Thuế vụ Hoa Kỳ.
d) “Việt Nam” là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
e) “Thành viên FATCA” là một vùng/khu vực/lãnh thổ tài phán đã ký kết Hiệp định với Hoa Kỳ về việc tạo thuận lợi cho việc thực hiện FATCA đang có hiệu lực. IRS sẽ công bố danh sách tất cả các Thành viên FATCA.
f) “Người có Thẩm quyền” là:
g) “Tổ chức Tài chính” là Tổ chức Lưu ký, Tổ chức Nhận tiền gửi, Quỹ Đầu tư, Công ty Bảo hiểm Đặc thù.
h) “Tổ chức Lưu ký” là một tổ chức nắm giữ có kỳ hạn tài sản tài chính của người khác như một hoạt động kinh doanh chủ yếu, Một tổ chức nắm giữ có kỳ hạn tài sản tài chính của người khác như một hoạt động kinh doanh chủ yếu nếu tổng thu nhập của tổ chức dùng để nắm giữ tài sản tài chính và các dịch vụ tài chính liên quan bằng hoặc vượt quá 20 phần trăm tổng thu nhập của tổ chức đó, áp dụng một trong hai thời hạn sau, tùy thuộc thời hạn nào ngắn hơn: (i) thời hạn ba năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12 (hoặc ngày cuối cùng của của kỳ kế toán khác năm dương lịch) trước năm xác định; hoặc (ii) thời gian tồn tại của tổ chức đó.
i) “Tổ chức Nhận Tiền gửi” là tổ chức thực hiện việc nhận tiền gửi trong quá trình hoạt động thông thường của một ngân hàng hoặc một doanh nghiệp tương tự.
j) “Quỹ Đầu tư” là một tổ chức tiến hành thực hiện một hoặc các hoạt động dưới đây như một doanh nghiệp (hoặc do một tổ chức hoạt động như một doanh nghiệp quản lý) cho khách hàng hoặc thay mặt khách hàng:
(3) hình thức đầu tư, điều hành, hoặc quản lý quỹ hoặc tiền thay cho người khác.
Điểm 1(j) được hiểu một các phù hợp với định nghĩa về “Tổ chức Tài chính” trong Khuyến nghị của Lực lượng Đặc nhiệm Tài Chính.
k) “Công ty Bảo hiểm Đặc thù” là một công ty bảo hiểm (hoặc công ty nắm giữ vốn của một công ty bảo hiểm) phát hành, hoặc có nghĩa vụ thanh toán liên quan đến, Hợp đồng Bảo hiểm có Giá trị tiền mặt hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên kim.
l) “Tổ chức Tài chính Việt Nam” là (i) Tổ chức Tài chính thành lập theo pháp luật Việt Nam, nhưng không bao gồm các chi nhánh nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam của một Tổ chức Tài chính thành lập theo pháp luật Việt Nam, và không bao gồm các chi nhánh nằm trong lãnh thổ Việt Nam của một Tổ chức Tài chính không thành lập theo pháp luật Việt Nam.
n) “Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo” là Tổ chức Tài chính Việt Nam không phải là Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo.
o) “Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo” là Tổ chức Tài chính Việt Nam, hoặc Tổ chức khác của Việt Nam, được mô tả là Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo trong Phụ lục II hoặc đủ điều kiện trở thành Tổ chức Tài chính Nước ngoài Tuân thủ hoặc một Chủ sở hữu Có quyền Thụ Hưởng theo Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan.
p) “Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ” là một Tổ chức Tài chính Nước ngoài Không Tuân thủ, như thuật ngữ được định nghĩa trong Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan, nhưng không bao gồm Tổ chức Tài chính Việt Nam hoặc Tổ chức Tài chính Thành viên FATCA ngoại trừ Tổ chức Tài chính được xem như Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào Khoản 3(b) Điều 5 của Hiệp định này hoặc điều khoản tương ứng trong một hiệp định giữa Hoa Kỳ và Thành viên FATCA.
q) “Tài khoản Tài chính” là tài khoản do một Tổ chức Tài chính duy trì, và bao gồm:
(3) Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt và Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim do một Tổ chức Tài chính phát hành và duy trì, ngoại trừ bảo hiểm phi đầu tư, bảo hiểm niên kim trả ngay không chuyển nhượng đươc phát hành cho một cá nhân và có thể kiếm tiền từ trợ cấp hưu trí hoặc trợ cấp tàn tật với điều kiện những loại hình bảo hiểm này không nằm trong định nghĩa về Tài khoản Tài chính nêu tại Phụ lục II.
