Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1226/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 08/07/2026 14:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1226/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Giang
Trích yếu: Phê duyệt Đề án "Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Dân sự

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1226/QĐ-TTG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1226/QĐ-TTg

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1226/QĐ-TTg PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1226/QĐ-TTg DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________

Số: 1226/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án “Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035"

_______________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 56-NQ/TW ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển ngành Cơ yếu Việt Nam đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị;

Căn cứ Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035" kèm theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội an ninh mạng quốc gia; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg và các PTTg, các Vụ, Cục: TH, NC, PL, KGVX, СТТСР;
- Lưu: VT, CĐS (2)15

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



 

 

 

 

 



Phan Văn Giang

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________


ĐỀ ÁN
Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
(Kèm theo Quyết định số1226/QĐ-TTg ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

____________________

I. QUAN ĐIỂM

Đang theo dõi

1. Xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự là xu thế tất yếu nhằm huy động tối đa nguồn lực xã hội tham gia phát triển công nghệ mật mã, góp phần nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và giữ vững chủ quyền số quốc gia; hình thành và phát triển hệ sinh thái nghiên cứu - phát triển - sản xuất - thương mại hóa sản phẩm mật mã dân sự; xây dựng và tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; thúc đẩy hợp tác công - tư trong phát triển và ứng dụng công nghệ mật mã.

Đang theo dõi

2. Phát triển mật mã dân sự phải gắn với mục tiêu làm chủ công nghệ, nâng cao năng lực tự chủ, tự cường về khoa học và công nghệ; nghiên cứu, thiết kế các thuật toán mật mã dùng riêng cho nội địa, chuẩn hóa thuật toán và định hướng ứng dụng rộng rãi, tiến tới xuất khẩu các giải pháp bảo mật "Make in Vietnam"; phát triển sản phẩm mật mã dân sự theo hướng ưu tiên phát triển sản phẩm mật mã "Make in Vietnam" đảm bảo tương thích, hài hòa và hội nhập quốc tế, từng bước giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường.

Đang theo dõi

3. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo phát triển, định hướng chiến lược và hoàn thiện thể chế bằng việc ban hành cơ chế, chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự; đồng thời tăng cường quản lý nhà nước theo quy định pháp luật, góp phần bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự phải bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ giữa phát triển và quản lý, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, phù hợp với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh quốc gia. Kết hợp chặt chẽ giữa mở rộng xã hội hóa và kiểm soát chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm và chứng nhận an toàn sản phẩm mật mã dân sự trước khi đưa vào sử dụng trong các hệ thống thông tin quan trọng.

Đang theo dõi

4. Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan mật mã quốc gia, thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về mật mã, giữ vai trò định hướng và thúc đẩy xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự thông qua việc xây dựng và ban hành khung pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cơ chế quản lý và cấp phép, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia các hoạt động trong lĩnh vực mật mã dân sự, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố liên quan đến an ninh, an toàn thông tin quốc gia.

Đang theo dõi

II. MỤC TIÊU

Đang theo dõi

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mật mã dân sự; huy động hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tham gia phát triển công nghệ mật mã; từng bước làm chủ một số công nghệ mật mã cốt lõi; hình thành hệ sinh thái mật mã dân sự “Make in Vietnam" có năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và góp phần giữ vững chủ quyền số quốc gia.

Đang theo dõi

2. Mục tiêu đến năm 2030

Đang theo dõi

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cải cách thủ tục hành chính liên quan đến mật mã dân sự tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nhằm kích cầu hoạt động nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

b) Từng bước làm chủ một số công nghệ mật mã cốt lõi, bao gồm thuật toán, giải pháp, hệ thống quản lý khóa và các thành phần bảo mật nền tảng. Tăng tỷ lệ sản phẩm mật mã dân sự do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước nghiên cứu, thiết kế và làm chủ công nghệ. Hình thành đội ngũ nhân sự có trình độ cao trong lĩnh vực mật mã dân sự, đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn. Ưu tiên phát triển các sản phẩm mật mã “Make in Vietnam” đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các hệ thống thông tin quan trọng, giảm dần phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.

Đang theo dõi

c) Tăng số lượng và nâng cao năng lực của doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia nghiên cứu, phát triển và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Thiết lập và vận hành hiệu quả cơ chế liên kết Nhà nước - Nhà trường (Viện nghiên cứu) - Doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa sản phẩm.

Đang theo dõi

d) Mở rộng ứng dụng sản phẩm mật mã dân sự nội địa trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng. Tăng trưởng ổn định thị trường sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Tham gia đóng góp, đề xuất hoặc đồng chủ trì xây dựng tối thiểu 01 tiêu chuẩn, khuyến nghị kỹ thuật quốc tế liên quan đến mật mã dân sự.

Đang theo dõi

đ) Bảo đảm mọi hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước; tuân thủ quy định pháp luật và yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh quốc gia. Tăng cường năng lực quản lý, kiểm định, thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

e) Phấn đấu đến năm 2030:

- Tỷ lệ sản phẩm mật mã dân sự nội địa được sử dụng trong các hệ thống thông tin quan trọng đạt tối thiểu 20 - 30% vào năm 2030;

- Tối thiểu 50 - 70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam" được nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa;

- Hình thành 10 - 15 doanh nghiệp có năng lực cung cấp sản phẩm, giải pháp mật mã dân sự cung cấp cho thị trường;

- Tỷ lệ giảm phụ thuộc vào sản phẩm, công nghệ mật mã nhập khẩu trong một số lĩnh vực trọng điểm đạt 20 - 30%;

- Tối thiểu 03 - 05 phòng thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia, từng bước tiệm cận chuẩn quốc tế.

Đang theo dõi

3. Định hướng đến năm 2035

Đào tạo và phát triển ít nhất 5.000 chuyên gia, kỹ sư chất lượng cao chuyên sâu về mật mã, an toàn thông tin và vi mạch mật mã. Có ít nhất 20% nhân sự trong ngành sở hữu các chứng chỉ bảo mật và mật mã được công nhận toàn cầu (như CISSP, CISM, hoặc các chứng chỉ chuyên sâu về bảo mật, an toàn thông tin). Đưa chuyên ngành bảo mật, an toàn thông tin vào giảng dạy chính thức tại các trường đại học kỹ thuật trọng điểm. Hình thành ít nhất 3-5 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về nghiên cứu mật mã ứng dụng và mật mã hậu lượng tử (PQC).

Đang theo dõi

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Đang theo dõi

1. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh triển khai cơ chế, chính sách

Đang theo dõi

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về mật mã dân sự đảm bảo đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, trong đó tập trung xây dựng Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự; hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực mật mã dân sự.

Đang theo dõi

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy trình chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; cấp chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; tiếp nhận, công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

c) Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm mật mã dân sự trong nước.

Đang theo dõi

d) Phê duyệt, công bố danh sách các tổ chức nước ngoài được thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp; chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

2. Phát triển năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển trọng điểm: thuật toán và giao thức mật mã; hệ thống quản lý khóa và hạ tầng khóa công khai; mô-đun phần cứng bảo mật và thành phần bảo mật nền tảng; các công nghệ mật mã thế hệ mới (PQC, QKD) theo định hướng phát triển dài hạn.

Đang theo dõi

b) Thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển.

Đang theo dõi

c) Tham gia hoặc đề xuất Việt Nam tham gia các thỏa thuận quốc tế về thừa nhận, công nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và trao đổi hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, xây dựng hạ tầng thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp

Đang theo dõi

a) Thúc đẩy xã hội hóa mạng lưới phòng thử nghiệm đủ năng lực thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sản phẩm mật mã dân sự; có cơ chế liên thông và công nhận kết quả thử nghiệm.

Đang theo dõi

b) Đầu tư, xây dựng phòng thử nghiệm dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm mật mã, thử nghiệm chuyên sâu, kiểm định, giám định, đối chứng kết quả; cơ sở dữ liệu tập trung về kết quả thử nghiệm phục vụ quản lý, giám sát và liên thông chứng nhận, cấp phép.

Đang theo dõi

c) Xây dựng, công bố bộ tiêu chí đánh giá theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; tài liệu hướng dẫn áp dụng thống nhất; cơ chế rà soát, cập nhật định kỳ; quy trình tích hợp, liên thông kết quả thử nghiệm với hoạt động chứng nhận, cấp phép theo nguyên tắc một lần đánh giá, sử dụng cho nhiều mục đích quản lý; quy trình đánh giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

4. Phát triển thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đang theo dõi

a) Thiết lập và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) ứng dụng mật mã dân sự theo ngành, lĩnh vực; công bố danh mục bài toán thực tiễn để doanh nghiệp tham gia (danh mục bài toán, nhu cầu ứng dụng, báo cáo kết quả, phương án nhân rộng).

Đang theo dõi

b) Đẩy mạnh sử dụng sản phẩm mật mã dân sự nội địa đã được kiểm định, đánh giá đạt yêu cầu trong các hệ thống thông tin quan trọng (lộ trình bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn mật mã quốc gia do Ban Cơ yếu Chính phủ nghiên cứu, phát triển, làm chủ; tích hợp vào sản phẩm mật mã dân sự nội địa trong các hệ thống thông tin trọng yếu...).

Đang theo dõi

c) Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuẩn hóa sản phẩm, hoàn thiện tài liệu kỹ thuật và xúc tiến thương mại; thúc đẩy chuyển giao công nghệ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Đang theo dõi

5. Phát triển nguồn nhân lực và hệ sinh thái

Đang theo dõi

a) Xây dựng, ban hành các chương trình khung, tài liệu, giáo trình bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu về mật mã dân sự.

Đang theo dõi

b) Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhóm nghiên cứu liên ngành; vận hành có hiệu quả tam giác chiến lược Nhà nước - Nhà trường (Viện nghiên cứu) - Doanh nghiệp trong việc định hướng, nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Đang theo dõi

6. Truyền thông, phổ biến chính sách, nâng cao nhận thức và sơ kết, tổng kết.

Tổ chức phổ biến, quán triệt các cơ chế, chính sách của Đề án tới các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp thông qua các hội nghị, hội thảo, chương trình tập huấn chuyên đề; lồng ghép nội dung truyền thông về mật mã dân sự trong các chương trình chuyển đổi số quốc gia, an toàn thông tin và phát triển công nghiệp công nghệ số.

Đang theo dõi

7. Bảo đảm nguồn lực triển khai

Đề án Nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật; nguồn của các doanh nghiệp, tổ chức và các nguồn hợp pháp khác theo quy định. Trong đó, nguồn lực xã hội là quyết định, nguồn ngân sách nhà nước (nếu có) đóng vai trò hỗ trợ đối với các nhiệm vụ nền tảng, có tính dẫn dắt.

(Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Phụ lục kèm theo).

Đang theo dõi

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)

Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan chủ trì giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức triển khai Đề án, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trong phạm vi cả nước. Việc triển khai Đề án đặt dưới sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tổ chức, lực lượng và nguồn lực bảo đảm.

Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai Đề án theo từng giai đoạn và hằng năm đảm bảo khả thi, hiệu quả.

Đang theo dõi

b) Rà soát, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới chính sách, pháp luật về mật mã dân sự.

Đang theo dõi

c) Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về mật mã dân sự; hướng dẫn kỹ thuật phục vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

d) Chủ trì, đầu tư, xây dựng phòng thử nghiệm dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm mật mã, thử nghiệm chuyên sâu, kiểm định, giám định, đối chứng kết quả; cơ sở dữ liệu tập trung về kết quả thử nghiệm phục vụ quản lý, giám sát và liên thông chứng nhận, cấp phép.

Đang theo dõi

đ) Đẩy mạnh hoạt động quản lý chất lượng, đánh giá, hậu kiểm đối với sản phẩm mật mã dân sự; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm việc triển khai các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực mật mã dân sự tuân thủ đúng quy định của pháp luật và yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia.

Đang theo dõi

e) Chủ trì tổng hợp tình hình triển khai Đề án; định kỳ hằng năm và giữa kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

Đang theo dõi

2. Bộ Khoa học và Công nghệ

Đang theo dõi

a) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mật mã dân sự; hỗ trợ công tác tiêu chuẩn hóa, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm mật mã dân sự; phối hợp lồng ghép các nhiệm vụ của Đề án với các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; hỗ trợ hoạt động đăng ký sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

Đang theo dõi

b) Chủ trì, đề xuất phương án dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ, dự án phù hợp với ngành, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để triển khai Đề án theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và pháp luật liên quan, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

c) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển trọng điểm: thuật toán và giao thức mật mã; hệ thống quản lý khóa và hạ tầng khóa công khai; mô-đun phần cứng bảo mật và thành phần bảo mật nền tảng; các công nghệ mật mã thế hệ mới (PQC, QKD) theo định hướng phát triển dài hạn.

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức đánh giá, chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.

Đang theo dõi

3. Bộ Tài chính

Đang theo dõi

a) Chủ trì cân đối nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ về dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Đang theo dõi

b) Phối hợp hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mật mã dân sự; phối hợp xây dựng cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực tài chính xã hội hóa.

Đang theo dõi

4. Bộ Công an

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu, xây dựng, phát triển và ứng dụng sản phẩm mật mã dân sự vào công tác bảo đảm an ninh mạng quốc gia theo quy định;

Đang theo dõi

b) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ) trong việc quản lý hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo quy định tại Luật An ninh mạng 2025.

Đang theo dõi

5. Các bộ, ngành, địa phương

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễn của lĩnh vực quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ: đề xuất các bài toán ứng dụng mật mã dân sự trong các hệ thống thông tin và dịch vụ số thuộc phạm vi quản lý; phối hợp triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm mật mã dân sự nội địa; từng bước tích hợp các giải pháp mật mã dân sự đạt chuẩn vào hệ thống thông tin quan trọng, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện xã hội hóa (đơn vị xã hội hóa)

Các đơn vị xã hội hóa khi tham gia nghiên cứu, phát triển ứng dụng sản phẩm mật mã dân sự có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; các quy định về quản lý, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; công khai, minh bạch các hoạt động; chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi


Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Đề án tại Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 07/7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

_______________________

TT

Nhiệm vụ, giải pháp

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian triển khai

I. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh triển khai cơ chế, chính sách

1

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực mật mã dân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ

Thường xuyên

2

Nghị định quy định về hoạt động mật mã dân sự.

Bộ Quốc phòng

Bộ Tư pháp; Bộ Công an; các bộ, cơ quan liên quan

2026

3

Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các Quy trình chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; cấp chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; tiếp nhận, công bố hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ

2026 - 2030

4

Quyết định phê duyệt danh sách các tổ chức nước ngoài được thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Các bộ, cơ quan liên quan

2026-2030

5

Rà soát đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm mật mã dân sự trong nước.

Bộ Tài chính, Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang bộ; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2027 - 2028

6

Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Các bộ, cơ quan liên quan

2026-2030

7

Quy chế quản lý, khai thác hạ tầng thử nghiệm, kết quả thử nghiệm; danh mục công khai tổ chức thử nghiệm đủ điều kiện và phạm vi năng lực.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Các bộ, cơ quan liên quan

2026-2030

II. Phát triển năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ lõi

1

Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển trọng điểm: thuật toán và giao thức mật mã, hệ thống quản lý khóa và hạ tầng khóa công khai, mô-đun phần cứng bảo mật và thành phần bảo mật nền tảng, các công nghệ mật mã thế hệ mới (PQC, QKD) theo định hướng phát triển dài hạn.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ; các cơ sở đào tạo; doanh nghiệp công nghệ; các bộ, ngành

2026-2030

2

Thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Giáo dục và Đào tạo; các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo; tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia

2026-2030

3

Tham gia hoặc đề xuất Việt Nam tham gia các thỏa thuận quốc tế về thừa nhận, công nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự và trao đổi hợp tác quốc tế về mật mã dân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Ngoại giao; các tổ chức quốc tế liên quan

Thường xuyên

III. Tổ chức, xây dựng hạ tầng thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp

1

Thúc đẩy xã hội hóa mạng lưới phòng thử nghiệm đủ năng lực thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với sản phẩm mật mã dân sự; có cơ chế liên thông và công nhận kết quả thử nghiệm.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành liên quan; các tổ chức đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp

2026 - 2030

2

Đầu tư, xây dựng phòng thử nghiệm dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm mật mã, thử nghiệm chuyên sâu, kiểm định, giám định, đối chứng kết quả; cơ sở dữ liệu tập trung về kết quả thử nghiệm phục vụ quản lý, giám sát và liên thông kết quả chứng nhận, cấp phép.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Các bộ, cơ quan liên quan

2027 - 2030

3

Xây dựng, công bố bộ tiêu chí đánh giá theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; tài liệu hướng dẫn áp dụng thống nhất; cơ chế rà soát, cập nhật định kỳ; quy trình tích hợp, liên thông kết quả thử nghiệm với hoạt động chứng nhận, cấp phép theo nguyên tắc một lần đánh giá, sử dụng cho nhiều mục đích quản lý; quy trình đánh giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật mã dân sự.

Ban Cơ yếu

Chính phủ

Bộ Khoa học và Công nghệ, các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự

2027 - 2030

4

Xây dựng cơ chế đánh giá, kiểm định an ninh mạng, an toàn thông tin đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trước khi tích hợp với các hệ thống thông tin để đảm bảo an ninh dữ liệu.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức liên quan

2027 - 2030

IV. Phát triển thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm mật mã dân sự “Make in Vietnam”

1

Thiết lập và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) ứng dụng mật mã dân sự theo ngành, lĩnh vực; công bố danh mục bài toán thực tiễn để doanh nghiệp tham gia (danh mục bài toán, nhu cầu ứng dụng; báo cáo kết quả; phương án nhân rộng).

Ban Cơ yếu Chính phủ

Các bộ, ngành; địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thử nghiệm

2026-2030

2

Đẩy mạnh sử dụng sản phẩm mật mã dân sự nội địa đã được kiểm định, đánh giá đạt yêu cầu trong các hệ thống thông tin quan trọng (lộ trình bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn mật mã quốc gia do Ban Cơ yếu Chính phủ nghiên cứu, phát triển, làm chủ; tích hợp vào sản phẩm mật mã dân sự nội địa trong các hệ thống thông tin trọng yếu...).

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Tài chính; các bộ, ngành; địa phương.

2026 - 2030

3

Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuẩn hóa sản phẩm, hoàn thiện tài liệu kỹ thuật và xúc tiến thương mại; thúc đẩy chuyển giao công nghệ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ban Cơ yếu Chính phủ

Thường xuyên

V. Phát triển nguồn nhân lực và hệ sinh thái

1

Xây dựng, ban hành các chương trình khung, tài liệu, giáo trình bồi dưỡng, đào tạo chuyên sâu về mật mã dân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Giáo dục và Đào tạo; các bộ, cơ quan liên quan

2026 - 2030

2

Xây dựng mạng lưới chuyên gia, nhóm nghiên cứu liên ngành; vận hành có hiệu quả tam giác chiến lược Nhà nước - Nhà trường (Viện nghiên cứu) - Doanh nghiệp trong việc định hướng, nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. (Danh sách chuyên gia quốc gia về mật mã dân sự; cơ chế kết nối nghiên cứu - ứng dụng; diễn đàn chuyên môn thường niên).

Ban Cơ yếu

Chính phủ

 

Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp, cá nhân liên quan

2026 - 2030

VI. Truyền thông, phổ biến chính sách và nâng cao nhận thức

1

Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông tổng thể của Đề án.

Ban Cơ yếu Chính phủ

Các bộ, ngành; cơ quan truyền thông; hiệp hội doanh nghiệp

Thường xuyên

2

Xây dựng và vận hành chuyên trang thông tin điện tử chuyên đề về Đề án.

Ban Cơ yếu

Chính phủ

Các tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp

2027 - 2028

3

Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến chính sách.

Ban Cơ yếu

Chính phủ

Các bộ, ngành; hiệp hội doanh nghiệp; cơ sở đào tạo; chuyên gia

Thường xuyên

4

Sơ kết, tổng kết Đề án.

Ban Cơ yếu

Chính phủ

Các bộ, ngành; tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp

Sơ kết năm 2028; Tổng kết năm 2030

           
Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1226/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×