• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 501/KH-UBND An Giang 2026 tổng thể khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 501/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 501/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 501/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 501/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết đnh s 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 ca Th ng
Chính ph phê duyệt điều chnh, b sung chiến lược phát trin khoa hc, công
ngh đổi mi sáng tạo đếnm 2030;
Căn cứ Quyết định s 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 ca B Khoa
hc Công ngh v vic ban hành Kế hoch tng th v khoa hc, công ngh
đổi mi sáng tạo 5 năm giai đon 2026 2030.
y ban nhân dân (UBND) tnh An Giang xây dng Kế hoch tng th v
khoa hc công ngh, đi mi sáng tạo 5 năm giai đon 2026 - 2030 trên đa
bàn tỉnh An Giang, như sau:
I. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Khoa hc công ngh đổi mi sáng tạo (KHCN ĐMST) tr thành
động lc ch yếu của tăng trưởng kinh tế “2 con số”, là nn tng bo đm quc
phòng, an ninh, phát trin bn vng và nâng cao chất lượng cuc sng, góp
phn quyết định đưa An Giang phát trin bt phá, giàu mnh trong k nguyên
mi - k nguyên vươn mình của dân tộc. chế, chính ch được hoàn thin;
nhân lc chất ợng cao được tăng cường trong các lĩnh vc ng ngh chiến
c; hoạt động thương mại a kết qu nghiên cu, phát trin công ngh và
đổi mi sáng tạo được thúc đẩy; phát trin h sinh thái khi nghip sáng to
doanh nghip công ngh năng lc cnh tranh khu vc, từng bước ơn ra
th trường toàn cu.
Tp trung phát trin mạnh KHCN ĐMST vào c ngành, nh vc
trọng m như: kinh tế bin, kinh tế biên mu, công ngh sinh hc, ng ngh
chế biến sâu các nông sn ch lc ca tỉnh, dược liu, nông nghip ng dng
công ngh cao, sn xut ging thy sn, công ngh sn xut phn mm ng
dng AI, chế sandbox (khung qun th nghim) cho c doanh nghip
khai thác d liu m để phát trin dch v s mi, hình Digital Twin (Bn
sao s), IoT trong chui giá tr ng nghip (lúa go, thy sn) kinh tế tm
thp phc v du lch, ng nghip, qun rng, biên gii, ng dng công
ngh mi trong y tế cộng đồng.
501
26
08
2
2. Mc tiêu c th
- Đóng góp của năng sut nhân t tng hợp (TFP) vào tăng trưng kinh
tế đạt trên 55%.
- T trng xut khu sn phm ng ngh cao trên tng giá tr hàng hóa
xut khu ti thiu 50%.
- Tổng đầu xã hi cho nghiên cu phát triển (R&D) đạt ti thiu
2% GDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Btrí ít
nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lc nghiên cu khoa hc và phát trin công ngh (quy đi toàn
thi gian) đạt 12 người trên mt vn dân.
- Số lượng đơn đăng sáng chế, văn bằng bo hộ sáng chế tăng trung
bình trên 10%/năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt trên 8%.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong 10 tỉnh, thành
phố dẫn đầu trong cả nước.
- T l doanh nghip hoạt động đi mi sáng tạo đạt trên 20% trong
tng s doanh nghip.
- T l kết qu nghiên cu t vin, trường được ng dụng và thương mại
hóa đạt ti thiu 30%.
- Hằng năm trin khai t 50 nhim v KHCN và ĐMST cp tnh tr lên;
t l kết qu nghiên cứu đưc ng dng thc tin sau 12 tháng nghiệm thu đt
t 60% tr lên, ưu tiên các sản phẩm phục vụ trực tiếp sản xuất, đời sống, quản
trị, điều hành và các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Tc độ ng số ng công b khoa hc quc tế tăng trung bình
10%/năm.
- Hỗ trợ về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền
thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ
trợ của Nhà nước cho 100% doanh nghiệp khoa học, công nghệ 100% doanh
nghiệp khởi nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu tối thiu 3 - 5 chương trình, kế hoch hp tác nghiên cu dài
hn với các cơ sở giáo dục đại hc, vin nghiên cứu có năng lc phù hp vi li
thế ca tnh.
