- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế của Bộ Quốc phòng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 09:48 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Ngoại giao | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 04/08/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 28/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TT-BQP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số …/2026/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định việc ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm: nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục xây dựng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện, tổ chức thực hiện (sau đây viết gọn là “ký kết và thực hiện
thoả thuận quốc tế”), trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
2. Thông tư này không điều chỉnh việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Thỏa thuận quốc tế và đàm phán, ký kết thực
hiện hợp đồng thương mại quân sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan đến
công tác thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng là thỏa
thuận bằng văn bản giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm

2
vụ, quyền hạn với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo
pháp luật quốc tế, được đề xuất ký kết đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ
tục theo quy định của Luật Thoả thuận quốc tế và của Thông tư này.
2. Bên ký kết Việt Nam bao gồm:
a) Nhà nước, Chính phủ;
b) Bộ Quốc phòng;
c) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng);
d) Cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã biên giới, Đồn Biên phòng và tương
đương ký kết thỏa thuận quốc tế với bên nước ngoài là đơn vị cấp tương đương
về giao lưu, trao đổi thông tin, kết nghĩa, hợp tác thực hiện quản lý biên giới phù
hợp với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế mà Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị cấp trên
đã ký kết.
3. Công tác thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
là tổng hợp những hoạt động liên quan đến việc xây dựng, ký kết; sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện và thực hiện thỏa thuận
quốc tế.
Điều 4. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật Thỏa thuận quốc tế.
Điều 5. Tên gọi, ngôn ngữ, nội dung thỏa thuận quốc tế
1. Tên gọi, ngôn ngữ, nội dung thỏa thuận quốc tế thực hiện theo Điều 6,
Điều 7 Luật Thoả thuận quốc tế.
2. Nội dung chính của thỏa thuận quốc tế:
a) Tên gọi;
b) Tên các bên ký kết;
c) Căn cứ ký kết;
d) Nội dung, hình thức hợp tác

3
đ) Cơ chế trao đổi thông tin, bảo mật, kinh phí, trách nhiệm của các bên,
giải quyết các vấn đề chưa thống nhất, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu
lực thỏa thuận quốc tế.
e) Nội dung quy định hoặc thể hiện ý định của các bên ký kết về việc thỏa
thuận quốc tế đó không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
g) Thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời hạn hiệu lực;
h) Ngày ký, địa điểm ký, ngôn ngữ ký;
i) Họ tên, chức danh của người ký.
Điều 6. Ký điện tử thỏa thuận quốc tế
Ký điện tử thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thoả
thuận quốc tế số …
Điều 7. Lập kế hoạch hằng năm xây dựng, ký kết trong Bộ Quốc phòng
1. Bộ Quốc phòng quyết định kế hoạch hằng năm đề xuất xây dựng, ký kết
thoả thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ; xây dựng, ký kết thỏa thuận
quốc tế cấp Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
a) Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất nhu cầu xây dựng, ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng và cơ quan,
đơn vị mình; gửi về Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng
trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.
b) Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế Bộ
Quốc phòng và cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch, báo cáo
xin ý kiến Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị.
c) Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định kế hoạch xây dựng, ký kết thỏa
thuận quốc tế nhân danh Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng trước ngày 10 tháng 11 hằng năm.
d) Trường hợp đột xuất, phát sinh nhu cầu xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc
tế, cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, báo cáo
Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định kế hoạch xây dựng,
ký kết thỏa thuận quốc tế cấp đơn vị thuộc quyền và hướng dẫn trình tự, thủ tục
lập kế hoạch phù hợp quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.

4
Chương II
ĐỀ XUẤT KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
NHÂN DANH NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ; KÝ KẾT THỎA THUẬN
QUỐC TẾ NHÂN DANH BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 8. Thẩm quyền quyết định việc đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Nhà nước, Chính phủ; ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ Quốc
phòng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Nhà nước, Chính phủ; quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Bộ Quốc phòng.
Điều 9. Trình tự, thủ tục đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Nhà nước, Chính phủ; ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ Quốc phòng
1. Xây dựng hồ sơ thỏa thuận quốc tế;
2. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng;
3. Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên quan;
4. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thỏa thuận quốc tế;
5. Trình cấp có thẩm quyền quyết định ký kết;
6. Ký kết thỏa thuận quốc tế;
7. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện các thủ tục sau ký kết.
Điều 10. Hồ sơ thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ thỏa thuận quốc tế theo
quy định tại Điều 24 Luật Thoả thuận quốc tế.
2. Nội dung dự thảo thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Thông tư này. Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo trao
đổi sơ bộ với phía đối tác nước ngoài về nội dung dự thảo thoả thuận quốc tế.
Điều 11. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến cơ quan, đơn vị trong Bộ
Quốc phòng về hồ sơ thỏa thuận quốc tế.
2. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này. Trường hợp hồ sơ gửi lấy ý kiến chưa đầy đủ theo quy định tại

