• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 617/KH-UBND An Giang nâng cao dịch vụ công trực tuyến và phát triển công dân số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 20:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 617/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Nâng cao khả năng chủ động, tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến và phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 617/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 617/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 617/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
An Giang, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Nâng cao khả năng chủ động, tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến và phát
triển công dân số trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội; Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số
91/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật số
06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi
số;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
617
22
2
Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Nghị định số 320/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 69/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 9 năm 2026; Nghị
quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát
triển công dân số;
Căn cứ Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính
phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng
ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất; Nghị
định số 301/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 63/2024/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 9 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
368/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 13/2026/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành
chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030; thực hiện
Kế hoạch số 532/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh An Giang
triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 21 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu 0 đồng đối với phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch nâng cao khả năng chủ
động, tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến và phát triển công dân số trên địa bàn
tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
3
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao năng lực số, khả năng tiếp cận và mức độ chủ động của người
dân trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến; từng bước hình thành thói quen tự tìm
hiểu thông tin thủ tục hành chính, tự đăng nhập, xác thực, kê khai, chuẩn bị và
nộp hồ sơ, thực hiện nghĩa vụ tài chính, theo dõi tiến độ, nhận và khai thác kết
quả điện tử.
b) Chuyển dần phương thức hỗ trợ từ việc cán bộ, công chức, viên chức,
Tổ công nghệ số cộng đồng hoặc các lực lượng hỗ trợ thực hiện phần lớn thao tác
thay người dân sang phương thức hướng dẫn để người dân trực tiếp thao tác, hình
thành kỹ năng và từng bước tự chủ theo lộ trình: “Làm mẫu - Làm cùng - Tự thực
hiện có hỗ trợ - Tự thực hiện hoàn toàn”.
c) Chuyển trọng tâm quản trị từ việc chỉ tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến sang
đồng thời nâng cao năng lực số của người dân, cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng
tái sử dụng dữ liệu và giảm sự phụ thuộc vào thao tác thay. Không xác định kết
quả thực hiện Kế hoạch chỉ căn cứ số lượng hoặc tỷ lệ hồ sơ trực tuyến.
d) Thực hiện đồng thời hai nhóm giải pháp: nâng cao năng lực của người
dân và cải thiện chính dịch vụ công. Người dân tự thực hiện những thao tác thực
sự cần người dân thực hiện; hệ thống tự động thực hiện những thao tác có thể khai
thác từ dữ liệu; cơ quan nhà nước từng bước chủ động cung cấp dịch vụ khi đủ
điều kiện pháp lý, dữ liệu và kỹ thuật.
đ) Thực hiện nguyên tắc “khai báo một lần - sử dụng nhiều lần”; giảm việc
yêu cầu người dân kê khai lại, nộp lại thông tin, giấy tờ đã đủ điều kiện khai thác,
chia sẻ, tái sử dụng theo quy định.
e) Khai thác hiệu quả danh tính điện tử, thông tin và giấy tờ đã tích hợp trên
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); thực hiện đúng nguyên tắc không yêu
cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình bản chính, bản sao đối với giấy tờ, tài
liệu đã được tích hợp trên VNeID; từng bước hình thành hành trình thực hiện thủ
tục hành chính từ VNeID - Cổng Dịch vụ công quốc gia - Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính - VNeID, bảo đảm người dân có thể tạo lập, gửi hồ sơ
và nhận thông báo kết quả thuận tiện.
ê) Gắn phát triển công dân số với việc mở rộng, cập nhật và sử dụng các
giấy tờ điện tử trên VNeID; rà soát các giấy tờ thuộc Phụ lục Nghị định số
320/2026/NĐ-CP liên quan trực tiếp đến thủ tục hành chính tại địa phương để tổ
chức kết nối, đồng bộ, khai thác và tái sử dụng dữ liệu theo thẩm quyền, trong đó
4
ưu tiên giấy tờ hộ tịch, đất đai, đăng ký hộ kinh doanh, bảo hiểm, y tế, giáo dục,
giao thông, lý lịch tư pháp và các giấy tờ khác có tần suất sử dụng cao.
g) Gắn nâng cao khả năng tự thực hiện dịch vụ công với việc tổ chức hiệu
quả 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử theo Nghị định số 63/2024/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP; lấy các sự kiện
sinh, tử làm mô hình điển hình để phát triển dịch vụ công theo vòng đời, giảm số
lần kê khai, tự động chia sẻ kết quả giữa các cơ quan và từng bước chuyển từ
người dân tự tổng hợp hồ sơ sang hệ thống chủ động chuẩn bị, liên thông dữ liệu.
h) Đối với 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử, thực hiện nguyên
tắc không yêu cầu nộp bản giấy; dữ liệu có sẵn được tự động điền, kết quả của thủ
tục đã hoàn thành được trả ngay cho người dân và đồng thời tự động chia sẻ để
hoàn thiện thủ tục tiếp theo; trường hợp người dân đăng nhập Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc ứng dụng VNeID để yêu cầu giải quyết thủ tục thì không phải ký
số biểu mẫu điện tử tương tác theo quy định của Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.
i) Thu hẹp khoảng cách số, ưu tiên người dân khu vực nông thôn, nông dân,
người cao tuổi, người khuyết tật, người không có hoặc chưa thành thạo thiết bị số,
người dân ở địa bàn xa trung tâm và các nhóm có nguy cơ bị bỏ lại phía sau trong
quá trình chuyển đổi số.
k) Phát triển năng lực công dân số từ nhà trường; trang bị kiến thức và kỹ
năng số cho học sinh từ lớp 9 trở lên, học sinh trung học phổ thông, học sinh, học
viên, sinh viên tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học; phát
huy vai trò người trẻ trong lan tỏa kỹ năng số tới gia đình, cộng đồng theo nguyên
tắc “người trẻ hướng dẫn - người dân trực tiếp thực hiện”.
l) Từng bước phát triển dịch vụ công trực tuyến chủ động đối với những
thủ tục, dịch vụ có dữ liệu đầy đủ, chính xác, có căn cứ pháp lý và điều kiện kỹ
thuật phù hợp; ưu tiên các chức năng nhắc việc, tự động điền, chuẩn bị trước thông
tin, đề xuất dịch vụ và tự động hóa ở mức pháp luật cho phép.
m) Xây dựng hệ thống quản trị dựa trên dữ liệu, hình thành Dashboard theo
dõi xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã, lĩnh vực và thủ tục; hạn chế tối đa báo cáo
thủ công, thực hiện nguyên tắc “tự động trước - khảo sát sau - không nhập lại dữ
liệu đã có”.
n) Đồng bộ Kế hoạch này với Kế hoạch số 532/KH-UBND, trong đó gắn
nâng cao khả năng tự thực hiện dịch vụ công với mục tiêu giảm thời gian, chi phí
tuân thủ; chuyển từ kiểm soát hồ sơ sang kiểm soát dựa trên dữ liệu; tăng cường
giám sát theo dữ liệu thực tế và từng bước theo thời gian thực; lấy chất lượng phục
vụ người dân, tổ chức làm thước đo kết quả.
5
o) Bảo đảm các giải pháp hỗ trợ người dân được triển khai đồng thời với
kiểm soát việc ban hành và thực thi thủ tục hành chính, không để phát sinh thành
phần hồ sơ, điều kiện, giấy tờ hoặc yêu cầu ngoài quy định; kịp thời phát hiện, xử
lý trường hợp yêu cầu lại thông tin, dữ liệu đã đủ điều kiện khai thác.
ô) Tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề gắn với kết quả thực chất của
Kế hoạch; kịp thời phát hiện, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ, có sáng kiến, giải pháp công nghệ, giải pháp nghiệp vụ hoặc
mô hình tạo tác động rõ đối với người dân.
2. Yêu cầu
a) Lấy người dân làm trung tâm; mọi giải pháp phải xuất phát từ khả năng,
nhu cầu, độ tuổi, điều kiện thiết bị, địa bàn cư trú và mức độ kỹ năng số của từng
nhóm đối tượng.
b) Không áp dụng một phương thức hỗ trợ giống nhau đối với tất cả người
dân; không vì mục tiêu tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mà cán bộ, công chức hoặc lực lượng
hỗ trợ thực hiện toàn bộ thao tác thay đối với người có khả năng trực tiếp thực
hiện.
c) Bảo đảm quyền lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục hành chính theo
quy định; tiếp tục hỗ trợ trực tiếp phù hợp đối với người cao tuổi, người khuyết
tật, người không có thiết bị hoặc chưa có khả năng tự thực hiện.
d) Không chuyển trách nhiệm khắc phục dịch vụ khó sử dụng sang người
dân thông qua việc chỉ tăng cường tập huấn, hướng dẫn; khi tỷ lệ tự thực hiện thấp
phải đồng thời đánh giá chất lượng quy trình, giao diện, dữ liệu và hệ thống.
đ) Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã đủ
điều kiện khai thác, chia sẻ, tái sử dụng theo quy định. Việc khai thác, chia sẻ, tái
sử dụng dữ liệu phải có căn cứ pháp lý, đúng mục đích, đúng phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, đáp ứng điều kiện về kết nối, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; đưa nội dung này vào kiểm tra chất lượng thực hiện Kế hoạch.
e) Riêng đối với 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử theo Nghị
định số 63/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-
CP, phải theo dõi đồng bộ hồ sơ, trạng thái và kết quả giữa các hệ thống; việc
đồng bộ hồ sơ sau khi giải quyết xong từng thủ tục thực hiện chậm nhất không
quá 10 phút, cơ quan giải quyết thủ tục tiếp theo phản hồi trạng thái tiếp nhận
không quá 02 giờ làm việc; khi xảy ra sự cố thuộc phạm vi quy định, cơ quan có
thẩm quyền phải kiểm tra, hoàn thành khắc phục tối đa không quá 24 giờ kể từ
thời điểm thông báo xảy ra sự cố.
6
ê) Kể từ ngày Nghị định số 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, khi thông tin,
giấy tờ đã được tích hợp trên VNeID và đủ điều kiện khai thác, cơ quan, đơn vị
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải khai thác, sử dụng theo quy định,
không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình lại bản chính, bản sao; trường
hợp hệ thống chưa khai thác được phải xác định rõ nguyên nhân kỹ thuật, dữ liệu
hoặc pháp lý để xử lý, không mặc nhiên chuyển trách nhiệm sang người dân.
g) Việc khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ từ hệ thống định danh và xác
thực điện tử phải đúng mục đích, đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ; lưu vết lịch
sử khai thác theo quy định; không chia sẻ, cung cấp cho bên khác, trừ trường hợp
chủ thể dữ liệu yêu cầu hoặc pháp luật có quy định khác.
h) Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Người dân trực tiếp
nhập mật khẩu, mã OTP, thực hiện sinh trắc học và các thao tác xác thực cá nhân;
người hỗ trợ không được lưu giữ, sao chụp hoặc sử dụng thông tin xác thực thay
người dân.
i) Việc triển khai đối với học sinh, sinh viên phải phù hợp độ tuổi, điều kiện
pháp lý và hoạt động giáo dục; không giao nhiệm vụ thực hiện thủ tục hành chính
thay người khác; không dùng kết quả tham gia để đánh giá học lực.
k) Tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị, nền tảng và nguồn lực hiện có; việc đầu
tư mới chỉ thực hiện khi có đánh giá nhu cầu, tần suất sử dụng, hiệu quả và khả
năng duy trì.
l) Không giao tỷ lệ cứng về mức tự chủ khi chưa có đường cơ sở; mục tiêu
cải thiện của từng giai đoạn, từng địa bàn được xác định trên cơ sở dữ liệu thực
tế.
m) Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm nguyên tắc “6 rõ” và thống nhất
với cơ chế quản trị của Kế hoạch số 532/KH-UBND: rõ nhiệm vụ; rõ cơ quan chủ
trì; rõ cơ quan phối hợp; rõ thời hạn; rõ sản phẩm, kết quả; rõ tiêu chí đánh giá và
trách nhiệm thực hiện.
n) Các nhiệm vụ liên quan Kế hoạch số 532/KH-UBND được phân loại để
quản trị theo 03 nhóm: Loại A - nhiệm vụ giao trực tiếp cho địa phương; Loại B
- nhiệm vụ chung; Loại C - địa phương chủ động chuẩn bị điều kiện để triển khai
theo hướng dẫn, nền tảng hoặc tiêu chuẩn của cơ quan Trung ương. Nội dung do
tỉnh chủ động cụ thể hóa về đầu mối, thời hạn, KPI hoặc công cụ quản trị phải
được nhận diện riêng, không làm thay đổi thẩm quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý do
Trung ương quy định.
