Quyết định 885/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 885/1998/QĐ/BTC NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1998
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ
PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 28 tháng 5 năm 1997 và các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;

Căn cứ Pháp lệnh Kế toán - Thống kê ngày 20/5/1988.

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng (Gọi tắt là chế độ quản lý hoá đơn bán hàng).
Điều 2. Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng kèm theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Riêng đối với một số loại hoá đơn hiện hành được thực hiện như sau:
1. Các loại hoá đơn được phát hành theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 (trừ các loại hoá đơn có sê ri 91) và Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn có giá trị sử dụng.
2. Các loại Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng ban hành theo chế độ này và các quy định áp dụng theo Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý hoá đơn bán hàng trong ngành và địa phương.
Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán, Chánh văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp thi hành Quyết định này.

CHẾ ĐỘ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC  ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chế độ phát hành Quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức đơn vị sự nghiệp khác (được gọi chung là tổ chức, cá nhân) khi mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.
Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản, bán hàng tịch thu thì không phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định của chế độ này.
Điều 2. Hoá đơn bán hàng được quy định trong chế độ này bao gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá đơn dịch vụ và các loại hoá đơn khác, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các loại chứng từ khác như: tem, vé... in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hoá đơn) do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp nhận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tự in.
Điều 3. Hoá đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau đây:
- Hoá đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng).
- Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa.
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đều phải lập và giao hoá đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hoá đơn hoặc lập và giao hoá đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập và giao hoá đơn hợp pháp. Nếu người mua không nhận hoá đơn hoặc nhận hoá đơn không hợp pháp thì bị coi là hành vi thông đồng trốn thuế và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 6. Các trường hợp mua, bán hàng hoá, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải cấp hoá đơn bán hàng:
- Người sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra. Các tổ chức, cá nhân thu mua gom hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản của đối tượng nêu trên thì phải lập bản kê thu mua theo quy định hiện hành.
- Các trường hợp mua, bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới 100.000 đ mỗi lần thu tiền. Trường hợp người mua hàng yêu cầu lập và giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ theo quy định hiện hành.
Điều 7. Giao cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in ấn, thông báo phát hành, quản lý việc sử dụng hoá đơn trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế có thể uỷ quyền cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in ấn, phát hành một số loại hoá đơn đặc thù.
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH VỊ THỂ VỀ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
Điều 8. Các loại hoá đơn do Bộ Tài chính ban hành theo Chế độ này bao gồm: (có mẫu hoá đơn kèm theo)
- Hoá đơn Giá trị gia tăng (viết tắt là Hoá đơn GTGT) loại 2 liên, loại 3 liên.... Ký hiệu 01 GTKT.
- Hoá đơn bán hàng loại 2 liên, 3 liên.... Ký hiệu 02 GTTT
Điều 9. Các loại hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành được quy định sử dụng cho từng đối tượng như sau:
- Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng Hoá đơn Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế phát hành hoặc các loại hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in đã được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này.
- Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng các loại Hoá đơn bán hàng Ký hiệu: 02 GTTT hoặc các loại hoá đơn hiện hành do Tổng cục Thuế phát hành, hoá đơn tự in của các đơn vị được quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này.
Điều 10. Hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành được bán để bù đắp chi phí in ấn, pháp hành và quản lý. Giá bán hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong toàn quốc. Việc phát hành hoá đơn bán hàng quy định tại điều này được thực hiện theo Chế độ Quản lý ấn chỉ thuế.
Điều 11. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế kèm theo mẫu hoá đơn và chỉ được tự in hoá đơn khi có văn bản chấp nhận của Tổng cục Thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành đặc thù như: Điện, Nước, Bưu điện, Hàng không, Đường sắt, Xăng, Dầu... được tự in nhà in có tư cách pháp nhân và thông báo nhà in hoá đơn với cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành khác tự in hoá đơn phải được in theo nhà in do cơ quan thuế chỉ định. Trước khi sử dụng hoá đơn tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về mẫu hoá đơn, số lượng phát hành, thời gian sử dụng để cơ quan thuế mở sổ theo dõi quản lý (theo mẫu ST25). Đồng thời gửi mẫu hoá đơn tự in đã đăng ký sử dụng với Cục thuế tỉnh, thành phố về Tổng cục thuế.
Điều 12. Mẫu hoá đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như sau: Ký hiệu xê ri, số nhảy số hoá đơn, Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng, tài khoản, nơi đăng ký tài khoản, tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... TC/TCT ngày... tháng... năm... của Tổng cục Thuế và đơn vị in ấn hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì nhất thiết phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau. Hoá đơn nhất thiết phải có từ 02 liên. Liên 1 lưu ở cuống quyển hoá đơn, liên 2 giao cho người mua hàng.
Điều 13. Tổ chức, cá nhân khác đã được Tổng cục Thuế chấp nhận tự in hoá đơn trước đây đang sử dụng nay quy định như sau:
- Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nay phải đăng ký, thiết kế lại mẫu hoá đơn theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Chế độ này.
- Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tiếp tục sử dụng nhưng phải bổ sung thêm mã số thuế theo quy định vào hoá đơn bán hàng.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để in hoá đơn bán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải thông báo cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng văn bản về mẫu hoá đơn, mã khoá máy tính tiền. Mẫu hoá đơn in bằng máy tính tiền phải có các chỉ tiêu cơ bản như: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Hoá đơn phải có 2 liên: 1 liên giao khách hàng và 1 liên lưu ở cuộn theo quy định. Tại các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị sử dụng máy tính tiền hàng ngày phải lập bản kê hàng hoá đầu ca, cuối ca và số hàng hoá đã bán trong ngày để làm cơ sở kê khai nộp thuế theo quy định.
