Quyết định 362/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm 1996-2000

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 362/TTG NGÀY 30 THÁNG 05 NĂM 1996 PHÊ DUYỆT PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 5 NĂM 1996 -2000

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số: 744/KHTC ngày 12 tháng 4 năm 1996,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1.- Phê duyệt phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm 1996 - 2000 đính kèm theo Quyết định này.

Điều 2.- Các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí các nhiệm vụ khoa học công nghệ nói trên vào kế hoạch 5 năm và hàng năm của Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố, tổ chức, phân công và phối hợp các lực lượng tham gia thực hiện.

Điều 3.- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, Tổng cục, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ nêu trên theo đúng tinh thần Quyết định số 419/TTg ngày 21 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ được triển khai ở các Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 5.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Trung tâm khoa học quốc gia, Giám đốc các Đại học quốc gia, và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 5 NĂM 1996 - 2000.

(Kèm theo Quyết định số 362/TTg ngày 30-5-1996
của Thủ tướng Chính phủ)

I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẾN NĂM 2000.

- Đẩy mạnh nghiên cứu về Khoa học Xã hội và Nhân văn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá, xây dựng con người mới, nền văn hoá mới mang bản sắc dân tộc Việt Nam;

- Đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực sản xuất chủ yếu;

- Phát triển các công nghệ cao (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, tự động hoá);

- Áp dụng đồng bộ tiến bộ khoa học và công nghệ để thúc đẩy phát triển nông thôn và miền núi;

- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, điều tra nghiên cứu biển;

- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;

- Nâng cao chất lượng sản phẩm;

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực quốc phòng an ninh.

II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẾN NĂM 2000.

1. Phát triển năng lực khoa học và công nghệ nội sinh, coi đó là một nhân tố quan trọng để thúc đẩy phát triển sản xuất nhằm:

- Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho các định hướng phát triển đất nước, các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước.

- Nắm bắt được thành tựu mới của khoa học công nghệ thế giới, lựa chọn và làm chủ công nghệ chuyển giao vào Việt Nam.

- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ đủ mạnh trong một số lĩnh vực chủ chốt, như công nghệ điện tử - tin học, công nghệ sinh học vật liệu, cơ khí chế tạo và tự động hoá, nông nghiệp, Y học...

2. Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong các ngành sản xuất, đặc biệt chú ý chất lượng công nghệ, tạo ra một bước phát triển về công nghệ. Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp dựa vào công nghệ cao như điện tử, tin học, viễn thông, vật liệu mới, công nghệ sinh học v. v... để khoa học và công nghệ thực sự có đóng góp quan trọng vào việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc.

 

III. NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 1996 - 2000.

A. KHOA HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN.

Xác định rõ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam hiện nay. Lý giải được các vấn đề của thời đại, đề xuất cơ sở và luận cứ khoa học cho việc hình thành các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Trọng tâm cần tiến hành nghiên cứu là những vấn đề sau:

1. Luận giải rõ những vấn đề thuộc lý luận cơ bản của Học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển trong thời kỳ mới:

+ Làm rõ bản chất của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và cơ chế vận động của nó trong quá trình phát triển;

+ Xây dựng các phương án cho tiến trình thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá;

+ Xác định hệ thống các chính sách xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

3. Xây dựng các mục tiêu chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam, các giải pháp thuộc từng lĩnh vực phục vụ cho những mục tiêu đó. Coi việc xây dựng con người Việt Nam là nhiện vụ trọng tâm tạo ra nguồn nhân lực quyết định sự thành công của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, phát triển giáo dục và đào tạo.

4. Xác định các giải pháp tổ chức quản lý xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện và bảo đảm xã hội công bằng, văn minh; xây dựng nền văn hoá văn minh, có bản sắc dân tộc và hiện đại trong quá trình phát triển.

5. Nghiên cứu, dự báo xu hướng phát triển của thế giới và quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước trong khu vực và thế giới.

6. Nghiên cứu, dự báo và đề xuất chiến lược an nhinh và quốc phòng.

B. KHOA HỌC TỰ NHIÊN:

Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết mũi nhọn và ứng dụng có chọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tiếp cận được với trình độ thế giới trong một số lĩnh vực:

1. Về toán học, điều khiển học và khoa học tính toán: trọng tâm là nghiên cứu những ngành toán học cơ bản (lý thuyết tối ưu, xác suất và thống kê toán học, giải tích toán học, một số vấn đề chọn lọc trong đại số, lý thuyết số và hình học topo); nghiên cứu ứng dụng những thành quả tin học của thế giới (trí tuệ nhân tạo, các vấn đề cơ bản của công nghệ phần mềm...) làm cơ sở phát triển tin học, các khoa học hệ thống và điều khiển học.

