Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 501/QĐ-BGDĐT 2026 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/03/2026 10:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 501/QĐ-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Minh Sơn
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 501/QĐ-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 501/QĐ-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 501/QĐ-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 501/QĐ-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______
 Số: 501/QĐ-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện
 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ,
 giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.

Điều 2. Giao Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ:

1. Căn cứ nội dung của Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định này và chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;

2. Định kỳ gửi báo cáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, khó khăn vướng mắc, phương hướng, giải pháp, kiến nghị đề xuất (nếu có) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 18 hàng tháng để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ (để b/c);

- Bộ Tài chính (để b/c);

- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;

-  Lưu: VT, KHTC.

Q. BỘ TRƯỞNG



 

Hoàng Minh Sơn

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______
                                   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

 

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện KẾ hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
 dự toán ngân sách nhà nước năm 2026

(Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

__________________

 

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

1. Mục tiêu;

Triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ giao cho ngành Giáo dục tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 (Nghị quyết 01 năm 2026).

2. Quan điểm chỉ đạo điều hành

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) quyết tâm, giữ vững tinh thần vượt khó, đoàn kết, tự lực, tự cường, chủ động thích ứng, linh hoạt, hành động quyết liệt, khoa học, hiệu quả, tích cực đổi mới, sáng tạo theo đúng tinh thần “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động hiệu quả; đổi mới sáng tạo; tăng tốc đột phá; tăng trưởng bền vững" với 05 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành của Chính phủ; tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được Chính phủ giao tại Nghị quyết 01 năm 2026 đối với lĩnh vực giáo dục.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Triển khai tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT

Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 ban hành Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT; Quyết định số 1062/QĐ-BGDĐT ngày 18/4/2025 của Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp  hành Trung ương đảm bảo tiến độ, chất lượng”.

2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về GDĐT, xây dựng các văn bản hướng dẫn phù hợp với các quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi) và các chính sách phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương; đề cao trách nhiệm người đứng đầu; đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực

Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách về GDĐT nhằm thể chế hóa các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Ưu tiên nguồn lực triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn nhằm phù hợp với các quy định mới của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học (sửa đổi), Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi).

Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị thuộc Bộ và triển khai chính quyền địa phương 2 cấp.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu, quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; các chương trình hành động của Chính phủ về triển khai các nghị quyết của Trung ương về công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí tiêu cực; thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng và các nghị định hướng dẫn thi hành.

3. Về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận Một cửa, một cửa liên thông

3.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong giáo dục

Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại, dựa trên dữ liệu, đẩy mạnh phân cấp và phân quyền gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện; ứng dụng các công cụ quản trị số và hệ thống theo dõi tiến độ để nâng cao tính chủ động, minh bạch và trách nhiệm giải trình của từng đơn vị.

Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và nền tảng số trong toàn bộ quy trình quản lý, điều hành, bao gồm số hóa quy trình nghiệp vụ, chuẩn hóa dữ liệu, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu ngành và sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn nhằm hỗ trợ dự báo, hoạch định chính sách và giám sát hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Huy động và tối ưu hóa các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm phân bổ và sử dụng nguồn lực minh bạch, hiệu quả; đồng thời đẩy mạnh các hoạt động hợp tác công - tư, thu hút doanh nghiệp và tổ chức quốc tế tham gia vào các chương trình đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ và chuyển đổi số của ngành.

3.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến và Bộ phận Một cửa, một cửa liên thông

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ GDĐT một cách thống nhất, đồng bộ, trọng tâm là: Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện các văn bản thúc đẩy sự phát triển của chuyển đổi số ngành Giáo dục, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; tập trung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ GDĐT, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận Một cửa, tăng cường thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính toàn ngành, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia; tăng cường khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong giải quyết thủ tục hành chính.

4. Đổi mới, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non; triển khai thí điểm Chương trình giáo dục mầm non (GDMN) mới; triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội

Bảo đảm an toàn cho trẻ mầm non trong các cơ sở GDMN, thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN hiện hành; chuẩn bị tốt các điều kiện và triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới; tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội, trong đó ưu tiên rà soát, đánh giá thực trạng, hoàn thiện hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về phổ cập; tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện, bảo đảm huy động trẻ em trong độ tuổi ra lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để thực hiện phổ cập GDMN theo lộ trình đề ra; duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 20/3/2014 của Chính phủ.

5. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT); nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, hướng tới đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tập trung triển khai sử dụng chung một bộ sách giáo khoa toàn quốc từ năm 2026 - 2027; từng bước đưa trí tuệ nhân tạo và rô-bốt vào GDPT

Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình GDPT đồng bộ các cấp học, các địa phương khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp; biên soạn tài liệu hướng dẫn triển khai; tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT; rà soát phát triển Chương trình GDPT đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển GDĐT.

Thẩm định và ban hành Chương trình thí điểm môn Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai từ lớp 1 đến lớp 12 trong các cơ sở GDPT thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045”; thẩm định và ban hành Chương trình thí điểm tự chọn tích hợp tiếng Anh và nội dung môn học (CLIL) vào dạy 02 buổi/ngày trong các cơ sở GDPT; Khảo sát, nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí về đánh giá chất lượng các cơ sở GDPT trong triển khai thực hiện đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học để làm căn cứ công nhận các mức độ đạt được.

Xây dựng chương trình môn học trí tuệ nhân tạo (AI) tự chọn trong Chương trình GDPT; đánh giá nội dung thí điểm giáo dục trí tuệ nhân tạo cho học sinh phổ thông năm học 2025 - 2026, triển khai diện rộng từ năm học 2026 - 2027; Xây dựng tài liệu giáo dục và hướng nghiệp STEM cho học sinh phổ thông, Triển khai thực hiện các nhiệm vụ về Học bạ số bậc phổ thông và Khung năng lực số cho học sinh phổ thông.

6. Tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên gắn với việc xây dựng và phát huy hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam. Tập trung xây dựng văn hóa học đường, đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, pháp luật. Tăng cường tư vấn, hỗ trợ trong trường học về kỹ năng ứng xử trên mạng xã hội, phòng chống bạo lực học đường, tội phạm và tệ nạn xã hội

Triển khai có hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong trường học; đẩy mạnh cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành đoàn thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho học sinh, sinh viên trên các địa bàn; chỉ đạo và phối hợp với địa phương kiểm tra, xử lý nghiêm một số vụ việc vi phạm nghiêm trọng đạo đức của nhà giáo, đạo đức học sinh, sinh viên, bạo lực học đường.

Xây dựng văn hóa học đường được chú trọng theo hướng phát triển giáo dục thẩm mỹ, nghệ thuật trong nhà trường, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc; tăng cường tổ chức các cuộc thi, triển lãm, hoạt động nghệ thuật nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên phát triển năng lực sáng tạo và cảm thụ thẩm mỹ. Đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, các hoạt động thể dục thể thao học sinh, sinh viên gắn kết với nội dung môn học giáo dục thể chất thuộc Chương trình GDPT; ứng dụng CNTT để lan tỏa nội dung giáo dục qua các nền tảng mạng xã hội và hệ thống học liệu số.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả giáo dục nhận thức cho học sinh, sinh viên về chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, giáo viên, giảng viên, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục theo từng đối tượng bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Phát huy vai trò của giáo dục quốc phòng, an ninh trong giáo dục ý thức, trách nhiệm công dân, giáo dục tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa Bộ GDĐT với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành Trung ương, địa phương để bảo đảm an ninh, trật tự trong các hoạt động giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế; đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong ngành Giáo dục.

7. Thực hiện các giải pháp đột phá phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp (GDNN); đẩy mạnh phát triển GDNN gắn với thị trường lao động; thực hiện kế hoạch triển khai Khung trình độ quốc gia Việt Nam, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành lĩnh vực trọng điểm và các Chương trình, Đề án về GDNN

Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, các ngành, lĩnh vực trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

Xây dựng, hoàn thiện Đề án phát triển hệ thống các trường cao đẳng chất lượng cao, trường cao đẳng đạt chuẩn quốc tế có năng lực dẫn dắt, cung ứng đào tạo nhân lực theo vùng miền, cơ cấu ngành, nghề, có kỹ năng nghề cao phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương, vùng, quốc gia.