II. NHIM V, GII PHÁP
1. Tuyên truyn, nâng cao nhn thc v KHCN và ĐMST
- Các s, ban, ngành ch động nghiên cu, quán trit Ngh quyết s 57-
NQ/TW ca B Chính tr. Nâng cao nhn thức, đột phá v đổi mới duy, xác
định quyết m chính tr mnh m, quyết liệt lãnh đạo, ch đạo, to xung lc
mi, kthế mi trong toàn hi v phát trin khoa hc, công ngh, đi mi
sáng to.
3
- Các quan truyền thông, báo chí đy mnh tuyên truyền trên phương
tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhn thc xã hi v vai trò, v trí ca KHCN
ĐMST trong công nghip a, hiện đại hóa và hi nhp quc tế. Tp trung
ph biến thành tu, kiến thức KHCN ĐMST nhân rng các kết qu
nghiên cu hiu qu trong thc tin sn xuất, đời sống. Tăng cường truyn
thông đa phương tin, kết hp kênh truyn thng (báo in, phát thanh, truyn
hình) vi kênh hiện đi (nn tng s, mng hi, cổng thông tin đin t, ng
dụng di động) để tiếp cn hiu qu đến mi tng lp Nhân dân.
- T chc các hi ngh, hi tho, các s kiện KHCN và ĐMST; quy t
c chuyên gia, nhà khoa học đu ngành, c công ty công ngh, doanh nghip
khoa hc ng ngh, các t chc khoa hc công ngh nhm lan to tinh
thn nghiên cu, ng dng khoa hc ng ngh; tinh thn sn sàng tiên
phong, ch động sáng to, chp nhn ri ro trong hoạt động đổi mi sáng to,
khi nghip sáng to cho doanh nghip, t chc, nhân và cộng đồng trên địa
bàn tnh.
2. Hoàn thin cơ chế, chính sách phát trin KHCN và ĐMST
a) Hoàn thiện thể chế nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi
chính sách
- Nghiên cu soát, c th hóa, trin khai chính sách, pháp lut v
KHCN ĐMST phù hp với điều kin tnh; kh thi trong trin khai; hiu qu
đo ờng được bng kết qu c thể, đóng p trực tiếp vào tăng trưởng, năng
suất và đổi mi sáng to; dn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số”.
- Kp thời ban hành các văn bản hướng dn, tháo g kkhăn, rào cn,
khơi thông hoạt động KHCN ĐMST, trng tâm phát trin công ngh
chiến lược, sn phm ng ngh chiến lược, thương mại a và thúc đẩy đổi
mi sáng to trong doanh nghip.
b) Đổi mi chế thc hin tái cấu trúc chương trình KHCN
ĐMST
- T chc thc hiện chế đt hàng nhim v KHCN và ĐMST gn vi
các bài toán ln ng ngh chiến lược. Đy mnh hp tác công - trong
vic thc hin nhim v KHCN ĐMST. Tăng ng liên kết gia t chc
KHCN ĐMST vi doanh nghip, ly doanh nghip làm trung tâm; thc hin
tt chính sách khuyến khích, thúc đy doanh nghip gn kết vi c Vin,
Trường đ đưa nhanh kết qu nghiên cu KHCN ĐMST vào phc v sn
xut, kinh doanh.
- Xây dng và trin khai các nhim vụ, chương trình KHCN ĐMST,
tp trung ngun lực cho c lĩnh vực tác động lan ta lớn, đng thi bo
đảm phát triển cân đi, toàn din, với định hướng c nhóm chính sau đây: (i)
Phát trin nghiên cứu bản; (ii) Phát trin nghiên cu ng dng, phát trin
công ngh, phát trin gii pháp hi trọng đim ca Tnh; (iii) Phát trin
công ngh chiến ợc; (iv) Các chương trình đi mi sáng tạo; (v) Các chương
trình, nhim v khoa hc, công ngh và đi mi sáng to ti địa phương, doanh
4
nghip; (vi) Nâng cao tim lc khoa hc, công ngh đổi mi sáng to; (vii)
Các chương trình, nhim v KHCN và ĐMST phc v quc phòng, an ninh.
- Nghiên cu trin khai các nhim v khoa hc, công ngh chuyn
đổi s liên quan đến bn sao số, đô thị thông minh, kinh tế tm thấp, ưu tiên tập
trung cho các nhim v h tr cho các ngành kinh tế mũi nhọn phc v kinh tế -
xã hi ca tnh.
c) Phát triển môi trường th nghim, hoàn thiện cơ chế to cu th
trường khoa hc và công ngh
- Nghiên cứu, đề xut triển khai chế th nghim kim soát
(sandbox) đối vi mt s lĩnh vc công ngh.
