• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 616/KH-UBND An Giang 2026 triển khai Chương trình KHCN và đổi mới sáng tạo quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 20:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 616/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Triển khai Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 616/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 616/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 616/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai
ngay trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản
phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 1493/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược;
Căn cứ Thông báo số 259/TB-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố các bài toán lớn về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 tỉnh An Giang (sau đây viết
tắt là Thông báo số 259/TB-UBND);
Căn cứ Chương trình số 207/CTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công
nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
(sau đây viết tắt là Chương trình số 207/CTr-UBND);
Căn cứ Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành
kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang đến năm 2035 (sau đây viết tắt là Kế hoạch
số 161/KH-UBND);
Căn cứ Kế hoạch số 241/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh
nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch số
241/KH-UBND);
Thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai
ngay (sau đây gọi tắt là Chương trình 2815), Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban
hành Kế hoạch triển khai Chương trình 2815 trên địa bàn tỉnh với những nội dung
chủ yếu như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình 2815 phù hợp với điều
616
22
10
2
kiện, đặc điểm thực tiễn của tỉnh An Giang, có tiềm năng, lợi thế về nông nghiệp
- thủy sản, kinh tế biển, kinh tế biên mậu - logistics và du lịch.
b) Tập trung phát triển, ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên,
gắn với các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh theo Kế hoạch số 161/KH-UBND và
các bài toán lớn cụ thể của tỉnh tại Thông báo số 259/TB-UBND.
c) Thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia
tăng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã, ngành hàng chủ lực
của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; gắn kết chặt
chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - thương mại hóa.
b) Bảo đảm sự gắn kết, phân công rõ ràng giữa Kế hoạch này (triển khai
Chương trình 2815 quốc gia) với Chương trình số 207/CTr-UBND: Chương trình
2815 tập trung vào phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược và tiếp cận nguồn
lực quốc gia; Chương trình số 207/CTr-UBND là kênh chính hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã ứng dụng và làm chủ công nghệ trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên ứng
dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược. Không trùng lặp với Kế hoạch số
161/KH-UBND, Kế hoạch số 241/KH-UBND và Chương trình chuyển đổi số
tỉnh. Không bố trí kinh phí trùng lặp giữa các chương trình, kế hoạch.
c) Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; gắn trách
nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì với kết quả, sản phẩm đầu ra cụ thể. Bảo đảm
tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, ngân sách
nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng trong quá trình triển khai.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Triển khai hiệu quả Chương trình 2815 trên địa bàn tỉnh An Giang; từng
bước làm chủ, ứng dụng và phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược phù
hợp lợi thế địa phương, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển kinh
tế xanh, kinh tế số và bền vững, theo định hướng Nghị quyết số 57-NQ/TW của
Bộ Chính trị.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hoàn thành đặt hàng các cụm nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến
lược gắn với lợi thế và bài toán thực tiễn của tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Hình thành tối thiểu 03 mô hình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến
lược được triển khai thực chất tại địa chỉ cụ thể trên địa bàn tỉnh, lựa chọn trong
các lĩnh vực ưu tiên tại điểm a khoản 2 Mục III Kế hoạch này, được đánh giá độc
lập và có khả năng nhân rộng.
3
c) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đổi mới công nghệ, đăng ký bảo hộ sở
hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc, thương mại hóa sản phẩm công nghệ, đặc biệt
trong lĩnh vực nông nghiệp, nuôi biển và xuất khẩu cửa khẩu.
d) Xây dựng và đóng góp các bộ dữ liệu chuyên ngành của tỉnh vào kho dữ
liệu quốc gia phục vụ Chương trình 2815; phát triển nguồn nhân lực có năng lực
vận hành và làm chủ sản phẩm công nghệ chiến lược.
III. Chỉ tiêu đánh giá
1. Đến năm 2027
a) Hoàn thành đặt hàng đợt đầu các cụm nhiệm vụ phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược ưu tiên gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo Phụ lục VII Quyết
định số 2815/QĐ-TTg; tiếp tục đặt hàng bổ sung các nhiệm vụ khác trong các
năm tiếp theo phù hợp tiến độ và nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
b) Bệnh án điện tử liên thông tại các bệnh viện tuyến tỉnh theo yêu cầu của
Bộ Y tế.
c) Triển khai thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ cảm biến
phục vụ canh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp tại vùng sản xuất lúa trọng
điểm của tỉnh.
d) Hệ thống AI camera xử lý tại biên và thiết bị bay không người lái vận
hành tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng phục vụ giám sát cháy rừng và phát triển
kinh tế tầng thấp.