2. Về vật lý: trọng tâm là vật lý chất rắn, quang học và quang phổ, vật lý laser, vật lý hạt nhân, vật lý lý thuyết.

3. Về cơ học: tập trung vào cơ học các vật liệu mới, cơ học các kết cấu công trình trên biển và đảo, các phương pháp hiện đại trong thực nghiệm cơ học; động lực học các hệ, thuỷ khí động học, phương pháp số trong cơ học.

4. Về hoá học: tập trung vào các hướng tổng hợp và cơ chế phản ứng hữu cơ, hấp thụ và xúc tác, hoá phân tích phục vụ công nghiệp hoá dầu.

5. Về sinh học: tập trung nghiên cứu phương pháp phân loại hiện đại, biến động các nhóm sinh vật học nhiệt đới, đặc tính sinh lý sinh thái, các hệ sinh thái nhiệt đới tiêu biểu. Kỹ thuật tế bào, công nghệ gen, công nghệ sinh học phân tử. Sinh học biển và vùng ven biển, dải ven bờ.

6. Về các khoa học trái đất:

+ Địa chất: tập trung vào nghiên cứu các tai biến địa chất như cấu trúc đứt gãy đới sông Hồng; hoá thạch đặc trưng của địa tầng trọng yếu Paleozoi ở Bắc và trung bộ; cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam và các vùng lân cận.

+ Vật lý địa cầu: các trường vật lý trên lãnh thổ Việt Nam phục vụ đánh giá môi trường và dự báo thiên tai.

+ Địa lý: điều tra, đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý lãnh thổ Việt Nam phục vụ tổ chức lãnh thổ; nghiên cứu biến đổi khí hậu và tác động của chúng đến các hoạt động kinh tế và môi trường ở Việt Nam; đánh giá và dự báo các quá trình tai biến thiên nhiên và môi trường các vùng trọng điểm miền núi bắc Việt Nam.

+ Nghiên cứu biển, thềm lục địa (Hải dương học). Xây dựng cơ sở dữ liệu về biển và thềm lục địa phục vụ quy hoạch và khai thác các dự án, công trình biển thềm lục địa.

+ Nghiên cứu sử dụng không gian vũ trụ.

C. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.

Tập trung nghiên cứu, lựa chọn những công nghệ nhập có hiệu quả, đi thẳng vào hiện đại ở những loại và khâu công nghệ cần thiết; cần nắm vững được những công nghệ nhập, áp dụng và cải tiến cho phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu lựa chọn và chuyển giao những công nghệ thích hợp cho nông thôn và miền núi, tiến tới sự sáng tạo ra công nghệ đặc thù của Việt Nam.

1. Phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.

Bảo vệ có hiệu quả và sử dụng hết diện tích đất có thể trồng trọt hiện có, phát triển và sử dụng những vùng có tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác như vùng đồi gò, đồng cỏ, mặt nước, vùng nước nông, để nâng cao sản lượng, năng suất lao động, sử dụng hợp lý và phát huy tiềm năng lao động, đất đai, tài nguyên, phát triển nhiều ngành nghề ở nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá. Hướng nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung vào:

a. Làm chủ công nghệ sản xuất giống lúa lai, ngô lai, tạo các giống lúa mới có năng suất trên 10 tấn/ha vụ, tạo được các giống chống chịu được sâu bệnh và phù hợp với các điều kiện sinh thái khó khăn, góp phần nâng sản lượng lương thực lên 30 - 32 triệu tấn/năm vào năm 2000.

b. Phát triển các công nghệ về chế biến, bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao tỷ lệ hàng hoá nông sản qua chế biến.

c. Từng bước thực hiện cơ giới hoá các khâu canh tác, tập trung vào khâu cơ giới hoá trồng trọt, thu hoạch và chế biến, cơ giới hoá chăn nuôi.

d. Khảo nghiệm các giống cây rừng có năng suất cao trên 20 m3/ha/năm làm nguyên liệu giấy, gỗ. Nghiên cứu chính sách tổ chức bảo vệ rừng.

đ. Điều tra nghiên cứu nguồn lợi và môi trường biển làm cơ sở khoa học cho phát triển nghề cá. Đổi mới công nghệ trong lĩnh vực bảo quản, chế biến thuỷ sản. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong việc lai tạo và chọn giống thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, sản xuất thức ăn và phòng trừ bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản.

e. Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật phù hợp với điều kiện nông thôn và miền núi. Nghiên cứu bố trí dân cư ở nông thôn, hình thành các cụm dân cư, các thị tứ, xây dựng các mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới văn minh.