- Nghiên cu, thành lp và vn hành Qu phát triển KHCN và ĐMST.
- Tham mưu triển khai chính sách đc thù v đầu tư, đầu công, mua
sm công các sn phm kết qu ca nghiên cu khoa hc phát trin công
ngh, sn phm công ngh trong nước, tạo điều kin thun li nhất cho đi mi
sáng to phát triển; ưu tiên mua sắm ng, đt hàng công thuê dch v công
ngh đi vi c sn phm do doanh nghip Vit Nam ch tthiết kế, phát
trin công ngh t chc sn xuất trong nước, trong tnh (Make in Viet
Nam), đápng yêu cu k thut, chất lượng và bảo đm an ninh quc gia.
d) soát, sắp xếp, tích hợp, đề xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I
(theo Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN), phù hợp vi Khung các chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II (theo Quyết
định số 2227/QĐ-BKHCN).
3. Huy đng ngun lực và cơ cấu chi ngân sách nhàc
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tc phân b
- Phân b ngân sách nhà nước cho KHCN và ĐMST với cu chi hp
lý, cân đối gia nghiên cu khoa hc, phát trin ng ngh đổi mi sáng
tạo, đm bo vic kim soát th linh hoạt điều chnh theo yêu cu ca
thc tin phát trin vi các định hướng như sau:
- Ưu tiên phân b ngân ch cho nghiên cu ng dng, phát trin công
ngh phc v nhu cu thc tiễn. Đồng thi bảo đảm đầu đúng tm cho
nghiên cứu cơ bản, phát trin h tng và ngun nhân lc chất lượng cao.
- B trí ngân sách hợp cho đi mi, ci tiến công ngh, các nhim v
doanh nghip tham gia, cùng tài tr, tiếp nhận, thương mại a kết qu
thc hiện theo chế đi ứng; đồng thi khuyến khích đổi mi qun tr quy
trình, th nghim ng nghệ, tăng ờng đầu cho khi nghip sáng to, h
tr doanh nghip dùng công ngh mi qua hình thc phiếu h tr tài chính
(voucher).
b) Thc hiện mô hình “ngân sách nhàc dn dt - xã hi cùng đầu tư”
5
- Ngân sách địa phương tp trung phát trin h tng ng dng, các trung
m đi mi sáng to tỉnh An Giang, cơ s d liu chuyên ngành và kết ni vào
nn tng quc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân ch n nước tham gia đầu thiết b,
nâng cp công ngh, nn tng ng dng, dch v d liu, khai thác vn hành,
các khu th nghim và không gian đi mi sáng to.
- Thc hiện đầu theo sn phẩm, cùng đầu tư vi doanh nghip, gn
vi kh năng thương mại hóa. Áp dng linh hot các hình thc tài tr, cho vay,
góp vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết qu và tác động thc tin.
- Khuyến khích hot động ca các qu phát trin khoa hc và công ngh
ca doanh nghip ca Tnh nhằm tăng kinh phí chi cho KHCN và ĐMST theo
quy định pháp luật; tăng cường cùng đầu tư với khu vực nhân nhm h tr
doanh nghip khi nghip sáng to, thúc đy hình thành các doanh nghip tăng
trưởng nhanh và m rng quy mô th trưng.
- ng ng lng ghép ngun lc t đầu ng, chi thưng xuyên,
chương tnh mc tiêu, qu phát trin khoa hc và công ngh, qu ca doanh
nghip ngun hp pháp khác theo nguyên tc công khai, minh bch, không
chng chéo, không cp vn trùng lp cho cùng mt mục tiêu, tăng t l vn
ngoài ngân sách nhà c trong các nhim v kh năng thương mại a
cao; thúc đẩy các chương trình, nhim v đưc tài trợ, đầu t c ngun
khác nhau, cùng chia s ri ro và chia s li ích.