7
o) Thực hiện quản trị rủi ro đối với nhiệm vụ trọng tâm theo 04 mức: R1 -
rủi ro thấp, ảnh hưởng cục bộ; R2 - rủi ro trung bình, ảnh hưởng tiến độ một nhóm
nhiệm vụ; R3 - rủi ro cao, có thể ảnh hưởng trực tiếp KPI; R4 - rủi ro rất cao, có
nguy cơ vi phạm yêu cầu, gây gián đoạn hoặc ảnh hưởng lớn đến người dân, tổ
chức. Nhiệm vụ R3, R4 phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp
khắc phục.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Cơ quan, tổ chức
Các sở, ban, ngành tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; UBND và Trung tâm Phục vụ hành chính công 102 xã, phường,
đặc khu; các cơ quan ngành dọc tham gia giải quyết thủ tục hành chính; các cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học; Tổ công nghệ số cộng
đồng; các tổ chức chính trị - xã hội; doanh nghiệp bưu chính, đơn vị vận hành Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Nhóm người dân
a) Người có kỹ năng số tốt: ưu tiên chuyển nhanh sang tự thực hiện hoàn
toàn; cung cấp đường dẫn, mã QR, video, hướng dẫn nhanh để chủ động sử dụng
dịch vụ từ xa.
b) Người trung niên, nông dân, người có kỹ năng số cơ bản: áp dụng
phương thức “làm cùng một lần - tự làm những lần sau”, ưu tiên thực hành trên
thiết bị cá nhân.
c) Người cao tuổi còn khả năng sử dụng điện thoại thông minh: cung cấp
tài liệu trực quan, cỡ chữ dễ đọc, ít thuật ngữ, thao tác đơn giản và hỗ trợ từng
bước khi cần.
d) Người cao tuổi, người khuyết tật, người không có thiết bị hoặc kỹ năng
số rất hạn chế: tiếp tục được hỗ trợ trực tiếp phù hợp, không đặt yêu cầu bắt buộc
phải tự thực hiện trực tuyến.
đ) Người thường xuyên phát sinh thủ tục hoặc thực hiện thủ tục chuyên
biệt, phức tạp: xây dựng hướng dẫn riêng theo lĩnh vực, nhóm sự kiện hoặc hành
trình sử dụng.
e) Học sinh từ lớp 9 trở lên; học sinh trung học phổ thông; học sinh, học
viên, sinh viên trung cấp, cao đẳng, đại học và giáo dục nghề nghiệp: vừa là đối
tượng được hình thành năng lực công dân số, vừa là lực lượng lan tỏa kỹ năng số
tới gia đình, cộng đồng.
8
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Đến hết năm 2030, từng bước hình thành bền vững phương thức cung
cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo hướng “Người dân chủ động - hệ thống
thông minh - dữ liệu dùng lại - cơ quan nhà nước chủ động phục vụ - cộng đồng
cùng phổ cập kỹ năng số”.
b) Người dân có năng lực số tốt hơn; dịch vụ công dễ sử dụng hơn; dữ liệu
được khai thác, chia sẻ, tái sử dụng nhiều hơn; số lần kê khai, số giấy tờ và số
thao tác phải thực hiện giảm xuống; đối với dịch vụ đủ điều kiện, cơ quan nhà
nước từng bước chuyển từ chờ người dân yêu cầu sang chủ động cung cấp dịch
vụ trên cơ sở dữ liệu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về người dân: tăng dần tỷ lệ tự đăng nhập, kê khai, chuẩn bị hồ sơ, nộp
hồ sơ, thanh toán, theo dõi và nhận kết quả; giảm tỷ lệ phải hỗ trợ phần lớn thao
tác; tăng tỷ lệ tái tự thực hiện.
b) Về dịch vụ: giảm trường thông tin phải nhập lại, tăng dữ liệu tự động
điền, tăng thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, giảm số bước, thời gian
thao tác, tỷ lệ bỏ dở và lỗi.
c) Về nhóm yếu thế: thu hẹp khoảng cách số giữa người trẻ và người cao
tuổi, giữa địa bàn thuận lợi và địa bàn nông thôn, xa trung tâm; bảo đảm khả năng
tiếp cận phù hợp đối với người khuyết tật.
d) Về học sinh, sinh viên: hình thành kỹ năng cơ bản về công dân số, dịch
vụ công trực tuyến, VNeID, thanh toán điện tử, chữ ký số, bảo vệ dữ liệu cá nhân
và nhận diện rủi ro số.
đ) Về quản trị: hình thành Dashboard theo dõi đến cấp tỉnh, sở, ngành, 102
xã, phường, đặc khu, lĩnh vực, thủ tục và nhóm người dùng; hạn chế báo cáo thủ
công.
e) Về dịch vụ công chủ động: từ năm 2028 lựa chọn, rà soát, đánh giá và
chuẩn bị các điều kiện cần thiết đối với một số dịch vụ có tiềm năng triển khai
theo phương thức chủ động; từ Quý I năm 2029 tổ chức thí điểm đối với các dịch
vụ đủ điều kiện, đánh giá kết quả trước khi nhân rộng; năm 2030 chuẩn hóa các
mô hình, chức năng đã chứng minh hiệu quả.
ê) Về cải thiện liên tục: hằng năm đánh giá khả năng tiếp cận, khoảng cách
số, chất lượng dịch vụ, hiệu quả thiết bị và mức độ tự chủ để điều chỉnh giải pháp.
9
g) Về định danh điện tử và giấy tờ tích hợp: từ Quý IV/2026 hoàn thành rà
soát, đối chiếu danh mục giấy tờ tích hợp, cập nhật trên VNeID theo Nghị định số
320/2026/NĐ-CP với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh và cấp xã;
xác định rõ giấy tờ đã có thể khai thác, giấy tờ cần kết nối, giấy tờ cần chuẩn hóa
hoặc bổ sung dữ liệu.
h) Về đồng bộ dữ liệu: đối với cơ sở dữ liệu đã kết nối hệ thống định danh
và xác thực điện tử, tổ chức cập nhật, đồng bộ thông tin, giấy tờ kịp thời theo quy
định; đối với trường hợp chưa có cơ sở dữ liệu, bố trí đầu mối tiếp nhận, xử lý
yêu cầu tích hợp của chủ thể danh tính điện tử theo thời hạn Nghị định số
320/2026/NĐ-CP.
i) Về liên thông điện tử theo sự kiện sinh, tử: bảo đảm vận hành ổn định 02
nhóm thủ tục hành chính liên thông; trả ngay kết quả từng thủ tục sau khi hoàn
thành, không chờ kết thúc toàn bộ quy trình; tự động chia sẻ kết quả đã giải quyết
để hoàn thiện hồ sơ thủ tục tiếp theo; theo dõi chặt thời gian đồng bộ, tiếp nhận
và xử lý lỗi liên thông.
k) Về nhóm thủ tục khai sinh: tổ chức thực hiện liên thông đăng ký khai
sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và, khi người đại diện hợp pháp
có đề nghị, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi; khai thác dữ liệu hộ tịch, dân
cư, bảo hiểm và các dữ liệu liên quan để giảm kê khai và thành phần hồ sơ.
3. Mục tiêu đồng bộ với Kế hoạch số 532/KH-UBND
a) Đến hết năm 2027, đối với phạm vi đủ điều kiện và theo lộ trình của Kế
hoạch số 532/KH-UBND: 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được số hóa và tăng cường tái sử dụng; không yêu cầu người dân, tổ chức cung
cấp thành phần hồ sơ hoặc giấy tờ chứa thông tin đã có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
được công bố và đủ điều kiện khai thác, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định khác.
b) Hoàn thành rà soát, phân loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của tỉnh và cấp xã theo khả năng cung cấp trực tuyến toàn trình, khai thác
dữ liệu, số hóa, tái sử dụng dữ liệu và thực hiện không phụ thuộc địa giới hành
chính; thiết lập cơ chế theo dõi nhiệm vụ, KPI, minh chứng và rủi ro theo từng cơ
quan, địa phương.
c) Đến năm 2030, phối hợp triển khai các dịch vụ công thiết yếu theo hướng
tiếp nhận không phụ thuộc địa giới hành chính; 100% dịch vụ công đủ điều kiện
được cung cấp chủ động theo lộ trình, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, dữ
liệu và hạ tầng số; chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ trong
10
giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%; phản ánh, kiến nghị được tiếp
nhận, xử lý, công khai kết quả đúng thời hạn theo mục tiêu, yêu cầu của Kế hoạch
số 532/KH-UBND.
d) Từng bước thực hiện chỉ đạo, điều hành, đánh giá dựa trên dữ liệu theo
thời gian thực; gắn kết quả với trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường quản lý
theo vòng đời, sự kiện của người dân, tổ chức và bảo đảm nguyên tắc cung cấp
thông tin một lần khi đủ điều kiện.
Các chỉ tiêu nêu trên được theo dõi theo đúng phạm vi, điều kiện và phương
pháp xác định tại Kế hoạch số 532/KH-UBND và văn bản của cơ quan có thẩm
quyền; không sử dụng để thay thế các chỉ số quản trị nội bộ M1 - M4 của Kế
hoạch này.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Khảo sát, thiết lập đường cơ sở
a) Văn phòng UBND tỉnh chủ trì xây dựng bộ khảo sát và phương pháp đo
thống nhất, kết hợp khảo sát mẫu với khai thác dữ liệu Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
b) Nội dung tối thiểu gồm độ tuổi, loại địa bàn (đô thị, nông thôn, địa bàn
đặc thù), thiết bị, Internet, VNeID, mức độ kỹ năng số, khả năng đăng nhập, kê
khai, tải tài liệu, nộp, thanh toán, tra cứu, nhận kết quả; người thao tác chính; khó
khăn và khả năng tự thực hiện lần sau.
c) Kết quả được phân tích tối thiểu theo nhóm tuổi, khu vực đô thị - nông
thôn, nhóm đối tượng, mức độ kỹ năng số, TTHC và mức hỗ trợ để làm đường cơ
sở, nhận diện khoảng cách số và xác định lộ trình, địa bàn, nhóm đối tượng ưu
tiên.
2. Phân nhóm người dùng và hỗ trợ đúng mức
a) Căn cứ kết quả khảo sát để phân nhóm; mỗi nhóm có phương thức hướng
dẫn, tài liệu, kênh và mức hỗ trợ phù hợp.
b) Phân nhóm chỉ phục vụ hỗ trợ và cải thiện dịch vụ, không hạn chế quyền
tiếp cận.
3. Xây dựng và áp dụng 04 mức tự chủ M1 - M4
a) M1 - Phụ thuộc: lực lượng hỗ trợ thực hiện phần lớn thao tác. M2 - Đồng
thực hiện: người dân thao tác một phần. M3 - Tự thực hiện có hỗ trợ: người dân
làm phần lớn, chỉ hỗ trợ bước khó. M4 - Tự chủ: người dân tự hoàn thành.
b) Bộ phân loại là công cụ quản trị nội bộ, không làm phát sinh TTHC mới.
11
4. Chuẩn hóa quy trình “cán bộ hướng dẫn - người dân trực tiếp thao
tác”
a) Xây dựng quy trình tối thiểu 12 bước từ xác định nhu cầu đến đánh giá
khả năng lần sau.
b) Người dân trực tiếp thực hiện thao tác xác thực; người hỗ trợ chỉ hướng
dẫn, trừ trường hợp cần hỗ trợ đặc biệt phù hợp quy định.
5. Tổ chức Điểm tự phục vụ
a) Căn cứ nhu cầu thực tế, điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng, nhân lực và
khả năng cân đối kinh phí, UBND cấp xã bố trí hoặc tận dụng Điểm tự phục vụ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc địa điểm phù hợp; ưu tiên tận dụng
máy tính, máy quét, thiết bị, đường truyền, Wi-Fi, mã QR và tài liệu hướng dẫn
hiện có. Việc đầu tư mới, mua sắm hoặc thuê thiết bị chỉ thực hiện sau khi đánh
giá nhu cầu, tần suất sử dụng, hiệu quả và được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
theo quy định.
b) Nguyên tắc: người dân trực tiếp thao tác - cán bộ hướng dẫn; không biến
Điểm tự phục vụ thành quầy nhập hồ sơ thay. Định kỳ rà soát hiệu quả sử dụng
để quyết định tiếp tục, nâng cấp, điều chuyển, thay thế hoặc dừng khai thác.
6. Rà soát hiệu quả ki-ốt, thiết bị và hạ tầng
a) Hằng năm rà soát lượt sử dụng, tỷ lệ thành công, mức cần hỗ trợ, thời
gian phiên, số TTHC, VNeID, thanh toán, quét tài liệu, khả năng tiếp cận, an toàn
và chi phí.
b) Xác định rõ tiếp tục, nâng cấp, thay thế, dừng hoặc nhân rộng.
7. Triển khai “Một thủ tục - một mã QR - một hướng dẫn”
a) QR dẫn về nguồn chính thức, gồm hồ sơ, đường dẫn thực hiện, video,
thời hạn, phí/lệ phí, thanh toán, theo dõi và nhận kết quả.
b) Cơ quan chuyên môn cập nhật khi TTHC hoặc hệ thống thay đổi.
8. Video hướng dẫn ngắn, tài liệu trực quan
a) Ưu tiên video 30 giây đến 03 phút, thao tác trên điện thoại.
b) Tài liệu cho người cao tuổi, người ít kỹ năng số sử dụng câu ngắn, chữ
dễ đọc, nhiều hình minh họa.
