• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 53/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của T

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/02/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 53/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 53/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 53/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 53/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược
ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính ph
Thực hiện Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ p duyệt Chương tnh khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghchiến lược ưu tiên triển khai ngay.
Ủy ban nhân n thành phCần T y dựng Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương tnh khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cthể a các nhiệm vụ của Chương tnh ti Quyết định số 2815/QĐ-TTg
phù hợp với điều kiện của thành phố Cần Thơ;
b) Phân công trách nhiệm cho c quan, đơn vị trong tổ chức triển khai
thực hiện;
c) Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phát triển sản phẩm ng nghệ
chiến lược gắn với nhu cu phát triển đô thị, kinh tế - xã hi của thành ph
Cần Thơ.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vlộ trình của Chương trình đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Phân công trách nhiệm cơ quan chủ t, cơ quan phối hợp; bảo đảm
tính khả thi và hiệu quả;
c) Lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án đã và đang triển khai trên
địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu
53
03
2
a) Mục tiêu chung:
Triển khai hiệu quả Chương trình khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay trên
địa bàn thành phCần Thơ; phát huy vai t trung m ng Đồng bằng sông
Cửu Long, thúc đẩy ứng dụng phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược
phục vụ quản lý đô thị, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi s nâng cao
ng lực đổi mới sáng to của thành phố.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ địa phương chủ trì theo
quy định tại Phlục VII ban nh kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg; đồng thời,
tn cơ slợi thế và nhu cầu phát triển của thành ph Cn T, xác đnh và
tập trung triển khai một số công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên;
làm cơ sở xây dựng danh mục nhiệm vụ đặt hàng, huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, bao gồm ngân sách địa phương nguồn kinh phí từ Chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng to quốc gia;
- Chủ động tham gia thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg, gắn với nhu cầu thực tiễn
và định hướng phát triển của thành phố Cần Thơ;
- Thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ng dụng thương mại hóa
một số sản phẩm công nghchiến ợc trong c lĩnh vực: quản đô thị thông minh,
logistics, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường.
2. Nhiệm vụ
a) Tổ chức xây dựng triển khai kế hoạch đặt hàng các nhim vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo thuộc danh mục địa phương chủ ttheo Phụ lục
VII của Chương trình;
b) Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong quá trình triển khai c
nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo Phụ lục VIII;
c) Hỗ trdoanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn
tham gia nghn cứu, pt triển, thnghiệm,ng dụng và thương mại hóa các
sản phẩm công nghệ chiến lược;
d) Phát triển htầng thnghim, không gian đổi mới sáng tạo, nguồn
nhân lực phục vụ triển khai Chương trình tại địa phương.
III. GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Về cơ chế, chính sách
a) soát, đề xuất hoàn thiện các chế, chính sách của thành phố nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình;
3
b) Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong việc hoàn thiện cơ chế,
chính sách, chế thử nghiệm kiểm soát (sandbox) cho c sản phẩm công nghệ
chiến lược tại Chương trình;
c) Rà st, ban nh các chính ch của địa phương ưu đãi cho các
doanh nghiệp triển khai các hoạt động công nghiệp công nghệ stn địa bàn
thành phố theo Luật Công nghiệp công nghệ số.
2. Giải pháp về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
a) Ưu tiên triển khai c nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược
phục vụ trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố như: trợ lý ảo
trong c nh vực chuyên biệt, các ng AI camera, Robot di động thành,
ng UAV. Đồng thời, phối hợp với Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng các
bộ dliệu chuyên ngành trong các ngành, lĩnh vực như: y tế, logistics, vận tải,
môi trường, nông nghip,na, du lịch, th thao, giáo dục, sản xuất, sở hữu
t tu, pháp luật, tài chính;
b) y dựng kế hoạch tổ chức đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo phát triển sản phẩm công nghệ chiến ợc phù hợp với nhu cầu
phát triển của thành phố, trọng tâm: trợ lý ảo trong các lĩnh vực chuyên biệt, các
dòng AI camera, Robot di động tự hành, dòng UAV phục vụ phát triển đô thị,
kinh tế - xã hội của thành phố;
c) Lồng ghép trong nội dung tổ chức Tuần lễ đổi mới sáng tạo hằng năm
của thành phố, tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, triển lãm, hội nghị,
diễn đàn và cuộc thi vc sản phẩm, giải pp ng nghchiến lược; qua đó
hỗ trợ hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kết nối đầu tư, thúc đẩy hợp tác
và chuyển giao công nghệ, góp phần hình thành và phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo của thành phố.
3. Về nguồn lực và hạ tầng
a) Bố t lồng ghép nguồn lực t ngân sách địa phương vi các
chương trình, đề án, dự án liên quan để triển khai c nhiệm vụ của Chương trình;
b) Khuyến khích huy động nguồn lực hội hóa, hợp tác công - trong
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược;
c) Từng bước hình thành, phát triển hạ tầng thử nghiệm, phòng thí nghiệm,
không gian đổi mới sáng tạo phục vụ triển khai Chương trình;
d) Tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc trưởng cho các
nhiệm vkhoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo phát triển các sản phẩm
ng nghệ chiến lược thuộc thẩm quyền địa phương.
4
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) cơ quan đầu mối tham u y ban nhân dân thành ph tổ chức
triển khai Chương trình khoa học, công nghệ đổi mới ng tạo phát triển sản phẩm
công nghệ chiến lược trên địa bàn thành phố;
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đặt hàng c nhiệm vụ
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo thuộc danh mục địa phương chủ trì theo
Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg, đồng thời xây dựng
gửi đt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo về Bộ
Khoa hc và Công ngh đ triển khai thực hiện bằng nguồn kinh p của
Chương trình theo quy định; chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành Trung ương và các
Sở, ban, ngành liên quan trong qtrình triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình theo Phụ lục VIII ban hành m theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg;
c) Chủ t rà soát, đxuất hn thiện chế, chính ch của thành phố;
tham mưu y dựng, ban nh c chính sách ưu đãi, hỗ trdoanh nghiệp triển khai
các hoạt động công nghiệp công nghệ số theo Luật Công nghiệp công nghệ số.
d) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược
phục vtrực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, trọng m:
tr ảo trong các lĩnh vc chuyên bit, c dòng AI camera, Robot di động t hành,
UAV; phối hp xây dựng, khai tc các b d liệu chun ngành trong các
lĩnh vực y tế, logistics, vn tải, môi trường, nông nghip,n hóa, du lịch, thể thao,
giáo dục, sản xuất, sở hữu trí tuệ, pháp luật, tài chính;
đ) Chủ t xây dựng, phát triển hạ tầng thử nghiệm, png thí nghiệm,
không gian đổi mới sáng tạo; tham mưu tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư,
kiến trúc trưởng cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc thẩm quyền địa phương;
e) Chtrì, phối hợp c đơn vị có liên quan lồng ghép các hoạt động xúc tiến
thương mại, triển lãm, hội nghị, din đàn, cuộc thi về sản phẩm, giải pháp công nghệ
chiến lược trong khuôn khổ Tuần lễ đổi mới sáng tạo hằng năm của thành phố;
g) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình;
định ko cáo y ban nhân n thành phvà quan thẩm quyền theo
quy định.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố bố trí, lồng ghép nguồn lực từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn
hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định;
5
b) Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo đúng quy định hiện hành;
c) Phối hợp tham mưu các chính sách tài chính, ưu đãi đầu nhằm thu hút
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia triển khai Chương trình.
3. Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân phường, xã
a) Căn cchức năng, nhiệm vụ được giao, chđộng phối hợp với S
Khoa học ng nghệ xác định nhu cầu, đxuất đặt ng c nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương;
b) Phối hợp cung cấp dữ liệu chuyên ngành; tham gia triển khai, th nghiệm,
ứng dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược trong phạm vi quản lý;
c) Lồng gp c nhiệm vụ của Chương trình với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm và trung hạn của ngành, địa phương.
4. Các viện nghn cứu, trường đại học, doanh nghiệp tổ chức ln quan
a) Chủ động tham gia nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng
thương mại hóa c sản phẩm công nghệ chiến lược theo định hướng của
Chương trình;
b) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động kết nối
cung - cầu ng nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo của thành phố;
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các quan, đơn vđịa phương kịp thời phản ánh về SKhoa học Công ngh
để tổng hợp, tham u y ban nhân n thành phố xem xét, giải quyết theo
quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo cáo);
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP UBND TP (2, 3);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 53/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay theo Quyết định 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×