4. Phát trin h tầng KHCN và ĐMST
- Hoàn thin, hình thành các trung tâm KHCN và ĐMST trên đa bàn
tnh, tập trung chuyên sâu vào các nh vc: kinh tế bin, công ngh sinh hc,
công ngh chế biến u các nông sn ch lc ca tnh, c liu, nông nghip
ng dng công ngh cao, sn xut ging thy sn, công ngh sn xut phn
mm có ng dng AI, cơ chế sandbox (khung qun lý th nghim) cho các
doanh nghip khai thác d liu m đ phát trin dch v s mi, hình
Digital Twin (Bn sao s), IoT trong chui gtr ng nghip (lúa go, thy
sn) kinh tế tm thp phc v du lch, nông nghip, qun rng, biên gii;
Công ngh ging; Công ngh c; AI - IoT cho sn xut a, tra, công
ngh sau thu hoch, s d liu sn xut nông nghip vùng; D liu khí hu
- thy văn - đất đai, truy xut ngun gc, startup gii quyết bài toán vùng…..
- Nghiên cu đánh giá, hoàn thiện chui gtr t nghiên cứu đến
thương mại hóa; đầu Sàn Giao dch khoa hc và công nghệ. Đy mnh ng
dng trí tu nhân to, d liu ln, internet vn vt trong giám sát, cnh báo ri
ro, qun hu kim; phát trin, hoàn thin các nn tng d liu, công c, qun
lý, sn xut, chế biến, truy xut ngun gc tiêu th sn phm, mạng lưới
chuyên gia h tr doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mi ng to, chuyn
đổi s.
- Triển khai các cơ chế khuyến khích doanh nghip, vin nghiên cu,
trường đi học đầu hoặc đồng đầu tư phòng t nghim, trung tâm R&D,
6
trung tâm th nghiệm và sở trình din công ngh; thc hin nguyên tc Nhà
ớc đầu h tng ng chung, doanh nghip và các t chc khoa hc
công ngh cùng đầu tư thiết b, công ngh và vận hành theo các quy đnh ca
cp thm quyn. Thúc đẩy th trường khoa hc công ngh; Sàn/kết ni cung
- cu công ngh phát trin doanh nghip khoa hc, công ngh trên địa n
tnh.
- Nghiên cu xây dng h thng thng kê v KHCN và ĐMST, ng
dng công ngh s trong thu thp, tng hp, phân tích s liu thng kê, kết ni,
liên thông, thông sut.
- Chú trng đầu tư, hiện đại hoá h tng khoa hc và công ngh trng
yếu gm: phòng thí nghim trọng điểm; s thiết kế, chế to; trung tâm th
nghim công ngh, h thng mô phng, h thng các phn mm tính toán
chuyên dng.
- Trin khai các d án h tng ng ngh phc v phát trin công ngh
chiến lược, công nghip công ngh s sn phm công ngh s trọng điểm;
ưu tiên y dng khu, trung tâm quy ln, vai tdn dt ti các vùng
kinh tế trọng đim. Khuyến khích doanh nghip, viện, trường tham gia đầu tư,
vận hành theo hướng dùng chung, kết ni, phc v hiu qu nghiên cu và phát
triển, thương mại hóa công ngh.
- Khuyến khích phát trin trung tâm nghiên cu phát trin ti các khu
công ngh cao, khu công ngh s tập trung; s ươm to; trung m h tr
khi nghip sáng to, chuyn giao công ngh và không gian đi mi sáng to
gn vi li thế ngành, vùng, địa phương, chuỗi g tr doanh nghip. Hình
thành phát trin các cm liên kết trí tu nhân to ti khu công ngh cao, khu
công ngh s tập trung và trung tâm đi mi ng tạo; thúc đẩy hp tác, dùng
chung h tng gia doanh nghip, viện, trưng.
- Ưu tiên nâng cấp h tng đổi mi sáng to gn vi sn phm ch lc,
logistics, ca khu s, nông nghip công ngh cao, dược liu, ng ngh bin,
công nghip chế biến, chế to, du lch thông minh, kinh tế tm thp, chế biến
sâu, bo qun sau thu hoch dch v gtr gia tăng; không đầu trùng lp
vi h tng quc gia, h tng vùng.
5. Xây dng và phát triển đội ngũ nhân lực KHCN và ĐMST
- Tp trung phát trin ngun nhân lc khoa hc công nghệ, đi mi sáng
to và chuyển đổi s đáp ứng yêu cu phát triển trong giai đon mi.
