Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
VB song ngữ
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiếng Anh hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định về thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 16/05/2006 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 12/2006/QĐ-BBCVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Trung Tá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/04/2006
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 12/2006/QĐ-BBCVT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SỐ 12/2006/QĐ-BBCVT NGÀY 26 THÁNG 04 NĂM 2006 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN KẾT NỐI GIỮA CÁC MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG

_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

- Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

- Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

- Căn cứ Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03/09/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách về kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách về kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Đang theo dõi

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Trung Tá

QUY ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN KẾT NỐI GIỮA CÁC MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG

(Ban hành theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BBCVT
ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Bản Quy định này quy định về việc triển khai thực hiện kết nối nhằm đảm bảo dung lượng, chất lượng và thời gian kết nối (sau đây gọi tắt là đảm bảo dung lượng kết nối).

Đang theo dõi

2. Quy định này được áp dụng cho việc triển khai thực hiện các Thoả thuận kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng sau đây:

Đang theo dõi

a) Mạng viễn thông cố định (nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế);

Đang theo dõi

b) Mạng viễn thông di động (nội vùng, toàn quốc).

Đang theo dõi

3. Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp viễn thông.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích các từ ngữ

Các thuật ngữ dùng trong bản Quy định này được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Kết nối là việc liên kết vật lý và lô-gíc các mạng viễn thông, qua đó người sử dụng dịch vụ của mạng này có thể truy nhập tới người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại.

Đang theo dõi

2. Điểm kết nối (POI) là điểm nằm trên tuyến kết nối hai tổng đài kết nối, phân định ranh giới trách nhiệm về kinh tế và kỹ thuật giữa hai mạng viễn thông của hai doanh nghiệp.

Đang theo dõi

3. Hướng kết nối: là một tuyến kết nối giữa hai tổng đài tham gia kết nối, bao gồm một nhóm trung kế được dành riêng theo thoả thuận cung cấp giữa hai doanh nghiệp tham gia kết nối.

Đang theo dõi

4. Trung kế E1: là trung kế số cơ sở tốc độ 2048 kb/s theo định nghĩa tại khuyến nghị  ITU-T G.701 của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU).

Đang theo dõi

5. Cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt: là mức cước thuê cổng trung kế E1 nội hạt theo tháng được Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành.

Đang theo dõi

6. Doanh nghiệp cung cấp kết nối là doanh nghiệp được doanh nghiệp khác yêu cầu cung cấp kết nối.

Đang theo dõi

7. Doanh nghiệp yêu cầu kết nối là doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp khác cung cấp kết nối.

Đang theo dõi

8. Kết nối nội bộ là kết nối giữa các mạng viễn thông của các đơn vị thành viên trong cùng một doanh nghiệp viễn thông.

Đang theo dõi

9. Kết nối liên mạng là kết nối giữa các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện kết nối mạng

Đang theo dõi

1. Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm quy hoạch và xây dựng mạng viễn thông có dự phòng đảm bảo đáp ứng đủ dung lượng kết nối các mạng viễn thông công cộng theo quy hoạch chung về phát triển mạng lưới, dịch vụ viễn thông và Thoả thuận kết nối đã được ký kết giữa các doanh nghiệp.

Đang theo dõi

2. Trên cơ sở Thoả thuận kết nối đã được ký kết giữa các doanh nghiệp viễn thông, sau khi đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định, hàng năm các doanh nghiệp tiến hành đàm phán và ký kết với nhau Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối mạng viễn thông công cộng (sau đây gọi tắt là Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối) để triển khai việc thực hiện kết nối mạng, dịch vụ viễn thông cho năm tiếp theo.

Đang theo dõi

3. Khi tổ chức triển khai thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng, các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm đảm bảo dung lượng kết nối theo kế hoạch đã thỏa thuận trong Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối và đảm bảo không phân biệt đối xử giữa kết nối nội bộ của doanh nghiệp và kết nối liên mạng với doanh nghiệp khác.

