• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND Sơn La Quy chế xét tặng giải thưởng KHCN và đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 14:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 56/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 56/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 56/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 56/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

_________

Số: 59/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Sơn La, ngày 23 tháng 09 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2026

2. Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Các giải thưởng khoa học và công nghệ đã công nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Việc xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến các giải thưởng này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Thường trực Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Như Điều 3;

- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KGVX, Đại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Đặng Ngọc Hậu

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

 

 

QUY CHẾ

Xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La

(Ban hành kèm theo Quyết định số 59 /2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tên gọi giải thưởng; chu kỳ và thời điểm tổ chức giải thưởng; đối tượng, lĩnh vực xét thưởng; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng; cơ cấu giải thưởng, mức thưởng; hồ sơ đề nghị xét tặng; quy trình, thủ tục xét tặng; thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng; các biểu mẫu phục vụ công tác xét tặng giải thưởng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng xét thưởng: Cá nhân, tập thể là tác giả, đồng tác giả của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này được đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng.

Điều 3. Tên gọi của giải thưởng

Tên gọi của giải thưởng: Giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).

Điều 4. Lĩnh vực xét thưởng

1. Khoa học tự nhiên và khoa học sự sống.

2. Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số.

3. Khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý.

4. Y dược, chăm sóc sức khỏe và công nghệ sinh học.

5. Nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

6. Ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

 

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU
VÀ KINH PHÍ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

 

Điều 5. Điều kiện xét tặng giải thưởng

1. Tác giả được đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định và các điều kiện sau:

a) Thuộc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành hoặc được thực hiện tại tỉnh Sơn La và phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân hoặc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; trường hợp công trình được thực hiện ngoài tỉnh nhưng được ứng dụng, chuyển giao tại Sơn La thì phải có tài liệu chứng minh hiệu quả ứng dụng thực tế trên địa bàn tỉnh.

b) Đã được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.

c) Chưa được tặng giải thưởng này ở các kỳ xét tặng trước; trường hợp đã được tặng giải thưởng khác thì phải làm rõ nội dung, phạm vi thành tích và không trùng lặp thành tích đề nghị xét tặng.

d) Không thuộc trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, liêm chính khoa học; không có tranh chấp về quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng

Công trình, kết quả đề nghị xét tặng giải thưởng phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP và được đánh giá trên cơ sở các tiêu chí sau:

1. Tính mới: bổ sung tri thức mới, phát hiện mới, giải pháp mới, mô hình mới hoặc cách tiếp cận mới so với trình độ, kết quả đã có trong lĩnh vực tương ứng.

2. Tính sáng tạo: có cải tiến đáng kể về khoa học, công nghệ, quy trình, sản phẩm, dịch vụ, mô hình quản trị, phương thức tổ chức thực hiện hoặc phương thức ứng dụng trong thực tiễn.

3. Tính hiệu quả: mang lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh; hoặc cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật và quản lý nhà nước của tỉnh.

4. Khả năng áp dụng thực tiễn: đã được triển khai, ứng dụng, chuyển giao hoặc có khả năng nhân rộng, lan tỏa trong thực tế; phù hợp điều kiện phát triển của tỉnh Sơn La; khuyến khích, ưu tiên các công trình, kết quả phục vụ các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như nông nghiệp, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục, chuyển đổi số, quản trị địa phương, phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Điều 7. Thang điểm và tiêu chí xét tặng giải thưởng

1. Thang điểm để xét tặng giải thưởng áp dụng thang điểm 100.

2. Cơ cấu điểm tối đa của các nhóm tiêu chí như sau:

a) Tính mới: 25 điểm;

b) Tính sáng tạo: 25 điểm;

c) Tính hiệu quả: 30 điểm;

d) Khả năng áp dụng thực tiễn: 20 điểm.

3. Điểm tối thiểu để được xem xét trao giải thưởng là 70 điểm.

Điều 8. Cơ cấu giải thưởng

1. Cơ cấu giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La bao gồm: Giải A, giải B, giải C và giải khuyến khích.

2. Cơ cấu giải thưởng của từng lĩnh vực (theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này) được quy định như sau:

a) Tối đa 01 Giải A: Trao cho công trình xuất sắc có số điểm cao nhất, đạt điểm trung bình từ 90 điểm trở lên và phải được ít nhất 95% tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp bỏ phiếu đồng ý.

b) Tối đa 01 Giải B: Trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 80 điểm đến dưới 90 điểm và phải được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp bỏ phiếu đồng ý.

c) Tối đa 02 Giải C: Trao cho công trình có điểm số đạt trung bình từ 70 điểm đến dưới 80 điểm và phải được ít nhất 85% tổng số thành viên Hội đồng có mặt tại cuộc họp bỏ phiếu đồng ý. Trường hợp có nhiều công trình đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn theo thứ tự điểm số từ cao xuống thấp trong phạm vi cơ cấu giải thưởng.

d) Tối đa 03 Giải khuyến khích: Sau khi lựa chọn tối đa số giải C, các công trình còn lại đạt từ 70 điểm trở lên và đạt tỷ lệ phiếu đồng ý theo điểm c khoản này được xếp theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp để lựa chọn Giải khuyến khích, trong giới hạn số lượng được quy định.