- Đẩy mnh liên kết giữa các s giáo dc, sở đào to ngh vi
doanh nghip nhằm đào to ngun nhân lc chất lượng cao theo nhu cu th
trường, nhất trong các lĩnh vc AI, d liu số, điện t - n dn, t động
hóa, công ngh sinh hc, y tế thông minh, quản trị dữ liệu thương mại hóa
kết quả nghiên cứu y dược.
- Thúc đy ng dng, chuyn giao công ngh; h tr doanh nghip, hp
tác xã và sở sn xut tiếp nhn, ng dụng, thương mại hóa kết qu nghiên
7
cu khoa hc, góp phn nâng cao gtr gia tăng phát triển bn vng ngành,
lĩnh vực.
- Phát huy vai tcủac trường đi học, cao đẳng, sở giáo dc ngh
nghiệp trong đào to, bồi dưỡng ngun nhân lc khoa hc, ng nghệ, đổi mi
sáng to chuyển đổi s; Khuyến khích, tạo điều kin chế khen
thưởng, động viên phù hp nhằm thúc đy hc sinh, sinh viên, ging viên, nhà
giáo, cán b y tế ch cc tham gia nghiên cu khoa hc, phát huy sáng kiến,
ci tiến k thut, ng dng KHCN ĐMST vào ging dy, hc tp, nghiên
cu, khám, cha bnh thc hành ngh nghip, góp phn nâng cao cht
ng ngun nhân lchiu qu hoạt động ca các cơ s giáo dục, đào tạo
y tế.
- Thu t chuyên gia, nhà khoa hc, nhân lc chất lượng cao tham gia
hoạt động nghiên cứu, đổi mi sáng to và chuyn giao công ngh ti tnh.
- Triển khai đồng b chế, chính sách thu hút, trng dng nhân lc
chất lượng cao trong ngoài nưc; tuyn chn ng khai, s dng hiu qu
tổng công trình sư, chuyên gia đu ngành, nhân tài tham gia, ch tnhim v
phát trin sn phm công ngh chiến lược, công ngh cao được ưu tiên đầu tư
phát trin. Trao quyn ch đng gn vi trách nhim giải trình, đãi ngộ tương
xng vi kết qu đầu ra, thương mại hóa, tác đng thc tin.
- Trin khai thc hiện Đề án phát trin ngun nhân lc tỉnh giai đon
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Nâng cao năng lc làm chphát trin các công ngh chiến lưc
- Tp trung ngun lực đ nghiên cu, phát trin làm ch các công
ngh chiến lược theo chui t nghiên cứu đến thương mại a m rng quy
mô; ưu tiên c lĩnh vực ncông ngh bin, trí tu nhân to, bán dn, d liu
ln, công ngh sinh hc, y tế, vt liu tiên tiến, năng lượng sch, robot, t động
hóa thông minh, ging cây trng, vt nuôi, thy sn, h thng sn xut, thu
hoch chế biến sâu, kinh tế tm thp, kinh tế biên mu, MRO...
- Nghiên cu, tham gia chui cung ng bán dn phc v công nghip
công ngh cao và quốc phòng, an ninh (ưu tiên chip chuyên dng, ttu nhân
to, internet vn vt). Từng bước hình thành năng lc công ngh ni sinh, phát
trin sn phẩm “Make in Viet Nam”, nâng cao nội địa a, gim ph thuc
nhp khu.
- Nghiên cu, xây dng trin khai phát trin kinh tế tm thp ca tnh
giai đoạn 2026 - 2030; tp trung vào ng dng UAV và các công ngh liên quan
phc v phát trin kinh tế - xã hi tnh.
- H tr nghiên cu, ng dng công ngh phc v kinh tế biển, đảo, tp
trung nuôi bin, ging chế biến thy sn, quan trắc môi trường, qun tài
nguyên bin và ng dng AI, IoT, vin thám.
8
- H tr t chc, doanh nghip mua sáng chế và ng c kim th để
gii mã, m ch và ci tiến công ngh chiến lược, công ngh s trng điểm
phù hợp điều kin Tnh.
- Hằng năm, la chn, b sung, đề xut vic y dng cp nht danh
mc i toán lớn KHCN ĐMST ca tnh; H tr nghiên cu, phát trin sn
phm, dch v công ngh s thông qua c nhim vụ, chương trình KHCN và
ĐMST.