Điều 15. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn, các đơn vị hoạt động ngành in nhận đặt in hoá đơn mà chưa được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm điều này thì sẽ bị xử lý theo Pháp luật hiện hành.
Điều 16. Hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh Kế toán - Thống kê. Nơi để hoá đơn phải đảm bảo an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý và cơ quan Công an để có biện pháp xử lý theo Chế độ quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn phải xuất trình hoá đơn đang dùng hoặc đang lưu cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm khi cần thiết.
Điều 17. Hoá đơn phải dùng theo thứ tự, từ quyển số nhỏ đến quyển số lớn, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số, cách quyển. Khi lập hoá đơn phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu quy định, gạch chéo phần bỏ trống từ phải qua trái, phải đặt giấy than để viết hoặc đánh máy một lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ hoá đơn thì gạch chéo và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn.
Điều 18. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn trong 10 ngày đầu quý sau phải lập bảng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu số 26 BC/HĐ và mẫu số 27 BC/HĐ.
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, khi sát nhập, giải thể, thành lập đơn vị mới, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giải thể, sát nhập phải làm văn bản báo cáo cơ quan thuế quản lý số hoá đơn đã đăng ký, đã sử dụng, số còn lại để xử lý.
CHƯƠNG III
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Điều 20. Các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ Phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng đều phải bị xử lý hành chính tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu hình sự theo quy định của Pháp luật.
1. In hoá đơn giả để sử dụng hoặc bán cho người khác sử dụng thì bị xử lý hành chính và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Lập hoá đơn không trung thực giữa các liên của hoá đơn, lập hoá đơn không đúng các nội dung, chỉ tiêu quy định của từng mẫu hoá đơn; mua, bán hoá đơn cho các đối tượng khác sử dụng thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.
3. Để mất hoá đơn thì sẽ bị xử lý về hành vi làm tổn thất hoá đơn như sau:
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định hiện hành.
- Xử phạt bồi thường vật chất:
+ Hoá đơn bị mất liên 2 (liên giao cho khách hàng) phải bồi thường vật chất bằng mức thuế tính trên một số hoá đơn có doanh số cao nhất trong quyển hoá đơn cùng loại trong thời gian 01 tháng kể từ khi phát hiện mất hoá đơn trở về trước. Khi xử lý không phân biệt tính chất, quy mô, hình thức tính thuế, nộp thuế mà tổ chức, cá nhân được áp dụng.
+ Làm mất các liên còn lại của hoá đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.
+ Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất hoá đơn đều bị xử lý kỷ luật và bồi thường vật chất;
Mức bồi thường vật chất tính bằng số thuế tính cho một số hoá đơn bình quân cùng loại của một đơn vị trọng điểm ở địa phương nhân với số tờ bị mất.
Nếu phát hiện thông đồng với tổ chức, cá nhân để lợi dụng trốn thuế thì bị xử lý bồi thường vật chất như tổ chức, cá nhân kinh doanh làm mất hoá đơn.
+ Trường hợp mất hoá đơn đã xử lý bồi thường vật chất, nếu phát hiện những số hoá đơn bị mất đưa ra sử dụng có doanh số tính thuế cao hơn thì còn bị xử lý bồi thường vật chất bằng số thuế từ doanh thu thực tế ghi trên hoá đơn.
+ Mức xử lý bồi thường vật chất do làm mất hoá đơn bán hàng tối đa không quá mức xử lý quy định tại Khoản 3 Điều 142 Chương IV của Bộ Luật hình sự. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
+ Trường hợp mất hoá đơn nguyên nhân do hoàn cảnh khách quan như: bão lụt, hoả hoạn bất ngờ... thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan thuế (có chứng thực của cơ quan Công an và chính quyền địa phương) để xem xét, miễn, giảm mức bồi hoàn vật chất.
Điều 21. Người duyệt thanh toán, quyết toán tài chính chỉ được duyệt thanh toán, quyết toán tài chính những hoá đơn bán hàng hợp pháp. Nếu duyệt quyết toán, quyết toán Tài chính những hoá đơn bán hàng không hợp pháp thì phải chịu trách nhiệm bồi thường về tài chính bị thiệt hại từ các hoá đơn không hợp pháp đó. Thủ trưởng các đơn vị để nhân viên đơn vị mua, bán, sử dụng hoá đơn không hợp pháp để thanh, quyết toán tài chính gây thiệt hại tài chính, công quỹ thì phải chịu trách nhiệm liên đới về những hoá đơn đó.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm không nhận hoá đơn hoặc nhận hoá đơn không theo quy định thì không được chấp nhận làm căn cứ tính thuế. Trường hợp thông đồng với người bán hàng để nhận hoá đơn không đúng quy định thì ngoài xử lý về thuế, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng không biết rõ về hoá đơn do người bán hàng giao cho là hợp pháp hay không hợp pháp thì phải khai báo đầy đủ về tổ chức, cá nhân lập và giao hoá đơn bán hàng để cơ quan có trách nhiệm xem xét và xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 22. Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hoá đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân ở địa phương vi phạm quy định chế độ quản lý hoá đơn bán hàng và báo cáo Tổng cục Thuế. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan thuế có thể phối hợp với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng.
Điều 23. Người có công trong việc phát hiện các trường hợp in ấn, mua, bán, sử dụng hoá đơn giả hoặc sử dụng hoá đơn không hợp pháp thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Điện thoại:.................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Đơn vị:.............................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên)

Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Dùng thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTKT-3LL

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Điện thoại:.................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Đơn vị:.............................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền bán hàng hoá, dịch vụ:.....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên)

Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Dùng thanh toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-2LN

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-2LN

Liên 1: (Giao cho khách hàng)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HOÁ BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTTT-2LN

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng tiền hàng hoá, dịch vụ:....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

HOÁ BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTTT-2LN

Liên 1: (Giao khách hàng)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng tiền hàng hoá, dịch vụ:....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

1. Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-311

- Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu-311 là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt....

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hoá dịch vụ theo Luật thuế

+ Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.

