- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung chế độ thai sản đối với nữ công nhân viên chức Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng Bộ trưởng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 7-HĐBT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Tố Hữu |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/01/1983 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7-HĐBT
Quyết định 7-HĐBT: Sửa đổi chế độ thai sản cho nữ công nhân viên chức Nhà nước
Quyết định số 7-HĐBT do Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 15/01/1983, có hiệu lực từ ngày ký, đã sửa đổi và bổ sung chế độ thai sản đối với nữ công nhân, viên chức Nhà nước. Quyết định này thay thế một số quy định trong Điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội ban hành theo nghị định số 218-CP ngày 27/12/1961.
Chế độ nghỉ thai sản:
- Nghỉ trước và sau khi sinh: Nữ công nhân, viên chức Nhà nước được nghỉ tổng cộng 75 ngày, bao gồm cả chủ nhật và ngày lễ. Đối với những người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, hoặc công tác ở miền núi, biên giới, hải đảo, thời gian nghỉ được tăng thêm 15 ngày. Nếu sinh đôi, sinh ba, mỗi con sinh thêm được nghỉ thêm 30 ngày.
Trợ cấp bồi dưỡng và vật dụng cho con:
- Trợ cấp tiền bồi dưỡng: Khi sinh con, nữ công nhân, viên chức được trợ cấp 300 đồng cho con thứ nhất và thứ hai, 150 đồng cho con thứ ba. Nếu sinh đôi, sinh ba, mỗi con sinh thêm được trợ cấp thêm theo mức quy định.
- Mua lương thực và vải: Được phép mua lương thực và vải may tã lót cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.
Trợ cấp khi không nuôi con bằng sữa mẹ:
- Trợ cấp cho con: Nếu không thể nuôi con bằng sữa mẹ do bệnh tật hoặc yêu cầu nghề nghiệp, nữ công nhân, viên chức được trợ cấp 600 đồng cho con thứ nhất và thứ hai, 300 đồng cho con thứ ba.
Trợ cấp khi sinh đôi, sinh ba:
- Trợ cấp cho mỗi con: Khi sinh đôi, sinh ba lần đầu, mỗi con được trợ cấp 600 đồng; lần thứ hai, mỗi con được trợ cấp 300 đồng.
Trợ cấp khi mẹ hoặc vợ qua đời:
- Trợ cấp cho người nuôi con: Nếu nữ công nhân, viên chức qua đời, hoặc nam công nhân, viên chức có vợ không phải là công nhân, viên chức qua đời, mà con chưa đủ 6 tháng, người nuôi con được hưởng trợ cấp theo quy định tại điều 3.
Quy định mua sữa:
- Phiếu mua sữa: Nữ công nhân, viên chức khi sinh con được cấp phiếu mua sữa cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.
Quyết định này yêu cầu các cơ quan liên quan như Tổng công đoàn Việt Nam, Bộ Nội thương, Bộ Lương thực, Bộ Y tế, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, và Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phối hợp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Các bộ trưởng, chủ nhiệm ủy ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, và chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 121-HĐBT
Xem chi tiết Quyết định 7-HĐBT có hiệu lực kể từ ngày 15/01/1983
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 7-HĐBT NGÀY 15-1-1983
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC.
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Để sửa đổi, bổ sung chế độ thai sản đối với nữ công nhân, viên chức Nhà nước cho phù hợp với tình hình mới;
Theo đề nghị của Ban thư ký Tổng công đoàn Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
- Nữ công nhân, viên chức Nhà nước được nghỉ trước và sau khi đẻ 75 ngày (kể cả chủ nhật và ngày lễ).
Những người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, công tác ở miền núi, biên giới hải đảo được nghỉ thêm 15 ngày.
Nếu đẻ sinh đôi, sinh ba... mỗi con sinh thêm được nghỉ thêm 30 ngày.
Điều 2. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước khi đẻ được trợ cấp tiền bồi dưỡng và mua sắm vật dụng cho con như sau:
- 300 đồng đối với con thứ nhất, con thứ hai.
- 150 đồng đối với con thứ ba.
Ngoài ra, còn được mua lương thực và vải may tã lót cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.
Nếu đẻ sinh đôi, sinh ba... mỗi con sinh thêm được trợ cấp thêm tiền bồi dưỡng và mua sắm vật dụng cho con như quy định ở trên.
Điều 3. - Nữ công nhân, viên chức sau khi đẻ, do bệnh tật hoặc do yêu cầu về nghề nghiệp mà không nuôi con bằng sữa mẹ được, được trợ cấp như sau:
- 600 đồng đối với con thứ nhất, con thứ hai.
- 300 đồng đối với con thứ ba.
Điều 4. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước khi đẻ lần thứ nhất sinh đôi, sinh ba... mỗi con trợ cấp 600 đồng; nếu đẻ lần thứ hai mà sinh đôi, sinh ba... mỗi con được trợ cấp 300 đồng.
Điều 5. Khi nữ công nhân, viên chức Nhà nước chết, hoặc nam công nhân, viên chức Nhà nước có vợ không phải là công nhân, viên chức Nhà nước chết, mà con chưa đủ 6 tháng thì người nuôi con được hưởng khoản trợ cấp quy định ở điều 3.
Điều 6. - Nữ công nhân, viên chức khi đẻ được cấp phiếu mua sữa cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.
Điều 7. - Các điều 3, 4, 5 trên đây thay cho điều 22 quy định trong Điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức Nhà nước, ban hành theo nghị định số 218-CP ngày 27-12-1961.
Điều 8. - Quyết định này thi hành kể từ ngày ký; những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 9. - Tổng công đoàn Việt Nam thống nhất với Bộ Nội thương, Bộ Lương thực, Bộ y tế, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành quyết định này.
Điều 10. - Bộ trưởng các Bộ, chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!