5
khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến đề nghị cơ quan gửi lấy ý kiến bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời được tính kể từ ngày cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 12. Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên quan
Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ thoả thuận quốc tế, báo
cáo Bộ Quốc phòng gửi lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên
quan; tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có
liên quan.
Điều 13. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thỏa thuận quốc tế về Cục
Đối ngoại Bộ Quốc phòng để kiểm tra và Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng để thẩm
định trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định ký kết .
2. Hồ sơ gửi kiểm tra, thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị kiểm tra, thẩm định;
b) Hồ sơ thoả thuận quốc tế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Ngoại giao, bộ, ngành và cơ
quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng có liên quan;
d) Bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan trong
Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên quan;
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Thời hạn kiểm tra, thẩm định
a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục
Đối ngoại Bộ Quốc phòng và Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng có văn bản kiểm tra,
thẩm định gửi cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này,
chậm nhất trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Đối ngoại
Bộ Quốc phòng và Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng đề nghị cơ quan, đơn vị bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn kiểm tra, thẩm định tính từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Nội dung kiểm tra
a) Sự cần thiết, yêu cầu ký kết thỏa thuận quốc tế trên cơ sở đánh giá quan
hệ giữa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài;

6
b) Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với lợi ích quốc gia, dân
tộc, đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Đánh giá sự phù hợp của thỏa thuận quốc tế với điều ước quốc tế có liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Đánh giá năng lực chủ thể ký kết thỏa thuận quốc tế bên nước ngoài có
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực thực hiện phù hợp với nội dung thỏa
thuận quốc tế;
đ) Tên gọi, hình thức, danh nghĩa ký kết, người ký, ngôn ngữ, hiệu lực, kỹ
thuật văn bản thỏa thuận quốc tế;
e) Tính thống nhất của văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt với văn
bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng nước ngoài.
5. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết, yêu cầu ký kết thỏa thuận quốc tế;
b) Tính hợp hiến, hợp pháp, sự phù hợp của dự thảo thỏa thuận quốc tế với
các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;
c) Đánh giá việc tuân thủ nguyên tắc thoả thuận quốc tế không làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam theo pháp luật quốc tế;
d) Nội dung dự thảo thỏa thuận quốc tế đảm bảo không được ràng buộc
trách nhiệm thực hiện của Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và cơ quan, đơn vị, tổ
chức khác không ký kết thỏa thuận quốc tế đó;
đ) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc tế;
e) Các vấn đề pháp lý khác có liên quan trong dự thảo thỏa thuận quốc tế.
6. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có nội dung, tính chất quan trọng, phức
tạp thì Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định. Hội
đồng tư vấn thẩm định gồm thành viên của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 14. Quyết định đàm phán, ký kết
1. Quyết định đàm phán, ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Nhà nước,
Chính phủ
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình ý kiến kiểm tra của
Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, ý kiến thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc
phòng; báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đàm phán với phía nước
ngoài về nội dung thoả thuận quốc tế; báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình

7
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh
Chính phủ; kiến nghị Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký kết thỏa thuận
quốc tế nhân danh Nhà nước.
b) Hồ sơ trình gồm:
- Hồ sơ thoả thuận quốc tế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; vấn đề
có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến (nếu có) và kiến nghị
hướng xử lý, đề xuất về việc uỷ quyền ký thoả thuận quốc tế (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ,
ngành có liên quan;
- Bản sao ý kiến của Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên quan;
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Quyết định đàm phán, ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Bộ Quốc
phòng
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình ý kiến kiểm tra của
Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, ý kiến thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc
phòng, hoàn chỉnh hồ sơ; trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định
đàm phán, ký kết.
b) Hồ sơ trình gồm:
- Hồ sơ thoả thuận quốc tế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; trong
đó, Tờ trình nêu rõ các vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến (nếu có) và kiến nghị hướng xử lý, đề xuất về việc uỷ quyền ký thoả thuận
quốc tế (nếu có); thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức ký thỏa thuận quốc
tế.
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc
phòng; Bộ Ngoại giao và ban, bộ, ngành có liên quan, ý kiến kiểm tra của Cục
Đối ngoại Bộ Quốc phòng và thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
- Bản sao ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng, văn
bản tham gia ý kiến góp ý của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành có liên quan, văn bản
kiểm tra của Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, văn bản thẩm định của Cục Pháp chế
Bộ Quốc phòng;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Điều 15. Tổ chức ký kết thoả thuận quốc tế
1. Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định ký kết thoả thuận quốc tế, cơ quan,
đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp cơ quan, đơn vị, ban, bộ, ngành liên quan
tổ chức ký kết thoả thuận quốc tế.
8
2. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp tổ chức, cơ quan liên
quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài,
chịu trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, thống nhất về nội dung, hình thức giữa
bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp thoả thuận quốc tế dự kiến ký có thay đổi cơ bản về mặt nội
dung so với văn bản đã được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép ký kết, cơ
quan đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Thoả thuận
quốc tế.
Điều 16. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện thủ tục sau ký kết
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được
ký kết:
1. Đối với thoả thuận quốc tế cấp Nhà nước, Chính phủ:
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc
phòng, Văn phòng Bộ Quốc phòng báo cáo cấp có thẩm quyền việc ký kết thỏa
thuận quốc tế và gửi bản sao thoả thuận quốc tế theo quy định tại Điều 28 Luật
Thoả thuận quốc tế.
b) Văn phòng Bộ Quốc phòng lưu trữ bản gốc và gửi bản sao thỏa thuận
quốc tế tới Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng và cơ
quan, đơn vị có liên quan.
c) Cơ quan chủ trì soạn thảo cập nhật thông tin thoả thuận quốc tế trên Cơ
sở dữ liệu về thoả thuận quốc tế của Bộ Quốc phòng theo quy định.
2. Đối với thoả thuận quốc tế cấp Bộ Quốc phòng:
a) Văn phòng Bộ Quốc phòng lưu trữ bản gốc, gửi bản sao thỏa thuận quốc
tế cho Bộ Ngoại giao, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, Cục Đối ngoại Bộ Quốc
phòng, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan trong Bộ
Quốc phòng.
b) Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cập nhật thoả thuận
quốc tế vào Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế của Bộ Quốc phòng theo quy
định.
Chương III
XÂY DỰNG, KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ
NHÂN DANH CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 17. Trình tự, thủ tục xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Xây dựng hồ sơ thỏa thuận quốc tế.

9
2. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Kiểm tra, thẩm định thỏa thuận quốc tế.
4. Trình cấp có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký kết;
5. Ký kết thỏa thuận quốc tế;
6. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện các thủ tục sau ký kết.
Điều 18. Hồ sơ thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo xây dựng hồ sơ thỏa thuận quốc tế theo
quy định tại Điều 24 Luật Thoả thuận quốc tế.
2. Nội dung dự thảo thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
trao đổi sơ bộ với phía đối tác nước ngoài về nội dung dự thảo thoả thuận quốc tế.
Điều 19. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan
trong Bộ Quốc phòng về hồ sơ thỏa thuận quốc tế.
3. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này. Trường hợp hồ sơ gửi lấy ý kiến chưa đầy đủ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến đề nghị cơ quan gửi lấy ý kiến bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời được tính kể từ ngày cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 20. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ ký kết thỏa thuận quốc tế đến
Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng để kiểm tra và Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng để thẩm
định trước khi trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định đàm phán.
2. Hồ sơ, thời hạn, nội dung kiểm tra, thẩm định thực hiện theo quy định
tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Thông tư này.
3. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có nội dung, tính chất quan trọng, phức
tạp thì Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định. Hội
đồng tư vấn thẩm định gồm thành viên của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 21. Quyết định đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình ý kiến kiểm tra của Cục
Đối ngoại Bộ Quốc phòng, ý kiến thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng, hoàn
chỉnh hồ sơ, trình Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định đàm phán, ký kết.
2. Hồ sơ trình gồm:

10
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Dự thảo thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc
phòng và bộ, ngành có liên quan, ý kiến kiểm tra của Cục Đối ngoại Bộ Quốc
phòng và thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
d) Bản sao ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng, ý
kiến góp ý của ban, bộ, ngành có liên quan (nếu có); văn bản kiểm tra của Cục
Đối ngoại Bộ Quốc phòng, văn bản thẩm định của Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng;
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Điều 22. Ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý bằng văn bản việc ký
kết thỏa thuận quốc tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
trực tiếp ký hoặc ủy quyền bằng văn bản đến cấp cục và tương đương thuộc quyền
quản lý ký thỏa thuận quốc tế.
2. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên
quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài
để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về thể thức.
3. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan
báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định thời
gian, địa điểm, thành phần, hình thức ký thỏa thuận quốc tế.
4. Trường hợp thoả thuận quốc tế dự kiến ký có thay đổi cơ bản về mặt nội
dung so với văn bản đã được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép ký kết, cơ
quan đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Thoả thuận
quốc tế.
Điều 23. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện thủ tục sau ký kết
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày ký kết, cơ quan,
đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
1. Báo cáo Bộ Quốc phòng bằng văn bản kết quả ký kết thỏa thuận quốc tế;
2. Lưu trữ bản gốc theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
3. Gửi bản sao thỏa thuận quốc tế đến Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Cục
Pháp chế Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Cập nhật thoả thuận quốc tế vào Cơ sở dữ liệu về thoả thuận quốc tế của
Bộ Quốc phòng theo quy định.

11
Chương IV
XÂY DỰNG, KÝ KẾT THỎA THUẬN QUỐC TẾ NHÂN DANH CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 24. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ký kết thỏa thuận quốc tế
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định việc xây dựng, ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý và chịu
trách nhiệm toàn diện trước Bộ Quốc phòng về việc cơ quan, đơn vị thuộc quyền
tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
Điều 25. Trình tự, thủ tục xây dựng thỏa thuận quốc tế
Trình tự, thủ tục xây dựng thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại
Điều 17 Thông tư này.
Điều 26. Hồ sơ thỏa thuận quốc tế
Hồ sơ thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
Điều 27. Lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan
và cơ quan đối ngoại, pháp chế cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp trong trường hợp
không có cơ quan đối ngoại, pháp chế cùng cấp về hồ sơ thỏa thuận quốc tế.
2. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này. Trường hợp hồ sơ gửi lấy ý kiến chưa đầy đủ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến đề nghị cơ quan gửi lấy ý kiến bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời được tính kể từ ngày cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 28. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến kiểm tra, thẩm định của cơ
quan đối ngoại, pháp chế. Trường hợp không có tổ chức, cán bộ làm công tác đối
ngoại, pháp chế thì cơ quan, cán bộ đối ngoại, pháp chế cấp trên trực tiếp có trách
nhiệm kiểm tra, thẩm định.
2. Hồ sơ gửi kiểm tra, thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị kiểm tra, thẩm định;
b) Hồ sơ thoả thuận quốc tế theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị;
d) Bản sao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, đơn vị;
đ) Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế;

12
e) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Thời hạn, nội dung kiểm tra, thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản
3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 13 Thông tư này.
Điều 29. Quyết định đàm phán, ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến kiểm tra,
thẩm định và hoàn thiện hồ sơ, trình Chỉ huy cơ quan, đơn vị quy định tại Điều
24 Thông tư này xem xét, quyết định đàm phán, ký kết.
2. Hồ sơ trình gồm:
a) Tờ trình;
b) Dự thảo thỏa thuận quốc tế;
c) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Bản sao văn bản kiểm tra và thẩm định;
đ) Bản sao ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị có liên quan;
e) Dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế;
g) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Điều 30. Ký thỏa thuận quốc tế
1. Sau khi Chỉ huy cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 24 Thông tư này quyết
định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản
lý, Chỉ huy cơ quan, đơn vị ký hoặc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế bằng văn bản
cho cấp phó thuộc quyền và quyết định thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức
ký.
2. Trường hợp thoả thuận quốc tế dự kiến ký có thay đổi cơ bản về mặt nội
dung so với văn bản đã được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép ký kết, cơ
quan đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Thoả thuận
quốc tế.
Điều 31. Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện thủ tục sau ký kết
1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận quốc
tế được ký kết, cơ quan, đơn vị ký thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm:
a) Báo cáo cấp trên đến cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi bản sao thỏa
thuận quốc tế về Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Văn phòng Bộ Quốc phòng, Cục
Pháp chế Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Lưu trữ bản gốc thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật về lưu
trữ;
2. Cơ quan chủ quản cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng của cơ quan, đơn vị

