• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4155/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2026 – 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026 14:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4155/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4155/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4155/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4155/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về
phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 – 2030;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2045;
4155
01
10
2
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Gia Lai về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 22-KH/TU ngày 03/9/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh
Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 1659/QĐ-UBND ngày 14/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Chuyên viên VP;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, V9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, Gia Lai trở thành một trong những địa phương dẫn đầu về
chuyển đổi số trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên; xây dựng chính quyền
số vận hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; kinh tế số trở thành động lực
tăng trưởng quan trọng; xã hội số phát triển bao trùm, an toàn, thu hẹp khoảng
cách số giữa các vùng trong tỉnh, cụ thể:
- Về chính quyền số: Xây dựng chính quyền số hai cấp hiện đại, minh bạch,
hiệu quả; triển khai thủ tục hành chính, điều hành công vụ trên môi trường số,
không phụ thuộc địa giới hành chính. Phấn đấu Gia Lai nằm trong nhóm 10 tỉnh
dẫn đầu cả nước về chỉ số phát triển chính quyền số và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình.
- Về kinh tế số: Đẩy mạnh phát triển các mô hình kinh tế số, thương mại
điện tử. Đến năm 2030, kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP của tỉnh; lĩnh vực
ưu tiên gồm: nông nghiệp, du lịch, xây dựng, logistics…
- Về xã hội số: Xây dựng xã hội số toàn diện, người dân được phổ cập kỹ
năng số, sử dụng thành thạo dịch vụ công, nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân thông qua các dịch vụ số thiết yếu trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giao
thông.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
2.1. Phát triển chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
a) Cung cấp dịch vụ số thông minh
* Giai đoạn 2026 - 2027
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
- 50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
* Giai đoạn 2028 - 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
Số: 4155/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-10-01T13:52:44+07:00
2
trực tuyến.
- 70% dữ liệu mở được công bố có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp
vào nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc
sản phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa, tái sử dụng
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
b) Cơ quan nhà nước quản lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa
trên dữ liệu
* Giai đoạn năm 2026 - 2027
- 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được thực hiện trên môi trường điện tử.
- 100% nền tảng số dùng chung quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực có liên quan được tổ chức triển khai, kết nối và sử dụng theo lộ
trình, kế hoạch.
- Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 3.
- 80% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc
công cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm
việc.
- 90% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức có hồ sơ điện tử.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của địa phương
được đào tạo quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% dự án, nhiệm vụ đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ chuyển đổi
số sử dụng ngân sách nhà nước được đánh giá việc tuân thủ Khung kiến trúc số
của tỉnh và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt, xây dựng, vận hành, nâng cấp.
* Giai đoạn năm 2028 - 2030
- Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của tỉnh đạt cấp độ 5.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ
dữ liệu.
- 100% cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu ngành cấp tỉnh thuộc phạm
vi quản lý được chuẩn hóa, kết nối, phân quyền khai thác, bảo đảm chất lượng và
sẵn sàng khai thác phục vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (Trung tâm IOC) được nâng
3
cấp, ứng dụng AI trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế -
xã hội.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức có tài khoản trên nền tảng trợ lý ảo
phục vụ công vụ và thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh
để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
- 90% phản hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng
xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường… được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện được theo dõi, quản
lý trên môi trường số.
- 100% các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ
trên môi trường số.
- 70% số chỉ tiêu thống kê của tỉnh được biên soạn, tổng hợp từ nguồn dữ
liệu hành chính.
- 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của địa phương
được đào tạo quản trị dữ liệu cơ bản.
- Có tối thiểu 01 dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát
triển chính quyền số áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP).
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển chính quyền số phải được
phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
- 100% xã, phường triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã theo hướng
dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 100% cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện
toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
2.2. Phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng
trưởng hai con số của nền kinh tế
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP để góp phần vào
mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của cả giai đoạn.
- Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15 - 20%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt trên 20%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp đồng điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 70%.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
4
- Hỗ trợ ít nhất 30.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham
gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước đạt tối thiểu 45%.
- Trên 40% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng các nền tảng, công
cụ trí tuệ nhân tạo (AI) dùng chung.
2.3. Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số
- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ 100% hộ gia đình.
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99%
dân số trên địa bàn tỉnh;
- 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện
tử;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức
được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
đạt trên 70%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông cơ
bản đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành dùng dịch vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến, khám
chữa bệnh từ xa đạt trên 70%.
- Phổ cập, đào tạo kỹ năng số cơ bản cho người dân và người lao động trên
địa bàn tỉnh, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
cơ bản cho tối thiểu 10 triệu lượt người lao động.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám
sát hoạt động chuyển đổi số
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực
tiếp về kết quả chuyển đổi số trong phạm vi quản lý.
- Vận hành hiệu quả Trung tâm IOC để giám sát, chỉ đạo, điều hành các chỉ
tiêu kinh tế - xã hội, dịch vụ công, an toàn thông tin và các nhiệm vụ chuyển đổi
số trên cơ sở dữ liệu theo thời gian thực.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược quốc gia về
chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg
ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ) vào kế hoạch hằng năm của các cơ
5
quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ lộ trình, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm
thực hiện.
- Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Công bố kết quả đánh giá công khai để
đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thực hiện chưa tốt.
- Tổ chức cụ thể hóa và thực hiện 07 nguyên tắc
1
cốt lõi của Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số ban hành kèm theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày
29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm kết quả thực hiện được theo dõi,
đo lường, đánh giá trên cơ sở dữ liệu số phát sinh từ hoạt động thực tế, hạn chế
tối đa việc tổng hợp, báo cáo thủ công. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu
trách nhiệm bảo đảm các nhiệm vụ, dự án tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số và Khung kiến trúc số của tỉnh.
2. Về thể chế, chính sách
- Trong năm 2026, rà soát, đánh giá các chương trình, đề án, kế hoạch về
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, hạ tầng số, dữ liệu số và đào tạo kỹ năng số
đã ban hành; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc tích hợp các nội dung không
còn phù hợp với Luật Chuyển đổi số và Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số.
Sản phẩm: Báo cáo rà soát kèm danh mục văn bản cần xử lý theo thẩm quyền.
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, định
mức kỹ thuật và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị. Trong đó, ưu tiên ban
hành quy chế quản trị dữ liệu cấp tỉnh, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn,
phương thức thu thập, lưu trữ, chia sẻ, sử dụng và thương mại hóa dữ liệu của các
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức liên quan; đồng thời xác lập các tiêu
chuẩn về API mở, liên thông dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu
địa phương.
- Thiết lập cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực dữ liệu và nền tảng
số, thí điểm các mô hình “đặt hàng - đối ứng - đồng tài trợ” đối với các dự án đầu
tư hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ số.
- Đổi mới phương thức quản trị của chính quyền số, chuyển từ mô hình
“quản lý theo hồ sơ - văn bản” sang “quản trị theo dữ liệu và kết quả đầu ra”. Các
quyết định chỉ đạo, điều hành của tỉnh sẽ dựa trên phân tích dữ liệu thời gian thực,
được tổng hợp từ Kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng giám sát, dự báo thông
minh. Mỗi cơ quan, đơn vị sẽ chịu trách nhiệm về chất lượng, tính kịp thời và khả
năng chia sẻ của dữ liệu trong phạm vi phụ trách.
- Rà soát, xây dựng và ban hành Khung kiến trúc số của tỉnh phù hợp với
1
(1) quản trị trên cơ sở định lượng, đo lường và kiểm chứng được kết quả; (2) lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực; (3) vận hành thông minh và tự động hóa trên cơ sở ưu tiên
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First); (4) phân cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số; (5) lấy người
dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất; (6) bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và
quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt; (7) thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo.
6
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0); trong đó xác định lộ trình
xử lý các hạ tầng số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số
chưa phù hợp hoặc trùng lặp sau hợp nhất tỉnh, bảo đảm kế thừa kết quả đầu tư,
tránh lãng phí nguồn lực.
- Ban hành hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Kiến
trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã; phân định rõ phạm vi, trách nhiệm triển
khai giữa Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã.
- Tổ chức đánh giá, giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc số trong quá
trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, nhiệm vụ và trong đầu tư, xây dựng, nâng
cấp, vận hành các hệ thống theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; cập
nhật, báo cáo trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS). Rà soát, đề xuất
xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách
của tỉnh bảo đảm đủ cơ sở pháp lý triển khai Khung kiến trúc.
- Xây dựng quy định về việc bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng
dụng công nghệ số khác vào công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh, kèm lộ trình áp dụng phù hợp.
3. Hạ tầng số
- Tập trung phát triển hạ tầng viễn thông và Internet theo hướng hiện đại,
đồng bộ, chất lượng cao, bảo đảm vai trò nền tảng cho phát triển kinh tế số, xã hội
số và chính quyền số, cụ thể như sau:
+ Tổ chức triển khai mạng băng rộng di động thế hệ mới (5G) trên địa bàn
tỉnh; ưu tiên các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm hành
chính, y tế, giáo dục và các trục giao thông trọng điểm.
+ Phủ cáp quang 100% xã/phường đảm bảo kết nối băng thông rộng tốc độ
cao cho toàn dân. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông đầu tư trạm thu phát
sóng nhỏ, đảm bảo không còn “vùng lõm kết nối”.
+ Tổ chức thực hiện việc ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền
hình theo quy hoạch; tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng chung hạ tầng kỹ
thuật giữa các ngành viễn thông, điện lực, cấp thoát nước, giao thông và chiếu
sáng đô thị.
- Mở rộng hạ tầng Internet vạn vật (IoT) để phục vụ các lĩnh vực như quản
lý giao thông, chiếu sáng đô thị, giám sát môi trường, quản lý nông nghiệp,
logistics, an ninh trật tự và phòng, chống thiên tai. Mỗi lĩnh vực sẽ có hệ thống
cảm biến, thiết bị đầu cuối, được kết nối qua Nền tảng kết nối thiết bị IoT, Nền
tảng quản lý video (VMS) dùng chung cấp tỉnh và cơ chế chia sẻ dữ liệu liên
ngành, bảo đảm tính đồng bộ, tương thích và tiết kiệm đầu tư.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn vật, hệ thống cảm biến, thiết bị quan trắc,
thiết bị bay không người lái, camera ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các thiết bị thông
minh phục vụ quản lý, giám sát trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, đất
7
đai, môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản, thủy lợi và phòng, chống thiên tai.
Dữ liệu thu thập từ các thiết bị được kết nối, tích hợp, chia sẻ với các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, Kho dữ liệu số dùng chung và Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh của tỉnh theo quy định.
- Triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) ổn định, an toàn,
thông suốt, từ cấp tỉnh đến cấp xã trên cơ sở tái cấu trúc mạng TSLCD hiện có và
mạng diện rộng của tỉnh. Thực hiện dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung
cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng và của bộ, ngành, địa phương lên mạng
TSLCD để bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, đồng bộ theo quy định tại Quyết
định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh theo mô hình điện
toán đám mây, kết nối với hệ thống đám mây của Chính phủ nhằm tạo môi trường
để lưu trữ, chia sẻ tài nguyên, phát triển dịch vụ được linh hoạt, hiệu quả, nhanh
chóng. Đẩy nhanh tốc độ di chuyển các hệ thống thông tin của tỉnh lên nền tảng
điện toán đám mây dùng chung quốc gia để đảm bảo an toàn, giảm đầu tư phân
tán theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống
chính trị. Việc nâng cấp thực hiện trên cơ sở kế thừa Trung tâm dữ liệu hiện có;
ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền tảng điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc
gia; chỉ xây dựng, triển khai mới khi thật sự cần thiết theo Quyết định số 1425/QĐ-
TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nâng cấp, mở rộng Trung tâm IOC để thực hiện quản lý, điều hành tập
trung, đa nhiệm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đảm bảo tích
hợp các hệ thống camera trên địa bàn tỉnh về Trung tâm IOC để phục vụ giám sát
và điều hành giao thông, an ninh trật tự theo Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày
29/10/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh tỉnh Gia Lai.
- Thực hiện nghiêm túc “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi
IPv6” đảm bảo 100% hệ thống thông tin dùng chung, Cổng/Trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được triển khai, vận hành trên nền IPv6.
- Ưu tiên sử dụng chung, chuẩn hóa, kế thừa, hợp nhất, tích hợp và nâng
cấp hạ tầng số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số hiện
có của hai tỉnh trước hợp nhất; chỉ đầu tư, xây dựng mới khi chưa có thành phần
dùng chung hoặc việc kế thừa, nâng cấp không đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật,
an ninh mạng hoặc yêu cầu đặc thù theo quy định của pháp luật. Không đầu tư
độc lập các hạ tầng, hệ thống, nền tảng trùng lặp với thành phần dùng chung đã
được triển khai ở cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh.
4. Nhân lực số
- Bố trí, kiện toàn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi
số tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
8
- Thu hút chuyên gia, nhân lực CNTT tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ
đến tỉnh đầu tư, làm việc.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số,
công nghệ số cho lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức; trong đó, bồi dưỡng
về quản trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo các cấp.
- Triển khai các hoạt động nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp đặc thù tỉnh có 23,98% dân số là người
dân tộc thiểu số.
- Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hình thành lực lượng nông dân số, nông dân
chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại. Tập trung kỹ năng quản trị
số, khai thác dữ liệu, sử dụng nhật ký điện tử, truy xuất nguồn gốc, thương mại
điện tử, bảo vệ dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong sản xuất cho cán bộ quản
trị hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp, chủ
thể OCOP và nông dân tại các vùng nguyên liệu. Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn khoảng 1.500 lượt người theo chương trình, nội dung
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn.
5. Phát triển dữ liệu số
Dữ liệu số là hạt nhân của chuyển đổi số, là cơ sở để chính quyền ra quyết
định dựa trên bằng chứng, để doanh nghiệp sáng tạo sản phẩm, dịch vụ mới, và
để người dân được phục vụ nhanh hơn, chính xác hơn, thuận tiện hơn.
Các nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; tập trung dữ liệu từ các ngành
trọng điểm: Đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục, doanh nghiệp. Triển khai các công
cụ rà soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu, đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”. Nâng cao mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu lên
cấp độ 4 - 5.
- Công bố dữ liệu mở phục vụ người dân và doanh nghiệp khai thác, tạo ra
giá trị mới, như: dữ liệu quan trắc môi trường, dữ liệu quy hoạch, doanh nghiệp,
báo chí, đổi mới sáng tạo, thị trường lao động, việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao
động…
Công khai hiện trạng, lộ trình xây dựng dữ liệu của các cơ quan nhà nước;
đánh giá, xếp hạng công khai mức độ phát triển dữ liệu của các sở, ban, ngành,
địa phương.
- Nâng cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) theo hướng nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp tỉnh (LGSP/LDOP), đáp ứng tiêu chuẩn của quốc
gia; 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của các sở, ban,
ngành, địa phương phải được kết nối và chia sẻ với LGSP (trừ các CSDL có tính
đặc thù), đảm bảo khả năng liên thông dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan và với
nền tảng quốc gia.
- Kết hợp khai thác, sử dụng dữ liệu và ứng dụng AI đối với 100% thủ tục
9
hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu quả của bộ máy
hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp;
xây dựng tối thiểu 01 mô hình dự đoán, dự báo, cảnh báo phục vụ quản lý điều
hành; phấn đấu giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính nhờ ứng dụng AI,
từng bước chuyển từ dịch vụ công trực tuyến sang dịch vụ công trực tuyến tự động
(hỗ trợ tự động điền biểu mẫu, tự thẩm định hồ sơ đơn giản).
- Nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện và đề xuất thí điểm khai thác, cung cấp dữ
liệu trên sàn dữ liệu hoặc không gian giao dịch dữ liệu theo hướng dẫn, cơ chế,
tiêu chuẩn và lộ trình của cơ quan có thẩm quyền; phát triển các dịch vụ dữ liệu
hợp pháp như tổng hợp, phân tích, dán nhãn dữ liệu nhằm tạo giá trị mới từ dữ
liệu, phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tổ chức nghiên cứu, đo lường đóng góp của kinh tế dữ liệu trong GRDP
tỉnh, làm cơ sở hoạch định chính sách phát triển kinh tế dữ liệu.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số ngành Nông nghiệp và Môi trường;
chuẩn hóa, số hóa, cập nhật và khai thác dữ liệu về vùng trồng, vùng nguyên liệu,
mã số vùng trồng, cơ sở chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản, tàu cá, lâm nghiệp,
thủy lợi, môi trường, tài nguyên nước và phát triển nông thôn; tích hợp nhật ký
điện tử, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực. Từng
bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, dữ liệu quan trắc, viễn thám và bản
đồ số phục vụ quản lý, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định; kết nối, chia sẻ
dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Kho dữ liệu dùng
chung, Trung tâm IOC và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh theo quy
định.
- Cập nhật, ban hành Khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu cấp tỉnh và Từ điển dữ liệu dùng chung cấp tỉnh, bảo đảm đồng bộ với
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ
điển dữ liệu dùng chung và Khung kiến trúc số của tỉnh.
- Ban hành Danh mục dữ liệu cấp xã phải cập nhật, cơ chế kiểm soát chất
lượng dữ liệu và chia sẻ dữ liệu giữa cấp tỉnh với cấp xã; hình thành Kho quản lý
dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân phục vụ tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết
thủ tục hành chính.
- Trách nhiệm của từng chủ thể trong toàn bộ vòng đời dữ liệu:
+ Cơ quan chủ quản dữ liệu (là cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức
xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành) chịu trách nhiệm về tính pháp lý,
phạm vi thu thập, mục đích sử dụng và quyết định việc chia sẻ dữ liệu thuộc lĩnh
vực quản lý; phê duyệt danh mục dữ liệu, quy định phân quyền truy cập và chịu
trách nhiệm cuối cùng về chất lượng dữ liệu do mình chủ quản.
+ Cơ quan quản trị dữ liệu (đơn vị đầu mối kỹ thuật – công nghệ thông tin
được giao vận hành Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng LGSP) chịu trách nhiệm
vận hành hạ tầng kỹ thuật, tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ
thống; xây dựng và duy trì cơ chế kiểm tra, đánh giá chất lượng dữ liệu (định kỳ
10
rà soát, phát hiện sai lệch, trùng lặp, thiếu trường thông tin); tổ chức làm sạch,
chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất; bảo đảm an toàn,
bảo mật trong quá trình lưu trữ và luân chuyển dữ liệu.
+ Đơn vị khai thác dữ liệu (cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử
dụng dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn hoặc cung cấp dịch vụ công) có
trách nhiệm sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi được cấp phép; phản
hồi, báo cáo kịp thời các sai sót, bất cập phát hiện trong quá trình khai thác để cơ
quan quản trị dữ liệu xử lý, cập nhật; không được sao chép, chuyển giao dữ liệu
cho bên thứ ba khi chưa được cơ quan chủ quản dữ liệu cho phép.
+ Các cơ quan, đơn vị phối hợp xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá chất
lượng dữ liệu định kỳ (tối thiểu 6 tháng/lần) theo bộ tiêu chí thống nhất toàn tỉnh;
quy định rõ quy trình làm sạch, chuẩn hóa, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu
giữa ba nhóm chủ thể nêu trên, gắn với việc xem xét, xử lý trách nhiệm khi để xảy
ra tình trạng dữ liệu sai lệch, không cập nhật hoặc không chia sẻ theo quy định.
Mục tiêu là bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, phục
vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu và cải cách thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh.
6. An toàn thông tin mạng
- Xây dựng năng lực phòng thủ chủ động, quản trị rủi ro toàn diện và bảo
vệ chủ quyền dữ liệu địa phương. Xây dựng, triển khai Trung tâm an ninh mạng
cấp tỉnh; mở rộng phạm vi giám sát đến toàn bộ hệ thống thông tin của các sở,
ngành, xã/phường, các đơn vị cung cấp dịch vụ công trực tuyến và các doanh
nghiệp hạ tầng quan trọng.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông
tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Bảo
đảm 100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin
và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Triển khai các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, chống lộ lọt dữ liệu, tuân
thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định. Triển khai chương trình “An toàn
thông tin cộng đồng” đến từng xã, phường, trường học và doanh nghiệp, nhằm
phổ cập kiến thức về bảo mật cá nhân, nhận diện tấn công lừa đảo, bảo vệ thiết bị
và dữ liệu cá nhân.
7. Chính quyền số
- Triển khai chính quyền số đồng bộ hai cấp hành chính, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất các nền tảng số trong chỉ đạo, điều hành và phục vụ người dân, doanh
nghiệp. Các thủ tục hành chính có tần suất cao trong các lĩnh vực như đất đai, tư
pháp, y tế, giáo dục, lao động - việc làm, đầu tư - kinh doanh, bảo hiểm xã hội...
sẽ được ưu tiên số hóa toàn bộ quy trình, hướng tới mục tiêu “một lần khai báo -
nhiều lần sử dụng, không yêu cầu giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu”; hoàn thành
tái cấu trúc quy trình 100% thủ tục hành chính thiết yếu trong năm 2026 theo
hướng cắt giảm tối đa giấy tờ, bắt buộc áp dụng nguyên tắc người dân không phải
11
khai báo lại thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Xây dựng Dashboard theo dõi tình hình giải quyết thủ tục hành chính toàn
tỉnh; đồng bộ dữ liệu từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng
Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống chuyên ngành để theo dõi trực tuyến tình
hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của các sở, ngành, địa phương; tự động cảnh báo
hồ sơ quá hạn, hồ sơ có nguy cơ trễ hạn, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ số hóa
hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu và Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp. Đối với thủ
tục hành chính đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo mô hình tập trung
tại hệ thống của bộ, ngành, thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia để tra cứu, theo dõi, thống kê, đánh giá tại địa phương.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động công vụ. Trợ lý số công
vụ được tích hợp trực tiếp vào hệ thống văn phòng điện tử và Kho dữ liệu dùng
chung, giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động, giảm sai sót và tăng
tính nhất quán trong điều hành; ứng dụng trợ lý ảo hỗ trợ lãnh đạo trong chỉ đạo,
điều hành; AI hỗ trợ xử lý văn bản đến, tổng hợp báo cáo, xây dựng dự thảo văn
bản, tra cứu quy định pháp luật, phân tích dữ liệu điều hành, hỗ trợ cán bộ tại Bộ
phận Một cửa và hỗ trợ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh
nghiệp. Việc triển khai trợ lý ảo, nền tảng AI của tỉnh theo hướng tích hợp, sử
dụng chung Trợ lý ảo quốc gia, Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
dùng chung, tránh trùng lặp. Đối với các quyết định ảnh hưởng đến quyền, lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân, việc ứng dụng AI chỉ có tính chất hỗ trợ; cơ quan,
người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định cuối cùng. Hệ thống
ứng dụng AI phải có cơ chế giám sát, lưu vết, giải trình và kiểm soát rủi ro.
- Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo và triển khai đến tất cả các ngành,
địa phương trên địa bàn tỉnh, từng bước tự động hóa công tác báo cáo, thống kê
phục vụ sự chỉ đạo, điều hành nhanh chóng, kịp thời và kết nối với hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ.
- Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu; khai
thác, tái sử dụng dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của tỉnh; từng bước cắt giảm thành phần hồ sơ, tự
động điền biểu mẫu, giảm thời gian xử lý, giảm việc người dân, doanh nghiệp
phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
- Triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã theo cấu trúc 04 lớp (hạ tầng số
và an ninh mạng; dữ liệu và nền tảng lõi; ứng dụng và nghiệp vụ; kênh tương tác
và đo lường hiệu quả) và 02 thành phần xuyên suốt (vận hành - quản trị; nguồn
lực - nhân lực). Cấp tỉnh tổ chức vận hành tập trung các nền tảng, hệ thống thông
tin dùng chung; thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, quản lý tài khoản, phân quyền,
giám sát vận hành cho cấp xã. Cấp xã khai thác, sử dụng, cập nhật dữ liệu đầy đủ,
đúng thời hạn; không tự tổ chức vận hành các nền tảng dùng chung. Việc triển
khai thực hiện linh hoạt theo điều kiện từng loại địa bàn đô thị, nông thôn, miền
núi, biên giới, hải đảo.
8. Kinh tế số
12
- Đưa vào triển khai 100% sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng địa
phương lên các sàn thương mại điện tử, áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử và
chứng nhận số để minh bạch thông tin sản phẩm. Khuyến khích thanh toán điện
tử, hóa đơn và hợp đồng số trong mọi hoạt động giao dịch.
- Phát triển doanh nghiệp công nghệ số làm lực lượng nòng cốt. Đến năm
2030, trên 70% doanh nghiệp và hợp tác xã sẽ sử dụng nền tảng số trong quản trị,
sản xuất, kinh doanh; 100% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử và ít nhất
30% doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới quy trình hoặc mô hình kinh doanh dựa
trên công nghệ số.
- Hỗ trợ chuyển đổi số cho hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và hộ sản
xuất nông nghiệp. Tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số; tư vấn xây
dựng lộ trình; giới thiệu, kết nối và hỗ trợ áp dụng các nền tảng, giải pháp số phù
hợp trong quản trị, kế toán, nhật ký sản xuất, truy xuất nguồn gốc, thương mại
điện tử, kết nối thị trường và quản lý chuỗi cung ứng. Ưu tiên vùng sản xuất tập
trung, vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và các chuỗi liên kết
sản xuất - tiêu thụ.
- Triển khai đồng bộ chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp,
hợp tác xã và hộ kinh doanh, bao gồm tư vấn, đào tạo, hỗ trợ chi phí thuê nền tảng
và bảo đảm an toàn dữ liệu. Khuyến khích áp dụng AI, IoT, dữ liệu lớn (Big Data)
trong sản xuất, kinh doanh và quản trị chuỗi cung ứng; đồng thời phát triển các
mô hình kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ trong du lịch, vận tải, thương mại dịch
vụ và nông nghiệp.
- Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh xây dựng
hiện diện số trực tuyến thông qua tên miền quốc gia “.vn” gắn với website, email
và các dịch vụ số.
- Xây dựng các hệ thống thông tin quảng bá và xúc tiến du lịch tỉnh, trong
đó đa dạng hóa hình thức du lịch thông qua các chương trình du lịch số, du lịch
thực tế ảo; áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo hướng tới hình thành các điểm đến
thông minh và cá nhân hóa trải nghiệm.
- Thúc đẩy ứng dụng nền tảng số, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc
điện tử, mã số vùng trồng, vùng nuôi và công nghệ số trong quản lý, sản xuất, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; hỗ trợ hợp tác xã, doanh nghiệp và
hộ sản xuất nông nghiệp tham gia chuỗi giá trị số.
9. Xã hội số
Phát triển toàn diện hạ tầng và nền tảng phục vụ xã hội số, bao gồm giáo
dục, y tế, văn hóa, an sinh, môi trường và đời sống cộng đồng:
- Triển khai nền tảng dạy và học trực tuyến (LMS) tích hợp kho học liệu số
dùng chung, hỗ trợ giáo viên và người học tham gia hiệu quả các hoạt động giáo
dục trực tuyến. Xây dựng và triển khai mô hình Trường học số trên địa bàn tỉnh.
13
- Triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân; ứng dụng AI và IoT trong
chẩn đoán, giám sát sức khỏe từ xa. Các bệnh viện, trạm y tế triển khai hệ thống
bệnh án điện tử, kê đơn thuốc số, thanh toán không tiền mặt, hướng tới mô hình
bệnh viện số - y tế thông minh, đặc biệt tại cấp tỉnh.
- An sinh xã hội số được triển khai gắn với định danh điện tử công dân
(VNeID), nhằm bảo đảm minh bạch, nhanh chóng và đúng đối tượng trong chi trả
trợ cấp, bảo hiểm, hỗ trợ người yếu thế. Các chương trình giảm nghèo, hỗ trợ việc
làm, đào tạo nghề, bảo hiểm y tế, giáo dục và nhà ở xã hội sẽ được số hóa dữ liệu
và quy trình quản lý, hình thành “cơ sở dữ liệu an sinh thống nhất toàn tỉnh”, phục
vụ giám sát, đánh giá và hoạch định chính sách xã hội hiệu quả hơn.
- Đẩy mạnh chi trả các chế độ an sinh xã hội không dùng tiền mặt; mở rộng
thanh toán qua tài khoản ngân hàng, ví điện tử, Mobile Money đối với các đối
tượng hưởng chính sách trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai cấp và sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử cho người dân gắn
với ứng dụng VNeID phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến theo quy định pháp luật.
- Duy trì, củng cố Tổ công nghệ số cộng đồng; triển khai điểm hỗ trợ chuyển
đổi số cộng đồng, dịch vụ công lưu động, hỗ trợ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa để
người dân thuộc nhóm yếu thế, người không có thiết bị hoặc thiếu kỹ năng số vẫn
tiếp cận, sử dụng được dịch vụ số; các kênh tương tác hỗ trợ đa ngôn ngữ, bao
gồm tiếng dân tộc, tích hợp tính năng hướng dẫn bằng giọng nói, phù hợp đặc thù
của tỉnh. Ứng dụng công dân số của tỉnh được tích hợp, liên thông với Cổng Dịch
vụ công quốc gia và ứng dụng định danh điện tử VNeID, bảo đảm hệ sinh thái
dịch vụ thống nhất, không phân mảnh trải nghiệm của người dân, doanh nghiệp.
III. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Gắn kết chặt chẽ mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số với các nghị quyết,
chiến lược, chương trình phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh của
từng cấp, từng ngành; đặc biệt là thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn
2026 - 2030 theo Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp
về chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, trên địa bàn phụ trách; tái cấu trúc mô hình
hoạt động, quy trình nghiệp vụ từ “truyền thống” sang “số hóa dựa trên dữ liệu”;
đồng thời quán triệt, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, người dân và
doanh nghiệp.
- Tăng cường vai trò chỉ đạo, điều phối thống nhất trong triển khai phát
triển hạ tầng số, viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh, bảo đảm gắn kết chặt chẽ
với chương trình cải cách hành chính và phát triển hạ tầng kỹ thuật.
14
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ
năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho
toàn xã hội, trong đó chú trọng (i) phổ cập kỹ năng số cơ bản, hướng dẫn người
dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo
vệ dữ liệu cá nhân, (ii) xây dựng các chuyên mục “Chuyển đổi số” trên Cổng
thông tin điện tử, báo chí, truyền thông, (iii) tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
các cuộc thi trực tuyến để chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, giải pháp chuyển đổi số.
Lồng ghép nội dung nâng cao kỹ năng số cơ bản với việc sử dụng các dịch vụ
Internet, dịch vụ số trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
và các hoạt động phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng.
- Tổ chức triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
chuyển đổi số; mở rộng các khóa học trực tuyến đại chúng (MOOCs) nhằm trang
bị kiến thức cơ bản cho người dân về chuyển đổi số, sử dụng, quản lý và bảo vệ
dữ liệu cá nhân, cũng như kỹ năng khai thác và làm việc trên môi trường số.
- Thiết lập các kênh hỗ trợ chuyển đổi số, vừa cung cấp thông tin, hướng
dẫn, vừa là kênh tiếp nhận phản ánh, góp ý, giám sát việc xây dựng và triển khai
chính sách, pháp luật về chuyển đổi số.
- Phổ biến, truyền thông Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng chuyển đổi số
cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương; bồi dưỡng kỹ năng tham mưu, quản
lý dữ liệu số, phân tích - xử lý - khai thác dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin cho
đội ngũ cán bộ tham mưu trực tiếp, công chức, viên chức trong toàn hệ thống.
- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ để
thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi
số, phát triển các ngành, lĩnh vực đang có xu hướng phát triển như dữ liệu, bán
dẫn.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công
nghệ trong nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các công nghệ mới liên quan đến
hạ tầng viễn thông và Internet như mạng băng rộng tốc độ cao, mạng di động thế
hệ mới, hạ tầng kỹ thuật thụ động dùng chung.
- Khuyến khích triển khai các mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ mới
gắn với phát triển đô thị thông minh, khu công nghiệp, khu kinh tế, y tế, giáo dục
và giao thông thông minh.
- Ưu tiên các nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khoa học dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo; khuyến khích hợp tác, chuyển giao công nghệ, mở rộng ứng dụng vào
quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong các bài toán quản lý
đô thị thông minh (giao thông, môi trường...).
15
- Việc thiết kế, xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin, nền tảng số tuân thủ
các nguyên tắc thiết kế của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số: ưu tiên API mở
(API First); tích hợp yêu cầu an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân ngay từ giai
đoạn thiết kế (Security by Design, Privacy by Design); quản trị trí tuệ nhân tạo
ngay từ thiết kế (AI Governance by Design); ưu tiên điện toán đám mây (Cloud
First); thiết kế theo mô-đun, áp dụng tiêu chuẩn mở; tái cấu trúc quy trình nghiệp
vụ trước khi số hóa; ưu tiên xem xét ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các quy trình
phù hợp (AI First) và lấy dữ liệu làm trung tâm (Data-Centric). Ưu tiên ứng dụng
công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Đảm bảo nguồn lực tài chính
Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác, xã hội hóa đầu tư
trong phát triển hạ tầng viễn thông và Internet; tạo điều kiện thuận lợi về quy
hoạch, mặt bằng, thủ tục đầu tư để doanh nghiệp viễn thông triển khai các dự án.
Tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm hiệu quả, tránh trùng
lặp, lãng phí; ưu tiên các nhiệm vụ ngầm hóa và sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên
cứu trong nước và quốc tế
- Triển khai hợp tác liên ngành trong việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật
giữa viễn thông, điện lực, cấp thoát nước, giao thông và chiếu sáng đô thị; rà soát,
hoàn thiện các cơ chế, chính sách về chia sẻ hạ tầng kỹ thuật thụ động.
- Triển khai hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nền tảng số
trong nghiên cứu, phát triển các nền tảng số chất lượng cao và trong tuyên truyền,
phổ biến, đào tạo kỹ năng số cho người dân, nhằm nâng cao năng lực số cộng
đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số toàn diện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch từ ngân sách nhà nước bao gồm chi thường
xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hằng năm cho các cơ quan, đơn vị,
địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động từ các nguồn hợp pháp để thực hiện
nhiệm vụ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban,
ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ tiến độ
từng nhiệm vụ, kết quả đầu ra, kinh phí bố trí, giải ngân, khó khăn, vướng mắc và
kiến nghị. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
16
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng
các cơ chế, chính sách liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh xây dựng kế
hoạch, triển khai công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện
thông tin đại chúng để các cấp, các ngành, đông đảo người dân và doanh nghiệp
hiểu và tham gia vào Kế hoạch.
- Chủ trì triển khai các giải pháp kỹ thuật về hạ tầng, nền tảng, tích hợp, kết
nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Khung kiến trúc số của tỉnh trước ngày
29/01/2027; ban hành hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện
Mô hình chuyển đổi số cấp xã; tổng hợp, rà soát đề xuất của Ủy ban nhân dân các
xã, phường.
- Đánh giá việc tuân thủ Khung kiến trúc số khi tham gia ý kiến thẩm định
các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số theo quy định tại Nghị định số 224/2026/NĐ-
CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ; theo dõi, cập nhật tình hình triển khai trên Hệ
thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); xây dựng Bộ chỉ số đo lường kết quả
(KPI) cấp tỉnh sau khi có hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Chủ trì đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số của các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Công an tỉnh
- Công an tỉnh chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ về dữ liệu trên địa
bàn tỉnh, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan chủ quản dữ liệu và các cơ quan, đơn vị liên quan trong
quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tuân
thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Chủ trì, triển khai các nội dung liên quan đến việc sử dụng, kết nối, chia
sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung tại
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Triển khai đo lường đóng góp của kinh tế dữ liệu trong GRDP và thí điểm
sàn dữ liệu/không gian giao dịch dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn và tiến
độ triển khai của Bộ Công an.
17
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật Khung kiến
trúc dữ liệu cấp tỉnh, Khung quản trị, quản lý dữ liệu cấp tỉnh, Từ điển dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh; bảo đảm các nội dung về an ninh mạng trong Khung kiến
trúc số của tỉnh đồng bộ với Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ về cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số trong hoạt động chỉ đạo, điều hành; vận hành, khai thác
hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin báo
cáo, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; theo dõi Chỉ số phục vụ người dân, doanh
nghiệp; tham mưu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, số hóa
hồ sơ, tái sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động tham mưu,
phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh
phí ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư
công, quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số và các văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện Kế hoạch. Trong quá
trình thẩm định, trình phê duyệt dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ bảo đảm có nội dung đánh giá việc tuân thủ Khung kiến
trúc số của tỉnh theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các địa phương
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai cụ
thể để triển khai tại đơn vị, địa phương mình; phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đúng mục
tiêu và tiến độ đề ra.
- Các cơ quan tại địa phương chủ động nghiên cứu Danh mục và kế hoạch
triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng tại Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ để xác định các nền tảng liên quan đến lĩnh vực hoạt động và nghiệp
vụ của cơ quan, đơn vị mình; có trách nhiệm tổ chức triển khai sử dụng nền tảng
số dùng chung và thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm của chủ quản dữ liệu đối
với dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng nền tảng số này.
- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân đăng ký chữ ký số công
cộng trên VNeID.
18
- Các cơ quan, đơn vị là chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật,
bảo đảm chất lượng và khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi
quản lý.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường: căn cứ hướng dẫn của tỉnh, đề xuất nhu
cầu, nội dung triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã phù hợp điều kiện thực tế;
bố trí đầu mối phụ trách chuyển đổi số và an ninh mạng; khai thác, sử dụng các
nền tảng dùng chung, cập nhật dữ liệu đầy đủ, đúng thời hạn; duy trì hoạt động
hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng.
VI. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030, yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá
trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC 60 NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. Thể chế số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu chính của nhiệm vụ
Đơn vị thực
hiện
Thời hạn hoàn
thành
1
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới các
văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của địa
phương.
Triển khai theo quy định Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ
nhân tạo và các nghị định của Chính phủ và chính sách
liên quan đến chuyển đổi số. Ban hành tối thiểu 02 văn
bản quy phạm pháp luật địa phương phù hợp với Luật
Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo theo từng năm kế
hoạch
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
2
Xây dựng Nghị quyết của
HĐND tỉnh triển khai Luật
Công nghiệp Công nghệ số
số 71/2025/QH15
Nghị quyết Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục,
nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với phát triển
nhân lực và khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công
nghệ số, dự án công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, sản xuất
thiết bị điện tử và thiết kế chip bán dẫn.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 12 năm
2026
3
Xây dựng Đề án phát triển
Đô thị thông minh tỉnh Gia
Lai
Triển khai thực hiện Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh
Sở Xây dựng
Tháng 12 năm
2026
4
Xây dựng Quy chế tổ chức
hội họp trong hoạt động chỉ
đạo, điều hành trên địa bàn
tỉnh Gia Lai
Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả hội họp; tăng
cường ứng dụng công nghệ số, tiết kiệm thời gian, chi phí
và bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được
giao.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh
Tháng 12 năm
2026
2
5
Rà soát, cập nhật và tổ chức
thực hiện Khung Kiến trúc
số tỉnh Gia Lai
Rà soát toàn diện Khung kiến trúc số tỉnh Gia Lai ban hành
kèm theo Quyết định số 3388/QĐ-UBND ngày 31/12/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh; cập nhật theo Quyết định số
1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản
1.0)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 12 năm
2026; cập nhật khi
Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia
số thay đổi
6
Ban hành hướng dẫn và tổ
chức triển khai Mô hình
chuyển đổi số cấp xã
Phân định rõ phạm vi, trách nhiệm triển khai giữa Trung
ương, cấp tỉnh, cấp xã; tổng hợp, rà soát đề xuất của cấp xã;
100% xã, phường triển khai Mô hình theo hướng dẫn của
tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 01 năm
2027; triển khai
năm 2027 - 2030
7
Đánh giá, giám sát việc tuân
thủ Khung kiến trúc số
Đánh giá tuân thủ kiến trúc trong quá trình lập, thẩm định,
phê duyệt dự án, nhiệm vụ và trong vận hành các hệ
thống; cập nhật trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc
gia (NAS)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
8
Rà soát, đánh giá các
chương trình, đề án, kế
hoạch về chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số, kỹ
năng số của tỉnh
Bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Chuyển đổi số và
Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
(Quyết định số 1266/QĐ-TTg); đề xuất sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc tích hợp các nội dung không còn phù hợp, kể
cả các kế hoạch, đề án kế thừa từ hai tỉnh trước hợp nhất
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 12 năm
2026
9
Xây dựng quy định bắt buộc
tích hợp thiết bị cảm biến và
các ứng dụng công nghệ số
khác vào công trình hạ tầng
kỹ thuật thuộc phạm vi quản
lý
Ban hành quy định của tỉnh kèm lộ trình áp dụng phù hợp,
bảo đảm hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp; các dự
án đầu tư hạ tầng thiết yếu, giao thông, đô thị, xây dựng có
nội dung nghiên cứu bổ sung hạng mục IoT, cảm biến
Sở Khoa học
và Công nghệ
Năm 2026 - 2030
3
II. Phát triển hạ tầng, hệ thống, nền tảng số, dữ liệu số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu chính của nhiệm vụ
Đơn vị thực
hiện
Thời hạn hoàn
thành
1
Triển khai mạng 5G trên địa
bàn tỉnh
Phát triển hạ tầng mạng 5G phủ đến 100% khu công nghiệp,
khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch, đảm bảo triển
khai phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường xuyên
2
Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet băng rộng
tốc độ cao trên địa bàn tỉnh
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng băng rộng cố định và di động;
bảo đảm người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước có
khả năng tiếp cận dịch vụ Internet tốc độ cao, làm nền tảng
triển khai các dịch vụ số, chính quyền số, kinh tế số và xã
hội số.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
3
Nâng cấp, mở rộng Trung
tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
theo mô hình điện toán đám
mây.
Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh theo mô hình điện
toán đám mây dùng riêng kết nối với hệ thống đám mây của
Chính phủ nhằm tạo môi trường để lưu trữ, chia sẻ tài
nguyên, phát triển dịch vụ được linh hoạt, hiệu quả, nhanh
chóng. Thực hiện trên cơ sở kế thừa Trung tâm dữ liệu hiện
có; ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền tảng điện toán đám mây tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 12 năm
2026
4
Triển khai IPv6 đối với hệ
thống thông tin dùng chung
tại Trung tâm Tích hợp dữ
liệu tỉnh và Cổng/Trang
thông tin điện tử của cơ
quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh được triển khai, vận
hành trên nền IPv6
100% hệ thống thông tin dùng chung tại Trung tâm Tích
hợp dữ liệu tỉnh hỗ trợ truy cập song song IPv4/IPv6, tiến
tới vận hành ưu tiên IPv6 và 100% Cổng/Trang thông tin
điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được triển
khai, vận hành trên nền IPv6
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 12 năm
2026
4
5
Phát triển, hoàn thiện Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) tỉnh
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng
thời kỳ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
6
Triển khai, duy trì các hệ
thống thông tin dùng chung
của tỉnh
6.1. Hệ thống theo dõi chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu;
6.2. Ứng dụng công dân số (iGiaLai); 6.3. Hệ thống thông
tin kinh tế - xã hội 2 cấp; 6.4. Hệ thống giám sát và phân
tích thông tin trên môi trường mạng; 6.5. Hệ thống thông tin
nguồn.
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Hằng năm
7
Triển khai hệ thống cửa
khẩu số
Triển khai chuyển đổi Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh theo mô
hình cửa khẩu số nhằm tăng cường công tác quản lý, giám
sát của các cơ quan nhà nước; tạo kênh thông tin, kết nối đa
chiều giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp trong và
ngoài nước tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Tháng 12 năm
2026
8
Triển khai các nền tảng số
lĩnh vực thanh tra; khiếu nại,
tố cáo
Triển khai đầy đủ các nền tảng quốc gia về giải quyết khiếu
nại, tố cáo; thanh tra; kiểm soát tài sản, thu nhập theo hướng
dẫn của Thanh tra Chính phủ; 100% dữ liệu kết nối, tích hợp
với nền tảng quốc gia đúng tiêu chuẩn
Thanh tra tỉnh
Theo tiến độ của
Trung ương
9
Triển khai xây dựng, hoàn
thiện và cập nhật cơ sở dữ
liệu đất đai tỉnh Gia Lai
Xây dựng, hoàn thiện và cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý đất
đai thống nhất toàn tỉnh theo quy định; kết nối với cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
VNeID và Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; hiện đại hóa
hệ thống quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản
lý nhà nước về đất đai.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Hoàn thiện năm
2026 và cập nhật
hằng năm
10
Xây dựng, phát triển, hoàn
thiện Trung tâm IOC tỉnh;
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng
thời kỳ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hoàn thiện năm
2026 và cập nhật
hằng năm
5
Kho dữ liệu số dùng chung
của tỉnh.
11
Triển khai hệ thống quản lý
văn bản và hồ sơ công việc
có chứa nội dung bí mật nhà
nước
Triển khai theo Quyết định số 2481/QĐ-TTg ngày
13/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo hệ thống
vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ
Các đơn vị,
địa phương
Theo thời hạn và
hướng dẫn của
Văn phòng Chính
phủ
12
Số hóa văn bằng chứng chỉ
Dữ liệu văn bằng chứng chỉ được cập nhật vào CSDL văn
bằng chứng chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm đầy
đủ, chính xác theo Kế hoạch số 2355/KH-BGDĐT ngày
22/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc số hóa văn
bằng chứng chỉ đã cấp
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Theo Kế hoạch
của Bộ GDĐT
13
Tiếp tục triển khai đề án
phát triển giáo dục STEM
cho học sinh phổ thông trên
địa bàn tỉnh.