9. Chương trình “Học một lần - tự làm lần sau”
a) Sau mỗi lần hỗ trợ, hướng dẫn cách tìm lại dịch vụ, đăng nhập, tra cứu,
thanh toán và nhận kết quả.
b) Theo dõi tỷ lệ tái tự thực hiện.
12
10. Đổi mới Tổ công nghệ số cộng đồng
a) Chuyển trọng tâm từ “làm giúp” sang “hướng dẫn để có kỹ năng”.
b) Theo dõi số người được hướng dẫn, tự thao tác, tự hoàn thành và có khả
năng tự làm lần sau.
11. Dịch vụ công đến tận ấp
a) Căn cứ kết quả đánh giá khoảng cách số, nhu cầu của người dân và điều
kiện thực tế từng địa bàn, UBND cấp xã lựa chọn địa bàn, nhóm đối tượng và thời
điểm phù hợp để tổ chức các đợt hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực
tuyến tại khóm, ấp, khu dân cư, hợp tác xã, chợ, điểm sinh hoạt cộng đồng hoặc
địa điểm phù hợp; ưu tiên địa bàn, nhóm người có mức tự chủ thấp và nhóm có
nguy cơ bị bỏ lại phía sau.
b) Ưu tiên thực hành trên thiết bị cá nhân, tổ chức theo đợt và nhu cầu thực
tế, hạn chế hội nghị một chiều; bảo đảm sử dụng hợp lý nhân lực của Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã và Tổ công nghệ số cộng đồng.
12. Người thân đồng hành kỹ năng số
a) Khuyến khích người trẻ hướng dẫn cha mẹ, ông bà.
b) Không nhận tài khoản, không giữ mật khẩu, không giữ OTP.
13. Chương trình Công dân số học đường
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và
các đơn vị có liên quan xây dựng nội dung Chương trình Công dân số học đường
dành cho học sinh từ lớp 9 trở lên; tổ chức triển khai tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở và phối hợp với các cơ sở cao đẳng, đại học
có liên quan trong quá trình triển khai.
b) Nội dung: công dân số; tra cứu TTHC; VNeID; thực hành DVC; thanh
toán/chữ ký số; bảo vệ dữ liệu, chống lừa đảo; quyền công dân số và quyền riêng
tư.
14. Một học sinh, sinh viên - một người thân biết DVC
a) Hoạt động khuyến khích, không bắt buộc.
b) Người thân trực tiếp thao tác; trường hợp chưa đủ điều kiện pháp lý thì
sử dụng mô phỏng.
15. Đại sứ Công dân số học đường và đội hình tình nguyện
a) Lựa chọn nhóm nòng cốt tự nguyện, có hướng dẫn và giám sát.
b) Đây là mô hình giáo dục, truyền thông, không phải danh hiệu thi đua
Nhà nước.
13
16. Lựa chọn TTHC ưu tiên
a) Ưu tiên số lượng hồ sơ phát sinh lớn, ít thành phần hồ sơ, dữ liệu tái sử
dụng cao, dễ dùng trên điện thoại, có thanh toán/kết quả điện tử, hệ thống ổn định.
b) Giai đoạn đầu lựa chọn khoảng 20 - 30 TTHC. Các sở, ngành và UBND
cấp xã được đề xuất TTHC có số lượng hồ sơ lớn, nhu cầu thực tế cao hoặc phát
sinh điểm nghẽn; Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, đối chiếu bộ tiêu chí chung
tại Phụ lục III để lựa chọn, sau đó mở rộng theo dữ liệu.
17. Thực hiện nguyên tắc khai báo một lần
a) Rà soát thông tin, giấy tờ, kết quả điện tử đã có để xác định khả năng
khai thác, chia sẻ, tái sử dụng theo quy định, bảo đảm có căn cứ pháp lý, đúng
mục đích, đúng phạm vi và đáp ứng điều kiện về dữ liệu, kết nối, an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; khi đủ điều kiện thì không yêu cầu người dân, tổ chức
khai hoặc nộp lại. Riêng đối với danh tính điện tử, thông tin, giấy tờ đã tích hợp
trên VNeID, thực hiện khai thác và sử dụng theo Nghị định số 320/2026/NĐ-CP;
không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình bản chính, bản sao đối với
giấy tờ, tài liệu đã tích hợp.
b) Thiết lập danh mục đối soát giữa TTHC - thành phần hồ sơ - giấy tờ tích
hợp trên VNeID - cơ sở dữ liệu nguồn - trạng thái kết nối - khả năng tái sử dụng;
theo dõi tỷ lệ hồ sơ còn phải cung cấp lại dữ liệu đã có, tỷ lệ sử dụng giấy tờ tích
hợp thay cho tải tệp và số trường hợp yêu cầu lại giấy tờ trái quy định.
18. Tái cấu trúc quy trình dựa trên dữ liệu
a) Rà soát số trường thông tin phải nhập, dữ liệu tự điền, tệp tải, bước, xác
thực, thời gian, lỗi, bỏ dở, thanh toán và di động.
b) Nội dung thuộc thẩm quyền tỉnh chủ động xử lý; nội dung phụ thuộc bộ,
ngành tổng hợp kiến nghị có minh chứng.
19. Triển khai định danh, xác thực điện tử, giấy tờ tích hợp và tiện ích
VNeID theo Nghị định số 320/2026/NĐ-CP
a) Rà soát TTHC có yêu cầu xác thực, ký hoặc cung cấp giấy tờ để xác định
phương án sử dụng tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử, chữ ký số và
giấy tờ đã tích hợp trên VNeID; bảo đảm việc sử dụng thông tin, giấy tờ tích hợp
có giá trị tương đương với cung cấp thông tin hoặc xuất trình giấy tờ theo quy
định.
b) Các sở, ngành rà soát danh mục giấy tờ tại Phụ lục Nghị định số
320/2026/NĐ-CP liên quan lĩnh vực quản lý; phối hợp Công an tỉnh, Sở Khoa học
14
và Công nghệ và đơn vị vận hành triển khai kết nối, đồng bộ, cập nhật, khai thác;
không tự đặt thêm yêu cầu xác thực, ký số hoặc giấy tờ ngoài quy định của TTHC.
c) Đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp và cơ sở dữ liệu đã kết
nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, thực hiện tự động đồng bộ, cập
nhật theo quy định; khi thông tin, giấy tờ thay đổi phải cập nhật kịp thời. Trường
hợp khách quan chưa thể cập nhật tại thời điểm phát sinh thay đổi, thực hiện theo
thời hạn tối đa được Nghị định số 320/2026/NĐ-CP quy định; trường hợp người
dân yêu cầu cập nhật trực tiếp trên VNeID, bảo đảm cơ chế xử lý tương ứng.
d) Đối với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy tờ nhưng chưa có cơ
sở dữ liệu, bố trí đầu mối tiếp nhận, xử lý, phê duyệt yêu cầu tích hợp thông tin,
giấy tờ trên hệ thống định danh và xác thực điện tử trong thời hạn theo quy định;
đồng thời cập nhật thông tin, giấy tờ đã tích hợp khi có điều chỉnh.
đ) Phối hợp triển khai luồng tạo lập, gửi hồ sơ từ VNeID đến Cổng Dịch
vụ công quốc gia và chuyển thông báo kết quả từ Cổng Dịch vụ công quốc gia về
VNeID; khai thác kênh giao tiếp chính thức trên VNeID để gửi thông báo và tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị liên quan tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao
dịch điện tử.
e) Rà soát khả năng tích hợp, liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, dịch
vụ tiền di động phục vụ thanh toán dịch vụ công; phối hợp triển khai tài khoản
hưởng an sinh xã hội trên VNeID đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ chi trả hỗ
trợ, hưu trí, bảo hiểm, trợ cấp và các khoản kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
ê) Rà soát TTHC có yêu cầu ký, xác nhận điện tử để xác định khả năng áp
dụng chữ ký số công cộng hoặc giải pháp hợp pháp khác; không tự đặt thêm yêu
cầu ký số ngoài quy định của TTHC.
20. Kiểm thử trải nghiệm người dùng
a) Kiểm thử DVC có hồ sơ lớn hoặc mức tự chủ thấp với nhiều nhóm người
dùng.
b) Đánh giá tìm TTHC, đăng nhập, tự điền, nhập liệu, tải tài liệu, thanh
toán, lỗi, thời gian và bỏ dở; phân biệt nguyên nhân kỹ năng với lỗi dịch vụ.
21. Đánh giá khoảng cách số và khả năng tiếp cận
a) Hằng năm phân tích theo tuổi, địa bàn, thiết bị, kết nối, kỹ năng và mức
tự chủ.
b) Ưu tiên người cao tuổi, người khuyết tật, người dân nông thôn, xa trung
tâm.
15
22. Phát triển dịch vụ công trực tuyến chủ động
a) Từ năm 2028 rà soát, lựa chọn dịch vụ có dữ liệu đầy đủ, chính xác, xác
định được sự kiện kích hoạt, có đủ căn cứ pháp lý và điều kiện kỹ thuật để xây
dựng phương án thí điểm. Từ Quý I năm 2029, tổ chức thí điểm một số dịch vụ
đủ điều kiện.
b) Các mức: nhắc việc; tự điền/chuẩn bị thông tin; đề xuất dịch vụ; tự động
hóa cao hơn khi pháp luật cho phép.
c) Bảo đảm quyền được biết, kiểm tra, xác nhận, từ chối hoặc điều chỉnh;
thí điểm, đánh giá trước khi nhân rộng.
d) Khai thác các thông báo về giấy tờ hết hạn, hết hiệu lực, dữ liệu thay đổi
và kênh giao tiếp chính thức trên VNeID như một nguồn kích hoạt dịch vụ chủ
động phù hợp; ưu tiên nhắc cấp đổi, gia hạn, hoàn thiện quyền lợi hoặc nghĩa vụ
khi có căn cứ pháp lý và dữ liệu tin cậy.
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai dịch vụ công trực tuyến
chủ động hoặc ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về cung cấp dịch vụ công
trực tuyến chủ động, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chủ động rà
soát, tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định, hướng dẫn và lộ trình của
cơ quan có thẩm quyền; không phụ thuộc vào thời điểm thí điểm được xác định
tại Kế hoạch này. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh,
bổ sung nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình thực hiện Kế hoạch cho phù hợp, bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả và không chồng chéo trong quá trình triển khai.
23. Xây dựng và vận hành Dashboard
a) 03 lớp dữ liệu: dữ liệu hệ thống tự động; log M1-M4, bước vướng, nguồn
phát sinh; khảo sát mẫu về kỹ năng, tuổi, tái tự thực hiện, hài lòng. Nghiên cứu
cấu hình trường hoặc chức năng ghi nhận M1-M4 ngay trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC hoặc công cụ hỗ trợ, ưu tiên tự động tổng hợp lên Dashboard
khi đáp ứng điều kiện kỹ thuật.
b) Theo dõi tỉnh, sở/ngành, 102 xã/phường/đặc khu, lĩnh vực, TTHC, nhóm
tuổi, nhóm yếu thế, học đường, DVC chủ động; không yêu cầu cấp xã, cơ sở giáo
dục hoặc đơn vị khác lập báo cáo giấy, nhập lại dữ liệu mà hệ thống đã có.
24. Đo lường chất lượng dịch vụ
a) Theo dõi dữ liệu tự điền, giấy tờ thay bằng dữ liệu, khai báo một lần, số
bước, thời gian, bỏ dở, lỗi, giao dịch thành công, tự động hóa và hài lòng.
16
b) Ưu tiên dữ liệu hệ thống, khảo sát chỉ bổ sung nội dung hệ thống chưa
có.
25. Truyền thông thay đổi hành vi
a) Thông điệp chính: “Dịch vụ công trực tuyến - Tự làm một lần, thuận tiện
nhiều lần”. Giai đoạn nâng cao: “Khai một lần - dùng nhiều lần - Nhà nước chủ
động phục vụ”.
b) Phối hợp mạng xã hội, truyền thanh, QR, video, trường học, Đoàn Thanh
niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Người cao tuổi, Tổ CNSCĐ.
26. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Thiết bị dùng chung phải có phương án đăng xuất, xử lý dữ liệu phiên;
không lưu mật khẩu, OTP, dữ liệu sinh trắc học trái quy định.
b) Hướng dẫn người dân, học sinh, sinh viên nhận diện giả mạo, lừa đảo và
bảo vệ quyền riêng tư.
c) Đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với hệ
thống định danh và xác thực điện tử thuộc phạm vi Nghị định số 320/2026/NĐ-
CP, rà soát và bảo đảm phương án an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp
độ 3 theo quy định trước khi thực hiện kết nối.
d) Cơ quan, đơn vị được kết nối, khai thác thông tin, giấy tờ có trách nhiệm
lưu trữ lịch sử khai thác, sử dụng theo quy định để chủ thể danh tính điện tử có
thể biết thông tin, giấy tờ đã được khai thác, mục đích, số lượt, thời gian và đối
tượng khai thác.
27. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu và kiểm soát yêu cầu ngoài
quy định
Người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp chỉ
đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện; gắn kết quả Kế hoạch với
trách nhiệm người đứng đầu. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tư pháp và các
cơ quan liên quan kiểm soát việc tham mưu quy định thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền địa phương; kiên quyết không để phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ,
điều kiện hoặc yêu cầu không cần thiết, không đúng quy định.
28. Điện tử hóa quy trình nội bộ và chế độ báo cáo có liên quan
Rà soát, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước và chế độ báo cáo đủ điều kiện; chuẩn hóa trạng thái hồ sơ, quy trình xử
lý phía sau để bảo đảm dịch vụ công trực tuyến thực chất, liên thông từ khâu tiếp
nhận đến giải quyết, trả kết quả.
17
29. Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới
hành chính
Rà soát thủ tục đủ điều kiện; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, số hóa, luân
chuyển, xử lý và trả kết quả; phân định rõ cơ quan có thẩm quyền giải quyết,
không để phát sinh né tránh, chuyển hồ sơ không đúng trách nhiệm. Kết quả thực
hiện được theo dõi bằng hồ sơ và log phát sinh thực tế.
30. Nâng cao hiệu quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và đối thoại
Bảo đảm tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả phản ánh, kiến nghị đúng thời
hạn; phân tích dữ liệu phản ánh, kiến nghị, tỷ lệ hồ sơ bổ sung và các lỗi thường
gặp để lựa chọn thủ tục ưu tiên cải thiện. Các sở, ngành, UBND cấp xã tổ chức
đối thoại thực chất với người dân, tổ chức theo lĩnh vực, tối thiểu theo chế độ, yêu
cầu tại Kế hoạch số 532/KH-UBND và khi phát sinh vấn đề cần xử lý.
31. Kiểm tra, hậu kiểm và giám sát dựa trên rủi ro
Lồng ghép kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch với kiểm soát thủ tục hành
chính, cơ chế một cửa và cải cách hành chính; khai thác dữ liệu để nhận diện bất
thường như yêu cầu ngoài quy định, tỷ lệ quá hạn cao, tỷ lệ bổ sung hồ sơ bất
thường, phản ánh kiến nghị tăng hoặc có dấu hiệu yêu cầu lại dữ liệu đã có. Từng
bước áp dụng hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro, mức độ tuân thủ và hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
32. Bảo đảm nguồn lực, đánh giá chênh lệch năng lực và đào tạo, bồi
dưỡng
Hằng năm rà soát khối lượng hồ sơ, đặc điểm địa bàn, hạ tầng và năng lực
đội ngũ để bố trí nguồn lực phù hợp; đánh giá chênh lệch năng lực giữa các đơn
vị, có phương án hỗ trợ. Sở Nội vụ chủ trì nội dung cải cách hành chính, kỹ năng
chung; các sở, ngành chủ trì đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ; Văn phòng UBND
tỉnh phối hợp bồi dưỡng kỹ năng hỗ trợ người dân tự thực hiện dịch vụ công.
33. Thiết lập cơ chế theo dõi lỗi kỹ thuật, kết nối và phối hợp nền tảng
dùng chung
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp đơn vị vận hành, Công an tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh và các cơ quan chuyên ngành theo dõi kết nối, chia sẻ, đồng
bộ dữ liệu và trạng thái hồ sơ; hướng dẫn, phối hợp xử lý lỗi kỹ thuật theo chức
năng. Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan cung cấp nguồn dữ liệu phải phân công đầu
mối xử lý trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa kết nối hoặc chưa
đồng bộ; đơn vị vận hành ghi nhận nhật ký lỗi/ticket và chuyển đúng đầu mối;
18
trường hợp vượt thẩm quyền địa phương thì tổng hợp, báo cáo hoặc kiến nghị cơ
quan Trung ương.
34. Quản lý tiến độ, KPI, minh chứng và rủi ro
Mỗi nhiệm vụ được theo dõi theo trạng thái: chưa thực hiện, đang thực hiện,
hoàn thành, chậm tiến độ, có rủi ro. Nhiệm vụ phải xác định KPI hoặc tiêu chí
đánh giá, nguồn minh chứng và mức rủi ro R1 - R4. Dashboard phải ưu tiên cảnh
báo nhiệm vụ chậm tiến độ, thiếu minh chứng và rủi ro R3 - R4 để người đứng
đầu kịp thời xử lý.
35. Quản trị kỹ thuật, đồng bộ và sự cố đối với quy trình liên thông
a) Đơn vị vận hành hệ thống phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi thời gian đồng bộ hồ sơ giữa
các hệ thống; cảnh báo trường hợp quá 10 phút chưa đồng bộ thành công, quá 02
giờ làm việc chưa có phản hồi tiếp nhận của cơ quan tiếp theo hoặc phát sinh sai
lệch dữ liệu; thiết lập cơ chế ticket, nhật ký lỗi, đầu mối xử lý và báo cáo nguyên
nhân.
b) Khi có thông báo sự cố hệ thống, gián đoạn kết nối dữ liệu, sự cố an toàn
thông tin mạng hoặc nguyên nhân khách quan thuộc phạm vi quy định, tổ chức
xử lý và khắc phục theo thời hạn pháp luật; bảo đảm việc tính thời gian giải quyết
được thực hiện đúng quy định, không quy trách nhiệm chậm trễ cho người dân.
36. Chuẩn hóa trả kết quả từng thủ tục và thông báo cho người dân
a) Trong 02 nhóm liên thông, kết quả của từng thủ tục phải được trả ngay
sau khi hoàn thành; đồng thời được hệ thống tự động chia sẻ để làm thành phần
hồ sơ cho thủ tục tiếp theo. Thông báo hẹn trả, yêu cầu bổ sung, từ chối, xin lỗi
và hẹn lại ngày trả kết quả phải được gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng
dụng VNeID hoặc kênh điện tử được pháp luật quy định.
b) Đối với đăng ký khai sinh, khai tử, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không đủ điều kiện giải quyết phải thông báo lý do, nội dung cần bổ sung trong
thời hạn pháp luật quy định; quản trị nội bộ phải theo dõi các trường hợp quá thời
hạn thông báo, bổ sung hoặc dừng xử lý.
37. Triển khai 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử theo Nghị
định số 63/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-
CP
a) Rà soát, chuẩn hóa và tổ chức vận hành ổn định nhóm “đăng ký khai sinh
- đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế - cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6
tuổi” và nhóm “đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - giải quyết mai táng
19
phí, tử tuất”; phân định rõ trách nhiệm của cơ quan hộ tịch cấp xã, cơ quan công
an, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan nội vụ, cơ quan y tế và các đơn vị liên quan
trong từng khâu.
b) Ưu tiên tự động điền thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm và các cơ sở dữ
liệu, hệ thống thông tin liên quan; không yêu cầu nộp bản giấy trong quy trình
liên thông theo quy định; khi người dân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc VNeID để yêu cầu giải quyết thì không phải ký số biểu mẫu điện tử tương
tác.
c) Đối với nhóm khai sinh, trường hợp người đại diện hợp pháp có đề nghị
cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi thì tổ chức chuyển hồ sơ điện tử sang Hệ
thống sản xuất, cấp và quản lý căn cước theo quy định; phối hợp tích hợp dữ liệu
khai sinh và thẻ bảo hiểm y tế vào thẻ căn cước, tài khoản định danh điện tử của
trẻ em theo quy định.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Lộ trình triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động tại Kế hoạch này được
thực hiện linh hoạt, phù hợp với tiến độ triển khai của Trung ương. Trường hợp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ có quy định, chỉ đạo
hoặc hướng dẫn triển khai sớm hơn lộ trình tại Kế hoạch này thì các cơ quan, đơn
vị, địa phương tổ chức thực hiện theo quy định, chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền; đồng thời, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho
phù hợp.
1. Quý IV năm 2026 - Khởi động, lựa chọn phạm vi thí điểm và khảo
sát đường cơ sở
Từ thời điểm Kế hoạch được ban hành đến trước ngày 15/11/2026: Văn
phòng UBND tỉnh hoàn thiện hướng dẫn khảo sát, tiêu chí lựa chọn thủ tục hành
chính (TTHC), địa bàn thí điểm và phương pháp xác định các mức tự chủ M1-
M4; lồng ghép các hoạt động hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam phù hợp
thời điểm thực tế.
Trước ngày 30/11/2026: lựa chọn địa bàn thí điểm và danh mục sơ bộ
khoảng 20-30 TTHC dựa trên số liệu hiện có; tập huấn đầu mối, rà soát hạ tầng,
thiết bị; triển khai khảo sát mẫu tại các đơn vị đã được lựa chọn. Trước ngày
20/12/2026: hoàn thành thu thập dữ liệu khảo sát ban đầu, kiểm tra chất lượng và
tổng hợp kết quả.
20
Trước ngày 31/12/2026: hoàn thành Báo cáo đường cơ sở sơ bộ; Bộ chỉ số
M1-M4 phiên bản đầu; khung Dashboard và công cụ theo dõi thủ công hoặc điện
tử trong thời gian chưa có Dashboard; quy trình hướng dẫn người dân trực tiếp
thao tác; QR/video hướng dẫn đợt đầu và khung chương trình Công dân số học
đường. Sở Nội vụ tham mưu hướng dẫn lồng ghép thi đua theo chuyên đề phù
hợp quy định, không coi việc phát động là điều kiện để triển khai các nhiệm vụ
chuyên môn.
Tiếp tục phổ biến, tổ chức thực hiện Nghị định số 320/2026/NĐ-CP ngày
13/8/2026 (có hiệu lực từ ngày 28/9/2026); trong Quý IV/2026 hoàn thành đối
soát ban đầu giấy tờ tích hợp trên VNeID liên quan TTHC tại địa phương, phân
công đầu mối cập nhật, đồng bộ dữ liệu và kiểm tra điều kiện kết nối. Việc không
yêu cầu nộp hoặc xuất trình lại giấy tờ đã tích hợp, cũng như thời hạn cập nhật,
đồng bộ và xử lý yêu cầu tích hợp, phải thực hiện theo quy định hiện hành, không
chờ hoàn thành kết quả rà soát hay công cụ quản trị.
Trước ngày 31/12/2026, rà soát các nền tảng, tài khoản giao dịch điện tử
thuộc phạm vi quản lý hoặc phối hợp của tỉnh có liên quan yêu cầu tích hợp, liên
kết xác thực tài khoản định danh điện tử theo lộ trình Nghị định số 320/2026/NĐ-
CP; trường hợp thuộc hệ thống, nền tảng do Trung ương quản lý thì chuẩn bị điều
kiện và phối hợp triển khai theo hướng dẫn.
Tiếp tục thực hiện Nghị định số 301/2026/NĐ-CP theo thời điểm có hiệu
lực từ ngày 01/9/2026; trong Quý IV/2026 rà soát, chuẩn hóa 02 quy trình liên
thông theo sự kiện sinh, tử; kiểm tra tự động điền dữ liệu, thông báo qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia/VNeID, trả kết quả từng thủ tục và tự động chia sẻ kết quả
cho thủ tục tiếp theo theo phạm vi, điều kiện pháp luật quy định.
Trong Quý IV/2026, thiết lập cơ chế theo dõi và cảnh báo bằng dữ liệu hệ
thống hoặc bảng theo dõi tạm thời đối với 02 nhóm liên thông: đồng bộ hồ sơ
không quá 10 phút sau khi giải quyết xong từng thủ tục; phản hồi tiếp nhận không
quá 02 giờ làm việc; khắc phục sự cố thuộc phạm vi quy định không quá 24 giờ
kể từ thời điểm thông báo. Các thời hạn pháp lý áp dụng ngay theo quy định,
không phụ thuộc thời điểm hoàn thiện Dashboard.
2. Quý I năm 2027 - Thí điểm chuyên sâu
Trong tháng 01/2027, hoàn thiện và chuẩn hóa đường cơ sở từ kết quả khảo
sát cuối năm 2026, chốt danh mục TTHC ưu tiên và mục tiêu cải thiện M1-M4
theo từng địa bàn thí điểm; kiểm tra điều kiện sẵn sàng về nhân sự, công cụ ghi
nhận, dữ liệu và an toàn thông tin. Từ tháng 02 đến tháng 03/2027 triển khai thí
điểm M1-M4 tại đơn vị đủ điều kiện; thí điểm chương trình học đường phù hợp
21
học kỳ II năm học 2026-2027; rà soát chữ ký số. Các nhiệm vụ chuyển tiếp theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP phải hoàn thành trong thời gian văn bản còn
hiệu lực, không mặc nhiên kéo dài đến hết Quý I/2027.
Đánh giá việc khai thác giấy tờ tích hợp VNeID sau giai đoạn triển khai
ban đầu; thống kê TTHC còn yêu cầu người dân tải/nộp lại giấy tờ đã tích hợp,
lỗi đồng bộ, yêu cầu tích hợp chưa đúng hạn và các vướng mắc về kết nối để xử
lý hoặc kiến nghị.