2. Đến năm 2030
a) Tối thiểu 03 mô hình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược vận hành
thực chất, được đánh giá độc lập, lựa chọn trong các lĩnh vực ưu tiên: y tế, nông
nghiệp, nuôi biển, logistics cửa khẩu, bảo vệ rừng, phù hợp điều kiện thực tiễn và
khả năng bố trí nguồn lực của tỉnh trong từng giai đoạn; các lĩnh vực còn lại tiếp
tục được xem xét mở rộng trong giai đoạn sau năm 2030.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã xuất khẩu qua cửa khẩu An Giang ứng dụng
hệ thống truy xuất nguồn gốc dựa trên công nghệ chuỗi khối, đáp ứng yêu cầu
tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường Campuchia và ASEAN.
c) Các bộ dữ liệu chuyên ngành của tỉnh (nông nghiệp - thủy sản, y tế,
logistics cửa khẩu, tài nguyên rừng) được chuẩn hóa và kết nối với kho dữ liệu
quốc gia Chương trình 2815.
d) Có ít nhất 01 kết quả nghiên cứu, giải pháp công nghệ được đăng ký bảo
hộ sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao thương mại từ các nhiệm vụ phát triển sản
phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh.
IV. Định hướng sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay
tại An Giang
Căn cứ Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược Nhóm 1 (Nhóm các sản
phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực
4
tiếp đến phát triển kinh tế) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg, đối chiếu với các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh An Giang được công bố tại Thông báo số 259/TB-
UBND và định hướng các ngành kinh tế mũi nhọn theo Kế hoạch số 161/KH-
UBND, tỉnh An Giang ưu tiên triển khai các hướng sau:
1. Đẩy mạnh ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và
trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành (mục số 1, Nhóm 1, Danh mục sản phẩm
công nghệ chiến lược kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về xây dựng mô hình y tế thông minh bằng giải pháp quản
lý cơ sở dữ liệu y tế tập trung và ứng dụng bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế kết
hợp với AI trong chăm sóc sức khỏe người dân (bài toán lớn số 1, Phụ lục 1) và
bài toán về triển khai nền tảng quản trị dùng chung cho các cơ quan nhà nước, hỗ
trợ trợ lý ảo trí tuệ nhân tạo (AI chatbot) có khả năng triển khai các tác nhân trí
tuệ nhân tạo (AI Agent) để tự động hóa công việc (bài toán lớn số 8, Phụ lục 1)
tại Thông báo số 259/TB-UBND.
2. Tăng cường triển khai AI camera xử lý tại biên (mục số 2, Nhóm 1, Danh
mục sản phẩm công nghệ chiến lược kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về ứng dụng công nghệ AI và IoT trong dự báo sâu bệnh
sớm và điều tiết tưới tiêu tự động cho canh tác lúa chất lượng cao (bài toán lớn số
14, Phụ lục 1) và bài toán về hoàn thiện, đưa vào vận hành, khai thác hệ thống cơ
sở dữ liệu ngành nông nghiệp, hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh An Giang có
ứng dụng trí tuệ nhân tạo (bài toán lớn số 3, Phụ lục 1); bài toán về phát triển nuôi
biển ứng dụng công nghệ cao, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và hội nhập
quốc tế, trong đó có nội dung ứng dụng công nghệ số, cảm biến giám sát môi
trường biển và quan trắc vùng nuôi (bài toán lớn số 8, Phụ lục 2) tại Thông báo
số 259/TB-UBND. Ngoài ứng dụng trong nông nghiệp và nuôi biển, sản phẩm
này còn được triển khai để giám sát, bảo vệ tài nguyên rừng tại Vườn Quốc gia U
Minh Thượng theo bài toán về bảo vệ tài nguyên rừng, biển đảo và đất nông
nghiệp trước nguy cơ nước biển dâng, xâm nhập mặn và suy giảm đa dạng sinh
học (bài toán lớn số 5, Phụ lục 1), đồng thời hỗ trợ thông quan thông minh tại cửa
khẩu biên giới của tỉnh.
