• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 35/KH-UBND 2026 thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/02/2026 15:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 35/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 35/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 35/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai,
chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thúc đẩy, triển khai,
chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây
gọi tắt là Kế hoạch IPv6), như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Định hướng, tăng tốc, chuyển đổi toàn bộ Internet tỉnh Bắc Ninh sang
hoạt động với IPv6 để phát triển hạ tầng số; thực hiện mục tiêu phát triển hạ
tầng Internet tỉnh Bắc Ninh chỉ sử dụng IPv6, ngừng IPv4.
- Đến năm 2029: Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh
nằm trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi IPv6, thực hiện đổi mới
công nghệ, phát triển hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2026
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch triển khai lộ trình,
kế hoạch chuyển đổi mạng, dịch vụ sang IPv6 only, phù hợp với Kế hoạch IPv6
only Bắc Ninh.
- Phát triển nền tảng dùng chung phục vụ tđiểm, nhân rộng triển khai
IPv6 only cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- y dựng nhân rộng hình triển khai IPv6 only cho quan, đơn
vị, doanh nghiệp.
- Chuyển đổi IPv6 only cho mạng truy cập của quan, đơn vị, doanh
nghiệp; Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam xây dựng giải pháp, kế hoạch
35
03 02
2
triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng
(TSLCD).
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh đạt 75%.
b) Đến năm 2028
- Triển khai IPv6 song song (dual-stack) cho toàn mạng, dịch vụ. Nhân
rộng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ. Hệ thống IPv6 tích hợp bảo mật
IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến IPv4.
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6
only cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố
định, mạng IoT); Tỷ lệ sử dụng IPv6 cho mạng Internet băng rộng đạt 90%.
- 100% thiết bị IoT, Drone/UAV các thiết bị cảm biến trong các KCN
thông minh phải được định danh bằng IPv6 ngay từ khi triển khai.
- 85% trung tâm dữ liệu lớn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội
dung trực tuyến lớn triển khai thí điểm IPv6 only; 100% doanh nghiệp IDC,
Cloud, nội dung lớn triển khai IPv6 song song mặc định cho dịch vụ, khách
hàng.
- 85% quan nhà nước triển khai tđiểm IPv6 only cho mạng, dịch vụ;
Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng cơ quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt
85% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS (Hệ thống độc lập) độc lập của các
thành viên địa chỉ Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh
nghiệp...) đạt 85%.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 tỉnh Bắc Ninh năm 2027 đạt 80%, năm 2028 đạt
90%, Bắc Ninh thuộc nhóm 10 tỉnh dẫn đầu trên phạm vi toàn quốc.
c) Đến năm 2029
- 100% doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai IPv6 only với quy mô
lớn cho mạng, dịch vụ (Mạng lõi, mạng private, mạng truy cập, mạng băng rộng
di động, cố định, mạng IoT, IIoT); Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn
định cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% trung tâm dữ liệu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud, nội dung
trực tuyến triển khai IPv6 only; Dịch vụ IPv6 được cung cấp mặc định, ổn định
cho mạng, dịch vụ khách hàng.
- 100% quan nhà nước triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ; Tỷ lệ
sử dụng IPv6 của các mạng quan nhà nước sử dụng IP/ASN độc lập đạt
100% IPv6.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 của các mạng AS độc lập của các thành viên địa chỉ
Internet (tổ chức tài chính, ngân hàng, trường học, doanh nghiệp...) đạt 80%-
100%.
3
- Tlệ sử dụng IPv6 Bắc Ninh đạt mức 100%. Bắc Ninh thuộc nhóm 10
tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang IPv6, triển khai IPv6 only,
đóng góp cho sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
3. Yêu cầu
- Chuyển đổi Internet tỉnh Bắc Ninh sang IPv6 only theo lộ trình, tập
trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của quan
nhà nước, mạng băng rộng cố định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung.
- Tập trung chuyển đổi IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa nhỏ, nhân
rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ dual-stack sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng
IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù.
II. LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY
1. Giai đoạn 2026
- Chuẩn bị kế hoạch, nguồn lực, nghiên cứu thử nghiệm IPv6 only tập
trung chính vào mạng lõi, mạng di động, hệ thống của quan nhà nước
(CQNN), quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, sau đó băng rộng cố
định (FTTH), IDC/Cloud/nội dung. Bắt đầu với việc triển khai IPv6 only với
quy mô nhỏ, nội bộ.