Triển khai đồng bộ và hiệu quả giáo dục STEM trong các
cơ sở giáo dục phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng
lực khoa học – công nghệ – kỹ thuật – toán học cho học
sinh.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Theo đề án được
phê duyệt
14
Xây dựng WebGIS quản lý
trực tuyến cơ sở dữ liệu
công trình thủy lợi, đê điều,
nước sạch nông thôn và
phòng chống thiên tai tỉnh
Gia Lai
WebGIS trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu công trình thủy
lợi, đê điều, nước sạch nông thôn và phòng chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh Gia Lai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Tháng 12/2027 và
cập nhật hằng
năm
15
Triển khai hệ thống thiết bị
IoT theo dõi điện, nước, xả
thải, môi trường trong KCN
Triển khai thực hiện mô hình KCN thông minh; kết nối dữ
liệu sản xuất với nền tảng IoT tỉnh.
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Năm 2027
6
16
Xây dựng cơ sở dữ liệu
ngành Công Thương
Xây dựng cơ sở dữ liệu và nền tảng phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành của Sở Công Thương; thúc đẩy cải
cách thủ tục hành chính dựa trên nền tảng số
Sở Công
Thương
Hằng năm
17
Thu thập, cập nhật cơ sở dữ
liệu, thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản
Thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được cập nhật
bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định tại Nghị định số
357/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
Sở Xây dựng
Hằng năm
18
Phát triển hạ tầng dữ liệu
phục vụ trí tuệ nhân tạo và
dữ liệu lớn
Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp hạ tầng tính toán,
lưu trữ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đáp ứng yêu cầu
xử lý dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, gắn với nhiệm
vụ nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh theo mô hình
điện toán đám mây; ưu tiên khai thác hạ tầng trí tuệ nhân
tạo quốc gia, hạ tầng tính toán hiệu năng cao và Nền tảng
phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung, chỉ đầu
tư mới khi chưa có thành phần dùng chung đáp ứng yêu cầu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
19
Thí điểm sàn dữ liệu/không
gian giao dịch dữ liệu cấp
tỉnh
Nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện đề xuất thí điểm khai thác,
cung cấp dữ liệu trên sàn dữ liệu hoặc không gian giao dịch
dữ liệu.
Công an tỉnh
Năm 2027 - 2030
20
Triển khai, duy trì các nền
tảng số phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
20.1. Hệ thống họp trực tuyến; 20.2. Hệ thống theo dõi
nhiệm vụ; 20.3. Hệ thống phòng họp không giấy; 20.4. Hệ
thống theo dõi, đánh giá các chỉ số cải cách hành chính;
20.5. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh; 20.6. Nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh; 20.7. Duy
trì các phần mềm bản quyền; 20.8. Hệ thống giám sát công
tác giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; 20.9.
Trang thông tin điện tử 135 xã, phường; 20.10. Hệ thống
ứng dụng AI hỗ trợ tiếp nhận chuyển văn bản tự động;
20.11. Hạ tầng vận hành máy chủ ứng dụng đánh giá KPI.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh
Hằng năm
7
Bảo đảm không trùng lặp, tích hợp với Nền tảng điều hành
số quốc gia, Trợ lý ảo quốc gia và các nền tảng số dùng
chung quốc gia.
21
Triển khai, nhân rộng các
mô hình ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, Internet vạn vật và
công nghệ số trong sản xuất
nông, lâm, thủy sản và
phòng, chống thiên tai.
Ứng dụng hệ thống cảm biến, thiết bị quan trắc, camera
thông minh, thiết bị bay không người lái, bản đồ số, trí tuệ
nhân tạo và nền tảng phân tích dữ liệu để theo dõi môi
trường sản xuất; nhận diện sâu bệnh, dịch bệnh; dự báo,
cảnh báo rủi ro; tối ưu hóa sử dụng nước, vật tư, thức ăn và
hỗ trợ truy xuất nguồn gốc. Dữ liệu phát sinh được chuẩn
hóa, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu ngành và Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh theo quy định.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường;
UBND các xã,
phường
Hằng năm
22
Xây dựng và triển khai Đề
án Bảo tàng số Bảo tàng
Quang Trung
Xây dựng Kế hoạch và triển khai số hóa hiện vật đang trưng
bày tại Bảo tàng Quang Trung và Xây dựng tour du lịch ảo
tham quan và trải nghiệm AR/VR tại Bảo tàng Quang
Trung.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Năm 2026 - 2030
23
Cập nhật Khung kiến trúc
dữ liệu cấp tỉnh, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu cấp
tỉnh, Từ điển dữ liệu dùng
chung cấp tỉnh; Danh mục
dữ liệu cấp xã phải cập nhật
Dữ liệu của tỉnh được quản trị thống nhất, đồng bộ với
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; có cơ chế
kiểm soát chất lượng và chia sẻ dữ liệu giữa cấp tỉnh với cấp
xã
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tháng 02 năm
2027
24
Xây dựng Bộ chỉ số đo
lường kết quả (KPI) cấp tỉnh
và các bảng thông tin điều
hành (Dashboard) của tỉnh
Đo lường mức độ tuân thủ kiến trúc và kết quả thực chất
của chuyển đổi số; dữ liệu được thu thập tự động từ quá
trình vận hành các hệ thống, hạn chế báo cáo thủ công
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sau khi Bộ Khoa
học và Công nghệ
ban hành Bộ chỉ
số KPI; cập nhật
hằng năm
8
25
Triển khai mạng truyền số
liệu chuyên dùng (TSLCD)
từ cấp tỉnh đến cấp xã
Tái cấu trúc mạng TSLCD hiện có và mạng diện rộng của
tỉnh; dịch chuyển ứng dụng, nền tảng dùng chung lên mạng
TSLCD, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, đồng bộ theo
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ
tướng Chính phủ
Sở Khoa học
và Công nghệ;
UBND các xã,
phường
Thường xuyên
26
Công bố dữ liệu mở; công
khai hiện trạng, lộ trình xây
dựng dữ liệu; đánh giá, xếp
hạng mức độ phát triển dữ
liệu
Công bố các bộ dữ liệu mở có giá trị cao phục vụ người dân,
doanh nghiệp; công khai hiện trạng, lộ trình xây dựng dữ
liệu, mức độ chia sẻ, sử dụng dữ liệu của các cơ quan nhà
nước; đánh giá, xếp hạng công khai mức độ phát triển dữ
liệu của các sở, ban, ngành, địa phương
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Công an tỉnh
Hằng năm
III. Phát triển nhân lực số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu chính của nhiệm vụ
Đơn vị thực
hiện
Thời hạn hoàn
thành
1
Bố trí nhân lực chuyên trách
công nghệ thông tin, chuyển
đổi số
Bảo đảm nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin,
chuyển đổi số tại cơ sở
Các sở, ban,
ngành; UBND
các xã,
phường
Hằng năm
2
Triển khai Đề án phát triển
nguồn nhân lực chất lượng
cao về bán dẫn, AI và an
toàn, an ninh mạng
Phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh
vực công nghệ mũi nhọn. Đào tạo tối thiểu 500 sinh
viên/năm chuyên ngành bán dẫn, AI, an toàn-an ninh mạng
tại Trường Đại học Quy Nhơn; tỷ lệ có việc làm sau tốt
nghiệp ≥ 80%
Trường Đại
học Quy Nhơn
Theo đề án được
phê duyệt
3
Tiếp tục triển khai cơ chế,
chính sách thu hút chuyên
gia khoa học, công nghệ, đổi
Thu hút, giữ chân và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực
chuyển đổi số chất lượng cao
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thường xuyên
9
mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh.
4
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên sâu cho cán bộ
chuyên trách về chuyển đổi
số và an toàn thông tin
Nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động, hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt về
chuyển đổi số phục vụ xây dựng chính quyền số.