3. Phát triển hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc
(mục số 5, Nhóm 1, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược kèm theo Quyết
định số 21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về giải pháp phát triển chuỗi logistics phục vụ xuất khẩu
hàng nông - thủy sản qua các cửa khẩu biên giới đất liền thuộc tỉnh An Giang (bài
toán lớn số 17, Phụ lục 1); bài toán về phát triển nuôi biển ứng dụng công nghệ
cao, trong đó có nội dung ứng dụng nền tảng số trong quản lý sản xuất, truy xuất
nguồn gốc và kết nối thị trường (bài toán lớn số 8, Phụ lục 2) tại Thông báo số
259/TB-UBND. An Giang là tỉnh biên giới có nhiều cửa khẩu quốc tế và tiểu
ngạch, có nhu cầu thực tế về minh bạch hóa xuất xứ hàng hóa nông - thủy sản
phục vụ thị trường Campuchia và ASEAN.
5
4. Thúc đẩy phát triển, ứng dụng thiết bị, phương tiện bay không người
lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV (mục số 22,
Nhóm 1, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược kèm theo Quyết định số
21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về ứng dụng công nghệ AI và IoT trong dự báo sâu bệnh
sớm, điều tiết tưới tiêu tự động cho canh tác lúa chất lượng cao, phát thải thấp
(bài toán lớn số 14, Phụ lục 1) và bài toán về bảo vệ tài nguyên rừng, biển đảo và
đất nông nghiệp, trong đó có Vườn Quốc gia U Minh Thượng (bài toán lớn số 5,
Phụ lục 1); bài toán về phát triển nuôi biển ứng dụng công nghệ cao (bài toán lớn
số 8, Phụ lục 2) và bài toán về giải pháp đẩy mạnh khai thác các sản phẩm tiềm
năng, lợi thế phục vụ cho sự phát triển đột phá của tỉnh An Giang đến năm 2045
(bài toán lớn số 6, Phụ lục 2) tại Thông báo số 259/TB-UBND. Sản phẩm này có
thể ứng dụng đa lĩnh vực: nông nghiệp chính xác phục vụ giảm phát thải (phun
thuốc, bón phân, gieo sạ theo tọa độ GPS, quan trắc sâu bệnh từ trên không); giám
sát và bảo vệ rừng tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng; hỗ trợ hoạt động nuôi
biển, quan trắc môi trường biển; vận chuyển hàng hóa, nông sản tại vùng hải đảo
xa xôi và giám sát an ninh cửa khẩu biên giới.
5. Xây dựng hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm,
phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối (mục số 15, Nhóm 1, Danh mục sản phẩm
công nghệ chiến lược kèm theo Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, chế biến sâu,
đa dạng hóa sản phẩm, sản phẩm giá trị gia tăng gắn với xây dựng nhãn hiệu An
Giang, ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực (lúa gạo, thủy sản, cây ăn trái và rau
màu) và nhóm ngành tiềm năng (dược liệu, chăn nuôi) (bài toán lớn số 4, Phụ lục
1; tương ứng bài toán lớn số 2, Phụ lục 2); bài toán về phát triển nuôi biển ứng
dụng công nghệ cao, bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế
(bài toán lớn số 8, Phụ lục 2) tại Thông báo số 259/TB-UBND. Phù hợp với lợi
thế chế biến nông - thủy sản xuất khẩu của tỉnh. Ưu tiên các nhóm sản phẩm chế
biến sâu có giá trị gia tăng cao: chế biến cá tra, tôm, thủy sản biển thành các sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao (collagen hải sinh, omega-3, đạm thủy phân...);
chế biến sâu dược liệu bản địa thành các sản phẩm y tế, chăm sóc sức khỏe và mỹ
phẩm; sản xuất phân bón hữu cơ, năng lượng sinh khối từ phụ phẩm nông nghiệp
(rơm, trấu, bã mía...).