- Xây dựng lộ trình chi tiết, đánh giá hiện trạng hạ tầng, thiết bị, ứng
dụng, phần mềm hỗ trợ IPv6 và các chính sách, biện pháp cụ thể thực hiện đồng
thời, đặc biệt các chính sách sdụng IPv6 mặc định, ngừng hoàn toàn việc
sản xuất, nhập khẩu thiết bị, phần mềm không hỗ trợ IPv6.
- Nghiên cứu các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only ngay từ đầu để tạo ra các
đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet công nghiệp, các htầng
IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng điểm, điển hình.
2. Giai đoạn 2027-2028
- Tăng tốc chuyển đổi sang IPv6 only với quy mô lớn tập trung mạng lõi,
mạng di động, các mạng truy cập WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, cơ quan
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Sau đó đến mạng băng rộng cố định (FTTH),
băng rộng di động (4G, 5G, 6G), IDC/Cloud/nội dung.
- Giai đoạn này cần tập trung triển khai các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 only
ngay từ đầu để tạo ra các đột phá, dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet
công nghiệp, các htầng IDC/Cloud, các mạng, ứng dụng với quy lớn, điển
hình. Các hệ thống hiện tại của các mạng IDC/Cloud/nội dung chuyển đổi
IPv4/IPv6, hướng tới IPv6 only.
- Phấn đấu tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 80% - 90%, ngừng sử dụng giao thức
Internet phiên bản 4 (IPv4) trừ các hệ thống đặc thù.
3. Năm 2029
4
Triển khai IPv6 only đồng bộ trên toàn bộ mạng Internet tỉnh Bắc Ninh
(đồng bộ với lộ trình trong nước); Từng bước ngừng hoàn toàn sử dụng IPv4,
ngắt kết nối IPv4 đối với các dịch vụ công trực tuyến mạng nội bộ của khối
cơ quan Nhà nước. Tỷ lệ sử dụng IPv6 Bắc Ninh đạt 100%. Bắc Ninh nằm trong
nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang IPv6, đóng góp cho
sự đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
Trong quá trình thực hiện sẽ đo lường, đánh giá, điều chỉnh (nếu cần thiết)
để phù hợp với thực tế tại Bắc Ninh và trong nước.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và thí điểm (2026)
STT
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
1
Hoàn thiện cơ chế, chính sách
Tham mưu ban hành văn bản về
việc ưu tiên bắt buộc chuyển
đổi sang IPv6 only.
SKHCN
Trung tâm
Internet
Việt Nam
Rà soát, xây dựng tiêu chuẩn kỹ
thuật về IPv6 only áp dụng cho các
dự án đầu phát triển hệ thống
thông tin của quan nhà nước
các dự án phát triển KCN, đô thị
thông minh
Sở KHCN
Trung tâm
Internet
Việt Nam
2
Đào tạo, truyền thông
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên
sâu về vận hành, bảo trì, xử lý
sự cố mạng IPv6 only cho cán bộ
CNTT/Viễn thông tại quan nhà
nước và các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp
- Đào tạo chuyên sâu v bảo mật
IPv6 quản trị mạng IPv6 only
cho đội ngũ CNTT tại các Sở, ban,
ngành
SKHCN
Các cơ
quan báo
chí
Truyền thông, nâng cao nhận thức
3
Lập kế hoạch, đề án
soát, đánh giá tổng thể mạng
lưới, dịch vụ (thiết bị, phần mềm,
hạ tầng, hệ thống DNS...)
SKHCN
Các doanh
nghiệp
cung cấp
dịch vụ
Lập kế hoạch, phương án tổng th
Lập đề án triển khai thực hiện
4
Tài nguyên
Đăng ký địa chIPv6, số hiệu
mạng ASN độc lập
SKHCN
Trung tâm
Internet
5
STT
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Quy hoạch địa ch cho:
- Hệ thống dịch vụ, IDC, Cloud,...