Trong Quý I/2027, đánh giá dữ liệu vận hành 02 nhóm TTHC liên thông
của kỳ 01/10/2026-31/12/2026, đồng thời đối chiếu dữ liệu từ ngày 01/9/2026 nếu
đầy đủ; thống kê hồ sơ khai sinh, khai tử, thời gian xử lý từng khâu, tỷ lệ tự động
điền, việc trả kết quả từng thủ tục, lỗi đồng bộ và số trường hợp bổ sung hồ sơ;
phân định điểm nghẽn thuộc hệ thống Trung ương và việc thuộc thẩm quyền địa
phương để xử lý hoặc kiến nghị.
3. Quý II năm 2027 - Đánh giá thí điểm, kiểm thử, tái cấu trúc đợt 1
Đánh giá trước-sau; kiểm thử TTHC; xác định điểm nghẽn; xây Dashboard
thử nghiệm; xử lý nội dung thuộc thẩm quyền tỉnh và lập danh mục kiến nghị
Trung ương.
4. Quý III năm 2027 - Chuẩn hóa, nhân rộng đợt 1
Hoàn thiện quy trình; chuẩn hóa QR/video, Điểm tự phục vụ; mở rộng mô
hình và chương trình học đường; đổi mới Tổ CNSCĐ.
5. Quý IV năm 2027 - Đánh giá năm
So sánh với đường cơ sở đã chuẩn hóa; đánh giá mức cải thiện và khoảng
cách số năm 2027; phân loại địa bàn/TTHC; rà soát hạ tầng; xây dựng kế hoạch
năm 2028; phát hiện điển hình và xem xét khen thưởng khi đủ điều kiện. Báo cáo
lập trong Quý IV phải ghi rõ kỳ chốt số liệu; số liệu đến hết ngày 31/12/2027 được
cập nhật theo chế độ báo cáo hiện hành.
6. Quý I năm 2028 - Tập trung nhóm yếu thế
Lựa chọn địa bàn tự chủ thấp; DVC đến tận ấp; đánh giá khoảng cách số
và khả năng tiếp cận.
7. Quý II năm 2028 - Nâng chất lượng DVC
Tái cấu trúc TTHC khó; mở rộng tự điền/tái sử dụng dữ liệu; nâng
Dashboard chỉ số chất lượng.
22
8. Quý III năm 2028 - Chuẩn bị DVC chủ động
Lựa chọn DVC tiềm năng; đánh giá căn cứ pháp lý, dữ liệu, kỹ thuật, quyền
riêng tư; xây phương án thí điểm.
9. Quý IV năm 2028 - Sơ kết giữa kỳ
Sơ kết giai đoạn 2026-2028 trong Quý IV/2028 dựa trên dữ liệu đã được
chốt đến ngày 30/9/2028 hoặc kỳ gần nhất có thể kiểm chứng; điều chỉnh nhiệm
vụ 2029-2030; đánh giá phong trào, lựa chọn mô hình và xem xét khen thưởng
nếu đủ điều kiện. Kết quả cả năm 2028 được bổ sung sau khi chốt số liệu ngày
31/12/2028 theo chế độ báo cáo áp dụng.
10. Quý I năm 2029 - Thí điểm DVC chủ động
Sau khi đánh giá điều kiện sẵn sàng trong Quý IV/2028, thí điểm trong Quý
I/2029 đối với các dịch vụ đủ điều kiện pháp lý, dữ liệu và kỹ thuật; ưu tiên nhắc
việc, tự điền, chuẩn bị trước hồ sơ, đề xuất dịch vụ, bảo đảm quyền kiểm tra, xác
nhận hoặc từ chối.
11. Quý II năm 2029 - Đánh giá thí điểm
Đo số trường hợp được phục vụ chủ động, lượng thông tin phải nhập giảm,
thời gian tiết kiệm, lỗi và phản hồi; kiểm tra an toàn dữ liệu, quyền riêng tư; kết
luận rõ dịch vụ đủ điều kiện nhân rộng, dịch vụ phải khắc phục và dịch vụ dừng
thí điểm.
12. Quý III năm 2029 - Nhân rộng DVC chủ động
Chỉ nhân rộng chức năng, dịch vụ đã có kết luận đánh giá đạt yêu cầu trong
Quý II/2029; tiếp tục hoàn thiện nguyên tắc khai báo một lần và tích hợp chỉ số
theo dõi vào Dashboard.
13. Quý IV năm 2029 - Đánh giá năm
So sánh DVC truyền thống với DVC đã tái cấu trúc/chủ động; đánh giá kết
quả phong trào, phát hiện điển hình và xem xét khen thưởng theo quy định nếu đủ
điều kiện.
14. Quý I năm 2030 - Chuẩn hóa toàn tỉnh
Chuẩn hóa Điểm tự phục vụ, QR/video, quy trình, Dashboard, học đường,
Tổ CNSCĐ, DVC chủ động; loại bỏ mô hình trùng lặp.
15. Quý II năm 2030 - Đánh giá bền vững
Khảo sát đối chứng với đường cơ sở, đánh giá khả năng tái tự thực hiện,
riêng nhóm người từ 60 tuổi trở lên và nhóm hạn chế kỹ năng; sử dụng kết quả
23
đến Quý II/2030 để kiến nghị chính sách và mô hình duy trì, không coi đây là dữ
liệu đầy đủ của cả năm 2030.
16. Quý III năm 2030 - Đánh giá hệ thống và đầu tư
Đánh giá hạ tầng, ki-ốt, thiết bị, Dashboard, tự động hóa, dữ liệu, DVC chủ
động, chi phí và mức sử dụng; xác định nội dung duy trì/thay đổi/dừng.
17. Quý IV năm 2030 - Tổng kết
Trong Quý IV/2030, tổng kết theo kỳ số liệu đã chốt, đánh giá kết quả triển
khai, tổng kết phong trào thi đua và xem xét khen thưởng theo quy định; xây dựng
định hướng 2031-2035. Nếu tổ chức tổng kết trước ngày 31/12/2030, phải ghi rõ
kỳ số liệu sử dụng và cập nhật kết quả năm 2030 theo chế độ báo cáo hiện hành
sau khi có dữ liệu chính thức.
18. Các mốc kiểm soát liên thông với Kế hoạch số 532/KH-UBND
a) Quý IV/2026: hoàn thành ma trận quản trị nhiệm vụ có phân loại A/B/C,
trạng thái thực hiện, KPI/tiêu chí, minh chứng và rủi ro R1-R4; đưa vào bảng theo
dõi hoặc công cụ sẵn có, tích hợp Dashboard sau khi đủ điều kiện kỹ thuật. Việc
chưa hoàn thiện Dashboard không làm trì hoãn theo dõi, xử lý nhiệm vụ hoặc thực
hiện nghĩa vụ pháp lý.
b) Đến ngày 31/12/2027: kiểm tra riêng các mục tiêu liên quan cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với TTHC đủ điều kiện; số hóa, tái sử dụng
kết quả; không yêu cầu lại dữ liệu; điện tử hóa quy trình nội bộ và các nội dung
cung cấp thông tin một lần theo phạm vi Kế hoạch số 532/KH-UBND.
c) Giai đoạn 2028 - 2029: gắn thí điểm dịch vụ công chủ động với lộ trình
thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính, giám sát dựa trên dữ liệu,
nâng cao chất lượng phản ánh, kiến nghị và mức độ hài lòng; ưu tiên nhiệm vụ có
rủi ro R3 - R4.
d) Quý IV/2030: tổng hợp đồng thời kết quả Kế hoạch này và các chỉ tiêu
liên quan của Kế hoạch số 532/KH-UBND, trong đó chú trọng dịch vụ công chủ
động đủ điều kiện, hài lòng tối thiểu 95%, phản ánh kiến nghị đúng hạn, nguyên
tắc cung cấp thông tin một lần và điều hành dựa trên dữ liệu.
VI. THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1. Tổ chức phong trào thi đua
Việc tổ chức thi đua của Kế hoạch này được lồng ghép, triển khai thống
nhất với phong trào thi đua chuyên đề “Đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm soát
thủ tục hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn
24
2026 - 2030” theo Kế hoạch số 532/KH-UBND; tập trung vào kết quả thực chất
trong nâng cao khả năng người dân tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến, cải thiện
chất lượng dịch vụ, khai thác và tái sử dụng dữ liệu, tái cấu trúc thủ tục hành
chính, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển công dân số và hỗ trợ các nhóm
có nguy cơ bị bỏ lại phía sau. Hạn chế phát sinh phong trào có nội dung trùng lặp.
2. Nguyên tắc xét khen thưởng
a) Việc xét khen thưởng phải căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích
thực tế đạt được; bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối
tượng, đúng thành tích, đúng hình thức và thẩm quyền theo pháp luật về thi đua,
khen thưởng.
b) Ưu tiên phát hiện, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ; có sáng kiến, giải pháp, mô hình hoặc sản phẩm cụ thể tạo chuyển
biến thực chất trong chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Thành tích phải
được chứng minh bằng kết quả, sản phẩm, dữ liệu, KPI và minh chứng phù hợp
với tính chất nhiệm vụ.
c) Không chia đều, luân phiên hoặc xác định trước số lượng đối tượng được
khen thưởng; không lấy riêng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, số lượng văn bản, hội nghị
hoặc số lượt hỗ trợ làm căn cứ quyết định khen thưởng; không khuyến khích việc
thực hiện thay toàn bộ thao tác cho người dân chỉ để tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến.
3. Khen thưởng đột xuất
Kịp thời xem xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc đột xuất trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nhất là giải pháp xử lý điểm
nghẽn ảnh hưởng đến nhiều người dân, doanh nghiệp; sáng kiến công nghệ hoặc
nghiệp vụ tạo chuyển biến rõ; giải pháp hỗ trợ hiệu quả người cao tuổi, người
khuyết tật và nhóm hạn chế kỹ năng số; giải pháp bảo vệ người dân trước rủi ro,
giả mạo, lừa đảo trong sử dụng dịch vụ số; mô hình được đánh giá hiệu quả và có
khả năng nhân rộng.
4. Khen thưởng trong phong trào thi đua theo chuyên đề
Căn cứ kết quả thực hiện Kế hoạch, xem xét khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua theo chuyên đề vào thời điểm phù
hợp; tổ chức đánh giá kết quả hằng năm, sơ kết giữa kỳ năm 2028 và tổng kết giai
đoạn năm 2030. Việc sơ kết, tổng kết không đồng nghĩa với bắt buộc phải khen
thưởng; chỉ thực hiện khi có tập thể, cá nhân đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định.
25
5. Đối tượng ưu tiên phát hiện điển hình
Ưu tiên phát hiện cơ quan, địa phương có mức cải thiện rõ so với đường cơ
sở; tập thể trực tiếp cải thiện quy trình, dữ liệu và chất lượng dịch vụ; cán bộ, công
chức, viên chức trực tiếp phục vụ có giải pháp hiệu quả; Tổ công nghệ số cộng
đồng chuyển từ “làm thay” sang “hình thành kỹ năng”; cơ sở giáo dục có mô hình
Công dân số học đường hiệu quả; học sinh, sinh viên có sáng kiến, sản phẩm số
hữu ích cho cộng đồng. Không đánh giá học sinh, sinh viên căn cứ số hồ sơ thực
hiện thay người khác.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền
a) Hồ sơ, trình tự, thủ tục, biểu mẫu, tiêu chuẩn và thẩm quyền khen thưởng
thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 368/2026/NĐ-CP và các
văn bản hướng dẫn có hiệu lực tại thời điểm xét; không đưa các quy định nghiệp
vụ thi đua, khen thưởng không liên quan trực tiếp vào Kế hoạch này.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức
phong trào thi đua theo chuyên đề gắn với thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn phát
hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình; thẩm định, tham mưu khen thưởng theo
đúng loại hình, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền quy định.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp; kinh phí cải cách hành chính, chuyển đổi số, giáo dục và đào tạo, các
chương trình có liên quan và nguồn hợp pháp khác.
b) Việc miễn, giảm phí, lệ phí đối với thủ tục hành chính, dịch vụ công trực
tuyến thực hiện qua Ứng dụng định danh quốc gia được thực hiện theo pháp luật
về phí và lệ phí. Các cơ quan, đơn vị rà soát khoản phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh
vực quản lý; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu theo thẩm quyền của địa phương
hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền theo quy định, đồng thời bảo đảm thống nhất
với chính sách phí, lệ phí dịch vụ công trực tuyến đang áp dụng tại tỉnh.
c) Ưu tiên lồng ghép nhiệm vụ, sử dụng hạ tầng, thiết bị, nền tảng và nguồn
lực hiện có; việc mua sắm, thuê dịch vụ hoặc đầu tư mới phải thực hiện theo quy
định, tránh trùng lặp, dàn trải.
d) Kinh phí tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng được bố trí trong phạm
vi nguồn kinh phí thi đua, khen thưởng theo phân cấp và thực hiện theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng, ngân sách nhà nước và các quy định tài
chính có liên quan.