+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

2. Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll

- Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán lẻ hàng hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hoá dịch vụ theo Luật thuế

+ Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.

+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

3. Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll

- Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

4. Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll

- Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán lẻ hàng hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

Hồ sơ xin tự in hoá đơn để sử dụng bao gồm:

1. Mẫu công văn xin tự in hoá đơn:

Đơn vị:.......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V.v Đăng ký sử dụng hoá đơn tự in

..., ngày... tháng... năm 1998

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Tên tổ chức, cá nhân xin tự in hoá đơn...........................

Mã số thuế....................... Số điện thoại..................

Ngành nghề kinh doanh............................................

Địa chỉ giao dịch................................................ Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số ngày... tháng... năm 199... của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tự in hoá đơn để sử dụng theo quy định của chế độ quản lý hoá đơn bán hàng. Chúng tôi xin phép Tổng cục Thuế cho phép chúng tôi tự in... loại hoá đơn (nêu cụ thể từng loại, mỗi loại có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên...). Số hoá đơn này xin phép sử dụng tại các địa phương....

Nếu được Tổng cục thuế cho phép đơn vị tự in hoá đơn để sử dụng, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ chế độ quản lý hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính quy định. Nếu sai phạm, đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Thủ trưởng đơn vị, chủ cơ sở

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu nếu có)

2. Mẫu hoá đơn tự in do đơn vị, cá nhân thiết kế theo quy định.

3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế.

4. Bản sao đăng ký nghề kinh doanh đặc biệt (nếu có).

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN, TEM SỔ SÁCH, BÁO CÁO, QUYẾT ĐỊNH
XỬ LÝ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

I. MẪU SỔ SÁCH VÀ BÁO CÁO:

Cục thuế.......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chi cục thuế...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN

Số:.........

Cấp cho:........................................................

Mã số thuế:.....................................................

Ngành nghề kinh doanh:..........................................

Đăng ký kinh doanh số:.......... Ngày..... tại..................

Để mua hoá đơn tại Cục Thuế..............., Chi cục Thuế........

..... ngày... tháng... năm.....

Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN

MẪU SỐ: CTT 39

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: ST 23

SỔ THEO DÕI
CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC MUA HOÁ ĐƠN

Tên tổ chức, cá nhân mua hoá đơn..............................

Địa chỉ:......................................................

Số điện thoại....................... Mã số thuế GTGT..........

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: ST 24

SỔ THEO DÕI
CÁC HỘ KINH DOANH MUA HOÁ ĐƠN

Tên tổ chức, cá nhân mua hoá đơn..............................

Địa chỉ:......................................................

Mã số thuế GTGT.................... Số điện thoại.............

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

thuộc tính Quyết định 885/1998/QĐ-BTC

Quyết định 885/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ phát hành, quản lý sử dụng hoá đơn bán hàng
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:885/1998/QĐ-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành:16/07/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Lĩnh vực khác
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 885/1998/QĐ-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 885/1998/QĐ/BTC
NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ
PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 28 tháng 5 năm 1997 và các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;

Căn cứ Pháp lệnh Kế toán - Thống kê ngày 20/5/1988.

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 về quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng (Gọi tắt là chế độ quản lý hoá đơn bán hàng).

 

Điều 2. Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng kèm theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Riêng đối với một số loại hoá đơn hiện hành được thực hiện như sau:

1. Các loại hoá đơn được phát hành theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 (trừ các loại hoá đơn có sê ri 91) và Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vẫn có giá trị sử dụng.

2. Các loại Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng ban hành theo chế độ này và các quy định áp dụng theo Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.

 

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý hoá đơn bán hàng trong ngành và địa phương.

 

Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức, hướng dẫn thực hiện quyết định này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Chế độ Kế toán, Chánh văn phòng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp thi hành Quyết định này.

 

CHẾ ĐỘ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
BÁN HÀNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC
ngày 16 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Chế độ phát hành Quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức đơn vị sự nghiệp khác (được gọi chung là tổ chức, cá nhân) khi mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi thanh lý, nhượng bán tài sản, bán hàng tịch thu thì không phải lập hoá đơn bán hàng theo quy định của chế độ này.

 

Điều 2. Hoá đơn bán hàng được quy định trong chế độ này bao gồm: Hoá đơn Giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá đơn dịch vụ và các loại hoá đơn khác, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các loại chứng từ khác như: tem, vé... in sẵn giá thanh toán (gọi chung là hoá đơn) do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) chấp nhận bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân tự in.

 

Điều 3. Hoá đơn hợp pháp phải đầy đủ các nội dung theo quy định sau đây:

- Hoá đơn do người bán hàng, dịch vụ thu tiền, kể cả trao đổi sản phẩm giao cho người mua hàng phải là bản gốc, liên 2 (liên giao cho khách hàng).

- Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa.

 

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân khi bán hàng hoá, dịch vụ thu tiền hoặc trao đổi sản phẩm đều phải lập và giao hoá đơn hợp pháp cho khách hàng; Nếu không lập và giao hoá đơn hoặc lập và giao hoá đơn không hợp pháp cho khách hàng là hành vi trốn thuế, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

 

Điều 5. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm có trách nhiệm yêu cầu người bán hàng lập và giao hoá đơn hợp pháp. Nếu người mua không nhận hoá đơn hoặc nhận hoá đơn không hợp pháp thì bị coi là hành vi thông đồng trốn thuế và sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

 

Điều 6. Các trường hợp mua, bán hàng hoá, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải cấp hoá đơn bán hàng:

- Người sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trực tiếp bán sản phẩm do mình sản xuất ra. Các tổ chức, cá nhân thu mua gom hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản của đối tượng nêu trên thì phải lập bản kê thu mua theo quy định hiện hành.

- Các trường hợp mua, bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới 100.000 đ mỗi lần thu tiền. Trường hợp người mua hàng yêu cầu lập và giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn theo đúng quy định. Hàng hoá bán lẻ cho người tiêu dùng có giá trị dưới mức quy định tuy không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bản kê bán lẻ theo quy định hiện hành.