- Hệ thống quản lý
- Hệ thống IT nội bộ
Việt Nam
5
Chuyển đổi hạ tầng mng
Thí điểm IPv6 only: Triển khai thí
điểm mô hình mạng nội bộ IPv6
only tại một số sở/ngành một số
khu công nghiệp mới
Sở KHCN
Trung tâm
Internet
Việt Nam;
Các doanh
nghiệp
cung cấp
dịch vụ
Nâng cấp thiết bị: Yêu cầu các
quan, đơn vị (ISP, quan nhà
nước) soát, nâng cấp hoặc thay
thế thiết bị mạng (Router, Switch
Layer 3, Firewall) không hỗ trợ
tính năng Dual Stack/IPv6
6
Dịch vụ và ứng dụng số
Chuyển đổi Cổng/Trang thông tin
điện tử: Đảm bảo 100%
Cổng/Trang thông tin điện tử có
phát triển nội dung mới phải hỗ trợ
IPv6 only
Sở KHCN
Trung tâm
Internet
Việt Nam;
Các doanh
nghiệp
cung cấp
dịch vụ
Phát triển ứng dụng: Bắt buộc các
dự án phát triển phần mềm, ứng
dụng mới phải được lập trình
kiểm th để hoạt động hoàn toàn
trên môi trường IPv6
7
Đánh giá kết quả thí điểm
Sở KHCN
Các cơ
quan, đơn
vị có liên
quan
2. Giai đoạn 2: Triển khai chuyển đổi bắt buộc (2027-2028)
STT
Nội dung thực hiện
Chủ trì
Phối hợp
1
Chuyển đổi hạ tầng mng
Loại bỏ IPv4: Áp dụng chế
IPv6 only bắt buộc cho toàn bộ
mạng nội bộ và mạng truyền số
Sở KHCN
Các doanh
nghiệp
viễn thông
6
STT
Nội dung thực hiện
Chủ trì
Phối hợp
liệu chuyên dùng của quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh
Yêu cầu các nhà mạng thiết kế
triển khai mạng truyền dẫn, mạng
dùng riêng, mạng Internet băng
rộng cố đnh, mạng di động 4G,
5G/IoT Private Networks,… trên
nền tảng IPv6 only đ tối đa hóa
không gian địa chỉ cho hàng tỷ
cảm biến IoT
2
Dịch vụ và ứng dụng số
Di dời h thống thông tin: Di
chuyển các Hệ thống thông tin
trọng yếu (Chính quyền điện tử,
Hệ thống Quản Văn bản, Dịch
vụ công) sang nền tảng máy chủ và
CSDL hoạt động IPv6 only
Sở KHCN
Các doanh
nghiệp
cung
cấp dịch
vụ
Ứng dụng truy cập từ xa: Đảm bảo
các hthống truy cập từ xa của
quan nhà nước các doanh
nghiệp (VPN, Remote Desktop)
hoạt động hoàn toàn trên IPv6
3
An toàn, an ninh mạng
Tái cấu hình an ninh: Tái cấu hình
toàn bộ hệ thống bảo mật
(Firewall, IDS/IPS) để xử
bảo vệ lưu lượng IPv6
Sở KHCN
Các doanh
nghiệp
cung
cấp dịch
vụ
Giám sát IPv6: Tăng cường năng
lực giám sát, phát hiện ứng cứu
sự cố trên môi trường IPv6 only
3. Giai đoạn 3: Hoàn thành mục tiêu (2029-2030)
STT
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
1
Hoàn thành IPv6 only
100% các mục tiêu cụ thể đặt ra
trong Kế hoạch phải được hoàn
thành
SKHCN
Các doanh
nghiệp
viễn
thông;
Trung tâm
Internet
Việt Nam
7
STT
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
2
Đánh giá và chứng nhận
Kiểm tra xác nhận: Tổ chức
kiểm tra, đánh giá toàn bộ các hệ
thống thông tin, dịch vụ công,
hạ tầng mạng của quan nhà
nước các nhà mạng trên địa bàn
tỉnh theo chuẩn IPv6 only
Sở KHCN
Trung tâm
Internet
Việt Nam
Chứng nhận: Cấp chứng
nhận/công bố các đơn vị, dịch vụ
đã hoàn thành chuyển đổi IPv6
only
3
Tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch chuyển đổi
Sở KHCN
Các cơ
quan, đơn
vị có liên
quan
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Hằng năm, Sở Khoa học Công nghệ xây dựng kinh phí theo từng hạng
mục gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí
triển khai thực hiện.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì trong tham mưu UBND tỉnh y dựng, triển khai chuyển đổi
IPv6 only. Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp tổ chức thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan
đến việc triển khai Kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch mua sắm hoặc thuê thiết bị công nghệ thông tin để
đảm bảo hạ tầng kỹ thuật sẵn sàng đáp ứng kỹ thuật triển khai địa chỉ IPv6.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp nhà cung cấp dịch v
Internet trên địa bàn tỉnh khảo sát hiện trạng cụ thể để tổ chức triển khai hệ
thống đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt hiệu quả cao.