Tổ chức triển khai các hoạt động về công tác tuyển sinh GDNN cho cán bộ làm công tác tuyển sinh trong các cơ sở hoạt động GDNN; kỹ năng xây dựng chương trình đào tạo, phát triển chương trình GDNN theo Luật GDNN; kỹ năng quản lý và tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho người làm công tác đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDNN, nhất là ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, khu vực nông thôn.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung nhằm cập nhật, hoàn thiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam bảo đảm phù hợp với hệ thống pháp luật giáo dục; triển khai đồng bộ các nội dung liên quan đến Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện được thực hiện theo quy định.

8. Hoàn thiện chế độ, chính sách cho đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trong đó, tập trung hoàn thiện Luật Nhà giáo và các văn bản hướng dẫn thi hành, tổ chức tập huấn, hướng dẫn các địa phương thực hiện Luật Nhà giáo; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ

Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Trong đó, rà soát, đề xuất bổ sung biên chế giáo viên giai đoạn 2026 - 2030 để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, đặc biệt cho dạy học 02 buổi/ngày và nghiên cứu hợp đồng ca sĩ, nghệ sĩ, vận động viên giỏi dạy các môn đặc thù.

Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2026 - 2035. Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng công nghệ số (AI, dữ liệu lớn) và ngoại ngữ.

9. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu của thị trường; có chính sách khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học chuyển giao các dự án khởi nghiệp cho địa phương; đẩy mạnh hợp tác doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc triển khai đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực mới nổi, chiến lược. Chuyển từ phương thức “khuyến khích, vận động” sang “lựa chọn, đặt hàng/giao nhiệm vụ và đầu tư có trọng tâm” đối với các cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo tài năng; chuyển từ mô hình “đào tạo theo năng lực cung” sang “đặt hàng theo nhu cầu địa phương - doanh nghiệp - dự án”; lấy chuẩn đầu ra và nhu cầu thị trường làm trung tâm.

Rà soát, chuẩn hóa và đổi mới chương trình các ngành đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có tư duy công nghệ, năng lực sáng tạo và khả năng làm việc trong môi trường toàn cầu; sẵn sàng đảm nhiệm các vị trí việc làm trong chuỗi giá trị toàn cầu của ngành công nghiệp mới nổi, chiến lược như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, đường sắt tốc độ cao, điện hạt nhân, công nghệ sinh học, đồng thời có khả năng thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

Hoàn thiện và mở rộng hệ thống chuẩn chương trình đào tạo theo hướng xây dựng chuẩn/chùm chuẩn cho các ngành mới nổi còn thiếu; ban hành chuẩn chương trình đào tạo các chương trình tài năng và các chương trình đào tạo phục vụ cho các lĩnh vực chiến lược, các dự án trọng điểm quốc gia.

Triển khai hiệu quả các đề án đào tạo nhân lực được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Đồng thời hướng dẫn các cơ sở đào tạo xây dựng các đề án phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo đội ngũ chuyên gia chuyên sâu, tài năng, nhất là trình độ sau đại học.

Đẩy mạnh chính sách tập trung cho giảng viên và hạ tầng bao gồm: thu hút, đãi ngộ giảng viên giỏi, chuyên gia doanh nghiệp và đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu dùng chung theo vùng/lĩnh vực cho các cơ sở có nhiều chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo tài năng trong các lĩnh vực then chốt, chiến lược.

10. Tăng cường cơ sở vật chất; sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, đặc biệt từ các chương trình mục tiêu quốc gia; hoàn thành xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới

Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.

Xây dựng, tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2026 - 2035 để tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng GDMN, phổ thông, thường xuyên; kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; tăng cường xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và hiện đại hóa cơ sở vật chất cho GDNN, đại học; triển khai xây dựng 248 trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới, trong đó phấn đấu trong năm học 2025 - 2026 hoàn thành đầu tư xây dựng 100 trường. Đồng thời tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng các trường còn lại bảo đảm hoàn thành mục tiêu xây dựng 248 trường xã biên giới theo chủ trương của Đảng, Chính phủ.