Đang theo dõi

4. Việc báo cáo, xem xét, giải quyết tranh chấp việc thực hiện kết nối giữa các doanh nghiệp tham gia kết nối được thực hiện theo các quy định tại bản Quy định này và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

Đang theo dõi

CHƯƠNG II

ĐẢM BẢO DUNG LƯỢNG KẾT NỐI

Đang theo dõi

Điều 4. Kế hoạch dung lượng kết nối

Hàng năm, doanh nghiệp yêu cầu kết nối phải xây dựng kế hoạch dung lượng kết nối của mình cho 1 năm tiếp theo và gửi cho doanh nghiệp cung cấp kết nối trước ngày 31 tháng 1 hàng năm để doanh nghiệp cung cấp kết nối làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư phục vụ kết nối. Kế hoạch dung lượng kết nối hàng năm phải xác định rõ: thời gian, dung lượng sử dụng chi tiết đến từng tháng và từng quý đối với từng hướng kết nối, vị trí kết nối. Phương pháp tính tổng dung lượng kết nối được xác định theo Phụ lục 5.

Đang theo dõi

Điều 5. Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối

Đang theo dõi

1. Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối là Hợp đồng được hai doanh nghiệp tham gia kết nối đàm phán và ký kết hàng năm theo các qui định hiện hành của pháp luật về hợp đồng. Hợp đồng này là cơ sở cho việc triển khai thực hiện kết nối các mạng viễn thông giữa hai doanh nghiệp. Ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về hợp đồng, Hợp đồng cung cấp dung lượng kế nối còn phải bao gồm các nội dung sau: Kế hoạch cung cấp dung lượng kết nối; quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ và cơ chế kinh tế để thực hiện kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối

Đang theo dõi

a) Việc đảm bảo dung lượng kết nối do các doanh nghiệp tham gia kết nối tự thỏa thuận trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc thực hiện kết nối mạng được quy định tại Điều 3 của Quy định này.

Đang theo dõi

b) Trong trường hợp các doanh nghiệp không tự thỏa thuận được thì áp dụng các điều khoản tại Chương II của Quy định này để ký kết các Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối.

Đang theo dõi

3. Trên cơ sở kế hoạch dung lượng kết nối đã được thỏa thuận, các doanh nghiệp tiến hành ký Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối, đồng thời báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông để theo dõi, giám sát việc thực hiện kết nối của các doanh nghiệp. Việc ký các Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối phải được thực hiện trước ngày 31 tháng 5 hàng năm.

Đang theo dõi

4. Việc điều chỉnh dung lượng kết nối theo kế hoạch trong Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối được thực hiện một lần trước ngày 31 tháng 11 hàng năm cho kế hoạch của năm tiếp theo. Việc điều chỉnh này được xem như là phụ lục của Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối. Mức điều chỉnh dung lượng kết nối được phép trong phạm vi  30% so với kế hoạch trong Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối đã ký. Trong trường hợp doanh nghiệp yêu cầu kết nối điều chỉnh dung lượng vượt quá 30% so với kế hoạch trong Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối đối với mỗi điểm kết nối, doanh nghiệp cung cấp kết nối có quyền yêu cầu doanh nghiệp yêu cầu kết nối trả chi phí bổ sung cho việc điều chỉnh với mức chi phí tối đa không vượt quá 1 lần mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt đối với mỗi trung kế E1 điều chỉnh ngoài 30% kế hoạch.

Đang theo dõi

Điều 6. Đảm bảo dung lượng kết nối theo kế hoạch trong hợp đồng

Đang theo dõi

1. Trong quá trình thực hiện kết nối, nếu doanh nghiệp yêu cầu kết nối đề nghị mở rộng dung lượng kết nối theo đúng kế hoạch dung lượng kết nối của tháng tính theo mỗi điểm kết nối trong hợp đồng, thì doanh nghiệp cung cấp kết nối có trách nhiệm cung cấp ngay dung lượng kết nối.