3. Khen thưởng Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét tặng Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có công trình đạt Giải A và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Việc xét tặng Bằng khen được thực hiện độc lập theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, không mặc nhiên phát sinh từ việc công trình đạt Giải A.

Điều 9. Mức thưởng

Mức thưởng được quy định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi xét, tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mức chi hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

 

Chương III

QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG

 

Điều 10. Chu kỳ và thời điểm tổ chức giải thưởng

Giải thưởng được xét tặng 05 năm một lần, tính từ lần đầu tiên tổ chức giải theo Quy chế này; công bố và trao giải thưởng vào Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 của năm xét giải thưởng hoặc vào thời điểm phù hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 11. Thẩm quyền xét tặng giải thưởng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

2. Việc quyết định tặng giải thưởng trên cơ sở xem xét kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng.

3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng

1. Nộp hồ sơ đề nghị xét tặng.

a) Tác giả hoặc đại diện hợp pháp của tác giả được nộp hồ sơ trực tiếp đến Sở Khoa học và Công nghệ hoặc thông qua cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả (nếu có). Cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả có trách nhiệm hướng dẫn, xác nhận các nội dung thuộc phạm vi quản lý và phối hợp trong việc nộp hồ sơ; trường hợp tác giả không thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý thì được trực tiếp nộp hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Trường hợp hồ sơ giấy nộp bản chính hoặc bản sao hợp lệ theo pháp luật (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

c) Trường hợp hồ sơ điện tử nộp bản điện tử ký số, bản số hóa hợp lệ và dữ liệu được khai thác từ cơ sở dữ liệu, chỉ xuất trình bản chính khi cần đối chiếu theo quy định pháp luật.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng.

a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng, Mẫu 01 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

b) Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Mẫu 02 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

c) Tài liệu chứng minh việc công bố hoặc văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình, Mẫu 03 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

d) Tài liệu khác liên quan đến công trình (nếu có).

3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận thì Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình

a) Hướng dẫn tác giả lập hồ sơ theo quy định.

b) Đối với hồ sơ được nộp thông qua cơ quan, đơn vị, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả: tổng hợp hồ sơ, lập văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy chế này gửi Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Phối hợp giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình xét tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quy trình, thủ tục xét tặng giải thưởng

1. Căn cứ Quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng.

2. Cơ quan thường trực Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông báo, hướng dẫn, tổ chức, cá nhân tham gia xét tặng giải thưởng; tiếp nhận, tổng hợp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; phân loại hồ sơ theo lĩnh vực xét tặng.

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng được xem xét qua 02 Hội đồng:

a) Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập để đánh giá chuyên môn, nhận xét, chấm điểm, bỏ phiếu và kiến nghị danh sách công trình đủ điều kiện trình Hội đồng xét tặng giải thưởng, Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực có nhiệm vụ tư vấn đánh giá về chuyên môn, không quyết định loại giải. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chuyển kết quả tư vấn đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực đến Hội đồng xét tặng giải thưởng xem xét đánh giá.

b) Hội đồng xét tặng giải thưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập do Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu trình, để xem xét kết quả đánh giá của Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực, thảo luận, bỏ phiếu kín và kiến nghị danh sách công trình đạt giải thưởng, trường hợp kết quả đánh giá khác kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực thì Hội đồng xét tặng giải thưởng phải nêu rõ lý do trong biên bản.

4. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả xét tặng, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng giải thưởng.

5. Cơ quan thường trực Hội đồng xét tặng giải thưởng có trách nhiệm đăng tải công khai danh sách các công trình được Hội đồng đề nghị trao giải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Sơn La và Trang thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn ít nhất 10 ngày làm việc để lấy ý kiến rộng rãi trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận chính thức.

6. Thời gian xét tặng giải thưởng hoàn thành trong 50 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng.

a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: Tiếp nhận, rà soát và phân loại hồ sơ theo lĩnh vực;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc: Thành lập và tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực;

c) Trong thời gian 15 ngày làm việc: Họp Hội đồng xét tặng giải thưởng;

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc: Trong 10 ngày làm việc thực hiện việc đăng tải công khai kết quả dự kiến, tiếp nhận phản ánh; trong 05 ngày làm việc xử lý ý kiến phản ánh và hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận;

đ) Trong thời gian 03 ngày làm việc: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận.