13
chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cập nhật thoả thuận quốc tế vào Cơ sở dữ liệu về
thỏa thuận quốc tế của Bộ Quốc phòng theo quy định.
Chương V
HIỆU LỰC, SỬA ĐỔI BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT, RÚT KHỎI,
TẠM ĐÌNH CHỈ; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN VÀ THỰC HIỆN
THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 32. Hiệu lực của thỏa thuận quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định tại thỏa thuận quốc tế đó.
2. Trong trường hợp thỏa thuận quốc tế không quy định về hiệu lực thì thỏa
thuận quốc tế có hiệu lực theo sự thống nhất bằng văn bản giữa bên ký kết Việt
Nam và bên ký kết nước ngoài.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc
tế y có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế đó.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận quốc tế được tiến hành
theo trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế được quy định tại Thông tư này.
3. Đối với những sửa đổi, bổ sung, gia hạn mang tính chất kỹ thuật, thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và không ký kết thoả thuận quốc tế mới,
cơ quan chủ trì đề xuất sửa đổi, bổ sung không nhất thiết phải lấy ý kiến kiểm tra,
thẩm định.
Điều 34. Chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế
1. Thỏa thuận quốc tế có thể bị chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ
thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế đó hoặc theo thỏa thuận giữa bên
ký kết Việt Nam và bên ký kết nước ngoài.
2. Bên ký kết Việt Nam phải chấm dứt hiệu lực hoặc rút khỏi thỏa thuận
quốc tế nếu quá trình thực hiện thỏa thuận quốc tế có sự vi phạm một trong các
nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc
tế có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế đó.
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa
thuận quốc tế được tiến hành theo trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế được
quy định tại Thông tư này.

14
Điều 35. Trình tự, thủ tục rút gọn
Trình tự, thủ tục rút gọn ký kết sửa đổi, bổ sung, gia hạn thoả thuận quốc
tế thực hiện theo quy định tại Chương IV Luật Thỏa thuận quốc tế.
Điều 36. Lưu trữ thỏa thuận quốc tế
1. Việc lưu trữ thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 39 Luật Thoả thuận quốc tế và quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lưu trữ bản gốc văn bản thỏa
thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng; gửi bản sao cho
cấp có thẩm quyền và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.
3. Cơ quan, đơn vị ký kết thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm lưu trữ bản gốc
văn bản thỏa thuận quốc tế nhân danh cấp mình.
Điều 37. Thực hiện thỏa thuận quốc tế
1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận quốc
tế được ký kết, cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng thỏa thuận quốc tế, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện thỏa thuận
quốc tế, trình chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
2. Nội dung cơ bản của kế hoạch triển khai thực hiện thỏa thuận quốc tế gồm:
a) Lộ trình thực hiện thỏa thuận quốc tế;
b) Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc tổ
chức thực hiện thỏa thuận quốc tế;
c) Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản khác để thực hiện thỏa thuận quốc tế;
d) Tuyên truyền, phổ biến thỏa thuận quốc tế;
đ) Các biện pháp tổ chức, quản lý, tài chính và các biện pháp cần thiết khác
để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 38. Kiểm tra công tác thoả thuận quốc tế
1. Kiểm tra công tác thoả thuận quốc tế được thực hiện theo kế hoạch hoặc
kiểm tra đột xuất. Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch thì kế hoạch kiểm tra phải
được gửi đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra trước thời điểm kiểm tra ít nhất 07
(bảy) ngày làm việc.
2. Kế hoạch kiểm tra phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội
dung, phương pháp kiểm tra, thời hạn, thời điểm kiểm tra, thành phần đoàn kiểm
tra, thành phần đơn vị được kiểm tra.