Mặc dù đã nói ở trên, thuật ngữ “Tài khoản Tài chính” không bao gồm bất kỳ tài khoản nào không nằm trong định nghĩa về Tài khoản Tài chính nêu tại Phụ Iục II. Trong phạm vi Hiệp định này, Tiền lãi được “thường xuyên giao dịch” nếu Tiền lãi đó được giao dịch với một khối lượng đủ nhiều và được thực hiện liên tục, và “thị trường chứng khoán chính thức” là một sàn giao dịch được cơ quan nhà nước chính thức nơi đặt thị trường công nhận và giám sát và có một khối lượng giá trị cổ phiếu đủ nhiều được giao dịch trên sàn giao dịch. Trong phạm vi điểm 1(q), Tiền lãi của một Tổ chức Tài chính không được “thường xuyên giao dịch” và không được xem như một Tài khoản Tài chính nếu chủ sở hữu Tiền lãi (trừ trường hợp Tổ chức Tài chính đóng vai trò là một tổ chức trung gian) được đăng ký trong hồ sơ của Tổ chức Tài chính đó. Nội dung của câu trên không áp dụng với những khoản Tiền lãi được đăng ký lần đầu trong hồ sơ của Tổ chức Tài chính đó trước ngày 1 tháng 7 năm 2014, và đối với những khoản Tiền lãi được đăng ký lần đầu trong sổ sách của Tổ chức Tài chính đó vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2014, một Tổ chức Tài chính không cần phải áp dụng quy định của câu trên trước ngày 1 tháng 7 năm 2016.s) “Tài khoản Lưu ký” là một tài khoản (ngoại trừ Hợp đồng Bảo hiểm hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim) nhận ký gửi công cụ tài chính hoặc hợp đồng để đầu tư (bao gồm, nhưng không giới hạn, cổ phần hoặc cổ phiếu của một doanh nghiệp, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy nợ, hoặc một chứng từ giấy nhận nợ, giao dịch tiền tệ hoặc hàng hóa, hợp đồng hoán đổi nợ xấu, hợp đồng hoán đổi dựa trên chỉ số phi tài chính, hợp đồng gốc danh nghĩa, hợp đồng bảo hiểm hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim, và công cụ quyền chọn hoặc các công cụ phái sinh khác) vì lợi ích của một người khác.
t) “Tiền lãi từ vốn” là tiền lãi từ vốn hoặc tiền lãi từ lợi nhuận trong công ty hợp danh nếu Tổ chức Tài chính là công ty hợp danh. Nếu Tổ chức Tài chính là quỹ tín thác, Tiền lãi từ vốn được xem là thuộc sở hữu của người chuyển nhượng hoặc người thụ hưởng toàn bộ hoặc một phần của quỹ tín thác đó, hoặc thể nhân khác thực hiện quyền kiểm soát hiệu quả cuối cùng đối với quỹ tín thác đó. Một Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định được xem là người thụ hưởng của một quỹ tín thác nước ngoài nếu Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định đó có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp (ví dụ, thông qua một người được chỉ định) nhận một sự chuyển giao bắt buộc, hoặc có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận một sự chuyển giao tùy ý quỹ tín thác đó.
u) “Hợp đồng Bảo hiểm” là một hợp đồng (ngoại trừ Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim) mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý trả một khoản tiền khi xảy ra một sự kiện cụ thể được dự phòng, bao gồm tử vong, bệnh tật, tai nạn, trách nhiệm, hoặc rủi ro về tài sản.
w) “Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt” là một Hợp đồng Bảo hiểm (ngoại trừ hợp đồng tái bảo hiểm bồi thường giữa hai công ty bảo hiểm) có giá trị tiền mặt trên $50,000.
v) “Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim” là một hợp đồng mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán toàn bộ hoặc một phần thời gian dựa vào tuổi thọ của một hay nhiều cá nhân. Thuật ngữ này cũng bao gồm một hơp đồng được xem như một Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim phù hợp với luật pháp, quy định, hoặc thông lệ của hệ thống pháp luật nơi hợp đồng được phát hành, mà theo đó công ty bảo hiểm đồng ý thanh toán từng năm.
