- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 41/2010/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 41/2010/TT-BTNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Bùi Cách Tuyến |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2010 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường, Khoa học-Công nghệ |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 41/2010/TT-BTNMT
Quy định về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
Ngày 28/12/2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 41/2010/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, có hiệu lực từ ngày 15/02/2011.
Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, phân phối lò đốt chất thải công nghiệp tại Việt Nam.
Quy định về khí thải lò đốt
Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt chất thải công nghiệp. Các thông số này bao gồm bụi tổng, axit clohydric, axit flohydric, cacbon monoxit, lưu huỳnh đioxit, nitơ oxit, thủy ngân, cadimi và các kim loại nặng khác, cũng như dioxin/furan. Mỗi thông số có giá trị tối đa cụ thể, ví dụ, bụi tổng không được vượt quá 150 mg/Nm³.
Thiết kế và vận hành lò đốt
Lò đốt chất thải công nghiệp phải được thiết kế với ít nhất hai vùng đốt sơ cấp và thứ cấp, đảm bảo áp suất âm để hạn chế khói thoát ra ngoài. Chiều cao ống khói phải tối thiểu 15 m từ mặt đất. Lò đốt phải có thiết bị giám sát tự động để đo nhiệt độ và mức oxy dư, và phải có cửa sổ quan sát hoặc camera trong vùng đốt sơ cấp.
Kiểm soát nước thải và chất thải rắn
Nước thải từ quá trình vận hành lò đốt phải được xử lý theo quy định về nước thải công nghiệp. Tro xỉ, tro bụi và bùn thải phải được phân loại và quản lý theo ngưỡng chất thải nguy hại.
Phòng ngừa và ứng phó sự cố
Phải có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, cũng như các sự cố khác. Lò đốt phải có cơ chế tự động ngắt khi xảy ra sự cố và có van xả tắt để xả khí thải trực tiếp ra ống khói khi cần thiết.
Giám sát môi trường
Lò đốt phải được giám sát định kỳ về khí thải, nước thải, bùn thải, tro xỉ, và tro bụi. Việc giám sát dioxin/furan phải được thực hiện ít nhất một lần mỗi năm.
Quy chuẩn này yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ các quy định về thiết kế, vận hành, và giám sát lò đốt chất thải công nghiệp để đảm bảo an toàn môi trường.
Xem chi tiết Thông tư 41/2010/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2011
Tải Thông tư 41/2010/TT-BTNMT
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ------------------- Số: 41/2010/TT-BTNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2010 |
| Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT; Website của Bộ TN&MT; - Lưu: VT, TCMT, KHCN, PC, Th (230). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Cách Tuyến |
VỀ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
of industrial waste incinerators
National technical regulation on emission of industrial waste incinerators
| Thông số | Đơn vị | Giá trị |
| Nhiệt độ đốt (0C): + Tại vùng đốt sơ cấp + Tại vùng đốt thứ cấp + Tại vùng đốt thứ cấp khi đốt chất thải công nghiệp có chứa các thành phần halogen hữu cơ | 0C | ≥ 700 ≥ 1050 ≥ 1300 |
| Thời gian lưu cháy | s | ≥ 2 |
| Lượng oxy dư | % | ≥ 6 |
| Nhiệt độ khí thải khi thải ra môi trường (đo tại điểm lấy mẫu ở chân ống khói) | 0C | ≤ 250 |
| Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò | 0C | ≤ 60 |
| An toàn điện, điện trở nối đất đối với các bộ phận kim loại có thể tiếp xúc trực tiếp với người | Ω | ≤ 4 |
| TT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Giá trị tối đa cho phép |
| 1 | Bụi tổng | mg/Nm3 | 150 |
| 2 | Axit clohydric, HCl | mg/Nm3 | 50 |
| 3 | Axit flohydric, HF | mg/Nm3 | 5 |
| 4 | Cacbon monoxit, CO | mg/Nm3 | 300 |
| 5 | Lưu huỳnh đioxit, SO2 | mg/Nm3 | 300 |
| 6 | Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2) | mg/Nm3 | 500 |
| 7 | Thủy ngân, Hg | mg/Nm3 | 0,55 |
| 8 | Cadimi và hợp chất, tính theo Cd | mg/Nm3 | 0,16 |
| 9 | Tổng các kim loại nặng khác | mg/Nm3 | 2 |
| 10 | Dioxin/furan (PCDD/PCDF) | ngTEQ/Nm3 | 0,6 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!