Tham mưu chi ngân sách nhà nước cho GDĐT đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 37/2024/NQ-QH11 ngày 01/12/2004 của Quốc hội, Luật Giáo dục 2019 và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW, đảm bảo tối thiểu 19% - 20% chi chuyên môn giảng dạy trong tổng chi thường xuyên.

11. Tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục

Thúc đẩy đàm phán, ký kết và triển khai các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực GDĐT, ưu tiên hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số. Tăng cường hợp tác với các nước và vùng lãnh thổ, các tổ chức nước ngoài nhằm đẩy mạnh đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.

Tích cực tham gia với vai trò làm thành viên Ủy ban quốc gia APEC 2027 và thúc đẩy hợp tác giáo dục trong khuôn khổ ASEAN, APEC và các diễn đàn đa phương khác; hỗ trợ kết nối các trường đại học thông qua tổ chức một số Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học Việt Nam - Liên bang Nga, Việt Nam - Hungari và Việt Nam - Nhật Bản; tiếp tục xây dựng và triển khai có hiệu quả các dự án phát triển nguồn nhân lực sử dụng viện trợ không hoàn lại của chính phủ nước ngoài.

Hoàn thiện khung pháp lý, tiệm cận chuẩn mực quốc tế về hợp tác và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi, an ninh an toàn và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu và trao đổi học thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là các ngành kỹ thuật, công nghệ mũi nhọn, khoa học cơ bản và lĩnh vực đặc thù.

Tăng cường hiện diện và năng lực triển khai hợp tác giáo dục ở nước ngoài, bảo đảm kết nối hiệu quả và thực chất các chương trình, thỏa thuận hợp tác.

12. Về thi, kiểm tra, tuyển sinh và kiểm định chất lượng giáo dục

Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 bảo đảm đánh giá người học theo Chương trình GDPT 2018 và theo chỉ đạo tại Nghị quyết 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị: “đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra”. Từng bước thí điểm thi trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm ở tất cả các địa phương. Đổi mới công tác tổ chức thi chọn học sinh giỏi quốc gia nhằm tiếp cận theo các thông lệ tốt của quốc tế, ứng dụng hiệu quả CNTT nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và công khai, minh bạch.

Quản lý, nâng cấp và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hiện có (SAHEP, HEMIS và các hệ thống liên quan) phục vụ quản lý chất lượng giáo dục theo hướng bảo đảm chất lượng.

Theo dõi việc công khai và quản lý kết quả bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục (Giáo dục đại học và GDNN); theo dõi, tổng hợp thông tin về chất lượng GDPT trên cơ sở khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin hiện có, phục vụ công tác quản lý nhà nước theo phân cấp, bảo đảm kỷ cương, hiệu lực và hiệu quả quản lý.

Tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển hệ thống bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng sư phạm giai đoạn 2026 - 2030; đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục trong nước và quốc tế về cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo; quan tâm phát triển các chương trình đào tạo đại học đạt trình độ quốc tế; tăng cường công tác bảo đảm chất lượng giáo dục các cấp học đạt và thăng hạng trường đạt chuẩn quốc gia; quản lý văn bằng chứng chỉ thống nhất và hướng đến hội nhập quốc tế.

Tiếp tục theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai văn bằng số; việc số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp từ sổ gốc, bảo đảm theo tiến độ, lộ trình.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Thứ trưởng, theo lĩnh vực phụ trách, bám sát các mục tiêu, yêu cầu thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ GDĐT và các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình hành động, thường xuyên theo dõi, chỉ đạo các đơn vị chức năng được giao phụ trách triển khai thực hiện, bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ giao cho Bộ GDĐT năm 2026; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ

- Tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ, chỉ tiêu và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao tại Kế hoạch này bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu; báo cáo tình hình thực hiện gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 18 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ, gửi báo cáo Bộ Tài chính, tổng hợp báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường kỳ Chính phủ.

- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể điều hành trong lĩnh vực phụ trách; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm toàn diện trước Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đơn vị được giao.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động này./.

 

Phụ lục I

MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ NĂM 2026

(Kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

TT

CHỈ TIÊU

Đơn vị

Chỉ tiêu phấn đấu năm 2026

Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá

 

Kết quả huy động trẻ

 

 

Vụ Giáo dục Mầm non

1

Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ

%

35,5

 

2

Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo

%

94,5

 

 

Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

 

 

Vụ Giáo dục Phổ thông

3

Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2

Số tỉnh

12

 

4

Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

Số tỉnh

22

 

 

Kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở

 

 

Vụ Giáo dục Phổ thông

5

Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tính đạt chuẩn mức độ 1)

Số tỉnh

5

 

6

Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 2)

Số tỉnh

17

 

7

Số đơn vị cấp tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở (tỉnh đạt chuẩn mức độ 3)

Số tỉnh

12

 

 

Kết quả đạt chuẩn xóa mù chữ

%

 

Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên

8

Tỷ lệ số người biết chữ trong độ tuổi theo quy định

%

99,12

 

9

Tỷ lệ giảng viên đại học có bằng tiến sĩ

%

35

Vụ Giáo dục Đại học

10

Tỷ lệ sinh viên học đại học/vạn dân

 

220

Vụ Giáo dục Đại học

11

Số học sinh giáo dục nghề nghiệp được tuyển mới trong năm

Người

2.100

Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên

12

Số học sinh giáo dục nghề nghiệp tốt nghiệp trong năm

Người

1.700

Cục GD nghề nghiệp và GD thường xuyên

 

 

Phụ lục II

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NĂM 2026

(Kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

TT

NHIỆM VỤ

Thời hạn hoàn thành

Đơn vị chủ trì thực hiện, theo dõi, đánh giá

Đơn vị phối hợp

(Các đơn vị, cơ quan liên quan)

 

Nhóm nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thúc đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

1

Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia

Tháng 11/2026

Vụ Học sinh, sinh viên

1. Các Bộ, ngành: Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; Bộ Ngoại giao.

2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục phổ thông; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin; Cục Hợp tác quốc tế; Văn phòng Bộ.

2

Nghị định quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

Tháng

11/2026

Cục Hợp tác quốc tế

Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Giáo dục mầm non; Vụ GD Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ; Cục Quản lý chất lượng.

3

Nghị định quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên, giáo viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống, có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm

Tháng

11/2026

Cục Hợp tác quốc tế

1. Các Bộ, ngành: Văn phòng Chính phủ; Bộ Quốc phòng; Bộ Công an; Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Tài chính; Bộ Ngoại giao (tham gia Tổ soạn thảo).

2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Giáo dục Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Cục Khoa học Công nghệ và Thông tin; Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên (tham gia Tổ soạn thảo).

3. Các cơ sở giáo dục đại học và địa phương (qua các Sở GDĐT) (tham gia khảo sát, đóng góp ý kiến...)

4

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2025-2030

Tháng

11/2026

Vụ Học sinh, sinh viên

1. Các Bộ, ngành: Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Quốc phòng; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố; Tổ chức kinh tế và các Hội hoạt động trong lĩnh vực y tế, sức khỏe; Tổ chức phi chính phủ.

2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ Giáo dục Phổ thông; Vụ Giáo dục Đại học; Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

5

Đề án phát triển Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026 - 2030, định hướng 2045

Tháng

12/2026

Vụ Giáo dục phổ thông

Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Vụ Kế hoạch - Tài chính;

6

Đề án đổi mới công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2045

Tháng

12/2026

Vụ Học sinh, sinh viên

1. Các Bộ, ngành: Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính; Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;

2. Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục Phổ thông; Vụ Giáo dục Mầm non; Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục; Văn phòng Bộ,

3. Các trường đại học: Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

7

Đề án phát triển đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2035

Tháng

6/2026

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục

Các Bộ, ngành, các đơn vị liên quan thuộc Bộ GDĐT, địa phương, cơ sở đào tạo giáo viên.

8

Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Tháng

6/2026

Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin

Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Giáo dục Đại học; Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên.

9

Xây dựng Đề án phát triển mạng lưới đại diện giáo dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Tháng

11/2026

Cục Hợp tác quốc tế

Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế.

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 501/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×