x) “Giá trị Tiền mặt” là một khoản giá trị lớn hơn (i) khoản tiền mà người được bảo hiểm có quyền nhận khi từ bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng (không trừ phí từ bỏ hoặc khoản vay hợp đồng), và (ii) khoản tiền mà người được bảo hiểm có thể vay theo hoặc đối với hợp đồng này. Mặc dù đã nói ở trên, thuật ngữ “Giá trị Tiền mặt” không bao gồm một khoản tiền phải trả theo Hợp đồng Bảo hiểm như:
y) “Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ” là một Tài khoản Tài chính do một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo duy trì và thuộc sở hữu của một hoặc nhiều Cá nhân/ Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định hoặc một Tổ chức Phi Hoa Kỳ trong đó có một hoặc nhiều Người Giám sát là một Cá nhân/ Tổ chức Hoa Kỳ Đặc định. Mặc dù đã nói ở trên, một tài khoản không được xem là Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ nếu tài khoản đó không được xác định là một Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ sau khi áp dụng thủ tục rà soát đặc biệt theo Phụ lục I.
z) “Chủ Tài khoản” là người được ghi vào danh sách và xác định là người sở hữu một Tài khoản Tài chính do Tổ chức Tài chính duy trì. Một người, ngoại trừ một Tổ chức Tài chính, sở hữu một Tài khoản Tài chính vì lợi ích của người khác hoặc sở hữu một tài khoản của một người khác mà người này là đại lý, người nhận ủy thác, người được chỉ định, người ký, người tư vấn đầu tư, hoặc người trung gian, thì không được xem là sở hữu tài khoản trong phạm vi Hiệp định này, và người kia mới được xem là sở hữu tài khoản đó. Trong phạm vi của câu liền trước, thuật ngữ “Tổ chức Tài chính” không bao gồm một Tổ chức Tài chính được tổ chức hoặc thành lập trong một Lãnh thổ Hoa Kỳ. Đối với một Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt hoặc một Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim, Chủ Tài khoản là bất kỳ người nào có quyền nhận Giá trị Tiền mặt hoặc thay đổi người thụ hưởng của hợp đồng. Nếu không người nào có thể nhận Giá trị Tiền mặt hoặc thay đổi người thụ hưởng, Chủ Tài khoản là bất kỳ người nào là chủ sở hữu của hợp đồng và bất kỳ người nào được trao quyền nhận thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng. Khi Hợp đồng Bảo hiểm Trị giá bằng tiền mặt hoặc Hợp đồng Bảo hiểm Niên Kim đáo hạn, người nào có quyền nhận thanh toán theo hợp đồng này được xem là Chủ Tài khoản.
aa) “Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ” là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp được tổ chức tại Hoa Kỳ hoặc theo luật pháp Hoa Kỳ hoặc của bất kỳ Tiểu bang nào của Hoa Kỳ, một quỹ tín thác nếu (i) tòa án trong lãnh thổ Hoa Kỳ theo pháp luật hiện hành có thể ban hành lệnh hoặc phán quyết đối với các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động quản lý của quỹ tín thác đó, và (ii) một hoặc nhiều Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ có quyền kiểm soát tất cả các quyết định quan trọng của quỹ tín thác, hoặc một quỹ tín thác của một người đã chết là công dân hoặc thường trú nhân Hoa Kỳ. Điểm 1(aa) được giải thích phù hợp với Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.