Đang theo dõi

2. Đặt cọc đảm bảo cung cấp dung lượng kết nối:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp cung cấp kết nối có thể yêu cầu doanh nghiệp yêu cầu kết nối đặt cọc theo từng tháng của quý một khoản tiền không quá 1 lần mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt đối với mỗi trung kế E1 sẽ sử dụng trong tháng; doanh nghiệp yêu cầu kết nối phải trả tiền đặt cọc cho doanh nghiệp cung cấp kết nối cho cả quý trước ngày 15 tháng đầu của quý.

Đang theo dõi

b) Số tiền đặt cọc sẽ được trừ dần vào số tiền cước kết nối phải trả cho doanh nghiệp cung cấp kết nối sau này. Khi thanh toán cước kết nối hàng tháng, nếu cước kết nối mà doanh nghiệp yêu cầu kết nối phải trả cho doanh nghiệp cung cấp kết nối thấp hơn mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt, doanh nghiệp cung cấp kết nối có quyền không hoàn trả số tiền đã đặt cọc nêu trên đối với số cổng trung kế E1 kết nối này.

Đang theo dõi

c) Nếu doanh nghiệp cung cấp kết nối không cung cấp kịp thời dung lượng kết nối theo tháng thì phải trả cho doanh nghiệp yêu cầu kết nối số tiền đặt cọc và một khoản tương đương giá trị tiền đặt cọc; ngoài ra còn phải trả số tiền do vi phạm hợp đồng theo thoả thuận.

Đang theo dõi

3. Phạt vi phạm hợp đồng:

Trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp kết nối không cung cấp kịp thời dung lượng kết nối theo tháng trong hợp đồng, thì doanh nghiệp yêu cầu kết nối có quyền phạt do vi phạm hợp đồng đối với doanh nghiệp cung cấp kết nối với mức tối đa không vượt quá 1 lần mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt đối với mỗi trung kế E1 không đáp ứng kịp thời.

Đang theo dõi

4. Trong quá trình thực hiện đảm bảo dung lượng kết nối theo hợp đồng, căn cứ Phụ lục 2, nếu xét thấy trung kế kết nối được sử dụng không hiệu quả, doanh nghiệp cung cấp kết nối có quyền yêu cầu doanh nghiệp yêu cầu kết nối thu hồi lại số lượng trung kế E1 dư thừa để đảm bảo sử dụng hiệu quả trung kế kết nối. Việc thu hồi số trung kế dư thừa chỉ được thực hiện sau khi có sự thống nhất của hai bên. Doanh nghiệp yêu cầu kết nối có quyền tiếp tục sử dụng số lượng trung kế dư thừa nhưng phải trả thêm hàng tháng cho doanh nghiệp cung cấp kết nối ngoài cước kết nối một khoản tiền tối đa không vượt quá mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt đối với mỗi trung kế dư thừa.

Đang theo dõi

Điều 7. Mở rộng dung lượng kết nối nằm ngoài kế hoạch trong hợp đồng

Đang theo dõi

1. Trong trường hợp cần bổ sung dung lượng kết nối đột xuất để chống nghẽn không nằm trong kế hoạch dung lượng kết nối của tháng tính theo mỗi điểm kết nối, nếu tổng đài kết nối còn khả năng cung cấp dung lượng kết nối, doanh nghiệp cung cấp kết nối có trách nhiệm mở rộng ngay dung lượng kết nối trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu theo các điều khoản của Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối đã ký kết và được quyền tính thêm chi phí bổ sung với mức tối đa không vượt quá 2 lần mức cước thuê tháng trung kế E1 nội hạt đối với mỗi trung kế E1 kết nối bổ sung ngoài kế hoạch tháng.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp có nghẽn kết nối và hai doanh nghiệp không tự thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến việc thực hiện mở rộng dung lượng kết nối nằm ngoài kế hoạch của tháng tính theo điểm kết nối theo đề nghị của doanh nghiệp yêu cầu kết nối, thì trình tự thủ tục, tiến độ thời gian để giải quyết như sau:

Đang theo dõi

a) Doanh nghiệp yêu cầu kết nối có văn bản gửi Tổ công tác chuyên trách về kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng (sau đây gọi tắt là Tổ Kết nối) và đồng thời gửi cho doanh nghiệp cung cấp kết nối. Văn bản yêu cầu bao gồm các thông tin sau:

Đang theo dõi

i) Số liệu chứng minh nghẽn, sở cứ đối với dung lượng cần mở rộng thêm;

ii) Đề xuất ngày bắt đầu mở rộng dung lượng;

iii) Các yêu cầu khác liên quan đến mở rộng dung lượng đột xuất.

Đang theo dõi

b) Tổ Kết nối sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp kết nối báo cáo bằng văn bản khả năng đáp ứng của mình đối với việc bổ sung dung lượng kết nối đột xuất theo yêu cầu của doanh nghiệp yêu cầu kết nối trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Tổ Kết nối. Văn bản trả lời bao gồm các thông tin sau:

Đang theo dõi

i) Dung lượng có thể đáp ứng được trên từng hướng;

ii) Dự kiến ngày bắt đầu mở rộng dung lượng;

iii) Các yêu cầu khác liên quan đến việc mở rộng dung lượng đột xuất.

Đang theo dõi

c) Trên cơ sở báo cáo của hai doanh nghiệp, Tổ Kết nối sẽ xem xét đánh giá nghẽn kết nối theo tiêu chí qui định tại Phụ lục 1, năng lực của tổng đài kết nối theo tiêu chí quy định tại Phụ lục 2. Trong trường hợp nếu có nghẽn kết nối và tổng đài còn đủ năng lực để cung cấp dung lượng kết nối thì Tổ Kết nối sẽ quyết định việc bố trí lại số cổng trung kế E1 dư thừa có thể lấy ra để bổ sung dung lượng kết nối cho hướng khác theo nguyên tắc đảm bảo sử dụng hiệu quả tuyến trung kế kết nối.

Đang theo dõi

Điều 8. Đảm bảo chất lượng kết nối

Đang theo dõi

1. Chất lượng kết nối liên mạng phải được đảm bảo tương đương chất lượng kết nối nội mạng và tuân theo các tiêu chuẩn ngành về chất lượng dịch vụ.

Đang theo dõi

2. Khi thực hiện đảm bảo dung lượng kết nối, các doanh nghiệp có trách nhiệm thoả thuận về đảm bảo dung lượng và chất lượng báo hiệu để truyền tải lưu lượng các dịch vụ viễn thông qua điểm kết nối.

Đang theo dõi

CHƯƠNG III

BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN KẾT NỐI

Đang theo dõi

Điều 9.  Báo cáo việc thực hiện kết nối

Đang theo dõi

1. Định kỳ hàng quý, hàng năm, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo Tổ Kết nối tình hình thực hiện các Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối theo mẫu biểu báo cáo được quy định tại Phụ lục 3.

Đang theo dõi

2. Khi xẩy ra nghẽn kết nối, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo Tổ Kết nối về tình hình kết nối trên hướng kết nối bị nghẽn theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 4.

Đang theo dõi

3. Theo yêu cầu của Tổ Kết nối, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo Tổ Kết nối về tình hình kết nối tại hướng kết nối bị nghẽn hoặc tại điểm kết nối có liên quan cùng với các số liệu khác ghi được tại các tổng đài kết nối nhằm xác định có thể xảy ra nghẽn kết nối. Mẫu báo cáo đột xuất khi có thể xảy ra nghẽn kết nối giữa các điểm kết nối trực tiếp được quy định tại Phụ lục 4.