 

Điều 7. Giao cho Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm in ấn, thông báo phát hành, quản lý việc sử dụng hoá đơn trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục Thuế có thể uỷ quyền cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức in ấn, phát hành một số loại hoá đơn đặc thù.

 

CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH VỊ THỂ VỀ PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

 

Điều 8. Các loại hoá đơn do Bộ Tài chính ban hành theo Chế độ này bao gồm: (có mẫu hoá đơn kèm theo)

- Hoá đơn Giá trị gia tăng (viết tắt là Hoá đơn GTGT) loại 2 liên, loại 3 liên.... Ký hiệu 01 GTKT.

- Hoá đơn bán hàng loại 2 liên, 3 liên.... Ký hiệu 02 GTTT

 

Điều 9. Các loại hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính ban hành được quy định sử dụng cho từng đối tượng như sau:

- Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng Hoá đơn Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế phát hành hoặc các loại hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự in đã được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này.

- Tổ chức, cá nhân được tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng các loại Hoá đơn bán hàng Ký hiệu: 02 GTTT hoặc các loại hoá đơn hiện hành do Tổng cục Thuế phát hành, hoá đơn tự in của các đơn vị được quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 của Chế độ này.

 

Điều 10. Hoá đơn do Tổng cục thuế phát hành được bán để bù đắp chi phí in ấn, pháp hành và quản lý. Giá bán hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định thống nhất trong toàn quốc. Việc phát hành hoá đơn bán hàng quy định tại điều này được thực hiện theo Chế độ Quản lý ấn chỉ thuế.

 

Điều 11. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế kèm theo mẫu hoá đơn và chỉ được tự in hoá đơn khi có văn bản chấp nhận của Tổng cục Thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành đặc thù như: Điện, Nước, Bưu điện, Hàng không, Đường sắt, Xăng, Dầu... được tự in nhà in có tư cách pháp nhân và thông báo nhà in hoá đơn với cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân thuộc các ngành khác tự in hoá đơn phải được in theo nhà in do cơ quan thuế chỉ định. Trước khi sử dụng hoá đơn tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về mẫu hoá đơn, số lượng phát hành, thời gian sử dụng để cơ quan thuế mở sổ theo dõi quản lý (theo mẫu ST25). Đồng thời gửi mẫu hoá đơn tự in đã đăng ký sử dụng với Cục thuế tỉnh, thành phố về Tổng cục thuế.

 

Điều 12. Mẫu hoá đơn tự in phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản như sau: Ký hiệu xê ri, số nhảy số hoá đơn, Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng, tài khoản, nơi đăng ký tài khoản, tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... TC/TCT ngày... tháng... năm... của Tổng cục Thuế và đơn vị in ấn hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì nhất thiết phải in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau. Hoá đơn nhất thiết phải có từ 02 liên. Liên 1 lưu ở cuống quyển hoá đơn, liên 2 giao cho người mua hàng.

 

Điều 13. Tổ chức, cá nhân khác đã được Tổng cục Thuế chấp nhận tự in hoá đơn trước đây đang sử dụng nay quy định như sau:

- Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nay phải đăng ký, thiết kế lại mẫu hoá đơn theo quy định tại Điều 11, Điều 12 của Chế độ này.

- Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tiếp tục sử dụng nhưng phải bổ sung thêm mã số thuế theo quy định vào hoá đơn bán hàng.

 

Điều 14. Các tổ chức, cá nhân sử dụng máy tính tiền để in hoá đơn bán lẻ cho khách hàng tại các cửa hàng, quầy hàng, siêu thị phải thông báo cho Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bằng văn bản về mẫu hoá đơn, mã khoá máy tính tiền. Mẫu hoá đơn in bằng máy tính tiền phải có các chỉ tiêu cơ bản như: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị bán hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Hoá đơn phải có 2 liên: 1 liên giao khách hàng và 1 liên lưu ở cuộn theo quy định. Tại các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị sử dụng máy tính tiền hàng ngày phải lập bản kê hàng hoá đầu ca, cuối ca và số hàng hoá đã bán trong ngày để làm cơ sở kê khai nộp thuế theo quy định.

 

Điều 15. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự in hoá đơn, các đơn vị hoạt động ngành in nhận đặt in hoá đơn mà chưa được Tổng cục Thuế chấp nhận bằng văn bản. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm điều này thì sẽ bị xử lý theo Pháp luật hiện hành.

 

Điều 16. Hoá đơn chưa sử dụng hoặc đã sử dụng phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định của các Luật thuế, Pháp lệnh Kế toán - Thống kê. Nơi để hoá đơn phải đảm bảo an toàn không để mất mát, hư hỏng. Mọi trường hợp để mất hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thuế nơi trực tiếp quản lý và cơ quan Công an để có biện pháp xử lý theo Chế độ quy định. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn phải xuất trình hoá đơn đang dùng hoặc đang lưu cho cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm khi cần thiết.

 

Điều 17. Hoá đơn phải dùng theo thứ tự, từ quyển số nhỏ đến quyển số lớn, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số, cách quyển. Khi lập hoá đơn phải phản ánh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu quy định, gạch chéo phần bỏ trống từ phải qua trái, phải đặt giấy than để viết hoặc đánh máy một lần in sang các liên có nội dung như nhau. Trường hợp viết sai cần huỷ bỏ hoá đơn thì gạch chéo và không được xé rời khỏi quyển hoá đơn.

 

Điều 18. Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn trong 10 ngày đầu quý sau phải lập bảng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu số 26 BC/HĐ và mẫu số 27 BC/HĐ.

 

Điều 19. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn, khi sát nhập, giải thể, thành lập đơn vị mới, trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định giải thể, sát nhập phải làm văn bản báo cáo cơ quan thuế quản lý số hoá đơn đã đăng ký, đã sử dụng, số còn lại để xử lý.