bb) “Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ Đặc Định” là một Cá nhân/Tổ chức Hoa Kỳ, ngoại trừ: (i) bất kỳ doanh nghiệp nào có cổ phiếu thường xuyên được giao dịch trên thị trường chứng khoán chính thức; (ii) bất kỳ doanh nghiệp nào là thành viên của cùng một nhóm liên kết mở rộng, được xác định tại Mục 1471(e)(2) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, như là doanh nghiệp quy định tại Khoản (i); (iii) Hoa Kỳ hoặc bất kỳ cơ quan thuộc sở hữu toàn bộ của Hoa Kỳ; (iv) bất kỳ Tiểu Bang nào Hoa Kỳ, bất kỳ Lãnh thổ Hoa Kỳ nào, bất kỳ phân khu chính trị nào của các đối tượng nói trên, hoặc bất kỳ cơ quan thuộc sở hữu toàn bộ hoặc của bất kỳ một hay nhiều đối tượng nói trên; (v) bất kỳ tổ chức nào được miễn thuế theo Mục 501(a) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (vi) bất kỳ ngân hàng nào được xác định theo Mục 581 của U Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (vii) bất kỳ quỹ tín thác đầu tư bất động sản nào được xác định theo Mục 856 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (viii) bất kỳ công ty đầu tư được điều chỉnh nào được xác định theo Mục 851 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ và bất kỳ tổ chức nào đăng ký với Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ theo Đạo luật Công ty Đầu tư năm 1940 (15 U.S.C. 80a-64); (ix) bất kỳ quỹ tín thác chung nào được xác định theo Mục 584(a) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (x) bất kỳ quỹ tín thác nào được miễn thuế theo Mục 664(c) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ hoặc được quy định theo Mục 4947(a)(1) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ; (xi) một đại lý chứng khoán, hàng hóa, hoặc công cụ tài chính phái sinh (bao gồm hợp đồng gốc danh nghĩa, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, và hợp đồng quyền chọn) được đăng ký theo pháp luật Hoa Kỳ hoặc bất kỳ Tiểu Bang nào của Hoa Kỳ; (xii) một người môi giới được xác định theo Mục 403(b) hoặc Mục 457(g) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.
cc) “Tổ chức” là một pháp nhân hoặc một thỏa thuận pháp lý tương tự như một quỹ tín thác.
2. Bất kỳ thuật ngữ nào không được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ mang ý nghĩa tại thời điểm mà pháp luật của một Bên áp dụng dụng Hiệp định này, trừ khi có yêu cầu khác hoặc Người có Thẩm quyền thống nhất một ý nghĩa phổ biến (theo pháp luật nội địa). Bất kỳ ý nghĩa nào theo pháp luật thuế hiện hành của Bên đó sẽ ưu tiên áp dụng so với ý nghĩa của pháp luật chuyên ngành khác của Bên đó.
Điều 2. Nghĩa vụ Thu thập và Trao đổi Thông tin về các Tài Khoản phải Báo cáo Hoa Kỳ
g) đối với bất kỳ tài khoản nào không được quy định tại Khoản 2(e) hoặc 2(f) của Điều này, tổng số tiền đã được thanh toán hoặc ghi có vào tài khoản cho Chủ Tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác đối với Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo là bên có nghĩa vụ hoặc bên nợ, bao gồm cả tổng số tiền của các khoản thanh toán chuộc lại cho Chủ Tài khoản trong năm dương lịch hoặc kỳ báo cáo thích hợp khác.
Điều 3
Thời gian và Cách thức Trao đổi Thông tin
Điều 4
Áp dụng FATCA với Tổ chức Tài chính Việt Nam
1. Áp dụng đối với Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo. Mỗi Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo sẽ xem là tuân thủ Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ và không bị khấu trừ thuế nếu Việt Nam tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Điều 2 và 3 của Hiệp định này về Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo, và Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo phải:
e) đối với một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không được mô tả trong điểm 1(d) của Điều này và thực hiện thanh toán hoặc trung gian thanh toán một khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ cho bất kỳ Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ nào, Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó cung cấp cho người nào trực tiếp thực hiện khoản thanh toán có thể bị khấu trừ có nguồn gốc từ Hoa Kỳ đó thông tin được yêu cầu về khấu trừ thuế và báo cáo phát sinh đối với khoản thanh toán đó.
Mặc dù đã nói ở trên, một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 sẽ không bị khấu trừ thuế theo quy định tại Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ trừ khi Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó được IRS xem như Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào điểm 3(b) Điều 5 Hiệp định này.
2. Tạm hoãn Quy tắc đối với Tài khoản Không Tuân thủ. Hoa Kỳ không yêu cầu một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo khấu trừ thuế theo quy định trong Phần 1471 hoặc 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ đối với tài khoản của Chủ Tài khoản Không Tuân thủ (theo quy định tại Phần 1471(d)(6) của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ), hoặc liên quan đến tài khoản đó, nếu Người có Thẩm quyền của Hoa Kỳ nhận được thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 2 Hiệp định này, căn cứ vào Điều 3 của Hiệp định đối với tài khoản đó.