26
đ) Dự toán kinh phí tại Kế hoạch này là dự trù tạm tính để định hướng bố
trí nguồn lực, không phải là dự toán ngân sách được giao. Tổng kinh phí tạm tính
giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 13.120 triệu đồng (Mười ba tỷ một trăm hai mươi
triệu đồng), chi tiết tại Phụ lục XIX. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ thực tế, khối
lượng triển khai, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và khả năng cân đối ngân sách,
các cơ quan, đơn vị lập dự toán chi tiết gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, thẩm
định và bố trí theo quy định.
e) Dự trù này ưu tiên các nhiệm vụ dùng chung toàn tỉnh, khảo sát - đo
lường, đào tạo - bồi dưỡng, truyền thông thay đổi hành vi, hỗ trợ nhóm yếu thế,
chương trình Công dân số học đường, Dashboard và phân tích dữ liệu, kiểm thử
trải nghiệm người dùng, tái cấu trúc quy trình, thí điểm dịch vụ công chủ động,
kiểm tra - đánh giá và thi đua, khen thưởng. Không tính trùng các khoản đã được
bố trí trong Kế hoạch số 532/KH-UBND, kế hoạch chuyển đổi số, cải cách hành
chính, Đề án 06, giáo dục - đào tạo hoặc nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn
vị.
ê) Dự trù không bao gồm các khoản đầu tư, mua sắm lớn như xây dựng mới
hoặc nâng cấp lớn hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu, mạng truyền số liệu, mua
sắm đồng loạt ki-ốt, máy tính, máy quét và các tài sản, thiết bị phải lập dự án,
nhiệm vụ hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu riêng. Khi phát sinh nhu cầu đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thực hiện theo
quy định hiện hành về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và pháp luật
có liên quan.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh
a) Là đầu mối theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; chủ trì khảo sát,
đường cơ sở, Bộ chỉ số, Dashboard, quy trình, danh mục TTHC và địa bàn thí
điểm. Đồng thời theo dõi các chỉ tiêu liên quan dịch vụ công trực tuyến, số hóa,
tái sử dụng dữ liệu, phản ánh kiến nghị, thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới
hành chính; xây dựng công cụ theo dõi nhiệm vụ, KPI, minh chứng, trạng thái và
rủi ro R1 - R4.
b) Phối hợp kiểm thử, tổng hợp điểm nghẽn, kiểm soát việc ban hành TTHC
thuộc thẩm quyền địa phương, theo dõi tái cấu trúc, lựa chọn và đánh giá DVC
chủ động; chủ trì hoặc lồng ghép kiểm tra thực hiện Kế hoạch với công tác kiểm
soát TTHC, cơ chế một cửa và cải cách hành chính; chủ trì sơ kết 2028, tổng kết
2030 và cung cấp dữ liệu phục vụ thi đua, khen thưởng.
27
c) Chủ trì theo dõi việc không yêu cầu lại giấy tờ đã tích hợp trên VNeID
trong tiếp nhận, giải quyết TTHC; phối hợp lập bảng đối soát TTHC - giấy tờ
VNeID - nguồn dữ liệu - trạng thái kết nối; đưa các chỉ số khai thác VNeID, yêu
cầu lại giấy tờ và lỗi đồng bộ vào Dashboard, kiểm tra KSTTHC và báo cáo định
kỳ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tích hợp nhiệm vụ với kế hoạch chuyển đổi số 05 năm và hằng năm;
hướng dẫn phát triển năng lực số, đánh giá khoảng cách số, hoạt động Tổ công
nghệ số cộng đồng; chủ trì, phối hợp bảo đảm kỹ thuật đối với hạ tầng số, kết nối,
chia sẻ, đồng bộ dữ liệu và trạng thái hồ sơ; phối hợp đơn vị vận hành theo dõi,
xử lý lỗi kỹ thuật, cung cấp số liệu phục vụ giám sát, đánh giá; phối hợp bảo đảm
an toàn hệ thống và triển khai hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan Trung ương.
b) Phối hợp rà soát điều kiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực
điện tử, trong đó lưu ý yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu
cấp độ 3 đối với trường hợp thuộc phạm vi Nghị định số 320/2026/NĐ-CP; tổ
chức theo dõi đồng bộ, thời gian cập nhật, lịch sử khai thác và lỗi tích hợp giữa
hệ thống của tỉnh với nền tảng định danh, xác thực điện tử.
3. Công an tỉnh
a) Phối hợp VNeID, định danh, xác thực, bảo vệ tài khoản và phòng chống
lừa đảo; xây dựng nội dung an toàn số cho người dân, học sinh, sinh viên.
b) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn triển khai các nội dung thuộc Nghị định số
320/2026/NĐ-CP về tài khoản định danh điện tử, khai thác giấy tờ tích hợp, kênh
giao tiếp VNeID, trình tự tích hợp thông tin, giấy tờ, kết nối hệ thống định danh
và xác thực điện tử; hướng dẫn xử lý các trường hợp thông tin, giấy tờ sai lệch,
thiếu hoặc cần cập nhật theo thẩm quyền.
c) Phối hợp hướng dẫn việc cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử đối
với người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp hoặc cư trú hợp pháp trên địa bàn; phối
hợp truyền thông cho học sinh, sinh viên về sử dụng tài khoản định danh điện tử
phù hợp độ tuổi, không đồng nhất việc có tài khoản với năng lực tự mình thực
hiện mọi giao dịch.
d) Phối hợp thực hiện đăng ký thường trú, xóa đăng ký thường trú và cấp
thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi trong quy trình liên thông; bảo đảm việc xác
nhận qua VNeID, phản hồi trạng thái và xử lý vướng mắc về số định danh cá nhân,
cư trú, căn cước theo thời hạn và quy trình pháp luật quy định.
28
4. Sở Tư pháp
a) Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh kiểm soát tính pháp lý đối với nội dung
tham mưu ban hành quy định có liên quan thủ tục hành chính; phối hợp rà soát
phân cấp, ủy quyền và các vấn đề pháp lý phát sinh khi tái cấu trúc, khai thác dữ
liệu, triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động; theo dõi, tham mưu triển khai
cơ chế, chính sách, hướng dẫn của Bộ Tư pháp có liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn và theo dõi nghiệp vụ đăng ký khai sinh,
khai tử trong 02 nhóm thủ tục hành chính liên thông; phối hợp xử lý sai sót bản
điện tử Giấy khai sinh, Trích lục khai tử và các vướng mắc phát sinh khi đồng bộ
Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các
hệ thống liên quan.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng, hướng dẫn và tổ chức triển khai Chương trình Công dân
số học đường tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở, lồng ghép nội dung phù hợp với người
học; phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh,
Tỉnh Đoàn và các cơ sở cao đẳng, đại học có liên quan để sử dụng học liệu, thông
điệp và phương pháp thực hành thống nhất. Bảo đảm nội dung, hình thức phù hợp
độ tuổi, đối tượng, quyền tự chủ của cơ sở giáo dục và không sử dụng kết quả
tham gia Chương trình để đánh giá kết quả học tập.
6. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn tổ chức phong trào thi
đua theo chuyên đề gắn với thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn phát hiện, bồi dưỡng,
nhân rộng điển hình; thẩm định, tham mưu khen thưởng đột xuất và khen thưởng
trong phong trào thi đua theo chuyên đề theo đúng tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ và
thẩm quyền. Đồng thời chủ trì đánh giá chênh lệch năng lực, đào tạo, bồi dưỡng
về cải cách hành chính và kỹ năng chung; phối hợp các sở, ngành bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ trực tiếp giải quyết TTHC.
7. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Kế
hoạch từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp của pháp
luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
b) Phối hợp các sở, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ về cơ chế tài
chính, phí, lệ phí khi có đề xuất thuộc thẩm quyền; các sở, ngành quản lý lĩnh vực
29
chủ động rà soát, đề xuất nội dung chuyên ngành và chịu trách nhiệm về căn cứ
pháp lý, đối tượng, điều kiện áp dụng.
8. Các sở, ban, ngành
a) Chịu trách nhiệm toàn diện đối với TTHC thuộc phạm vi quản lý; rà soát,
cắt giảm, đơn giản hóa, tái cấu trúc, số hóa, tái sử dụng dữ liệu; lựa chọn TTHC
ưu tiên, xây dựng QR/video, rà soát biểu mẫu, chữ ký số và trải nghiệm. Không
làm phát sinh thành phần hồ sơ, yêu cầu ngoài quy định; chịu trách nhiệm về dữ
liệu, tiến độ, KPI, minh chứng; triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc địa
giới, đối thoại, phản ánh kiến nghị và DVC chủ động theo lĩnh vực khi đủ điều
kiện.
b) Rà soát các giấy tờ tại Phụ lục Nghị định số 320/2026/NĐ-CP thuộc lĩnh
vực quản lý hoặc thường được sử dụng trong TTHC của ngành; lập danh mục giấy
tờ đã tích hợp, đang kết nối, chưa kết nối; tổ chức cập nhật, đồng bộ dữ liệu và xử
lý yêu cầu tích hợp theo quy định.
c) Tại khâu tiếp nhận và giải quyết TTHC, kiểm tra, chấn chỉnh việc yêu
cầu bản chính, bản sao giấy tờ đã tích hợp trên VNeID; thống kê nguyên nhân đối
với trường hợp hệ thống chưa khai thác được để có phương án kỹ thuật, dữ liệu
hoặc kiến nghị pháp lý.
d) Đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ chi trả hỗ trợ, hưu trí, bảo hiểm, trợ
cấp hoặc các khoản kinh phí hợp pháp khác, chủ động phối hợp triển khai tài
khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, kết nối và đồng bộ dữ liệu đối tượng
theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Sở Y tế, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan chủ
động rà soát phần việc thuộc 02 nhóm thủ tục liên thông về cấp thẻ bảo hiểm y tế,
hỗ trợ chi phí mai táng, trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất; bảo đảm tiếp nhận hồ sơ
điện tử, xử lý đúng thời hạn chuyên ngành và cập nhật đầy đủ trạng thái, kết quả
lên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy trình liên thông.
9. UBND xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức mô hình tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; Điểm tự phục
vụ; “Dịch vụ công đến tận ấp”; phối hợp Tổ công nghệ số cộng đồng, cơ sở giáo
dục, đoàn thể. Thực hiện số hóa, khai thác và tái sử dụng dữ liệu; không yêu cầu
lại giấy tờ đã có dữ liệu và đủ điều kiện khai thác; phối hợp thực hiện TTHC
không phụ thuộc địa giới; tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển xử lý phản ánh kiến nghị;
kịp thời phản ánh điểm nghẽn về quy trình, hệ thống, dữ liệu. Chủ tịch UBND cấp
xã chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, KPI, minh chứng và tính trung thực số
liệu.
30
b) Tiếp tục tổ chức quán triệt cán bộ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã khai thác giấy tờ đã tích hợp trên VNeID khi đủ điều kiện, không yêu
cầu người dân xuất trình/nộp lại trái quy định; hỗ trợ người dân phản ánh dữ liệu
thiếu, sai và chuyển đúng đầu mối xử lý theo Nghị định số 320/2026/NĐ-CP ngày
13/8/2026 (có hiệu lực từ ngày 28/9/2026).
c) Đối với 02 nhóm thủ tục liên thông, tổ chức giải quyết đăng ký khai sinh,
khai tử trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử; theo dõi thời hạn xử lý 24
giờ đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; gửi trạng thái, yêu cầu bổ sung hoặc từ chối đúng
thời hạn; phối hợp các cơ quan liên quan bảo đảm kết quả hộ tịch được tự động
chuyển tiếp, không để người dân phải nộp lại kết quả làm thành phần hồ sơ của
thủ tục tiếp theo.
10. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền tự chủ và điều kiện thực tế, tổ chức
triển khai Chương trình Công dân số học đường và các hoạt động nâng cao kỹ
năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người học; ưu tiên lồng ghép với hoạt
động giáo dục, đào tạo, hỗ trợ người học, công tác Đoàn - Hội, hoạt động trải
nghiệm, tình nguyện và phục vụ cộng đồng; không làm phát sinh thủ tục, hồ sơ
hoặc nghĩa vụ mới đối với người học.
a) Tổ chức triển khai và đầu mối phối hợp
- Phân công đầu mối phối hợp thực hiện Kế hoạch; chủ động lồng ghép nội
dung vào kế hoạch năm học, hoạt động đầu khóa, sinh hoạt người học, hoạt động
ngoại khóa, kỹ năng số hoặc chương trình hỗ trợ người học phù hợp, không bắt
buộc hình thành một chương trình độc lập nếu có thể tích hợp hiệu quả.