 

CHƯƠNG III
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

 

Điều 20. Các tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ Phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng đều phải bị xử lý hành chính tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có thể bị truy cứu hình sự theo quy định của Pháp luật.

1. In hoá đơn giả để sử dụng hoặc bán cho người khác sử dụng thì bị xử lý hành chính và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Lập hoá đơn không trung thực giữa các liên của hoá đơn, lập hoá đơn không đúng các nội dung, chỉ tiêu quy định của từng mẫu hoá đơn; mua, bán hoá đơn cho các đối tượng khác sử dụng thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.

3. Để mất hoá đơn thì sẽ bị xử lý về hành vi làm tổn thất hoá đơn như sau:

- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định hiện hành.

- Xử phạt bồi thường vật chất:

+ Hoá đơn bị mất liên 2 (liên giao cho khách hàng) phải bồi thường vật chất bằng mức thuế tính trên một số hoá đơn có doanh số cao nhất trong quyển hoá đơn cùng loại trong thời gian 01 tháng kể từ khi phát hiện mất hoá đơn trở về trước. Khi xử lý không phân biệt tính chất, quy mô, hình thức tính thuế, nộp thuế mà tổ chức, cá nhân được áp dụng.

+ Làm mất các liên còn lại của hoá đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.

+ Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất hoá đơn đều bị xử lý kỷ luật và bồi thường vật chất;

Mức bồi thường vật chất tính bằng số thuế tính cho một số hoá đơn bình quân cùng loại của một đơn vị trọng điểm ở địa phương nhân với số tờ bị mất.

Nếu phát hiện thông đồng với tổ chức, cá nhân để lợi dụng trốn thuế thì bị xử lý bồi thường vật chất như tổ chức, cá nhân kinh doanh làm mất hoá đơn.

+ Trường hợp mất hoá đơn đã xử lý bồi thường vật chất, nếu phát hiện những số hoá đơn bị mất đưa ra sử dụng có doanh số tính thuế cao hơn thì còn bị xử lý bồi thường vật chất bằng số thuế từ doanh thu thực tế ghi trên hoá đơn.

+ Mức xử lý bồi thường vật chất do làm mất hoá đơn bán hàng tối đa không quá mức xử lý quy định tại Khoản 3 Điều 142 Chương IV của Bộ Luật hình sự. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

+ Trường hợp mất hoá đơn nguyên nhân do hoàn cảnh khách quan như: bão lụt, hoả hoạn bất ngờ... thì tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan thuế (có chứng thực của cơ quan Công an và chính quyền địa phương) để xem xét, miễn, giảm mức bồi hoàn vật chất.

 

Điều 21. Người duyệt thanh toán, quyết toán tài chính chỉ được duyệt thanh toán, quyết toán tài chính những hoá đơn bán hàng hợp pháp. Nếu duyệt quyết toán, quyết toán Tài chính những hoá đơn bán hàng không hợp pháp thì phải chịu trách nhiệm bồi thường về tài chính bị thiệt hại từ các hoá đơn không hợp pháp đó. Thủ trưởng các đơn vị để nhân viên đơn vị mua, bán, sử dụng hoá đơn không hợp pháp để thanh, quyết toán tài chính gây thiệt hại tài chính, công quỹ thì phải chịu trách nhiệm liên đới về những hoá đơn đó.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trao đổi sản phẩm không nhận hoá đơn hoặc nhận hoá đơn không theo quy định thì không được chấp nhận làm căn cứ tính thuế. Trường hợp thông đồng với người bán hàng để nhận hoá đơn không đúng quy định thì ngoài xử lý về thuế, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp tổ chức, cá nhân mua hàng không biết rõ về hoá đơn do người bán hàng giao cho là hợp pháp hay không hợp pháp thì phải khai báo đầy đủ về tổ chức, cá nhân lập và giao hoá đơn bán hàng để cơ quan có trách nhiệm xem xét và xử lý theo pháp luật hiện hành.

 

Điều 22. Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ra quyết định đình chỉ việc sử dụng hoá đơn bán hàng của tổ chức, cá nhân ở địa phương vi phạm quy định chế độ quản lý hoá đơn bán hàng và báo cáo Tổng cục Thuế. Trong những trường hợp cần thiết cơ quan thuế có thể phối hợp với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh đình chỉ rút giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân vi phạm Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng.

 

Điều 23. Người có công trong việc phát hiện các trường hợp in ấn, mua, bán, sử dụng hoá đơn giả hoặc sử dụng hoá đơn không hợp pháp thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

 


HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Điện thoại:.................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Đơn vị:.............................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên)

Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Dùng thanh toán

 

 

 

 

 

 


HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTKT-3LL

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Điện thoại:.................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Đơn vị:.............................................................

Địa chỉ:....................... Số tài khoản:.......................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền bán hàng hoá, dịch vụ:.....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, đóng đấu ghi rõ họ, tên)

Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao khách hàng

Liên 3: Dùng thanh toán

 

 

 

 

 

 

 


HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-2LN

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Mẫu số: 01 GTKT-2LN

Liên 1: (Giao cho khách hàng)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền hàng:

...........................

Thuế suất GTGT: %

Tiền thuế GTGT:

............................

 

 

Tổng cộng tiền thanh toán:

............................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 


HOÁ BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTTT-2LN

Liên 1: (Lưu)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng tiền hàng hoá, dịch vụ:....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

 


HOÁ BÁN HÀNG

Mẫu số: 02 GTTT-2LN

Liên 1: (Giao khách hàng)

Ngày... tháng... năm 199...

Ký hiệu: AA/98

Số:000001

Đơn vị bán hàng:....................................................

Địa chỉ:....................... MS:

Họ tên người mua hàng:..............................................

Hình thức thanh toán:.......... MS:

S TT

Tên hàng hoá, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

1

2

3=1x2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng tiền hàng hoá, dịch vụ:....................................................................................