3. Áp dụng cụ thể đối với Chương trình Hưu trí của Việt Nam. Hoa Kỳ sẽ xem các Chương trình Hưu trí của Việt Nam quy định trong Phụ lục II là FFI Tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền Thụ Hưởng nếu thích hợp trong phạm vi các Phần 1471 và 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ. Trong phạm vi quy định này, một Chương trình Hưu trí của Việt Nam bao gồm một Tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở ở Việt Nam và theo quy định của Việt Nam, hoặc một thỏa thuận xác định trước hoặc thỏa thuận pháp lý, hoạt động để cung cấp lương hưu hoặc trợ cấp hưu trí hoặc kiếm thu nhập bằng cách cung cấp trợ cấp đó theo pháp luật Việt Nam và được điều chỉnh đối với việc đóng góp, phân phối, báo cáo, tài trợ, và thuế.
4. Xác định và Áp dụng đối với các FFI Tuân thủ và Chủ sở hữu có Quyền Thụ hưởng khác Hoa Kỳ sẽ xem mỗi Tổ chức Tài chính Việt Nam Không phải Báo cáo là FFI tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền thụ hưởng nếu thích hợp trong phạm vi các Phần 1471 và 1472 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ.
5. Quy tắc cụ thể đối với các Tổ chức Liên quan và Chi nhánh là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ Nếu một Tổ chức Tài chính có một Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh hoạt động trong một Thành viên FATCA mà việc Tổ chức Tài chính đó không đáp ứng những yêu cầu nêu tại Khoản 1 của Điều này hoặc nêu tại Khoản 3 hoặc 4 của Điều này dẫn đễn việc Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh không đáp ứng những yêu cầu của một FFI Tuân thủ trong phạm vi Phần 1471 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ hoặc có một Tổ chức Liên quan hoặc Chi nhánh được xem là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ chỉ vì hết thời hạn quy tắc chuyển tiế1 đối với FFIs giới hạn và Chi nhánh giới hạn theo Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ có liên quan, Tổ chức Tài chính Việt Nam đó sẽ tiếp tục tuân thủ những điều khoản của Hiệp định này và tiếp tục được xem là FFI tuân thủ hoặc Chủ sở hữu có Quyền thụ hưởng, nếu thích hợp, trong phạm vi Phần 1371 của Bộ luật Thuế vụ Hoa Kỳ, với điều kiện:
6. Phối hợp về Thời gian. Bất kể quy định tại Khoản 3 và 5 Điều 3 của Hiệp định này:
7. Phối hợp về Định nghĩa với Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ. Bất kể quy định tại Điều 1 Hiệp định này và định nghĩa trong các Phụ lục của Hiệp định này, khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam có thể sử dụng và cho phép Tổ chức Tài chính Việt Nam sử dụng định nghĩa của Quy định của Bộ Ngân khố Hoa Kỳ thay cho định nghĩa tương ứng của Hiệp định này, với điều kiện việc áp dụng định nghĩa đó không làm vô hiệu mục đích của Hiệp định.
Điều 5
Hợp tác về Tuân thủ và Thực thi
1. Yêu cầu chung. Tùy thuộc vào các điều khoản khác nêu ra trong Thỏa thuận do Người có Thẩm quyền ký kết căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 của Hiệp định này, Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ có thể theo dõi những yêu cầu của Người có Thẩm quyền của Việt Nam căn cứ vào việc Người có Thẩm quyền của Việt Nam thu thập và cung cấp thêm thông tin liên quan đến Tài khoản Hoa Kỳ Báo cáo, bao gồm báo cáo tài khoản tóm tắt hoạt động của các Tài khoản Hoa Kỳ Báo cáo (bao gồm việc rút tiền, chuyển khoản, tất toán) được chuẩn bị trong hoạt động kinh doanh bình thường của Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo.
2. Lỗi nhỏ và Lỗi Hành chính. Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ phải thông báo Người có Thẩm quyền của Việt Nam khi Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ có lý do để tin rằng những lỗi về hành chính hoặc lỗi nhỏ khác có thể dẫn đến thông tin báo cáo không chính xác hoặc không đầy đủ hoặc dẫn đến vi phạm Hiệp định này. Người có Thẩm quyền của Việt Nam phải áp dụng pháp luật nội địa (bao gồm các hình phạt hiện hành) để thu thập những thông tin được sửa đổi và/hoặc hoàn thiện hoặc để giải quyết những vi phạm Hiệp định khác.