15
3. Hoạt động kiểm tra được tiến hành độc lập hoặc kết hợp với kiểm tra, nắm
tình hình công tác khác; bảo đảm đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng
về công tác kiểm tra.
4. Cục Đối ngoại chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu, giúp Thủ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức các đoàn của Bộ Quốc
phòng kiểm tra công tác thoả thuận quốc tế tại cơ quan, đơn vị các cấp trong toàn
quân. Kết luận kiểm tra được thực hiện bằng văn bản và gửi đến cơ quan, người
có thẩm quyền quản lý công tác thoả thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị được kiểm
tra, thành viên đoàn kiểm tra và cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 39. Rà soát, hệ thống hóa thỏa thuận quốc tế
1. Hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản thỏa thuận quốc tế phải được
tiến hành định kỳ, thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản và kịp thời
công bố tập hệ thống hóa văn bản thỏa thuận quốc tế còn hiệu lực, hết hiệu lực.
2. Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ
Quốc phòng tổ chức và thực hiện rà soát, hệ thống hoá các thỏa thuận quốc tế
nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng.
3. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị thuộc
quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực
hiện rà soát, hệ thống hóa các thỏa thuận quốc tế của cấp mình. Nếu phát hiện căn
cứ pháp lý, thẩm quyền không đúng hoặc nội dung trái với chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mâu thuẫn chồng chéo, không còn
phù hợp với tình hình thực tiễn thì kiến nghị cấp có thẩm quyền đã quyết định ký
kết quyết định việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hiệu lực thỏa thuận quốc tế đó.
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi kết quả rà soát, hệ thống
hóa các thỏa thuận quốc tế của cấp mình và cấp trực thuộc về Cục Pháp chế định
kỳ 06 tháng 1 lần, trước ngày 01/7 hằng năm.
4. Định kỳ hằng năm, Bộ Quốc phòng công bố danh mục văn bản thỏa
thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng và nhân danh cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng hết hiệu lực, ngưng hiệu lực. Cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng công bố danh mục văn bản thỏa thuận quốc tế
nhân danh cấp thuộc quyền quản lý hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.
Điều 40. Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế
1. Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng là tập hợp các thỏa thuận quốc tế thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của Bộ
Quốc phòng dưới dạng văn bản điện tử.
2. Cơ sở dữ liệu về thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng được xây dựng, sử dụng chung nhằm cung cấp chính xác, kịp thời, phục
16
vụ yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký
kết.
3. Thông tin về nội dung thỏa thuận quốc tế cập nhật vào cơ sở dữ liệu gồm:
a) Tên gọi, nội dung thỏa thuận quốc tế, tên các bên ký, ngày ký, ngày có
hiệu lực, tình trạng hiệu lực;
b) Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ ký và các văn bản ký kết để
triển khai thực hiện (nếu có);
c) Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;
d) Những thông tin cần thiết khác (nếu có).
4. Thỏa thuận quốc tế được xác định độ mật không đăng tải trên cơ sở dữ
liệu về thỏa thuận quốc tế.
5. Kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật văn bản trên cơ sở
dữ liệu về thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được bảo
đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
6. Cục Pháp chế là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo đảm an toàn,
an ninh Cơ sở dữ liệu về thoả thuận quốc tế trong Quân đội.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thoả thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn
của Cục Pháp chế.
Chương VI
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC
THỎA THUẬN QUỐC TẾ
Điều 41. Quản lý nhà nước về công tác thỏa thuận quốc tế thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về công tác thỏa thuận quốc tế
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
2. Đề xuất, xây dựng, kiểm tra, thẩm định, ký kết, sao gửi, thực hiện, rà
soát, hệ thống hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt
hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy
định của pháp luật.
3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn thi hành pháp luật về thỏa
17
thuận quốc tế.
4. Tổ chức thống kê, lưu trữ thỏa thuận quốc tế.
5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về thỏa
thuận quốc tế.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa
thuận quốc tế.
Điều 42. Trách nhiệm của Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ để thực hiện công tác thoả thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật khác khi được cấp có thẩm quyền giao.
2. Tổ chức và thực hiện rà soát, hệ thống hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu về
thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Phối hợp với Cục Đối ngoại và cơ quan chức năng có liên quan thực
hiện kiểm tra việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế trong toàn quân.
4. Thẩm định dự thảo thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Thông tư này.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về pháp luật về ký kết và thực hiện thoả
thuận quốc tế.
6. Tổ chức theo dõi tình hình thi hành pháp luật về thỏa thuận quốc tế thuộc
lĩnh vực quân sự, quốc phòng.
7. Phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng hướng dẫn, theo dõi, kiểm
tra việc đề xuất, xây dựng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực,
rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế bảo đảm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc ký kết và thực hiện thỏa
thuận quốc tế.
9. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Thông tư này hoặc khi cấp có
thẩm quyền giao.
Điều 43. Trách nhiệm của Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì, phối hợp soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về ký kết, gia
nhập và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
khi được cấp có thẩm quyền giao.
2. Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kế hoạch dài hạn, kế hoạch
hằng năm và đột xuất về đề xuất, xây dựng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
18
chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế; xây dựng
báo cáo về hoạt động ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế trình Thủ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc đề xuất, xây dựng, ký kết, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận
quốc tế.
4. Kiểm tra dự thảo thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Thông tư này.
5. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thỏa thuận quốc tế.
6. Chủ trì, phối hợp với Cục Pháp chế và cơ quan chức năng có liên quan
thực hiện kiểm tra việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế trong toàn quân;
báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, xử lý đối với những vi phạm trong công tác
thoả thuận quốc tế trong Quân đội.
7. Tổng hợp dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị gửi Bộ
Quốc phòng (qua Cục Tài chính Bộ Quốc phòng) để báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
8. Hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo
về công tác thỏa thuận quốc tế của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Ngoại giao theo quy
định tại khoản 4 Điều 39 Luật Thỏa thuận quốc tế.
9. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Thông tư này hoặc khi cấp có
thẩm quyền giao.
Điều 44. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Quốc phòng
1. Thẩm tra hồ sơ, rà soát bảo đảm trình tự, thủ tục, báo cáo Thủ trưởng
Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà
nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng và nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng.
2. Phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên
quan phục vụ Thủ trưởng Bộ Quốc phòng trước, trong và sau quá trình ký kết thỏa
thuận quốc tế.
3. Thực hiện sao, gửi và lưu trữ các thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà
nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều 45. Trách nhiệm của Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
Căn cứ dự toán của các cơ quan, đơn vị do Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng
gửi, tổng hợp đề xuất dự toán ngân sách và phương án phân bổ, báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định.