6. Nghiên cứu, thí điểm ứng dụng nền tảng bản sao số (Digital Twin)
(mục số 3, Nhóm 1, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược kèm theo Quyết
định số 21/2026/QĐ-TTg)
Gắn với bài toán về triển khai nền tảng quản trị dùng chung cho các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ trợ lý ảo trí tuệ nhân tạo có khả năng triển khai
các tác nhân trí tuệ nhân tạo (AI Agent) để tự động hóa công việc (bài toán lớn số
8, Phụ lục 1) và bài toán về xây dựng mô hình số cấu trúc địa chất nền 3D tích
hợp AI - Big Data phục vụ quy hoạch, thiết kế và quản lý hạ tầng thủy lợi, giao
thông (bài toán lớn số 11, Phụ lục 1) tại Thông báo số 259/TB-UBND. Trước mắt,
6
nghiên cứu thí điểm mô hình số hóa phục vụ quản trị dùng chung, xúc tiến đầu tư
- thương mại - du lịch (gắn với thí điểm tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam) và quy
hoạch hạ tầng, làm cơ sở đánh giá, mở rộng ứng dụng trong giai đoạn tiếp theo;
bổ trợ, không trùng lặp với các hệ thống, cơ sở dữ liệu hiện có của tỉnh. Khuyến
khích các doanh nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu, trong đó có các đơn vị đã
ký kết thỏa thuận hợp tác với tỉnh, tham gia nghiên cứu, thử nghiệm và đề xuất
giải pháp phù hợp.
V. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Triển khai Chương trình số 207/CTr-UBND như kênh chính hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã ứng dụng và làm chủ các sản phẩm công nghệ chiến lược trên
địa bàn tỉnh. Các nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ gắn với
sản phẩm công nghệ chiến lược được triển khai thông qua cơ chế của Chương
trình số 207/CTr-UBND.
b) Trên cơ sở Chương trình số 207/CTr-UBND, phối hợp với Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng, chuyển
giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh - đây là nền tảng pháp lý cho cơ chế
hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược theo
Chương trình 2815 tại địa phương.
c) Lồng ghép Chương trình 2815 với Kế hoạch số 161/KH-UBND, Kế
hoạch số 241/KH-UBND, Chương trình số 207/CTr-UBND, Chương trình
chuyển đổi số tỉnh và Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021 - 2030 (Quyết định
số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026). Bảo đảm không bố trí kinh phí
trùng lặp giữa các chương trình, kế hoạch.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
a) Đặt hàng, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược phù hợp với lợi thế và bài toán thực
tiễn của tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo Phụ lục VII Quyết định số
2815/QĐ-TTg. Ưu tiên các nhiệm vụ gắn với 06 định hướng sản phẩm công nghệ
chiến lược tại Mục IV Kế hoạch này và các bài toán lớn của tỉnh (Thông báo số
259/TB-UBND). Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng hồ sơ đặt hàng,
tuyển chọn; các sở, ngành phối hợp xây dựng hồ sơ đặt hàng nhiệm vụ thuộc lĩnh
vực quản lý của mình, thống nhất với phân công cơ quan chủ trì, phối hợp tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã thử nghiệm, ứng dụng và thương mại
hóa sản phẩm công nghệ chiến lược thông qua cơ chế của Chương trình số
207/CTr-UBND và chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về
ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ. Căn cứ kết quả đánh giá trình độ
và năng lực công nghệ doanh nghiệp theo Bộ tiêu chí TEORI (Kế hoạch số
241/KH-UBND) để xác định địa chỉ ứng dụng phù hợp, không tổ chức khảo sát
trùng lặp.
7
c) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các viện nghiên cứu, trường
đại học tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn khoa học - công nghệ để lấy ý kiến
chuyên gia, doanh nghiệp; tổng hợp, hoàn thiện cơ chế đặt hàng và triển khai phù
hợp với đặc thù tỉnh An Giang.
d) Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổ
chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, nghiên cứu, thử
nghiệm, chuyển giao sản phẩm công nghệ chiến lược, trong đó ưu tiên phối hợp
với các đơn vị đã ký kết thỏa thuận hợp tác với tỉnh, gắn với địa chỉ ứng dụng cụ
thể và cam kết nguồn lực đối ứng phù hợp quy định pháp luật.
đ) Đối với các phường và địa bàn đô thị, thương mại - dịch vụ (cơ cấu kinh
tế chủ yếu là thương mại - dịch vụ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ
quan hành chính, cơ sở giáo dục, y tế), ưu tiên nghiên cứu, hỗ trợ thí điểm các sản
phẩm công nghệ chiến lược có khả năng ứng dụng trực tiếp, chi phí phù hợp: ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp thông
tin, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp; công nghệ truy xuất nguồn gốc đối với sản
phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn; ứng dụng công nghệ phục vụ thương mại, quảng bá, kết nối thị trường;
ứng dụng AI, phân tích dữ liệu, cảm biến và các giải pháp thông minh trong quản
lý đô thị, môi trường. Đối với các xã, đặc khu có cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thủy
sản, biên mậu, tiếp tục ưu tiên 06 định hướng sản phẩm công nghệ chiến lược tại
Mục IV Kế hoạch. Việc lựa chọn địa điểm, mô hình thí điểm bảo đảm phù hợp
đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa bàn, không áp dụng đồng loạt.