Điều 14. Thành phần của Hội đồng xét tặng giải thưởng và Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực

Hội đồng xét tặng giải thưởng gồm Hội đồng xét tặng giải thưởng và Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực, thành phần của Hội đồng thực hiện theo khoản 1 Điều 48 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:

1. Hội đồng xét tặng giải thưởng lĩnh vực (sau đây gọi tắt là Hội đồng lĩnh vực)

a) Hội đồng lĩnh vực có 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phản biện và các thành viên khác bao gồm các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu lĩnh vực, nội dung của công trình đề nghị xét tặng giải thưởng.

b) Số lượng Hội đồng lĩnh vực được thành lập trên cơ sở số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng giải thưởng. Số lượng thành viên trong từng Hội đồng lĩnh vực được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng giải thưởng.

2. Hội đồng xét tặng giải thưởng (sau đây gọi tắt là Hội đồng giải thưởng) có 11 hoặc 13 thành viên, gồm các thành phần sau:

a) Chủ tịch Hội đồng do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực Khoa học và Công nghệ đảm nhiệm.

b) 03 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật và Lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

c) Các ủy viên khác gồm: Lãnh đạo Sở Nội vụ phụ trách Thi đua - Khen thưởng; các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ và một số cán bộ khoa học chuyên ngành am hiểu sâu lĩnh vực xét thưởng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị.

d) Thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng giải thưởng là lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Thành viên Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực không có quyền lợi, lợi ích liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công trình, kết quả được xét; trường hợp có xung đột lợi ích phải báo cáo Hội đồng, không tham gia thảo luận, nhận xét, đánh giá, cho điểm, bỏ phiếu đối với hồ sơ đó và không được tính vào số thành viên tham gia biểu quyết đối với hồ sơ có xung đột lợi ích.

4. Các mẫu áp dụng cho phiên họp của Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực bao gồm:

a) Phiếu nhận xét, đánh giá công trình theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;

b) Phiếu chấm điểm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo Mẫu 06 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;

c) Biên bản kiểm phiếu theo Mẫu 07 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;

d) Biên bản họp Hội đồng xét giải thưởng theo Mẫu 08 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này;

đ) Báo cáo kết quả họp Hội đồng theo Mẫu 09 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

Điều 15. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực

Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:

1. Đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;

2. Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này;

3. Hội đồng giải thưởng chỉ xem xét những công trình được Hội đồng lĩnh vực đề nghị;

4. Thành viên các Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét, đánh giá hồ sơ bằng văn bản; phản biện phải độc lập, trung thực, khách quan.

5. Cuộc họp Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện. Ủy viên phản biện và các thành viên Hội đồng vắng mặt phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản;

6. Nội dung cuộc họp phải được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký khoa học do Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực bầu chọn và lưu hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

7. Việc xét tặng giải thưởng cho các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước được áp dụng quy trình, thủ tục chung nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;

8. Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 16. Nội dung hoạt động của Hội đồng giải thưởng và Hội đồng lĩnh vực

1. Công bố quyết định thành lập Hội đồng;

2. Phổ biến các quy định liên quan đến hoạt động của Hội đồng;

3. Thống nhất phương thức làm việc và kế hoạch hoạt động của Hội đồng;

4. Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng, trong đó có 02 thành viên làm phản biện đối với mỗi công trình;

5. Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp của Hội đồng; trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì;

6. Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu đánh giá công trình;

7. Thành viên phản biện nêu ý kiến, nhận xét về công trình;

8. Các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét đánh giá công trình;

9. Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình;

10. Kiểm phiếu đánh giá công trình và thông qua biên bản kiểm phiếu;

11. Thảo luận để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua biên bản họp Hội đồng;

12. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong thời gian Hội đồng làm việc (nếu có);

13. Hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

 

Chương IV

QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG

 

Điều 17. Quyền lợi của tác giả, đồng tác giả công trình được tặng giải thưởng

1. Được nhận Bằng chứng nhận giải thưởng và tiền thưởng theo quy định của giải thưởng.

2. Được hưởng các quyền lợi khác có liên quan đến giải thưởng (nếu có).

Điều 18. Trách nhiệm của tác giả, đồng tác giả công trình được tặng giải thưởng

Tác giả, đồng tác giả công trình được tặng giải thưởng có trách nhiệm thực hiện theo khoản 2 Điều 49 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác, hợp pháp của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng; chấp hành quy định về sở hữu trí tuệ, liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp;

2. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giải trình theo yêu cầu của cơ quan thường trực hoặc Hội đồng trong quá trình xét tặng;

3. Trường hợp phát hiện hồ sơ không trung thực, có hành vi sao chép, gian lận, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm pháp luật khác thì bị hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng, thu hồi Bằng chứng nhận và tiền thưởng; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, cơ quan, đơn vị

1. Sở Khoa học và Công nghệ.

a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng giải thưởng.