19
Điều 46. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
Theo chức năng, nhiệm vụ, giúp Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ an ninh và bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thoả thuận quốc tế
của Quân đội.
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng và cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng
1. Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, phạm vi quản lý ngành, địa bàn chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tham mưu, đề xuất xây dựng, ký kết, thực
hiện, rà soát, hệ thống hóa, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi,
tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Nhà nước, Chính phủ, Bộ
Quốc phòng và nhân danh cơ quan, đơn vị mình.
2. Cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và chỉ huy cấp trên trong
tham mưu, đề xuất xây dựng, ký kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ
quan, đơn vị cấp mình.
3. Hằng năm (trước ngày 30 tháng 10) hoặc đột xuất theo yêu cầu nhiệm
vụ thực hiện chế độ báo cáo công tác thỏa thuận quốc tế của cơ quan, đơn vị mình
với Bộ Quốc phòng (qua Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và Cục Pháp chế Bộ
Quốc phòng) và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026 và thay
thế Thông tư số 105/2021/TT-BQP ngày 04/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định việc xây dựng, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì các quy định viện dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định
của văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
2. Thỏa thuận quốc tế chưa được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng đã được tiến hành theo trình tự, thủ tục ký kết quy định tại

20
Thông tư số 105/2021/TT-BQP thì được tổ chức ký kết, không phải thực hiện lại
trình tự, thủ tục ký kết theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với thỏa thuận quốc tế đã được ký kết theo quy định tại Thông tư
105/2021/TT-BQP, việc sao gửi, thực hiện, rà soát, hệ thống hóa, xây dựng cơ sở
dữ liệu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, rút khỏi, tạm đình chỉ thực
hiện thỏa thuận quốc tế thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 50. Kinh phí đảm bảo
Kinh phí bảo đảm cho công tác thỏa thuận quốc tế thực hiện theo quy định
của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chỉ huy các cơ
quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, báo cáo việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ trưởng Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Bộ Tư pháp;
- Các đầu mối trực thuộc BQP;
- Công báo; Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, NCTH, CPC.Ngoc80.
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Phan Văn Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.