e) Việc lựa chọn địa điểm, mô hình thí điểm và cơ chế hỗ trợ ưu tiên các
địa chỉ có nhu cầu thực tế, có đơn vị tiếp nhận, có khả năng phối hợp và có nguồn
lực đối ứng phù hợp; không giao chỉ tiêu định lượng cứng về số lượng mô hình
hoặc kinh phí thực hiện cho cấp xã, phường, đặc khu khi chưa xác định được nhu
cầu, đối tượng và nguồn lực - việc giao nhiệm vụ thực hiện theo hướng “rà soát,
đề xuất, phối hợp triển khai khi đủ điều kiện”, phù hợp khả năng và chức năng
của chính quyền cơ sở.
g) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có quy mô, tính chất
phù hợp, Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, xây dựng hồ sơ đề xuất theo cơ
chế đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ quy định tại Chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
(Quyết định số 1493/QĐ-TTg), nhằm tranh thủ thêm nguồn lực, cơ chế đặc thù
ngoài ngân sách tỉnh.
3. Phát triển thị trường và sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,
nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với quy trình, giải pháp, sản phẩm cải tiến phát sinh
trong quá trình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược theo Mục VI.3b Quyết
định số 2815/QĐ-TTg.
b) Tổ chức xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, kết nối đầu tư và chuyển
giao công nghệ; tăng cường hợp tác công - tư trong phát triển và ứng dụng sản
8
phẩm công nghệ chiến lược, đặc biệt gắn với thị trường xuất khẩu cửa khẩu biên
giới An Giang.
c) Duy trì hoạt động thông tin, cảnh báo sớm về hàng rào kỹ thuật thương
mại (TBT) để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu qua cửa khẩu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật của thị trường Campuchia và ASEAN - điều kiện để hệ thống truy xuất
nguồn gốc ứng dụng công nghệ chuỗi khối phát huy giá trị thực chất.
4. Phát triển nguồn nhân lực, hợp tác và ngoại giao công nghệ
a) Kết nối viện nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia trong và ngoài nước;
hình thành các nhóm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo gắn với doanh nghiệp và địa
chỉ ứng dụng cụ thể trên địa bàn tỉnh, theo mô hình “3 Nhà” của Kế hoạch số
161/KH-UBND. Tăng cường cơ chế kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ
sở nghiên cứu, doanh nghiệp (kể cả các đơn vị đã ký kết hợp tác với tỉnh) và chính
quyền địa phương nhằm kịp thời phát hiện nhu cầu thực tiễn, đề xuất nhiệm vụ
khoa học và công nghệ phù hợp.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng và vận hành sản phẩm
công nghệ chiến lược cho cán bộ kỹ thuật, doanh nghiệp, hợp tác xã gắn với từng
địa chỉ thí điểm. Hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh lồng ghép, cập nhật
nội dung về trí tuệ nhân tạo, công nghệ chuỗi khối, thiết bị bay không người lái
và phân tích dữ liệu nông nghiệp vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện có
hoặc tổ chức các chuyên đề, khóa bồi dưỡng ngắn hạn phù hợp năng lực, điều
kiện thực tế của từng cơ sở. Tổ chức tập huấn, phổ biến chính sách hỗ trợ ứng
dụng, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ phụ trách khoa học, công nghệ
cấp xã, phường, đặc khu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trên
địa bàn tiếp cận thông tin về công nghệ chiến lược và chính sách hỗ trợ liên quan.
c) Xây dựng mô hình điểm về ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược tại
các địa chỉ được xác định từ kết quả đánh giá TEORI (Kế hoạch số 241/KH-
UBND) để nhân rộng trong toàn tỉnh và chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh vùng
ĐBSCL.
d) Ngoại giao công nghệ: thực hiện theo tinh thần Nghị quyết số 59-NQ/TW
ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình
mới, Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ; rà soát
và lồng ghép nội dung hợp tác khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào các
thỏa thuận hợp tác quốc tế cấp tỉnh khi ký kết mới hoặc gia hạn; phối hợp Bộ
Khoa học và Công nghệ kết nối đối tác quốc tế tham gia nghiên cứu, thí điểm và
chuyển giao sản phẩm công nghệ chiến lược tại tỉnh theo Mục VI.4c, VI.5c Quyết
định số 2815/QĐ-TTg.
e) Phối hợp hoàn thiện, đưa vào vận hành Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi
mới sáng tạo An Giang (đang được triển khai hình thành theo bài toán lớn tại
Thông báo số 259/TB-UBND), phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh;
làm đầu mối ươm tạo, đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp và kết nối doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với các sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh.