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

c) Trên cơ sở báo cáo kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

d) Gửi Quy chế tới Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi và quản lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

đ) Báo cáo kết quả xét tặng về Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ công tác tổng hợp, theo dõi và quản lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

e) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia giải thưởng.

f) Nhận, bảo quản, phân loại hồ sơ tham dự giải thưởng; tạo điều kiện cho các Hội đồng giải thưởng làm việc.

g) Chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Hội đồng giải thưởng, Hội đồng lĩnh vực; phối hợp với Hội đồng lĩnh vực, Hội đồng giải thưởng xem xét, đánh giá chất lượng các công trình tham dự; hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định.

h) Chuẩn bị Biểu trưng (nếu có), Bằng chứng nhận giải thưởng để Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tác giả công trình đạt giải.

i) Thực hiện nhiệm vụ khác có liên quan do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, giới thiệu thành viên tham gia Hội đồng giải thưởng; tuyên truyền, hướng dẫn, đề xuất các công trình khoa học và công nghệ phù hợp với quy định tham gia xét tặng giải thưởng.

3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen cho các tác giả công trình đạt giải theo quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La;

4. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng.

5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền rộng rãi và tạo điều kiện để các tác giả có công trình được tham gia giải thưởng, đề xuất Hội đồng giải thưởng xét tặng giải thưởng; thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Quy chế này.

6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La, Trung tâm Thông tin - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về giải thưởng.

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /2026/QĐ-UBND ngày   /   /2026)

 

1. Mẫu 01. Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2. Mẫu 02. Báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Mẫu 03. Văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Mẫu 04. Công văn đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

5. Mẫu 05. Phiếu nhận xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

6. Mẫu 06. Phiếu chấm điểm công trình đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

7. Mẫu 07. Biên bản kiểm phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

8. Mẫu 08. Biên bản họp hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

9. Mẫu 09. Báo cáo kết quả họp Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

10. Mẫu 10. Quyết định về việc công nhận kết quả xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La.

Mẫu 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

BẢN ĐĂNG KÝ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO……

1. Họ và tên tác giả/đại diện tác giả công trình: … … … … … … .. … … … … … … … … .

Quốc tịch: ......................

2. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................

Mã số định danh cá nhân/Số CCCD/Hộ chiếu : ................................. Ngày cấp: ............................ Nơi cấp: .................................

3. Nơi ở hiện nay: .....................................................................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................

5. Điện thoại: ................................. Fax: ................................. E-mail:........................

6. Nơi công tác: ................................................................................................................

7. Tóm tắt quá trình công tác:...........................................................................................

TT

Thời gian

Đơn vị công tác

Chức danh/chức vụ

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

…

 

 

 

8. Danh mục công trình đăng ký xét tặng giải thưởng:

TT

Tên công trình

Giải thưởng của công trình

Tác giả/Đồng tác giả

Năm công bố

Số năm ứng dụng

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

9. Lĩnh vực đăng ký xét tặng Giải thưởng:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

10. Hồ sơ gồm có:

Tên thành phần hồ sơ

Số trang

Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng

 

Báo cáo tóm tắt công trình

 

Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng

 

công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có)

 

Sau khi tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật quy định về giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Tôi/Chúng tôi xin cam đoan: Công trình đăng ký xét tặng Giải thưởng tại văn bản này là của tôi/chúng tôi, do tôi/chúng tôi trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo ra và các tài liệu gửi kèm là hoàn toàn phù hợp với bản gốc mà tôi/chúng tôi đang giữ. Tôi/chúng tôi cam kết không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ ai, nếu sai tôi/chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Mẫu 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

…, ngày... tháng... năm ...

 

BÁO CÁO TÓM TẮT

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

 

1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng

................................................................................................................................

2. Lĩnh vực khoa học công nghệ của công trình

a) Khoa học tự nhiên và khoa học sự sống

b) Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số

c) Khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý

d) Y dược, chăm sóc sức khỏe và công nghệ sinh học

đ) Nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

e) Ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

□

□

□

□

□

□

3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước

□

□

□

(*) Đã đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (đối với công trình chọn a hoặc c)

4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc): … … … …

Thời gian công bố/ứng dụng:

- Công bố: … … … … … ..

- Ứng dụng: … … … … …

5. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có) ..................................................................

6. Cơ quan chủ quản (nếu có) ...............................................................................

7. Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm chủ yếu, … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..)

8. Tóm tắt về những thành tựu xuất sắc đã đạt được

8.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu chính của công trình

- Mục đích nghiên cứu: .........................................................................................

- Đối tượng nghiên cứu: ........................................................................................

- Nhiệm vụ nghiên cứu: ........................................................................................

- Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................

