- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hiệp định Hợp tác Kinh tế kỹ thuật giữa Việt Nam và Trung Hoa
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 99/2004/LPQT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Hiệp định | Người ký: | Võ Hồng Phúc, Bạc Hy Lai |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/10/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách , Ngoại giao |
TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH 99/2004/LPQT
Hiệp định hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa Việt Nam và Trung Quốc
Ngày 10 tháng 11 năm 2004, Bộ Ngoại giao Việt Nam đã công bố Hiệp định Hợp tác Kinh tế kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, có hiệu lực từ ngày 07 tháng 10 năm 2004.
Đối tượng điều chỉnh của Hiệp định này là quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai chính phủ, nhằm mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế và thiết lập các dự án hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Nội dung chính của Hiệp định
Viện trợ không hoàn lại: Chính phủ Trung Quốc cam kết cung cấp cho Việt Nam khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 50 triệu Nhân dân tệ. Khoản viện trợ này phục vụ cho việc bù đắp thiếu hụt kinh phí xây dựng dự án Cung văn hóa Hữu nghị Việt – Trung.
Thỏa thuận tài chính: Các quy định chi tiết về tài chính để thực hiện khoản viện trợ sẽ được Ngân hàng Trung Quốc và Bộ Tài chính Việt Nam thỏa thuận và ký kết riêng, nhằm đảm bảo việc vận hành hiệu quả nguồn ngân sách.
Thời gian hiệu lực: Hiệp định này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi cả hai bên hoàn tất mọi nghĩa vụ theo quy định trong Hiệp định.
Hiệp định được ký kết tại Hà Nội vào ngày 07 tháng 10 năm 2004, và có hai bản, mỗi bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng Trung, có giá trị pháp lý ngang nhau.
Xem chi tiết Hiệp định 99/2004/LPQT có hiệu lực kể từ ngày 07/10/2004
BỘ NGOẠI GIAO****** Số: 99/2004/LPQT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2004 |
Hiệp định Hợp tác Kinh tế kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có hiệu lực từ ngày 07 tháng 10 năm 2004./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO |
HIỆP ĐỊNH
HỢP TÁC KINH TẾ KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, ký Hiệp định này với các điều khoản sau đây:
Điều 1. Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế quốc dân của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa cung cấp cho Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoản viện trợ không hoàn lại 50 triệu Nhân dân tệ.
Điều 2. Khoản viện trợ nói trên sẽ được sử dụng để bù vào phần không đủ trong kinh phí xây dựng dự án Cung văn hóa Hữu nghị Việt – Trung.
Điều 3. Những quy định cụ thể về tài chính để thực hiện Hiệp định này sẽ do Ngân hàng Trung Quốc và Bộ Tài chính Việt Nam bàn bạc và ký kết riêng.
Điều 4. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hai bên thực hiện xong tất cả mọi nghĩa vụ quy định trong Hiệp định này.
Hiệp định này được ký tại Hà Nội ngày 07 tháng 10 năm 2004, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Mỗi bên giữ một bản, cả hai bản đều có giá trị ngang nhau./.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!