Số tiền viết bằng chữ:........................................................................................................

..........................................................................................................................................

Người mua hàng

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên)

(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

 

1. Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-311

- Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu-311 là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt....

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hoá dịch vụ theo Luật thuế

+ Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.

+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

 

2. Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll

- Hoá đơn (GTGT) - Ký hiệu: 01 GTKT-2ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán lẻ hàng hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền. Mỗi số hoá đơn được lập cho những hàng hoá, dịch vụ có cùng thuế suất.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Thuế suất GTGT: ghi thuế suất của hàng hoá dịch vụ theo Luật thuế

+ Dòng tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế của số hàng hoá, dịch vụ ghi trong hoá đơn. Bằng cộng tiền hàng x thuế suất % GTGT.

+ Dòng Tổng cộng tiền thanh toán: ghi bằng số tiền hàng cộng số tiền thuế GTGT.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền tổng cộng tiền thanh toán.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

 

3. Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll

- Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-3ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

 

4. Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll

- Hoá đơn bán hàng; Ký hiệu: 02 GTTT-2ll là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp, bán lẻ hàng hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ.

- Hoá đơn do người bán hàng lập khi bán hàng hoặc cung ứng lao vụ, dịch vụ thu tiền.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế tổ chức, cá nhân bán hàng và mua hàng, hình thức thanh toán bằng séc, tiền mặt...

- Các cột:

+ Cột A, B: ghi số thứ tự, tên hàng hoá, dịch vụ cung ứng thu tiền.

+ Cột C: Đơn vị tính ghi theo đơn vị tính quốc gia quy định.

+ Cột 1: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá, dịch vụ.

+ Cột 2: Ghi đơn giá bán của từng loại hàng hoá dịch vụ... Trường hợp hàng hoá trao đổi ghi theo đơn giá bán hàng hoá, dịch vụ mang trao đổi.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân Cột 2 (Cột 3 = 1 x 2)

+ Các dòng còn thừa phía dưới các cột A, B, C, 1, 2, 3 được gạch chéo từ trên xuống dưới, từ phải qua trái.

+ Dòng Cộng tiền hàng (Bằng số) ghi số tiền cộng được ở cột 3.

+ Dòng Số tiền viết bằng chữ ghi bằng chữ số tiền cộng ở cột 3.

- Khi viết hoá đơn phải đặt giấy than viết một lần in sang các liên có nội dung như nhau.

 

Hồ sơ xin tự in hoá đơn để sử dụng bao gồm:

1. Mẫu công văn xin tự in hoá đơn:

 

Đơn vị:.......

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V.v Đăng ký sử dụng hoá đơn tự in

..., ngày... tháng... năm 1998

 

Kính gửi: Tổng cục Thuế

 

Tên tổ chức, cá nhân xin tự in hoá đơn...........................

Mã số thuế....................... Số điện thoại..................

Ngành nghề kinh doanh............................................

Địa chỉ giao dịch................................................ Đơn vị chúng tôi đã nghiên cứu đầy đủ, nghiêm túc Chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng ban hành kèm theo Quyết định số ngày... tháng... năm 199... của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đơn vị chúng tôi nhận thấy đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện tự in hoá đơn để sử dụng theo quy định của chế độ quản lý hoá đơn bán hàng. Chúng tôi xin phép Tổng cục Thuế cho phép chúng tôi tự in... loại hoá đơn (nêu cụ thể từng loại, mỗi loại có mấy liên, chức năng sử dụng của từng liên...). Số hoá đơn này xin phép sử dụng tại các địa phương....

Nếu được Tổng cục thuế cho phép đơn vị tự in hoá đơn để sử dụng, đơn vị chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ chế độ quản lý hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính quy định. Nếu sai phạm, đơn vị chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Thủ trưởng đơn vị, chủ cơ sở

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu nếu có)

 

2. Mẫu hoá đơn tự in do đơn vị, cá nhân thiết kế theo quy định.

3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký thuế.

4. Bản sao đăng ký nghề kinh doanh đặc biệt (nếu có).

 

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN, TEM SỔ SÁCH, BÁO CÁO, QUYẾT ĐỊNH
XỬ LÝ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

 

I. MẪU SỔ SÁCH VÀ BÁO CÁO:

 

 

Cục thuế.......

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Chi cục thuế...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN

Số:.........

 

Cấp cho:........................................................

Mã số thuế:.....................................................

Ngành nghề kinh doanh:..........................................

Đăng ký kinh doanh số:.......... Ngày..... tại..................

Để mua hoá đơn tại Cục Thuế..............., Chi cục Thuế........

 

..... ngày... tháng... năm.....

Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN

MẪU SỐ: CTT 39

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: ST 23

SỔ THEO DÕI
CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC MUA HOÁ ĐƠN

 

Tên tổ chức, cá nhân mua hoá đơn..............................

Địa chỉ:......................................................

Số điện thoại....................... Mã số thuế GTGT..........

 

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: ST 24

SỔ THEO DÕI
CÁC HỘ KINH DOANH MUA HOÁ ĐƠN

 

Tên tổ chức, cá nhân mua hoá đơn..............................

Địa chỉ:......................................................

Mã số thuế GTGT.................... Số điện thoại.............

 

Ngày, tháng năm

Loại hoá đơn

Số lượng quyển

Từ quyển Số

Đến quyển Số

Người bán hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẪU SỐ: ST:25

SỔ THEO DÕI
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN TỰ IN

 

Tên doanh nghiệp:................................................ MSGTGT....................... Số điện thoại......................

Địa chỉ chính của doanh nghiệp...................................

 

Được phép sử dụng

Đăng ký sử dụng

Ký nhận

Số công văn

Ngày tháng năm

Số loại HĐ được phép sử dụng

Ngày, tháng, năm đăng ký

Nơi in

Tên loại HĐ đăng ký sử dụng

Số lượng HĐ đăng ký SD Từ quyển... Đến quyển...