- Kết quả nghiên cứu chính của công trình (vấn đề then chốt đã giải quyết: tính mới; tính sáng tạo; tính hiệu quả; khả năng áp dụng thực tiễn):

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

8.2. Tự đánh giá về giá trị của công trình

a) Giá trị của công trình:

Xuất sắc

Có giá trị rất cao về khoa học

Có giá trị cao về khoa học

□

□

□

b) Thành tựu cụ thể của công trình:

8.3. Tài liệu công bố (bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước có uy tín ...) và trích dẫn.

8.4. Hiệu quả của công trình

a) Công trình bổ sung được tri thức mới hoặc có những phát hiện khoa học mới có tác động thay đổi trong sản xuất và đời sống xã hội hoặc được sử dụng làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

b) Công trình góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn, có tác động tích cực, điển hình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hội nhập quốc tế, phục vụ trực tiếp sự phát triển của tỉnh:

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

8.5. Khả năng áp dụng thực tiễn Danh sách một số đơn vị đã, đang triển khai, áp dụng hoặc nhân rộng trong thực tế:

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ...

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ...

8.6. Các giải thưởng về KH&CN đã được tặng cho công trình (nếu có)

TT

Tên giải thưởng

Năm tặng thưởng

1

 

 

2

 

 

3

 

 

...

 

 

8.7. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)

a) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp trong nước

TT

Tên và nội dung văn bằng

Năm cấp văn bằng

1

 

 

...

 

 

b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được cấp ở nước ngoài

Tên nước

Số của đơn nộp xin cấp văn bằng

Văn bằng bảo hộ

Nội dung xin bảo hộ

1

 

 

 

...

 

 

 

9. Về tác giả công trình

9.1 Trường hợp một tác giả

a) Họ và tên (và học hàm, học vị): ........................................................................

b) Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................

c) Địa chỉ, điện thoại nhà riêng: ...........................................................................

d) Quá trình và nơi đào tạo, chuyên ngành đào tạo (từ bậc đại học trở lên) (1)  … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

................................................................................................................................

đ) Quá trình công tác(2) ..........................................................................................

................................................................................................................................

9.2 Trường hợp đồng tác giả

TT

Họ và tên (và học hàm, học vị)

Ngày, tháng, năm sinh

Nam, Nữ

Cơ quan công tác hoặc
quản lý tác giả

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Địa chỉ, điện thoại nhà riêng

Thời gian tham gia công trình (bắt đầu, kết thúc)

Cống hiến khoa học, sáng tạo chủ yếu cho công trình đăng ký xét thưởng

Chữ ký

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

… .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Các cơ quan, tổ chức tham gia chính (nếu có)

TT

Tên cơ quan, tổ chức

Địa chỉ, điện thoại cơ quan

Tên người liên hệ, điện thoại

Triển khai công nghệ và cống hiến chủ yếu của cơ quan, tổ chức(3)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) và (2) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

(3) Có thể kê khai bổ sung thành trang riêng

 

Mẫu 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

…, ngày... tháng... năm …..

 

VĂN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

 

1. Thông tin chung về tác giả, đồng tác giả công trình Họ và tên: ..................................

Quốc tịch: ...................................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................

Số CCCD/Hộ chiếu: .................... Ngày cấp: .................... Nơi cấp: ...............................

Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................

Điện thoại: ..........................Fax: .................................. E-mail: .....................................

Nơi công tác: ....................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

2.1. Tên công trình ................................................................................................

2.2. Lĩnh vực khoa học của công trình

a) Khoa học tự nhiên và khoa học sự sống.

b) Khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyển đổi số.

c) Khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý

d) Y dược, chăm sóc sức khỏe và công nghệ sinh học.

đ) Nông nghiệp, tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

e) Ứng dụng, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

□

□

□

□

□

□

2.3. Đặc điểm công trình

a) Sử dụng ngân sách nhà nước              

b) Không sử dụng ngân sách nhà nước  

c) Sử dụng một phần ngân sách nhà nước

□

□

□

2.4. Thời gian thực hiện (tháng, năm bắt đầu - tháng, năm kết thúc)

… … … … … … … … … …

3. Tổ chức ứng dụng công trình Tên tổ chức: .......................................................

Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................

Điện thoại: ........................... Fax: ............................. E-mail: ..............................

Số Quyết định thành lập (nếu có): ..........................................................................

Lĩnh vực đăng ký hoạt động chính (đăng ký kinh doanh (nếu có)) ..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên người đứng đầu tổ chức: .......................................................................

4. Tóm tắt hiệu quả ứng dụng của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

 

 

TÁC GIẢ/ĐẠI DIỆN TÁC GIẢ CÔNG TRÌNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

PHẦN XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

1. Hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

................................................................................................................................

................................................................................................................................

2. Hiệu quả về kinh tế - xã hội và các lĩnh vực khác

................................................................................................................................

