- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ Cộng hoà Pháp, Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chính phủ Cộng hoà Hồi giáo Pa-ki-xtan, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Chính phủ Cộng hoà Canada, Chính phủ Vương quốc Nauy, Chính phủ Cộng hoà Chi-lê, Chính phủ Cộng hoà Cu Ba, Chính phủ Vương quốc Hà Lan, Chính phủ Ấn Độ, Chính phủ Khối thịnh vượng chung Úc, Vương quốc Bỉ, Hợp chủng Quốc Brasil, Miến Điện, Ceylon, Cộng hòa Tiệp khắc, Chính phủ Li băng, Đại công quốc Lục Xâm bảo, Chính phủ Tân Tây Lan, Nam-Rhodessia, Syri, Liên hiệp Nam phi |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Không số | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hiệp định | Người ký: | Đang cập nhật |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/1947 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Thương mại-Quảng cáo Ngoại giao |
TÓM TẮT HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ THƯƠNG MẠI
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994: Những điểm chính ảnh hưởng đến các quốc gia thành viên
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (GATT 1994) được thông qua nhằm điều chỉnh các quy định thương mại quốc tế giữa các quốc gia thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Hiệp định này có hiệu lực từ ngày WTO được thành lập và bao gồm các điều khoản từ GATT 1947, cùng với các sửa đổi và bổ sung đã được thực hiện trước đó.
Các quy định chính của GATT 1994
Thành phần của GATT 1994: GATT 1994 bao gồm các điều khoản từ GATT 1947, các nghị định thư và chứng nhận liên quan đến nhượng bộ thuế quan, các quyết định miễn trừ và các quyết định khác của các bên ký kết GATT 1947. Ngoài ra, còn có các hiểu biết về việc giải thích các điều khoản cụ thể của GATT 1994.
Chuyển đổi thuật ngữ: Trong GATT 1994, thuật ngữ "bên ký kết" được thay thế bằng "thành viên", và các thuật ngữ liên quan đến các quốc gia phát triển và đang phát triển cũng được điều chỉnh tương ứng. Các chức năng của các bên ký kết trong GATT 1947 được chuyển giao cho Hội nghị Bộ trưởng của WTO.
Ngôn ngữ chính thức: Văn bản GATT 1994 có giá trị pháp lý bằng ba ngôn ngữ: Anh, Pháp và Tây Ban Nha, với các sửa đổi cần thiết được ghi nhận trong các phụ lục liên quan.
Miễn trừ và điều chỉnh
Miễn trừ đối với các biện pháp cụ thể: GATT 1994 cho phép miễn trừ đối với các biện pháp được thực hiện theo luật pháp bắt buộc của một thành viên trước khi trở thành bên ký kết GATT 1947, liên quan đến việc sử dụng, bán hoặc cho thuê tàu thuyền nước ngoài. Miễn trừ này chỉ áp dụng nếu các biện pháp không làm giảm sự phù hợp với Phần II của GATT 1947.
Quy trình xem xét miễn trừ: Hội nghị Bộ trưởng sẽ xem xét miễn trừ này không muộn hơn năm năm sau khi WTO có hiệu lực và sau đó mỗi hai năm để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho miễn trừ vẫn còn tồn tại.
Thông báo và hạn chế đối ứng: Các thành viên có biện pháp được miễn trừ phải nộp báo cáo thống kê hàng năm và có thể áp dụng hạn chế đối ứng nếu miễn trừ ảnh hưởng đến việc sử dụng, bán hoặc cho thuê tàu thuyền.
Hiệp định này là một phần quan trọng trong việc điều chỉnh thương mại quốc tế, tạo ra một khung pháp lý chung cho các quốc gia thành viên WTO, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong các hoạt động thương mại toàn cầu.