- Chủ ttham mưu, đxuất đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn
tỉnh. Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vquản lý, kiến thức chuyên
môn phù hợp với công việc cho đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin của các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã;
- Đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi giám sát việc triển khai thực hiện Kế
hoạch này; Hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo CNTT về tình
hình triển khai IPv6; căn cứ tình hình thực tế xây dựng kế hoạch, triển khai các
dịch vụ tiếp theo.
8
- Duy trì bảo đảm hoạt động của Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh
hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn. Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng triển
khai tổ chức các hoạt động ứng cứu, hỗ trợ về kỹ năng, kỹ thuật liên quan đến an
toàn, hạ tầng, thông tin trong triển khai IPv6.
- Phối hợp các quan liên quan xây dựng, đề xuất dự toán kinh phí để
triển khai IPv6 trong hoạt động của các Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp các nội dung có liên quan, báo cáo Bộ Khoa
học và Công nghệ và UBND tỉnh về tình hình triển khai IPv6 theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ trong việc tham mưu, đề xuất,
trình UBND tỉnh các văn bản liên quan đến triển khai IPv6 trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai IPv6 trong giai đoạn
2026 - 2030, bảo đảm yêu cầu tiến độ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, UBND các xã, phường
đơn vị liên quan soát, tổng hợp kinh phí thực hiện các nội dung của Kế
hoạch; tham mưu UBND tỉnh bố trí ngun kinh phí theo quy định.
4. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường.
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, nhà cung cấp dịch vụ Internet
trên địa bàn thực hiện khảo sát, soát, bổ sung hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc
triển khai chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 theo đúng lộ trình.
- Cử cán bộ chuyên trách CNTT của đơn vị phối hợp với Trung tâm Khoa
học Công nghệ Chuyển đổi số tỉnh Bắc Ninh trong việc chuyển đổi, vận
hành, quản lý hệ thống sau khi được triển khai IPv6.
- soát, cân đối bố trí nguồn vốn của ngành, địa phương mình để phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai cung cấp địa chỉ
IPv6.
- Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai địa chỉ
IPv6 tại ngành, địa phương bảo đảm đạt hiệu quả. Thủ trưởng các ngành, địa
phương phải chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh nếu việc triển
khai địa chỉ IPv6 tại quan mình không đạt tiến độ, hiệu quả, ổn định, an toàn
theo Kế hoạch này.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai, hoạt động, vận hành địa
chỉ IPv6 về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. VNPT Bắc Ninh, Viettel Bắc Ninh, các nhà mạng cung cấp dịch vụ
viễn thông.
- soát, đánh giá lại mạng truyền sliệu dùng chung, mạng trục, mạng
lõi hay mạng phân phối, các ứng dụng và thiết bị đầu, cuối cung cấp cho các đơn
vị, sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh đảm bảo yêu cầu, sẵn
9
sàng cho việc chuyển đổi t IPv4 sang IPv6. Kích hoạt tính năng IPv6 hoặc
nâng cấp thiết bị, nền tảng công nghệ để đáp ứng cho kế hoạch triển khai IPv6
trong hoạt động của các quan Đảng, Nhà nước tỉnh diễn ra theo đúng lộ trình
đề ra.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để lập kế hoạch lộ trình t
chức thực hiện triển khai hệ thống đảm bảo tiến độ, chất lượng, đạt hiệu quả cao.
- Khảo sát, cài đặt thiết bị, cấu hình hệ thống của các đơn vị đảm bảo
đúng quy trình theo quy định.
- Đào tạo, chuyển giao, quản trị, hướng dẫn sử dụng thiết bị, hệ thống cho
cán bộ CNTT tại các đơn vị.
- Duy trì, cung cấp hệ thống mạng cho các đơn vị, sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hoạt động ổn định 24h/24h 7
ngày/tuần để các dịch vụ, ứng dụng hoạt động ổn định phục vụ các cơ quan, đơn
vị và công dân, tổ chức khai thác, sử dng đảm bảo an toàn thông tin.
- Bàn giao hệ thống, thiết bị, triển khai, lắp đặt cho các đơn vị, quản lý,
quản trị, vận hành, giám sát, đánh giá.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu vướng mắc, các
quan, đơn vị phản ánh kịp thời vUBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ)
để xem xét, điều chỉnh phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ KH&CN (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBNDc xã, phường;
- Các DN Viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- VPUBND tỉnh:
+ CVP, KGVX;
+ Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 35/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×