- H tr doanh nghip tiếp cn triển khai đổi mi công ngh, qun tr
tài sn trí tu, tiêu chun, quy chuẩn, đo ng, th nghim, chng nhn cht
ng phát trin th trường; ưu tiên doanh nghip sn phẩm đáp ng tiêu
chuẩn đ tham gia chui cung ứng trong nước và quc tế.
- Hằng năm tổ chc soát, la chn t 03 doanh nghip tiềm ng
phát trin thành doanh nghip khoa hc công ngh, doanh nghipng ngh
cao hoc doanh nghip khi nghip sáng tạo để h tr chuyên sâu theo l trình
riêng.
7. Tăng cường liên kết gia khu vc nhà c và khu vực tư nhân,
thúc đẩy thương mại hóa kết qu nghiên cu khoa hc, phát trin ng
ngh và đổi mi sáng to
a) Phát trin doanh nghip là trung tâm ca h thống đổi mi sáng to
- ng ng h tr hoạt động đổi mi ng to trong doanh nghip
thông qua c loi hình nhim v, hoạt động đổi mi sáng tạo văn hóa đi
mi sáng to.
- Đẩy mnh hình hợp c “ba nhà” trong phát trin sn phm ng
ngh chiến lược, doanh nghip gi vai trò dn dắtcùng đầu tư với Nhà nước
theo t l phù hp, tu thuc vào độ phc tp ca công ngh; gn vi kế hoch
thương mạia, phát trin th trườngxut khu.
- Xây dng, hoàn thin bng c đánh giá trình độ, năng lực công ngh
ca doanh nghip; triển khai đánh giá, y dng bản đ l trình đi mi
công ngh cp quc gia, cp bộ, ngành, địa phương và doanh nghip. H tr
doanh nghip tiếp nhn, gii mã và làm ch công ngh.
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sn trí tu
- H tr phát trin th trường giao dch s hu ttu thông qua hoàn
thin công c, hướng dẫn khai thác thương mại, đặc bit vi tài sn trí tu hình
thành t ngân sách nhà nước; h tr định giá, nâng cao năng lc qun tr,
thương mại hóa tài sn ttu, nhất trong các lĩnh vcng ngh chiến lược,
công ngh cao, công ngh xanh và doanh nghip khi nghip sáng to.
- Phát trin t chc trung gian chuyn giao ng ngh, s hu trí tu
đội ngũ môi giới, tư vấn, định giá; thúc đẩy thương mại hóa sáng chế và kết ni
th trưng. Hình thành mạng lưới trung tâm h tr khi nghip sáng to, trin
khai các chương trình h tr doanh nghip tiếp cn, m rng th trường trong
9
ngoài nước, thúc đẩy xut khu sn phm hình thành t kết qu KHCN
ĐMST.
- To cu th trường cho công ngh và đổi mi sáng to
- Triển khai chế đặt hàng gn vi bài toán ln, cùng tài trợ, đánh giá
theo kết qu đầu ra; ưu tiên s dng sn phm công ngh chiến lược trong khu
vc nhà nước khi đáp ng tiêu chun. soát, tháo g ng mc v tiêu
chun, quy chuẩn và năng lc th nghim, kiểm định đ thúc đy s dng sn
phẩm trong nước t kết qu hoạt động KHCN và ĐMST.
- Tài trợ, đặt hàng, h tr doanh nghip ng dng công ngh gii quyết
các bài toán phát trin; thúc đy chuyn giao công ngh gia doanh nghip,
viện, trường, các ch th liên quan, nâng cao năng lực đi mi công ngh trong
doanh nghip.
- Xây dng h thống đổi mi sáng to gn vi chui giá tr và cm
ngành; phát triển các trung tâm đổi mi sáng tạo đóng vai trò dn dt, phù hp
điu kiện địa phương.
8. Hp tác và hi nhp quc tế v KHCN và ĐMST
- T chc các hi ngh, hi tho, diễn đàn v KHCN ĐMST đ các
đơn vị, doanh nghip, nhân hoạt động khoa hc, công ngh trong ngoài
tỉnh hi gp gỡ, trao đổi, hp tác nhm nâng cao chất lượng, hiu qu
nghiên cu, ng dng, phát trin khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to.
- Thúc đy hoạt động giao lưu, hc tp kinh nghim trong nước quc
tế trong phát trin khoa hc, công ngh đổi mi sáng to phù hp vi thc
tiễn điều kin chính tr, kinh tế, văn hóa, hội ca tỉnh; đẩy mnh ngoi
giao công ngh thu hút các ngun lực bên ngoài tăng cường năng lực công
ngh ni ti, phc v phát trin kinh tế - xã hi.