Đang theo dõi

4. Doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm chứng minh tính chính xác của số liệu báo cáo khi có yêu cầu của Tổ Kết nối; cử chuyên gia kỹ thuật phối hợp và cung cấp các trang thiết bị cần thiết để Tổ Kết nối thẩm tra các số liệu báo cáo của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

CHƯƠNG IV

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THỰC HIỆN KẾT NỐI

Đang theo dõi

Điều 10. Nội dung tranh chấp thực hiện kết nối

Đang theo dõi

1) Tranh chấp về đăng ký kế hoạch dung lượng kết nối;

Đang theo dõi

2) Tranh chấp về ký kết Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối;

Đang theo dõi

3) Tranh chấp về điều chỉnh kế hoạch dung lượng kết nối;

Đang theo dõi

4) Tranh chấp về thực hiện mở rộng dung lượng kết nối;

Đang theo dõi

5) Các tranh chấp khác khi thực hiện kết nối.

Đang theo dõi

Điều 11. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp gửi Tổ Kết nối bao gồm:

Đang theo dõi

a) Công văn đề nghị giải quyết tranh chấp;

Đang theo dõi

b) Các chứng cứ, tài liệu về kinh tế, kỹ thuật liên quan kèm theo;

Đang theo dõi

c) Các kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Đang theo dõi

2. Địa chỉ nhận Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp:

Tổ công tác chuyên trách về kết nối mạng và dịch vụ viễn thông công cộng,

Bộ Bưu chính, Viễn thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

Điện thoại: +84.4.943.6608

Fax: +84.4.943.660.7

Đang theo dõi

3. Quy trình giải quyết tranh chấp về thực hiện kết nối:

Đang theo dõi

a) Tổ Kết nối quyết định tiến hành giải quyết tranh chấp hoặc từ chối giải quyết tranh chấp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ khiếu nại hợp lệ hoặc văn bản đề nghị giải quyết tranh chấp của doanh nghiệp.

Đang theo dõi

b) Trường hợp nội dung Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Tổ Kết nối, Tổ Kết nối có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và các hướng dẫn (nếu có) cho doanh nghiệp.

Đang theo dõi

c) Trường hợp quyết định giải quyết tranh chấp, Tổ Kết nối sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp theo các bước như sau:

Bước 1: Xác minh tính hợp lệ, các nội dung trong Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp; trong trường hợp cần thiết, Tổ Kết nối thành lập các đoàn công tác kiểm tra xác minh thực tế về nội dung tranh chấp; tiến hành đo kiểm tra thực tế để đánh giá, xác định nguyên nhân nhằm giải quyết tranh chấp việc thực hiện kết nối. Các doanh nghiệp tham gia kết nối có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp đầy đủ và kịp thời số liệu, trang thiết bị theo yêu cầu của Tổ Kết nối và cử chuyên gia kỹ thuật tham gia đoàn kiểm tra nếu được yêu cầu.

Bước 2: Tổ Kết nối tổ chức hiệp thương giữa các bên;

Bước 3:  Tổ Kết nối ra thông báo hoặc quyết định giải quyết tranh chấp;

Bước 4: Các doanh nghiệp có trách nhiệm thi hành các nội dung được yêu cầu thực hiện trong thông báo và quyết định giải quyết tranh chấp.

Đang theo dõi

4. Trường hợp doanh nghiệp không nhất trí với nội dung được yêu cầu trong thông báo và quyết định giải quyết tranh chấp của Tổ Kết nối, doanh nghiệp có thể tiếp tục yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc kiến nghị lên Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông để được xem xét, giải quyết. Trong thời gian tiếp tục yêu cầu và chờ đợi việc giải quyết tranh chấp tiếp theo, các bên có trách nhiệm chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp của Tổ Kết nối.

Đang theo dõi

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 12. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Bưu chính, Viễn thông (Tổ Kết nối) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.

Đang theo dõi

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Trung Tá

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định về thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 12/2006/QĐ-BBCVT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×