................................................................................................................................

3. Nội dung khác có liên quan đến hiệu quả ứng dụng công trình (nếu có)

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

 

 

TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Mẫu 04

TÊN CƠ QUAN
-------

Số: … … … … ..
V/v đề nghị xét tặng Giải
thưởng về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La
lần thứ … .năm ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

…, ngày... tháng... năm 20...

 

 

Kính gửi: … … … … … … … … … .

 

Căn cứ Kế hoạch số… . năm … … của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ… ., năm… .

(Cơ quan) … … … .. hoặc (Sở, ngành, UBND xã, phường) … … … … đã tổ chức thông báo, hướng dẫn tác giả công trình thuộc phạm vi quản lý của (cơ quan) … … … … . hoặc (Sở, ngành, UBND xã, phường)… … … … . xây dựng hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ… .năm… …

(Cơ quan)… … … … . hoặc (Sở, ngành, UBND xã, phường)… … … … .. đã nhận được: … … … … (số lượng)… … … .. công trình đăng ký xét thưởng từ tác giả công trình.

(Cơ quan) … … … … hoặc (Sở, ngành, UBND xã, phường)… … … … tổng hợp các công trình đề nghị xét tặng như sau:

1. … … … … … … …

2. … … … … … … … .

Kính đề nghị (cơ quan thường trực) .... xem xét, đánh giá và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nêu trên theo quy định.

Xin trân trọng cảm ơn./.

 

Nơi nhận:

-

-

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO………..

 

 

Ủy viên phản biện:  □

Ủy viên:                    □

 

I. Thông tin về công trình tham gia xét tặng giải thưởng

- Tên công trình: ...................................................................................................

- Tác giả/Tác giả chính: ........................................................................................

- Cơ quan công tác: ...............................................................................................

- Lĩnh vực khoa học: .............................................................................................

- Tạp chí/nhà xuất bản công bố: ............................................................................

- Năm công bố: .....................................................................................................

II. Nhận xét và đánh giá và phân tích về giá trị công trình tham dự giải thưởng

1. Nhận xét, đánh giá và phân tích về giá trị công trình tham dự giải thưởng

- Tính mới: … … … … … … … … … … … … … … … … . … … … … …

- Tính sáng tạo: … … … … … … … … … … … … … … … … … . … … …

- Tính hiệu quả: … … … … … … … … … … … … … … … … … . … … …

- Khả năng áp dụng thực tiễn: … … … … … … … … … … … … … … … …

Nhận xét chi tiết của chuyên gia: … … … … … … … … … … … … … … …

2. Nhận xét, đánh giá và phân tích về chất lượng tạp chí công bố/sách chuyên khảo

… … … … … … … … … … … … … … … … … . … … … … … … … …

Nhận xét chi tiết của chuyên gia: … … … … … … … … … … … … … … …

III. Ý kiến nhận xét tổng hợp

Giá trị khoa học nổi bật của công trình: … … … … … … . … … … … … …

Đóng góp đối với lĩnh vực nghiên cứu: … … … … … … … … … . … … …

Khả năng phát triển và ứng dụng: … … … … … … … … … … … . … … …

IV. Cam kết của chuyên gia: Tôi cam kết không có xung đột lợi ích với tác giả, đồng tác giả có công trình đề nghị xét tặng và đánh giá khách quan, trung thực./.

 

 

… … …, ngày … .. tháng … … năm … …

Người nhận xét, đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

PHIẾU CHẤM ĐIỂM

CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG

NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO………

_______________________

 

           

Ủy viên phản biện: □

Ủy viên:                   □

 

 

1. Tên đề công trình:

 

 

2. Tác giả công trình
2.1. Tên tác giả: … … … … … … … … … … … … … … … … ..
2.2. Đồng tác giả: … … … … … … … … … … … … … … … …
3. Cơ quan chủ trì công trình (nếu có): … … … … … … … … … … … … … …

4. Đánh giá

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

Điểm

4.1. Tính mới

25

 

Bổ sung tri thức mới, phát hiện mới, giải pháp mới, mô hình mới hoặc cách tiếp cận mới so với trình độ, kết quả đã có trong lĩnh vực tương ứng.

25

 

Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 1:
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

 

 

4.2. Tính sáng tạo

25

 

Có cải tiến đáng kể về khoa học, công nghệ, quy trình, sản phẩm, dịch vụ, mô hình quản trị, phương thức tổ chức thực hiện hoặc phương thức ứng dụng trong thực tiễn

25

 

Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 2:
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

 

 

4.3. Tính hiệu quả

30

 

Mang lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường;
góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh;
hoặc cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật và quản lý nhà nước của tỉnh.