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh, Tỉnh Đoàn và UBND cấp xã sử dụng bộ học liệu,
mã QR, video, bộ khảo sát, tài liệu an toàn số và hướng dẫn dịch vụ công dùng
chung; phản ánh kịp thời nội dung không còn phù hợp khi TTHC hoặc hệ thống
thay đổi.
b) Phổ cập kiến thức, kỹ năng công dân số gắn với dịch vụ công
- Tổ chức cho người học tiếp cận các nội dung cốt lõi gồm: nhận biết kênh
dịch vụ công chính thức; tra cứu TTHC; sử dụng VNeID và định danh điện tử;
thực hành dịch vụ công trực tuyến; thanh toán điện tử và chữ ký số ở mức phù
hợp; sử dụng kết quả điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân, mật khẩu, mã OTP, nhận
diện giả mạo, lừa đảo; quyền, trách nhiệm và quyền riêng tư của công dân số.
- Đối với cơ sở GDNN, chú trọng kỹ năng số gắn với nhu cầu của người
học nghề, người lao động, hộ sản xuất, kinh doanh và các giao dịch hành chính
31
thường gặp khi học tập, việc làm, khởi nghiệp. Đối với cơ sở cao đẳng, đại học,
khuyến khích mở rộng nội dung về chữ ký số, dữ liệu, giao dịch điện tử, quyền
riêng tư, đạo đức số và khả năng đánh giá trải nghiệm dịch vụ số.
c) Tổ chức thực hành và hình thành khả năng tự thực hiện
- Ưu tiên hình thức thực hành trên thiết bị cá nhân hoặc môi trường mô
phỏng. Người học đủ điều kiện pháp lý có thể thực hành trên chính tài khoản và
giao dịch của mình; người chưa đủ điều kiện hoặc không phát sinh nhu cầu thực
tế thực hành trên tình huống, biểu mẫu hoặc môi trường mô phỏng, không sử dụng
tài khoản của cha mẹ, người thân hoặc người khác.
- Khai thác phòng máy, thư viện, trung tâm hỗ trợ sinh viên, không gian
học tập chung hoặc hạ tầng hiện có để bố trí khu vực thực hành khi phù hợp;
không mặc định yêu cầu đầu tư mới. Việc hướng dẫn phải bảo đảm người học tự
nhập mật khẩu, OTP, thực hiện sinh trắc học và các thao tác xác thực cá nhân.
- Khuyến khích thực hiện mô hình “Một học sinh, sinh viên - một người
thân biết dịch vụ công” trên cơ sở tự nguyện: người học hướng dẫn cách tìm dịch
vụ, đọc yêu cầu và thao tác; người thân phải trực tiếp đăng nhập, xác thực, kê
khai, nộp hồ sơ và thanh toán khi pháp luật yêu cầu.
d) Xây dựng lực lượng nòng cốt và hoạt động tình nguyện số
- Phối hợp Tỉnh Đoàn và tổ chức Đoàn - Hội trong cơ sở giáo dục lựa chọn,
bồi dưỡng nhóm “Đại sứ Công dân số học đường”, đội hình sinh viên tình nguyện
hoặc câu lạc bộ kỹ năng số trên cơ sở tự nguyện, có nội dung hướng dẫn, phạm vi
nhiệm vụ và người phụ trách giám sát.
- Lực lượng tình nguyện có thể phối hợp Tổ công nghệ số cộng đồng,
UBND cấp xã và cơ quan có liên quan hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công
tại các đợt truyền thông, hỗ trợ cộng đồng; chỉ thực hiện vai trò hướng dẫn, không
thay cơ quan nhà nước tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, giải quyết hồ sơ; không giữ
tài khoản, mật khẩu, OTP, dữ liệu sinh trắc học hoặc bản sao giấy tờ của người
dân.
- Không giao chỉ tiêu số lượng hồ sơ phải nộp thay hoặc yêu cầu người học
sử dụng thời gian, tài khoản cá nhân để hoàn thành chỉ tiêu hồ sơ trực tuyến cho
cơ quan, địa phương.
đ) Tham gia khảo sát đường cơ sở, đo lường và đánh giá thay đổi
- Phối hợp triển khai khảo sát đường cơ sở và khảo sát lặp lại đối với nhóm
người học theo bộ công cụ chung của tỉnh; tập trung đo khả năng tìm đúng dịch
vụ, nhận biết kênh chính thức, sử dụng VNeID an toàn, hoàn thành bài thực hành,
32
nhận diện rủi ro, khả năng hướng dẫn người thân và mức độ người thân có thể
trực tiếp thao tác sau khi được hướng dẫn.
- Kết quả khảo sát được sử dụng để điều chỉnh học liệu và hoạt động hỗ
trợ, không dùng để đánh giá học lực, rèn luyện hoặc tạo áp lực thành tích đối với
người học; báo cáo ở dạng tổng hợp, không thu thập hoặc chuyển giao mật khẩu,
OTP, dữ liệu sinh trắc học và hạn chế tối đa dữ liệu cá nhân không cần thiết.
e) Phát triển học liệu, kiểm thử trải nghiệm và sáng kiến
- Khuyến khích giảng viên, người học xây dựng video ngắn, infographic,
mã QR, tình huống mô phỏng và tài liệu trực quan phục vụ tự học; nội dung liên
quan TTHC phải sử dụng thông tin chính thức, có đầu mối kiểm tra và được cập
nhật khi quy trình, biểu mẫu hoặc hệ thống thay đổi.
- Các cơ sở có ngành công nghệ thông tin, luật, hành chính, kinh tế, truyền
thông, thiết kế hoặc ngành phù hợp được khuyến khích tổ chức hoạt động học
tập/dự án có giám sát để kiểm thử trải nghiệm một số TTHC ưu tiên, phát hiện
điểm khó, lỗi giao diện, khả năng tiếp cận và đề xuất cải tiến. Việc kiểm thử sử
dụng dữ liệu giả lập hoặc dữ liệu đã ẩn danh, trừ trường hợp được cơ quan có
thẩm quyền cho phép sử dụng dữ liệu thực theo quy định.
ê) Hỗ trợ người học tiếp cận các dịch vụ công liên quan học tập và đời
sống
Phối hợp hướng dẫn người học tra cứu, sử dụng các TTHC và dịch vụ công
liên quan đến học tập, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, chế độ chính
sách và các nhu cầu hợp pháp khác khi đã được cơ quan có thẩm quyền công bố,
đồng thời phản ánh trường hợp dữ liệu giáo dục chưa kết nối, người học phải khai
lại hoặc nộp lại giấy tờ để cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý.
g) Theo dõi kết quả và nhân rộng mô hình
- Định kỳ tổng hợp số người học tham gia, tỷ lệ hoàn thành thực hành, tỷ
lệ biết tìm đúng TTHC/kênh chính thức, tỷ lệ hiểu nguyên tắc bảo vệ OTP, số
hoạt động hỗ trợ cộng đồng, phản ánh về điểm nghẽn và mô hình hiệu quả. Việc
theo dõi, báo cáo thực hiện theo đầu mối và biểu mẫu thống nhất, ưu tiên lồng
ghép theo học kỳ/năm học, tận dụng dữ liệu có sẵn và không yêu cầu người học
hoặc cơ sở nhập lại thông tin mà hệ thống đã có.
- Kịp thời phát hiện, giới thiệu tập thể, cá nhân, nhóm sinh viên có sáng
kiến hoặc mô hình hiệu quả để biểu dương, nhân rộng theo quy định; không lấy
số hồ sơ trực tuyến hoặc số lượt làm thay cho người khác làm tiêu chí duy nhất.
33
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang và các
tổ chức chính trị - xã hội
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, Điều lệ của từng tổ chức, phối hợp tuyên
truyền, vận động, phổ cập kỹ năng số, hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ công trực
tuyến và tham gia giám sát, phản ánh chất lượng phục vụ. Hoạt động hỗ trợ phải
theo nguyên tắc hướng dẫn để người dân trực tiếp thao tác; không thay cơ quan
nhà nước tiếp nhận, thẩm định, giải quyết TTHC; không giữ, sử dụng mật khẩu,
mã OTP, dữ liệu sinh trắc học hoặc tài khoản của người dân; không lấy số lượng
hồ sơ làm thay làm kết quả tuyên truyền, hỗ trợ.
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh An Giang
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân
dân chủ động tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, VNeID, thanh toán không
dùng tiền mặt, kết quả điện tử và các tiện ích công dân số; lồng ghép nội dung vào
hệ thống thông tin, các cuộc vận động, sinh hoạt cộng đồng và kênh Mặt trận số
phù hợp.
- Phát huy chức năng giám sát, phản biện xã hội; phối hợp khảo sát, lấy ý
kiến Nhân dân về mức độ thuận tiện, khả năng tiếp cận, tình trạng yêu cầu lại
thông tin, giấy tờ đã có dữ liệu, chất lượng hỗ trợ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công và những khó khăn của nhóm yếu thế. Khuyến khích sử dụng kết quả
khảo sát, ý kiến Nhân dân như một nguồn dữ liệu độc lập để đối chiếu với số liệu
hệ thống và đường cơ sở.
- Hướng dẫn, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các
tổ chức thành viên tổng hợp phản ánh, kiến nghị, mô hình tốt, cách làm hiệu quả;
chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý và theo dõi việc tiếp thu, khắc phục đối với
các kiến nghị có liên quan.
b) Hội Nông dân tỉnh
- Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn hội viên nông dân, thành viên tổ hợp
tác, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn và người có kỹ năng
số còn hạn chế; lồng ghép thực hành dịch vụ công trực tuyến vào các lớp tập huấn,
sinh hoạt Hội, hoạt động hỗ trợ nông dân và chuyển đổi số trong sản xuất, kinh
doanh.
- Phối hợp UBND cấp xã, Tổ công nghệ số cộng đồng và cơ quan chuyên
môn tổ chức các buổi “làm cùng một lần - tự làm những lần sau”, ưu tiên thực
hành trên thiết bị của hội viên; hướng dẫn tìm đúng TTHC, đăng nhập/xác thực,
kê khai, nộp hồ sơ, thanh toán, tra cứu kết quả và nhận diện rủi ro lừa đảo.
34
- Tổng hợp các TTHC, bước thao tác, thành phần hồ sơ, lỗi hệ thống hoặc
yêu cầu dữ liệu thường gây khó đối với hội viên; phản ánh về Văn phòng UBND
tỉnh và cơ quan quản lý lĩnh vực để xem xét tái cấu trúc, hoàn thiện hướng dẫn.
Phối hợp khảo sát đường cơ sở và theo dõi mức độ tự thực hiện của nhóm nông
dân theo phương pháp chung của Kế hoạch.
c) Tỉnh Đoàn
- Phát huy đoàn viên, thanh niên, sinh viên và lực lượng thanh niên tình
nguyện làm nòng cốt hỗ trợ kỹ năng số tại cộng đồng; phối hợp Tổ công nghệ số
cộng đồng, cơ sở giáo dục và UBND cấp xã tổ chức thực hành dịch vụ công trực
tuyến, VNeID, thanh toán số, chữ ký số và kỹ năng an toàn số.
- Phối hợp triển khai Chương trình “Công dân số học đường”, hoạt động
“một học sinh, sinh viên - một người thân biết dịch vụ công” theo tinh thần tự
nguyện; xây dựng hoặc lan tỏa video ngắn, mã QR, tài liệu trực quan; tham gia
kiểm thử trải nghiệm một số TTHC ưu tiên dưới vai trò người dùng để phản ánh
điểm khó, lỗi giao diện và nhu cầu cải thiện.
- Lực lượng đoàn viên, thanh niên chỉ hướng dẫn, hỗ trợ thao tác; không
đăng nhập, nhập OTP, sử dụng sinh trắc học hoặc nộp hồ sơ thay người dân. Đối
với người chưa đủ tuổi hoặc chưa đủ điều kiện pháp lý để tự thực hiện giao dịch,
tổ chức mô phỏng, thực hành kỹ năng phù hợp, không sử dụng tài khoản của cha
mẹ hoặc người khác.
d) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Tuyên truyền, hướng dẫn hội viên, phụ nữ, hộ gia đình và phụ nữ tham
gia sản xuất, kinh doanh nâng cao kỹ năng số, sử dụng VNeID, dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán điện tử và bảo vệ dữ liệu cá nhân; lồng ghép với sinh hoạt chi,
tổ Hội, mô hình phụ nữ số và các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển
kinh tế.
- Ưu tiên hỗ trợ phụ nữ cao tuổi, phụ nữ khuyết tật, người chăm sóc thành
viên gia đình, phụ nữ ở địa bàn nông thôn, biên giới, hải đảo hoặc còn hạn chế kỹ
năng số; tổ chức hướng dẫn trực quan, từng bước, trên thiết bị cá nhân và tăng
cường cảnh báo lừa đảo, giả mạo, chiếm đoạt tài khoản.
- Phối hợp khảo sát đường cơ sở, ghi nhận phản hồi về mức độ dễ sử dụng,
bước thường phải nhờ hỗ trợ và khả năng tự thực hiện ở lần sau; phát hiện, giới
thiệu mô hình hiệu quả trong gia đình, cộng đồng để nhân rộng, nhưng không coi
số hồ sơ được làm thay là thành tích.