Đại diện tổ chức,
cá nhân sử dụng HĐ tự in

Đại diện cơ quan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Số:

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

....., ngày... tháng... năm 1998

 

BÁO CÁO VIỆC MẤT HOÁ ĐƠN

 

Tên tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn:............................

Mã số thuế:......................................................

Địa chỉ:.........................................................

Báo cáo về việc mất hoá đơn, như sau:

 

S TT

Loại hoá đơn bị mất

Ký hiệu

Quyển số

Số
lượng số

Từ số...

Đến số...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lý do tổn thất...................................................

.................................................................

Nay đơn vị báo cáo với........................................... để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số hoá đơn trên không còn giá trị sử dụng.

 

Thủ trưởng đơn vị

(chủ cơ sở, chủ hộ

ký tên đóng dấu)

 

Tổ chức, cá nhân phải báo cáo trong vòng 5 ngày sau khi xảy ra, nếu không báo cáo thủ trưởng, chủ hộ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Pháp luật, báo cáo mất hoá đơn được lập thành 03 bản:

- 1 bản gửi cơ quan thuế nơi mua hoá đơn hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.

- 1 bản gửi cơ quan công an Quyện, Huyện, Thị xã.

- 1 bản lưu tổ chức, chủ hộ.

..........

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

... Thuế...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:... T/AC

....., ngày... tháng... năm 1998

 

THÔNG BÁO
VIỆC MẤT HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

 

Theo báo cáo mất hoá đơn bán hàng của............................

thuộc:.................................. Mã số thuế:.............

Hồi..... giờ..... ngày..... tháng.... năm.... đã bị mất hoá đơn bán hàng như sau:

 

S TT

Họ tên đơn vị, cá nhân làm mất

Tên hoá đơn

Ký hiệu

Số quyển

Số
lượng

Từ số...

Đến số...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số hoá đơn bán hàng nêu trên đã đóng dấu (hoặc chưa đóng dấu) đơn vị. Vậy thông báo để các.... biết số hoá đơn bán hàng trên không còn giá trị sử dụng. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, nếu phát hiện được người sử dụng thì thu hồi hoặc giữ lại và báo ngay cho.... Thuế chúng tôi biết để xử lý.

 

Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

Nơi nhận:

- Tổng cục Thuế (thay B/C)

- Cục Thuế các tỉnh, TP

-..............

- Lưu

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Cục Thuế tỉnh....

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số.... CT/QĐXL

 

Hà Nội, ngày... tháng... năm 1998

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ TỈNH.........

Căn cứ vào Thông tư số 45 TC/TCT ngày... tháng... năm 199... của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22-CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về việc quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

Căn cứ Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 về Chế độ quản lý ấn chỉ thuế và Quyết định số.... ngày... tháng... năm... về Chế độ quản lý hoá đơn bán hàng của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Căn cứ thông báo tổn thất số.... ngày.... tháng... năm...... của cơ quan Thuế.......

Căn cứ Quyết định của Hội đồng xử lý tổn thất ấn chỉ thuế của Cục thuế tỉnh... ngày... tháng... năm 199...

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1......... phải nộp vào Ngân sách Nhà nước các khoản tiền phạt sau:

1. Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế:.... đồng do vi phạm Chế độ quản lý ấn chỉ thuế.

2. Phạt bồi hoàn vật chất....... đồng do làm mất.... số hoá đơn; Ký hiệu.... Quyển số.... gồm các số sau:..................

Tổng cộng số tiền phải nộp phạt...................... đồng

(Số tiền viết bằng chữ...................................)

Điều 2................ phải nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền phạt nói trên vào tài khoản số...... tại Kho bạc Nhà nước........ Thời hạn nộp trước ngày.... tháng.... năm 199... và không được tính vào chi phí SXKD. Nếu số hoá đơn bán hàng bị mất nói trên được đưa vào sử dụng, đơn vị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Pháp luật.

Điều 3. Sau khi..... đã nộp đủ số tiền vào Ngân sách Nhà nước, tổ quản lý ấn chỉ thuộc Chi cục thuế...... phòng quản lý ấn chỉ thuộc Cục thuế.... được thanh toán và điều chỉnh sổ sách đối với số hoá đơn bị mất nêu trên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

............... Chi cục Thuế........... và phòng Quản lý ấn chỉ thuộc Cục thuế tỉnh......... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ........

Nơi nhận:

- Như Điều 3

- TCT thay B/C

- Kho bạc NN để thu tiền

- Lưu VP, AC, TTr


MẪU: 26 BC/HĐ

BÁO CÁO

TÍNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

(Kể cả hoá đơn do đơn vị, cá nhân tự in)

Tên đơn vị:.....................................................

Điện thoại:............. MSGTGT :

Địa chỉ:........................................................

Đơn vị tính: số

S

 

Số hoá đơn lĩnh

Số hoá đơn sử dụng

 

 

TT

Tên hoá đơn

Quý trước còn lại

Số mới lĩnh

Cộng

Số đã sử dụng

Số mất

Số tổn thất khác

Cộng

Số còn lại

Ghi chú

1

2

3

4

5=3+4

6

7

8

9=6+7+8

10=5-9

11

 

Hoá đơn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn trên đây là đúng sự thật, nếu có gì sai trái, đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

Người lập

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

MẪU: 27 BC/HĐ

Cục thuế........

Chi cục thuế....

TỔNG HỢP BÁO CÁO

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

(Kể cả đơn vị cá nhân sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành và đơn vị, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in)

Quý......... năm 19

 


S

 

Số đơn vị, cá nhân sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành

Số đơn vị, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in


Ghi chú

TT

Thành phần kinh tế

Tổng số đơn vị

Có báo cáo

Không báo cáo

Tổng số đơn vị

Có báo cáo

Không báo cáo

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

1

DN Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

2

DN Đầu tư NN

 

 

 

 

 

 

 

3

Công ty TNHH

 

 

 

 

 

 

 

4

Công ty cổ phần

 

 

 

 

 

 

 

5

DN tư nhân

 

 

 

 

 

 

 

6

Công ty nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

7

Các tổ chức KT, CT...