Xem chi tiết Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
Tải Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
GENERAL AGREEMENT ON TARIFFS AND TRADE 1994
1. The General Agreement on Tariffs and Trade 1994 ("GATT 1994") shall consist of:
(a) the provisions in the General Agreement on Tariffs and Trade, dated 30 October 1947, annexed to the Final Act Adopted at the Conclusion of the Second Session of the Preparatory Committee of the United Nations Conference on Trade and Employment (excluding the Protocol of Provisional Application), as rectified, amended or modified by the terms of legal instruments which have entered into force before the date of entry into force of the WTO Agreement;
(b) the provisions of the legal instruments set forth below that have entered into force under the GATT 1947 before the date of entry into force of the WTO Agreement:
(i) protocols and certifications relating to tariff concessions;
(ii) protocols of accession (excluding the provisions (a) concerning provisional application and withdrawal of provisional application and (b) providing that Part II of GATT 1947 shall be applied provisionally to the fullest extent not inconsistent with legislation existing on the date of the Protocol);
(iii) decisions on waivers granted under Article XXV of GATT 1947 and still in force on the date of entry into force of the WTO Agreement[1];
(iv) other decisions of the CONTRACTING PARTIES to GATT 1947;
(c) the Understandings set forth below:
(i) Understanding on the Interpretation of Article II:1(b) of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994;
(ii) Understanding on the Interpretation of Article XVII of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994;
(iii) Understanding on Balance-of-Payments Provisions of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994;
(iv) Understanding on the Interpretation of Article XXIV of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994;
(v) Understanding in Respect of Waivers of Obligations under the General Agreement on Tariffs and Trade 1994;
(vi) Understanding on the Interpretation of Article XXVIII of the General Agreement on Tariffs and Trade 1994; and
(d) the Marrakesh Protocol to GATT 1994.
2. Explanatory Notes
(a) The references to "contracting party" in the provisions of GATT 1994 shall be deemed to read "Member". The references to "less-developed contracting party" and "developed contracting party" shall be deemed to read "developing country Member" and "developed country Member". The references to "Executive Secretary" shall be deemed to read "Director-General of the WTO".
(b) The references to the CONTRACTING PARTIES acting jointly in Articles XV:1, XV:2, XV:8, XXXVIII and the Notes Ad Article XII and XVIII; and in the provisions on special exchange agreements in Articles XV:2, XV:3, XV:6, XV:7 and XV:9 of GATT 1994 shall be deemed to be references to the WTO. The other functions that the provisions of GATT 1994 assign to the CONTRACTING PARTIES acting jointly shall be allocated by the Ministerial Conference.
(c) (i) The text of GATT 1994 shall be authentic in English, French and Spanish.
(ii) The text of GATT 1994 in the French language shall be subject to the rectifications of terms indicated in Annex A to document MTN.TNC/41.
(iii) The authentic text of GATT 1994 in the Spanish language shall be the text in Volume IV of the Basic Instruments and Selected Documents series, subject to the rectifications of terms indicated in Annex B to document MTN.TNC/41.
3. (a) The provisions of Part II of GATT 1994 shall not apply to measures taken by a Member under specific mandatory legislation, enacted by that Member before it became a contracting party to GATT 1947, that prohibits the use, sale or lease of foreign-built or foreign-reconstructed vessels in commercial applications between points in national waters or the waters of an exclusive economic zone. This exemption applies to: (a) the continuation or prompt renewal of a non-conforming provision of such legislation; and (b) the amendment to a non-conforming provision of such legislation to the extent that the amendment does not decrease the conformity of the provision with Part II of GATT 1947. This exemption is limited to measures taken under legislation described above that is notified and specified prior to the date of entry into force of the WTO Agreement. If such legislation is subsequently modified to decrease its conformity with Part II of GATT 1994, it will no longer qualify for coverage under this paragraph.
(b) The Ministerial Conference shall review this exemption not later than five years after the date of entry into force of the WTO Agreement and thereafter every two years for as long as the exemption is in force for the purpose of examining whether the conditions which created the need for the exemption still prevail.
(c) A Member whose measures are covered by this exemption shall annually submit a detailed statistical notification consisting of a five-year moving average of actual and expected deliveries of relevant vessels as well as additional information on the use, sale, lease or repair of relevant vessels covered by this exemption.
(d) A Member that considers that this exemption operates in such a manner as to justify a reciprocal and proportionate limitation on the use, sale, lease or repair of vessels constructed in the territory of the Member invoking the exemption shall be free to introduce such a limitation subject to prior notification to the Ministerial Conference.
(e) This exemption is without prejudice to solutions concerning specific aspects of the legislation covered by this exemption negotiated in sectoral agreements or in other fora.
[1] The waivers covered by this provision are listed in footnote 7 on pages 11 and 12 in Part II of document MTN/FA of 15 December 1993 and in MTN/FA/Corr.6 of 21 March 1994. The Ministerial Conference shall establish at its first session a revised list of waivers covered by this provision that adds any waivers granted under GATT 1947 after 15 December 1993 and before the date of entry into force of the WTO Agreement, and deletes the waivers which will have expired by that time.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!