35
đ) Hội Cựu chiến binh tỉnh
- Tuyên truyền, vận động hội viên, gia đình hội viên chủ động tiếp cận dịch
vụ công trực tuyến, định danh điện tử và các tiện ích số; chú trọng phương thức
hướng dẫn phù hợp đối với hội viên lớn tuổi hoặc còn hạn chế kỹ năng số, kết hợp
tuyên truyền phòng, chống lừa đảo và bảo vệ tài khoản.
- Phối hợp UBND cấp xã, Tổ công nghệ số cộng đồng và các đoàn thể xây
dựng nhóm hội viên nòng cốt có kỹ năng để hướng dẫn đồng đẳng; hỗ trợ người
dân nhận biết kênh chính thức, chuẩn bị hồ sơ, theo dõi kết quả và sử dụng kết
quả điện tử, nhưng không giữ tài khoản, mật khẩu, OTP hoặc thực hiện thay giao
dịch thuộc trách nhiệm của người dân.
- Phối hợp ghi nhận khó khăn của hội viên và người cao tuổi trong tiếp cận
giao diện, thiết bị, Internet, VNeID, thanh toán và các TTHC thường phát sinh;
tham gia góp ý, giám sát, phản ánh chất lượng phục vụ và đề xuất giải pháp hỗ trợ
phù hợp từ cơ sở.
e) Cơ chế phối hợp và theo dõi kết quả
Các tổ chức nêu trên chủ động phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, UBND cấp xã theo từng nội dung; ưu tiên
sử dụng tài liệu, mã QR, video, bộ khảo sát và dữ liệu dùng chung của tỉnh để
tránh trùng lặp. Kết quả theo dõi tập trung vào số người được hướng dẫn thực
hành, khả năng tự thao tác sau hướng dẫn, nhóm khó khăn, phản ánh/kiến nghị,
mô hình hiệu quả và minh chứng tác động; không giao chỉ tiêu cứng khi chưa có
đường cơ sở và không yêu cầu báo cáo lại dữ liệu hệ thống đã có.
12. Báo và phát thanh, truyền hình An Giang
Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an
tỉnh, các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức truyền thông thường xuyên về dịch
vụ công trực tuyến, công dân số, VNeID, thanh toán trực tuyến, khai thác kết quả
điện tử, tái sử dụng dữ liệu và các nội dung của Kế hoạch; bảo đảm thông tin
chính xác, kịp thời, dễ hiểu, có nguồn chính thức và phù hợp từng nhóm người
dùng.
a) Xây dựng nội dung và sản phẩm truyền thông theo nhóm đối tượng
- Xây dựng, duy trì tin, bài, phóng sự, tọa đàm, chuyên trang, chuyên mục,
chương trình phát thanh - truyền hình, video ngắn, đồ họa dữ liệu và nội dung trên
nền tảng số; ưu tiên hướng dẫn thao tác ngắn, tình huống thực tế, câu hỏi thường
gặp và câu chuyện người dân tự thực hiện thành công.
- Phân nhóm nội dung cho nông dân, người cao tuổi, người khuyết tật, học
sinh - sinh viên, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người dân khu vực nông thôn, biên
36
giới, hải đảo và người có kỹ năng số hạn chế; sử dụng ngôn ngữ phổ thông, hình
ảnh trực quan, hạn chế thuật ngữ kỹ thuật và ưu tiên định dạng dễ xem trên điện
thoại.
b) Truyền thông thay đổi hành vi, không chỉ tuyên truyền thành tích
- Tập trung thông điệp “cán bộ hướng dẫn - người dân trực tiếp thao tác”,
“hướng dẫn một lần - lần sau tự thực hiện”, “khai một lần - dùng nhiều lần”; giải
thích lợi ích của tự thực hiện, tái sử dụng dữ liệu và kết quả điện tử; không cổ súy
việc làm thay chỉ để tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến.
- Kịp thời phản ánh khách quan khó khăn, điểm nghẽn, bất cập về quy trình,
dữ liệu, giao diện hoặc khả năng tiếp cận đã được xác minh; chuyển thông tin tới
cơ quan có trách nhiệm xử lý và tiếp tục truyền thông kết quả khắc phục. Không
công bố thông tin kỹ thuật chi tiết có thể làm lộ lỗ hổng, dữ liệu cá nhân hoặc ảnh
hưởng an toàn hệ thống.
c) Truyền thông an toàn số và chống giả mạo
Phối hợp Công an tỉnh và cơ quan chuyên môn thường xuyên cảnh báo thủ
đoạn giả mạo Cổng Dịch vụ công, VNeID, cơ quan nhà nước; nhắc người dân
không cung cấp mật khẩu, OTP, mã xác thực, dữ liệu sinh trắc học cho người hỗ
trợ; hướng dẫn nhận biết tên miền, tài khoản và kênh thông tin chính thức.
d) Theo dõi hiệu quả truyền thông và cung cấp dữ liệu
- Theo dõi sản phẩm đã phát hành, phạm vi tiếp cận, lượt xem/nghe, lượt
tương tác, nội dung được quan tâm và phản hồi của công chúng; khi điều kiện kỹ
thuật cho phép, phối hợp theo dõi lượt truy cập từ nội dung báo chí tới hướng dẫn
chính thức, mã QR hoặc Cổng Dịch vụ công. Định kỳ cung cấp số liệu tổng hợp
cho Văn phòng UBND tỉnh phục vụ đánh giá hiệu quả truyền thông; không lấy số
lượt xem hoặc số tin, bài làm tiêu chí duy nhất.
- Chủ động phát hiện, giới thiệu mô hình, sáng kiến, tập thể, cá nhân và câu
chuyện thực tế có khả năng nhân rộng; ưu tiên kết quả có dữ liệu trước - sau, tác
động tới khả năng tự thực hiện và chất lượng phục vụ thay vì chỉ phản ánh số
lượng hoạt động.
13. Cổng Thông tin điện tử tỉnh An Giang
Phát huy vai trò kênh thông tin chính thức của tỉnh, phối hợp Văn phòng
UBND tỉnh và các cơ quan liên quan tiếp nhận, biên tập, cập nhật, đăng tải và liên
kết thông tin chính thức do cơ quan có thẩm quyền cung cấp phục vụ người dân,
doanh nghiệp thực hiện dịch vụ công trực tuyến và phát triển công dân số; ưu tiên
37
khả năng tìm kiếm, truy cập trên thiết bị di động và liên kết trực tiếp tới nguồn
dịch vụ chính thức.
a) Xây dựng đầu mối thông tin tập trung về dịch vụ công và công dân
số
- Nghiên cứu duy trì chuyên trang/chuyên mục hoặc khu vực thông tin tập
trung về dịch vụ công trực tuyến và công dân số, tích hợp tối thiểu: văn bản chỉ
đạo; hướng dẫn tra cứu TTHC; đường dẫn chính thức tới Cổng Dịch vụ công quốc
gia và các nền tảng liên quan; video, infographic, mã QR, hỏi - đáp; cảnh báo giả
mạo; kết quả khảo sát, báo cáo và thông tin cải thiện chất lượng phục vụ do cơ
quan có thẩm quyền cung cấp, xác nhận và đủ điều kiện công khai.
- Mỗi nội dung hướng dẫn cần thể hiện rõ cơ quan cung cấp nội dung, ngày
cập nhật hoặc phiên bản áp dụng; phối hợp với các cơ quan chuyên môn rà soát,
cập nhật liên kết, mã QR và tài liệu hướng dẫn; cơ quan cung cấp thông tin có
trách nhiệm thông báo, cung cấp kịp thời nội dung điều chỉnh khi TTHC, biểu
mẫu hoặc hệ thống thay đổi.
b) Chuẩn hóa trải nghiệm tiếp cận thông tin
- Tổ chức nội dung theo nhu cầu người dùng và sự kiện đời sống thay vì
chỉ theo cơ cấu cơ quan; tăng khả năng tìm kiếm bằng từ khóa thông dụng; ưu tiên
tiêu đề ngắn, câu hỏi - đáp, hướng dẫn từng bước, phiên bản dễ đọc trên điện thoại
và nội dung hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật theo điều kiện kỹ thuật hiện
có; trường hợp cần nâng cấp, bổ sung chức năng, phối hợp với đơn vị quản lý,
vận hành hệ thống đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Đối với đường dẫn thực hiện dịch vụ, sử dụng liên kết tới địa chỉ chính
thức; hạn chế tạo thêm biểu mẫu hoặc điểm nhập dữ liệu không cần thiết trên
Cổng. Cổng không yêu cầu người dân cung cấp mật khẩu, OTP hoặc thông tin
xác thực nhạy cảm để đọc hướng dẫn hoặc chuyển tới dịch vụ chính thức.
c) Công khai thông tin kết quả và kênh phản hồi
- Phối hợp công khai trên cơ sở thông tin, số liệu được cơ quan có thẩm
quyền cung cấp, xác nhận các kết quả triển khai Kế hoạch, mô hình hiệu quả, nội
dung cải cách đã hoàn thành, cảnh báo về thay đổi quy trình và những thông tin
cần thiết để người dân biết, giám sát. Khi có dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền
công bố và đủ điều kiện công khai, nghiên cứu đăng tải, tích hợp hoặc liên kết các
chỉ số tổng hợp về mức độ sử dụng, chất lượng phục vụ, khảo sát đường cơ sở và
tiến độ cải thiện mà không làm lộ dữ liệu cá nhân hoặc thông tin thuộc phạm vi
hạn chế.
38
- Duy trì, kết nối các kênh “Dân hỏi - Chính quyền trả lời”, phản ánh, kiến
nghị hoặc đường dẫn tới hệ thống phản ánh chính thức; tiếp nhận, chuyển nội
dung thuộc thẩm quyền đến cơ quan có trách nhiệm giải quyết, trả lời; tổng hợp
nhóm câu hỏi, vướng mắc thường gặp để phối hợp với cơ quan chuyên môn cung
cấp nội dung trả lời, hướng dẫn và truyền thông.
d) Đo lường, phân tích và chia sẻ dữ liệu truy cập
- Theo dõi lượt truy cập, từ khóa tìm kiếm, nội dung được xem nhiều, tỷ lệ
truy cập bằng thiết bị di động, liên kết được nhấp, trang thoát hoặc lỗi truy cập
trong phạm vi chức năng, công cụ và điều kiện kỹ thuật của Cổng; định kỳ chia
sẻ số liệu tổng hợp với Văn phòng UBND tỉnh để đánh giá hiệu quả thông tin,
tuyên truyền và phối hợp với cơ quan chuyên môn xác định nội dung TTHC cần
ưu tiên hướng dẫn.
- Phối hợp Báo và phát thanh, truyền hình An Giang, các sở, ngành và
UBND cấp xã thống nhất thông điệp, sử dụng đường dẫn, QR và tài liệu nguồn
dùng chung; tránh đăng lại nhiều phiên bản khác nhau của cùng một hướng dẫn
gây khó cho người sử dụng.
14. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cung cấp dữ liệu, log, công cụ đo; hỗ trợ Dashboard; theo dõi hiệu năng,
lỗi, tỷ lệ bỏ dở, thời gian gián đoạn và cơ chế ticket; phối hợp kết nối, đồng bộ
trạng thái hồ sơ, Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống điều phối theo lộ trình;
thực hiện an toàn thông tin và quản lý phiên trên thiết bị dùng chung.
- Phối hợp triển khai kết nối, đồng bộ giấy tờ và kết quả giải quyết TTHC
với hệ thống định danh và xác thực điện tử theo hướng dẫn; bảo đảm luồng dữ
liệu phục vụ tạo lập/gửi hồ sơ từ VNeID, tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và chuyển thông báo kết quả về VNeID; cung cấp log phục vụ kiểm tra việc
khai thác và tái sử dụng dữ liệu.
15. Chế độ theo dõi, báo cáo
Ưu tiên dữ liệu tự động; không báo cáo lại dữ liệu đã có. Văn phòng UBND
tỉnh tổng hợp theo quý, năm và khi có yêu cầu; lồng ghép với chế độ báo cáo kiểm
soát TTHC và báo cáo chuyên đề theo Kế hoạch số 532/KH-UBND; theo dõi
trạng thái chưa thực hiện/đang thực hiện/hoàn thành/chậm tiến độ/có rủi ro; phân
biệt dữ liệu hệ thống, khảo sát, minh chứng và nhận định nguyên nhân.
Các cơ quan, đơn vị và địa phương khẩn trương nghiên cứu, xây dựng kế
hoạch triển khai đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nhiệm
vụ được giao theo kế hoạch này, hoàn thành trước ngày 11/11/2026. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
39
địa phương kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình An Giang;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Các cơ sở GDNN, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các BCĐ: CCHC, CĐS, ĐA06, CQTT NQ57 tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, nthuy.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 617/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nâng cao khả năng chủ động, tự thực hiện dịch vụ công trực tuyến và phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 617/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×