 

 

 

 

 

 

 

8

Đơn vị sự nghiệp, LLVT

 

 

 

 

 

 

 

9

Cơ sở SX, KD, DV

 

 

 

 

 

 

 

10

Hộ SX, KD, DV

 

 

 

 

 

 

 

11

Thành phần KT khác

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

....... Quản lý ấn chỉ

Ngày... tháng... năm...

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

 

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 


II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHIẾU MUA HOÁ ĐƠN, SỔ SÁCH, BÁO CÁO, THÔNG BÁO MẤT HOÁ ĐƠN VÀ QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ.

 

1. Phiếu mua hoá đơn:

Khi mua hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành lần đầu tại cơ quan thuế, các tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

Giấy giới thiệu, kèm theo công văn xin mua hoá đơn của tổ chức, cá nhân.

Bản sao tờ khai đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh

Nếu đủ thủ tục các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp cho 01 phiếu mua hoá đơn, mẫu: CTT 39.

Khi mua hoá đơn các lần sau thì chỉ cần giấy giới thiệu và phiếu mua hoá đơn do cơ quan thuế lập. Riêng đối với các hộ sản xuất kinh doanh thì chỉ cần phiếu mua hoá đơn.

 

2. Sổ theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn:

Sổ này do phòng Quản lý ấn chỉ, tổ ấn chỉ ở cơ quan thuế các cấp lập để theo dõi các tổ chức, cá nhân mua hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành tại cơ quan thuế.

Các doanh nghiệp mua hoá đơn được theo dõi ở sổ ST 23

Các hộ kinh doanh mua hoá đơn được theo dõi ở sổ ST 24

 

3. Sổ theo dõi tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in.

Sổ này do cơ quan thuế lập để theo dõi các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng hoá đơn tự in. Mẫu: ST 25

Mỗi tổ chức, cá nhân dùng hoá đơn tự in lập 02 sổ (một sổ cơ quan thuế lưu giữ, một sổ tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in lưu giữ).

 

4. Cách lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

- Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành, hoá đơn tự in, trong 10 ngày đầu quý sau phải lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn (mẫu 26 BC/HĐ) của quý trước thành 02 bản; 01 bản: Lưu, 01 bản gửi cơ quan quản lý thu thuế trước ngày 10 đầu quý sau.

Ghi rõ tên, địa chỉ, mã đơn vị, số điện thoại của đơn vị.

Đơn vị tính trong báo cáo là số hoá đơn

Cột 1: Ghi số thứ tự loại hoá đơn hiện có trong tổ chức, cá nhân sử dụng

Cột 2: Ghi tên của từng loại hoá đơn hiện có trong tổ chức, cá nhân sử dụng.

Cột 3: Ghi số hoá đơn của tổ chức, cá nhân còn lại của quý trước. Cột 4: Ghi số hoá đơn lĩnh ở cơ quan thuế về sử dụng hoặc số hoá đơn của tổ chức cá nhân in ra đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

Cột 5: Ghi số cộng của cột 3 với cột 4.

Cột 6: Ghi số hoá đơn đã sử dụng trong quý, bao gồm số hoá đơn cấp cho khách hàng khi bán hàng hoá, dịch vụ và số hoá đơn ghi chép hỏng.

Cột 7: Ghi số hoá đơn bị mất của tổ chức, cá nhân sử dụng.

Cột 8: Ghi số hoá đơn ẩm ướt, mục nát không sử dụng được, số hoá đơn bị hoả hoạn.

Cột 9: Ghi số cộng của cột 6, 7, 8

Cột 10: Ghi số hoá đơn còn lại đến kỳ báo cáo, số này bằng số liệu ở cột 5 trừ đi số liệu ở cột 9.

Cột 11: Ghi những vấn đề cần giải trình thêm về số liệu ghi trong bảng báo cáo.

Những dòng còn thừa phía dưới các dòng đã ghi được gạch chéo một đường từ phải qua trái, từ trên xuống dưới.

 

5. Cách lập bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn.

- Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn do các chi cục Thuế, các Cục Thuế lập (mẫu 27 BC/HĐ).

- Căn cứ lập bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn là các bản báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của các tổ chức, cá nhân hoặc bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế cấp dưới.

- Bảng tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn được lập thành 02 bản, 01 bản lưu, 01 bản gửi cơ quan thuế cấp trên.

 

6. Báo cáo việc mất hoá đơn:

Các tổ chức, cá nhân bị mất hoá đơn (kể cả hoá đơn mua của cơ quan thuế và hoá đơn tự in) phải báo cáo ngay cơ quan thuế nơi mua hoá đơn hoặc nơi đăng ký sử dụng hoá đơn tự in, theo mẫu đính kèm.

 

7. Thông báo việc mất hoá đơn:

Sau khi nhận được báo cáo việc mất hoá đơn của các tổ chức, cá nhân làm mất hoá đơn, cơ quan thuế phải thông báo việc mất hoá đơn theo mẫu đính kèm.

 

8. Sử dụng quyết định xử lý mất hoá đơn:

Mọi trường hợp tổn thất hoá đơn cơ quan thuế các cấp phải lập đầy đủ hồ sơ, thành lập Hội đồng xử lý để quyết định mức xử phạt. Mức xử phạt do Hội đồng xử phạt quyết định phải được phản ảnh đầy đủ và trung thực trong quyết định xử lý. Quyết định xử lý phải gửi cho Tổng cục thuế 01 bản và tổng hợp chung báo cáo Tổng cục Thuế với việc xử lý tổn thất ấn chỉ thuế theo quy định.

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi