• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2023/QĐ-UBND Sơn La ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số phiên bản 4.0

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/08/2025 11:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2023/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La phiên bản 4.0
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2023/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2023/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2023/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La phiên bản 4.0
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên
bản 4.0;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành
động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
238/TTr-SKHCN ngày 11/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc Chính quyền số
tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
- Cung cấp tài liệu Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản
4.0 cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện.
2
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, điều kiện thực tiễn của
tỉnh, tiếp tục cập nhật, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành phiên bản mới
Khung kiến trúc Chính quyền số của tỉnh cho phù hợp, đảm bảo xây dựng thành
công Chính quyền số tỉnh Sơn La.
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định pháp lý về triển khai Chính
quyền số theo Khung kiến trúc đã được phê duyệt.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai phát triển chính quyền
số trên địa bàn phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La,
phiên bản 4.0.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở Khoa học và Công nghệ;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của
Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La,
phiên bản 2.0; Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 31/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh
về cập nhật, bổ sung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo 1363 Tỉnh ủy;
- Ban Chỉ đạo 1287 UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
Y BAN NHÂN DÂN TNH 
---------------oOo---------------


, 2025
2
MC LC
I. MM VI ÁP DNG .......................................................................... 8
1. Mục đích ...................................................................................................................... 9
2. Phạm vi áp dụng .......................................................................................................... 9
II. TM NHÌN ............................................................................................................... 9
1. Phù hợp với tầm nhìn, định hướng của quốc gia về Chính phủ số.............................. 9
2. Tầm nhìn phát triển Chính quyền số tỉnh Sơn La đến năm 2030 .............................. 11
3. Tóm tắt các nội dung cập nhật ................................................................................... 13
III. NGUYÊN TC ...................................................................................................... 14
1. Nguyên tắc chung ...................................................................................................... 14
2. Nguyên tắc cần tuân thủ trong xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La,
phiên bản 4.0.................................................................................................................. 15
IV. K HOCH PHÁT TRIN CA T ............................................ 16
NG PHÁT TRIN CHÍNH QUYN S ......................................... 18
VI. KHUNG KIN TRÚC HIN TRNG ............................................................... 24
1. Kiến trúc nghiệp vụ ................................................................................................... 24
2. Kiến trúc ứng dụng .................................................................................................... 59
3. Kiến trúc dữ liệu ........................................................................................................ 70
4. Kiến trúc công nghệ ................................................................................................... 78
5. Kiến trúc an toàn thông tin mạng .............................................................................. 81
6. Ưu điểm, hạn chế ....................................................................................................... 83
VII. KHUNG KIN TRÚC MC TIÊU ................................................................... 84
1. Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La ................................. 84
2. Kiến trúc nghiệp vụ ................................................................................................... 91
3. Kiến trúc dữ liệu ...................................................................................................... 130
4. Kiến trúc ứng dụng .................................................................................................. 134
5. Kiến trúc công nghệ ................................................................................................. 147
6. Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng .................................................... 157
VIII. PHÂN TÍCH KHONG CÁCH ..................................................................... 173
1. Phân tích khoảng cách nghiệp vụ ............................................................................ 173
3
2. Phân tích khoảng cách dữ liệu ................................................................................. 174
3. Phân tích khoảng cách ứng dụng ............................................................................. 175
4. Phân tích khoảng cách công nghệ ........................................................................... 175
5. Phân tích khoảng cách an toàn thông tin mạng, an ninh mạng ............................... 176
IX. T CHC TRIN KHAI .................................................................................. 177
1. Danh mục nhiệm vụ và lộ trình triển khai ............................................................... 177
2. Giải pháp quản lý, duy trì và cập nhật Khung Kiến trúc CQS ................................ 182
3. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................................... 183
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách .............................................................................. 184
5. Giải pháp về tài chính .............................................................................................. 185
4
MC LC HÌNH V
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Sơn La ................................... 25
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Sơn La ................................... 26
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh ........... 26
Hình 4: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành phố/huyện .. 27
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã ............................................... 27
Hình 6: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính – Thủ công ................................... 29
Hình 7: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính – Tin học hóa ................................ 30
Hình 8. Sơ đồ mạng tổng thể ............................................................................... 78
Hình 9. Sơ đồ kết nối mạng sở, ban, ngành, UBND các cấp .............................. 79
Hình 10: Sơ đồ tổng quát Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La .......... 85
Hình 11: Sơ đồ tổ chức của UBND tỉnh Sơn La ................................................. 92
Hình 12: Mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ ............................................. 115
Hình 13: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp .................. 116
Hình 14: Quy trình xử lý hồ sơ ......................................................................... 117
Hình 15: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng .............................................. 118
Hình 16: Quy trình xử lý văn bản đến ............................................................... 121
Hình 17: Quy trình xử lý văn bản đi ................................................................. 123
Hình 18: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định ........................................... 125
Hình 19: Quy trình thanh lý tài sản ................................................................... 127
Hình 20: Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại. ................... 128
Hình 21: Sơ đồ khái quát tổng thể nghiệp vụ liên thông .................................. 129
Hình 22. Mô hình tổng quan CSDl ................................................................... 131
Hình 23: Mô hình khung tham chiếu dữ liệu tỉnh Sơn La ................................ 132
Hình 24: Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh ........................................... 133
Hình 25: Miền tham chiếu ứng dụng ................................................................ 135
Hình 26: Sơ đồ ứng dụng tổng thể .................................................................... 140
Hình 27: Sơ đồ tích hợp ứng dụng .................................................................... 143
Hình 28: Các thành phần cơ bản của LGSP ...................................................... 144
Hình 29: Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ .................... 148
Hình 30: Mô hình mạng tổng thể tỉnh Sơn La .................................................. 148
Hình 31: Mô hình kết nối TTDL đặt tại địa phương với mạng TSLCD ........... 149
Hình 32: Mô hình kết nối địa phương vào mạng TSLCD ................................ 150
Hình 33: Sơ đồ kết nối mạng có dây ................................................................. 150
Hình 34: Sơ đồ mạng không dây ....................................................................... 151
Hình 35: Mô hình tổng quan triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh Sơn La ........... 152
Hình 36: Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin mạng ........................... 159
Hình 37: Mô hình an toàn thông tin mạng ........................................................ 160
Hình 38: Mô hình thành phần SOC................................................................... 166
Hình 39: Hệ thống giám sát trung tâm SOC ..................................................... 168
MC LC BNG BIU
Bảng 1. Các bước tin học hóa xử lý TTHC ........................................................ 30
Bảng 2. Định hướng giải pháp tin học hóa ......................................................... 31
Bảng 3. Một số mối quan hệ cung cấp dịch vụ giữa các cơ quan tham gia xử lý
TTHC ................................................................................................................... 33
Bảng 4. Mối quan hệ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia xử lý
TTHC ................................................................................................................... 37
Bảng 5. Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống cung cấp
dịch vụ ................................................................................................................. 41
Bảng 6. Các đối tượng mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin ............................ 43
Bảng 7. Kết nối, sử dụng CSDLQG và CSDL do các Bộ đã và đang xây dựng 50
Bảng 8. Danh sách các thông tin dữ liệu dung chung cho toàn tỉnh Sơn La ...... 57
Bảng 9. Cổng, Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La ................. 59
Bảng 10. Danh mục nghiệp vụ ............................................................................ 93
Bảng 11. Mô tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp ......... 116
Bảng 12. Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng ....................... 119
Bảng 13. Mô tả các bước quy trình xử lý văn bản đến ..................................... 121
Bảng 14. Mô tả các bước của quy trình xử lý văn bản đi ................................. 124
Bảng 15. Mô tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản .............................................. 126
Bảng 16. Mô tả quy trình thanh lý tài sản ......................................................... 128
Bảng 17. Các loại dịch vụ ứng dụng ................................................................. 136
Bảng 18. Danh sách ứng dụng của tỉnh ............................................................. 141
6
BNG T VÀ THUT NG VIT TT
STT



1.
ABBs
Architecture Building Blocks - Khối kiến trúc
2.
AI
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
3.
ANTT
An ninh thông tin
4.
ATTP
An toàn thực phẩm
5.
ATTT
An toàn thông tin
6.
Big Data
Dữ liệu lớn
7.
BHXH
Bảo hiểm xã hội
8.
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
9.
CCHC
Cải cách hành chính
10.
Cloud Computing
Điện toán đám mây
11.
CMND
Chứng minh nhân dân
12.
CNTT
Công nghệ thông tin
13.
Cổng DVC
Cổng dịch vụ công
14.
Cổng TTĐT
Cổng Thông tin điện tử
15.
Cổng TT-GTĐT
Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh
16.
CPĐT
Chính phủ điện tử
17.
CPS
Chính phủ số
18.
CQĐT
Chính quyền điện tử
19.
CQS
Chính quyền số
20.
CQNN
Cơ quan nhà nước
21.
CSDL
Cơ sở dữ liệu
22.
CSDLQG
Cơ sở dữ liệu quốc gia
23.
DN
Doanh nghiệp
24.
DVC
Dịch vụ công
25.
DVCC
Dịch vụ cung cấp
26.
DVCTT
Dịch vụ công trực tuyến
27.
Email
Thư điện tử
28.
GPXD
Giấy phép xây dựng
7
STT



29.
HCC
Hành chính công
30.
HTTT
Hệ thống thông tin
31.
LGSP
Local Government Service Platform - Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
32.
NDXP
National Data Exchange Platform - Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
33.
PCCC
Phòng cháy, chữa cháy
34.
QLKCN
Ban quản lý khu công nghiệp
35.
QLVB&ĐH
Quản lý văn bản và điều hành
36.
SOA
Service-Oriented Architecture - Kiến trúc hướng
dịch vụ
37.
TSLCD
Truyền số liệu chuyên dùng
38.
TTHC
Thủ tục hành chính
39.
TW
Trung ương
40.
ƯDCNTT
Ứng dụng công nghệ thông tin
8
I. MM VI ÁP DNG
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Kiến trúc Chính quyền điện
tử (CQĐT), phiên bản 2.0 tại Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 12/12/2019, và
cập nhật, bổ sung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La phiên bản 2.0 tại Quyết
định số 219/QĐ-UBND ngày 31/01/2022. Từ thực tiễn triển khai xây dựng CQĐT
của tỉnh và Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0. Khung
kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 được nghiên cứu, xây dựng và
cập nhật, bổ sung một số nội dung mới so với với Kiến trúc CQĐT phiên bản 2.0 đã
ban hành, cụ thể:
- Cập nhật sơ đồ khái quát Khung kiến trúc Chính quyền số và mô tả các thành
phần, các nền tảng mới, các mô hình tham chiếu, các công nghệ mới, giải pháp an
toàn thông tin mới… phù hợp với sự phát triển của xu hướng phát triển Chính phủ
số theo Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
- Cập nhật, bổ sung các quan điểm, nguyên tắc, tầm nhìn kiến trúc; định hướng
phát triển, nhiệm vụ, giải pháp, mô hình kiến trúc thành phần; chi tiết hóa mô tả các
hệ thống thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu tạo nền tảng kèm theo lộ trình thực hiện
cụ thể để tham chiếu phục vụ xây dựng Chính quyền số phù hợp với định hướng
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số và phát triển đô thị thông minh,
kinh tế - xã hội của tỉnh (đã ban hành theo các văn bản: Nghị quyết số 17-NQ/TU
ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về chuyển đổi số tỉnh Sơn La
giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 251/KH-UBND ngày
01/11/2021 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày
15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021
của Ban Thường vụ tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030; Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 04/5/2024 của UBND
tỉnh về ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Sơn La năm 2024-
2025; Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành
kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030; Quy
hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại
Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023); Kế hoạch hành động số 333-KH/TU
ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 07-KH/BCĐ ngày 28/6/2025
của Ban Chỉ đạo 1287 tỉnh về triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương và Kế hoạch số 03-KH/BCĐ1363 ngày
26/6/2025 của Ban Chỉ đạo 1363 tỉnh Sơn La; Quyết định số 1891/QĐ-UBND ngày
29/7/2025 của UBND tỉnh về phê duyệt Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2025).
9
1. 
- Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 là bổ sung, cập
nhật cho Kiến trúc CQĐT tỉnh Sơn La phiên bản 2.0 (ban hành năm 2019, cập nhật
năm 2022) phù hợp với định hướng phát triển chuyển đổi số của quốc gia, phát triển
CPĐT hướng tới CPS của Trung ương; phù hợp hiện trạng, định hướng của tỉnh Sơn
La về phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 là cơ sở đưa ra
các quyết định đầu tư, triển khai CQS kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất
lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; bảo đảm tính kết nối liên thông, tránh
trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng CQS của tỉnh; là cơ sở cho việc
triển khai, xây dựng CQS thành công ở các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh, hướng
tới các hoạt động hành chính không giấy; bảo đảm chất lượng, hiệu lực, hiệu quả và
tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; phục vụ người dân và
doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
2. 
Áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường).
Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan (các doanh nghiệp triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước phải tuân thủ kiến trúc; các tổ chức
khác như các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Hội, Hiệp hội… bảo đảm sự kết nối, chia
sẻ…) có thể sử dụng để tham khảo.
II. TM NHÌN
1. , q
Triển khai xây dựng Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản
4.0 là phù hợp với các nội dung chỉ đạo, định hướng, mục tiêu của Bộ Chính trị,
Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và Chuyển đổi số quốc gia tại các văn bản:
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về Phát triển Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số quốc gia về
hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
10
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia về
việc thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về Quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 của Chính phủ về bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt “Chương trình Chuyển đối số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030”;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh
triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
- Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án
Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0.
Tầm nhìn, định hướng của Đảng và Nhà nước, quan điểm chỉ đạo của Chính
phủ là hướng tới phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Để làm được điều
11
này, trước tiên phải phát triển Chính phủ số. Để phát triển được Chính phủ số, bắt
buộc phải xây dựng Chính quyền số cập nhật theo xu thế phát triển trên thế giới tại
các tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước theo Khung Kiến trúc CPS Việt Nam, phiên
bản 4.0 được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Quyết định số 292/QĐ-
BKHCN ngày 25/03/2025, do đó việc xây dựng, nâng cấp, cập nhật Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 là hoàn toàn phù hợp với tầm nhìn, định
hướng của Quốc gia về Chính phủ số.
2.   La 
Tỉnh Sơn La đã và đang tiếp cận, chủ động nắm bắt, triển khai thành quả quan
trọng của cuộc CMCN 4.0, đẩy nhanh việc chuyển đổi số, xây dựng CQĐT, hướng
đến CQS. Điều đó thể hiện thông qua nhiều chủ trương, quyết sách mạnh mẽ, thể
hiện sự quyết tâm của toàn Đảng bộ và cả hệ thống chính trị của tỉnh: Nghị quyết số
17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về chuyển đổi số
tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 251/QĐ-
UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh Sơn La về Kế hoạch triển khai thực hiện
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết
số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về chuyển đổi số
tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch hành động
số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số
142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-
CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày
07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 07-KH/BCĐ ngày 28/6/2025 của Ban
Chỉ đạo 1287 tỉnh về triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương và Kế hoạch số 03-KH/BCĐ1363 ngày
26/6/2025 của Ban Chỉ đạo 1363 tỉnh Sơn La…
Trong đó, đặt ra các quan điểm, mục tiêu như sau:
* Quan điểm:
- Quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện phù hợp, thực chất và hiệu quả các
nhiệm vụ về chuyển đổi số, đẩy mạnh xây dựng chính quyền số, nền kinh tế số, xã
hội số đã được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
của Đảng; Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ
trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Nghị
12
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Chuyển đổi số là cơ hội để bứt phá, vươn lên, là giải pháp mạng tính đột phá
trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các cơ quan, đơn vị, các ngành, các địa
phương phải có kế hoạch chi tiết, cụ thể, xác định rõ những nội dung công việc, lộ
trinh thực hiện chuyển đổi số.
- Hoàn thiện xây dựng và phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số là
nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, cần phải triển khai đồng bộ, toàn diện trong cả hệ
thống chính trị, tại khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp và nhân dân.
- Quá trình chuyển đổi số cần ưu tiên một số ngành, lĩnh vực thực hiện trước,
như: Giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch, tài chính, ngân hàng, nông nghiệp, giao thông
vận tải và logistics, tài nguyên và môi trường.
- Tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhân lực để bảo đảm tuyệt
đối an toàn thông tin, dữ liệu, an ninh mạng trong quá trình triển khai, thực hiện
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Người đứng đầu cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
* Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả,
đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá
trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp
dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, từng
bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
(1) Phát triển hạ tầng
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn đạt 100%.
- 100% người sử dụng có khả năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc
độ trên 01 Gb/s.
(2) Phát triển nguồn lực
13
- Có ≥ 1,5% tổng chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo; tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
đạt 3% GRDP.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ
trong quản lý, điều hành.
- 90% dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm,
giao thông.
(3) Phát triển chuyển đổi số
- Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh ≥ 0,75..
- Có 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành
chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh
doanh phải được thực hiện trực tuyến.
- 100% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có
đủ điều kiện.
- Có ≥ 85% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến.
- Có ≥ 70% hệ thống thông tin của tỉnh vận hành trên nền tảng điện toán đám
mây.
- Có ≥ 80% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông tới Trung ương.
- Có ≥ 85% dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với nền tảng chia sẻ
LGSP.
- Có ≥ 90% đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều
hành thống nhất.
- Quy mô kinh tế số đạt 15% GRDP.

Từ thực tiễn triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La, phiên bản
2.0. Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 cập nhật, bổ sung
một số nội dung sau:
a) Cập nhật kế hoạch phát triển theo Quy hoạch tỉnh Sơn La. Cập nhật định
hướng phát triển của tỉnh theo đường lối, chủ trương của Tỉnh ủy.
14
b) Cập nhật Sơ đổ tổng quát Khung kiến trúc Chính quyền số và mô tả các
thành phần.
- Kết nối hệ thống bên ngoài qua trục LGSP của tỉnh kết nối Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
- Bổ sung kết nối với Nền tảng định danh và xác thực điện tử, Hệ thống định
danh và xác thực điện tử và việc khai thác, sử dụng các hệ thống này.
- Bổ sung kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Kho dữ liệu về con người,
Kho dữ liệu tổng hợp từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia.
c) Cập nhật các Kiến trúc nghiệp vụ; Kiến trúc ứng dụng; Kiến trúc dữ liệu;
Kiến trúc công nghệ; Kiến trúc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng:
- Cập nhật thêm Kho dữ liệu dùng chung; Cổng dữ liệu mở; Kho dữ liệu chuyên
ngành; Nền tảng phân tích và xử lý dữ liệu.
- Cập nhật các nền tảng, ứng dụng mới: các ứng dụng chuyên ngành; các HTTT
phục vụ hoạt động quản trị nội bộ; các nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; nền tảng
định danh và xác thực điện tử; nền tảng quản trị tổng thể.
- Cập nhật các công nghệ mới như: hạ tầng điện toán đám mây; hạ tầng ảo hóa;
hạ tầng lưu trữ; …
- Cập nhật an toàn thông tin mạng, an ninh mạng: cập nhật, bổ sung mô hình
an toàn thông tin theo tổ chức 04 lớp. Cập nhật phương án bảo đảm ATTT; phương
án quản lý ATTT;…
III. NGUYÊN TC

Trong quá trình xây dựng, triển khai áp dụng các nội dung Khung kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 phải tuân thủ các nguyên tắc theo Khung kiến
trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 (ban hành kèm theo Quyết định số
292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ), cụ thể:
a) Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0 và các
văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng công nghệ thông tin,
phát triển Chính phủ số của quốc gia.
c) Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
của các bộ, ngành và của tỉnh Sơn La.
d) Bảo đảm việc đầu tư triển khai Chính quyền số hiệu quả.
15
đ) Phát triển hạ tầng, nhất là hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại,
đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
e) Nền tảng là giải pháp đột phá. Kết hợp mô hình triển khai tập trung và phân
tán, tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và Khung kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Sơn La. Phát triển các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ,
thông suốt các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền tảng, ứng dụng
và dịch vụ quy mô quốc gia phải được làm trước, làm tốt, làm tập trung.
g) Áp dụng hiệu quả các công nghệ số mới; sử dụng, ứng dụng hiệu quả công
nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ hiện đại khác theo lộ
trình phù hợp.
h) Triển khai các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng ở
các thành phần của Khung Kiến trúc mục tiêu theo nhu cầu và lộ trình phù hợp.
i) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng, quy định kỹ thuật về
ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số của quốc gia, chuyên ngành.
k) Dữ liệu là tài nguyên mới; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu,
đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu các
cấp, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
l) Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng cho triển khai Chính phủ số, bảo đảm cung
cấp dữ liệu số cho các dịch vụ công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các
cơ quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có chất lượng và giá trị khai thác cao
để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
2. Khung k
4.0
a) Tuân thủ Khung kiến trúc của Quốc gia, của Bộ, ngành liên quan trong xây
dựng Khung kiến trúc Chính quyền số, triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
của tỉnh.
b) Phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; phù hợp định hướng, mục tiêu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
và phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
c) Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy liên thông, chia sẻ, tái cấu trúc
nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, tăng hiệu quả trong cung cấp dịch vụ trực tuyến
toàn trình tích hợp định danh, xác thực, thanh toán điện tử tốt hơn cho người dân,
doanh nghiệp.
d) Ưu tiên sử dụng toàn bộ các ứng dụng, nền tảng số dùng chung gồm: Nền
tảng số quốc gia; Nền tảng số dùng chung của bộ, ngành triển khai đến địa phương;
16
các Nền tảng, ứng dụng do tỉnh triển khai được kết nối trên mạng truyền số liệu
chuyên dùng để liên thông, đồng bộ dữ liệu với nhau. Ưu tiên sử dụng các hạ tầng
trung tâm dữ liệu đã được xây dựng và có khả năng dùng chung cho toàn bộ hoặc
nhiều cơ quan, đơn vị trên địa bàn (bao gồm cả việc triển khai đến cấp xã nếu có
nghiệp vụ liên quan).
đ) Phát triển dữ liệu số tạo nền tảng cho triển khai Chính quyền số, bảo đảm
cung cấp dữ liệu số cho các dịch vụ công trực tuyến, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa
các cơ quan nhà nước, cung cấp các bộ dữ liệu mở có chất lượng và giá trị khai thác
cao để phát triển các dịch vụ đổi mới sáng tạo.
e) Các vấn đề về ATTT cần phải được nhận diện và có giải pháp toàn diện, các
hệ thống triển khai trong Khung kiến trúc Chính quyền số phải được xác định cấp độ
an toàn thông tin theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công an.
g) Các hệ thống kỹ thuật, các ứng dụng, dịch vụ phải tuân thủ và đáp ứng các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về CNTT và các văn bản quy định có liên quan.
IV. K HOCH PHÁT TRIN CA TNH 
Tỉnh Sơn La đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ nhiều nhiệm vụ,
giải pháp linh hoạt và hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và từng địa
phương.
Quy hoch tnh  thi k 2021 - 2030, t (ban
hành kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ) đã đặt ra các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ:
* Quan điểm phát triển:
- Phát triển tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo
đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của các quy hoạch cấp
quốc gia, cấp vùng và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc
phòng, an ninh vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Phát triển kinh tế theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, toàn diện, nhanh và bền
vững; chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng với
công nghiệp năng lượng, khai khoáng, chế biến, chế tạo là nền tảng, các ngành nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn, giá trị gia tăng cao và du lịch là mũi
nhọn đột phá.
- Phát triển xã hội văn minh, thân thiện trên cơ sở đảm bảo các chỉ tiêu và kết
cấu hạ tầng xã hội; trong đó sắp xếp lại hệ thống đô thị, các điểm dân cư nông thôn
trên cơ sở ưu tiên phát triển các đô thị lớn có sức hút lớn, có nhiều việc làm và dịch
vụ xã hội, gắn với các khu, điểm kinh tế chuyên ngành, tạo lực kéo đẩy mạnh, nhằm
đẩy nhanh tốc độ và mức độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đô thị; sắp
17
xếp và bảo tồn hệ thống các điểm dân cư nông thôn theo hướng nông thôn mới và
đề cao sắc thái dân tộc; bảo tồn di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn
với xóa đói giảm nghèo.
- Tổ chức không gian chiến lược cho các hoạt động kinh tế - xã hội gắn với các
định hướng phát triển quan trọng đã được xác lập, đồng thời đề xuất các yếu tố mới
trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội toàn diện trong mối quan hệ mật thiết với các
vùng xung quanh trong sự phân công hợp tác cùng có lợi. Trong đó cần làm rõ sự
gắn kết với sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng chức năng với các hành lang
kinh tế của tỉnh, vùng nhằm thúc đẩy liên kết nội vùng, liên kết vùng; tạo đột phá
phát huy các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh từng địa phương
của tỉnh, gắn kết với vùng trung du và miền núi phía Bắc; tập trung đầu tư phát triển
và quản lý đô thị theo hướng xanh, thông minh, tiết kiệm tài nguyên năng lượng và
bản sắc rõ ràng …nhằm đảm bảo các nguyên tắc: Gần tương ứng, cân đối lãnh thổ,
kết hợp các chuyên ngành theo lãnh thổ, có tập trung có phân tán, phù hợp với môi
trường và quốc phòng, an ninh nhằm đảm bảo phát triển ổn định và bền vững.
- Phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng gắn với bảo vệ môi trường, quản
lý tài nguyên thiên nhiên, khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, giữ
vững cân bằng sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới một nền
kinh tế xanh, tuần hoàn và thân thiện với môi trường. Khai thác sử dụng tổng hợp
tài nguyên nước, tiết kiệm, hiệu quả, kết hợp hài hòa lợi ích và đảm bảo công bằng,
hợp lý; phù hợp với khả năng nguồn nước, tôn trọng quy luật tự nhiên với điều kiện
thực tế, không gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh,
tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường
quan hệ hữu nghị, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Tăng cường liên kết phát
triển hợp tác với các tỉnh, thành phố, các vùng trong nước, khu vực và quốc tế.
* Mục tiêu đến năm 2030:
- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Sơn La trở thành tỉnh phát triển nhanh, toàn
diện, bền vững và công bằng. Phấn đấu đưa tỉnh trở thành một trong những tỉnh
phát triển khá của vùng trung du và miền núi phía Bắc, là trung tâm của tiểu vùng
Tây Bắc; trọng điểm du lịch của vùng biên giới Việt Nam - Lào và vùng trung du
miền núi phía Bắc; trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng trung du
miền núi phía Bắc. Kết nối thuận lợi với các trung tâm kinh tế - xã hội lớn của vùng,
cả nước, khu vực quốc tế thuộc tiểu vùng Mê Công, các nước láng giềng và ASEAN.
Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định, góp phần
phát triển vùng và đất nước.
18
- Phát triển Sơn La tiếp tục trở thành tỉnh phát triển đa ngành, đa lĩnh vực, bao
gồm: Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, đô thị và nông thôn. Trong đó, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao; du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử; đô thị thông minh và
nông thôn mới giàu bản sắc là trọng tâm; công nghiệp hướng xanh và hệ thống đô
thị có quy mô lớn là mối quan tâm hàng đầu. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ; có mối quan hệ liên kết phát triển mật thiết với các tỉnh lân cận trong vùng
và cả nước; bền vững về môi trường sinh thái, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí
hậu.
* Các đột phá phát triển:
- Nguồn lực dân số, lao động và văn hóa: Đào tạo và sát hạch cấp chứng chỉ
cho lao động; cung cấp một hệ thống chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn; phát huy giá
trị văn hóa toàn diện theo hướng văn minh, giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc.
- Chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về tái cơ cấu
nền kinh tế và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh địa phương. Quan tâm đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ chuyển đổi xanh,
chuyển đổi số; khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh
và phát triển các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đồng thời, thực hiện hiệu
quả, toàn diện các mục tiêu chuyển đổi số trên cả ba trụ cột là chính quyền số, kinh
tế số, xã hội số. Trong đó, trọng tâm là nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
- Cơ sở hạ tầng đồng bộ: Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng
đồng bộ, hiện đại, trong đó đảm bảo các khu công nghiệp, đô thị, vùng nông nghiệp
và nông thôn có đủ các thiết chế về văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục.... Xây dựng hạ
tầng phòng chống thiên tai, xử lý chất thải và nước thải; nâng cấp hạ tầng thông tin
viễn thông đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đổi mới và hoàn thiện thể chế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lãnh
đạo và điều hành theo hướng: Tăng cường vai trò kiến tạo của các cơ quan quản lý
nhà nước; cải thiện mạnh mẽ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải thiện
môi trường đầu tư; thu hút đầu tư và thu hút nhân tài.
V. NG PHÁT TRIN CHÍNH QUYN S
Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành Nghị quyết, Kế hoạch triển khai chuyển đổi
số, xây dựng chính quyền số và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh như: Nghị quyết
số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về chuyển đổi số
tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Kế hoạch hành động
số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số
19
251/QĐ-UBND ngày 01/11/2021 của UBND tỉnh Sơn La về Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và
Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về
chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết
định số 811/QĐ-UBND ngày 04/5/2024 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch
phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Sơn La năm 2024-2025; Quyết định số
1959/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch phát triển
hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 142/KH-UBND
ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 07-KH/BCĐ ngày 28/6/2025 của Ban Chỉ đạo
1287 tỉnh về triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương và Kế hoạch số 03-KH/BCĐ1363 ngày 26/6/2025 của Ban
Chỉ đạo 1363 tỉnh Sơn La…
K hoch s 251/KH-UBND ngày 01/11/2021 ca UBND tt ra các
mc tiêu, nhim v:
* Mục tiêu:
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số để tạo nền tảng, cơ sở cho hoàn thiện CQĐT
hướng đến CQS, phát triển dịch vụ đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
- Đến năm 2025, xây dựng CQĐT tỉnh Sơn La thuộc nhóm khá của các tỉnh
miền núi phía bắc; hình thành các cơ chế, chính sách để kinh tế số đóng góp quan
trọng vào GRDP của tỉnh; thúc đẩy quá trình phát triển dịch vụ đô thị thông minh
và xã hội ố của tỉnh theo hướng bền vững.
- Đến năm 2030, cơ bản hình thành chính quyền số với hệ thống dịch vụ số;
các dịch vụ đô thị thông minh được triển khai, rộng khắp; kinh tế số và xã hội số
phát triển nhanh, bền vững.
* Nhiệm vụ:
1) Nhiệm vụ tạo nền móng chuyển đổi số
a) Chuyển đổi nhận thức và phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số, đô thị thông minh quy mô cấp tỉnh nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, chương trình chuyển đổi số để thực hiện
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở về
20
kế hoạch và kết quả thực hiện chuyển đổi số của tỉnh nhằm tăng cường sự tham gia
của người dân sử dụng các dịch vụ, tiện ích do chuyển đổi số mang lại.
- Tăng cường tuyên truyền phổ biến về các chủ trương, chính sách, pháp luật,
chiến lược về ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số của Đảng và Nhà nước;
nâng cao nhận thức của toàn xã hội trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện chuyển đổi
số để xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên Báo Sơn La, Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh để thu hút, định hướng người dân, doanh nghiệp ứng dụng
CNTT, thực hiện chuyển đổi số, tham gia xây dựng chính quyền số, tạo sự đồng
thuận trong xã hội và toàn hệ thống chính trị.
- Đưa nội dung đào tạo về kiến thức, kỹ năng số vào chương trình bồi dưỡng
lãnh đạo quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và
chương trình của các cấp học.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Duy trì, cập nhật Kiến trúc chính quyền điện tử theo định hướng của Bộ Khoa
học và Công nghệ và đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền điện tử, hướng đến
chính quyền số tỉnh Sơn La.
- Cập nhật, xây dựng các quy chế quản lý, vận hành, duy trì các hạ tầng số, nền
tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng
bộ, an toàn thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu.
- Cập nhật quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước (CQNN) trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Cập nhật bộ chỉ số đánh giá Chính quyền số của các cơ quan nhà nước tỉnh
Sơn La.
- Cập nhật, xây dựng quy định về tiếp nhận, số hóa, lưu trữ và xử lý hồ sơ, văn
bản điện tử đúng pháp luật hiện hành về văn thư lưu trữ và chữ ký số.
- Xây dựng các chính sách, giải pháp thu hút đầu tư, trong đó ưu tiên thu hút
các doanh nghiệp công nghệ số, công nghệ cao, thương mại điện tử... thúc đẩy phát
triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số
trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số.
- Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển đổi
số toàn diện, hiệu quả, phù hợp với môi trường số, tạo môi trường, điều kiện thuận
lợi thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ dân quảng
bá, tiêu thụ sản phẩm trên các sàn giao dịch điện tử có uy tín trong và ngoài nước.
21
c) Phát triển hạ tầng số
- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng thông rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh,
phấn đấu tối thiểu đạt 50Mbps.
- Tập trung nâng cấp, mở rộng mạng di động 4G; tích cực triển khai hạ tầng
mạng di động 5G.
d) Phát triển đồng bộ các hệ thống CSDL
- Xây dựng và phát triển kho dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu mở của tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành: y tế, giáo dục, nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường, văn hóa, du lịch... để cung cấp, kết nối, chia sẻ với Cổng dữ
liệu dùng chung của tỉnh.
e) Phát triển nền tảng số
- Xây dựng nền tảng kết nối các dịch vụ số hóa tỉnh Sơn La bằng công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI).
- Xây dựng nền tảng định danh điện tử (elD) tỉnh Sơn La để để lưu trữ và truy
xuất thông tin công dân số trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng nền tảng điện toán đám mây tỉnh Sơn La trên cơ sở kết nối tạo môi
trường để lưu trữ, chia sẻ tài nguyên, phát triển dịch vụ dùng chung cho chính quyền
số trên quy mô toàn tỉnh được linh hoạt, hiệu quả, nhanh chóng.
- Triển khai dịch vụ nền tảng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) gồm các thành
phần quan trọng như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ,
truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư.
- Sử dụng hiệu quả, thực hiện kết nối với các nền tảng số quy mô quốc gia như
tích hợp và chia sẻ dữ liệu quốc gia, định danh và xác thực điện tử quốc gia, thanh
toán điện tử; giám sát, điều hành an toàn an ninh mạng; các nền tảng chuyên ngành...
f) Tạo lập niềm tin, bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Tăng cường quản lý, giám sát an ninh mạng, bảo mật thông tin và an toàn dữ
liệu.
- Triển khai các giải pháp phòng chống hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm
nhập hệ thống quản lý, điều hành.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu quốc gia về dân cư trong một số lĩnh vực công trực
tuyến như: Định danh điện tử, lưu trữ và truy xuất thông tin, quản lý công dân.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực và duy trì hoạt động thường xuyên của Đội ứng
cứu sự cố an toàn thông tin mạng; tham gia tích cực vào các hoạt động của Mạng
22
lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia; tăng cường chia sẻ, cung cấp
thông tin về sự cố an toàn mạng.
- Thường xuyên chỉ đạo các doanh nghiệp, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực
hiện rà soát, đánh giá, có biện pháp tăng cường bảo đảm an toàn thông tin đối với
các hệ thống hạ tầng thông tin và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh
nghiệp quản lý, khai thác, vận hành.
2) Nhiệm vụ phát triển chính quyền số
- Tiếp tục duy trì và mở rộng triển khai Mạng truyền số liệu chuyên dùng tỉnh
Sơn La kết nối tới tất cả các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã với băng
thông đủ lớn để triển khai vận hành đồng bộ, thống nhất các hệ thống thông tin dùng
chung trong toàn tỉnh.
- Đầu tư, xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đủ
mạnh để quản lý tập trung và lưu trữ tất cả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung của tỉnh và cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh,
phục vụ triển khai Chính quyền số tỉnh Sơn La theo hướng ứng dụng điện toán đám
mây, thuê dịch vụ và kết nối với đám mây chính phủ toàn quốc.
- Tiếp tục đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển các ứng dụng để phục
vụ cho Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh, các huyện, thành phố.
- Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kĩ thuật tại các đơn vị cấp tỉnh, huyện, xã bao
gồm: Nâng cấp, bổ sung máy tính, máy in, máy quét và các máy tính chuyên dùng
theo các đặc thù cụ thể của mỗi cơ quan, đơn vị.
- Duy trì, mở rộng, nâng cấp: (1) Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến 3
cấp từ tỉnh đến huyện, xã; (2) Hệ thống camera giám sát an ninh; (3) Hệ thống truyền
hình trực tuyến phiên tòa; (4) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (5) Hệ thống Giám
sát An ninh mạng.
- Nâng cấp Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, hoàn thiện chức
năng quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tại Lưu trữ cơ quan đáp ứng các yêu cầu của
pháp luật và bảo đảm giải pháp tích hợp, kết nối liên thông để trích xuất, nộp lưu tài
liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, từng bước tự động hóa công
tác báo cáo, thống kê phục vụ sự chỉ đạo, điều hành nhanh chóng, kịp thời, hỗ trợ cho
hoạt động kiểm tra, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước dựa trên dữ liệu của cơ
quan nhà nước các cấp và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
- Triển khai phòng họp không giấy tờ tại các cơ quan nhà nước, nhằm tiết kiệm
chi phí và đa dạng hóa các hình thức làm việc phù hợp với các đối tượng, hoàn cảnh
khác nhau.
23
- Xây dựng Cổng dữ liệu tỉnh là đầu mối cung cấp dữ liệu mở của các cơ quan
nhà nước trên môi trường mạng nhằm tăng cường tính minh bạch trong hoạt động
của cơ quan nhà nước và thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế, xã hội.
- Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; Rà soát, chuẩn
hóa phần kết nối các hệ thống thông tin dùng chung và chuyên ngành để kết nối qua
trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
- Tạo lập kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính tiến tới xây dựng Kho dữ liệu số tỉnh Sơn La để quản
lý thống nhất việc lưu trữ, chia sẻ, trao đổi, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có
hiệu quả các tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh hình thành trong quá trình chuyển đổi
số.
- Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn
La đáp ứng yêu cầu; phát triển với các hệ thống xử lý nghiệp vụ chuyên ngành
để cung cấp dịch vụ số, kết nối với hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và
sử dụng dịch vụ Chính phủ số và các hệ thống quy mô quốc gia cần thiết khác.
- Triển khai cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ
toàn trình.
- Triển khai sử dụng chữ ký số và chứng thư số để tích hợp và sử dụng dịch vụ
công trực tuyến trong các giao dịch G2G, G2C, G2B, B2B, B2C, C2C.
- Mở rộng hệ thống phòng chống mã độc theo mô hình tập trung đến cấp xã.
- Xây dựng và triển khai các hệ thống dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt
động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của
hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
T ng và các nhim v, gii pháp trên, vic phát trin
Chính quyn s tnh  c c th 
- Xây dựng CQS tỉnh Sơn La phù hợp với định hướng phát triển chuyển đổi số,
phát triển CPS của Trung ương theo Khung kiến trúc CPS Việt Nam, phiên bản 4.0;
đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế, xã hội,
chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số và phát triển đô thị thông minh trên địa bàn
tỉnh tại các văn bản: Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 31/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn La về
chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết
định số 811/QĐ-UBND ngày 04/5/2024 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch
phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Sơn La năm 2024-2025; Quyết định số
24
2449/QĐ-UBND ngày 21/11/2023 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch phát
triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2023 - 2025.
- Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển ứng dụng CNTT và chuyển đổi số đảm bảo
đồng bộ, thống nhất, liên thông, chia sẻ kịp thời trên tất cả các lĩnh vực, nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của các CQNN, phục vụ người dân và doanh nghiệp
trên địa bản tỉnh Sơn La. Nâng cao vị trí xếp hạng Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Sơn
La lên mức khá so với các tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Hoàn thiện nền tảng chính quyền số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp; phát triển chính quyền số dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng tới nền kinh
tế số, xã hội số, phát triển đô thị thông minh, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh
mạng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
VI. KHUNG KIN TRÚC HIN TRNG
Căn cứ Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 12/12/2019 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Kiến trúc CQĐT tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0; Quyết định số
219/QĐ-UBND ngày 31/01/2022 của UBND tỉnh Sơn La về cập nhật, bổ sung Kiến
trúc Chính quyền điện tử tỉnh Sơn La phiên bản 2.0. Trong quá trình thực hiện chủ
trương của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW về việc điều chuyển, sắp xếp chức năng, nhiệm vụ các bộ, cơ quan ngang
bộ, địa phương. Dưới đây là tổng hợp hiện trạng theo kiến trúc được cập nhật đến
tháng 6/2025:
1. 
1.1. Sơ đồ quy trình xử lý nghiệp vụ hiện tại
Sơ đồ tổ chức mức tổng quan CQĐT:
25
Hình 1: Sơ đồ tổ chức tổng thể chính quyền tỉnh Sơn La
- Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ các cấp chính quyền tỉnh Sơn La
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La:
26
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ trong tỉnh Sơn La
Ký hiệu: Quan hệ chuyên môn
Chỉ đạo, quan hệ trực tiếp
+ Các sở, ban, ngành trong tỉnh:
Hình 3: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh
+ Cấp thành phố/huyện:
27
Hình 4: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ giữa các cơ quan cấp thành phố/huyện
+ Cấp xã:
Hình 5: Sơ đồ mối quan hệ nghiệp vụ của cấp xã
28
Xây dựng Khung Kiến trúc CQS phải xuất phát từ hiện trạng danh mục nghiệp
vụ, các quy trình xử lý nghiệp vụ nội tại của các cơ quan, đơn vị (ví dụ: nghiệp vụ
hành chính; nghiệp vụ chuyên ngành; nghiệp vụ cơ bản liên quan đến thủ tục hành
chính…), cũng như các quy trình xử lý liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan, đơn
vị bên trong và bên ngoài.
Phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông của các TTHC ưu tiên triển khai là một
yêu cầu bắt buộc, để từ đó thấy được vai trò và sự kết nối của các cơ quan nhà nước
tham gia vào một TTHC công. Việc phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông của các
TTHC để thấy được những thông tin nào cần trao đổi, chia sẻ giữa các cơ quan, từ
đó định hướng được việc xây dựng những CSDL cần thiết phục vụ cho mục đích
kiểm tra, trích lọc và trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia vào việc xử lý
TTHC.
Việc phân tích quy trình hiện tại của một DVC là bước đầu tiên trong quá trình
phân tích mô hình nghiệp vụ liên thông. Tại bước này xác định các quy trình thực
hiện tuần tự trong một mô hình nghiệp vụ liên thông, các đơn vị tham gia vào việc
xử lý quy trình (ví dụ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Bộ phận xử lý của Sở
A, Bộ phận xử lý của Sở B).
Căn cứ trên việc phân tích các văn bản, biểu mẫu, quy trình xử lý TTHC của
các dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần của tỉnh
Sơn La sẽ đề xuất ra mối quan hệ nghiệp vụ, thông tin trao đổi giữa các cơ quan.
Từ quy trình hiện tại của TTHC, cần mô hình hóa các bước trong từng TTHC
để thấy được những điểm yếu, những điểm bất cập cần phải ứng dụng CNTT, tin
học hóa quy trình.
29
Hình 6: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính - Thủ công
Sau khi đã mô hình hóa quy trình hiện tại của TTHC, việc tiếp theo phải đưa ra
những yêu cầu để có thể ứng dụng CNTT phục vụ mục đích tin học hóa một số
những quy trình nhằm tăng tính tự động hóa, giảm bớt các công đoạn thủ công như
hiện tại. Để làm được điều này, cần căn cứ vào các bước thứ nhất, thứ hai để bảo
đảm quy trình của TTHC mặc dù được tin học hóa nhưng cũng không thay đổi quá
nhiều về mặt tổ chức của mỗi đơn vị liên quan.
30
Hình 7: Quy trình xử lý Thủ tục hành chính – Tin học hóa
- Xác định các vấn đề và định hướng giải pháp tin học hóa:
Qua việc phân tích các dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực
tuyến một phần của tỉnh Sơn La, các bước trong quy trình sau khi tin học hóa, có thể
tổng hợp được các khâu trong quy trình xử lý TTHC và từ đó đề xuất những bước
nên để ở mức thủ công, tự động hoặc bán tự động theo bảng bên dưới. Các khâu thủ
công nghĩa là con người vẫn phải hoàn toàn tự làm mà không có sự giúp đỡ của các
thiết bị. Khâu tự động nghĩa là con người không cần phải tham gia vào, ở khâu này,
các thiết bị CNTT sẽ hoàn toàn đảm nhiệm 100%. Khâu bán tự động xảy ra đối với
các trường hợp mà có cả sự tham gia của con người lẫn các thiết bị CNTT hỗ trợ. Ví
dụ như khâu kiểm tra sự hợp lệ của hồ sơ thì ngoài việc kiểm tra tự động đối với các
trường thông tin (được điền đầy đủ thông tin), cần sự tham gia của con người để
kiểm tra tính chính xác của thông tin.
Bảng 1. Các bước tin học hóa xử lý TTHC
Các khâu
Th công
T ng
Bán t ng
Đăng nhập vào Website
x
Điền thông tin chính (Mã định
danh/CMND/Số Hộ chiếu) vào Form và tải
văn bản đính kèm
x
31
Các khâu
Th công
T ng
Bán t ng
Hệ thống tự trả về các thông tin liên quan
x
Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ
x
Gửi thông báo (Email, SMS)
x
Kiểm tra sự hợp lệ của hồ sơ
x
Trích xuất và gửi yêu cầu cung cấp thông tin
x
Gửi trả thông tin theo yêu cầu
x
Thẩm tra hồ sơ
x
Lưu trữ kết quả xử lý hồ sơ
x
In kết quả xử lý
x
Thanh toán
x
Trả kết quả xử lý
x
Ứng dụng CNTT để tin học hóa các quy trình trong các TTHC, có thể giảm
lược đáng kể được sự tham gia của con người trong các khâu như: hệ thống tự trả về
các thông tin liên quan, kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ, gửi thông báo (Website, Email,
SMS), trích xuất và gửi yêu cầu cung cấp thông tin, gửi trả thông tin theo yêu cầu,
lưu trữ kết quả xử lý hồ sơ, in kết quả xử lý.
Từ đó có thể xác định các vấn đề cần tin học hóa và đưa ra các định hướng tin
học hóa để giải quyết từng vấn đề một, đây cũng chính là những điều kiện cần để có
thể áp dụng những giải pháp tin học hóa.
Bảng 2. Định hướng giải pháp tin học hóa
STT
Các v
ng gii pháp tin hc hóa
1
Hồ sơ thủ tục của các TTHC hiện
tại vẫn tồn tại nhiều văn bản giấy,
gây khó khăn cho người dân, doanh
nghiệp và cả đơn vị xử lý. Tỷ lệ hồ
sơ giải quyết qua trực tuyến qua
mạng Internet còn thấp.
Xây dựng Cổng Thông tin - Giao tiếp điện
tử tỉnh và Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh Sơn La cung cấp toàn bộ các
danh mục cũng như thông tin của từng
TTHC. Từng bước đưa các DVC này lên
toàn trình bằng việc xây dựng các E-form
(biểu mẫu điện tử tương tác) để cho phép
trích, xuất thông tin một cách tự động từ các
CSDL tránh việc sai sót trong khi điền các
thông tin liên quan của người dân/doanh
nghiệp. Cho phép tiếp nhận các văn bản điện
tử dưới nhiều định dạng như .pdf, .doc, .xls,
.jpeg,… để hạn chế việc lưu trữ hồ sơ dưới
32
STT
Các v
ng gii pháp tin hc hóa
dạng giấy truyền thống sẽ gây khó khăn
trong việc xử lý, tìm kiếm và lưu trữ sau này.
2
Chưa có các ứng dụng, hệ thống
thông tin để xử lý một số quy trình
TTHC tự động.
Xây dựng các phần mềm, ứng dụng, các hệ
thống thông tin để có thể xử lý một số quy
trình một cách tự động như tự động kiểm tra
tính đầy đủ của hồ sơ, tự động luân chuyển
các tác vụ đã xác định trước, tự động yêu cầu
và cung cấp thông tin đã được lập trình từ
ban đầu.
3
Các đơn vị có liên quan trong việc
giải quyết TTHC chưa cung cấp các
dịch vụ theo yêu cầu để có thể truy
cập/cung cấp thông tin một cách tự
động. Do đó, vẫn tồn tại việc gửi
văn bản xin cung cấp, xác minh
thông tin, gây mất thời gian và công
sức của các đơn vị xử lý.
Xây dựng các ứng dụng, phần mềm, hệ
thống thông tin để cung cấp thông tin dưới
dạng các dịch vụ. Ví dụ như dịch vụ cung
cấp thông tin về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Khi thực hiện xử lý các TTHC mà
cần phải kiểm tra thông tin về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất có thể yêu cầu dịch
vụ này để cung cấp thông tin.
4
Thông tin vẫn còn lưu rải rác tại các
CSDL khác nhau, do các đơn vị
khác nhau quản lý, do đó gây khó
khăn cho việc xác thực thông tin
cũng như việc tra cứu thông tin.
Cần phải xây dựng danh mục các CSDL
dùng chung cho toàn tỉnh và phải kết nối
được tới tất cả các đơn vị trong tỉnh (nếu có
yêu cầu kết nối, truy xuất thông tin).
1.2. Mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan
Qua phân tích các dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến
một phần của tỉnh Sơn La, có nhiều dịch vụ khi được một cơ quan cung cấp, sẽ có
nhiều cơ quan có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu liên quan đến dịch vụ này.
Trong phạm vi thuyết minh Khung kiến trúc CQS, phiên bản 4.0, không thể tổng
hợp đầy đủ mối quan hệ cung cấp - khai thác, cung cấp - phối hợp của tất cả các cơ
quan, đơn vị liên quan đến các thủ tục hành chính.
Bảng 3, Bảng 4 dưới đây giới thiệu một số dịch vụ cơ bản, thể hiện mối quan
hệ nghiệp vụ, trao đổi thông tin giữa các cơ quan trong tỉnh Sơn La khi tham gia
cung cấp các dịch vụ công, TTHC.
Bảng 3. Một số mối quan hệ cung cấp dịch vụ giữa các cơ quan tham gia xử lý TTHC
Cung
cp/
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S Ni
v
S
NN&MT
Công
an
tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

Ban
QLKCN
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
thuế
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
-
DVCC
thông
tin về
quy
hoạch
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
GPXD
DVCC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
DVCC
thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
UBND
tnh
DVCC
thông
tin về
công
dân
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
DVCC
thông
tin về
an toàn
PCCC
Công an
tnh
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông tin
về giấy
phép lao
động
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
UBND
huyn
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
thuế
DVCC
thông
tin về
giấy
chứng
nhận
ATTP
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông tin
về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
DVCC
thông
tin về
GPXD
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
an toàn
PCCC
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
DVCC
thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
-
DVCC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
S Công

-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
thuế
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
-
DVCC
thông
tin về
GPXD
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
34
Cung
cp/
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S Ni
v
S
NN&MT
Công
an
tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

an toàn
PCCC
DVCC
thông
tin về
điều
kiện
ANTT
S VH,
TT &
Du lch
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
-
DVCC
thông
tin về
GPXD
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
-
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
DVCC
thông
tin về
an toàn
PCCC
DVCC
thông
tin về
điều
kiện
ANTT
S

-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông tin
về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
-
-
-


-
DVCC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
-
-
DVCC
thông
tin về
GPXD
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
công
dân
DVCC
thông
tin về
an toàn
PCCC

chính
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
DVCC
thông
tin về
thuế
-
-
-
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
(tổ
chức
là DN,
cá
nhân
góp
vốn
thành
DVCC
thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
35
Cung
cp/
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S Ni
v
S
NN&MT
Công
an
tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

lập
DN)


DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
-
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
S Ni
v
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
-
-
-

NN&MT
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
DVCC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
DVCC
thông
tin về
thuế
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
-
DVCC
thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S Tài
chính
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông tin
về
CBCCVC
DVCC
thông tin
về đất đai
-
-
-
-
S
NN&MT
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
thuế
-
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông tin
về
CBCCVC
-
-
DVCC
thông
tin về
quy
hoạch
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
S
KH&CN
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
-
-
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông
tin về
điều
kiện
ANTT
S 
pháp
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
DVCC
thông
tin về
thuế
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
-
-
-
-
S Y t
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
-
DVCC
thông
tin về
lý lịch
-
-
DVCC
thông
tin về
chứng
36
Cung
cp/
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S Ni
v
S
NN&MT
Công
an
tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

DVCC
thông
tin về
giấy
phép
lái xe
tư
pháp
nhận
đầu tư
S Xây
dng
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
DVCC
thông tin
về đất đai
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
-
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông tin
về đánh
giá tác
động môi
trường
S
KH&CN
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
DVCC
thông tin
về
CBCCVC
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
DVCC
thông tin
bằng cấp
chứng
chỉ
DVCC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
S Dân
tc và
Tôn giáo
Dịch
vụ
cung
cấp
thông
tin về
công
dân
UBND
xã
DVCC
thông
tin về
BHXH
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
-
DVCC
thông tin
về người
có công
-
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
-
-
-
Thanh
tra tnh
-
DVCC
thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
DVCC
thông
tin về
DN
-
-
-
-
-
-
-
37
Bảng 4. Mối quan hệ trong việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan tham gia xử lý
TTHC
Cung
cp
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S
Ni
v
S
NN&MT
Công
an tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

Ban
QLKCN
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
thuế
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
-
Thông
tin về
quy
hoạch
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
GPXD
Thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
Thông
tin về
đánh giá
tác động
môi
trường
Thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
UBND
tnh
Thông
tin về
công
dân
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
Thông
tin bằng
cấp
chứng
chỉ
Thông
tin về
an toàn
PCCC
Công an
tnh
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
giấy
phép
lao
động
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
Thông
tin bằng
cấp
chứng
chỉ
UBND
huyn
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
thuế
Thông
tin về
giấy
chứng
nhận
ATTP
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
cbccvc
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
hộ tịch
Thông
tin về
GPXD
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
an toàn
PCCC
Thông
tin về
đánh giá
tác động
môi
trường
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
Thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
-
Thông
tin về
báo
cáo
tài
chính
S Công

-
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
thuế
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
-
Thông
tin về
GPXD
Thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
an toàn
PCCC
Thông
tin về
điều
kiện an
ninh
trật tự
-
Thông
tin về
-
-
-
-
Thông
tin về
-
-
Thông
tin về
-
Thông
tin bằng
38
Cung
cp
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S
Ni
v
S
NN&MT
Công
an tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

S VH,
TT &
Du lch
công
dân
doanh
nghiệp
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
GPXD
vệ
sinh
ATTP
cấp
chứng
chỉ
Thông
tin về
an toàn
PCCC
Thông
tin về
điều
kiện an
ninh
trật tự
S

-
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
cbccvc
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
hộ tịch
-
-
-


-
Thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
-
-
Thông
tin về
GPXD
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
công
dân
Thông
tin về
an toàn
PCCC

chính
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
Thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Thông
tin về
thuế
-
-
-
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
(tổ
chức là
doanh
nghiệp,
cá
nhân
góp
vốn
thành
lập
doanh
nghiệp)
Thông
tin về
chứng
chỉ
xây
dựng
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
Thông
tin về
đánh giá
tác động
môi
trường
S Ni
v
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
-
-
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
-
-
-
S
NN&MT
-
Thông
tin về
công
dân
Thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Thông
tin về
thuế
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
-
Thông
tin về
vệ
sinh
ATTP
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
đánh giá
tác động
môi
trường
39
Cung
cp
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S
Ni
v
S
NN&MT
Công
an tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

S Tài
chính
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
cbccvc
Thông
tin về đất
đai
-
-
-
-

NN&MT
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
thuế
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
cbccvc
-
-
Thông
tin về
quy
hoạch
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư

KH&CN
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
báo
cáo
tài
chính
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
-
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
điều
kiện an
ninh
trật tự
S 
pháp
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
Thông
tin về
thuế
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
-
-
-
-
S Y t
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
-
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
giấy
phép
lái xe
S Xây
dng
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
Thông
tin về đất
đai
Thông
tin về
lý lịch
tư pháp
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin về
đánh giá
tác động
môi
trường
S
KH&CN
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
Thông
tin về
cbccvc
-
-
-
-
Thông
tin về
chứng
nhận
đầu tư
Thông
tin bằng
cấp
chứng
chỉ
Thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
S Dân
tc và
Tôn giáo
Thông
tin về
công
dân
UBND
xã
Thông
tin về
BHXH
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
-
Thông
tin về
người
-
Thông
tin về
hộ tịch
-
-
-
40
Cung
cp
Trin
khai
BHXH
tnh
Công
an tnh
Trung
tâm

kim
Chi
cc
Hi
quan
khu
vc
VII
Chi
cc
Thu
khu
vc
IX
S
Công

S
Tài
chính
S
Ni
v
S
NN&MT
Công
an tnh
S
Xây
dng
S Y
t
UBND
tnh
S

có
công
Thanh
tra tnh
-
Thông
tin về
công
dân
-
-
-
-
Thông
tin về
doanh
nghiệp
-
-
-
-
-
-
-
41
Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của các hệ thống cung cấp các
dịch vụ: Qua phân tích các TTHC, một số những dịch vụ mang tính cốt lõi sẽ triển khai
thành dịch vụ dùng chung cho toàn tỉnh (như bảng bên dưới).
Bảng 5. Dịch vụ dùng chung và yêu cầu về mặt chức năng của hệ thống cung cấp
dịch vụ

TT


Chi
c

quan
khu

VII



Công


Tài
chính


Nông
 và Môi


pháp

DVCC
thông
tin về
an
toàn
PCCC
DVCC
thông
tin về
công
dân
DVCC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
DVCC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
DVCC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
DVCC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
DVCC
thông
tin về
thuế
DVCC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
DVCC
thông
tin về
giấy
chứng
nhận
ATTP
DVCC
thông
tin về
doanh
nghiệp
DVCC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC;
thông
tin về
người
có
công
DVCC
thông
tin về
đất đai
DVCC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
DVCC
thông
tin về
hộ tịch
DVCC
thông
tin về
quy
hoạch
DVCC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
an
toàn
PCCC
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
công
dân
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
thuế
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
giấy
chứng
nhận
ATTP
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
doanh
nghiệp
Tiếp
nhận
các YC
về CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC;
thông
tin về
người
có
công
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
đất đai
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
hộ tịch
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
quy
hoạch
Tiếp
nhận
các
YC về
CC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
an
toàn
PCCC
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
công
dân
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
hộ
chiếu
phổ
thông
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đăng
ký
phương
tiện
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
lý lịch
tư
pháp
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
đăng
kiểm
phương
tiện
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
thông
quan
điện
tử
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
thuế
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
báo
cáo tài
chính
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
giấy
chứng
nhận
ATTP
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
doanh
nghiệp
Xử lý
các YC
CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC;
thông
tin về
người
có
công
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
đất đai
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
đánh
giá tác
động
môi
trường
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
hộ tịch
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
quy
hoạch
Xử lý
các
YC
CC
thông
tin về
giấy
phép
xây
dựng
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi các
YC CC
thông
tin về
đăng
ký
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi các
YC CC
thông
tin về
đăng
kiểm
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi các
YC CC
thông
tin về
giấy
chứng
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi các
YC CC
thông
tin về
cán bộ,
CCVC;
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
Phản
hồi
các
YC
CC
thông
tin về
42

TT


Chi
c

quan
khu

VII



Công


Tài
chính


Nông
 và Môi


pháp

an
toàn
PCCC
công
dân
hộ
chiếu
phổ
thông
phương
tiện
lý lịch
tư
pháp
phương
tiện
thông
quan
điện
tử
tin về
thuế
báo
cáo tài
chính
nhận
ATTP
doanh
nghiệp
thông
tin về
người
có
công
tin về
đất đai
đánh
giá tác
động
môi
trường
tin về
hộ tịch
quy
hoạch
giấy
phép
xây
dựng
DVCC thông tin về BHXH
DVCC thông tin về an toàn PCCC
DVCC thông tin về công dân
DVCC thông tin về hộ chiếu phổ thông
DVCC thông tin về đăng ký phương tiện
DVCC thông tin về đăng kiểm phương tiện
DVCC thông tin về thông quan điện tử
DVCC thông tin về thuế
DVCC thông tin về báo cáo tài chính
DVCC thông tin về giấy chứng nhận ATTP
DVCC thông tin về doanh nghiệp
DVCC thông tin về chứng nhận đầu tư
DVCC thông tin về người có công
DVCC thông tin về cán bộ, CCVC
DVCC thông tin về đất đai
DVCC thông tin về đánh giá tác động môi trường
DVCC thông tin về hộ tịch
Dịch vụ cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp
DVCC thông tin về quy hoạch
DVCC thông tin về giấy phép xây dựng
DVCC thông tin về chứng chỉ xây dựng
DVCC thông tin về vệ sinh ATTP
DVCC thông tin về hộ chiếu công vụ, ngoại giao
Dịch vụ quản lý định danh
Dịch vụ xác thực
Dịch vụ cấp quyền truy cập
Dịch vụ thanh toán điện tử
43
Căn cứ trên những dịch vụ dùng chung cho toàn tỉnh và việc trao đổi thông tin,
dữ liệu giữa các cơ quan trong tỉnh cũng như đối với các cơ quan ở Trung ương, các
thông tin cơ bản đối với từng đối tượng cụ thể mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin:
Bảng 6. Các đối tượng mà tỉnh có nhu cầu sử dụng thông tin
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
1
Thông tin về công
dân
- Số định danh
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Nơi đăng ký khai sinh
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Tình trạng hôn nhân
- Nơi thường trú
- Nơi ở hiện tại
- Và các thông tin khác
2
Thông tin về doanh
nghiệp
- Mã số doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
- Ngành, nghề kinh doanh
- Mã số địa điểm kinh doanh
- Địa chỉ doanh nghiệp
- Điện thoại
- Email
- Chủ sở hữu
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Và các thông tin khác
3
Thông tin về chứng
nhận đầu tư
- Mã số giấy chứng nhận đầu tư
- Tên chủ đầu tư
- Địa chỉ
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
- Quy mô đầu tư
44
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
- Tổng vốn đầu tư
- Thời gian thực hiện
- Tiến độ
- Và các thông tin khác
4
Thông tin về đất
đai
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất
đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người
có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính của thửa đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình
trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất
đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về mốc và đường địa giới hành chính các
cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng
địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế
tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa
chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và
các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ
công trình.
45
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
5
Thông tin về hộ
tịch
- Khai sinh
- Tình trạng hôn nhân
- Tình trạng giám hộ
- Khai tử
- Quốc tịch
- Cha, mẹ, con
- Và các thông tin khác
6
Thông tin về thuế
- Mã số thuế
- Họ và tên
- CMND
- Tỉnh/Thành phố cư trú
- Ngày cấp mã số thuế
- Cơ quan thuế quản lý
- Và các thông tin khác
7
Thông tin về đăng
kiểm phương tiện
- Mã số hồ sơ đăng kiểm
- Số đăng ký phương tiện
- Chủ sở hữu phương tiện
- Thời hạn đăng kiểm
- Tình trạng phương tiện
- Và các thông tin khác
8
Thông tin về bảo
hiểm xã hội
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Số CMND
- Nơi cấp giấy khai sinh
- Địa chỉ cư trú
- Mã hộ gia đình
- Quan hệ với chủ hộ
- Mã số thẻ bảo hiểm
- Địa chỉ đăng ký khám chữa bệnh
- Thời hạn sử dụng
- Và các thông tin khác
46
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
9
Thông tin về đăng
ký phương tiện
- Mã số đăng ký phương tiện
- Tên chủ phương tiện
- Số máy
- Số khung
- Địa chỉ thường trú
- Biến số đăng ký
- Nhãn hiệu
- Màu sơn
- Và các thông tin khác
10
Thông tin về lý
lịch tư pháp
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Nơi sinh
- Quốc tịch
- Giới tính
- Nơi thường trú
- Nơi tạm trú
- CMND
- Họ và tên cha
- Họ và tên mẹ
- Họ và tên vợ/chồng
- Tình trạng án tích
11
Thông tin về giấy
phép xây dựng
- Mã số giấy phép
- Ngày, tháng, năm cấp
- Cấp cho: Tên người dân/doanh nghiệp/tổ chức
- Địa chỉ công trình
- Tên công trình
- Vị trí xây dựng
- Loại và cấp công trình
- Chỉ giới xây dựng
- Diện tích xây dựng
- Tổng diện tích sàn
- Chiều cao công trình
- Số tầng xây dựng
- Hiệu lực giấy phép
47
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
12
Thông tin về chứng
chỉ hoạt động xây
dựng
Thông tin về chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây
dựng của cá nhân bao
gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Họ và tên
- Số CMND
- Ngày cấp, nơi cấp
- Ngày, tháng, năm sinh
- Địa chỉ thường trú
- Số điện thoại
- Trình độ chuyên môn
- Đơn vị công tác
- Lĩnh vực hoạt động xây
dựng
- Hạn sử dụng
Thông tin về chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng của
tổ chức bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Tên tổ chức
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Quyết định
thành lập
- Tên người đại diện theo pháp
luật
- Quốc tịch
- Địa chỉ trụ sở chính
- Số điện thoại
- Vốn điều lệ
- Phạm vi hoạt động xây dựng
- Hạn sử dụng
13
Thông tin về an
toàn phòng cháy
chữa cháy
- Số
- Họ và tên
- Chức vụ
- Đại diện cho
- Ngày lập biên bản kiểm tra
- Cơ sở
- Địa chỉ
14
Thông tin về hộ
chiếu phổ thông
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND
- Giới tính
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
48
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
- Nơi cấp
15
Thông tin về thông
quan điện tử
- Số
- Ngày đăng ký
- Tên Cục
- Tên Chi cục
- Mã số thuế đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị xuất khẩu
- Loại hình
- Số hợp đồng
- Ngày tháng năm hợp đồng
- Số hóa đơn
- Ngày tháng năm hóa đơn
- Nước xuất khẩu
- Cảng, địa điểm xếp hàng
- Cảng, địa điểm dỡ hàng
16
Thông tin về báo
cáo tài chính
- Tên công ty
- Địa chỉ
- Năm báo cáo tài chính
- Tài sản
- Mã số
- Thuyết minh
- Số cuối năm
- Số đầu năm
17
Thông tin về giấy
chứng nhận an toàn
thực phẩm
- Số
- Hiệu lực
- Tên cơ sở
- Chủ cơ sở
- Địa chỉ
- Điện thoại
- Ngành nghề kinh doanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm
18
Thông tin về người
có công
- Số
- Loại đối tượng
49
STT
ng mà
tnh có nhu cu s
dng thông tin
n ca tng
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Nơi thường trú
19
Thông tin về cán
bộ, công chức, viên
chức
- Họ và tên
- Năm sinh
- Quê quán
- Trình độ
- Chuyên ngành đào tạo
- Số CMND
- Chức danh chuyên môn
- Chức danh nghề nghiệp
- Hệ số lương
- Và các thông tin khác
20
Thông tin về đánh
giá tác động môi
trường
- Số quyết định
- Ngày tháng năm
- Tên dự án
- Chủ đầu tư
- Và các thông tin khác
21
Thông tin về quy
hoạch
- Số quyết định
- Sơ đồ
- Loại quy hoạch
- Và các thông tin khác
22
Thông tin về vệ
sinh an toàn thực
phẩm
- Số
- Tên cơ sở
- Loại hình kinh doanh
- Chủ cơ sở
- Địa chỉ
- Điện thoại
50
Danh mục CSDL dùng chung cấp tỉnh:
Danh sách các phần tử dữ liệu trong CSDL dùng chung và ràng buộc:
Việc lựa chọn xây dựng các CSDL dùng chung cho tỉnh cũng phải dựa trên
nguyên tắc, đó là bảo đảm việc chia sẻ các thông tin dùng chung cho toàn tỉnh, cung
cấp chính xác, kịp thời các thông tin cho các hoạt động nghiệp vụ chung của tỉnh để
giảm thiểu tối đa thời gian xử lý, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Qua
đó, cung cấp các DVCTT cho người dân một cách minh bạch, rõ ràng và giảm thiểu
tối đa thời gian đi lại cho người dân. Hơn nữa, các CSDL dùng chung này cũng cần
phải so sánh, tham chiếu đến các CSDL quốc gia hiện nay đang được xây dựng để có
thể có lộ trình cũng như sự phối hợp triển khai cho phù hợp.
Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế để xem xét, cân nhắc đưa các dữ liệu khác
phát sinh trong quá trình giải quyết TTHC, cũng như sự cần thiết của các dữ liệu đó
để phục vụ quá trình quản lý nhà nước, hình thành dữ liệu dùng chung của tỉnh. Việc
xây dựng các CSDL cần phải có sự tham gia của các thành phần liên quan để bảo
đảm tính đầy đủ, chính xác về mặt dữ liệu để tránh việc đầu tư, xây dựng trùng lặp.
Đồng thời, cần cân đối ngân sách của tỉnh trong việc đề xuất xây dựng CSDL phù
hợp với việc cập nhật, duy trì Khung kiến trúc CQS của tỉnh Sơn La. Ví dụ như đối
với dịch vụ cung cấp cấp giấy phép xây dựng, ngoài dịch vụ cung cấp theo thẩm
quyền của của Sở Xây dựng, Tỉnh xem xét sự cần thiết và lựa chọn thời điểm phù
hợp để triển khai dịch vụ cung cấp thông tin cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm
quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sơn La, cấp giấy phép xây dựng
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND cấp trực thuộc, để hình thành dữ liệu
dùng chung đồng bộ, bảo đảm phù hợp về hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực duy trì
vận hành, cập nhật dữ liệu thường xuyên, quyết tâm của người đứng đầu, hiệu quả,
vốn...
Qua phân tích và căn cứ vào bảng các dịch vụ dùng chung của tỉnh Sơn La,
việc kết nối, sử dụng các CSDL quốc gia, các CSDL do các Bộ đã và đang triển khai
sau và danh sách các dữ liệu dùng chung cho toàn tỉnh như sau:
Bảng 7. Kết nối, sử dụng CSDLQG và CSDL do các Bộ đã và đang xây dựng
STT
CSDL
n

qun
1
CSDLQG về
dân cư
- Số định danh/CMND
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Nơi đăng ký khai sinh
Bộ Công an
51
STT
CSDL
n

qun
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Tình trạng hôn nhân
- Nơi thường trú
- Nơi ở hiện tại
- Và các thông tin khác
2
CSDLQG về
đăng ký doanh
nghiệp
- Mã số doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp
- Ngành, nghề kinh doanh
- Mã số địa điểm kinh doanh
- Địa chỉ doanh nghiệp
- Điện thoại
- Email
- Chủ sở hữu
- Vốn điều lệ
- Người đại diện theo pháp luật
- Và các thông tin khác
Bộ Tài chính
3
CSDL đất đai
quốc gia
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người
quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người
có liên quan đến các giao dịch về đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa
đất;
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất:
gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc
tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
52
STT
CSDL
n

qun
quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao
dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống
thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống
đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về địa giới: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và
đường địa giới hành chính các cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm
dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn
văn, thuỷ văn, dân cư, và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ
và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và
độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản
đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về đường
chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông
và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành
lang an toàn bảo vệ công trình.
4
CSDL về hộ
tịch
- Khai sinh
- Tình trạng hôn nhân
- Tình trạng giám hộ
- Khai tử
- Quốc tịch
- Cha, mẹ, con
- Và các thông tin khác
Bộ Tư pháp
5
CSDL về thuế
- Mã số thuế
Cục Thuế
53
STT
CSDL
n

qun
- Họ và tên
- CMND
- Tỉnh/Thành phố cư trú
- Ngày cấp mã số thuế
- Cơ quan thuế quản lý
- Và các thông tin khác
6
CSDL về đăng
kiểm phương
tiện
- Mã số hồ sơ đăng kiểm
- Số đăng ký phương tiện
- Chủ sở hữu phương tiện
- Thời hạn đăng kiểm
- Tình trạng phương tiện
- Và các thông tin khác
Bộ Xây dựng
7
CSDL về bảo
hiểm xã hội
- Họ và tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Số CMND
- Nơi cấp giấy khai sinh
- Địa chỉ cư trú
- Mã hộ gia đình
- Quan hệ với chủ hộ
- Mã số thẻ bảo hiểm
- Địa chỉ đăng ký khám chữa bệnh
- Thời hạn sử dụng
- Và các thông tin khác
Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
8
CSDL về đăng
ký phương tiện
- Mã số đăng ký phương tiện
- Tên chủ phương tiện
- Số máy
- Số khung
- Địa chỉ thường trú
- Biến số đăng ký
- Nhãn hiệu
- Màu sơn
- Và các thông tin khác
Bộ Công an
54
STT
CSDL
n

qun
9
CSDL về lý
lịch tư pháp
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Nơi sinh
- Quốc tịch
- Giới tính
- Nơi thường trú
- Nơi tạm trú
- CMND
- Họ và tên cha
- Họ và tên mẹ
- Họ và tên vợ/chồng
- Tình trạng án tích
Bộ Công an
10
CSDL về hộ
chiếu phổ
thông
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND
- Giới tính
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
- Nơi cấp
Cục Quản lý
xuất nhập cảnh -
Bộ Công an
11
CSDL về thông
quan điện tử
- Số
- Ngày đăng ký
- Tên Cục
- Tên Chi cục
- Mã số thuế đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị nhập khẩu
- Tên đơn vị xuất khẩu
- Loại hình
- Số hợp đồng
Cục Hải quan
55
STT
CSDL
n

qun
- Ngày tháng năm hợp đồng
- Số hóa đơn
- Ngày tháng năm hóa đơn
- Nước xuất khẩu
- Cảng, địa điểm xếp hàng
- Cảng, địa điểm dỡ hàng
12
CSDL về báo
cáo tài chính
- Tên công ty
- Địa chỉ
- Năm báo cáo tài chính
- Tài sản
- Mã số
- Thuyết minh
- Số cuối năm
- Số đầu năm
Cục Thuế
13
CSDL về
người có công
- Số
- Loại đối tượng
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Giới tính
- Quê quán
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Quốc tịch
- Nơi thường trú
Bộ Nội vụ
14
CSDL về cán
bộ, công chức,
viên chức
- Họ và tên
- Năm sinh
- Quê quán
- Trình độ
- Chuyên ngành đào tạo
- Số CMND
- Chức danh chuyên môn
- Chức danh nghề nghiệp
- Hệ số lương
Bộ Nội vụ
56
STT
CSDL
n

qun
- Và các thông tin khác
15
CSDL về hộ
chiếu công vụ,
ngoại giao
- Loại
- Mã số
- Số hộ chiếu
- Họ và tên
- Quốc tịch
- Ngày sinh
- Nơi sinh
- Số CMND
- Giới tính
- Ngày cấp
- Ngày hết hạn
- Nơi cấp
Bộ Ngoại giao
CSDL dùng chung cho toàn tỉnh Sơn La cần đáp ứng được các yêu cầu:
(1) Dữ liệu được lưu tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh do cơ quan chủ quản chịu
trách nhiệm quản lý, dữ liệu số hóa phải được bảo đảm có giá trị pháp lý theo quy
định. Dữ liệu có thể được chia sẻ với các cơ quan trong địa bàn tỉnh, hoặc với các
tỉnh khác hoặc với các cơ quan Trung ương tùy theo nhu cầu, trách nhiệm giữa các
bên.
(2) Dữ liệu được lưu trữ nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý, cập
nhật, chia sẻ với các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh và với các tỉnh, các bộ,
ngành khi có nhu cầu thực tế.
(3) Dữ liệu được thu thập, cập nhật và lưu trữ từ việc thực hiện các TTHC của
người dân và doanh nghiệp, từ đó hình thành CSDL về giải quyết TTHC.
(4) Dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, xác thực và được lưu trữ nhằm mục đích
chia sẻ với các đơn vị liên quan để tăng khả năng tra cứu, xuất thông tin trong quá
trình giải quyết TTHC, thu ngắn thời gian xử lý hồ sơ TTHC. Các dữ liệu này cũng
là những thành phần quan trọng để phục vụ cho việc xây dựng kho dữ liệu của tỉnh
nhằm mục đích thống kê, phân tích, báo cáo sau này.
57
Bảng 8. Danh sách các thông tin dữ liệu dung chung cho toàn tỉnh Sơn La
STT
D liu
dùng chung
n

qun
1
Dữ liệu về
giấy phép
xây dựng
- Mã số giấy phép
- Ngày, tháng, năm cấp
- Cấp cho: Tên người dân/doanh nghiệp/tổ
chức
- Địa chỉ công trình
- Tên công trình
- Vị trí xây dựng
- Loại và cấp công trình
- Chỉ giới xây dựng
- Diện tích xây dựng
- Tổng diện tích sàn
- Chiều cao công trình
- Số tầng xây dựng
- Hiệu lực giấy phép
- Sở Xây dựng
- Ban Quản lý các
khu công nghiệp
- UBND cấp
huyện
2
Dữ liệu về
chứng chỉ
hoạt động
xây dựng
Dữ liệu về chứng
chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng của
cá nhân bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Họ và tên
- Số CMND
- Ngày cấp, nơi cấp
- Ngày, tháng, năm
sinh
- Địa chỉ thường
trú
- Số điện thoại
- Trình độ chuyên
môn
- Đơn vị công tác
- Lĩnh vực hoạt
động xây dựng
- Hạn sử dụng
Dữ liệu về chứng chỉ
hành nghề hoạt động
xây dựng của tổ chức
bao gồm:
- Mã số chứng chỉ
- Tên tổ chức
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp/Quyết định
thành lập
- Tên người đại diện
theo pháp luật
- Quốc tịch
- Địa chỉ trụ sở chính
- Số điện thoại
- Vốn điều lệ
- Phạm vi hoạt động
xây dựng
- Hạn sử dụng
Sở Xây dựng
58
STT
D liu
dùng chung
n

qun
3
Dữ liệu về
an toàn
phòng cháy
chữa cháy
- Số giấy phép
- Họ và tên của chủ cơ sở được cấp giấy
phép
- Chức vụ của chủ cơ sở
- Đại diện cho
- Ngày lập biên bản kiểm tra
- Địa chỉ cơ sở
Cảnh sát Phòng
cháy chữa cháy
tỉnh
4
Dữ liệu về
giấy chứng
nhận an
toàn thực
phẩm
- Số giấy chứng nhận
- Hiệu lực
- Tên cơ sở
- Tên chủ cơ sở
- Địa chỉ cơ sở
- Điện thoại
- Ngành nghề kinh doanh đủ điều kiện an
toàn thực phẩm
Sở Công Thương
5
Dữ liệu về
đánh giá tác
động môi
trường
- Số quyết định
- Ngày tháng năm
- Tên dự án
- Tên chủ đầu tư
- Và các thông tin khác
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
6
Dữ liệu về
quy hoạch
- Số quyết định
- Sơ đồ
- Loại quy hoạch
- Và các thông tin khác
Sở Xây dựng
7
Dữ liệu về
vệ sinh an
toàn thực
phẩm
- Số giấy chứng nhận
- Tên cơ sở
- Loại hình kinh doanh
- Tên chủ cơ sở
- Địa chỉ cơ sở
- Điện thoại
Sở Y tế
Ngoài các đề xuất về việc sử dụng các dữ liệu nêu trên, Khung kiến trúc CQS
tỉnh Sơn La còn có những CSDL dùng chung khác, phục vụ các hệ thống, ứng dụng,
dịch vụ dùng chung thuộc Khung kiến trúc.
59
2. 
2.1. Hiện trạng các ứng dụng đang sử dụng
a) Ứng dụng cung cấp dịch vụ và dữ liệu thông tin:
Cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ http://sonla.gov.vn gồm 01 Cổng
chính và các Trang thông tin điện tử thành viên (sở, ban, ngành; UBND cấp huyện,
cấp xã) đã đáp ứng các chức năng hỗ trợ cơ bản về tương tác với tổ chức, cá nhân
trên môi trường mạng, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng của Nghị định 42/2022/NĐ-CP, ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước
trên môi trường mạng. Cổng thông tin điện tử tỉnh thường xuyên cung cấp các tin
tức thông tin chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, Sở, ngành, huyện, tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp khai thác thông tin; 100% các
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đã có Trang thông tin điện tử đáp ứng
yêu cầu.
Bảng 9. Cổng, Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La
TT

a ch truy cp
1
Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La
https://www.sonla.gov.vn
2
Văn phòng UBND tỉnh
https://sonla.gov.vn/ubnd/4/467/63576
/van-phong-ubnd-tinh-son-la/
3
Sở Công thương
https://socongthuong.sonla.gov.vn
4
Sở Giáo dục và Đào tạo
https://sogiaoduc.sonla.gov.vn/
5
Sở Khoa học và Công nghệ
https://sokhcn.sonla.gov.vn/
6
Sở Nông nghiệp và Môi Trường
https://sonnmt.sonla.gov.vn/
7
Sở Ngoại vụ
https://songoaivu.sonla.gov.vn/
8
Sở Nội vụ
https://sonoivu.sonla.gov.vn/
9
Sở Tài chính
http://sotaichinh.sonla.gov.vn
10
Sở Tư pháp
https://sotuphap.sonla.gov.vn/
11
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
https://vhttdl.sonla.gov.vn/
12
Sở Xây dựng
https://soxaydung.sonla.gov.vn/
13
Sở Y tế
https://soyte.sonla.gov.vn/
14
Sở Dân tộc và Tôn giáo
https://sodantoctongiao.sonla.gov.vn/
60
15
Thanh tra tỉnh
https://thanhtra.sonla.gov.vn/
16
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
http://bqlkcn.sonla.gov.vn/
17
Bảo hiểm xã hội tỉnh
https://sonla.baohiemxahoi.gov.vn
18
Chi cục Thuế khu vực IX
https://sonla.gdt.gov.vn/
19
Công an tỉnh
https://congan.sonla.gov.vn/
b) Ứng dụng CNTT tại Bộ phận một cửa và cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La liên thông, đồng
bộ từ tỉnh đến xã; đáp ứng đầy đủ tính năng theo quy định, kết nối đầy đủ, toàn diện,
chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống EMC của Bộ Khoa học
và Công nghệ, kết nối với CSDL quốc gia về dân cư của Bộ Công an; Hệ thống quản
lý đất đai của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Hệ thống đăng ký, giải quyết chính
sách trợ giúp xã hội trực tuyến của Bộ Y tế; Hệ thống phần mềm dịch vụ công liên
thông để triển khai 02 nhóm dịch vụ công liên thông giữa các ngành Tư pháp - Bảo
hiểm - Y tế - Công an. Đến tháng 6/2025, tổng số dịch vụ công trực tuyến của tỉnh
là 1.560 dịch vụ, trong đó: Tỷ lệ DVC trực tuyến toàn trình đủ điều kiện là 1560/1560
(đạt 100%); tỷ lệ DVC có phát sinh hồ sơ nộp trực tuyến (toàn trình một phần)
319/380 (đạt 83,9%); tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình 58486/62123 hồ sơ (đạt
94,1%); tỷ lệ hồ sơ trực tuyến một phần 7.006/7.110 hồ sơ (đạt 98,5%); tỷ lệ TTHC
được tích hợp, triển khai thanh toán trực tuyến 516/516 TTHC (đạt 100%)
Triển khai rà soát, đánh giá, cấu trúc quy trình đối với các nhóm TTHC,
DVCTT liên thông theo Quyết định 206/QĐ-TTg; xây dựng tính năng làm sạch tài
khoản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, kết nối, xác thực
thông tin tài khoản qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID).
c) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: đã được triển khai tại 725 cơ quan,
đơn vị, kết nối 100% Sở, ngành, UBND cấp huyện, 100% UBND cấp xã thuộc tỉnh.
Tổng số có 228.494 văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành
và UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn đã được ban hành, gửi, nhận
qua Hệ thống, trong đó có 222.470 văn bản phát hành đã được ký số (đạt trên 97%),
vì vậy hầu hết văn bản đi, đến trong toàn tỉnh đã được xử lý hoàn toàn trên môi
trường mạng.
- Hệ thống thông tin báo cáo: đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật,
góp phần đồng bộ, bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phục vụ
công tác tổng hợp, quản lý số liệu của cơ quan hành chính Nhà nước. Đồng thời,
thực hiện kết nối đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của tỉnh với Hệ
61
thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin phục vụ họp (eCabinet) được triển khai tại Văn phòng
UBND tỉnh và một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, hướng đến mục tiêu họp
không giấy tờ góp phần tích cực vào công tác cải cách hành chính.
d) Ứng dụng chuyên ngành:
- Ngành Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh chuyển đổi sổ trong các lĩnh vực
quản lý và sử dụng đất, bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu
đất đai của tỉnh; xây dựng CSDL quan trắc, giám sát môi trường định kỳ, dữ liệu hồ
sơ, thủ tục môi trường, dữ liệu đa dạng sinh học, dữ liệu thanh tra về môi trường và
đa dạng sinh học; hoàn thành việc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng cơ sở dữ
liệu về Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn tại địa chỉ
https://tnn.sotnmt.sonla.gov.vn và https://kttv.sotnmt.sonla.gov.vn. Tiếp tục triển khai
dữ liệu số về nông nghiệp, bao gồm: Dữ liệu mã số vùng trồng (205 mã số vùng trồng);
Dữ liệu cơ sở đóng gói (11 mã số đóng gói); Nhật ký điện tử (195 tài khoản trên phần
mềm Farmdiary.online và 11 tài khoản trên cơ sở dữ liệu ngành trồng trọt). Tập huấn
về thiết lập quản lý, mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu, mã số vùng trồng lĩnh vực
trồng trọt cho thành viên của các tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, cơ sở
đóng gói được 08 lớp với 174 lượt người tham dự.
- Ngành Xây dựng tiếp tục triển khai CSDL quản lý quy hoạch, cung cấp thông
tin quy hoạch trực tuyến trên nền tảng hệ thống công nghệ thông tin địa lý toàn cầu,
điện toán đám mây trên địa bàn tỉnh Sơn La; CSDL nguồn nguyên liệu dùng cho sản
xuất vật liệu xây dựng trong nước và cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực ngành xây dựng
trên địa bàn tỉnh Sơn La. Quản lý phương tiện kinh doanh vận tải, quản lý người
điều khiển phương tiện, hồ sơ phương tiện, cấp và quản lý giấy phép người điều
khiển phương tiện trên nền tảng số của Bộ Xây dựng, hệ thống cơ sở dữ liệu cấp
giấy phép lái xe được truyền về Cục đường bộ Việt Nam hàng ngày để đồng bộ dữ
liệu, quản lý giấy phép lái xe trên toàn quốc; chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải
hành khách thực hiện bán vé xe vận tải bằng hình thức bán vé điện tử, bán vé qua
điện thoại.
- Ngành Y tế phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn triển khai thí điểm
khám chữa bệnh Bảo hiểm xã hội bằng căn cước công dân gắn chíp. Triển khai thực
hiện hóa đơn điện tử giúp giảm thời gian bệnh nhân phải chờ đợi thanh toán; hệ
thống bấm số xếp hàng đăng ký khám bệnh, vào buồng khám bệnh; hệ thống lưu trữ
hình ảnh (PACS) và hệ thống chữ ký điện tử tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện trả kết quả xét nghiệm qua hệ thống LIS, chẩn đoán hình ảnh qua hệ thống
RIS liên thông với hệ thống phần mềm HIS. Triển khai Mô hình “Bệnh viện thông
62
minh” tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sơn La (theo Quyết định số 1903/QĐ-UBND ngày
26/9/2023 của UBND tỉnh).
- Ngành Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai CSDL ngành trên CSDL chung
của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ https://sgd.csdl.moet.gov.vn. Triển khai đồng
bộ phần mềm quản lý trường học từ mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
đảm bảo tối thiểu các mô đun quản lý học sinh, đội ngũ, kết quả học tập, cơ sở vật
chất, xếp thời khóa biểu; đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu từ trường đến phòng,
Sở Giáo dục Đào tạo. Triển khai sử dụng học bạ điện tử qua hệ thống SMAS,
VNEDU; phần mềm Kiểm định chất lượng Giáo dục. Sử dụng Hệ thống dữ liệu quản
lý thi tốt nghiệp trung học phổ thông, triển khai nhập liệu và quản lý trực tuyến đồng
bộ từ Bộ Giáo dục Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo đến tất cả các trường và tới thí sinh
trong tất cả các khâu từ đăng ký dự thi đến thông báo điểm.
- Ngành Công Thương tiếp tục duy trì và cập nhật dữ liệu, bản đồ số (GIS) quản
lý thủy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực thủy điện. Phối hợp với VNPT Sơn La xây dựng hệ thống “Quản lý Cơ sở
dữ liệu ngành Công Thương” (https://csdlsct.vnptsonla.vn/) để thực hiện việc quản
lý và lưu trữ tập trung cơ sở dữ liệu của ngành Công Thương, kết nối liên thông từ
Sở Công thương đến các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Cục
thuế tỉnh triển khai áp dụng việc xuất hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng tới
100% các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
- Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai phần mềm du lịch thông minh
tại địa chỉ https://mysonla.vn/ và Ứng dụng du lịch thông minh (App Tourism) trên
điện thoại di động; phần mềm Quản lý di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh tại địa chỉ
http://dsvh.sonla.gov.vn. Phối hợp triển khai, quảng bá tour du lịch ảo tại khu du lịch
Quốc gia Mộc Châu giúp người xem có thể trải nghiệm đi lại, tham quan, tương tác
gần như thực tế với với địa danh đã số hoá trong môi trường 3D thông qua các sản
phẩm công nghệ.
2.2. Tình hình triển khai các HTTT, CSDL chuyên ngành
TT




Dung


sinh ra
hàng


dung







Ghi chú
Từ bộ,
ngành
trung
ương
Tự xây
dựng,
thuê
dịch vụ
63
I

1
Phần mềm cơ sở dữ liệu
về thoát nước đô thị trên
địa bàn tỉnh Sơn La
Tự xây
dựng
Năm
2024:
40 MB
40 MB
IDC
VNPT
2
Cổng dữ liệu ngành xây
dựng
Tự xây
dựng
Năm
2024:6
0 MB
60 MB
IDC
VNPT
3
Cơ sở dữ liệu nguồn
nguyên liệu cho sản
xuất vật liệu xây dựng
tỉnh Sơn La
Tự xây
dựng
Năm
2024:
255mb
255 Mb
Khu
Công
nghệ
cao,
Km29,
đường
Láng -
Hòa
Lạc,
Thạch
Thất,
Hà Nội
4
Cơ sở dữ liệu nguồn
nhân lực ngành xây
dựng trên địa bàn tỉnh
Sơn La
Tự xây
dựng
Năm
2024:
324mb
324 Mb
Khu
Công
nghệ
cao,
Km29,
đường
Láng -
Hòa
Lạc,
Thạch
Thất,
Hà Nội
5
Phần mềm cơ sở dữ liệu
quản lý quy hoạch tỉnh
Sơn La
Tự xây
dựng
~
30GB
134 GB
Khu B2
– 1 – 6
Khu
công
nghiệp
Nam
Thăng
Long –
Bắc Từ
Liêm -
Hà Nội
6
Hệ thống quản lý
nghiệp vụ vận tải đường
bộ
X
Trung
tâm
CNTT
64
Bộ
GTVT
7
Hệ thống tra cứu thông
tin kiểm định của
phương tiện
X
Cục
Đăng
kiểm
Việt
Nam
8
Hệ thống nghiệp vụ tra
cứu thông tin GPLX
X
Cục
Đường
bộ Việt
Nam
9
Hệ thống Quản lý cầu
trực tuyến (VBMS)
X
Cục
Đường
bộ Việt
Nam
10
Hệ thống quản lý tài sản
đường bộ (RAMS)
X
Cục
Đường
bộ Việt
Nam
11
Hệ thống Phần mềm
Nextcloud để quản lý và
sử dụng dữ liệu dùng
chung của Sở Xây dựng
Tự xây
dựng
2Gb
200Gb
Sở Xây
dựng
Sơn La
12
Ứng dụng Google
Appsheet trong công
tác cập nhật thông tin
dữ liệu liên quan do Sở
Xây dựng Sơn La quản
lý
Tự xây
dựng
10Mb
20Gb
Google
Driver
II
  và Tôn
giáo
1
Hệ thống cơ sở dữ liệu
về công tác dân tộc tỉnh
Sơn La
Tự xây
dựng
2Gb
10Gb
Trung
tâm
công
nghệ
thông
tin và
kiểm
định
tỉnh
Sơn La
Việc cập
nhập dữ liệu
theo lĩnh vực
phân công
cho các sở,
ngành,
UBND các xã
chưa được
quan tâm
triển khai
III

1
https://thuydiennhosonl
a.com/
Tự xây
dựng
100M
10Gb
Hà Nội
65
2
https://socongthuong.s
onla.gov.vn/
Tự xây
dựng
300M
10Gb
Hà Nội
3
https://demo.hanhchinh
.net/ktsh ktatvlncn
Tự xây
dựng
100M
5Gb
Hà Nội
Cơ sở dữ liệu
đang chạy thử
nhiệm, chưa
đưa vào sử
dụng chính
thức
IV


1
Cơ sở dữ liệu về nhiệm
vụ KH&CN
Bộ
KH&C
N
100Mb
Bộ
KH&C
N quản
lý
Không
2
Hệ thống thông tin hỗ
trợ thu thập đánh giá chỉ
số chuyển đổi số tỉnh
Sơn La
Thuê
dịch
vụ
85GB
275GB
IDC
VNPT
3
Hệ thống Báo cáo trực
tuyến ngành Khoa học
và Công nghệ
Bộ
KH&C
N triển
khai
Viettel
AI
V

1
Phần mềm Đánh giá
mức độ hoàn thành
nhiệm vụ
Tự xây
dựng
85GB
275GB
IDC
VNPT
Không
2
Phần mềm Quản lý
chấm điểm xác định chỉ
số cải cách hành chính
Tự xây
dựng
60GB
390GB
IDC
VNPT
Không
VI

1
Cơ sở dữ liệu công
chứng trên địa bàn tỉnh
Sơn La
Sở Tư
pháp
CSDLCC
hiện nay đã
dừng hoạt
động do các
tổ chức hành
nghề công
chứng không
nộp phí chi
trả vận hành
hệ thống
2
Phần mềm cơ sở dữ liệu
xử lý vi phạm hành
chính trên địa bàn tỉnh
Sở Tư
pháp
Đề nghị với
UBND tỉnh
xem xét,
66
Sơn La
quyết định
nâng cấp, cập
nhật, phát
triển các phân
hệ ứng dụng
và cơ sở dữ
liệu của các
ngành trên
Phần mềm:
chỉnhsửa, bổ
sung các tính
năng, chức
năng, giao
diện, bố cục
của phần
mềm đảm bảo
thuận tiện
trong việc
quản lý, vận
hành, khai
thác và sử
dụng phần
mềm.
VII

1
Cơ sở dữ liệu quản lý
hành nghề Y
X
2
Cơ sở dữ liệu quản lý
hành nghề Dược
X
3
Cơ sở dữ liệu về công
tác An toàn thực phẩm
và dinh dưỡng
X
4
Cơ sở dữ liệu về công
tác y tế dự phòng
X
5
Cơ sở dữ liệu quản lý về
xử lý vi phạm hành
chính lĩnh vực y tế
X
6
Cơ sở dữ liệu quản lý
trang thiết bị
X
VIII
 và

1
Hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu đất đai
tỉnh Sơn La
Theo
Dự án
VILG
300GB
1.350
GB
Trung
tâm dữ
liệu
Viettel
Đã hết thời
hạn sử dụng
miễn phí theo
dự án cung
67
cấp, hiện Sở
NN&MT đã
lập kế hoạch
thuê dịch vụ
công nghệ
thông tin có
sẵn trên thị
trường, trình
UBND tỉnh
phê duyệt
2
Hệ thống thông tin môi
trường và đa dạng sinh
học
Tự xây
dựng
3GB
75GB
Trung
tâm
CĐS&
TTDL
thuộc
Sở
NN&M
T
Chưa kết nối
được với các
hệ thống
thông tin
khác như hệ
thống dữ liệu
mở của tỉnh;
chưa có hệ
thống theo
di, giám sát
an toàn thông
tin
3
Hệ thống thông tin tài
nguyên nước và khí
tượng thủy văn
Tự xây
dựng
3GB
62GB
Trung
tâm
CĐS&
TTDL
thuộc
Sở
NN&M
T
4
Cổng thông tin điện tử
Chương trình MTQG
xây dựng nông thôn
mới
X
5
Phần mềm triển khai và
quản lý chương trình
OCOP
X
6
Hệ thống theo di diễn
biến rừng và đất lâm
nghiệp (FRMS desktop,
FRMS mobile, FRMS
Web)
X
7
Hệ thống cảnh báo biến
động rừng
X
8
Hệ thống quản lý chát
rừng, mất rừng và khai
thác thông tin từ vệ tinh
X
9
Trang thông tin điện tử
Khu bảo tồn thiên nhiên
X
68
Mường La
10
Cở sở dữ liệu ngành
trồng trọt
X
11
Cơ sở dữ liệu Quốc gia
về mã số vùng trồng và
cơ sở đóng gói xuất
khẩu
X
12
Phần mềm cơ sở dữ liệu
Quốc gia ngành bảo vệ
thực vật
X
13
Phần mềm quản lý các
công trình cấp nước
nông thôn - citywork
X
14
Hệ thống đo mưa
chuyên dùng-Vrain
X
IX

1
Cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục
Bộ
GDĐT
chủ
quản
HTTT
250Mb
Bộ
GDĐT
2
Tra cứu văn bằng chứng
chỉ
Bộ
GDĐT
chủ
quản
HTTT
Bộ
GDĐT
3
Hỗ trợ Kiểm định chất
lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn quốc gia
Thuê
dịch
vụ
Đang hoạt
động thửi
nghiệm thiếu
tính ổn định
4
Phổ cập giáo dục, xóa
mù chữ
Bộ
GDĐT
chủ
quản
HTTT
Thuê
dịch
vụ
Bộ
GDĐT
Tốc độ
tải/xuất dữ
liệu chậm
5
Thi đua khen thưởng
Thuê
dịch
vụ
Trung
tâm
CNTT
&KĐ
tỉnh
X
Tài chính
1
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy
X
69
hoạch trên Cổng thông
tin quốc gia về quy
hoạch
2
Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đăng ký doanh
nghiệp
X
3
Hệ thống thông tin về
đầu tư công
X
4
Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia
X
5
Hệ thống thông tin quản
lý về đầu tư trong nước
và nước ngoài
X
XI


1
Hệ thống cơ sở dữ liệu
thông tin đối ngoại tỉnh
Sơn La
Tự xây
dựng
IDC
VNPT
2
Phần mềm hỗ trợ rà
quét, giám sát, quản lý
thông tin trên mạng xã
hội, thông tin báo chí và
trên internet (VnSocial)
Thuê
dịch
vụ
IDC
VNPT
XII

Không có các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
2.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc ứng dụng trong Kiến
trúc CQĐT tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0
Kiến trúc ứng dụng trong phiên bản 2.0 đặt trọng tâm vào việc tích hợp, chia
sẻ dữ liệu và xây dựng nền tảng kết nối giữa các hệ thống quản lý dữ liệu của các cơ
quan nhà nước tại địa phương. Việc triển khai Kiến trúc ứng dụng đã giúp tăng
cường khả năng quản lý, tối ưu hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính và tạo
điều kiện cho các cơ quan chia sẻ dữ liệu dễ dàng hơn, đồng thời liên kết với các cơ
sở dữ liệu quốc gia quan trọng như dữ liệu dân cư, bảo hiểm và hộ tịch. Tỉnh Sơn La
đã tập trung vào việc xây dựng và triển khai đồng bộ các HTTT dùng chung, đảm
bảo liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh, trọng tâm là Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) và hệ thống thông tin quản lý hành chính công.
2.4. Mô tả nhu cầu phát triển hoặc nâng cấp các thành phần ứng dụng
70
Nhu cầu duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh đáp ứng Thông tư số
22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định
cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng thông tin điện tử và Trang thông tin điện
tử của cơ quan nhà nước.
Nhu cầu duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin
và Truyền thông Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính và Quyết định 473/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2024 của
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh năm 2024.
Nhu cầu duy trì, nâng cấp, vận hành LGSP của tỉnh tích hợp, khai thác thông tin
đầy đủ các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia đã triển khai và cho phép kết nối.
Nhu cầu phát triển các nền tảng số dùng chung, chú trọng tích hợp trợ lý ảo để
thuận tiện hơn cho người dùng, tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả khi sử dụng thiết
bị thông minh.
Nhu cầu phát triển các HTTT chuyên ngành, lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực
được ưu tiên.
3. 
3.1. Hiện trạng các cơ sở dữ liệu
3.1.1. Dịch vụ cung cấp thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
cung cấp các dữ liệu:
- Dữ liệu về bản đồ hành chính tỉnh.
- Dữ liệu về cơ sở hạ tầng.
- Dữ liệu về điều kiện tự nhiên.
- Dữ liệu về sơ đồ tổ chức bộ máy.
- Dữ liệu về cải cách hành chính.
- Dữ liệu về lịch làm việc của Lãnh đạo tỉnh.
- Dữ liệu về thông tin tiếp dân của Lãnh đạo tỉnh.
- Dữ liệu về thông tin đất đai, quy hoạch, đấu thầu, nghiên cứu khoa học, ngân
sách, giá cả hàng hóa.
- Dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật.
- Dữ liệu về công báo.
- Dữ liệu về thư viện pháp luật.
71
- Dữ liệu về nhà đầu tư.
- Dữ liệu về thông tin TTHC và DVCTT một phần và toàn trình.
- Dữ liệu về Kinh tế xã hội, hợp tác đầu tư, thông tin đối ngoại.
- Dữ liệu về thông tin chỉ đạo điều hành của UBND.
- Dữ liệu về tiếp nhận, xử lý phản án, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
- Dữ liệu về Website của các sở, ban, ngành, xã, phường và các đơn vị khác.
3.1.2. Dịch vụ cung cấp thông tin về đăng ký và xử lý TTHC cung cấp những
dữ liệu:
- Dữ liệu về danh sách TTHC của tỉnh.
- Dữ liệu về mã, tên, cơ quan công bố, cơ quan thực hiện, lĩnh vực của TTHC.
- Dữ liệu về Tên TTHC, mức độ DVC, lĩnh vực, cơ quan quản lý, quy trình tiếp
nhận, xử lý hồ sơ của DVCTT .
- Dữ liệu về tình hình xử lý hồ sơ chung của toàn tỉnh, của từng đơn vị theo
từng tháng (Dữ liệu về hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đã giải quyết, số hồ sơ giải quyết đúng
hạn).
- Dữ liệu về cán bộ xử lý TTHC (Số lượng, tên cán bộ, mã cán bộ, số
CMND/CCCD, ngày sinh, email,…).
- Dữ liệu về công dân nộp hồ sơ TTHC (số lượng, Họ và tên, Số CMND/hộ
chiếu/CCCD, ngày sinh, email, số điện thoại…..).
- Dữ liệu về tổ chức nộp hồ sơ TTHC (Loại tài khoản, Tên, Mã số thuế, Mã
giấy phép, ngày cấp, email…).
- Các dữ liệu khác.
3.1.3. Dữ liệu do dịch vụ nội bộ cung cấp
a) Dữ liệu nội bộ dùng chung cấp tỉnh:
Dữ liệu về thư điện tử công vụ (số lượng email công vụ đã cấp, tên, danh sách
email công vụ, họ và tên, tên đơn vị làm việc, số điện thoại, ngày tháng năm sinh…,
số lượng văn bản điện tử đã chuyển qua đường email…).
Dữ liệu về quản lý tài sản công: Danh mục tài sản công, mã tài sản công, tên
tài sản công, ngày mua, ngày khấu hao, ngày ban giao, đơn vị bàn giao, đơn vị quản
lý, họ và tên cán bộ quản lý,…
Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá cán bộ công chức, viên
chức (Họ và tên, giới tính, ngày sinh, số điện thoại, email, trạng thái làm việc, tên
đăng nhập, mã cán bộ, đơn vị công tác, chức danh, chức vụ khác, dân tộc, số
72
CMND/CCCD, nơi cấp, quê quán, hộ khẩu thường trú, hộ khẩu tạm trú, ngày ký hợp
đồng, ngày tuyển dụng tập sự, Ngày hết hạn tập sự, ngày bổ nhiệm ngạch, mã ngạch,
bậc lượng, hệ số, thời điểm nâng lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khác, trình độ
chuyên môn cao nhất, chuyên ngành, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước,
trình độ tiếng anh, trình độ ngoại ngữ khác, trình độ tin học, ngày vào đảng, đơn vị
kết nạp, ngày chính thức vào đảng, hình thức khen thưởng cao nhất, số sổ BHXH…).
Dữ liệu về quản lý văn bản điều hành.
Dữ liệu về chữ ký số: Số lượng chữ ký số công vụ đã được cấp, danh mục các
cán bộ đã được cấp chữ ký số, danh mục các văn bản được ký số…
Dữ liệu về thi đua khen thưởng.
b) Dữ liệu chuyên ngành trong tỉnh:
- Ngành Y tế:
+ Dữ liệu quản lý bệnh viện.
+ Dữ liệu của quản lý y tế cơ sở: Dữ liệu về khám bệnh, hồ sơ bệnh án, báo cáo
khám bệnh, danh sách bệnh nhân nhập viện, quản lý danh sách bệnh nhân, danh sách
bệnh nhân xuất viện, xác nhận chi phí bảo hiểm y tế, viện phí nội trú, dữ liệu báo
cáo bảo hiểm y tế cấp xã, huyện, tỉnh.
+ Dữ liệu về an sinh xã hội.
- Ngành Giáo dục và Đào tạo:
+ Dữ liệu về quản lý nhân sự.
+ Hệ thống thông tin giáo dục.
+ Hệ thống thông tin website, dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo.
- Dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường:
+ Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.
- Dữ liệu ngành Xây dựng:
+ Dữ liệu về công bố công khai quy hoạch xây dựng tỉnh.
+ Dữ liệu về quản lý đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép lái xe.
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Dữ liệu về chỉ số CCHC của các cơ quan hành chính nhà nước;
+ Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Dữ liệu về tài liệu lưu trữ điện tử;
+ Dữ liệu về thông tin cung cầu lao động;
73
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công;
+ Dữ liệu về người có công;
+ Dữ liệu về cung lao động: Họ và tên người lao động, số lượng, ngày tháng
năm sinh, giới tính, dân tộc;
+ Dữ liệu về cầu lao động: Dân số có tuổi từ 15 trở lên, lực lượng lao động, lao
động có việc làm, thất nghiệp, không tham gia hoạt động kinh tế, trình độ chuyên
môn kỹ thuật, lao động đã quan đào tạo, Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn, tổng số
lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động, quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp,
lao động chia theo nhóm nghề, Lao động chia theo lĩnh vực kinh doanh…
c) Dữ liệu ngành dọc triển khai từ trung ương xuống địa phương:
- Dữ liệu ngành Công an:
+ Dữ liệu đăng ký xe: Loại phương tiện, mã phương tiện, ngày đăng ký, niên
hạn sử dụng, ngày hết hạn, mã số máy, tình trạng phương tiện, họ và tên chủ phương
tiện…
+ Dữ liệu quản lý tai nạn giao thông đường bộ: Số lượng tai nạn giao thông,
ngày tai nạn, Số lượng người gặp nạn, số lượng người chết, địa điểm xảy ra tai nạn
giao thông, quá trình xử lý…
+ Dữ liệu thông tin chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân…
- Dữ liệu ngành Tài chính:
+ Dữ liệu đăng ký doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa
chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, mẫu dấu
của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp...
+ Dữ liệu theo di, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn của Nhà
nước: Tên dự án; Chủ đầu tư; Số QĐ phê duyệt dự án, QĐ giao vốn, Kế hoạch vốn…
+ Dữ liệu mạng đấu thầu quốc gia: Số TBMT; Chủ đầu tư; Tên gói thầu; Tên
dự án; Bên mời thầu; Giá gói thầu…
+ Dữ liệu ngân sách và kho bạc (TABMIS): Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ
thu chi, số tiền, địa bàn…
+ Dữ liệu về Quản lý tài sản công trên 500 triệu: Tên đơn vị, mã số, Loại tài
sản, tên Tài sản, năm đưa vào sử dụng, khấu hao, địa bàn…
+ Dữ liệu về thanh toán điện tử liên kho bạc trong điều kiện vận hành TABMIS:
Tên đơn vị, mã số, nội nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn…
+ Dữ liệu về Chương trình quản lý ngân sách nhà nước: Tên đơn vị, mã số, nội
nghiệp vụ thu chi, số tiền, địa bàn.
74
+ Dữ liệu về mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước: Tên đơn
vị, dự án, mã số tương ứng, thông tin địa chỉ đơn vị…
- Dữ liệu ngành Thuế:
+ Dữ liệu về Hệ thống thuế tích hợp TMS: Dữ liệu quản lý thuế các loại thuế
của toàn ngành…
+ Dữ liệu về kê khai thuế qua mạng: Tên cá nhân, mã số, nội nghiệp vụ thu, số
tiền, đơn vị, địa bàn…
- Dữ liệu ngành Tư pháp:
+ Dữ liệu lý lịch tư pháp: Họ và tên, tên gọi khác, giới tính, ngày sinh, nơi sinh,
quốc tịch, dân tộc, nơi thường trú, nơi tạm trú, Số CMND/CCCD/Hộ chiếu; Ngày
cấp, nơi cấp, số điện thoại, email, Họ tên cha, ngày sinh, họ tên mẹ, ngày dinh, họ
tên vợ (chồng), ngày sinh…
+ Dữ liệu về văn bản pháp luật: loại văn bản, cơ quan ban hành, tình trạng hiệu
lực, thời gian ban hành, số văn bản, …
+ Dữ liệu về quốc tịch: Tên cơ quan, Trạng thái hồ sơ, loại hồ sơ, ngày nhận
hồ sơ, mã hồ sơ, Họ và tên, giới tính, ngày sinh, điện thoại, nơi sinh (quốc gia, quận,
huyện, thành phố), nơi đăng ký khai sinh (quốc gia, quận, huyện, thành phố), Số
CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ cư trú hiện nay, nghề nghiệp,
nơi làm việc, giấy tờ kèm theo…
- Dữ liệu ngành Nội vụ:
+ Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ;
+ Phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ.
+ Dữ liệu về tài chính trợ cấp ưu đãi người có công: Họ và tên; ngày tháng năm
sinh; Nguyên quán, Trú quán, Thuộc đối tượng trợ cấp ưu đãi; Số sổ trợ cấp; Tỷ lệ
suy giảm khả năng lao động;…
+ Dữ liệu về tai nạn lao động: Địa chỉ cơ quan quản lý tai nạn, điện thoại, Email,
thời gian xảy ra tai nạn, địa điểm xảy ra tai nạn; Họ và tên nạn nhân, năm sinh, giới
tính, nghề nghiệp, tình trạng tai nạn (Chết, bị thương nặng/nhẹ).
- Dữ liệu ngành Xây dựng:
+ Dữ liệu thông tin thống kê ngành xây dựng: Tổng số công trình khởi công
mới trên địa bàn, tổng số giấy phép xây dựng được cấp; tổng số công trình vi phạm
quy định trật tự xây dựng trên địa bàn; Tổng số sự cố về công trình xây dựng; Tổng
số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng; Tổng số sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình….
75
+ Dữ liệu về Giấy phép lái xe: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, số
GPLX, giới tính, quốc tịch, địa chỉ, năm trúng tuyển, hạng GPLX, ảnh chân dung…
- Dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường: Dữ liệu thống kê của Bộ Nông
nghiệp và Phát triên nông thôn: Thống kê số liệu sản xuất nông, lâm nghiệp.
+ Dữ liệu về Hộ nghèo, cận nghèo: Danh sách hộ nghèo, cận nghèo; địa chỉ…
- Dữ liệu ngành Công Thương:
+ Dữ liệu hồ chứa thủy điện: Tên Đập; Địa điểm xây dựng; nhiệm vụ; năm xây
dựng; lưu vực sông; năm xây dựng; Diện tích lưu vực; Dung tích; mức nước.
- Dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo:
+ Dữ liệu giáo dục và đào tạo: Quản lý giáo viên, năng lực phẩm chất (Họ và
tên, mã cán bộ, địa chỉ công tác, năm công tác, trình độ chuyên môn…); Cơ sở vật
chất nhà trường;…
+ Dữ liệu về Phổ cập giáo dục – Xóa mù chữ : Dữ liệu điều tra về học sinh, gia
đình gồm: Tên cha mẹ, học sinh, độ tuổi,…
+ Dữ liệu thống kê EMIS: Tổng hợp quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục
học sinh, cơ sở vật chất, đội ngũ.
+ Dữ liệu về dạy nghề: Danh sách các trường nghề, danh sách nghề đào tạo, số
lượng lao động được đào tạo nghề.
- Dữ liệu ngành Y tế:
+ Dữ liệu bệnh nhân khám chữa bệnh.
+ Dữ liệu về đăng ký cấp phép hành nghề khám bệnh - chữa bệnh : Thông tin
về người đăng ký cấp phép hành nghề, cơ sở xin cấp phép hoạt động...
+ Dữ liệu về quản lý trang thiết bị y tế: Công bố đủ điều kiện sản xuất trang
thiết bị y tế; Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A;
Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D.
+ Dữ liệu về dữ liệu trẻ em.
+ Dữ liệu về đối tượng bảo trợ xã hội: Họ và tên đối tượng bảo trợ, số lượng,
danh sách đối tượng bảo trợ, tuổi, giới tính, ngày tháng năm sinh.
+ Dữ liệu về an sinh xã hội quốc gia: Loại đối tượng (cần trợ giúp, hộ nghèo,
người có công với cách mạng, tham gia bảo hiểm thất nghiệp…), Họ và tên, năm
sinh, địa chỉ thường trú.
- Dữ liệu ngành Ngân hàng:
+ Dữ liệu báo cáo thống kê.
76
- Dữ liệu ngành Bảo hiểm:
+ Dữ liệu bảo hiểm xã hội: Loại chế độ bảo hiểm xã hội; Danh sách người tham
gia bảo hiểm bắt buộc, danh sách người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, Mã số
định danh/Mã công dân; Mã cá nhân/Mã công dân dự phòng; Mã hộ gia đình; Họ
tên nhân khẩu; Họ tên khác; địa chỉ…
+ Dữ liệu về giao dịch BHXH điện tử: Tên cơ quan BHXH; Tên cơ quan tổ
chức; Mã số thuế; Mã số bảo hiểm xã hội; Địa chỉ liên hệ; người liên hệ; địa chỉ thư
điện tử; điện thoại di động; …
- Dữ liệu quản lý văn phòng (Văn phòng chính phủ):
+ Dữ liệu theo dõi tình hình thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ: Dữ liệu TTHC: Danh sách, số lượng, tên TTHC, mã số, cơ quan công bố/công
khai; cơ quan thực hiện, lĩnh vực, quy trình xử lý,…
3.2. Hiện trạng kết nối, chia sẻ dữ liệu
Các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành như: CSDL Dân cư, Doanh nghiệp,
Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Đất đai và Liên thông Tài nguyên và Môi trường - Thuế,
Tư pháp, Văn hóa, Du lịch, Khoa học và Công nghệ… tiếp tục được quan tâm, phối
hợp để cung cấp, kết nối, chia sẻ từ hệ thống của các Bộ, ngành với các Hệ thống
thông tin của tỉnh thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.
Triển khai chức năng kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La để người dân, doanh nghiệp chỉ
phải cung cấp thông tin một lần cho cơ quan Nhà nước khi thực hiện dịch vụ công
trực tuyến.
3.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc
CQĐT tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0
Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc phiên bản 2.0 đặt trọng tâm vào việc tích hợp,
chia sẻ dữ liệu và xây dựng nền tảng kết nối giữa các hệ thống quản lý dữ liệu của
các cơ quan nhà nước tại địa phương. Về cơ bản, các dữ liệu cơ bản đã được hình
thành ở dạng số và được kết nối, chia sẻ một phần. Tuy nhiên, nhiều dữ liệu (đặc
biệt dữ liệu chuyên ngành) chưa có hệ thống quản lý. Các CSDL chưa được kết nối,
chia sẻ nhiều trong tỉnh.
Tỉnh Sơn La đã xây dựng và đang khai thác sử dụng 15 nhóm chủ đề theo
Danh mục dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La. Danh mục dữ liêu mở
của các cơ quan nhà nước tỉnh Sơn La ban hành tại Quyết định số 2106/QĐ-UBND
ngày 08/10/2024. Cổng dữ liệu mở tỉnh Sơn La (địa chỉ data.sonla.gov.vn) đã cung
cấp 598 dữ liệu thuộc 15 nhóm chủ đề. Tính đến tháng 6/2025, các dữ liệu được
cung cấp trên Cổng dữ liệu mở đã đạt 118.014 lượt tải về.
77
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh, hoàn thành kết nối với các
CSDL, HTTT bao gồm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp (Bộ Tài
chính); Hệ thống Cấp mã số dịch vụ quan hệ ngân sách (Bộ Tài chính); Hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia (Văn phòng Chính phủ); Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành tỉnh Sơn La kết nối với trục liên thông văn bản quốc gia; Cơ sở dữ liệu
quốc gia về bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội Việt Nam); Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn
bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến
(Bộ Tư pháp) theo đề án 06; Hệ thống hộ tịch tư pháp trực tuyến (Bộ Tư pháp) theo
đề án 06; Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Bộ Tài Chính); Hệ
thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan Nhà nước
phục vụ phát triển Chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ); Hệ
thống hỗ trợ thanh toán dịch vụ công trực tuyến toàn quốc (Bộ Khoa học và Công
nghệ); Hệ thống mã bưu chính Vpostcode (Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam); Hệ
thống thông tin nguồn Trung ương với hệ thống thông tin nguồn tỉnh Sơn La (Bộ
Khoa học và Công nghệ); Hệ thống khai thác dịch vụ giấy phép lái xe (Bộ Xây dựng).
Hạn chế, tồn tại: Các dữ liệu chuyên ngành hiện có của tỉnh đang được các đơn
vị sử dụng còn rải rác, phân tán, chưa được chuẩn hóa và tập hợp thành dữ liệu chung,
chủ yếu phục vụ cho hoạt động quản lý của chính ngành chủ quản; các dữ liệu chưa
được tích hợp, liên thông, chia sẻ với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và
chưa được chia sẻ để các ngành, địa phương, người dân và doanh nghiệp cùng khai
thác, sử dụng. Dữ liệu tại các ngành chủ yếu là dạng văn bản chưa được số hóa, dữ
liệu chưa đầy đủ. Hiện nay, tỉnh Sơn La vẫn đang trong quá trình phát triển Cổng dữ
liệu mở của tỉnh, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
3.4. Nhu cầu xây dựng CSDL, kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Tiếp tục Số hóa tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ giúp cho cơ
quan Nhà nước giải quyết vấn đề quản lý và phục vụ khai thác tài liệu lưu trữ nhanh
chóng, chính xác, tạo điều kiện thuận tiện cho các cơ quan, các cán bộ nghiên cứu
được tra cứu theo đúng yêu cầu sử dụng.
- Tiếp tục phát triển các cơ sở dữ liệu cốt li như: Quy hoạch phát triển của các
ngành, các lĩnh vực, Hồ sơ cán bộ công chức, Mục lục hồ sơ kho lưu trữ... để làm cơ
sở kết nối, liên thông dữ liệu cho các hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
dữ liệu; cơ sở dữ liệu người dùng các hệ thống thông tin của cơ quan Nhà nước (để
thực hiện xác thực một lần (SSO); các danh mục dùng chung: Danh mục các đơn vị
sử dụng các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Phát triển
kho dữ liệu dùng chung để tích hợp, lưu trữ, chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
cơ sở dữ liệu dùng chung khác của tỉnh; Phát triển cổng dữ liệu mở của tỉnh.
78
- Tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên địa bàn tỉnh; sẵn
sàng kết nối, tích hợp với các CSDL quốc gia khi có yêu cầu.
4. 
4.1. Hiện trạng hạ tầng mạng
Hình 8. Sơ đồ mạng tổng thể
Kết nối mạng sở, ban, ngành, UBND các cấp:
79
4.2. Hiện trạng hạ tầng vận hành Trung tâm dữ liệu
Hạ tầng kỹ thuật CNTT của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đã được đầu tư xây
dựng khá đồng bộ, phù hợp với mục tiêu và quy hoạch đề ra, đáp ứng được nhu cầu
tối thiểu cho việc tin học hóa hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, hạ
tầng CNTT trong các cơ quan nhà nước cấp xã vẫn còn yếu và cần được đầu tư,
trang bị thêm trong giai đoạn tới mới có thể đáp ứng được nhu cầu hoạt động, công
tác chuyên môn.
Hình 9. Sơ đồ kết nối mạng sở, ban, ngành, UBND các cấp
80
4.3. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu
Số lượng máy chủ, máy chủ áo hóa, máy tính, máy trạm: 11 máy chủ
Chức năng, cấu hình của từng máy
+ Máy chủ Web, Database: Xeon E5620 2.4Ghz; 16GB Ram; 500GB-1T HDD.
+ Máy chủ Mail: Vật lý.
- Cấu hình máy trạm: CPU Intel Pentium G2030 3.0Ghz; Ram 4GB; HDD
500GB.
- Hình thức kết nối: 02 đường kết nối FTTH tốc độ 50Mbps.
- Cấu hình các thiết bị mạng: 01thiết bị Firewall Cisco ASA 5510; 02 Switch
Cisco Layer 3; 01 thiết bị cân bằng tải Dray Tech 2960.
- Mô hình dữ liệu của tỉnh là theo mô hình kết hợp.
- Lưu trữ và quản lý các hệ thống thông tin nội bộ của tỉnh (Cổng thông tin điện
tử tỉnh; Email; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC).
+ Máy chủ Hệ thống một cửa điện tử: Vật lý.
- Phòng máy chủ đã triển khai các hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh sau đây:
+ Hệ thống phát hiện xâm nhập (IDS)
+ Hệ thống bảo vệ xâm nhập (IPS
+ Hệ thống tường lửa (Firewall)
+ Hệ thống ngăn chặn virut (Antivirus)
+ Hệ thống chặn thư rác (Spam blockers)
+ Hệ thống an toàn báo cháy, nổ.
4.4. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị
Đạt 100% các cơ quan, đơn vị nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã đã trang bị máy
tính; trong đó 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã có máy tính sử dụng trong
công việc.
Hạ tầng mạng LAN, WAN và Internet trong các CQNN của tỉnh hiện đã được
đầu tư tương đối đầy đủ, có kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, 100% cơ quan
hành chính nhà nước có kết nối Internet, đáp ứng được nhu cầu trao đổi dữ liệu, kết
nối với các đơn vị trong và ngoài tỉnh. Tỷ lệ máy tính kết nối Internet là gần 100%
các sở, ban, ngành trong tỉnh.
4.5. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc công nghệ trong Kiến
trúc CQĐT tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0
81
- Hạ tầng kỹ thuật cơ bản được đầu tư, phát triển, tuân thủ nguyên tắc an toàn
thông tin, an ninh mạng; tận dụng, kết hợp tối đa với hạ tầng kỹ thuật của các tổ
chức, doanh nghiệp.
- Hạ tầng băng rộng cơ bản đã được triển khai trên toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ gia đình
có điện thoại thông minh đạt trên 96%.
- Hạ tầng Internet vạn vật (IOT) chưa được triển khai rộng vào các lĩnh vực
như: giao thông; y tế; điện; nước,…
4.6. Mô tả nhu cầu về phát triển, áp dụng xu hướng công nghệ mới
- Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số tập
trung tại một điểm. Áp dụng công nghệ điện toán đám mây kết nối, quản lý các tài
nguyên điện toán, tạo môi trường lưu trữ, chia sẻ dữ liệu, phát triển dịch vụ công
nghệ thông tin an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
- Triển khai hệ thống dự phòng thống nhất trên cơ sở mô hình hạ tầng điện toán
đám mây riêng (hệ thống Private Cloud). Sẵn sàng kết nối với đám mây của Chính
phủ.
5. n toàn thông tin 
5.1. Hiện trạng an toàn thông tin
Hiện tại việc đảm bảo an toàn thông tin tập trung chủ yếu tại Trung tâm Dữ liệu
tỉnh, các đơn vị còn lại giải pháp riêng lẻ của từng cơ quan, đơn vị trong việc thiết
lập hạ tầng phần cứng và phần mềm bảo mật tỉnh Sơn La. Đã triển khai Hệ thống
giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) và Hệ thống phòng, chống mã độc tập trung
toàn tỉnh.
Firewall của các đơn vị được trang bị theo nhiều dạng khác nhau như Firewall
cứng, Firewall mềm dựa trên hệ điều hành mã nguồn mở.
5.2. Kết quả triển khai các phương án bảo đảm ATTT
Hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC) được cài đặt phân hệ giám sát
trực tiếp hệ thống máy chủ tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và giám sát 41 tên
miền là các hệ thống thông tin dùng chung, các trang thông tin điện tử của các cơ
quan, đơn vị thông qua ứng dụng trực tuyến Cloudrity, trung bình mỗi năm ghi nhận
784 cảnh báo vào các hệ thống máy chủ, xác minh và xử lý 101 ticket.
Hệ thống phòng, chống mã độc tập trung toàn tỉnh triển khai cho trên 7.000
máy chủ, máy trạm trong các cơ quan Nhà nước tỉnh, duy trì kết nối và chia sẻ dữ
liệu về Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia, đã phát hiện và xử
lý 3.930 máy nhiễm virus, 94 máy nhiễm mã độc quảng cáo (Adware), 81 máy nhiễm
mã độc theo dõi thao tác bàn phím (Keylogger), 599 máy có kết nối nguy hiểm không
82
thông qua tường lửa, 3.049 máy có lỗ hổng bảo mật; ban hành 12 văn bản của Sở
Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị áp dụng Sổ tay Hướng
dẫn tuân thủ quy định pháp luật, tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ (Phiên bản 1.0), cảnh báo, rà soát về tình hình mất an toàn thông tin và các
chiến dịch tấn công có chủ đích…
5.3. Phân tích, đánh giá kết quả triển khai Kiến trúc an toàn thông tin trong
Kiến trúc CQĐT tỉnh Sơn La, phiên bản 2.0
- Đã triển khai Hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng (SOC).
- Đã triển khai Hệ thống phòng, chống mã độc tập trung toàn tỉnh.
- Tổ chức 01 cuộc diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với
hệ thống thông tin cấp độ 3 (Hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường), với sự
tham gia của 40 thành viên bao gồm 35 thành viên Đội ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng tỉnh và 5 đại diện các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn (01 đội phòng
thủ, 01 đội tấn công, 01 đội dự phòng).
- Đã tổ chức kiểm tra tình hình bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại 10 đơn vị
với tổng số 908 thiết bị và 12 Trang thông tin điện tử; triển khai lực lượng, phương
tiện tham gia bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ các sự kiện chính trị, văn hóa,
xã hội lớn của đất nước, của tỉnh, các hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn tỉnh;
phối hợp với 10 đơn vị đánh giá, khắc phục sự cố về an toàn, an ninh mạng đối với
hơn 270 máy tính, thiết bị tin học. Tổ chức giám sát 100% đối với các Cổng/Trang
thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, qua giám
sát đã phát hiện 10 Trang thông tin điện tử của 10 đơn vị tồn tại điểm yếu, lỗ hổng
bảo mật gây nguy cơ mất an ninh, an toàn thông tin; 1.907 bản ghi tài khoản trên địa
bàn tỉnh Sơn La bị lộ trên không gian mạng, 4.441 tài khoản thư điện tử công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức sử dụng mật khẩu mặc định gây nguy cơ lộ thông tin,
dữ liệu cá nhân trên không gian mạng. Chủ động hướng dẫn, kiến nghị các đơn vị
triển khai ngay các biện pháp khắc phục, không để các đối tượng xấu lợi dụng để
tấn công, xâm nhập, chiếm đoạt tài liệu.
5.4. Mô tả nhu cầu về áp dụng, triển khai các nội dung mới về an toàn thông
tin
- Triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp.
- Lãnh đạo các cấp cần quan tâm sâu sát đến an toàn, an ninh mạng.
- Tăng cường nhân lực có chuyên môn, chất lượng trong công tác bảo đảm
ATTT.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên
chức về ATTT; đặc biệt là đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách ATTT.
83
6. 
a) Ưu điểm
- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh được triển khai đầy đủ, cung cấp thông tin
tới người dân và doanh nghiệp đúng theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-
CP, bảo đảm việc tiếp cận thông tin chính sách tới người dân và doanh nghiệp được
minh bạch và đầy đủ.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đã và đang triển khai cung cấp dịch
vụ công trực tuyến tới tất cả các địa phương trên địa bàn tỉnh, giúp người dân, doanh
nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức khi cần sử dụng các DVCTT của
chính quyền.
- Các chương trình ứng dụng và phát triển CNTT, chuyển đổi số của tỉnh đã có
sự chỉ đạo thường xuyên, đồng bộ, có hệ thống từ tỉnh đến cơ sở và đã đạt được kết
quả quan trọng. Ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số đã góp phần thay đổi lề lối làm
việc của các cấp lãnh đạo, cán bộ, công chức, doanh nghiệp, bảo đảm khoa học,
nhanh chóng, chính xác, văn minh, hiện đại; nâng cao hiệu quả công việc và chất
lượng phục vụ tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân của các cơ quan nhà nước. Quyết
tâm chính trị về đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, lấy
người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, lấy sự hài lòng của cá nhân, tổ chức là
thước đo quan trọng trong phát triển Chính quyền điện tử, đã tác động mạnh đến cải
cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động trên địa bàn.
- Chuyển đổi số trong từng ngành, lĩnh vực đã được quan tâm chỉ đạo, triển
khai đồng bộ, trong đó đã tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần quan trọng trong việc hiện đại
hóa nền hành chính và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
b) Hạn chế
Ngoài những ưu điểm đã nêu ở trên, tình hình chuyển đổi số, phát triển chính
quyền số của tỉnh Sơn La cũng còn gặp nhiều những khó khăn và hạn chế:
- Nhận thức và hành động liên quan đến chuyển đổi số của một số lãnh đạo các
cấp, các ngành chưa cao, thiếu quyết tâm, nên công tác chỉ đạo, điều hành về công
tác chuyển đổi số chưa mạnh mẽ, quyết liệt; một số cơ quan, bộ phận tham mưu về
chuyên môn chưa thể hiện được vai trò, trách nhiệm và sứ mệnh trong việc phát triển
chính quyền số trên địa bàn tỉnh.
- Hạ tầng và nền tảng số chưa hướng đến những công nghệ mới, tiên tiến: mạng
lưới truyền dẫn mới đạt mức cơ bản, chưa đáp ứng tốt các yêu cầu cho các dịch vụ
truyền số liệu lớn, triển khai mạng 5G còn rất ít; Trung tâm dữ liệu của tỉnh chưa
được đầu tư để ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, dữ liệu lớn, Internet vạn
vật, chuỗi thời gian thực; chưa có đầy đủ hệ thống giám sát và bảo đảm an toàn thông
tin mạng toàn tỉnh.
84
- Các ứng dụng dịch vụ thông minh trên nền tảng di động liên quan đến các lĩnh
vực hoạt động, đời sống, sinh hoạt, các điều kiện thiết yếu của nhân dân chưa nhiều
và chưa kịp thời so với nhu cầu của nhân dân. Chưa triển khai thử nghiệm trợ lý ảo
cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh do Trung ương chưa triển khai
xong hệ thống trợ lý ảo để chuyển giao cho các địa phương thử nghiệm.
- Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác chuyển đổi số hiện nay còn thiếu,
nhất là chuyên gia giỏi về công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Trình độ ứng dụng
công nghệ thông tin, kỹ năng số của người dân, nhất là người dân ở các vùng sâu,
vùng xa còn hạn chế.
VII. KHUNG KIN TRÚC MC TIÊU
1.  quát Khung k
Trên cơ sở hướng dẫn Khung kiến trúc CPS Việt Nam, phiên bản 4.0 tại Quyết
định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/03/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, sơ đồ
tổng quát Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 được mô tả
như sau:
85
Hình 10: Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La, phiên bản
4.0
86
Mô tả chi tiết các thành phần trong sơ đồ tổng quát:
a. Người sử dụng
Người sử dụng hoặc đối tượng sử dụng là người dân, doanh nghiệp hoặc cán
bộ, CCVC, các cơ quan tương tác với dịch vụ được cung cấp bởi các CQNN, bao
gồm:
- Các CQNN (G2G): Trong trường hợp này, CQNN sử dụng các dịch vụ từ các
CQNN khác để thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ cho CQNN khác.
- Doanh nghiệp (G2B): Doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi
các CQNN khác nhau.
- Công dân (G2C): Công dân sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi các CQNN
khác nhau.
- Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (G2E): CBCCVC truy cập đến các
dịch vụ nội bộ của cơ quan để thực hiện công việc của họ.
b. Kênh giao tiếp
Kênh giao tiếp là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập
thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp. Các kênh giao tiếp chính bao gồm: cổng dịch
vụ (bao gồm: các trang thông tin điện tử/cổng thông tin điện tử/cổng dữ liệu/Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh (website/portal)); Đa phương
tiện (Ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động: Ứng dụng định danh điện tử -VNeID;
Ứng dụng bảo hiểm xã hội số -VssID;… ); Kiosk tra cứu thông tin. Ngoài ra, người
sử dụng có thể sử dụng các kênh khác như điện thoại (Tổng đài hỗ trợ), SMS (tin
nhắn) hoặc trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận một
cửa,…
c. Nghiệp vụ
Thành phần này bao gồm các dòng nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động nội bộ và
cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Ứng dụng ở đây, được phân loại thành: các nghiệp
vụ xử lý, thực hiện thủ tục hành chính, các nghiệp vụ chuyên ngành, các nghiệp vụ
hỗ trợ hoạt động CQNN, các nghiệp vụ Quản lý nguồn lực, và các nghiệp vụ khác.
d. Ứng dụng
Thành phần này bao gồm 03 nhóm ứng dụng: nhóm HTTT dùng chung; nhóm
HTTT chuyên ngành; nhóm HTTT phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Hệ thống thông tin dùng chung: thành phần này bao gồm các ứng dụng phục
vụ công tác quản lý, điều hành, hỗ trợ các hoạt động quản trị nội bộ các CQNN cũng
như quản lý nguồn lực. Những ứng dụng tiêu biểu của nhóm này, bao gồm: HTTT
báo cáo; Quản lý tài sản; Quản lý CBCCVC; Quản lý nhiệm vụ; Quản lý văn bản và
87
điều hành; Thư điện tử; Quản lý vào/ra,…
- Hệ thống thông tin chuyên ngành: thành phần này bao gồm các ứng dụng phục
vụ công tác quản lý chuyên môn, chuyên ngành, gồm có: Quản lý giáo dục; Quản lý
y tế; Quản lý xây dựng; Quản lý nông nghiệp, môi trường; Quản lý dân tộc, tôn
giáo,…
- Hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp: thành phần này bao
gồm các ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp, gồm có: HTTT giải quyết
TTHC; Cổng TTĐT; Cổng dữ liệu mở; Hệ thống phản ánh, kiến nghị,…
- Các ứng dụng hỗ trợ thêm cho nghiệp vụ gồm có: Trợ lý ảo (AI); ứng dụng
sinh ra từ nền tảng; ứng dụng điều hành bằng số liệu; ứng dụng IOT,…
đ. Nền tảng
Nền tảng là lớp quan trọng và đặc trưng trong chuyển đổi số. Lớp này bao gồm
các nền tảng cốt lõi và các nền tảng số khác.
Nền tảng cốt lõi gồm có:
(1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh
Thành phần này đóng vai trò là nền tảng CNTT kết nối, tích hợp giữa các HTTT
trong tỉnh với các HTTT bên ngoài tỉnh. Với nền tảng này, thông tin nghiệp vụ có
thể được trao đổi theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa các CQNN trong tỉnh và
HTTT bên ngoài tỉnh. Thành phần này cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ,
cùng với các dịch vụ cấp tỉnh để trao đổi thông tin với các bộ, tỉnh khác, hoặc với
các cơ quan Đảng, các hệ thống thông tin của doanh nghiệp, hay tổ chức khác khi
cần thiết.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) cấp tỉnh, bao gồm các dịch vụ chia
sẻ và tích hợp được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và CSDL. Đây là các
dịch vụ có thể dùng chung, chia sẻ giữa các ứng dụng trong quy mô bộ, điều này
làm giảm đầu tư trùng lặp, lãng phí, thiếu đồng bộ. Mặt khác, một trong các chức
năng quan trọng của các dịch vụ nhóm này là để kết nối, liên thông, tích hợp các ứng
dụng.
(2) Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), nền tảng này gồm các
thành phần:
+ Phần mềm kết nối, tích hợp dữ liệu.
+ Phần mềm thu thập dữ liệu.
+ Phần mềm phân tích xử lý dữ liệu.
+ Phần mềm quản lý thông tin tổng hợp.
+ Phần mềm giám sát điều hành IOC.
88
+ Phần mềm quản lý không gian tài nguyên đô thị.
+ Phần mềm quản lý, kết nối, vận hành đa thiết bị IoT.
+ Các dịch vụ giám sát, điều hành thông minh trên IOC.
(3) Các nền tảng số khác gồm có: Nền tảng quản trị số; Nền tảng bản đồ số;
Nền tảng họp thông minh; Nền tảng quản lý camera AI; Nền tảng xác thực định danh
tổng thể..
e. Dữ liệu số
Dữ liệu số bao gồm 03 nhóm: nhóm dữ liệu dùng chung, nhóm dữ liệu chuyên
ngành và nhóm dữ liệu mở hình thành lên Kho dữ liệu tập trung của tỉnh.
- Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh: là một thành phần rất quan trọng trong quá
trình phát triển Chính quyền số. Dữ liệu được tích hợp, chuyển đổi từ các nguồn dữ
liệu của các hệ thống thông tin/CSDL khác nhau; cũng như được làm sạch, kiểm tra
xác minh dữ liệu, chuẩn hóa theo cấu trúc, củng cố dữ liệu, lưu trữ tập trung, phân
loại, xếp loại và lập danh mục dữ liệu. Dữ liệu trong kho dữ liệu được quản lý, điều
phối, phân phối, bảo đảm toàn vẹn thống nhất để đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu chia
sẻ dữ liệu trong nội bộ các bộ, ngành, địa phương hoặc giữa các bộ, ngành, địa
phương với nhau, tăng cường hiệu quả cho công tác quản lý, điều hành, báo cáo, ra
quyết định của lãnh đạo các cấp.
- Cổng dữ liệu mở, dữ liệu chia sẻ cấp tỉnh: bao gồm dữ liệu được công khai,
chia sẻ cho công dân, doanh nghiệp có thể tiếp cận, tái sử dụng và tạo ra các ứng
dụng, dịch vụ có giá trị gia tăng từ những dữ liệu này. Dữ liệu mở ở đây được hiểu
là các bộ dữ liệu được đóng gói và chia sẻ. Mỗi bộ dữ liệu mở sẽ có một siêu dữ liệu
đi kèm để mô tả về bộ dữ liệu đó.
- Dữ liệu dùng chung: Dữ liệu dùng chung được xác định là dữ liệu có từ 2 cơ
quan hoặc nền tảng/hệ thống thông tin/ứng dụng trở lên có nhu cầu sử dụng. Dữ liệu
dùng chung bao gồm dữ liệu có cấu trúc (VD: cơ sở dữ liệu quan hệ được thiết kế
phục vụ một ứng dụng, phần mềm cụ thể), dữ liệu bán cấu trúc (VD: tập tin .xlsx,
tập tin csv, thư mục chứa tập tin kèm link truy vấn, tập tin kèm dữ liệu đặc tả,…) và
dữ liệu phi cấu trúc (VD: video, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu từ cảm biến IoT,…).
Tùy từng loại dữ liệu và định dạng dữ liệu được cung cấp từ các hệ thống thông tin,
Kho dữ liệu dùng chung áp dụng các phương thức phù hợp để thu tập, phân tích,
chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu cho phù hợp với mục tiêu chia sẻ, khai thác, sử dụng.
- Dữ liệu chuyên ngành: Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng là dữ liệu sử dụng
riêng của 1 ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, chưa chia sẻ với các hệ thống thông tin
khác. Dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được các cơ quan, đơn vị, địa phương xây
dựng và tổ chức quản lý, khai thác sử dụng theo nhu cầu và yêu cầu quản lý của
ngành, lĩnh vực, địa phương.
89
Trường hợp dữ liệu chuyên ngành/dùng riêng được đăng ký khai thác sử dụng
bởi cơ quan, đơn vị, địa phương khác và đáp ứng các điều kiện về kết nối, tích hợp
dữ liệu thì sẽ được xem là dữ liệu dùng chung và được quản lý như các dữ liệu dùng
chung khác theo quy định.
- Dữ liệu mở (Opendata): Là dữ liệu được công khai và tự do sử dụng, tái sử
dụng và phân phối bởi nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân mà không bị hạn chế bởi các
ràng buộc về bản quyền, quyền sở hữu hoặc các hạn chế khác.
Dữ liệu mở được cung cấp từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có quyền
sở hữu, quản lý dữ liệu theo danh mục dữ liệu mở được công bố. Dữ liệu mở được
cung cấp công khai theo các tiêu chuẩn mở (thông thường dưới dạng các tệp tin điện
tử), có thể được truy cập và tải về từ nguồn dữ liệu trực tuyến (Cổng dữ liệu mở) và
cho phép đối tượng có nhu cầu có thể sử dụng, phân tích và tái sử dụng một cách tự
do.
g. Hạ tầng kỹ thuật
Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an
toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng CNTT. Bao gồm các thành
phần chính sau đây:
(1) Hạ tầng kỹ thuật dùng chung:
- Hạ tầng Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng,
thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh,
vận hành).
- Hạ tầng ảo hóa: gồm có các hệ thống ảo hóa phục vụ cài đặt, vận hành các
HTTT.
- Hạ tầng mạng bao gồm: Mạng diện rộng (WAN, MAN), Mạng cục bộ (LAN),
Mạng riêng ảo (VPN), Kết nối Internet.
- Hạ tầng điện toán đám mây (cloud): Hạ tầng đám mây chính là nền tảng cho
điện toán đám mây, bao gồm các thành phần chính như: Máy chủ (Server), Lưu trữ
(Storage) và Mạng (Network)
- Hạ tầng lưu trữ: gồm có hệ thống thiết bị phục vụ lưu trữ dữ liệu của tỉnh.
- Trung tâm điều hành Network Operations Centers (NOC): nhằm giám sát và
điều khiển hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh của DC; Theo dõi
thông số về môi trường thường xuyên và liên tục (nhiệt độ, độ ẩm trên từng vị trí
trên sơ đồ phòng máy), giúp kỹ thuật viên điều chỉnh hệ thống điều hòa hoạt động
cho phù hợp.
(2) Hạ tầng kỹ thuật dùng riêng: Bao gồm các máy chủ, thuê dịch vụ hosting,
90
các thiết bị cho người dùng cuối như máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị
hỗ trợ cá nhân dùng riêng của các đơn vị.
h. An toàn thông tin mạng, an ninh mạng
Đây là thành phần xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần
của chính quyền số cần được triển khai đồng bộ ở các cấp trong tỉnh. Nội dung đảm
bảo an toàn thông tin bao gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn hạ tầng, an
toàn mạng, an toàn hệ thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và
giám sát ANTT, các trung tâm giám sát, trung tâm SOC. Các nội dung này cần được
triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu thế phát triển công nghệ.
Việc triển khai chữ ký số trong hệ thống chính trị phục vụ công tác an toàn, an
ninh thông tin do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó,
thành phần Quản lý và giám sát dịch vụ giúp cho các dịch vụ hoạt động trơn tru,
hiệu quả và cũng giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống.
i. Quản lý, chỉ đạo, chính sách
Bao gồm công tác chỉ đạo, tổ chức, xây dựng các chính sách, các chuẩn, hướng
dẫn, đào tạo, truyền thông để triển khai Sơ đồ tổng quát Khung kiến trúc CQS của
tỉnh.
+ Chỉ đạo: Thể hiện ở việc thuyết phục được Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ
đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ
quan nhà nước.
+ Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù
của tỉnh phục vụ việc triển khai Khung kiến trúc.
+ Quản lý: Đảm bảo quản lý, tổ chức hướng dẫn đạo tạo, môi trường pháp lý,
truyền thông nhằm bảo đảm các điều kiện triển khai hệ thống thông tin.
j. Kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bên ngoài
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP): Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai với mục tiêu
tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương theo hình thức kết nối tập trung và hình thức kết nối trực tiếp
theo mô hình phân tán.
- CSDL quốc gia về dân cư
- Kho dữ liệu tổng hợp, kho dữ liệu về con người
- Nền tảng định danh và xác thực điện tử
- Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
91
- Các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia khác.
2. 
2.1. Nguyên tắc nghiệp vụ
- Kiến trúc nghiệp vụ Business Architecture (BA) mô tả toàn bộ các nghiệp vụ
theo cấu trúc tổ chức và mối tương tác giữa kế hoạch, chiến lược hoạt động, mục
tiêu, chức năng, quy trình xử lý và nhu cầu thông tin phục vụ các quy trình trong
phạm vi tác động của Khung kiến trúc CQS tỉnh Sơn La cần xây dựng.
- Kiến trúc nghiệp vụ là một mô tả về các khía cạnh quan trọng của tổ chức.
Kiến trúc ứng dụng là một mô tả về các ứng dụng phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ, bao
gồm cách thức các ứng dụng đó được sử dụng và cách thức chúng tương tác với
nhau. Kiến trúc kỹ thuật là một mô tả về cơ sở hạ tầng phần cứng hỗ trợ các ứng
dụng phần mềm.
- Kiến trúc nghiệp vụ phải chi phối kiến trúc ứng dụng, tiếp đến là kiến trúc
ứng dụng chi phối kiến trúc công nghệ.
- Kiến trúc nghiệp vụ xác định các chức năng nghiệp vụ, dịch vụ, quy trình và
luồng thông tin để triển khai và thực hiện các quy trình TTHC, các quy trình nghiệp
vụ nội bộ của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Kiến trúc nghiệp
vụ là thành phần kiến trúc đầu tiên phải thực hiện để xây dựng Khung kiến trúc CQS
của tỉnh Sơn La. Các sản phẩm kiến trúc nghiệp vụ cần xây dựng tối thiểu bao gồm:
+ BA-1: Sơ đồ quy trình các nghiệp vụ chính (business process);
+ BA-2: Kế hoạch hoạt động (business plan);
+ BA-3: Danh mục các nghiệp vụ (business services);
+ BA-4: Sơ đồ tổ chức bộ máy (organization chart).
- Các nguyên tắc cần tuân thủ khi xây dựng kiến trúc nghiệp vụ:
+ Nguyên tắc 1: Tất cả các quyết định quản lý thông tin phải đem lại lợi ích
chung tối đa cho cơ quan nhà nước.
+ Nguyên tắc 2: Tập trung xây dựng kiến trúc nghiệp vụ hướng tới các lĩnh
vực, ngành mà Chính phủ, bộ, ngành, địa phương ưu tiên.
+ Nguyên tắc 3: Các quy trình xử lý hiện tại phải được thiết kế lại để loại bỏ
các hoạt động không cần thiết, mất nhiều thời gian, chi phí bằng giải pháp CNTT.
2.2. Sơ đồ tổ chức các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh
Sơ đồ tổ chức UBND tỉnh Sơn La như sau:
92
Hình 11: Sơ đồ tổ chức của UBND tỉnh Sơn La
UBND TỈNH SƠN LA



1. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
2. Công an tỉnh
3. Tòa án nhân dân tỉnh
4. Viện KSND tỉnh
5. Thi hành án dân sự tỉnh
6. Chi cục Thuế khu vực IX
7. Kho bạc nhà nước khu vực IX
8. NHNN khu vực 3
9. Chi cục Thống kê
10. Chi cục Hải quan khu vực
VII
11. BHXH tỉnh

1. Sở Nội vụ
2. Sở Ngoại vụ
3. Sở Tài chính
4. Sở Xây dựng
5. Sở Công thương
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
7. Sở Khoa học và Công nghệ
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
9. Sở Y tế
10. Sở Tư pháp
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
12. Sở Dân tộc và Tôn giáo
13. Văn phòng UBND tỉnh
14. Thanh tra tỉnh

1. Liên đoàn Lao động tỉnh
2. Hội Nông dân tỉnh
3. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
4. Đoàn TNCS HCM tỉnh
5. Hội Cựu chiến binh tỉnh
6. Các Hội quần chúng cấp tỉnh
do Đảng và Nhà nước giao
nhiệm vụ

- Báo và Phát thanh, Truyền
hình Sơn La
93
2.3. Danh mục nghiệp vụ
Bảng 10. Danh mục nghiệp vụ
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.001
Bảo vệ người tiêu dùng
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.002
Bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội tỉnh
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.003
Đăng ký thành lập, cấp
giấy phép hoạt động
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.004
Hoạt động của doanh
nghiệp
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.005
Hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.006
Hỗ trợ, phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.007
Hỗ trợ và phát triển các
ngành kinh tế
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.008
Quản lý cạnh tranh
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.009
Ưu đãi thuế
Chi cục Thuế khu vực
IX
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.010
Đăng ký biện pháp bảo
đảm
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.011
Hỗ trợ pháp lý doanh
nghiệp
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.001
Hỗ trợ doanh
nghiệp
BRM001.001.012
Hỗ trợ, phát triển khu
kinh tế
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.001
Chính sách tài khóa
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.002
Chính sách tiền tệ
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.003
Dịch vụ thuế
Chi cục Thuế khu vực
IX
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.004
Đầu tư nước ngoài
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.005
Đầu tư tài chính
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.006
Đầu tư vốn nhà nước
Sở Tài chính
94
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.007
Giá hàng hóa, dịch vụ
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.008
Quản lý hệ thống tài
chính
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.009
Ngân quỹ Nhà nước
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.010
Thanh toán mua hàng,
sử dụng dịch vụ của cơ
quan nhà nước
Sở Tài chính
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.011
Quản lý tiền tệ (đồng
tiền quốc gia).
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.012
Kiểm soát thị trường
chứng khoán
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.013
Kiểm soát các tổ chức
tín dụng
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.014
Quản lý ngoại hối và
kinh doanh vàng
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.015
Quản lý và kiểm soát an
toàn hoạt động ngân
hàng
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.016
Phòng chống rửa tiền và
tài trợ khủng bố
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.002
Quản lý kinh tế
BRM001.002.017
Giám sát hệ thống thanh
toán quốc gia
NHNN khu vực 3
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.001
Bảo hộ quyền tác giả và
quyền liên quan quyền
tác giả
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.002
Bảo hộ tài sản trí tuệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.003
Hiệp định thương mại
quốc tế
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.004
Kiểm soát nhập khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực VII
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.005
Kiểm soát xuất khẩu
Chi cục Hải quan khu
vực VII
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.006
Quản lý, giám sát hàng
hóa lưu thông trên thị
trường
Sở Công Thương
95
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.007
Tiêu dùng và phát triển
bền vững
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.003
Thương mại
BRM001.003.008
Xúc tiến thương mại
Sở Công Thương
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.001
Phát triển ngành du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM001
Kinh tế - xã hội
BRM001.004
Du lịch
BRM001.004.002
Xúc tiến du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.001
An toàn vệ sinh thực
phẩm
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.002
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.003
Dân số và sức khỏe sinh
sản
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.004
Dịch vụ y tế quốc
phòng, an ninh
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.005
Dịch vụ khám chữa
bệnh
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.006
Dịch vụ cho người có
nhu cầu đặc biệt
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.007
Phác đồ điều trị
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.008
Nghiên cứu y học
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.009
Y tế cơ sở
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.010
Y tế công cộng
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.011
Y tế dự phòng
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.012
Dược và mỹ phẩm
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.013
Y, dược cổ truyền
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.001
Chăm sóc sức khỏe
BRM002.001.014
Thiết bị y tế
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.001
Phát triển và quản lý hệ
thống báo chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.002
Báo chí
BRM002.002.002
Quản lý hoạt động báo
chí
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.001
Bình đẳng giới
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.002
Dịch vụ hỗ trợ nơi ở
Nhiều đơn vị
96
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.003
Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp
Nhiều đơn vị
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.004
Dịch vụ tư vấn cộng
đồng
Nhiều đơn vị
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.005
Gia đình, Thanh niên và
Trẻ em
Sở Y tế/ Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.006
Phòng chống tệ nạn xã
hội
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.007
Phát triển cộng đồng
Nhiều đơn vị
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.008
Người có công
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.009
Thiên tai, dịch bệnh
Sở Y tế
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.010
Tiếp cận giao thông
đường bộ
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.011
Trợ giúp tài chính
Sở Tài chính
BRM002
Xã hội
BRM002.003
Dịch vụ cộng đồng
và trợ giúp xã hội
BRM002.003.012
Trợ giúp pháp lý
Sở Tư pháp
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.001
Công nhận văn bằng
nước ngoài
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.002
Giáo dục đại học
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.003
Giáo dục hòa nhập
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.004
Giáo dục mầm non
(nhóm trẻ, nhà trẻ và
mẫu giáo)
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.005
Giáo dục phổ thông,
thường xuyên
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.006
Giáo dục quốc phòng và
an ninh
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.007
Giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo và Đào tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
BRM002.004.008
Giáo dục nghệ thuật, thể
Sở Văn hóa, Thể thao
97
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
tạo
chất
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.009
Giáo dục tư tưởng chính
trị
Sở Giáo và Đào tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.010
Phổ cập giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.011
Phát triển đội ngũ nhà
giáo
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.004
Giáo dục và Đào
tạo
BRM002.004.012
Kiểm định, phát triển
chương trình giáo dục
Sở Giáo dục và Đào
tạo
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.001
Đăng kiểm
Trung tâm Đăng kiểm
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.002
Đường bộ
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.003
Đường sắt
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.006
Phát triển hạ tầng giao
thông
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.007
Vận chuyển hàng hóa
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.005
Giao thông vận tải
BRM002.005.008
Vận chuyển hành khách
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.001
Cung cấp năng lượng
Sở Công thương
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.002
Cung cấp nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.003
Duy trì mạng lưới giao
thông
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.004
Phát triển vùng đô thị
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.005
Quản lý chất thải
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.006
Quản lý đất công và
công trình công cộng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.007
Quản lý đô thị
UBND tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.008
Nhà ở xã hội
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.006
Hạ tầng đô thị
BRM002.006.009
Các tiện ích công cộng
và dịch vụ thiết yếu
Sở Xây dựng
BRM002
Xã hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.001
Đăng ký thành lập/hoạt
động
Sở Nội vụ
98
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.008
Hội, Quỹ, Tổ chức
phi Chính phủ
BRM002.008.002
Quản lý hoạt động của
hội, tổ chức phi chính
phủ
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.001
An toàn, vệ sinh lao
động
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.002
Bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.003
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.004
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm Xã hội tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.005
Dịch vụ việc làm
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.006
Phát triển nguồn nhân
lực
Nhiều đơn vị
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.007
Quan hệ lao động
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.009
Lao động - Việc
làm
BRM002.009.008
Thị trường lao động
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.001
Bảo tồn di tích
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.002
Bảo vệ môi trường các
di sản thiên nhiên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.003
Bảo vệ môi trường biển
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.004
Gìn giữ môi trường
nhân tạo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.005
Gìn giữ môi trường tự
nhiên trên đất liền
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.006
Hoạt động trợ giúp cộng
đồng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.007
Kiểm soát ô nhiễm môi
trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
99
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.009
Quản lý chất lượng môi
trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.010
Thông tin môi trường
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.010
Môi trường
BRM002.010.011
Ứng phó biến đổi khí
hậu
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.001
Quốc tịch
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.002
Tạm giữ, trục xuất
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.003
Nghiệp vụ cư trú
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.004
Nghiệp vụ cho người tị
nạn
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.005
Quản lý xuất nhập cảnh
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.006
Quản lý hộ tịch
Sở Tư pháp
BRM002
Xã hội
BRM002.011
Quốc tịch, hộ tịch
và cư trú và định
danh xác thực
BRM002.011.007
Quản lý định danh và
xác thực điện tử
Công an tỉnh
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.001
Địa chất và khoáng sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.002
Quản lý đất đai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.003
Tài nguyên biển và hải
đảo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.004
Tài nguyên nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.005
Tài nguyên năng lượng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
100
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.006
Tài nguyên sinh vật
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.007
Tài nguyên rừng
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.008
Khí tượng, thủy văn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.012
Tài nguyên thiên
nhiên
BRM002.012.009
Bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
và giải trí
BRM002.013.001
Dịch vụ công viên và
khu bảo tồn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
và giải trí
BRM002.013.002
Phát triển thể dục - thể
thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
và giải trí
BRM002.013.003
Kiểm soát chất cấm
trong thể thao
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
và giải trí
BRM002.013.004
Kiểm soát hoạt động vui
chơi có thưởng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.013
Thể thao, vui chơi
và giải trí
BRM002.013.005
Vui chơi và giải trí cộng
đồng
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.001
Thành lập, công nhận tổ
chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.002
Quản lý hoạt động các
tổ chức tôn giáo
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
BRM002
Xã hội
BRM002.014
Tín ngưỡng, Tôn
giáo
BRM002.014.003
Quản lý hoạt động tín
ngưỡng, các cơ sở tín
ngưỡng
Sở Nội vụ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.001
Dịch vụ bưu chính
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.002
Hạ tầng truyền thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.003
Phát thanh truyền hình
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.004
Thương mại điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Công thương
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.005
Thông tin vô tuyến
Sở Khoa học và Công
nghệ
101
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.006
Thông tin điện tử
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.007
Vệ tinh
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.008
Viễn thông
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM002
Xã hội
BRM002.015
Truyền thông
BRM002.015.009
Xuất bản
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.001
Chuẩn mực quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.002
Điện ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.003
Giải thưởng văn học
nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.004
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.005
Nghệ thuật biểu diễn
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.006
Phát triển văn học, nghệ
thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.007
Quảng bá, giới thiệu
sưu tầm nghệ thuật, hiện
vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.008
Văn hóa quần chúng,
văn hóa dân dộc và
tuyên truyền cổ động
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.009
Quản lý lễ hội
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.010
Quản lý bảo tồn và sưu
tầm hiện vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.011
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
về quảng cáo
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.012
Tiếp cận vật phẩm văn
hóa nghệ thuật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.016
Văn hóa
BRM002.016.013
Di sản văn hóa
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
102
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.001
Trồng trọt và bảo vệ
thực vật
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.002
Chăn nuôi và thú y
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.003
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.004
Diêm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.005
Thủy sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.006
Thủy lợi
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.007
Phát triển nông thôn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.008
An toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản và
muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.009
Quản lý chất lượng đối
với giống cây trồng, gia
súc, gia cầm, vật nuôi,
dụng cụ, thiết bị, vật tư,
sản phẩm, dịch vụ nông,
lâm, diêm nghiệp, thủy
sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.010
Bảo quản, chế biến, vận
chuyển nông, lâm, thủy
sản
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.011
Thương mại nông, lâm,
thủy sản và muối
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.012
Khuyến nông
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM002
Xã hội
BRM002.017
Nông nghiệp
BRM002.017.013
Hợp tác xã và các loại
hình kinh tế tập thể, tư
nhân khác
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.001
An toàn giao thông
Sở Xây dựng
103
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
trật tự an toàn xã
hội
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.002
An ninh, trật tự an toàn
xã hội
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.003
An ninh kinh tế
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.004
An ninh thông tin
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.005
Điều tra phòng chống
tội phạm
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.006
Thi hành án
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.007
Phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn cứu hộ
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.001
An ninh, trật tự an
toàn xã hội
BRM003.001.008
Thực thi pháp luật
Công an tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.001
Các điều ước, thỏa
thuận quốc tế
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.002
Dịch vụ Lãnh sự
Nhiều đơn vị
104
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.003
Dịch vụ hộ chiếu
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.004
Đại diện ngoại giao tại
Việt Nam
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.005
Hợp tác quốc phòng
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.006
Người Việt Nam ở nước
ngoài
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.007
Tham vấn quốc tế
Nhiều đơn vị
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.002
Quan hệ quốc tế
BRM003.002.008
Xúc tiến, quảng bá ra
nước ngoài
Sở Công thương
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.001
Lực lượng vũ trang
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.002
Gìn giữ hòa bình quốc
tế
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.003
Hỗ trợ các sự kiện dân
sự lớn của đất nước
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
105
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.004
Hỗ trợ ứng phó các tình
huống khẩn cấp
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.003
Quốc phòng
BRM003.003.005
Xây dựng tiềm lực quốc
phòng
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.001
Hoạt động tố tụng
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.002
Luật Doanh nghiệp
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.003
Lý lịch tư pháp
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.004
Pháp luật Dân sự
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.005
Pháp luật hành chính
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.006
Pháp luật hình sự
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.007
Thi hành án dân sự
Thi hành án dân sự
tỉnh Sơn La
106
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.008
Theo dõi thi hành pháp
luật
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.009
Xử lý vi phạm hành
chính
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.010
Bồi thường nhà nước
Sở Tư pháp
BRM003
Đối ngoại, Quốc
phòng và An ninh,
trật tự an toàn xã
hội
BRM003.004
Tư pháp
BRM003.004.011
Bổ trợ tư pháp
Sở Tư pháp
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.001
Cải tiến nghiệp vụ
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.002
Dự toán ngân sách
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.003
Hiệu quả nguồn lực
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.004
Hoạch định nguồn nhân
lực
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.005
Kế hoạch đấu thầu, mua
sắm
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.006
Kiến trúc
Sở Tài chính
107
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.007
Phân bổ ngân sách
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.001
Kế hoạch và ngân
sách
BRM004.001.008
Quy hoạch
Sở Tài chính
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.001
Đo đạc và bản đồ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.002
Hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới
sáng tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.003
Phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.004
Năng lượng nguyên tử,
an toàn bức xạ và hạt
nhân
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.005
Tiêu chuẩn, đo lường và
chất lượng
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.006
Sở hữu công nghiệp và
Quyền đối với giống
cây trồng
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.002
Khoa học và công
nghệ
BRM004.002.007
Viễn thám
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.001
Lễ phát động (chiến
dịch truyền thông)
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.002
Quan hệ công chúng
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.003
Thông tin cho người
dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
108
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.004
Tiếp nhận góp ý, xử lý
phản ánh, kiến nghị
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.005
Truyền thông chính phủ
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.006
Tiếp cận thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.007
Phổ biến giáo dục pháp
luật
Sở Tư pháp
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.003
Phổ biến, cung cấp
thông tin, chính
sách, pháp luật
BRM004.003.008
Cung cấp dịch vụ công,
thủ tục hành chính
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.001
Địa giới hành chính
UBND tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.002
Hành chính công
UBND tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.003
Lễ tân hành chính
UBND tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.004
Quan hệ giữa các
CQNN
UBND tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.005
Thi đua - Khen thưởng
Sở Nội vụ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.006
Thanh tra, kiểm tra và
kiểm toán
Đơn vị kiểm toán
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.007
Tổ chức sự kiện
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.008
Xây dựng văn bản pháp
luật
Nhiều đơn vị
109
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.009
Xây dựng quy chế, quy
định
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.004
Quản trị
BRM004.004.010
Kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật; pháp
điển hệ thống quy phạm
pháp luật
Sở Tư pháp
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.001
Công bố và phổ biến
thông tin thống kê
Chi cục Thống kê tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.002
Điều tra thống kê
Chi cục Thống kê tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.003
Phối hợp thống kê
Chi cục Thống kê tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.004
Phương pháp và Tiêu
chuẩn thống kê
Chi cục Thống kê tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.005
Thống kê
BRM004.005.005
Tổng hợp và phân tích
thống kê
Chi cục Thống kê tỉnh
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.001
Thu thuế
Chi cục Thuế khu vực
IX
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.002
Phí và Lệ phí
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.003
Thu từ xử phạt vi phạm
hành chính
Kho bạc nhà nước khu
vực IX
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.005
Thu từ cấp quyền, thăm
dò, khai thác tài nguyên
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.006
Thu hồi tiền cho vay
của Nhà nước
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.007
Thanh lý tài sản công
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.008
Bán tài sản công
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.006
Thu ngân sách
BRM004.006.009
Các khoản đóng góp tự
nguyện, viện trợ không
hoàn lại của Chính phủ
nước ngoài, tổ chức, cá
nhân
Nhiều đơn vị
110
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.001
Cung cấp, hiển thị
thông tin cho người dân
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.002
Diễn đàn và thảo luận
Nhiều đơn vị
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.003
Định dạng nội dung
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.004
Hướng dẫn, cung cấp
thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.005
Phát ấn phẩm hoặc
truyền thanh, truyền
hình
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM004
Hỗ trợ hoạt động
của CQNN
BRM004.007
Trao đổi thông tin,
phố biến hướng
dẫn kiến thức
BRM004.007.006
Phân tích và báo cáo
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.001
Cơ sở vật chất, trang
thiết bị
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.002
Công tác của cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.003
Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật,
giải đáp thông tin
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.004
Bảo đảm an ninh trật tự
Công an tỉnh
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.005
Kế hoạch hoạt động
Công an tỉnh
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.006
Nội quy, quy chế của cơ
quan, tổ chức
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.007
Trụ sở làm việc
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.001
Quản lý hành chính
BRM005.001.008
Văn hóa công sở
UBND tỉnh
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.001
Bảo trì và cung cấp giải
pháp CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.002
Hỗ trợ dịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
111
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.003
Quản lý dịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.004
Quản lý hạ tầng và vận
hành hệ thống
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.005
Quản lý nguồn lực
CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.002
Quản lý công nghệ
thông tin
BRM005.002.006
Quản lý nhà cung ứng
dịch vụ CNTT
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.001
Danh mục hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.002
Mua, bán hàng dự trữ
quốc gia
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.003
Quản lý dự trữ vật
tư, thiết bị, hàng
hóa
BRM005.003.003
Quản lý, sử dụng hàng
dự trữ quốc gia
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.001
Đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên
chức
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.002
Đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên
chức
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.003
Quản lý hiệu quả lao
động
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.004
Quản lý vị trí việc làm
và tổ chức bộ máy
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.005
Quản lý và duy trì phúc
lợi
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.006
Tuyển dụng cán bộ,
công chức, viên chức
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.007
Tiền lương
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.008
Tinh giản biên chế
Sở Nội vụ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.004
Quản lý nguồn lực
BRM005.004.009
Thu hút nhân lực
Sở Nội vụ
112
Mã min
nghip v
Min nghip v
Mã nhóm
nghip v
Tên nhóm nghip
v
Mã loi nghip v
Tên loi nghip v
 thc hin
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.001
Báo cáo tài chính
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.002
Đo lường hiệu quả
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.003
Kế toán
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.004
Mua sắm công
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.005
Quản lý nguồn lực tài
chính
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.006
Quản lý tiền công quỹ
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.007
Quản lý tài sản và nợ
phải trả
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.005
Quản lý tài chính
BRM005.005.008
Thanh toán
Sở Tài chính
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.001
Quản lý an toàn thông
tin
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.002
Quản lý hồ sơ, văn bản
Nhiều đơn vị
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.003
Quản lý quyền thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.004
Quản lý thư viện
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.005
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
trao đổi thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.006
Tiêu chuẩn/quy chuẩn
quản lý thông tin
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Quản lý tri thức
Sở Khoa học và Công
nghệ
BRM005
Quản lý nguồn lực
BRM005.006
Quản lý thông tin
BRM005.006.007
Văn thư, lưu trữ nhà
nước
Văn phòng UBND
tỉnh
113
2.4. Kế hoạch hoạt động nghiệp vụ
Để đạt được các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La, cần thiết phải
có kế hoạch hoạt động nghiệp vụ cụ thể. Nghiệp vụ của tỉnh Sơn La gồm 2 nhóm:
nghiệp vụ cung cấp TTHC và nghiệp vụ nội bộ của các cơ quan nhà nước trong tỉnh.
* Nghiệp vụ cung cấp TTHC: Cần phải được thực hiện cải cách theo hướng
đơn giản hóa quy trình thực hiện, giảm thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian, chi
phí... cụ thể:
- Rà soát các TTHC của tỉnh để cắt giảm các TTHC hoặc các bước thực hiện
không cần thiết. Từ đó, nâng cao chất lượng TTHC trong tất cả các lĩnh vực quản lý
nhà nước của các CQNN thuộc tỉnh.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định của pháp luật.
- Công khai, minh bạch tất cả các TTHC bằng các hình thức thiết thực và thích
hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải
quyết TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là một số lĩnh vực nghiệp vụ
trọng tâm cần tập trung là: đầu tư; đất đai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định
hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sát
việc thực hiện TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.
- Tập trung triển khai cung cấp các DVCTT (nghiệp vụ cung cấp TTHC) theo
lộ trình phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và tích hợp lên Cổng DVC Quốc gia.
* Đối với các nghiệp vụ nội bộ:
- Triển khai việc trao đổi văn bản điện tử giữa các CQNN có ứng dụng chữ ký
số trong tất cả các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, UBND xã, phường.
- Triển khai trao đổi, việc gửi nhận thông tin giữa các cán bộ, công chức, viên
chức qua email điện tử.
- Triển khai phần mềm một cửa liên thông tại tất cả các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường. Đáp ứng tối thiểu 80% hồ sơ TTHC cần trao đổi giữa các bộ phận một
cửa liên thông được trao đổi qua môi trường mạng, nhằm bảo đảm tính liên thông
giữa các đơn vị trong quy trình giải quyết các TTHC.
- Triển khai nghiệp vụ quản lý CBCCVC của tỉnh tập trung trên môi trường
mạng.
2.5. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ được thực hiện bằng các sơ đồ quy trình.
114
Mục đích của sơ đồ luồng quy trình là mô tả tất cả các mô hình và ánh xạ liên
quan đến một quy trình.
Sơ đồ luồng quy trình mô tả chức năng nội bộ của các quy trình được thể hiện
bằng cách sử dụng tiêu chuẩn BPMN, mô tả chuỗi các nhiệm vụ, các thực thể chịu
trách nhiệm về các nhiệm vụ này và thông tin được trao đổi.
Lưu ý, trong sơ đồ này, sẽ thấy các vai trò được xác định trước đó (Người dân,
doanh nghiệp), tương ứng với các dòng (trách nhiệm cho các nhiệm vụ), đơn vị
nghiệp vụ (bộ phận xử lý, bộ phận tiếp nhận) và các thực thể nghiệp vụ (Đặt hàng).
Do đó, một quy trình nghiệp vụ hoàn thành các phân bổ của một vai trò hoặc một bộ
phận.
Quy trình nghiệp vụ chính của tỉnh được phân thành 2 loại:
- Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp G2C và G2B (bao
gồm cả nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp tại bộ phận một cửa
và nghiệp vụ cung cấp DVCTT cho người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh);
- Nghiệp vụ nội bộ trong các cơ quan của tỉnh bao gồm các nghiệp vụ hỗ trợ và
quản lý nguồn lực của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
Các bước mô hình hóa quy trình nghiệp vụ:
Việc mô hình hóa quy trình nghiệp vụ thể hiện:
- Hoạt động nghiệp vụ;
- Luồng thông tin;
- Tính logic trong quy trình nghiệp vụ.
Với tính trực quan hóa, nó được sử dụng để truyền đạt thông tin liên quan đến
một quy trình và sự tương tác mà nó bao gồm trong/giữa các tổ chức hoặc giữa
những người sử dụng mô hình hoặc những người tạo ra nó.
115
Hình 12: Mô hình hóa quy trình xử lý nghiệp vụ
Các bước để tạo quy trình nghiệp vụ:
Các bước dưới đây phác thảo các bước chính cần thực hiện để tạo ra một quy
trình nghiệp vụ.
+ Xác định quy trình trong phạm vi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức;
+ Xác định điểm bắt đầu của quy trình;
+ Xác định các bước khác nhau trong quy trình;
+ Làm rõ ai hoặc những điều gì thực hiện ở mỗi bước;
+ Quyết định loại ký hiệu mô hình nào sẽ được sử dụng, chẳng hạn như sử dụng
BPMN.
2.5.1. Nghiệp vụ cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp G2C và G2B:
Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp hiện tại được tổng quát
hóa như sau:
116
Hình 13: Quy trình cung cấp TTHC cho người dân, doanh nghiệp
Bảng 11. Mô tả các bước cung cấp TTHC cho người dân/doanh nghiệp
c
Tác nhân
Tài liu
có)
Hình thc
Điền và Nộp
hồ sơ (nộp lệ
phí nếu có)
Công dân/Doanh
nghiệp
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Trực tiếp/Trực
tuyến/qua bưu điện
Nhận hồ sơ
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Điện tử
Xử lý hồ sơ
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Hồ sơ tùy theo TTHC
yêu cầu (ở dạng điện tử)
Điện tử
Trả kết quả
Cán bộ/công
chức/viên chức của
CQNN thuộc tỉnh
Kết quả giải quyết
TTHC (Giấy chứng
nhận, Giấy phép,…(tùy
thuộc vào TTHC), Giấy
thông báo từ chối cấp
Giấy chứng nhận, Giấy
phép,…)
Điện tử
Nhận kết quả
Công dân/Doanh
nghiệp
Trực tiếp/Trực
tuyến/qua bưu điện
117
Hình 14: Quy trình xử lý hồ sơ
2.5.2. Nghiệp vụ nội bộ trong các cơ quan của tỉnh:
- Quản lý thi đua khen thưởng;
- Quản lý và lưu trữ văn bản;
- Quản lý tài sản.
Dưới đây là Sơ đồ quy trình các nghiệp vụ nội bộ:
a) Quy trình Quản lý thi đua khen thưởng:
118
Hình 15: Quy trình quản lý thi đua khen thưởng
119
Bảng 12. Mô tả quy trình nghiệp vụ xử lý thi đua khen thưởng
STT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài liu có)
Hình thc
1
Nhận hồ sơ
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban thi
đua - Khen thưởng
Hồ sơ TĐKT
Điện tử
2
Phân công
xử lý
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
Hồ sơ TĐKT + Ý kiến
chỉ đạo
Điện tử
3
Thẩm định
hồ sơ TĐKT
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Hồ sơ TĐKT
Điện tử
4
Trình duyệt
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả thẩm định hồ sơ
TĐKT
Điện tử
5
Duyệt
Lãnh đạo Ban Thi
đua khen thưởng
của tỉnh
Kết quả thẩm định hồ sơ
TĐKT + Các ý kiến của
chuyên viên phòng
nghiệp vụ (nếu có)
Điện tử
6
Lưu hồ sơ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
Kết quả sau khi phê
duyệt thẩm định hồ sơ
TĐKT
Điện tử
7
Nhận hồ sơ
đã thẩm định
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Hồ sơ đã được Sở Nội
vụ thẩm định
Điện tử
8
Nhận hồ sơ
TĐKT đã
được Sở Nội
vụ thẩm đinh
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của VP
UBND tỉnh
Hồ sơ đã được Sở Nội
vụ thẩm định
Điện tử
9
Xử lý hồ sơ
TĐKT
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT (VP
UBND tỉnh)
Hồ sơ đã được Sở Nội
vụ thẩm định
Điện tử
10
Trình phê
duyệt
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ sơ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
tỉnh) xử lý +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử lý
Điện tử
11
Phê duyệt
Lãnh đạo UBND
tỉnh
Hồ sơ đã được Chuyên
viên TĐKT (VPUBND
Điện tử
120
STT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài liu có)
Hình thc
tỉnh) xử lý +Kèm ý kiến
của chuyên viên xử lý
12
Lưu kết quả
Chuyên viên phụ
trách lĩnh vực
TĐKT
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
13
Nhận kết quả
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của
VPUBND
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
14
Nhận KQ xử
lý cuối cùng
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
15
Thông báo
cho người
yêu cầu
TĐKT
Bộ phận tiếp nhận
hồ sơ của Ban
TĐKT
Tin nhắn báo KQ xử lý
hồ sơ TĐKT
Email/Phone
16
Lưu hồ sơ
Chuyên viên
phòng nghiệp vụ
(Sở Nội vụ)
Hồ sơ TĐKT đã được
phê duyệt kết quả
Điện tử
121
Quy trình quản lý văn bản đến như sau:
Hình 16: Quy trình xử lý văn bản đến
Bảng 13. Mô tả các bước quy trình xử lý văn bản đến
STT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài liu có)
Hình thc
1
Tiếp nhận
Văn bản đến
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
2
Đọc để phân
phối VB
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có)
Điện tử
3.1
Chỉ đạo đơn
vị xử lý (Có
xử lý)
Lãnh đạo cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
3.2
Lưu văn bản
(Không cần
xử lý)
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
122
STT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài liu có)
Hình thc
4
Tổ chức xử lý
Lãnh đạo đơn vị
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
5
Giải quyết,
Lập hồ sơ
công việc
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Tài liệu
đính kèm (nếu có) + ý
kiến chỉ đạo
Điện tử
123
Quy trình xử lý văn bản đi:
Hình 17: Quy trình xử lý văn bản đi
124
Bảng 14. Mô tả các bước của quy trình xử lý văn bản đi
STT
c
i thc
hin (Vai trò)
Tài liu có)
Hình
thc
1
Dự thảo văn bản
đi
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
2
Trình LĐ đơn vị
CCVC chuyên
môn
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
3
Duyệt nội dung
VB
Lãnh đạo đơn vị
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
4
Kiểm tra thể
thức Văn bản đi
Văn phòng đơn
vị (Văn thư)
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
5
Trình Lãnh đạo
cơ quan
Văn thư cơ quan
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
6
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ
quan
Văn bản đến + Dự thảo văn bản
đi + Tài liệu đính kèm (nếu có)
Điện tử
7
Ký số lãnh đạo
Lãnh đạo cơ
quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
8
Cấp số
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
9
Ký số cơ quan
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
10
Phát hành văn
bản đi
Văn thư cơ quan
Văn bản đi + Tài liệu đính kèm
(nếu có)
Điện tử
125
c) Quản lý tài sản:
Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định do mua mới, thuê:
Hình 18: Quy trình nghiệp vụ tăng tài sản cố định
126
Bảng 15. Mô tả quy trình nghiệp vụ tăng tài sản
STT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài li
(nu có)
Hình thc
1
Lập biên bản nghiệm
thu bàn giao tài sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ quan
Biên bản bàn giao
+ Hồ sơ về tài sản
Điện tử
3
Tiếp nhận TS
Các đơn vị
thuộc/trực thuộc
CQ
Hồ sơ về tài sản +
Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
4
Đánh mã số tài sản
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản +
Tài sản
Điện tử +
trực tiếp
5
Khai báo thông tin TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
6
Quản lý khấu hao
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ sơ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
127
Quy trình thanh lý tài sản:
Hình 19: Quy trình thanh lý tài sản
128
Bảng 16. Mô tả quy trình thanh lý tài sản
TT
c
i thc hin
(Vai trò)
Tài liu
có)
Hình thc
1
Lập biên bản đề
nghị thanh lý
Hội đồng Thanh
lý
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
2
Phê duyệt
Lãnh đạo cơ quan
Biên bản bàn giao + Hồ
sơ về tài sản
Điện tử
3
Xác nhận tình trạng
tài sản
Hội đồng thanh lý
Biên bản bàn giao + Hồ
sơ về tài sản
Điện tử +
trực tiếp
4
Thực hiện thanh lý
Hội đồng thanh lý
Hồ sơ về tài sản + Tài
sản
Điện tử +
trực tiếp
5
Xác nhận KQ thanh
lý TS
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
6
Lập giao dịch thanh
lý
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về tài sản
Điện tử
7
Lưu hồ sơ
Đơn vị quản lý tài
sản
Hồ sơ về TS
Điện tử
2.6. Sơ đồ liên thông nghiệp vụ
- Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại:
Hình 20: Sơ đồ tổng quát quy trình nghiệp vụ liên thông hiện tại.
129
Việc ứng dụng CNTT vào quá trình xử lý nghiệp vụ đã có những bước tiến rõ
rệt. Tuy nhiên vẫn còn một số giới hạn như: Đa phần ứng dụng còn riêng lẻ từng
nghiệp vụ, tính kết nối còn hạn chế. Những nghiệp vụ nội bộ của các cơ quan đơn vị
chưa thực sự kết nối liên thông, trao đổi chính còn qua đường văn bản (thủ công).
Việc kết nối giữa các ứng dụng chuyên ngành và ứng dụng hành chính, quản lý còn
chưa được đồng bộ.
Chính vì vậy trong quá trình nghiên cứu xây dựng kiến trúc quy trình nghiệp
vụ được hướng tới sự thống nhất, chuẩn hóa đồng bộ và kết nối đó là việc: Tái cấu
trúc hóa nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin như mô tả bên dưới:
Đặc điểm của việc tái cấu trúc hóa quy trình nghiệp vụ trong tương lai:
- Việc quản lý quy trình, xử lý công việc được tiến hành một cách đồng bộ trên
một nền tảng chung, các quy trình nội bộ của các cơ quan, đơn vị được đặt trong bối
cảnh của quy trình chung và được điều phối bởi quy trình quản lý chung này;
- Quy trình liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trong tỉnh sẽ được thực hiện
trên nền tảng chung về quản lý quy trình. Điều này sẽ làm đơn giản quá trình liên
thông giữa các cơ quan. Việc chuyển quy trình giữa các đơn vị tương tự và đơn giản
như quá trình luân chuyển công việc trong nội bộ của một đơn vị;
Hình 21: Sơ đồ khái quát tổng thể nghiệp vụ liên thông
130
- Để thực hiện được việc thống nhất chung này thì ứng dụng CNTT phải được
đồng bộ đối với tất cả các đơn vị thuộc tỉnh;
- Tăng tối đa quá trình tự động hóa xử lý công việc bởi sử dụng các ứng dụng
CNTT để xử lý công việc tự động;
- Sử dụng các CSDL dùng chung để phục vụ mục đích đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ từ đó giảm các tác vụ kiểm tra, xử lý thông tin, thay vào đó kết nối, khai thác
dữ liệu từ CSDL để đánh giá phân tích hỗ trợ ra quyết định.
3. n trúc d
3.1. Nguyên tắc dữ liệu
- Nguyên tắc 1: Dữ liệu xây dựng phải chia sẻ được giữa các cơ quan (sở, ban
ngành) và giữa các hệ thống với nhau (cần phải xác định cơ quan nào sẽ sở hữu/quản
lý CSDL nào. Đối với CSDL do cơ quan sở hữu, đó là CSDL chính thống, là dữ liệu
gốc được tạo ra và được cập nhật hoặc xóa)
- Nguyên tắc 2: Dữ liệu về nhật ký hệ thống, nhật ký người sử dụng phải được
lưu trữ phục vụ mục đích vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
- Nguyên tắc 3: Dữ liệu phải được lưu trữ cho mục đích sử dụng chung, sử dụng
lại. Dữ liệu dùng chung được sử dụng chia sẻ giữa nhiều cơ quan, nhiều nghiệp vụ,
nhiều mục đích khác nhau.
- Nguyên tắc 4: Dữ liệu phải được quản lý để bảo đảm tính chính xác. Cơ quan
quản lý, cập nhật dữ liệu phải có cơ chế bảo mật, xác thực để bảo đảm tính chính
xác của dữ liệu. Đối với dữ liệu dạng tài liệu, cần phải được chứng thực điện tử (ký
số).
- Nguyên tắc 5: Dữ liệu phải dễ tìm kiếm, truy vấn, cho kết quả chính xác và
phải được cung cấp từ nguồn tin cậy
- Nguyên tắc 6: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân xử lý cùng loại nghiệp vụ phải
trên cùng dữ liệu và biết rõ nguồn gốc dữ liệu đó.
- Nguyên tắc 7: Danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh phải tuân thủ tuyệt đối hướng
dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông theo Văn bản số 2051/BTTTT-THH ngày
04/6/2020 về hướng dẫn triển khai một số nhiệm vụ thực thi Nghị định số
47/2020/NĐ-CP.
- Nguyễn tắc 8: Ưu tiên sử dụng các hạ tầng trung tâm dữ liệu đã được xây
dựng và có khả năng dùng chung cho toàn bộ hoặc nhiều cơ quan, đơn vị trên địa
bàn .
3.2. Mô hình dữ liệu
131
Hình 22. Mô hình tổng quan CSDl
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) được duy trì hoạt động ổn
định phục vụ kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Đã kết
nối chính thức được 11/16 hệ thống thông tin, CSDL (Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức; Cổng liên thông TNMT-Thuế; Hệ thống định danh và xác
thực điện tử; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giá; Hệ thống cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến; Hệ thống thông tin
đăng ký và quản lý hộ tịch; Hệ thống cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách;
Hệ thống thông tin quản lý danh mục điện tử dùng chung của các cơ quan nhà nước;
Hệ thống Đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến và cơ sở dữ liệu
đối tượng bảo trợ xã hội; Hệ thống dịch vụ hành chính công của Tổng Công ty Bưu
điện Việt Nam). Năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Thông tin và Truyền
thông thực hiện nâng cấp LGSP của tỉnh nhằm đảm bảo hoạt động có đầy đủ tính
năng, chức năng theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Công văn số
631/THH-THHT ngày 21/5/2020 hướng dẫn yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ
thuật của Nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh (Phiên bản 1.0);
Đồng thời, thực hiện các phương án kỹ thuật kết nối với CSDL quốc gia về dân cư,
mở rộng kết nối với các dữ liệu chuyên ngành được triển khai từ Trung ương tới địa
phương.
Từ hiện trạng các CSDL tỉnh Sơn La, dữ liệu của tỉnh sẽ được sắp xếp, tổ chức
lại theo mô hình tham chiếu dữ liệu. Cụ thể như sau:
132
Hình 23: Mô hình khung tham chiếu dữ liệu tỉnh Sơn La
- Mô hình dữ liệu mức khái niệm:
Mô hình dữ liệu mức khái niệm của Khung kiến trúc CQS tỉnh Sơn La là mô
hình khái niệm các đối tượng dữ liệu chính (trung tâm là các đối tượng dữ liệu gốc:
công dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước) và mối quan hệ của các đối tượng dữ
liệu này, không bao gồm toàn bộ dữ liệu phục vụ các quy trình nghiệp vụ của tất cả
các cơ quan trong Tỉnh mà dựa trên việc phân tích các nghiệp vụ ưu tiên. Các đối
tượng dữ liệu mức cao trong mô hình này và các mối quan hệ phục vụ mục đích
chính cho việc liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan trong
tỉnh Sơn La. Cụ thể, ngoài các đối tượng dữ liệu liên kết với đối tượng dữ liệu gốc
(công dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước), còn có các đối tượng dữ liệu phục vụ
việc giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước như: Tài
khoản, Hồ sơ TTHC, Kết quả TTHC, trong đó:
+ Tài khoản chứa các trường thông tin cơ bản như: Số tài khoản, Tên đăng
nhập, Password, Họ tên, mã định danh, email, số điện thoại, địa chỉ liên hệ,…
+ Hồ sơ TTHC chứa các trường thông tin cơ bản như: Mã hồ sơ, Cơ quan tiếp
nhận, Cơ quan xử lý, các giấy tờ đính kèm, ngày nhận, ngày trả, người nộp hồ sơ,
chủ sở hữu hồ sơ, người liên hệ của hồ sơ, tình trạng hồ sơ (hợp lệ, không hợp lệ,…).
+ Kết quả TTHC chứa các trường thông tin cơ bản như: Loại kết quả TTHC
(Giấy phép thông quan, Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện, Đăng ký xe, Lý
Miền
Dữ liệu
Dữ liệu
Kinh tế -
xã hội
Dữ liệu Xã
hội
Dữ liệu Đối
ngoại, Quốc
phòng và An
ninh, trật tự an
toàn xã hội
Dữ liệu Hỗ
trợ hoạt
động của
CQNN
Dữ liệu
Quản lý
nguồn lực
133
lịch tư pháp, Giấy chứng nhận người có công,…), mã kết quả TTHC, cơ quan cấp,
ngày cấp, người được cấp, thời hạn, thông tin khác,…
- Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh như sau:
Hình 24: Mô hình dữ liệu mức khái niệm của tỉnh
Mô hình này dùng làm định hướng thiết kế, triển khai, quản lý CSDL thuộc
Khung kiến trúc CQS của tỉnh, đặc biệt là các CSDL dùng chung, chia sẻ bảo đảm
sự liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan trong tỉnh. Đồng thời,
cần căn cứ vào nhu cầu thực tế để triển khai các CSDL thuộc Khung Kiến trúc CQS
phù hợp với mô hình khái niệm này. Để có thể triển khai Khung kiến trúc CQS tỉnh
Sơn La đạt hiệu quả, bảo đảm sự phù hợp mô hình dữ liệu mức khái niệm, cần phải:
(1) Bảo đảm tuân thủ các quy định, hướng dẫn của các cơ quan chủ quản triển
khai các Nền tảng số, CSDL quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô từ Trung ương
đến địa phương: Khi triển khai các CSDL dùng chung của tỉnh, tỉnh Sơn La cần tuân
thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan chủ quản triển khai các CSDL quốc gia
theo Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ quy định về danh
mục CSDL quốc gia, việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia, hệ thống thông tin có quy mô từ Trung ương đến địa phương để xác
định phạm vi, nội dung, quy mô đầu tư của CSDL. Hệ thống thông tin dùng chung
134
của tỉnh đồng thời bảo đảm sự liên kết, kế thừa thông tin, dữ liệu của các CSDL quốc
gia, hệ thống thông tin quốc gia;
(2) Liên tục cập nhật, chi tiết mô hình khái niệm bảo đảm phù hợp với thực tế
của tỉnh: Hiện tại, việc triển khai, các văn bản quy định, hướng dẫn về kỹ thuật về
các CSDL quốc gia, hệ thống thông tin quốc gia còn chưa r. Dẫn đến, các mối quan
hệ, ràng buộc trong mô hình khái niệm hiện còn chưa phải là ràng buộc chặt. Do đó,
cần liên tục làm chi tiết mô hình khái niệm này, trong đó, các ràng buộc chặt giữa
các đối tượng sẽ dần được định nghĩa trong mô hình dữ liệu mức lôgic, mô hình dữ
liệu mức vật lý trên cơ sở thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết của các dự án/đề án/nhiệm
vụ về triển khai các CSDL dùng chung của tỉnh.
(3) Thẩm định sự phù hợp với mô hình dữ liệu mức khái niệm: Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Sơn La sử dụng mô hình kiến trúc mức khái niệm trong thẩm định,
định hướng thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết các dự án thuộc Khung kiến trúc để bảo
đảm khả năng liên kết, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống sau khi
được hoàn thành.
4. 
4.1. Nguyên tắc ứng dụng
- Dựa trên Mô-đun và thành phần:
+ Phát biểu nguyên tắc: Áp dụng một mô-đun và thành phần dựa trên các giải
pháp kiến trúc, gắn với các quy trình nghiệp vụ phù hợp để thiết lập các tiêu chuẩn
mở cùng với vai trò và các định nghĩa được xác định rõ.
+ Sự cần thiết: Giảm tổng chi phí sở hữu và tránh được sự phụ thuộc vào nhà
cung cấp.
+ Áp dụng: Khi áp dụng cần tránh các giải pháp và công nghệ độc quyền (trừ
trường hợp bắt buộc). Ưu tiên các tiêu chuẩn và công nghệ Internet trên nền web.
- Bảo đảm đơn giản, tái sử dụng, linh hoạt và giải pháp mở rộng
+ Phát biểu nguyên tắc: Các dịch vụ thành phần phổ biến nên được thực hiện
một lần và tái sử dụng khi cần thiết. Dịch vụ/giải pháp cần được linh hoạt và mở
rộng để đáp ứng, phù hợp và thích ứng với yêu cầu không lường trước được một
cách dễ dàng. Củng cố và đơn giản hóa các ứng dụng công nghệ bất cứ khi nào có
thể để giảm thiểu sự phức tạp.
+ Sự cần thiết: Việc này nhằm cung cấp một giải pháp hiệu quả và đơn giản
hơn; giảm thời gian phát triển và tạo ra các giải pháp dễ duy trì hơn với các yêu cầu
thay đổi; tạo ra một giải pháp linh hoạt hơn và mạnh mẽ hơn; giảm sự trùng lặp
135
thông qua hợp nhất các hệ thống/ dịch vụ hiện có và tăng cường độ tin cậy và khả
năng mở rộng với ít rủi ro hơn.
- Ưu tiên sử dụng toàn bộ các ứng dụng, nền tảng số dùng chung gồm: Nền
tảng số quốc gia; Nền tảng số dùng chung của bộ, ngành triển khai xuống địa phương
(theo Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng); các nền tảng, ứng dụng
do địa phương triển khai được kết nối trên mạng truyền số liệu chuyên dùng để liên
thông, đồng bộ dữ liệu với nhau.
4.2. Mô hình ng dng
Miền chức năng ứng dụng và nhóm dịch vụ ứng dụng Sơn La:


ng ng
ARM001

giao p
công dân
ARM002

ng a
quy nh
ARM003

n 
p 
ARM004

n 

ARM005

n 
phân ch
p 
ARM006

i 
ARM007

ng c &

Hình 25: Miền tham chiếu ứng dụng
Theo Mô hình tham chiếu ứng dụng, Sơn La có các miền ứng dụng và nhóm
dịch vụ ứng dụng như hình trên.
136
- Chi tiết loại dịch vụ Sơn La:
Bảng 17. Các loại dịch vụ ứng dụng
Min ch
Nhóm dch v ng
dng
Loi dch v ng dng
ARM001 Giao tip
công dân
ARM001.001 Quản lý
quan hệ công dân
- ARM001.001.001 Các dịch vụ quản lý trung tâm hỏi đáp
- ARM001.001.002 Các dịch vụ phân tích về công dân
- ARM001.001.003 Các dịch vụ về phí, lệ phí, giá và quảng bá
sản phẩm, dịch vụ
- ARM001.001.006 Các dịch vụ quản lý người dùng/tài khoản
- ARM001.001.007 Các dịch vụ quản lý giao dịch và hồ sơ
công dân
- ARM001.001.009 Các dịch vụ về phản hồi của công dân
ARM001.002 Tùy chọn
người dùng
- ARM001.003.001 Các dịch vụ cá nhân hóa
- ARM001.003.003 Các dịch vụ cảnh báo và thông báo
ARM001.003 Hỗ trợ
ban đầu cho công dân
- ARM001.003.001 Các dịch vụ hướng dẫn trực tuyến
- ARM001.003.003 Các dịch vụ tự phục vụ
- ARM001.003.004 Các dịch vụ giữ chỗ/đăng ký
- ARM001.003.006 Các dịch vụ yêu cầu được hỗ trợ
ARM002 T ng hóa
quy trình
ARM003.001 Truy vết
và luồng công việc
- ARM003.001.001 Các dịch vụ truy vết quy trình
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quản lý sự vụ
- ARM003.001.003 Các dịch vụ về giải quyết xung đột về
nhiệm vụ
ARM003 Qun lý
nghip v
ARM003.001 Quản lý
quy trình
- ARM003.001.001 Các dịch vụ quản lý thay đổi
- ARM003.001.002 Các dịch vụ quản lý cấu hình
- ARM003.001.003 Các dịch vụ quản lý yêu cầu
- ARM003.001.004 Các dịch vụ quản lý chương trình/dự án
- ARM003.001.005 Các dịch vụ quản trị/chính sách
137
- ARM003.001.006 Các dịch vụ quản lý chất lượng
- ARM003.001.007 Các dịch vụ quản lý quy định nghiệp vụ
- ARM003.001.008 Các dịch vụ quản lý rủi ro
ARM003.002 Quản lý
cơ cấu tổ chức
- ARM003.003.001 Các dịch vụ quản lý nhóm làm việc/tổ
công tác
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quản lý mạng lưới giao tiếp
ARM003.003 Quản lý
đầu tư công
- ARM003.003.002 Các dịch vụ quản lý danh mục dự án đầu
tư công
ARM003.004 Quản lý
mua sắm công
- ARM003.004.003 Các dịch vụ quản lý vật liệu, văn phòng
phẩm còn tồn
ARM004 Qun lý d
lin t
ARM004.001 Quản lý
nội dung
- ARM004.001.002 Các dịch vụ soát xét và phê duyệt nội dung
ARM004.002 Quản lý
văn bản
- ARM004.003.001 Các dịch vụ số hóa và nhân dạng ký tự
quang học văn bản
- ARM004.003.002 Các dịch vụ Tham khảo tài liệu
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chỉnh sửa văn bản
- ARM004.003.004 Các dịch vụ Thư viện/Lưu trữ
- ARM004.003.005 Các dịch vụ Soát xét và Phê duyệt văn bản
- ARM004.003.006 Chuyển đổi văn bản
- ARM004.003.007 Đánh chỉ mục văn bản
- ARM004.003.008 Phân loại văn bản
ARM004.003 Quản lý
tri thức
- ARM004.003.001 Các dịch vụ Truy xuất thông tin
- ARM004.003.002 Các dịch vụ nh xạ/Phân loại thông tin
- ARM004.003.003 Các dịch vụ Chia sẻ thông tin
- ARM004.003.006 Các dịch vụ thu nhận tri thức
- ARM004.003.007 Các dịch vụ Phân phối tri thức
ARM004.004 Quản lý
hồ sơ
- ARM004.004.001 Các dịch vụ Liên kết hồ sơ
- ARM004.004.002 Các dịch vụ Hủy văn bản
- ARM004.004.003 Các dịch vụ Quản lý quyền sở hữu tài sản
số
ARM005 Qun lý
phân tích nghip v
138
ARM005.001 Phân tích
và thống kê
- ARM005.001.001 Các dịch vụ toán học
- ARM005.001.002 Các dịch vụ Cấu trúc
ARM005.002 Trợ giúp
đồ họa
- ARM005.003.001 Các dịch vụ biểu đồ/Đồ họa
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Hình ảnh
- ARM005.003.003 Các dịch vụ Đa phương tiện
ARM005.003 Khai phá
tri thức
- ARM005.003.001 Các dịch vụ Khai phá dữ liệu
- ARM005.003.002 Các dịch vụ Mô hình hóa
- ARM005.003.003 Các dịch vụ Mô phỏng
ARM005.004 Nghiệp
vụ thông minh
- ARM005.004.001 Các dịch vụ Quản lý/Dự báo nhu cầu
- ARM005.004.003 Các dịch vụ Lập kế hoạch và Hỗ trợ ra
quyết định
ARM005.005 Báo cáo
- ARM005.005.001 Các dịch vụ Báo cáo theo nhu cầu đặc thù
- ARM005.005.002 Các dịch vụ Báo cáo theo biểu mẫu tiêu
chuẩn
- ARM005.005.003 Các dịch vụ Phân tích xử lý trực tuyến
ARM 006 H tr ni
b
ARM006.001 Quản lý
dữ liệu
- ARM006.001.001 Các dịch vụ Trao đổi dữ liệu
- ARM006.001.002 Các dịch vụ Chợ dữ liệu
- ARM006.001.003 Các dịch vụ Kho dữ liệu
- ARM006.001.004 Các dịch vụ Quản lý dữ liệu đặc tả
- ARM006.001.005 Các dịch vụ Làm sạch dữ liệu
- ARM006.001.006 Các dịch vụ Trích xuất và Chuyển đổi
- ARM006.001.007 Các dịch vụ Tải lên và Lưu trữ lâu dài
- ARM006.001.008 Các dịch vụ Phục hồi dữ liệu
- ARM006.001.009 Các dịch vụ Phân loại dữ liệu
ARM006.002 Quản lý
công chức, viên chức
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản lý tuyển dụng công
chức, viên chức
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Quản lý lý lịch công chức,
viên chức
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Phát triển và Duy trì nghề
nghiệp
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Báo cáo thời gian
139
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Quản lý Thi đua, Khen
thưởng
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Quản lý phúc lợi
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Quản trị nguồn nhân lực
- ARM006.003.009 Các dịch vụ Quản lý Đào tạo/Bồi dưỡng
- ARM006.003.010 Các dịch vụ Quản lý Sức khỏe và An toàn
- ARM006.003.011 Các dịch vụ Quản lý Đi công tác
ARM 006.003 Quản lý
tài chính, kế toán
- ARM006.003.001 Các dịch vụ Quản lý Hóa đơn và Thanh
toán
- ARM006.003.002 Các dịch vụ Tín dụng/Phí, lệ phí
- ARM006.003.003 Các dịch vụ Quản lý chi
- ARM006.003.004 Các dịch vụ Bảng lương
- ARM006.003.005 Các dịch vụ Thanh toán/Quyết toán
- ARM006.003.006 Các dịch vụ Thu hồi nợ
- ARM006.003.007 Các dịch vụ Quản lý thu/nguồn thu
- ARM006.003.008 Các dịch vụ Kiểm soát nội bộ
- ARM006.003.009 Các dịch vụ Kiểm toán
ARM006.004 Quản lý
tài sản
- ARM006.004.002 Các dịch vụ Biên mục/Nhân dạng tài sản
- ARM006.004.003 Các dịch vụ Chuyển giao, Phân bổ và Duy
trì tài sản
- ARM006.004.004 Các dịch vụ Quản lý trang thiết bị vật chất
- ARM006.004.005 Các dịch vụ Quản lý Máy tính/Thiết bị tự
động hóa
ARM006.005 Quản lý
nguồn nhân lực
- ARM006.005.002 Các dịch vụ Quản lý kỹ năng
- ARM006.005.003 Các dịch vụ Thư mục/Địa chỉ công chức,
viên chức
- ARM006.005.005 Các dịch vụ Quản lý dự phòng nguồn nhân
lực
ARM007 Công tác và
h tr
ARM007.001 Quản lý
an toàn thông tin
- ARM007.001.001 Các dịch vụ Định danh và Xác thực
- ARM007.001.002 Các dịch vụ Kiểm soát truy cập
- ARM007.001.003 Các dịch vụ Mật mã
- ARM007.001.004 Các dịch vụ Quản lý Chữ ký số
- ARM007.001.005 Các dịch vụ Phòng chống thâm nhập
140
- ARM007.001.006 Các dịch vụ Phát hiện xâm nhập
- ARM007.001.007 Các dịch vụ Ứng cứu sự cố
- ARM007.001.008 Các dịch vụ Kiểm toán và Phân tích vết
- ARM007.001.009 Các dịch vụ Chứng nhận và Công nhận
- ARM007.001.010 Các dịch vụ Quản lý và Báo cáo tuân thủ
quy định ATTT mạng
- ARM007.001.011 Phòng chống vi rút
ARM007.002 Cộng tác
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Thư điện tử
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Thư viện tài liệu
- ARM007.003.004 Các dịch vụ Chia sẻ Lập lịch
- ARM007.003.005 Các dịch vụ Quản lý Nhiệm vụ
ARM007.003 Tìm
kiếm
- ARM007.003.001 Các dịch vụ Truy vấn
- ARM007.003.002 Các dịch vụ Xếp hạng chính xác
- ARM007.003.003 Các dịch vụ Phân loại
- ARM007.003.004 Các dịch vụ tìm kiếm phù hợp với mẫu
Sơ đồ ứng dụng
Hình 26: Sơ đồ ứng dụng tổng thể
Sơ đồ ứng dụng thể hiện các nền tảng số, hệ thống thông tin, ứng dụng dịch vụ
(gọi chung là ứng dụng) tổng quan trong tương lai. Trong đó, có các ứng dụng đã
được triển khai và ứng dụng chưa được triển khai. Trên cơ sở đó, giai đoạn tới cần
xác định các ứng dụng trọng tâm cần triển khai, các ứng dụng cần nâng cấp, mở rộng
và các ứng dụng cần đầu tư mới. Mô tả lớp ứng dụng như sau:
141
Lớp nền tảng số sẽ kết nối ra ngoài qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) của tỉnh). Thành phần các nền tảng số chủ yếu gồm:
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu: Thu thập, chuyển hóa; Giám sát hoạt
động; Phân tích và trình diễn; Big data; Quản trị dữ liệu; Tìm kiếm nâng cao; Quản
lý, chia sẻ dữ liệu; Smart App; Giám sát dữ liệu (SOP).
- Nền tảng khác: Quản trị tổng thể; Bản đồ số; Họp thông minh; Quản trị camera
AI; Xác thực định danh tổng thể.
Tầng trên là lớp ứng dụng. Trong đó, tích hợp ứng dụng AI, điều hành bằng số
liệu, IOC,…Các thành phần chủ yếu gồm:
- Chính quyền số: Giải quyết TTHC; Quản lý VBĐH; Báo cáo; Thư điện tử;
Đánh giá chuyển đổi số; Quản lý cán bộ; Thi đua khen thưởng; Sổ tay đảng viên;
Chỉ đạo, điều hành; Chỉ số CCHC; Khu dân cư điện tử; Đánh giá sản phẩm;…
- Kinh tế số: Trang/Cổng thông tin điện tử; Phản ánh, kiến nghị về KT-XH;
Trung tâm điều hành hỗ trợ khách du lịch; Hướng dẫn viên du lịch ảo; Sàn thương
mại điện tử; Quản lý phương tiện quảng cáo;…
- Xã hội số: Điều hành phòng cháy chữa cháy; Quản lý trường học; Camera
giám sát thủy sản; Quản lý thư viện; Quản lý người có công; Quản lý chi trả trợ
cấp;…
4.3. Ứng dụng tương lai
Bảng 18. Danh sách ứng dụng của tỉnh
STT
Tên HTTT, nn tng, ng dng
1
Cổng Thông tin điện tử tỉnh
2
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
3
Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
4
Quản lý nhân sự
5
Quản lý người dùng
6
Quản lý thông tin kiến trúc
7
Quản lý tài sản
8
Hệ thống Thư điện tử
9
Xử lý nghiệp vụ
10
Danh mục điện tử dùng chung
11
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
142
STT
Tên HTTT, nn tng, ng dng
12
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành
13
Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến
14
Hệ thống phòng họp không giấy tờ
15
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh
16
Phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định
17
Nền tảng phân tích, tổng hợp dữ liệu tập trung
18
Nền tảng quản trị số
19
Mạng truyền thông nội bộ
20
Kho dữ liệu dùng chung
21
Cổng dữ liệu mở
22
Trung tâm Giám sát, điều hành mạng (NOC)
23
Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC)
24
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC)
25
Internet vạn vật (IOT)
26
Hệ thống nghiệp vụ xây dựng
27
Hệ thống nghiệp vụ nông nghiệp, môi trường
28
Hệ thống nghiệp vụ tài chính
29
Hệ thống nghiệp vụ giáo dục, đào tạo
30
Hệ thống nghiệp vụ văn hóa, thể thao, du lịch
31
Hệ thống nghiệp vụ khoa học, công nghệ
32
Hệ thống nghiệp vụ y tế
33
Hệ thống nghiệp vụ tư pháp
34
Các hệ thống nghiệp vụ khác
* Các hệ thống thông tin, nền tảng dùng chung khác được xây dựng và triển khai
theo nhu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
4.4. Sơ đồ tích hợp ứng dụng
143
Hình 27: Sơ đồ tích hợp ứng dụng
c kt n khai thc thông tin, d liu:
Đối với các hệ thống thông tin có quy mô triển khai từ Trung ương đến địa
phương, tỉnh thường là đối tượng sử dụng cuối (end user) của các hệ thống do các
Bộ chuyên ngành triển khai. Do đó, dữ liệu thường hạn chế, chỉ phục vụ nghiệp vụ
của các cơ quan chuyên môn tương ứng. Để các địa phương có thể khai thác trực
tiếp theo nhu cầu nghiệp vụ của mình, các Bộ chủ quản cần nâng cấp hệ thống để có
thể cung cấp ở dạng dịch vụ thông tin/dữ liệu (việc này phụ thuộc vào Bộ chủ quản).
Trong trường hợp này, tỉnh cần làm việc với các cơ quan liên quan để để xác định
nhu cầu nghiệp vụ cụ thể, cơ chế khai thác dữ liệu phù hợp, đồng thời lựa chọn
phương án kết nối thông qua NDXP, LGSP như sau:
- Bộ chủ quản cung cấp dịch vụ khai thác thông tin theo nhu cầu nghiệp vụ của
tỉnh, đăng ký dịch vụ trên NDXP.
- Tỉnh đăng ký sử dụng dịch vụ do Bộ chủ quản cung cấp. Các hệ thống của
tỉnh kết nối đến LGSP của tỉnh và LGSP của tỉnh kết nối NDXP để có thể sử dụng
dịch vụ.
* Các thành phn ca LGSP:
144
(1) Phần mềm nền tảng: Là các phần mềm hệ thống nền tảng dùng chung phục
vụ việc kết nối, chia sẻ các ứng dụng, dịch vụ phạm vi cấp bộ hoặc tỉnh, bao gồm
các thành phần tiêu biểu như sau:
- Trục kết nối để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Giao tiếp, tương tác
và tích hợp dịch vụ; Xử lý thông điệp; Kiểm soát truy cập dịch vụ, định tuyến thông
điệp; Quản lý giao tiếp, tương tác và tích hợp dịch vụ;
- Quản lý quy trình nghiệp vụ để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Định
nghĩa quy trình nghiệp vụ; thực thi quy trình nghiệp vụ; quản lý thông tin quy trình
nghiệp vụ; định nghĩa, áp dụng và quản lý các quy định nghiệp vụ dùng chung; tích
hợp quy trình nghiệp vụ; xử lý sự kiện nghiệp vụ trong quy trình nghiệp vụ; quản lý
và kiểm soát quy trình nghiệp vụ;
- Xác thực tài khoản trong cơ quan để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm:
Xác thực và cấp quyền, quản lý an toàn bảo mật đối với các tác nhân là dịch vụ, hệ
thống, phần mềm sử dụng các dịch vụ dùng chung, chia sẻ của LGSP;
- Dịch vụ dữ liệu để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Quản lý các
nguồn dữ liệu; tạo lập dịch vụ dữ liệu; quản lý các dịch vụ dữ liệu; quản lý việc sử
dụng các nguồn dữ liệu, dịch vụ dữ liệu;
- Quản trị tài nguyên để cung cấp các chức năng cơ bản bao gồm: Đăng ký,
quản lý, lưu trữ, tìm kiếm, khai thác dữ liệu đặc tả kiến trúc hướng dịch vụ (thông
Hình 28: Các thành phần cơ bản của LGSP
145
tin, dữ liệu về dịch vụ; thông tin, dữ liệu liên quan đến việc thiết kế, triển khai, cung
cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ; tài liệu quản trị dịch vụ);
- Quản lý giao diện lập trình ứng dụng để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Cổng tương tác với các tác nhân sử dụng dịch vụ; Nhóm dịch vụ truy cập:
Triệu gọi dịch vụ tại thời điểm chạy; liên kết các dịch vụ tại thời điểm chạy; quản lý
các mối đe dọa mất an toàn bảo mật trong quá trình tương tác, sử dụng dịch vụ;
- Giám sát quy trình xử lý nghiệp vụ để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Quản lý, giám sát, tìm kiếm, thống kê, báo cáo, phân tích các hoạt động nghiệp
vụ được lưu trữ trong biên bản ghi lưu nhật ký hoạt động (log file), sự kiện nghiệp
vụ theo thời gian thực trong LGSP theo nhu cầu quản trị.
(2) Phần mềm vận hành: Là các phần mềm được xây dựng phục vụ công tác
quản lý, vận hành nền tảng LGSP của tỉnh, bao gồm các thành phần tiêu biểu như
sau:
- Phần mềm quản lý, vận hành LGSP để cung cấp các chức năng cơ bản bao
gồm: Quản lý và kiểm soát trạng thái hoạt động các hệ thống, ứng dụng, dịch vụ
thuộc nền tảng LGSP; Quản lý toàn bộ vòng đời của các giải pháp và dịch vụ thuộc
nền tảng từ lúc khởi tạo để cung cấp dịch vụ cho đến lúc kết thúc dịch vụ; Phân phối
dịch vụ (định vị, lưu trữ, biên dịch, triệu gọi các ứng dụng, dịch vụ trong nền tảng
LGSP); Tạo lập mô tả mô tả dịch vụ; phát triển ứng dụng thực thi dịch vụ; kích hoạt
sự thực thi dịch vụ; công bố dịch vụ đã phát triển; kiểm thử dịch vụ; đóng gói và đưa
dịch vụ vào môi trường vận hành thật;
- Quản lý danh mục điện tử dùng chung: Tạo lập, quản lý, duy trì, cập nhật,
khai thác các bản mã điện tử, danh mục điện tử dùng chung của bộ/tỉnh. Các bảng
mã này cần phải tuân thủ các quy định hiện hành, có phương án kết nối, sử dụng lại
các danh mục điện tử đã có thuộc có hệ thống của các cơ quan ở Trung ương.
(3) Các dịch vụ dùng chung: Có mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng, bao
gồm các thành phần dùng chung cho các ứng dụng mà không phải xây dựng lại, tiêu
biểu như:
- Các dịch vụ nền tảng quản lý nội dung: Dịch vụ trình diễn; tìm kiếm, truy vấn;
quản lý biểu mẫu điện tử; lưu tạm và tải nội dung;
- Các dịch vụ nền tảng quản lý văn bản, công việc: Nhóm các dịch vụ về quản
lý, xử lý, lưu trữ văn bản đi, đến; các dịch vụ về tạo lập công việc, giao việc, theo
dõi, giám sát, truy vết, thống kê, báo cáo về thực hiện các công việc;
- Các dịch vụ nền tảng xử lý hồ sơ nghiệp vụ: Nhóm các dịch vụ về tạo lập hồ
sơ nghiệp vụ; gửi hồ sơ nghiệp vụ; nhận hồ sơ nghiệp vụ; số hóa hồ sơ giải quyết
TTHC phục vụ quản lý, sử dụng lại; số hóa kết quả giải quyết TTHC phục vụ việc
146
khai thác lại trong các lần thực hiện TTHC lần tiếp theo; việc thực hiện TTHC theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc
gia theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
- Nhóm dịch vụ xác thực, cấp quyền người dùng tập trung (SSO): Dịch vụ xác
thực, cấp quyền theo cơ chế đăng nhập một lần đối với người dùng là cá nhân, doanh
nghiệp, tổ chức khi sử dụng các dịch vụ do Bộ, tỉnh cung cấp; Dịch vụ xác thực, cấp
quyền theo cơ chế đăng nhập một lần đối với người dùng là cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động của các cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, tỉnh khi sử dụng các ứng
dụng trong nội bộ của bộ, tỉnh phục vụ xử lý nghiệp vụ, công tác quản lý, chỉ đạo
điều hành; dịch vụ Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) giao thức truy
vấn.
- Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử: Giao diện kết nối tới các cổng thanh toán
điện tử của bên thứ ba giúp người dùng có thể chọn lựa phương thức thanh toán thích
hợp; kiểm toán phục vụ việc đối soát (khi cần), truy vấn và báo cáo giao dịch thanh
toán điện tử;
- Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích:
Kết nối với hệ thống thông tin của Tổng công ty bưu điện Việt Nam thông qua hệ
thống NDXP để trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng; thông tin về trạng thái xử lý,
kết quả giải quyết; trạng thái gửi, nhận hồ sơ và chuyển trả kết quả giải quyết TTHC
qua dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT .
(4) Nhóm các dịch vụ thông tin: Nhóm các dịch vụ khai thác thông tin thuộc
CSDL quốc gia; hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa
phương; nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa phương khác khai thác để bảo
đảm sự thống nhất, tăng cường liên kết, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có phục vụ
giải quyết TTHC, hướng đến đơn giản hóa thành phần hồ sơ, cụ thể bao gồm:
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các CSDL quốc gia, trước hết là các CSDL
quốc gia ưu tiên triển khai, các CSDL quốc gia hiện đã sẵn sàng;
+ Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các hệ thống có quy mô, phạm vi từ Trung
ương đến địa phương, trước hết ưu tiên các hệ thống đã sẵn sàng theo Danh mục
được Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi số quốc gia công bố;
+ Nhóm các dịch vụ thông tin để các Bộ, địa phương khác khai thác theo nhu
cầu thực tế của các Bộ, tỉnh.
4.5. Các yêu cầu về bảo đảm chất lượng
Các ứng dụng phải được xây dựng tuân thủ các quy định:
147
- Quy trình đầu tư (có đủ các tài liệu thiết kế, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn
quản trị, vận hành...)
- Bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về: giao diện, chức năng,
kết nối, hiệu năng, an toàn bảo mật...
4.6. Các yêu cầu về duy trì hệ thống ứng dụng
- Các hệ thống phải được bố trí kinh phí vận hành và duy trì hàng năm để bảo
đảm vận hành liên tục.
- Phải tuân thủ chặt chẽ các phương án về ATTT để bảo đảm hệ thống luôn
được bảo vệ một cách tốt nhất.
- Các yêu cầu phát sinh về nghiệp vụ để phục vụ công việc phải được ưu tiên
chỉnh sửa.
5. 
5.1. Nguyên tắc kỹ thuật - công nghệ
- Nội dung này trình bày, mô tả các nguyên tắc kỹ thuật - công nghệ gồm có:
+ Nguyên tắc 1: Khi lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ phải xem xét,
đánh giá sử dụng phần mềm mã nguồn mở cùng với các phần mềm thương mại.
+ Nguyên tắc 2: Phải xem xét xây dựng các giải pháp dựa trên nền tảng điện
toán đám mây.
+ Nguyên tắc 3: Phần mềm và phần cứng phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật nhằm bảo đảm duy trì kết nối của dữ liệu, ứng dụng và công nghệ,
tránh trường hợp bị gián đoạn do không tương thích dẫn tới tăng chi phí, tăng độ
phức tạp khi tích hợp, kết nối.
+ Nguyên tắc 4: Ưu tiên sử dụng các hạ tầng trung tâm dữ liệu đã được xây
dựng và có khả năng dùng chung cho toàn bộ hoặc nhiều cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh (bao gồm cả việc triển khai đến cấp xã nếu có nghiệp vụ liên quan).
5.2. Mô hình hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ:
148
Hình 29: Miền tham chiếu kiến trúc hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
Sơ đồ mạng tổng thể
Hình 30: Mô hình mạng tổng thể tỉnh Sơn La
149
Hệ thống mạng diện rộng WAN sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng để
tạo một môi trường kết nối băng thông rộng, bảo mật cao đến tất cả các cơ quan
Chính quyền (từ cấp tỉnh đến cấp xã), phục vụ việc triển khai ứng dụng và quản lý
nhà nước, đồng thời cung cấp DVC cho người dân và doanh nghiệp một cách thuận
tiện nhất.
Hình 31: Mô hình kết nối TTDL đặt tại địa phương với mạng TSLCD
- Mô hình hướng dẫn kết nối trung tâm dữ liệu đặt tại bộ, ban, ngành, địa
phương với Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các đối tượng sử dụng của mạng
truy nhập cấp I, mạng truy nhập cấp II và trung tâm dữ liệu của bộ, ban, ngành, địa
phương qua cổng kết nối.
- Mô hình hướng dẫn kết nối các cơ quan, tổ chức tại địa phương vào Mạng
truyền số liệu chuyên dùng.
150
Hình 32: Mô hình kết nối địa phương vào mạng TSLCD
- Mạng diện rộng kết nối các cơ quan, tổ chức trên địa bàn bao gồm các đối
tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp I (Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các tỉnh), đối tượng sử dụng của mạng truy nhập cấp II và các đơn vị không
thuộc đối tượng sử dụng của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
 kt ni mng có dây:
Hình 33: Sơ đồ kết nối mạng có dây
Sơ đồ mạng này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh để phục vụ công việc.
Cụ thể, sơ đồ mạng này được áp dụng tại các địa điểm sau:
- Ủy ban nhân dân các cấp;
151
- Các sở, ban ngành;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
Tùy vào mức độ sử dụng và yêu cầu bảo mật để trang bị máy chủ tại các cơ
quan, đơn vị (nếu không cần thiết thì có thể không sử dụng máy chủ tại chỗ, việc xử
lý hệ thống nằm hoàn toàn trên máy chủ của tại Trung tâm dữ liệu tỉnh).
 mng không dây:
Hình 34: Sơ đồ mạng không dây
Mạng không dây được trang bị tại các cơ quan, đơn vị phục vụ việc truy cập
Internet từ các thiết bị di động, máy tính xách tay phục vụ công việc.
5.3. Hạ tầng Trung tâm dữ liệu/Phòng máy chủ
Mô hình triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh:
152
Hình 35: Mô hình tổng quan triển khai Trung tâm dữ liệu tỉnh Sơn La
Trung tâm dữ liệu tỉnh Sơn La được phát triển theo hướng trở thành hệ thống
hạ tầng CNTT tập trung của toàn tỉnh, nơi triển khai, quản lý tập trung các hệ thống
CNTT dùng chung của toàn tỉnh. Đáp ứng về các yêu cầu lưu trữ thông tin tập trung;
triển khai nền tảng LGSP; triển khai và quản lý tập trung các hệ thống CSDL, dịch
vụ CNTT, ứng dụng nghiệp vụ, ứng dụng hỗ trợ chính quyền, ứng dụng kỹ thuật
dùng chung; cung cấp và kết nối truyền dẫn thông tin diện rộng trong và ngoài tỉnh
(mạng WAN, mạng Internet); bảo đảm các yêu cầu an toàn, an ninh hệ thống thông
tin của toàn tỉnh.
Về cơ bản, mô hình Trung tâm dữ liệu Sơn La được chia thành 5 thành phần
chính như sau:
Thit b mng:
Gồm các thiết bị bảo mật và chống tấn công, các thiết bị cân bằng tải, các thiết
bị định tuyến, phân luồng. Số lượng và cách bố trí chi tiết các thiết bị sẽ được xác
định khi lập thiết kế Trung tâm dữ liệu tỉnh.
+ Vùng máy chủ vật lý và vùng máy chủ ảo:
Ở mô hình Trung tâm dữ liệu tỉnh Sơn La, đề xuất sử dụng công nghệ ảo hóa
một phần cho một số máy chủ nhằm phân phối tài nguyên cho các máy chủ hợp lý
hơn, tính sẵn sàng cao, triển khai ứng dụng mới đơn giản và nhanh chóng, từ đó tiết
kiệm chi phí, nguồn lực.
153
+ Vùng máy chủ vật lý:
Đây là các máy chủ cần hiệu năng và tính ổn định cao. Khi triển khai Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh Sơn La, một số thành phần chính trong nền tảng chia
sẻ, tích hợp phục vụ các mục đích như chuyển mạch, chuyển đổi, định tuyến, phân
phối... khi các yêu cầu xử lý tăng cao trong khoảng thời gian ngắn, sẽ đòi hỏi khả
năng xử lý của hệ thống (phần cứng) rất cao. Vì vậy, các thành phần này yêu cầu
được cài đặt trên các máy chủ vật lý. Ngoài ra, các máy chủ CSDL cũng cần được
cài đặt trên các máy chủ vật lý.
+ Vùng máy chủ ảo:
Như đã phân tích lợi ích của việc áp dụng công nghệ ảo hóa ở trên, các máy
chủ dịch vụ như dịch vụ thư mục, dịch vụ xác thực và cấp quyền, quản lý định danh...
và các máy chủ ứng dụng, máy chủ web, máy chủ phục vụ quản lý và giám sát hệ
thống và các máy chủ tương tự khác sẽ là các máy chủ ảo.
+ Lưu trữ:
Do yêu cầu cao về tốc độ truy xuất cũng như mức độ an toàn của dữ liệu, đề
xuất sử dụng các giải pháp lưu trữ bằng ổ đĩa mạng (SAN) cho toàn bộ Trung tâm
dữ liệu tỉnh. SAN thực chất là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ
liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu
trữ với nhau. SAN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia
sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ. Hầu hết mạng SAN hiện nay dựa trên công nghệ
kênh cáp quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính
sẵn sàng cao. Có thể thấy được một số ưu điểm của hệ thống SAN như sau:
• Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà không
làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng.
• SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nhỏ ví dụ như
việc truy xuất thông tin từ nhiều CSDL để cung cấp cho cán bộ, công chức
trong xử lý các TTHC.
• Dữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao.
• Dữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao. Có
khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố.
• Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung lượng
hệ thống cũng như khoảng cách vật lý.
• Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng các
công cụ hỗ trợ quản lý SAN.
+ Sao lưu:
154
Việc sao lưu dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh cần được thực hiện thường xuyên
nhằm bảo đảm dữ liệu luôn được an toàn trong mọi sự cố xảy ra tác động đến hoạt
động của hệ thống. Dữ liệu sao lưu có thể được lưu trữ trên ổ/tủ đĩa (Disk) và/hoặc
trên băng từ (Tape). Với mỗi loại thiết bị lưu trữ đều có ưu và nhược điểm riêng.
Đối với băng từ, giá thành rẻ và khả năng lưu trữ lớn, có thể lưu trữ bên ngoài hệ
thống bằng cách thủ công, lưu trữ được lâu, tốc độ lưu trữ thấp. Đối với ổ đĩa, tuy
hiệu năng cao hơn nhưng giá thành và chi phí cũng cao hơn, việc sao lưu đồng thời
nhiều luồng nên rút ngắn thời gian sao lưu và khả năng phục hồi nhanh chóng.
+ Các thiết bị khác:
Là các thiết bị nhằm bảo đảm hoạt động của phòng máy chủ liên tục như: Các
thiết bị chống sét, các thiết bị cung cấp nguồn liên tục (UPS) và nguồn dự phòng,
các thiết bị ổn định dòng điện, điện thế, các thiết bị làm mát...
- Các dịch vụ cơ sở hạ tầng:
Dịch vụ theo mô hình điện toán đám mây:
+ Bên cạnh việc phát triển Trung tâm dữ liệu vật lý tập trung toàn Tỉnh, việc
sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây như: PaaS (máy chủ ứng dụng ảo hóa, máy
chủ hệ điều hành ảo hóa, lưu trữ…), IaaS (máy chủ vật lý, chỗ đặt máy chủ vật lý,
trang thiết bị kết nối mạng…) cũng giúp cho Sơn La giải quyết phần nào bài toán về
cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đối với xu hướng thuê ngoài dịch vụ cơ sở hạ tầng hiện
nay;
+ Việc thuê ngoài dịch vụ cơ sở hạ tầng giúp cho tỉnh không phải đầu tư quá
nhiều vào cơ sở hạ tầng công nghệ cũng như nguồn nhân lực để vận hành, trong khi
vẫn bảo đảm đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh theo yêu
cầu phát triển chung việc phát triển CQĐT tỉnh;
Dịch vụ hạ tầng khóa công khai (PKI): Các dịch vụ về cung cấp chứng thư số,
dịch vụ chứng thực số (OCSP, CRL, Time stamp…) cho các cơ quan trong CQĐT
của tỉnh Sơn La. Việc cung cấp các dịch vụ hạ tầng khóa do Ban Cơ yếu Chính phủ
phối hợp cùng Sở TTTT tỉnh Sơn La thực hiện.
- Các ứng dụng cơ sở hạ tầng: Ứng dụng nền tảng của Trung tâm dữ liệu:
Nhằm bảo đảm khả năng giám sát hệ thống vận hành liên tục, phát hiện sớm
các vấn đề có thể nảy sinh để ngăn chặn các thảm họa có thể xảy ra đối với toàn bộ
hệ thống cơ sở hạ tầng đồng thời nâng cao năng suất và hiệu suất hoạt động, hạn chế
thời gian phải ngừng hệ thống, Trung tâm dữ liệu Sơn La không thể thiếu các ứng
dụng quản lý cơ sở hạ tầng. Hiện nay, tùy theo mỗi giải pháp nền tảng hoặc chủng
loại thiết bị phần cứng cụ thể, có rất nhiều các ứng dụng quản lý cơ sở hạ tầng được
các bên cung cấp. Tuy nhiên, các ứng dụng này cần có các chức năng cơ bản như:
155
+ Quản lý hạ tầng, máy chủ, CSDL liên tục;
+ Nhanh chóng xác định hiệu năng sử dụng và các vấn đề hiện hữu nhằm đưa
ra các biện pháp;
+ Cảnh báo khi hệ thống gặp các sự cố, quá tải, các vấn đề phản hồi hệ thống;
+ Phân tích các lỗi, thống kê lịch sử, hiệu suất theo thời gian thực, phân tích xu
hướng của hệ thống;
+ Dễ làm chủ ứng dụng, dễ cài đặt và hỗ trợ đa nền tảng.
5.4. Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật
Thông tư số 01/2022/TT-BTTTT ngày 17/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông sửa đổi 1:2022 QCVN 102:2016/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các
hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
Thông tư 02/2017/TT-BTTTT ngày 04/4/2017 của Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công
dân trao đổi với CSDL quốc gia về dân cư;
Thông tư số 13/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định các yêu cầu kỹ thuật về kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
với cơ sở dữ liệu quốc gia;
Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông
tin trong cơ quan nhà nước;
Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng
thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa;
Thông tư số 22/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ
ký số;
Thông tư số 02/2021/TT-BTTTT ngày 21/6/2021 của Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục
vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ
thống thông tin báo cáo quốc gia”;
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số
156
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ;
Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-
BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu;
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh;
Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho Cổng thông tin điện tử và
Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Công văn số 1016/BTTTT-CĐSQG ngày 22/3/2024 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định
kỹ thuật kết nối, chia sẻ dữ liệu;
Tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 18384:2016 về Kiến trúc tham chiếu SOA.
5.5. Xu hướng công nghệ
5.5.1. Mã nguồn mở
Hiện nay, phần mềm có những bước chuyển đổi hết sức mạnh mẽ và hỗ trợ hầu
hết cho tất cả các loại ngành nghề từ quản lý nhà nước, công nghiệp, giải trí, dịch
vụ… Khả năng tái cấu trúc được đem đến từ các sản phẩm mã nguồn mở, nó giúp
cho khả năng phát triển của các loại phần mềm trở nên dễ dàng hơn khi mà các lập
trình viên chuyên nghiệp lẫn nghiệp dư đều có thể đóng góp để tối ưu hóa các sản
phẩm từ phần mềm tiện ích này.
5.5.2. Trí tuệ nhân tạo
Lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AI) đã trải qua những tiến bộ khoa học to lớn trong
vài năm qua, từ những cải tiến lớn về sức mạnh xử lý và hiệu quả tính toán đến
những hiểu biết mới về nhận dạng đối tượng, ngôn ngữ và học sâu. Trí tuệ nhân tạo
đang được sử dụng trong mọi ngành, lĩnh vực, ứng dụng: nhận dạng biển số xe (Giao
thông), nhận dạng khuôn mặt (Xã hội), phân loại sản phẩm (Công nghiệp), tư vấn
khám chữa bệnh (Y tế)... AI sẽ tiếp tục tác động đến nơi làm việc của con người
trong nhiều năm tới và sẽ biến đổi cách mọi người làm việc, thông qua tự động hóa.
5.5.3. Dữ liệu lớn
Dữ liệu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu,
tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư. Thuật
157
ngữ này thường chỉ đơn giản đề cập đến việc sử dụng các phân tích dự báo, phân
tích hành vi người dùng, hoặc một số phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến khác
trích xuất giá trị từ dữ liệu mà ít khi đề cập đến kích thước của bộ dữ liệu. Vài nghi
ngờ cho rằng số lượng của dữ liệu có sẵn hiện nay thực sự lớn, nhưng đó không phải
là đặc trưng phù hợp nhất của hệ sinh thái dữ liệu mới này.
5.5.4. Điện toán đám mây
Điện toán đám mây là mô hình cung cấp tài nguyên máy tính cho người dùng
tùy theo mục đích sử dụng thông qua kết nối Internet. Nguồn tài nguyên này bao
gồm rất nhiều thứ liên quan đến điện toán và máy tính, ví dụ như: phần mềm, dịch
vụ, phần cứng,… và sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên mạng. Người dùng
có thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời điểm nào
và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet.
5.5.5. Công nghệ chuỗi khối
Blockchain được biết đến nhiều nhất với vai trò quan trọng trong các hệ thống
tiền điện tử để duy trì hồ sơ giao dịch an toàn và phi tập trung. Tuy nhiên, thực tế là
công nghệ này không chỉ giới hạn trong lĩnh vực tiền điện tử. Blockchain có thể
được sử dụng như “sổ cái” dữ liệu trong bất kỳ ngành nào để ngăn dữ liệu bị thay
đổi hoặc gian lận.
Kể từ khi Bitcoin được giới thiệu vào năm 2009, việc sử dụng Blockchain đã
bùng nổ thông qua việc tạo ra nhiều loại tiền điện tử, ứng dụng tài chính phi tập
trung (DeFi), mã thông báo không thể thay thế (NFT) và hợp đồng thông minh. Điểm
đặc biệt của Blockchain là tính phân quyền và không tập trung. Không có một tổ
chức nào quản lý sổ cái này. Thay vào đó, mỗi nút trong mạng lưới Blockchain sẽ
giữ một bản sao của sổ cái, đảm bảo tính minh bạch và khó bị tấn công hay gian lận.
Mỗi khi một giao dịch mới được thêm vào, nó phải được xác nhận bởi một số lượng
lớn các nút trong mạng, qua đó đảm bảo tính chính xác và an toàn của thông tin.
6. n trúc an toàn thông tin 
6.1. Nguyên tắc an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
- Nguyên tắc thứ nhất: Tuân thủ, Lựa chọn và Tiêu chuẩn hóa Kiểm soát bảo
mật
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật phải phù hợp với các chính sách bảo
mật đã được xác định trước; Việc lựa chọn các kiểm soát bảo mật phải được dựa trên
phân tích rủi ro và các quyết định quản lý rủi ro. Quá trình lựa chọn kiểm soát mới
sẽ được cân nhắc cả 2 yếu tố mức độ giảm thiểu rủi ro do sự kiểm soát và tổng chi
phí để có được, thực hiện và duy trì sự kiểm soát; Việc lựa chọn kiểm soát nên được
158
thúc đẩy bởi khả năng kiểm soát được áp dụng thống nhất trên toàn bộ và để giảm
thiểu các trường hợp ngoại lệ.
Sự cần thiết: Đạt được một môi trường dựa trên tiêu chuẩn sẽ giảm chi phí
vận hành, cải thiện khả năng tương tác và cải thiện khả năng hỗ trợ; Bảo đảm các
giải pháp bảo mật là phù hợp với mục đích; Tránh các vi phạm về bảo mật.
Áp dụng: Chính sách bảo mật CNTT, chính sách bảo mật dữ liệu và bảo mật
ứng dụng nên được phát triển cho tất cả các pha trong quá trình xây dựng, triển khai,
vận hành, duy trì kiến trúc.
- Nguyên tắc thứ hai: Các mức độ bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Các hệ thống thông tin (gồm các ứng dụng, nền tảng
máy tính, dữ liệu và mạng) sẽ duy trì một mức độ bảo mật tương xứng với rủi ro và
mức độ của các tác hại có thể là kết quả từ các sự mất mát, lạm dụng, tiết lộ hoặc
sửa đổi thông tin.
Sự cần thiết: Hiểu rõ bảo mật hoàn hảo là không thể có được trong mọi hệ thống
thông tin. Vì vậy, kiểm soát bảo mật sẽ được áp dụng để giảm thiểu rủi ro đến mức
có thể chấp nhận được.
Áp dụng: Thành lập các nhóm có mục đích riêng cho bảo mật Ứng dụng, dữ
liệu và CNTT. Cần duy trì nơi lưu trữ cho những nội dung này; Tuân thủ áp dụng
các quy định, hướng dẫn về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Nguyên tắc thứ ba: Đo lường bảo mật
Phát biểu nguyên tắc: Kiểm soát bảo mật sẽ có thể được xem xét hoặc kiểm
tra lại thông qua định tính hoặc định lượng cho việc truy xuất nguồn gốc và bảo
đảm rủi ro đang được duy trì ở mức thấp nhất.
Sự cần thiết: Cho phép lỗi được sửa và giảm thiểu các sử dụng sai lầm hệ
thống được.
Áp dụng: Xác định ra một báo cáo cấu trúc và người quản lý sẽ có thể có một
báo cáo tổng hợp.
- Nguyên tắc thứ tư: Sử dụng chung xác thực người dùng
Phát biểu nguyên tắc: Phải hỗ trợ sử dụng chung khung xác thực người dùng
tại tất cả các mức của Kiến trúc CQĐT. Bao gồm cả việc sử dụng lại cùng khung
xác thực cho đăng nhập vào các cổng thông tin và các dịch vụ đăng ký trên LGSP,
cho cả bên sử dụng và bên cung cấp.
Sự cần thiết: Cho phép dễ dàng truy cập với những người dùng đã được xác
thực; Các tiếp cận này loại bỏ sự trùng lặp và nhận được sự tiết kiệm về kinh tế.
159
Áp dụng: Cơ chế xác thực tập trung cần phải được phát triển. Ứng dụng hiện
tại cần phải thay đổi để chúng có thể sử dụng các mô hình tập trung.
- Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin mạng:
Hình 36: Miền tham chiếu kiến trúc an toàn thông tin mạng
6.2. Các loại kiểm soát an toàn thông tin mạng
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ:
Để có phương án bảo vệ phù hợp, cần xác định các yêu cầu an toàn đối với cấp
độ tương ứng của hệ thống thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
Sau khi xác định được cấp độ của hệ thống và xây dựng phương án bảo vệ
tương ứng, cần hoàn thiện hồ sơ đề xuất cấp độ trình cấp có thẩm quyền thẩm định
và phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Sau khi hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt, cần triển khai phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo phương án đã được phê duyệt trong hồ sơ đề xuất
cấp độ, trong đó chú ý:
(1) Phương án bảo đảm ATTT trong hồ sơ đề xuất cấp độ là sở cứ để đề nghị
đầu tư nâng cấp hệ thống thông tin trong trường hợp hệ thống hiện tại chưa đáp ứng
các yêu cầu an toàn theo quy định;
(2) Phương án và kết quả thực hiện phương án bảo vệ trong hồ sơ đề xuất cấp
độ là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ của cơ quan tổ
chức đối với các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và
đánh giá hiệu quả của phương án bảo vệ.
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng:
160
Việc triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng cần được thực hiện
ưu tiên triển khai theo hình thức thuê dịch vụ của doanh nghiệp một cách phù hợp,
trừ những hệ thống có lưu trữ, xử lý thông tin bí mật nhà nước hoặc hệ thống không
thể thuê dịch vụ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
6.3. Mô hình an toàn thông tin mạng
Hình 37: Mô hình an toàn thông tin mạng
Mô hình đảm ATTT mạng tổng thể của tỉnh bao gồm các thành phần: (1) Hệ
thống thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số; (2) Trung tâm điều hành an toàn,
an ninh mạng; (3) Mô hình tổ chức “04 lớp” bảo đảm ATTT; (4) Mô hình tham chiếu
về biện pháp quản lý ATTT; (5) Mô hình tham chiếu về giải pháp, công nghệ; (6)
Mô hình tham chiếu Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng.
Tỉnh thiết lập một Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng và thực hiện kết
nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia (khi đã hình thành) phục vụ
hoạt động hỗ trợ giám sát, phòng chống tấn công mạng và điều phối ứng cứu sự cố
ATTT.
- Các thành phần bảo đảm an toàn thông tin mạng:
Việc bảo đảm ATTT phục vụ phát triển CQS phải thống nhất, đồng bộ các hệ
thống thành phần trong mô hình. Các hệ thống thành phần cần bảo đảm ATTT phục
vụ CQS tỉnh bao gồm nhưng không giới hạn các thành phần sau:
161
(1) Cổng TTĐT tỉnh;
(2) Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với các phân hệ Cổng DVC, Hệ thống
phần mềm một cửa điện tử;
(3) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống Quản lý tài liệu lưu trữ
điện tử;
(4) Hệ thống thông tin báo cáo;
(5) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh;
(6) Các CSDL phục vụ phát triển CQS;
(7) Các Hệ thống thông tin khác phục vụ phát triển CQS;
(8) Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
* Mô hình t chm ATTT:
Công tác bảo đảm ATTT nói chung và công tác bảo đảm ATTT trong CQS
phải được thực hiện một cách tổng thể, đồng bộ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính
phủ tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 06/7/2019. Theo đó, cơ quan, tổ chức triển khai
bảo đảm ATTT cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo mô “4 lớp”: (1)
Lực lượng tại chỗ, (2) Tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp,
(3) Tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ, (4) Kết nối, chia
sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia.
6.4. Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng
- Bảo đảm an toàn mạng:
Thiết kế phương án bảo đảm ATTT: Đưa ra các phương án thiết kế các vùng
mạng trong hệ thống theo chức năng, các vùng mạng; Phương án quản lý truy cập,
quản trị hệ thống từ xa an toàn; Phương án quản lý truy cập giữa các vùng mạng và
phòng chống xâm nhập; Phương án cân bằng tải, dự phòng nóng cho các thiết bị
mạng; Phương án bảo đảm an toàn cho máy chủ CSDL; Phương án chặn lọc phần
mềm độc hại trên môi trường mạng; Phương án phòng chống tấn công từ chối dịch
vụ; Phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung; Phương án giám sát an toàn hệ
thống thông tin tập trung; Phương án quản lý sao lưu dự phòng tập trung; Phương
án quản lý phần mềm phòng chống mã độc trên các máy chủ/máy tính người dùng
tập trung; Phương án phòng, chống thất thoát dữ liệu; Phương án bảo đảm an toàn
cho mạng không dây; Phương án quản lý tài khoản đặc quyền; Phương án dự phòng
hệ thống ở vị trí địa lý khác nhau.
Kiểm soát truy cập từ bên ngoài mạng: Đưa ra phương án quản lý truy cập từ
các mạng bên ngoài theo chiều đi vào hệ thống tới các máy chủ dịch vụ bên trong
162
mạng, bao gồm: Các dịch vụ/ứng dụng cho phép từ truy cập từ bên ngoài; Thời gian
mất kết nối; Phân quyền truy cập; Giới hạn kết nối; Thiết lập chính sách ưu tiên.
Phương án cần mô tả chính sách đó được thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Kiểm soát truy cập từ bên trong mạng: Đưa ra phương án quản lý truy cập từ
các máy tính/máy chủ bên trong mạng theo chiều đi ra các mạng bên ngoài và các
mạng khác bên trong mạng, bao gồm: Các ứng dụng/dịch vụ nào được truy cập;
Quản lý truy cập theo địa chỉ thiết bị; phương án ưu tiên truy cập. Phương án cần
mô tả chính sách đó được thiết lập trên thiết bị hệ thống nào.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
thiết bị hệ thống về bật chức năng ghi log; thông tin ghi log; thời gian, dung lượng
ghi log; quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình của
thiết bị phòng, chống xâm nhập IDS/IPS hoặc chức năng IDS/IPS trên thiết bị tường
lửa có trong hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn.
Phòng chống phần mềm độc hại trên môi trường mạng: Đưa ra phương án triển
khai/thiết lập cấu hình của thiết bị để thực hiện chức năng phòng chống phần mềm
độc hại trên môi trường mạng đáp ứng yêu cầu an toàn.
Bảo vệ thiết bị hệ thống: Đưa ra phương án triển khai/thiết lập cấu hình chức
năng bảo mật trên các thiết bị có trong hệ thống nhằm bảo đảm an toàn cho thiết bị
trong quá trình sử dụng và quản lý vận hành.
- Bảo đảm an toàn máy chủ:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên máy chủ để bảo
đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy cập
trên máy chủ để bảo đảm việc truy cập, sử dụng máy chủ an toàn sau khi đăng nhập
thành công.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
máy chủ về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, Dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Phòng chống xâm nhập: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo mật trên máy
chủ để bảo bảo vệ tấn công xâm nhập từ bên ngoài.
Phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra phương án thiết lập cấu hình bảo mật
trên máy chủ về: Cài đặt phần mềm phòng chống mã độc; Dò quét mã độc; Xử lý
mã độc; Quản lý tập trung phần mềm phòng chống mã độc...để phòng chống mã độc
cho máy chủ.
163
Xử lý máy chủ khi chuyển giao: Đưa ra phương án xóa sạch dữ liệu; sao lưu
dự phòng dữ liệu khi chuyển giao hoặc thay đổi mục đích sử dụng.
- Bảo đảm an toàn ứng dụng:
Xác thực: Đưa ra phương án thiết lập chính sách xác thực trên ứng dụng để bảo
đảm việc xác thực khi đăng nhập vào máy chủ an toàn.
Kiểm soát truy cập: Đưa ra phương án thiết lập chính sách kiểm soát truy cập
trên ứng dụng để bảo đảm việc truy cập, sử dụng ứng dụng an toàn sau khi đăng
nhập thành công.
Nhật ký hệ thống: Đưa ra phương án quản lý nhật ký hệ thống (log) trên các
ứng dụng về: Bật chức năng ghi log; Thông tin ghi log; Thời gian, dung lượng ghi
log; Quản lý log.
Bảo mật thông tin liên lạc: Đưa ra phương án mã hóa và sử dụng giao thức
mạng hoặc kênh kết nối mạng an toàn khi trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng.
Chống chối bỏ: Đưa ra phương án áp dụng và bảo vệ chữ ký số để bảo vệ tính
bí mật và chống chối bỏ khi gửi/nhận thông tin quan trọng qua mạng.
An toàn ứng dụng và mã nguồn: Đưa ra phương án cấu hình/thiết lập chức năng
bảo mật cho ứng dụng và phương án bảo vệ mã nguồn ứng dụng.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu:
Nguyên vẹn dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quản lý thay đổi, khôi phục dữ
liệu bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu: Đưa ra phương án lưu trữ, quản lý thay đổi, khôi phục dữ liệu
bảo đảm tính bí mật của dữ liệu.
Sao lưu dự phòng: Đưa ra phương án sao lưu dự phòng dữ liệu: Các thông tin
yêu cầu sao lưu dự phòng; Phân loại dữ liệu sao lưu dự phòng; Hệ thống sao lưu dự
phòng…
6.5. Phương án quản lý an toàn thông tin mạng
- Chính sách an toàn thông tin: Chính sách an toàn thông tin bao gồm các nội
dung cơ bản như:
Mục tiêu, nguyên tắc bảo đảm ATTT.
Trách nhiệm bảo đảm ATTT: Mô tả trách nhiệm bảo đảm ATTT của đơn vị
chuyên trách về ATTT và các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách
ATTT.
Phạm vi chính sách ATTT: Mô tả phạm vi chính sách, đối tượng áp dụng chính
sách bảo đảm ATTT của tổ chức.
164
- Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin:
Cung cấp thông tin về cơ cấu, tổ chức bảo đảm ATTT của tổ chức, bao gồm:
Đơn vị chuyên trách về ATTT; Cơ chế, đầu mối phối hợp với cơ quan/tổ chức có
thẩm quyền trong hoạt động bảo đảm ATTT.
- Bảo đảm nguồn nhân lực:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý bảo đảm nguồn nhân lực ATTT
của tổ chức, bao gồm: Tuyển dụng cán bộ; quy chế/quy định bảo đảm ATTT trong
quá trình làm việc và chấm dứt hoặc thay đổi công việc.
- Quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống:
Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý thiết kế, xây dựng hệ thống của
tổ chức, bao gồm: Thiết kế an toàn hệ thống thông tin; Phát triển phần mềm thuê
khoán; Thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
- Quản lý vận hành an toàn hệ thống:
Quản lý vận hành an toàn hệ thống bao gồm 09 nội dung quản lý:
Quản lý an toàn mạng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn
hạ tầng mạng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt động bình thường của
hệ thống; Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục hệ thống sau khi xảy ra sự cố;
Truy cập và quản lý cấu hình hệ thống; Cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho
thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
Quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện
quản lý an toàn máy chủ và ứng dụng của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt
động bình thường của hệ thống máy chủ và dịch vụ; Truy cập mạng của máy chủ;
Truy cập và quản trị máy chủ và ứng dụng; Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục
sau khi xảy ra sự cố; Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm trên hệ thống;
Kết nối và gỡ bỏ hệ thống máy chủ và dịch vụ khỏi hệ thống; Cấu hình tối ưu và
tăng cường bảo mật cho hệ thống máy chủ trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
Quản lý an toàn dữ liệu: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý an toàn
dữ liệu của tổ chức, bao gồm: Yêu cầu an toàn đối với phương pháp mã hóa; Phân
loại, quản lý và sử dụng khóa bí mật và dữ liệu mã hóa; Cơ chế mã hóa và kiểm tra
tính nguyên vẹn của dữ liệu; Trao đổi dữ liệu qua môi trường mạng và phương tiện
lưu trữ; Sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu; Cập nhật đồng bộ thông tin, dữ liệu
giữa hệ thống sao lưu dự phòng chính và hệ thống phụ.
Quản lý an toàn thiết bị đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản
lý an toàn thiết bị đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận hành hoạt động bình
thường cho thiết bị đầu cuối; Kết nối, truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từ xa;
165
Cài đặt, kết nối và gỡ bỏ thiết bị đầu cuối trong hệ thống; Cấu hình tối ưu và tăng
cường bảo mật cho máy tính người sử dụng; Kiểm tra, đánh giá, xử lý điểm yếu
ATTT cho thiết bị đầu cuối.
Quản lý phòng chống phần mềm độc hại: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện
quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Cài đặt, cập nhật, sử
dụng phần mềm phòng chống mã độc; Cài đặt, sử dụng phần mềm trên máy tính,
thiết bị di động và việc truy cập các trang thông tin trên mạng; Gửi nhận tập tin qua
môi trường mạng và các phương tiện lưu trữ di động; Thực hiện kiểm tra và dò quét
phần mềm độc hại trên toàn bộ hệ thống; Kiểm tra và xử lý phần mềm độc hại.
Quản lý giám sát an toàn hệ thống thông tin: Đưa ra chính sách/quy trình thực
hiện quản lý phòng chống phần mềm độc hại của tổ chức, bao gồm: Quản lý vận
hành hoạt động bình thường của hệ thống giám sát; Đối tượng giám sát bao gồm;
Kết nối và gửi nhật ký hệ thống; Truy cập và quản trị hệ thống giám sát; Loại thông
tin cần được giám sát; Lưu trữ và bảo vệ thông tin giám sát; Theo dõi, giám sát và
cảnh báo sự cố; Bố trí nguồn lực và tổ chức giám sát.
Quản lý điểm yếu ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý điểm
yếu ATTT của tổ chức, bao gồm: Quản lý thông tin các thành phần có trong hệ thống
có khả năng tồn tại điểm yếu ATTT; Quản lý, cập nhật nguồn cung cấp điểm yếu
ATTT; Phân nhóm và mức độ của điểm yếu; Cơ chế phối hợp với các nhóm chuyên
gia; Kiểm tra, đánh giá và xử lý điểm yếu ATTT trước khi đưa hệ thống vào sử dụng;
Quy trình khôi phục lại hệ thống.
Quản lý sự cố ATTT: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện quản lý sự cố
ATTT của tổ chức, bao gồm: Phân nhóm sự cố ATTT; Phương án tiếp nhận, phát
hiện, phân loại và xử lý thông tin; Kế hoạch ứng phó sự cố ATTT; Giám sát, phát
hiện và cảnh báo sự cố ATTT; Quy trình ứng cứu sự cố ATTT thông thường; Quy
trình ứng cứu sự cố ATTT nghiêm trọng; Cơ chế phối hợp trong việc xử lý, khắc
phục sự cố ATTT; Diễn tập phương án xử lý sự cố ATTT.
Quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối: Đưa ra chính sách/quy trình thực hiện
quản lý an toàn người sử dụng đầu cuối của tổ chức, bao gồm: Quản lý truy cập, sử
dụng tài nguyên nội bộ; Quản lý truy cập mạng và tài nguyên trên Internet; Cài đặt
và sử dụng máy tính an toàn.
6.6. Phương án dự phòng thảm hoạ
Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm ATTT mạng
theo quy định tại Điều 16, Quyết định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/3/2017 quy định
về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm ATTT mạng quốc gia. Theo đó,
cần thực hiện:
166
(1) Khảo sát và thực hiện đánh giá rủi ro để xác định các nguy cơ, sự cố ATTT
có thể xảy ra đối với hệ thống;
(2) Đánh giá và phân loại các nguy cơ, sự cố ATTT;
(3) Xây dựng phương án, quy trình xử lý các sự cố, bao gồm nhưng không giới
hạn các nhóm sự cố sau:
+ Sự cố do bị tấn công mạng: Tấn công từ chối dịch vụ, Tấn công giả mạo, Tấn
công sử dụng mã độc, Tấn công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển, Tấn
công thay đổi giao diện, Tấn công mã hóa phần mềm, dữ liệu, thiết bị, Tấn công phá
hoại thông tin, dữ liệu, phần mềm, Tấn công nghe trộm, gián điệp, lấy cắp thông tin,
dữ liệu, Tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức.
+ Sự cố do lỗi của hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật: Sự cố nguồn
điện, Sự cố đường kết nối Internet, Sự cố do lỗi phần mềm, phần cứng, ứng dụng
của hệ thống thông tin, Sự cố liên quan đến quá tải hệ thống, Sự cố khác do lỗi của
hệ thống, thiết bị, phần mềm, hạ tầng kỹ thuật.
+ Tình huống sự cố do lỗi của người quản trị, vận hành hệ thống: Lỗi trong cập
nhật, thay đổi, cấu hình phần cứng, Lỗi trong cập nhật, thay đổi, cấu hình phần mềm;
Lỗi liên quan đến chính sách và thủ tục ATTT, Lỗi liên quan đến việc dừng dịch vụ
vì lý do bắt buộc, Lỗi khác liên quan đến người quản trị, vận hành hệ thống.
(4) Xây dựng kịch bản và tổ chức diễn tập để thực hành phương án ứng cứu sự
cố được xây dựng.
6.7. Phương án giám sát liên tục công tác bảo đảm ATTT
Mô hình SOC bao gồm 04 thành phần cơ bản như hình dưới đây:
 



Hình 38: Mô hình thành phần SOC
167
(1) Hạ tầng mạng: Bao gồm các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, hệ thống lưu
trữ và các thiết bị phụ trợ khác phục vụ hoạt động của SOC;
(2) Hệ thống hạ tầng SOC: Bao gồm hạ tầng, trang thiết bị, máy móc để bảo
đảm các yêu cầu an toàn về vật lý như điều hòa, độ ẩm, điện, điện từ, kiểm soát vào
ra…;
(3) Hệ thống giám sát trung tâm: Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống,
cho phép thu thập log, quản lý, giám sát, điều tra và xử lý sự cố;
(4) Các giải pháp bảo vệ: Bao gồm tập hợp các thiết bị, giải pháp bảo mật để
bảo vệ hệ thống SOC và quản lý tập trung các giải pháp Endpoint được triển khai tại
các hệ thống thông tin cần bảo vệ.
Các thành phần của SOC được mô tả cụ thể dưới đây:
a) Hạ tầng mạng: Hạ tầng mạng được thiết kế bao gồm 05 phân hệ cơ bản sau:
- Phân hệ kết nối ra bên ngoài (Outsite): Là phân hệ kết nối SOC với các hệ
thống bên ngoài và mạng Internet thông qua các kết nối mạng TSLCD, WAN và
Internet. Phân hệ này bao gồm các thiết bị cơ bản sau: Thiết bị định tuyến chuyên
dụng để đón các đường kết nối; Hệ thống tường lửa để kiểm soát truy cập ra, vào hệ
thống; Hệ thống VPN và hệ thống phòng, chống tấn công DoS/DDOS.
- Phân hệ cho hệ thống SOC được chia thành các vùng mạng chức năng sau:
Phân vùng cho hệ thống giám sát trung tâm quy hoạch cho các thành phần giám sát
trung tâm; Phân vùng cho hệ thống quản lý Endpoint tập trung; Phân vùng cho các
hệ thống quản lý, vận hành, bao gồm các giải pháp bảo vệ các thành phần trong Phân
hệ SOC và TTDL (Data Center).
- Phân hệ cho hệ thống SOC có hệ thống tường lửa, Core Switch và Access
Switch, Hệ thống lưu trữ để kết nối, quản lý truy cập giữa các hệ thống thành phần
trong phân hệ này với nhau và quản lý truy cập giữa vùng Outsite và vùng TTDL.
- Phân hệ lưu trữ cần được thiết lập để lưu trữ và quản lý tập trung log từ các
thiết bị mạng, bảo mật, máy chủ, ứng dụng tại SOC, TTDL và log từ các hệ thống
cần bảo vệ gửi về. Hệ thống lưu trữ cần bảo đảm về dung lượng lưu trữ theo yêu cầu
giám sát thực tế của từng đơn vị.
- Phân hệ mạng lõi (System Core SW): Là hệ thống thiết bị chuyển mạch có
băng thông và tốc độ chuyển mạch mạng rất lớn, có nhiệm vụ kết nối các phân vùng
Outsite, SOC và TTDL lại với nhau.
- Phân hệ cho TTDL là phân hệ phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, ứng dụng
CNTT. Phân hệ này được chia thành các phân vùng: Vùng DMZ để đặt các máy chủ
cung cấp dịch vụ trực tiếp ra bên ngoài Internet; Vùng máy chủ nội bộ để đặt các
168
máy chủ có yêu cầu bảo mật cao, không được kết nối trực tiếp với Internet; Vùng
máy chủ CSDL để đặt các máy chủ CSDL của hệ thống. Ngoài ra, Phân hệ này cũng
có phân vùng cho hệ thống lưu trữ. Hệ thống lưu trữ cần tách riêng về vật lý hoặc
logic với hệ thống lưu trữ của phân hệ SOC.
- Hệ thống trích rút dữ liệu chuyên dụng (Network-TAP): Hệ thống này là các
thiết bị chuyên dụng được dùng để sao chép dữ liệu (log thô) tại các điểm cần giám
sát. Các điểm cần giám sát trên hệ thống bao gồm: Các điểm tại các Router biên kết
nối ra các mạng bên ngoài; Các điểm ra vào các vùng mạng chức năng DMZ, Máy
chủ nội bộ, CSDL, Vùng quản trị…
b) Hệ thống giám sát trung tâm:
Hệ thống giám sát trung tâm bao gồm 04 thành phần: Thu thập và quản lý log,
Thành phần quản lý trung tâm, Thành phần giám sát tổng thể và Thành phần điều
tra và xử lý sự cố, như hình dưới đây:




Hình 39: Hệ thống giám sát trung tâm SOC
- Thành phần thu thập và quản lý log: Thành phần này cho phép thu thập, chuẩn
hóa và quản lý log từ các thành phần trong SOC, TTDL và các hệ thống quan trắc
cơ sở của các hệ thống bên ngoài phục vụ hoạt động giám sát.
Dữ liệu thu thập cơ bản bao gồm:
(1) Log từ các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật;
(2) Log từ các máy chủ và ứng dụng;
(3) Log thô (nếu có) là các gói tin được thu thập trực tiếp trên môi trường mạng
tại các điểm giám sát sử dụng thiết bị TAP chuyên dụng hoặc thực hiện SPAN trên
các thiết bị Switch của hệ thống.
169
Sau khi dữ liệu được thu thập và chuẩn hóa, dữ liệu này là dữ liệu đầu vào của
thành phần giám sát tổng thể phục vụ hoạt động phân tích, giám sát, truy vết và xử
lý sự cố.
- Thành phần giám sát tổng thể (Security Analytic/SIEM):
Đây là thành phần lõi, cung cấp khả năng kết nối, thu thập thông tin từ các hệ
thống khác cho phép tổng hợp tất cả thông tin và giúp tương tác, kết nối các thành
phần khác của SOC. Dữ liệu thu thập được từ các hệ thống quan trắc cơ sở sẽ được
tập hợp vào hệ thống giám sát nền tảng này và tiến hành phân tách dữ liệu trước khi
tiến hành các phân tích chuyên sâu hơn.
Thành phần giám sát tổng thể cũng hỗ trợ giám sát và phát hiện hành vi bất
thường (Anormaly detection) và điều tra, xử lý các sự cố (Investigation). Thành phần
này sử dụng các dữ liệu thu thập được từ các thành phần trong hệ thống để tiến hành
các phân tích chuyên sâu, liên kết tương quan dữ liệu nhằm phát hiện ra các nguy
cơ, sự cố, tấn công mạng. Thành phần này cung cấp giao diện thống kê các sự kiện,
các cảnh báo sớm, các sự cố đang xử lý, các lỗ hổng, các cuộc tấn công vào hệ thống
trên một hệ thống giao diện tổng thể giúp bao quát được toàn bộ tình hình ATTT
của hệ thống cần bảo vệ.
Thành phần này cũng cho phép kết hợp các nguồn mối đe dọa ATTT (Threat
Intelligence) từ các tổ chức bên ngoài nhằm cập nhật các nguy cơ mất ATTT kịp
thời.
Đồng thời, khi có các sự cố xảy ra, thành phần này cũng giúp các chuyên gia
phân tích và hỗ trợ điều tra xử lý các sự cố và cho phép tương tác với các thiết bị
khác để chống lại các tấn công (Incident response).
- Thành phần quản lý (Management):
Thành phần quản lý bao gồm các chức năng chính như:
(1) Chức năng quản lý tài sản cho phép quản lý các thành phần: máy chủ, thiết
bị và các thành phần có kết nối mạng vào hệ thống. Thành phần này cho phép quản
lý truy cập, giám sát trạng thái hoạt động ở lớp mạng, hệ điều hành và ứng dụng tập
trung;
(2) Chức năng quản lý rủi ro cho phép quản lý các nguy cơ, rủi ro mất ATTT
có thể xảy ra với hệ thống. Các nguy cơ, rủi ro có thể đến từ hạ tầng, ứng dụng, con
người, công nghệ và quy trình quản lý hệ thống. Thành phần này được kết nối với
thành phần giám sát tổng thể để cung cấp thông tin đầu vào cho phép giám sát để
tiến hành phân tích tương quan dữ liệu lỗ hổng với các dữ liệu khác trên hệ thống;
170
(3) Chức năng quản lý chính sách cho phép quản lý các quy trình, chính sách
đã và đang được thực thi trong tổ chức, bảo đảm các chính sách này được thực thi,
áp dụng trên các thiết bị trong hệ thống.
- Thành phần điều tra và xử lý sự cố (Incident Response):
Thành phần này cho phép thực thi các hành động cụ thể căn cứ vào kết quả đầu
ra của thành phần giám sát tổng thể. Thành phần giám sát tổng thể sẽ đưa ra các cảnh
báo, căn cứ vào mức độ của mỗi cảnh báo, người quản trị có thể thực hiện điều tra,
phân tích ở mức sâu để xác minh sự cố và đưa ra các hành động xử lý.
c) Thành phần các giải pháp bảo vệ: Các giải pháp bảo vệ cơ bản bao gồm các
giải pháp sau:
- Giải pháp phát hiện và ứng phó điểm cuối EDR:
Giải pháp phát hiện và ứng phó điểm cuối (EDR: Endpoint Detection and
Response) cho phép tạo thêm lớp bảo vệ cho các máy trạm bên cạnh các giải pháp
bảo vệ và phần mềm diệt virus. Giải pháp này cung cấp khả năng phát hiện bất
thường dựa trên hành vi và cho cái nhìn sâu hơn về các thông tin cụ thể có liên quan
trên điểm cuối để phát hiện và giảm thiểu các mối đe dọa.
- Giải pháp quản lý lỗ hổng:
Giải pháp này cho phép dò quét lỗ hổng bằng các phương thức chủ động hoặc
bị động trên các thiết bị mạng, máy chủ, máy trạm để thu thập các thông tin nhằm
phát hiện ra các lỗ hổng, dữ liệu nhạy cảm, các kết nối bất thường…Các thông tin
này sau khi được xử lý sẽ tổng hợp kết quả và gửi về thành phần giám sát trung tâm
để tiến hành liên kết thông tin với các dữ liệu khác.
- Giải pháp dò quét lỗ hổng bảo mật trên các ứng dụng:
Giải pháp này cho phép dò quét lỗ hổng ứng dụng, cơ sở dữ liệu để đánh giá
được tình trạng bảo mật hiện tại của ứng dụng. Giúp SOC kịp thời đưa ra các biện
pháp khắc phục và tránh các rủi ro có thể xảy ra.
- Giải pháp tường lửa:
Hệ thống tường lửa là giải pháp sử dụng để phân chia và kiểm soát truy cập
giữa các vùng mạng trong một hệ thống. Các hệ thống tường lửa thế hệ mới cho
phép tích hợp các tính năng bảo mật trên một nền tảng phần cứng.
- Giải pháp kiểm soát truy cập:
Giải pháp này cho phép quản lý các thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng khi kết nối,
hoạt động trong hệ thống bảo đảm sự tuân thủ theo một chính sách quản lý chung.
- Giải pháp quản lý truy cập đặc quyền:
171
Giải pháp này cho phép quản lý tập trung các tài khoản quản trị hệ thống trong
việc truy cập tài nguyên và thiết lập, thay đổi chính sách, cấu hình trên hệ thống.
- Giải pháp phòng chống DoS/DdoS:
Giải pháp này cho phép phát hiện và phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ
DoS/DDoS đã biết và zero- day nhằm bảo đảm tính khả dụng của hệ thống, ứng
dụng và dịch vụ. Giải pháp này có thể triển khai theo nhiều hình thức khác nhau như
thuê dịch vụ của doanh nghiệp hoặc đầu tư triển khai giải pháp tại các hệ thống được
bảo vệ. Tuy nhiên, việc đầu tư giải pháp tại các hệ thống được bảo vệ chỉ hiệu quả
với các dạng tấn công DoS/DDoS vào lớp ứng dụng khi lưu lượng tấn công nhỏ hơn
băng thông kết nối mạng của hệ thống bị tấn công.
- Giải pháp phòng chống mã độc cho máy chủ, máy trạm:
Giải pháp này được triển khai dưới dạng phần mềm được cài đặt trên máy chủ,
máy trạm. Giải pháp này cho phép bảo vệ các máy chủ, máy trạm trước các nguy cơ
tấn công, lây nhiễm phần mềm độc hại.
- Giải pháp tường lửa ứng dụng Web:
Giải pháp này cho phép bảo vệ ứng dụng Web trước các tấn công mức ứng dụng
sử dụng chức năng phân tích sâu vào ứng dụng Web, cấu trúc dữ liệu cũng như logic
hoạt động bình thường của ứng dụng.
- Giải pháp bảo đảm ATTT cho hệ thống thư điện tử:
Giải pháp này cho phép bảo vệ ứng dụng thư điện tử trước các tấn công mức
ứng dụng sử dụng từ bên ngoài Internet. Giải pháp này hoạt động như một tường lửa
lớp ứng dụng cho phép giám sát và kiểm soát mọi yêu cầu gửi đến, kiểm tra tính hợp
lệ trước khi chuyển tới hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống VPN:
Giải pháp này cho phép các hệ thống khác nhau hoặc máy trạm từ xa kết nối
với một hệ thống thông tin thông qua một đường hầm ảo (tunnel). Giao thức VPN
sử dụng công nghệ mã hóa, xác thực và chống chối bỏ cho phép dữ liệu trao đổi
được bảo vệ an toàn khi đi qua môi trường Internet.
d) Hệ thống hạ tầng SOC:
- Hệ thống máy tính chuyên dùng phục vụ giám sát được thiết kế bao gồm:
(1) Máy tính xách tay chuyên dùng phục vụ giám sát;
(2) Máy tính để bàn chuyên dùng phục vụ giám sát;
(3) Hệ thống UPS dùng cho máy giám sát.
172
Các máy tính chuyên dùng được cài đặt các chương trình, các công cụ, các phần
mềm phục vụ quá trình giám sát.
- Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát bao gồm:
(1) Hệ thống màn hình chuyên dụng cho giám sát được thiết kế có chức năng
hiển thị hình ảnh cho hệ thống Camera giám sát và hệ thống máy chủ quản trị;
(2) Hệ thống màn hình ghép thường được ghép bởi 06 màn hình cho phép hiển
thị thông tin giám sát với khung hình lớn. Các màn hình hiển thị, thiết bị điều khiển,
cáp kết nối tạo thành một hệ thống Videowall.
- Hệ thống bàn ghế cho phòng giám sát:
Bàn ghế chuyên dụng phục vụ công tác giám sát, ứng cứu được lắp đặt tại phòng
giám sát, vận hành ATTT cũng là nơi lắp đặt hệ thống màn hình chuyên dụng phục
vụ giám sát.
- Hệ thống kiểm soát ra vào (Access Control):
Hệ thống kiểm soát ra vào cho phép kiểm soát những truy cập vào trung tâm
để giám sát và phát hiện những truy cập không được phép. Hệ thống này bao gồm
các thành phần sau:
(1) Máy kiểm soát cửa vào/ra, vân tay;
(2) Thẻ cảm ứng từ; (3) Khóa điện từ;
(4) Bộ nguồn dự phòng;
(5) Nút nhấn mở cửa khẩn cấp.
- Thiết kế cơ sở hệ thống camera giám sát CCTV:
Hệ thống camera giám sát cho phép quan sát và ghi lại mọi hoạt động diễn ra
trong SOC bằng hình ảnh, bao gồm các thành phần chính như sau: (1) Đầu ghi hình
và phần mềm quản lý; (2) Camera giám sát để theo dõi liên tục các khu vực chức
năng trong SOC; (3) Mạng truyền tín hiệu, cáp điều khiển, các kết nối bên trong hệ
thống; (4) Thành phần lưu trữ (Sử dụng ổ cứng HDD chuyên dụng hoặc hệ thống
lưu trữ của SOC); (5) Hệ thống màn chiếu.
- Hệ thống sàn nâng kỹ thuật:
Hệ thống sàn nâng bảo vệ hệ thống dây điện, cáp điện hay bất kì vật liệu gì để
dưới sàn tránh được sự xâm hại của côn trùng, hóa chất hay không khí nóng ẩm của
mặt sàn bê tông bằng hệ thống giá đỡ được thiết kế phù hợp cho từng công trình,
từng loại thiết bị đặt trên sàn phụ.
6.8. Phương án đánh giá, duy trì công tác bảo đảm ATTT mạng
173
Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá ATTT theo quy định tại Thông tư số
12/2022/TT-BTTTT. Nội dung kiểm tra đánh giá bao gồm:
(1) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
(2) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
(3) Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ
thống.
Đối với việc kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, tổ chức kiểm tra, đánh giá theo nhiệm
vụ và thẩm quyền quy định.
Đối với việc đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin và đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống,
thực hiện kiểm tra, đánh giá theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ
thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2018 quy định như sau: “Đối với công tác kiểm tra,
đánh giá ATTT mạng cho hệ thống thông tin thuộc quyền quản lý: Lựa chọn tổ chức,
doanh nghiệp độc lập với tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo vệ để định kỳ kiểm
tra, đánh giá ATTT mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên thuộc quyền
quản lý hoặc kiểm tra, đánh giá đột xuất khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật”.
Kết quả kiểm tra đánh giá được giám sát và đánh giá bởi một đơn vị độc lập
(đơn vị chức năng, đơn vị chuyên trách về ATTT hoặc một đơn vị độc lập khác) để
phục vụ việc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Thẩm quyền, phạm vi và nội dung kiểm tra đánh giá phù hợp với quy định tại
Thông tư số12/2022/TT-BTTTT.
Nội dung kiểm tra, đánh giá ATTT cơ bản bao gồm các nội dung sau:
(1) Kiểm tra, đánh giá về thiết kế, cấu hình bảo mật của hạ tầng mạng;
(2) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên thiết bị mạng, thiết bị bảo
mật;
(3) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên máy chủ;
(4) Kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên ứng dụng; (5) Kiểm tra,
đánh giá lỗ hổng, điểm yếu ATTT trên các thiết bị đầu cuối.


Hiện tại:
174
- Bước đầu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn
thông tin trong hoạt động chỉ đạo, điều hành và hành chính công.
- Nhiều nghiệp vụ còn thực hiện độc lập, liên thông nghiệp vụ còn hạn chế.
- Tin học hóa nghiệp vụ còn chưa hiệu quả; chưa cắt giảm bớt khâu thực hiện;
chưa cải cách quy trình nghiệp vụ.
Định hướng đến năm 2030:
- Tất cả nghiệp vụ đều được chuẩn hóa.
- Liên thông nghiệp vụ thông suốt.
- Tin học hóa toàn diện, áp dụng chuyển đổi quy trình số vào cải cách, đổi mới
quy trình nghiệp vụ; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp thông
tin, báo cáo, thống kê trực tuyến.
Giải pháp đạt được mục tiêu nghiệp vụ:
- Chuyển đổi số kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO trong hoạt động
của tỉnh.
- Cải cách thủ tục hành chính; đổi mới giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết
hồ sơ, công việc trên cơ sở công nghệ số.

Hiện tại:
- Bắt đầu xây dựng danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung; phát triển mã định
danh điện tử thống nhất.
- Đã triển khai một số các cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Đang triển khai Kho dữ liệu TTHC; Kho dữ liệu dùng chung.
Định hướng đến năm 2030:
- Triển khai nền tảng dữ liệu theo nguyên tắc “dữ liệu chỉ từ một nguồn”, đáp
ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu.
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn sang dữ liệu số.
- Cập nhật và hoàn thiện Danh mục CSDL thuộc phạm vi quản lý.
Giải pháp đạt được mục tiêu dữ liệu:
- Thiết kế kiến trúc dữ liệu tổng thể; các định dạng gói tin, danh mục, chỉ mục
dữ liệu và dịch vụ dữ liệu chia sẻ, bảo đảm nguyên tắc mỗi loại dữ liệu do một đầu
mối cung cấp.
175
- Tổ chức thu thập dữ liệu, số hóa và lập chỉ mục dữ liệu đã được số hóa, chuẩn
hóa cấu trúc và chuyển đổi các dữ liệu căn bản thành dữ liệu điện tử; có hệ thống
quản lý chuyên nghiệp.
- Phát triển Kho dữ liệu dùng chung, kết nối, tích hợp với Cổng dữ liệu của tỉnh
và được tích hợp trợ lý ảo phục vụ quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thuận tiện.
- Tăng cường vai trò của Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh.

Hiện tại:
- Cổng TTĐT được triển khai trên nền tảng công nghệ mới; là đầu mối cung
cấp thông tin thống nhất của tỉnh.
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cung cấp 100% DVCTT đủ điều kiện
toàn trình; công khai tiếp nhận và tình hình xử lý hồ sơ.
- Nhiều Hệ thống thông tin dùng chung đã được giám sát an toàn thông tin.
Định hướng đến năm 2030:
- 100% DVCTT có chức năng định danh, xác thực một lần và thanh toán điện
tử; cho phép thực hiện TTHC hoàn toàn trên môi trường mạng; có chức năng tự động
điền sẵn dữ liệu mà người dùng đã từng cung cấp.
- Tích hợp một số Hệ thống thông tin dùng chung và công cụ giao tiếp, chia sẻ
thông tin trực tuyến.
- Phát triển hệ thống xác thực tập trung, bảo đảm tất cả các hệ thống thông tin
dùng chung đều được truy cập bằng một tài khoản duy nhất.
Giải pháp đạt được mục tiêu ứng dụng:
- Xây dựng và phát triển các nền tảng số, hệ thống thông tin, phần mềm ứng
dụng bảo đảm hiệu quả, thiết thực.
- Thí điểm triển khai hệ sinh thái số trên nền web và di động phục vụ chính phủ
số.
- Phát triển các nền tảng số, HTTT, PM ứng dụng dựa trên công nghệ điện toán
đám mây, cho phép truy cập mọi lúc, mọi nơi, từ mọi thiết bị thông minh.

Hiện tại:
- Bước đầu triển khai các Trung tâm dữ liệu tập trung, tuy nhiên chưa đạt chuẩn,
chưa kết nối, dự phòng, chia tải với nhau.
176
- Các đơn vị độc lập quản lý tài nguyên kỹ thuật, chưa tận dụng tối đa năng lực
hạ tầng kỹ thuật sẵn có cho các nhiệm vụ cần triển khai ngay.
- Bước đầu khảo sát, nghiên cứu phương án triển khai hạ tầng kỹ thuật dựa trên
công nghệ điện toán đám mây.
Định hướng đến năm 2030:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật dựa trên công nghệ điện toán đám mây; bảo đảm
cung cấp đủ tài nguyên để triển khai được ngay các hệ thống thông tin, ứng dụng
phần mềm.
Giải pháp đạt được mục tiêu công nghệ:
- Nâng cấp hoàn thiện chất lượng hạ tầng số. Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng
CNTT thành hạ tầng số dựa trên công nghệ điện toán đám mây.
- Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, HTTT, PM ứng dụng sang ứng dụng giao thức
Internet thế hệ mới (IPv6).
- Nghiên cứu, hợp tác trong và ngoài nước để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các
công nghệ mới.

Hiện tại:
- Chưa áp dụng hiệu quả quy chế bảo đảm an toàn thông tin.
- Nhiều HTTT chưa được phê duyệt HSĐXCĐ và chưa triển khai phương án
bảo vệ theo HSĐXCĐ được duyệt.
- Chưa áp dụng nhiều giải pháp trong bảo đảm ATTT mạng.
- Hệ thống lưu trữ và dự phòng còn yếu.
Định hướng đến năm 2030:
- p dụng hiệu quả quy chế bảo đảm ATTT.
- Triển khai phê duyệt HSĐXCĐ cho tất cả các nền tảng số, HTTT và triển khai
đầy đủ phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ được duyệt.
- Định kỳ giám sát, đánh giá ATTT cho các nền tảng số, HTTT.
Giải pháp đạt được mục tiêu ATTT:
- Xây dựng, ban hành, áp dụng và thường xuyên rà soát quy trình ATTT.
- Nâng cao năng lực bảo vệ các hệ thống mạng, HTTT, CSDL.
- Triển khai các phương án giám sát ATTT mạng toàn diện.
177
- Đảm bảo khả năng định kỳ sao lưu, dự phòng cho HTTT.
IX. T CHC TRIN KHAI
1. 
1.1. Các nhiệm vụ thường xuyên
TT





1
Duy trì, cập nhật Khung Kiến trúc Chính
quyền số tỉnh Sơn La
Sở KH&CN
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
2
Rà soát đơn giản hoá, tái cấu trúc quy trình giải
quyết công việc, theo dõi, kiểm tra, giám sát
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi
trường điện tử
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
3
Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ
thông tin thành hạ tầng số thống nhất, ổn định,
linh hoạt, ưu tiên sử dụng công nghệ điện toán
đám mây
Sở KH&CN
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
4
Nâng cao năng lực hạ tầng lưu trữ, chú trọng
lưu trữ trực tuyến, bảo đảm nhu cầu lưu trữ
trên địa bàn tỉnh, ưu tiên ứng dụng công nghệ
Big data
Sở KH&CN
5
Ứng dụng Internet vạn vật (IOT)
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
Sở KH&CN
6
Triển khai các hoạt động thường xuyên về xác
định và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ; giám sát an toàn thông tin; bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
Công an tỉnh
7
Bảo đảm hạ tầng, nâng cấp hệ thống mạng
LAN và bổ sung thiết bị CNTT tại các cơ
quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã bảo đảm
kết nối thông suốt, hoạt động ổn định
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
Sở KH&CN
178
8
Số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC còn
hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của các
Sở, Ban, ngành, UBND cấp trực thuộc
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
Sở Nội vụ
9
Tăng cường khả năng sao lưu, dự phòng, khôi
phục dữ liệu cho các HTTT, CSDL quan trọng
Các Sở, Ban,
ngành, UBND
xã, phường
Sở KH&CN
10
Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức,
kỹ năng về chuyển đổi số, công nghệ số, công
nghệ 4.0; bồi dưỡng kỹ năng an toàn thông tin,
phân tích và xử lý dữ liệu
Sở KH&CN,
Công an tỉnh
UBND xã,
phường
Đơn vị có liên
quan
11
Tăng cường các hoạt động phối hợp, hợp tác
với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước,
quốc tế triển khai các hoạt động bồi dưỡng,
nghiên cứu, phát triển về dữ liệu; ứng dụng,
phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành; xây dựng chính sách, hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu
Sở KH&CN;
các Sở, Ban,
ngành
1.2. Các nhiệm vụ trọng tâm
TT


I

1
Tham mưu ban hành Bộ Chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành trên môi trường điện tử
Sở KH&CN
2
Rà đơn giản hoá, tái cấu trúc quy trình giải quyết công việc,
theo di, kiểm tra, giám sát phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành trên môi trường điện tử
Các Sở, Ban,
ngành, xã,
phường
II

1
Triển khai Trung tâm dữ liệu tập trung để hình thành Kho
dữ liệu số tỉnh Sơn La
Sở KH&CN
2
Phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G)
trên phạm vi toàn tỉnh; phát triển hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực
giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị,…
Sở KH&CN và
Các Sở, Ban,
ngành
179
3
Phát triển hạ tầng công nghệ số, ưu tiên công nghệ AI,
blockchain, IoT, đáp ứng yêu cầu ứng dụng chính phủ số,
phát triển đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số
Sở KH&CN và
Các Sở, Ban,
ngành
4
Xây dựng, phát triển hệ thống Trung tâm điều hành, quản lý
mạng (SOC)
Công an tỉnh
5
Đầu tư trang thiết bị CNTT, các phương tiện khoa học kỹ
thuật để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
III

1
Xây dựng nền tảng Giám sát dữ liệu trực tuyến
Sở KH&CN
2
Xây dựng nền tảng Mạng xã hội truyền thông nội bộ
Sở KH&CN
3
Xây dựng, phát triển Nền tảng xác thực tập trung
Sở KH&CN
4
Xây dựng, phát triển Nền tảng phân tích, tổng hợp dữ liệu
tập trung
Sở KH&CN
5
Xây dựng, phát triển các hệ thống Internet vạn vật (IOT)
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
6
Duy trì Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP của tỉnh; rà
soát, chuẩn hóa phần kết nối các hệ thống thông tin dùng
chung và chuyên ngành để kết nối qua Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của tỉnh
Sở KH&CN
7
Từng bước nâng cấp, mở rộng nền tảng Trung tâm giám sát
điều hành thông minh (IOC) tỉnh Sơn La để tích hợp các nền
tảng số, hệ thống thông tin của tỉnh (Nền tảng phân tích, xử
lý dữ liệu tổng hợp tập trung; Nền tảng giám sát trực tuyến
phục vụ công tác quản lý Nhà nước; Nền tảng trung tâm giám
sát điều hành an toàn thông tin mạng (SOC)...)
Sở KH&CN
8
Duy trì, triển khai có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; kịp thời phát triển, cập nhật
các chức năng, tính năng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ
Văn phòng
UBND tỉnh
9
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến toàn trình, đặc biệt
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
180
tại cấp xã
phường
10
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá TTHC, rút ngắn thời gian tiếp
nhận và giải quyết TTHC, đẩy mạnh triển khai thanh toán
trực tuyến không dùng tiền mặt
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
11
Triển khai các Hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành
phù hợp với các điều kiện thực tế của tỉnh như: Hệ thống
thông tin hỗ trợ thu thập và tính toán các chỉ số chuyển đổi
số; Phần mềm quản lý, lập kế hoạch thanh tra và xử lý chồng
chéo thanh tra sử dụng cho các Sở, ban, ngành, UBND cấp
xã; Hệ thống đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT tỉnh Sơn
La….
Các Sở, Ban,
ngành
12
Tiếp tục triển khai hiệu quả các Hệ thống dùng chung của
tỉnh như: Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ
tỉnh đến xã; Hệ thống truyền hình trực tuyến phiên tòa; Cổng
thông tin điện tử; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Hệ
thống mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II của tỉnh;... đảm
bảo các ứng dụng hoạt động ổn định, được khai thác thường
xuyên, liên tục, phục vụ hiệu quả cho quá trình lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành của chính quyền các cấp
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
KH&CN
13
Xây dựng, triển khai các Hệ thống: Hệ thống thông tin báo
cáo, Hệ thống thông tin phục vụ họp (eCabinet)
Văn phòng
UBND tỉnh
14
Triển khai Hệ thống xác thực tập trung cho các Hệ thống
thông tin phục vụ chính quyền số tỉnh Sơn La
Sở KH&CN
IV

1
Phát triển Cổng dữ liệu mở và Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh
Sở KH&CN
2
Tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám
sát chất lượng thông tin, dữ liệu
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
3
Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý,
chỉ đạo của ngành, đồng thời tích hợp chia sẻ dữ liệu với
Cổng dữ liệu mở của tỉnh
Các Sở, Ban,
ngành
4
Triển khai cơ sở dữ liệu về cán bộ công chức viên chức tỉnh
Sơn La
Sở Nội Vụ
181
5
Cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên
ngành Lao động triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn La; hình
thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ
sở dữ liệu thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo
bền vững
Sở Nội vụ; Sở
NN&MT
6
Triển khai xây dựng tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI)
vào các ứng dụng dùng chung của tỉnh Sơn La như: Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và điều hành để nâng cao hiệu quả sử dụng
Sở KH&CN
7
Triển khai xây dựng, thử nghiệm trợ lý ảo cho cán bộ, công
chức, viên chức
Sở KH&CN; Sở
Nội vụ
8
Kết nối với các nền tảng số quy mô quốc gia như tích hợp
và chia sẻ dữ liệu quốc gia, định danh và xác thực điện tử
quốc gia, thanh toán điện tử; giám sát, điều hành an toàn an
ninh mạng; các nền tảng chuyên ngành…
Sở KH&CN và
Các Sở, Ban,
ngành
V

1
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
2
Tăng cường khả năng sao lưu, dự phòng, khôi phục dữ liệu
cho các HTTT, CSDL quan trọng
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
3
Phát triển Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) của
tỉnh
Công an tỉnh
4
Rà soát các hệ thống thông tin, dữ liệu dùng chung, chuyên
ngành của tỉnh để thực hiện phê duyệt và triển khai phương
án bảo đảm cấp độ an toàn hệ thống thông tin
Các Sở, Ban,
ngành, UBND xã,
phường
5
Duy trì và mở rộng Hệ thống phần mềm phòng, chống mã
độc theo mô hình quản trị tập trung cho máy trạm của cán bộ,
công chức, viên chức ở các Sở, ban, ngành, UBND xã,
phường
Công an tỉnh
6
Duy trì Hệ thống Giám sát an ninh mạng, quản lý, vận hành
theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
Công an tỉnh
182
07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ
7
Thực hiện rà quét, giám sát các Trang thông tin điện tử, mạng
Internet và Mạng xã hội
Sở VHTT&DL;
Công an tỉnh
2.  Khung K CQS
Xây dựng và duy trì Khung Kiến trúc là một quá trình liên tục. Do đó, sau khi
được phê duyệt, cần phải có phương án tổ chức để duy trì và vận hành Khung Kiến
trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La. Việc làm này bảo đảm chất lượng của khung kiến
trúc, khi đó, Khung Kiến trúc Chính quyền số mới trở thành công cụ quản lý hiệu
quả trong tổ chức triển khai Chính quyền số tỉnh Sơn La.
Mô tả sơ bộ về tổ chức như sau:
(1) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Khung Kiến trúc Chính quyền số, chỉ đạo
triển khai thực hiện Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La.
(2) Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Khung
Kiến trúc CQS tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0 bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong các
cấp chính quyền, từ tỉnh đến xã trên địa bàn tỉnh và với Chính phủ.
(3) Sở Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển
khai Khung kiến trúc CQS; Tổ chức công bố công khai Khung kiến trúc CQS tỉnh
Sơn La đến các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, triển khai thực hiện các nội dung
của Khung kiến trúc CQS tỉnh Sơn La thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
(4) Các Sở, Ban, Nngành, các xã, phường triển khai thực hiện các chương trình,
dự án, kế hoạch thuê, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định và bảo
đảm tuân thủ Khung kiến trúc CQS tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0.
* Trách nhim ca các :
a) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Là đơn vị đầu mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, giám sát và phối
hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai, đánh giá công tác
triển khai Khung kiến trúc CQS tỉnh Sơn La, báo cáo UBND tỉnh lồng ghép trong
báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản
hướng dẫn, các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thực hiện Khung kiến trúc Chính quyền
số của tỉnh;
183
- Chủ trì xây dựng Nền tảng tích hợp chính quyền số của tỉnh Sơn La; chủ trì
việc triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các hệ thống thông tin của tỉnh
Sơn La.
- Giám sát bảo đảm các nội dung đầu tư trong Khung kiến trúc đồng bộ, phù
hợp với các quy chuẩn công nghệ. Tham mưu triển khai một số nhiệm vụ khoa học
và công nghệ phù hợp với các nhiệm vụ trong Khung kiến trúc.
b) Sở Tài chính:
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ cân đối ngân sách và lồng ghép các
nguồn vốn có tính chất đầu tư bảo đảm đủ kinh phí thực hiện Khung kiến trúc theo
đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án
thành phần theo đúng quy định hiện hành, thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành và địa phương huy
động các nguồn lực trong và ngoài nước, xã hội hoá; khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho phát triển Chuyển đổi số.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn
La, phiên bản 4.0.
c) Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trong công tác tham mưu triển khai
Khung kiến trúc Chính quyền số, đáp ứng khả năng quản trị, vận hành và sử dụng
có hiệu quả các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu nền tảng CQĐT của cơ quan nhà
nước.
d) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chủ trì tham mưu, đề
xuất xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, nguồn nhân lực
công nghệ thông tin, bảo đảm phù hợp, tuân thủ với Khung kiến trúc Chính quyền
số tỉnh Sơn La, phiên bản 4.0.
3. 
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách để thực hiện phát triển chính quyền
số tại các sở, ban, ngành, các cấp trực thuộc. Bảo đảm mỗi cơ quan, đơn vị sẽ có một
cán bộ lãnh đạo phụ trách CĐS và tối thiểu 01 cán bộ chuyên trách về CNTT để làm
đầu mối tổ chức việc triển khai, vận hành, khai thác, ứng dụng các hệ thống thông
tin của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
184
- Xây dựng các cơ chế, chính sách về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực, chế độ
đãi ngộ phù hợp cho cán bộ, đặc biệt là nguồn nhân lực công nghệ thông tin, nguồn
nhân lực về an toàn thông tin chất lượng cao.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức về chuyển đổi số; chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng
ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Đào tạo cán bộ công chức: Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường
xuyên cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức và kỹ năng ứng dụng công
nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin để có thể thực hiện các quy trình tin học
hóa về nghiệp vụ và tác nghiệp. Đồng thời, tiến hành đào tạo, tập huấn cho các cán
bộ, công chức tuyển dụng mới về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin
tích hợp của CQS.
- Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý đầu tư,
mua sắm, quản lý các chương trình, dự án, kế hoạch thuê dịch vụ liên quan đến ứng
dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ phụ trách chuyển
đổi số.
- Đào tạo chuyên sâu theo chuyên đề cho các cán bộ phụ trách chuyển đổi số
nhằm thực hiện tốt vai trò tham mưu liên quan đến công tác chuyển đổi số.
- Đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO): Triển khai các chương
trình đào tạo tập huấn hội nghị về vai trò quản lý, chỉ đạo tổ chức ứng dụng công
nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề nghiệp vụ, quản lý chi phí và rủi ro; kỹ năng
nhận diện và đánh giá những phát triển công nghệ mới; kỹ năng tư duy và chuyển
giao các dự án công nghệ thông tin đúng thời gian và trong khuôn khổ ngân sách
giúp tỉnh thực hiện tốt chiến lược xây dựng Chính quyền số.
- Tăng cường xã hội hóa công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội.
4. 
Để tổ chức triển khai thành công Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La,
cơ chế, chính sách là giải pháp quan trọng. Các cơ chế, chính sách cần thiết được
ban hành gồm:
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, xây dựng bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định,
hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh thúc đẩy chuyển đổi số, khuyến
khích đổi mới sáng tạo;
- Duy trì, cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
185
- Xây dựng các chính sách về cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm: chiến lược chuẩn
hóa, tích hợp dữ liệu; danh mục dữ liệu; danh mục CSDL; quy chế khai thác, sử
dụng dữ liệu; kết nối, chia sẻ dữ liệu; danh mục dữ liệu mở...;
- Cập nhật, xây dựng các quy chế quản lý, vận hành, duy trì các hạ tầng số, nền
tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo đồng bộ, an
toàn thông tin và khả năng chia sẻ dữ liệu;
- Cập nhật bổ sung các quy định, quy chế, chính sách bảo đảm an toàn thông
tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường
các biện pháp quản lý thông tin trên môi trường mạng;
- Người đứng đầu cơ quan, địa phương cam kết đổi mới, cho phép thử nghiệm
cái mới, ứng dụng công nghệ mới vì mục tiêu phát triển bền vững, liên kết các thành
phần khác nhau theo mô hình kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển công nghiệp
sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách…
5. 
Phương án tài chính để thực hiện triển khai Khung kiến trúc Chính quyền số
tỉnh và các hạng mục đầu tư nêu trong Khung kiến trúc được dự kiến huy động từ
nhiều nguồn gồm: nguồn ngân sách nhà nước; hợp tác công tư và xã hội hóa; thuê
dịch vụ công nghệ thông tin cung cấp từ doanh nghiệp có năng lực.
Đối với nguồn vốn ngân sách, phương thức thực hiện căn cứ trên nguồn vốn có
thể thực hiện theo các hình thức quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật Ngân
sách nhà nước, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nghị định hướng dẫn về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
(1) Đầu tư: giúp đơn vị sở hữu tài sản (hạ tầng, phần mềm...). Tuy nhiên, cần
đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để duy trì, vận hành.
(2) Thuê dịch vụ: giúp đơn vị không phải đầu tư kinh phí xây dựng, mua sắm,
không phải tăng biên chế mà vẫn có được dịch vụ chuyên nghiệp và công
nghệ luôn cập nhật.
Ngoài ra, đối với các nguồn vốn khác, có thể xem xét hình thức hợp tác công -
tư (PPP - Public - Private Partnership). PPP là hình thức hợp tác công - tư mà theo
đó nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc công trình
công cộng của nhà nước. Với mô hình PPP, tỉnh Sơn La sẽ thiết lập các tiêu chuẩn
về cung cấp dịch vụ và tư nhân được khuyến khích cung cấp bằng cơ chế thanh toán
theo chất lượng dịch vụ. Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và cung
cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho tỉnh vì tận dụng
186
được nguồn lực tài chính và quản lý từ tư nhân, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho
nhà nước.
Y BAN NHÂN DÂN TNH 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Sơn La phiên bản 4.0

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2023/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2023/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×