2. Công nghiệp.

a. Cơ khí chế tạo máy: Làm chủ các công nghệ cơ bản ở trình độ tiên tiến như công nghệ đúc, công nghệ gia công biến dạng dẻo, công nghệ hàn, công nghệ gia công có phôi, công nghệ nhiệt luyện, công nghệ xử lý bề mặt, công nghệ gia công chính xác (công nghệ sử dụng tia laze). Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá chất.

Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế, chế tạo các thiết bị cơ khí nặng của sản xuất xi măng lò quay, xi măng lò đứng; chế tạo bơm nước đến 36.000 m3/giờ cho các công trình thuỷ lợi; chế tạo thiết bị dây chuyền chế biến nông, lâm, hải sản; đổi mới công nghệ, sử dụng các công nghệ mới nhất trong sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

b. Trọng tâm của khoa học và công nghệ cơ điện tử là tiến hành nghiên cứu và triển khai các công nghệ cơ bản về thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các bộ phận cơ bản của một số máy chuyên dùng, các phần tử điện tử thế hệ mới trên cơ sở linh kiện nhập.

c. Nâng cao trình độ công nghệ đúc nhằm giảm tỷ lệ đúc hỏng xuống dưới 15%, giảm suất tiêu thụ năng lượng còn 60% đến 70% mức hiện nay; áp dụng rộng rãi công nghệ tiên tiến về cắt, hàn, phun, phủ và chế tạo khuôn.

d. Tiến hành đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp chủ chốt bằng cách sử dụng khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ vi điện tử và các công cụ tự động hoá. Cải tiến việc tổ chức sản xuất trong nước một số lượng lớn các phụ tùng và một số thiết bị thông thường.

e. Dầu khí và hoá dầu: Tập trung nghiên cứu và áp dụng các công nghệ cơ bản phục vụ ngành công nghiệp hoá dầu, kết cấu công trình, an toàn và ô nhiễm môi trường.

3. Công nghệ cao.

a. Điện tử - Tin học - Viễn thông.

Tạo nền tảng công nghệ và cơ sở khoa học cho việc thiết lập mạng máy tính toàn quốc, tham gia vào siêu lộ thông tin quốc tế và sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ sở công nghiệp về công nghệ thông tin, nhất là công nghệ phần mềm. Tiến tới có vệ tinh viễn thông riêng của Việt Nam .

- Nghiên cứu công nghệ thông tin trong xử lý tiếng nói tự nhiên, các vấn đề liên quan đến trí khôn nhân tạo multimedia, hệ thống thông tin địa lý (GIS)...

- Làm chủ các công nghệ mạng (truyền số liệu, nối ghép đa phương, triển khai thử nghiệm nối mạng Internet các vùng để sử dụng nhiều hệ thông tin).

b. Công nghệ sinh học.

- Làm chủ công nghệ tế bào, kỹ thuật gen, công nghệ vi sinh trong sản xuất các loại enzim, vácxin, kháng sinh... để tạo và nhân nhanh được nhiều giống cây, con có giá trị, có năng suất và chất lượng cao.

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các loại phân vi sinh, chế phẩm sinh học cho chăm sóc và bảo vệ vật nuôi, cây trồng.

- Phát triển các công nghệ sinh học dùng trong bảo quản và chế biến nông - lâm - thuỷ sản nhằm duy trì và nâng cao giá trị các nông - lâm - thuỷ sản tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các chế phẩm chẩn đoán nhanh và chính xác các bệnh, vacxin và kháng huyết thanh mới phòng chống các bệnh nhiệt đới nguy hiểm.

- Nghiên cứu các công nghệ hoặc tổ hợp công nghệ xử lý các chất thải đô thị (rác và nước thải) và các loại chất thải của công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản.

c. Công nghệ vật liệu.

Làm chủ và ứng dụng rộng rãi vật liệu tổ hợp (composit), tự sản xuất trong nước 90% nhu cầu gạch chịu lửa và vật liệu bảo ôn. Thay thế khoảng 10 - 20% vật liệu truyền thống bằng các vật liệu mới, nâng cao rõ rệt hiệu quả sử dụng vật liệu.

- Đổi mới công nghệ sản xuất các loại vật liệu truyền thống, đồng thời phát triển một số công nghệ vật liệu mới, hiện đại có khả năng áp dụng nhanh chóng vào thực tế;

- Phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu cao phân tử, vật liệu composit; vật liệu gốc cao su, chất dẻo dùng trong công nghiệp và dân dụng;

- Phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu kim loại có tính năng đặc biệt theo các công nghệ và phương pháp hiện đại; phát triển công nghệ chế tạo các vật liệu siêu cứng và dụng cụ cắt;

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất các vật liệu gốm dùng để lọc nước, lọc thực phẩm và các loại gốm, xital kỹ thuật; gạch chịu lửa chịu nhiệt độ cao.

- Chế tạo vật liệu điện tử như vật liệu từ cứng, từ mềm, sử dụng các vật liệu quang điện tử và quang tử, bước đầu chế tạo một số sensor (cảm biến) điện, từ và sinh học.

- Tăng cường nghiên cứu các phương pháp phun phủ và công nghệ chế tạo các vật liệu, phương pháp bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển.

d. Tự động hoá:

Để đẩy mạnh quá trình tự động hoá các khâu then chốt trong hoạt động sản xuất và dịch vụ:

- Phát triển thiết kế có sự trợ giúp của máy tính (CAD). Hình thành một số Trung tâm thiết kế sử dụng AutoCAD mạnh đủ sức tham gia trong các dự án có đấu thầu quốc tế.

- Triển khai áp dụng rộng rãi các công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC), điều khiển số trực tiếp (DDC), điều khiển logic theo chương trình (PLC) trong việc tiếp thu, nắm vững và cải tạo một số thiết bị, dây chuyền thiết bị trong một số ngành công nghiệp có nhu cầu phát triển tốt.

- Nghiên cứu chế tạo một số hệ SCADA sử dụng trong dầu khí, môi trường, thuỷ lợi...

- Xây dựng một số trung tâm gia công và các trung tâm CAM/CIM/PLC/CNC đủ mạnh hỗ trợ việc đào tạo và triển khai trong công nghiệp.

- Nghiên cứu chế thử tay máy sử dụng trong một số công đoạn sản xuất nguy hiểm có độ ô nhiễm môi trường cao.

4. Năng lượng.

a. Lập cân bằng tổng thể các dạng nhiên liệu, năng lượng cho nhu cầu đến năm 2020.

b. Nghiên cứu luận cứ và chuẩn bị các tiền đề khoa học công nghệ cho việc xây dựng nhà máy điện nguyên tử sau năm 2000.

c. Xây dựng các phương án cung cấp năng lượng cho khu vực nông thôn, miền núi.

d. Làm chủ các công nghệ mới nhất trong xây dựng thuỷ điện, nhiệt điện. Tạo khả năng thiết kế, thi công và lắp đặt các đường dây tải điện trên 220 KV.

e. Nghiên cứu các giải pháp công nghệ, thiết bị, làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách tiết kiệm năng lượng; nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm tổn thất điện năng.

f. Đồng bộ hoá việc đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu tăng sản lượng các mỏ than hầm lò giai đoạn 1996 - 2000.

5. Giao thông vận tải:

Tập trung phát triển khoa học và công nghệ giao thông vận tải phục vụ chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020; nghiên cứu cơ chế quản lý giao thông vận tải nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá công nghệ của những lĩnh vực hàng không, hàng hải, đường sắt, đường cao tốc; nghiên cứu tổ chức vận tải container, vận tải hàng lỏng, hàng rời với khối lượng lớn.

Nghiên cứu chọn lựa phương án phát triển giao thông vận tải đô thị (đặc biệt là giao thông ở Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long. Xây dựng các đường trục giao thông, sân bay, bến cảng theo tiêu chuẩn quốc tế, công nghệ tiên tiến.

6. Xây dựng:

Đổi mới công nghệ sản xuất các vật liệu xây dựng chủ yếu đạt trình độ trung bình tiên tiến của thế giới vào năm 2000; tăng mức độ cơ giới hoá thi công trong xây dựng công trình, ứng dụng mạnh tin học và tự động hoá để tăng năng suất lao động, năng suất thiết kế.

Nghiên cứu quá trình đô thị hoá và quản lý đô thị, các biện pháp phân bố hợp lý lực lượng lao động trong các khu vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ... Xây dựng tổng sơ đồ phân bổ dân cư trên lãnh thổ đến năm 2020 trên cơ sở dịch chuyển cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện chủ trương công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Nghiên cứu quy hoạch các khu công nghiệp tập trung.

7. Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cộng đồng.

Nghiên cứu các vấn đề y sinh cơ bản, môi trường và sức khoẻ. Nghiên cứu ảnh hưởng của hoá chất dùng trong sản xuất, chất độc hoá học (đặc biệt là chất độc Dioxin) đến môi trường và sức khoẻ.

Nghiên cứu ứng dụng và công nghệ sinh học trong sản xuất thuốc (dược phẩm), kỹ thuật miễn dịch trong nghiên cứu phác đồ điều trị HIV; nghiên cứu một số mô hình bệnh thường gặp ở một nước công nghiệp và đang xuất hiện ở nước ta; nghiên cứu nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc chống sốt rét, bướu cổ, thuốc điều trị viêm nhiễm v.v... Nghiên cứu sản xuất trang thiết bị y tế hiện đại.

 

D. SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái bao gồm:

1. Xây dựng hệ thống kiểm soát môi trường (bao gồm mạng quan trắc tự động, mạng thông tin môi trường, trung tâm viễn thám); ứng dụng những công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, dự báo khí tượng thuỷ văn, thiên tai, kiểm soát ô nhiễm môi trường; ứng dụng các công nghệ mới nhằm giảm ô nhiễm bụi than, hoá chất, chất thải công nghiệp, đặc biệt trong việc bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm. Các phương pháp và công cụ xử lý dữ liệu....

2. Nghiên cứu những giải pháp kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất công nghiệp ở các thành phố và khu công nghiệp tập trung.

3. Tiếp tục nghiên cứu, điều tra tổng hợp các vùng lãnh thổ phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển vùng; xây dựng cơ sở khoa học cho việc phân vùng tổ chức lãnh thổ, bố trí hợp lý không gian lãnh thổ, vấn đề di chuyển dân cư... trong quá trình công nghiệp hoá trên quan điểm bảo vệ môi trường sinh thái.

4. Nghiên cứu đa dạng sinh học ở các vùng có các hệ sinh thái đặc thù.

E. AN NINH QUỐC PHÒNG.

ng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, sửa chữa, bảo trì các loại vũ khí, quân trang, quân dụng; Kết hợp lực lượng trong và ngoài quốc phòng trong điều tra, nghiên cứu nhằm thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 362/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm 1996-2000
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 362/TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 30/05/1996 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness
------------
No. 362-TTg
Hanoi ,May30, 1996

 
DECISION
RATIFYING THE ORIENTATION, OBJECTIVES AND TASKS OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL ACTIVITIES IN THE FIVE-YEAR PERIOD 1996-2000
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposal of the Minister of Science, Technology and Environment in Exposition No.744/KHTC of April 12, 1996,
DECIDES:
Article 1.- To ratify the orientation, objectives and tasks of scientific and technological activities in the 5-year period of 1996-2000 issued together with this Decision.
Article 2.- The Ministries, the General Departments, the People�s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall specify the above-said scientific and technological tasks in the five-year and annual plans of the Ministries, General Departments, provinces and cities; organize, assign and coordinate the performing forces.
Article 3.- The Ministry of Science, Technology and Environment shall guide the Ministries, General Departments, and provinces and cities directly under the Central Government in the performance of the above-said tasks in the spirit of Decision No.419-TTg of July 21, 1995 of the Prime Minister, constantly direct, inspect, supervise and report to the Prime Minister the situation on the performance of the scientific and technological tasks assigned to the Ministries, General Departments, provinces and cities directly under the Central Government.
Article 4.- This Decision takes effect from the date of its signing.
Article 5.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, the Directors of the National Scientific Centers, the Directors of the National Universities, and the concerned agencies shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 
ORIENTATION, OBJECTIVES AND TASKS OF THE SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL ACTIVITIES IN THE FIVE-YEAR PERIOD 1996-2000
(Issued together with Decision No.362-TTg of May 30, 1996 of the Prime Minister)
I- ORIENTATION OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL DEVELOPMENT TO THE YEAR 2000:
- Stepping up the research in social sciences and humanities in service of the industrialization and modernization of the country and fostering people of a new type and building a new culture imbued with the national identity;
- Renovating technology in the key production branches;
- Developing high technologies (information technology, biological technology, materials technology and automation);
- Synchronously applying scientific and technological advances in order to promote the development of the rural and mountainous areas;
- Rationally utilizing natural resources, protecting the environment, surveying and studying the sea;
- Building and developing the scientific and technological potentials;
- Raising the quality of products;
- Stepping up scientific research and technological development in the field of national defense and security.
II- THE MAIN OBJECTIVES OF THE SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL DEVELOPMENT TO THE YEAR 2000:
1- Developing the intrinsic scientific and technological capabilities as an important factor to the promotion of the production development in order to:
- Provide firm scientific grounds for the orientations in national development, and in the elaboration of the policies of the Party and State.
- Absorb new scientific and technological achievements of the world, choose and master the technologies transferred into Vietnam.
- Build an adequate and strong scientific and technological potential in a number of key sectors, such as electronic and informatic industry, biological technology, materials technology, manufacturing mechanics and automation, agriculture, medicine...
2- Intensifying technological renovation in the production branches, with special attention paid to technological quality, creating a new step of technological development. Attaching importance to the development of a number of hi-tech industries such as: electronics, informatics, telecommuni-cations, new materials, biological technology...so that science and technology can actually contribute an important part to accelerating the economic growth rate and strengthening national defense and security.
III- THE TASKS OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL ACTIVITIES IN THE PERIOD 1996-2000:
A- SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES
To clearly define Vietnam�s current path to socialism. To interpret issues of the time and propose a scientific basis and thesis for the formulation of the lines and policies of the Party and State.
Research shall be focused on the following issues:
1- Interpretation of the basic theoretical matters of Marxism-Leninism and Ho Chi Minh Thought.
2- Research into theoretical issues of development in the new period:
+ Clarifying the nature of the multi-sector commodity economy and its operational mechanism in the process of development;
+ Working out plans for the process of industrialization and modernization;
+ Defining the system of social policies during the stage of industrialization and modernization.
3- The elaboration of the strategic objectives of the comprehensive development of Vietnamese beings, and the solutions in each domain to serve these objectives. The building of Vietnamese beings should be considered the pivotal task in creating a human resource determining the success of the industrialization and modernization process and the development of education and training.
4- The determination of solutions to the social organization and management according to the requirement for a comprehensive development and ensuring a civilized and equitable society; building of a civilized culture characterized by the national identity and modernity in its development process.
5- The research into and forecast of the world�s development trends and Vietnam�s external relations with countries in the region and the world.
6- The research, forecast and proposals on the national defense and security strategy.
B- THE NATURAL SCIENCES:
To conduct research into a number of the spear-head theoretical matters and selective application of scientific advances in order to approach the world�s level in some domains:
1- On mathematics, cybernetics and calculus: The research shall be focused on the basic mathematical branches (the optimum theory, the theory of probability and the mathematical statistics, the mathematical analysis, a number of selective matters in the algebra, the numerology and topographical geometry); the application of the world�s achievements in informatics (artificial intelligence, the fundamentals of the software technology...) as a basis for the development of informatics, systematics and cybernetics.
2- On physics: The focus shall be on physics of solid matters, optics and spectrum, laser physics, nuclear physics and theoretical physics.
3- On mechanics: concentrating on mechanics of new materials, mechanics of construction structures on sea and islands, modern methods in mechanical practice; kinetics of systems, hydro-dynamics and numerical method in mechanics.
4- On chemistry: concentrating on synthetic methods and mechanism of organic reactions, catalysis and assimilation, analytical chemistry in service of the petrochemical industry.
5- On biology: Researches shall be focused on the modern classification methods, changes in the tropical biological groups, ecological and physiological identity, typical tropical ecosystems, cell technique, genetic technology, microbiological technology, biology on sea, coastal areas and seashore strand.
6- On the sciences of the earth:
+ Geology: concentrating on research into geological catastrophes such as severance structures of the Red River sphere; typical fossils of the substantial strata in the Paleozoic of the Northern and Central Vietnam; geological structure and the characteristics of geological kinetics in Vietnam and surrounding areas.
+ Global physics: physical fields in Vietnam�s territory in service of the environmental evaluation and forecast of natural calamities.
+ Geography: conducting survey and overall evaluation of Vietnam�s geographic and territorial conditions in service of territorial organization; conducting research into climatic changes and their impacts on economic and environmental activities in Vietnam; evaluating and forecasting the natural and environmental catastrophes in the key mountainous areas in Northern Vietnam.
+ Sea and continental shelf research (Oceanography): establishing a data base on the sea and continental shelf in service of planning and exploitation of the sea and continental shelf projects and works.
+ Space research and exploitation.
C TECHNOLOGIES.
Concentrating on the research into and selection of efficient imported technologies, proceeding straight to the modernization of necessary technologies and technological processes; firmly grasping the imported technologies, applying and renovating them in a way suitable to the conditions of Vietnam. Researching, selecting and transferring proper technologies to the rural and mountainous areas, then proceeding to the creation of technologies typical of Vietnam.
1- In service of agricultural and rural development.
Effectively protecting and making full use of the existing arable land, developing and using areas which have great potentials but remain untapped such as the hilly areas, pasture land, water surface and shallow water, in order to raise the output and labor productivity, rationally using and bringing into play the potentials of the labor force, land and natural resources, promoting various production lines and crafts in the rural areas, stepping up the restructuring of the rural economy in the direction of industrialization. Scientific and technological research must be concentrated on:
a) Mastering the technology of producing hybrids varieties of rice and corn, developing new rice strains which can yield an average of more than 10 tons/ha/crop, creating new strains resistant to harmful insects and diseases and adaptable to difficult ecological conditions, thus contributing to raising the total food output to 30-32 million tons/year by the year 2000.
b) Developing the processing and preserving technologies, minimizing the post-harvest losses, increasing the percentage of processed farm products.
c) Gradually mechanizing the cultivation, focusing on the mechanization of cultivation, harvesting and processing, and husbandry.
d) Experimentally planting forest trees of high timber yield of over 20 cubic meters/ha/year to be used as materials for the paper and wood industries. Research on forest protection policy.
e) Surveying and researching the sea resources and environment to serve as scientific basis for fishery development; renovating the technology in the field of aquatic product preservation and processing. Researching the application of biological technology in cross-breeding and selecting aquatic species of high economic value, producing feeds and controlling diseases of aquacultural animals.
f) Designing a model of transfer of technology and technical advances suitable to the rural and mountain conditions. Researching the population distribution in the rural area, planning population clusters and townships, building model of ecology-friendly villages, the supply of clean water, environmental hygiene in rural areas and the building of a civilized countryside.
2- Industry:
a) Manufacturing mechanics: mastering basic advanced technologies such as foundry technology, flexible deformation technology, soldering technology, cast-involved processing technology, thermo-metallurgical technology, surface-processing technology, precision processing technology (laser technology). Researching the application of new technologies in metallurgical and chemical industry.
Stepping up the application of CAD/CAM technology in designing and manufacturing heavy mechanical equipment for blast-furnace and reverter-furnace in cement production; manufacturing water pumps with capability of up to 36,000 cubic meters/hour for water works; manufacturing complete equipment for the processing of agricultural, forestry or sea products; renovating technology and applying the latest technologies to the production of consumer goods and export goods, raising the quality of products.
b) The key task of mechanical-electronic science and technology is to conduct research into and apply basic technologies relating to the design, the manufacture and test the main parts of some machines for special use, and new generation of electronic components on the basis of imported components.
c) Raising the quality of foundry technology in order to reduce the percentage of molding errors to 15%, and the rate of energy consumption to 60-70% of the current rate; extensively applying advanced technologies in cutting, soldering, spraying, coating and mold making.
d) Undertaking technological renovation in key industries through the application of modern science and technology, especially microelectronic technology and automatic instruments. Reorganizating domestic production of a large quantity of spare parts and a number of equipment of common use.
e) Oil-gas and petrochemical industry: Concentrating on the research into and application of basic technologies to serve the petrochemical industry, project structure and safety against environmental pollution.
3- High technologies:
a) Electronics - Informatics - Telecommunications:
Creating a technological and scientific foundations for the establishment of a national computer network, which shall integrate into the international superhighway of information and be widely used in various branches of the national economy. Building industrial foundations for the information technology, especially software technology, and proceeding to acquire a telecommunications satellite of Vietnam itself.
- Researching the information technology in the field of natural voice processing, and matters relating to artificial intelligence, multimedia, geographical information system (GIS)...
- Mastering the network technology (data transmission, multilateral connection, trial connection with various regional Internet systems to exploit many information systems).
b) Biological technology:
- Mastering cell technology, genetic technique, microbiological technology for the production of various kinds of enzymes, vaccines and antibiotics..., so as to create and multiply many plant and animal strains of high value, high yield and quality.
- Researching the technology for the production of microbiological fertilizers, biological products used for crop and animal tending and protection.
- Developing biological technologies for the preservation and processing of agricultural - forestry - aquatic products to maintain and increase the value of agricultural - forestry - aquatic products for domestic consumption and export.
- Researching the technology for the production of chemicals used for quick and accurate diagnosis of diseases, new vaccines and antiserums for the prevention and combat against dangerous tropical diseases.