30

 

Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 3:
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

 

 

4.4. Khả năng áp dụng thực tiễn

20

 

Đã được triển khai, ứng dụng, chuyển giao hoặc có khả năng nhân rộng, lan tỏa trong thực tế; phù hợp điều kiện phát triển của tỉnh Sơn La.

15

 

Khuyến khích, ưu tiên các công trình, kết quả phục vụ các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như nông nghiệp, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục, chuyển đổi số, quản trị địa phương, phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

5

 

Ý kiến nhận xét đối với nhóm tiêu chí 4:
… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

 

 

Ý kiến đánh giá tổng hợp

100

 

5. Nhận xét chung:

- Công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

- Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội: .....................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

6. Kết luận, kiến nghị của thành viên Hội đồng: (đánh dấu X)

a) Đề nghị tặng giải thưởng (Từ 70 điểm trở lên):

Xếp loại:

- Giải A (từ 90 điểm trở lên)

- Giải B (từ 80 điểm đến dưới 90 điểm)

- Giải C (từ 70 điểm đến dưới 80 điểm)

b) Không đề nghị tặng giải thưởng (dưới 70 điểm):

□

□

□

□

 

c) Đề nghị khác nêu dưới đây:

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …

 

 

Sơn La, ngày tháng năm .....

(Chuyên gia đánh giá, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu 07

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG ......

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

…, ngày … tháng … năm … …

 

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO……

 

1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng: ..................................................

2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng … … … số … … ngày … … tháng … … năm … … .

3. Ngày họp Hội đồng .......................................................................................

Địa điểm: ...........................................................................................................

4. Kết quả bỏ phiếu

- Số phiếu phát ra: .................................................................................................

- Số phiếu thu về: ...................................................................................................

- Số phiếu hợp lệ: ..................................................................................................

- Kết quả bỏ phiếu (số phiếu đề nghị trên tổng số thành viên có mặt):

+ Đề nghị tặng giải thưởng: ...................................................................................

+ Không đề nghị tặng giải thưởng:.........................................................................

5. Số phiếu đề nghị tặng giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng ………...

6. Kết luận .............................................................................................................

................................................................................................................................

 

 

BAN KIỂM PHIẾU

(Các thành viên ký, ghi rõ họ tên)

1. … … … … … … … … … … … … …

2. … … … … … … … … … … … … …

3. … … … … … … … … … … … … …

 

 

 

Mẫu 08

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG……

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

…, ngày … tháng … năm … …

 

 

BIÊN BẢN

HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO…….

I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

 

1. Tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng: .............................................................

Tác giả/đại diện tác giả công trình: .............................................................................

2. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng … … … … … số … … .. ngày … … tháng … … . năm … … ..

3. Ngày họp Hội đồng .................................................................................................

Địa điểm: ....................................................................................................................

4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên dự họp … … ../… … … .

Vắng mặt: … … … .. người, gồm các thành viên:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

5. Khách mời tham dự họp Hội đồng

TT

Họ và tên

Đơn vị công tác

1

 

 

2

 

 

3

 

 

…

 

 

II. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG

1. Thống nhất phương thức làm việc.

Hội đồng đã phân công các thành viên và đề nghị cơ quan ... (nếu có) mời các chuyên gia phản biện nhận xét đánh giá Hồ sơ đề nghị xét thưởng. Danh sách các chuyên gia phản biện từng công trình như sau:

TT

Họ và tên, học hàm, học vị của chuyên gia phản biện

Ghi chú
(Chuyên gia phản biện là thành viên hoặc không là thành viên Hội đồng)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

...

 

 

2. Nhận xét, đánh giá và biểu quyết

2.1. Hội đồng đã nghe các thành viên phản biện đọc văn bản nhận xét, phân tích hồ sơ công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo từng tiêu chuẩn xét thưởng và Hội đồng đọc các văn bản nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt để tham khảo (nếu có).

Hội đồng nêu câu hỏi đối với các thành viên phản biện về từng nội dung nhận xét công trình so với tiêu chuẩn quy định.

2.2. Hội đồng trao đổi, thảo luận hồ sơ công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng, rà soát, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng trước khi bỏ phiếu.

2.3. Bầu Thư ký khoa học và Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

a) Trưởng Ban kiểm phiếu: ..............................................................................................

Hai ủy viên Ban kiểm phiếu: ............................................................................................

c) Thư ký khoa học: .........................................................................................................

..........................................................................................................................................

2.4. Thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trên cơ sở cân nhắc, đối chiếu với từng tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng.

Kết quả kiểm phiếu đánh giá xét thưởng công trình được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu gửi kèm theo.

2.5. Kết luận và kiến nghị của Hội đồng

a) Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng: ...............................................................................

- Đề nghị tặng giải thưởng: ..........................................................................................