- Xây dựng đẩy mnh quảng thương hiệu địa phương về đổi mi
sáng to, khi nghip ng to: tuyên truyn- truyền thông định hướng nhn
thc v ĐMST, KNST, các hình KNST, ĐMST đin hình; T chc các din
đàn, sự kin cp tnh, cp vùng v KNĐMST tại địa phương: Chủ động tích cc
tham gia mạng lưới ĐMST quốc gia.
- Xây dng, triển khai các chương trình, kế hoch hp tác nghiên cu dài
hn với các cơ sở giáo dục đại hc, vin nghiên cứu có năng lc phù hp vi li
thế ca tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực: nông nghip thy sn công ngh cao; công
ngh sinh hc; công ngh bin; AI d liu; kinh tế tm thp; kinh tế biên
mu, công ngh môi trường; logistics; du lch thông minh; y tế công ngh
phc v qun tr điu hành.
III. T CHC THC HIN
1. S Khoa hc và Công ngh
- quan đầu mi t chc thc hin Kế hoch này; chu trách nhim
tng hp báo cáo kết qu hoạt động KHCN và ĐMST ca tỉnh hàng năm; ng
10
dẫn, đôn đốc, kim tra vic xây dng và thc hin kế hoch ca các S, ban
ngành, địa phương; bảo đảm s thng nht, đng b trong t chc thc hin.
- Thc hiện vai trò trung tâm trong điu phi, liên kết với các quan,
đơn vị trung ương, địa phương doanh nghip v hoạt động KHCN ĐMST
phc v trc tiếp phát kinh tế - xã hi ca tnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch (hoặc lồng ghép)
hằng năm để cụ thể hóa, phân công tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hoàn
thành hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch; phân công
quan chủ trì, phối hợp, đầu mối theo dõi, tiến độ và sản phẩm đầu ra đối
với từng chương trình, nhiệm vụ KHCN và ĐMST.
- Cập nhật cơ chế chính sách, định hướng phát triển KHCN và ĐMST khi
có sự thay đổi, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II của Kế hoạch.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
2. Các S, ban ngành
- Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao tình hình thc tế của
quan, đơn vị, ch động y dng kế hoch trin khai thc hin hoc lng ghép
các mc tiêu, nhim v KHCN và ĐMST vào kế hoch phát trin ngành, lĩnh
vc.
- T chc triển khai đồng b vi Kế hoch này các chiến lược, chương
trình, đ án v phát triển KHCN ĐMST đến m 2030 đã đưc UBND tnh,
Ch tch UBND tnh phê duyt.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đc khu
- T chc trin khai thc hin Kế hoch phù hp vi điu kin thc tế
địa phương; tăng cường h tr doanh nghip, hợp tác và ni dân ng
dụng KHCN và ĐMST.
- Đẩy mnh vic trin khai các nhim v quản nhà ớc trên lĩnh vc
tiêu chuẩn đo ng cht lượng, s hu ttu, an toàn bc x, các hoạt động
kim tra, thông tin ph biến pháp lut v KHCN ĐMST, ng dng các tiến
b KHCN ĐMST trên đa bàn. Hằng năm, đ xut, b trí, thc hin chi cho
hoạt động KHCN ĐMST trong d toán ngân ch nhà nước theo đúng quy
định.
- Đẩy mnh truyn thông chính sách nâng cao nhn thc, trách nhim
ca c cp, ngành, doanh nghiệp người dân v vai trò ca KHCN ĐMST
trong phát trin kinh tế - xã hội; đa dạng a phương thc truyn thông, ph
biến tri thc lan ta rng rãi c kết qu KHCN ĐMST gn vi nhu cu
thc tiễn; đồng thời thúc đẩy hình thành phát triển văn hóa đi ming to
trong toàn xã hi.
11
y ban nhân dân tnh yêu cầu các quan, đơn v nghiêm túc trin khai
thc hin Kế hoch. Trong quá trình thc hin nếu có khó khăn, ng mắc đề
ngh c quan, đơn v kp thi thông tin, phn hi v S Khoa hc Công
ngh đ tng hp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh xem xét, điu chnh, b sung
cho phù hp./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình An Giang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 501/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×