3.. Hành vi Không Tuân thủ Đáng kể.
a) Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ phải thông báo Người có Thẩm quyền của Việt Nam khi Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ xác định có một Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo không tuân thủ nghĩa vụ đáng kể theo Hiệp định này. Người có Thẩm quyền của Việt Nam phải áp dụng pháp luật nội địa (bao gồm các hình phạt hiện hành) để xử lý hành vi không tuân thủ đáng kể nêu ra trong thông báo.
b) Nếu các biện pháp thực thi không giải quyết được hành vi không tuân thủ sau 18 tháng kể từ ngày Người có Thẩm quyền Hoa Kỳ gửi thông báo lần đầu về hành vi không tuân thủ đó, Hoa Kỳ sẽ xem Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó là Tổ chức Tài chính Không Tuân thủ căn cứ vào điểm 3(b).
4. Sự phụ thuộc vào Người cung cấp Dịch vụ Thứ ba. Việt Nam có thể cho phép các Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo ủy quyền Người cung cấp Dịch vụ Thứ ba để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của các Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó do Việt Nam quy định, như đã quy định trong Hiệp định này, nhưng những nghĩa vụ này vẫn thuộc trách nhiệm của Tổ chức Tài chính Việt Nam Phải Báo cáo đó.
5. Ngăn chặn việc Trốn tránh. Việt Nam chịu trách nhiệm ngăn chặn các Tổ chức Tài chính thực hiện những hành vi nhằm trốn tránh việc báo cáo nêu ra trong Hiệp định này.
Điều 6
Cam kết Chung về Tiếp tục Tăng cường Hiệu quả Trao đổi và Minh Bạch Thông Tin
Điều 7
Thống nhất Áp dụng FATCA trong các Thành viên FATCA
1. Việt Nam được hưởng các lợi ích từ bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn quy định tại Điều 4 hoặc Phụ lục I của Hiệp định này liên quan đến việc áp dụng FATCA đến các Tổ chức Tài chính Việt Nam dành cho một Thành viên FATCA khác theo một hiệp định song phương đã ký kết theo đó Thành viên FATCA khác cam kết thực hiện những nghĩa vụ tương tự với Việt Nam nêu tại Điều 2 và 3 của Hiệp định này, và tuân thủ các điều khoản và điều kiện tương tự trong hai Điều đó và các Điều 5, 6, 7, 10 và 11 của Hiệp định này.
2. Hoa Kỳ phải thông báo cho Việt Nam biết về bất kỳ điều khoản nào thuận lợi hơn như vậy, và các điều kiện thuận lợi này được áp dụng tự động theo Hiệp định này nếu như những điều khoản đó đã được quy định trong Hiệp định này và có hiệu lực kể từ ngày ký kết Hiệp định kết hợp với các điều khoản thuận lợi hơn, trừ khi Việt Nam từ chối việc áp dụng bằng văn bản.
Điều 8
Thủ tục Thỏa thuận Chung
1. Trường hợp có vướng mắc hoặc nghi ngờ nảy sinh giữa các Bên liên quan đến việc thực hiện, áp dụng, hoặc giải thích Hiệp định này, Người có Thẩm quyền sẽ nỗ lực giải quyết vấn đề trên cơ sở thỏa thuận chung.
2. Người có Thẩm quyền có thể áp dụng và thực hiện thủ tục tạo điều kiện thực hiện Hiệp định này.
3. Người có Thẩm quyền có thể trao đổi trực tiếp với nhau để đạt được thỏa thuận chung theo Điều này.Điều 9
Bảo mật
Điều 10
Tham vấn và Sửa đổi
Điều 11
Phụ lục
Các Phụ lục là một phần không tách rời của Hiệp định này.
Điều 12
Thời hạn của Hiệp định
Để làm bằng, người đứng tên, được ủy quyền đầy đủ bởi Chính phủ nước mình, đã ký Hiệp định này.
Được ký tại Hà Nội, thành hai bản bằng tiếng Anh, vào ngày 1 tháng 4 năm 2016.
|
THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THAY MẶT CHÍNH PHỦ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!