9
g) Đối với cấp xã, phường, đặc khu tham gia mô hình thí điểm, Sở Khoa
học và Công nghệ, đơn vị công nghệ chủ trì có phương án hỗ trợ về chuyên môn,
kỹ thuật, đào tạo vận hành và đánh giá kết quả trong suốt quá trình triển khai; hạn
chế trường hợp địa phương chỉ thực hiện công tác phối hợp nhưng phải tự đảm
nhận các yêu cầu kỹ thuật vượt quá năng lực chuyên môn.
VI. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
theo khả năng cân đối hằng năm; ngân sách Trung ương hỗ trợ theo cơ chế đặt
hàng, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ (trường hợp không được phê
duyệt tài trợ, tỉnh chủ động cân đối từ ngân sách cấp tỉnh hoặc điều chỉnh tiến
độ, quy mô phù hợp); nguồn hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã theo các chương
trình, chính sách hiện hành của tỉnh; vốn đối ứng của doanh nghiệp, hợp tác xã
tham gia mô hình ứng dụng, thí điểm; và các nguồn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Việc bố trí kinh phí bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, kế hoạch
khác của tỉnh; kinh phí cụ thể cho từng nhiệm vụ được xác định trong dự toán
ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định phân cấp của Luật
Ngân sách Nhà nước.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tổ chức triển khai toàn
bộ nội dung Kế hoạch; là cơ quan thường trực đồng thời của Kế hoạch này và Kế
hoạch số 241/KH-UBND, bảo đảm liên thông, không trùng lặp.
b) Chủ trì xây dựng hồ sơ đặt hàng, điều phối chung việc đặt hàng nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
khai thác kết quả đánh giá TEORI để xác định địa chỉ thí điểm ứng dụng phù hợp.
c) Là đầu mối kết nối với Bộ Khoa học và Công nghệ, viện nghiên cứu,
trường đại học, chuyên gia và doanh nghiệp trong nước, quốc tế, trong đó có các
đơn vị đã ký kết thỏa thuận hợp tác với tỉnh.
d) Định kỳ 06 tháng/lần tổng hợp báo cáo từ các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai Kế hoạch
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp trong công tác xây dựng hồ sơ đặt hàng và triển khai các nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản và nuôi biển công nghệ cao; cung cấp thông tin, dữ liệu về tình
hình sản xuất nông - lâm - thủy sản; phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý Vườn Quốc
gia U Minh Thượng trong việc triển khai ứng dụng công nghệ tại khu vực này.
10
3. Sở Y tế
Phối hợp trong công tác xây dựng hồ sơ đặt hàng và triển khai các nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc lĩnh vực y tế; bảo đảm bệnh
án điện tử liên thông toàn tỉnh theo yêu cầu của Bộ Y tế; cung cấp dữ liệu y tế
phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo chuyên ngành theo đúng quy định bảo vệ thông
tin cá nhân và bảo mật y tế.
4. Vườn Quốc gia U Minh Thượng
Là đơn vị ứng dụng công nghệ AI camera xử lý tại biên và thiết bị bay
không người lái phục vụ giám sát cháy rừng, tuần tra bảo vệ rừng và phát triển
kinh tế tầng thấp; tiếp nhận và vận hành các hệ thống công nghệ sau nghiệm thu;
đề xuất nhân rộng mô hình ra các khu rừng đặc dụng trong tỉnh và vùng ĐBSCL.
5. Sở Công Thương
Phối hợp trong công tác xây dựng hồ sơ đặt hàng và triển khai các nhiệm
vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc lĩnh vực logistics, thương mại
và truy xuất nguồn gốc gắn với xuất khẩu cửa khẩu biên giới; cung cấp thông tin,
dữ liệu về tình hình sản xuất công nghiệp, thương mại; đề xuất định hướng ứng
dụng công nghệ trong thương mại điện tử.
6. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan xem xét, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở
lồng ghép với kinh phí chi thường xuyên được giao hằng năm, các chương trình,
dự án và các nguồn hợp pháp khác theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách
nhà nước.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ; phối hợp với các
trường đại học, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp xây
dựng chương trình đào tạo thực hành gắn với ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến
lược tại địa bàn; phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, góp phần
triển khai hiệu quả Chương trình 2815 giai đoạn 2026 - 2030.
8. Sở Du lịch
Điều phối hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; phối hợp bổ sung nội dung phát triển, ứng dụng sản phẩm công nghệ
chiến lược vào các thỏa thuận hợp tác quốc tế cấp tỉnh; hỗ trợ kết nối chuyên gia,
nhà khoa học người Việt ở nước ngoài; phối hợp truyền thông đối ngoại quảng bá
mô hình ứng dụng công nghệ tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng ra khu vực
ASEAN.
11
9. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh trên địa bàn tỉnh, trong đó có Khu di tích lịch sử - văn hóa và danh
thắng Núi Sam; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thí điểm nền tảng
bản sao số (Digital Twin) gắn với Khu du lịch quốc gia Núi Sam (Mục IV.6 Kế
hoạch); hỗ trợ số hóa dữ liệu di sản văn hóa, phối hợp quảng bá hình ảnh di tích,
danh thắng của tỉnh gắn với các sản phẩm công nghệ chiến lược.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế An Giang
Cung cấp thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động thương mại, xuất nhập
khẩu, xuất nhập cảnh và logistics tại các cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi khu
kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh; phối hợp Sở Công Thương triển khai thí điểm
hệ thống truy xuất nguồn gốc ứng dụng công nghệ chuỗi khối tại cửa khẩu.
11. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và các đơn vị phối hợp
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, tập đoàn kinh
tế, tổ chức khoa học và công nghệ, viện, trường trong và ngoài tỉnh tham gia đầu
tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa
bàn tỉnh; ưu tiên phối hợp với các đơn vị đã ký kết thỏa thuận hợp tác với tỉnh An
Giang để huy động nguồn lực, kinh nghiệm, công nghệ, gắn với địa chỉ ứng dụng
cụ thể và cam kết nguồn lực đối ứng phù hợp quy định pháp luật. Sở Khoa học và
Công nghệ là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp đề xuất của các đơn vị để báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
12. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành phối hợp chia
sẻ thông tin, dữ liệu chuyên ngành; đề xuất các giải pháp ngành, lĩnh vực để phục
vụ xây dựng và triển khai hiệu quả Kế hoạch.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện các nhiệm vụ theo hướng
rà soát, đề xuất, phối hợp triển khai khi đủ điều kiện, cụ thể: tuyên truyền, phổ
biến nội dung và chính sách hỗ trợ của Chương trình 2815 theo tài liệu hướng dẫn
ngắn gọn do Sở Khoa học và Công nghệ ban hành; rà soát nhu cầu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân
trên địa bàn; đề xuất địa chỉ, mô hình có khả năng thí điểm, ưu tiên nơi có nhu
cầu thực tế, có đơn vị tiếp nhận, có khả năng phối hợp và có nguồn lực đối ứng
phù hợp; phối hợp cung cấp, xác thực thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
tạo điều kiện khảo sát, triển khai, theo dõi và đánh giá mô hình tại địa phương; hỗ
trợ nhân rộng các mô hình hiệu quả, ứng dụng truy xuất nguồn gốc và thương mại
điện tử; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ.
c) Chủ động bố trí nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của Chương trình
2815 vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thường niên của đơn vị.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Mục VIII Kế hoạch này.
12
VIII. Chế độ thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các đơn vị
liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ
02 lần/năm: trước ngày 15 tháng 6 (báo cáo 06 tháng đầu năm) và trước ngày 15
tháng 12 (báo cáo cả năm). Mốc thời gian báo cáo được xem xét, điều chỉnh phù
hợp với tiến độ nhiệm vụ cụ thể được giao và kết quả thực tế của từng cơ quan,
đơn vị, địa phương; không yêu cầu báo cáo đối với giai đoạn chưa phát sinh nội
dung thực hiện. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có đề nghị.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời
phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình 2815 của Ủy ban nhân dân
tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu khẩn trương, nghiêm túc triển khai
thực hiện các nội dung Kế hoạch./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- VQG U Minh Thượng;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 616/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển khai Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 616/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×