- Researching technologies or groups of technologies for the treatment of urban wastes (garbage and waste water) and various kinds of discharges from the agricultural - forestry - aquatic products processing industry.
c) Materials technology:
Mastering and extensively applying composite materials, producing 90% of the needed firebrick and cold-storage materials. Substituting new materials for about 10-20% of traditional materials, markedly raising the efficiency of the use of materials.
- Renovating technology for the production of traditional materials, and at the same time developing some new and modern materials technologies capable of quick application to production;
- Developing technologies for the manufacture of polymeric materials, composite materials; rubber-based materials, plastics for industrial and civil use;
- Developing technologies for the manufacture of metal materials having special properties by modern technologies and methods; developing the technology for the manufacture of super-hard materials and cutters;
- Researching technology for the production of ceramic materials used for water and food filtering, and assorted technical ceramics; high-temperature fire-brick.
- Manufacturing electronic materials such as hard-magnetic and soft-magnetic materials, using photo-electronic and photon materials, initially manufacturing some kinds of electric, magnetic and biological sensors.
- Intensifying the research into spray-coating methods and technology for the manufacture of anti-corrosion materials and methods used in oceanic environment.
d) Automation:
In order to intensify the process of automation in the key processes of the production and service activities:
- Developing the computer-aid designing (CAD); establishing a number of powerful Auto-CAD designing centers capable of participating in projects involving international bidding.
- Extensively applying technologies of computerized numerical control (CNC), direct digital control (DDC), program logical control (PLC) in receiving, mastering the use of and renovating a number of equipment and equipment lines in some industries with high demand for development.
- Researching the manufacture of some SCADA systems for use in oil-gas industry, environmental or irrigation projects...
- Establishing a number of processing centers and CAM/CIM/PLC/CNC centers powerful enough to support the training and industrial application.
- Researching the trial manufacture of machines used in some dangerous production processes with serious environmental pollution.
4- Energy:
a) Drawing up the overall balance of the demands for various kinds of fuel and energy until the year 2000.
b) Researching the thesis and preparing scientific and technological preconditions for the construction of a nuclear electric power plant after the year 2000.
c) Working out plans on power supply in rural and mountainous areas.
d) Mastering the latest technologies in the construction of hydro- and thermo-electric power plants. Creating the capability for the design, construction and installation of power transmission lines of over 220 KV.
e) Researching technological solutions and equipment to serve as basis for the implementation of the policy on power economy: raising the use efficiency and reducing electric dissipation.
f) Synchronizing the technological renovation to meet the requirement of raising the output of coal mines in the period of 1996-2000.
5- Communication and transport:
Concentrating on the development of the communication and transport science and technology in service of the strategy and plan for communication and transport development to the year 2020; researching the mechanism of communication and transport management so as to contribute to accelerating the process of infrastructure construction, modernizing technology in the sectors of aviation, navigation, railway and expressway; researching the organization of container transport, transport of liquid, and bulk goods of large quantities.
Researching the selection of a plan for the development of urban communication and transport (especially in Hanoi and Ho Chi Minh City), communication and transport in the Mekong delta region; building main roads, airports, seaports of international standards and with modern technologies.
6- Construction:
Renovating the technology for the production of main construction materials so as to attain the average of the world�s advanced standard by the year 2000; intensifying the mechanization of the project construction, and the wide application of informatics and automation to raise labor productivity and designed capacity.
Researching the process of urbanization and urban management, measures for rational labor distribution in the industrial, agricultural and service sectors...Working out a master plan for the population distribution along territorial lines to the year 2020 on the basis of the economic restructuring so as to carry forward the policy of national industrialization and modernization. Researching the plans for concentrated industrial zones.
7- Public health protection and improvement:
Researching basic bio-medical matters, environment and health. Researching the harmful impact of chemicals used in the production and toxic chemicals (especially Dioxin) on the environment and public health.
Researching the application of biological technology to the production of drugs (pharmaceuticals), and immunization technique to the search for a HIV treatment method; researching some kinds of common diseases in industrialized countries which have appeared in our country, researching pharmaceutical materials for production of drugs for treatment of malaria, goitre, inflammation, infection, etc. Researching the manufacture of modern medical instruments and equipment.
D. RATIONAL EXPLOITATION OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENTAL PROTECTION.
Researching and proposing the scientific and technological solutions to efficiently exploit the natural resources and favorable conditions and protect the ecological environment:
1. Establishing an environmental control system (comprising automatic observation and measurement network, environmental information network, tele-surveying centers); applying new technologies in natural resources survey, meteorological and hydrological forecast, forecast of natural calamities, environmental pollution control; applying new technologies to reduce pollution of coal dust, chemicals, industrial waste, especially for the protection of surface and underground water sources; Data processing methods and instruments, etc.
2. Researching technical solutions to the environmental pollution in industrial establishments in the cities and concentrated industrial zones.
3. Continuing the general territorial research and survey to serve the elaboration of regional development strategy; building a scientific basis for the territorial organization and zoning, rational arrangement of territorial space, population migration... in the industrialization process with an eye to eco-environmental protection.
4. Researching biological diversification in the areas with typical ecological systems.
E. NATIONAL DEFENSE AND SECURITY.
Applying advanced technologies to the production, repair and maintenance of weapons and ammunition, military equipment and gear. Coordinating military and non-military forces in the survey and research so as to perform the task of territorial sovereignty protection...
 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!