Sở Khoa học
và Công nghệ,
Công an tỉnh
Thường xuyên
5
Nâng cao năng lực số cho
người dân vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi
Triển khai các hoạt động nâng cao năng lực số cho người
dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ tiếp
cận dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, thương mại điện
tử và kỹ năng số cơ bản, phù hợp đặc thù tỉnh có 23,98%
dân số là người dân tộc thiểu số
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Năm 2026 - 2030
6
Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn hình thành lực lượng
nông dân số, nông dân
chuyên nghiệp và đội ngũ
quản trị hợp tác xã hiện đại
Đào tạo kỹ năng quản trị số, khai thác dữ liệu, sử dụng nhật
ký điện tử, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, bảo vệ
dữ liệu và ứng dụng công nghệ số trong sản xuất cho cán bộ
quản trị hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh
nghiệp nông nghiệp, chủ thể OCOP và nông dân tại các
vùng nguyên liệu; phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn khoảng 1.500 lượt người theo chương
trình, nội dung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng
dẫn.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Hằng năm
7
Xây dựng và triển khai
chương trình nâng cao nhận
thức, đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng chuyển đổi số, kỹ năng
sử dụng AI, kỹ năng an toàn
trên không gian mạng
Nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và người dân; bảo đảm hoàn thành chỉ
tiêu đào tạo kỹ năng số cơ bản của tỉnh đến năm 2030, góp
phần thực hiện mục tiêu quốc gia đào tạo tối thiểu 10 triệu
lượt người
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Công an tỉnh;
Sở Nội vụ
Hằng năm
10
IV. An toàn thông tin mạng
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu chính của nhiệm vụ
Đơn vị thực
hiện
Thời hạn hoàn
thành
1
Triển khai duy trì Trung tâm
giám sát an toàn thông tin
mạng theo mô hình 4 lớp tại
Trung tâm dữ liệu của tỉnh
Thuê phần mềm giám sát, phát hiện và phản hồi tấn công
trên thiết bị đầu cuối (EDR) và phần mềm thu thập, quản lý
thông tin và các sự kiện bảo mật tập trung để giám sát ATTT
đối với hệ thống máy chủ, thiết bị mạng tại Trung tâm dữ
liệu tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Thường xuyên
2
Xây dựng, triển khai Dự án
Trung tâm an ninh mạng
tỉnh Gia Lai
Hình thành Trung tâm an ninh mạng của tỉnh
Công an tỉnh
Năm 2026 - 2027
3
Tổ chức các chương trình
diễn tập đối với các hệ thống
thông tin trên địa bàn tỉnh
Tổ chức các chương trình diễn tập, tập huấn bảo đảm an
toàn thông tin mạng với các phương án, kịch bản phù hợp
thực tế.
Công an tỉnh
Hằng năm
4
100% hệ thống thông tin
được phê duyệt và triển khai
phương án bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp
độ.
Thường xuyên rà soát, cập nhật, phê duyệt cấp độ an toàn
hệ thống thông tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ.
Công an tỉnh
Thường xuyên
5
Đầu tư, nâng cấp trang thiết
bị, thuê dịch vụ CNTT để
đáp ứng phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ đã được phê
duyệt
Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị và thuê dịch vụ chuyên
nghiệp nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin
cho các hệ thống cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp và Trung tâm dữ
liệu tỉnh.
Các sở, ngành,
địa phương
Hằng năm
11
6
Triển khai chương trình “An
toàn thông tin cộng đồng”
Triển khai đến từng xã, phường, trường học và doanh
nghiệp nhằm phổ cập kiến thức về bảo mật cá nhân, nhận
diện tấn công lừa đảo, bảo vệ thiết bị và dữ liệu cá nhân
Công an tỉnh;
Sở Khoa học
và Công nghệ;
UBND các xã,
phường
Hằng năm
V. Phát triển kinh tế số, xã hội số
TT
Nhiệm vụ
Mục tiêu chính của nhiệm vụ
Đơn vị thực
hiện
Thời hạn hoàn
thành
1
Triển khai các hệ sinh thái
dịch vụ số thông minh.
Phát động, triển khai hiệu quả chương trình “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trên không gian số”.
Sở Công
Thương
Hằng năm
2
Phát triển “Nông nghiệp
công nghệ cao - Nông dân số
- Nông thôn thông minh –
Nông thôn mới hiện đại”
Xây dựng thí điểm xã nông thôn mới hiện đại
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Hằng năm
3
Triển khai hỗ trợ các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác
xã, hộ kinh doanh ứng dụng
máy móc thiết bị tiên tiến,
tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất công nghiệp
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng
dụng các máy móc thiết bị tiên tiến nâng cao năng suất dựa
trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Sở Công
Thương
Hằng năm
4
Chuyển đổi số để “tối ưu
hóa” các dịch vụ xã hội cơ
bản trên các lĩnh vực: y tế,
giáo dục, lao động
Về y tế (Sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử…); về giáo
dục (học bạ số, quản lý học sinh, sinh viên…); về lao động
(tuyển dụng, đào tạo, phúc lợi xã hội...)
Sở Y tế, Sở
GDĐT, Sở
Nội vụ
Hằng năm
12
5
Triển khai mô hình “Xã hạt
nhân về khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số”
Triển khai hiệu quả mô hình theo Quyết định số 3306/QĐ-
UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành
Đề án Phát huy vai trò của đoàn viên, thanh niên trong
chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026 – 2030
Tỉnh đoàn,
Văn phòng
UBND tỉnh
Hằng năm
6
Xây dựng sản phẩm du lịch
số (VR/AR, trải nghiệm
360°)
Phát triển các sản phẩm du lịch số; ứng dụng công nghệ
thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), trải nghiệm 360°
trong quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch của tỉnh (thực
hiện nhiệm vụ số 60, Phụ lục II Quyết định số 1033/QĐ-
TTg).
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Hằng năm
7
Chi trả an sinh xã hội không
dùng tiền mặt
Đẩy mạnh chi trả các chế độ an sinh xã hội không dùng tiền
mặt; mở rộng thanh toán qua tài khoản ngân hàng, ví điện
tử, Mobile Money đối với các đối tượng hưởng chính sách
trên địa bàn tỉnh
Sở Nội vụ
Thường xuyên
8
Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn người dân đăng
ký chữ ký số công cộng trên
VNeID
Đảm bảo cho người dân có chữ ký số công cộng gắn với
ứng dụng VNeID phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trực tuyến theo quy định pháp luật
Các sở, ban,
ngành
Thường xuyên
9
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở
dữ liệu số ngành Nông
nghiệp và Môi trường; ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn trong quản lý, dự báo,
Xây dựng, chuẩn hóa, số hóa, cập nhật và khai thác dữ liệu
về vùng trồng, vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, cơ sở
chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản, tàu cá, lâm nghiệp,
thủy lợi, môi trường, tài nguyên nước và phát triển nông
thôn; tích hợp nhật ký điện tử, truy xuất nguồn gốc đối với
sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực. Kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Hằng năm
13
cảnh báo và hỗ trợ ra quyết
định.
Kho dữ liệu dùng chung, Trung tâm IOC và nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh theo quy định.
10
Triển khai cấp căn cước, tài
khoản định danh điện tử và
thúc đẩy khai thác, sử dụng
VNeID
Đảm bảo đến năm 2030 có 100% công dân từ 14 tuổi trở lên
có căn cước, tài khoản định danh điện tử
Công an tỉnh
Hằng năm
11
Phổ biến, truyền thông Bộ
Quy tắc ứng xử văn hóa trên
môi trường số
Nâng cao nhận thức và ý thức ứng xử văn hóa của người
dân, cán bộ, công chức trên môi trường số
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Thường xuyên
12
Thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh xây dựng hiện diện số
trực tuyến thông qua tên
miền quốc gia “.vn”
Hỗ trợ xây dựng hiện diện số trên Internet thông qua tên
miền “.vn” gắn với website, email và các dịch vụ số, nâng
cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và tăng độ tin
cậy trong giao dịch số
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Công
Thương
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4155/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4155/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4155/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×