- Không đề nghị tặng giải thưởng: ...............................................................................

b) Số phiếu đề nghị tặng giải thưởng trên tổng số thành viên Hội đồng:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

c) Đánh giá, nhận xét công trình đề nghị tặng giải thưởng (hoặc phân tích lý do không đề nghị tặng giải thưởng): ................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

d) Kết luận của Hội đồng:

- Trường hợp đề nghị tặng giải thưởng: Căn cứ vào kết quả đánh giá và kiểm phiếu, Hội đồng kiến nghị Hội đồng xét tặng giải thưởng ..... xem xét và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đề nghị tặng giải thưởng cho công trình: … … … … … … … … … … … ..

...............................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

- Trường hợp không đề nghị tặng giải thưởng: Căn cứ kết quả đánh giá và kiểm phiếu, Hội đồng không đề nghị tặng giải thưởng cho công trình:

… … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..

Lý do: .........................................................................................................................

Biên bản này đã được đọc lại cho các thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng dự họp cùng nghe và thống nhất thông qua nội dung Biên bản.

 

THƯ KÝ KHOA HỌC
CỦA HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

NHỮNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG ……..

(Ghi chép của Thư ký khoa học của Hội đồng)

 

 

Mẫu số 09

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO TỈNH SƠN LA
LẦN THỨ…., NĂM….

_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

 

 

…., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

BÁO CÁO

Kết quả họp Hội đồng xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ…năm….

 

Căn cứ Quyết định số: … . ngày … … của … …(cơ quan ban hành quyết định) về việc thành lập Hội đồng… … … … …

Hội đồng (tên hội đồng) .... đã tổ chức họp…phiên và báo cáo kết quả như sau:

1. Về hồ sơ

Tổng số hồ sơ đã nhận được: ... công trình (số lượng) đăng ký xét tặng Giải thưởng, trong đó:

- Công trình/cụm lĩnh vực… … .: … … công trình.

- Công trình/cụm lĩnh vực… … .: … … công trình.

2. Kết quả họp hội đồng

Hội đồng thống nhất nhận xét, đánh giá các công trình đề nghị xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (chi tiết theo danh sách đính kèm).

Kèm theo: Biên bản họp hội đồng; Phiếu nhận xét, đánh giá của các thành viên hội đồng

Hội đồng … … ... gửi … .(cơ quan ban hành quyết định thành lập hội đồng)./.

 

Nơi nhận:

- Cơ quan ban hành quyết định thành lập hội đồng

- Các thành viên hội đồng.

- Lưu: … ..

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

DANH SÁCH CÔNG TRÌNH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO.

(Ban hành kèm theo Báo cáo ngày … … … … … …..của Hội đồng … … …)

 

TT

Tên công trình

Tác giả/đồng tác giả

Kết quả đánh giá của Hội đồng

Điểm đánh giá trung binh *

Ghi chú

I

Công trình lĩnh vực…….

 

 

 

 

1

 

 

… .%

 

 

2

 

 

… .%

 

 

3

 

 

… .%

 

 

II

Công trình lĩnh vực…….

 

 

 

 

1

 

 

… .%

 

 

2

 

 

… .%

 

 

3

 

 

… .%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số: … … công trình

Sắp xếp theo thứ tự % cao đến thấp.

* Kê khai thêm đối với Hội đồng giải thưởng.

 

 

Mẫu 10

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

_______

Số:    /QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Sơn La, ngày ….. tháng … năm ….

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận kết quả xét thưởng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi

mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ …., năm ….

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương …..;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo…;

Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ….;

Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Quyết định số …/2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm …của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La;

Căn cứ Nghị quyết số …./…./NQ-HĐND ngày ngày …. tháng …. năm ….

của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức chi xét, tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng; mức chi hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số /TTr-SKHCN ngày …..tháng … năm ….

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công nhận kết quả xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La lần thứ … ., năm … . và trao Bằng chứng nhận giải thưởng cho … Giải A,… .Giải B, … ..Giải C, … .Giải Khuyến khích; cho các tác giả, đồng tác giả có công trình (Có Danh sách kèm theo).

Điều 2. Mức thưởng cho tác giả, đồng tác giả thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số …/… ./NQ-HĐND ngày ngày … tháng … năm … của HĐND tỉnh Quy định nội dung, mức chi xét, tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mức chi hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Kho bạc Nhà nước Khu vực X và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu: VT,… ..

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH CÔNG TRÌNH, TÁC GIẢ, ĐỒNG TÁC GIẢ ĐƯỢC CÔNG NHẬN GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH SƠN LA LẦN THỨ …., NĂM …..

(Kèm theo Quyết định số…../QĐ-UBND ngày…..tháng … năm …. của UBND tỉnh)

 

TT

Tên công trình

Tên tác giả, đồng tác giả

Xếp loại

I

Lĩnh vực ………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Lĩnh vực ………..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 56/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 56/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 56/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 51/2020/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 56/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×