• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 501/KH-UBND An Giang 2026 tổng thể khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 501/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 501/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 501/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 501/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 – 2030.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang xây dựng Kế hoạch tổng thể về
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh An Giang, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN và ĐMST) trở thành
động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế “2 con số”, là nền tảng bảo đảm quốc
phòng, an ninh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống, góp
phần quyết định đưa An Giang phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên
mới - kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Cơ chế, chính sách được hoàn thiện;
nhân lực chất lượng cao được tăng cường trong các lĩnh vực công nghệ chiến
lược; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và
doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh khu vực, từng bước vươn ra
thị trường toàn cầu.
Tập trung phát triển mạnh KHCN và ĐMST vào các ngành, lĩnh vực
trọng tâm như: kinh tế biển, kinh tế biên mậu, công nghệ sinh học, công nghệ
chế biến sâu các nông sản chủ lực của tỉnh, dược liệu, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, sản xuất giống thủy sản, công nghệ sản xuất phần mềm có ứng
dụng AI, cơ chế sandbox (khung quản lý thử nghiệm) cho các doanh nghiệp
khai thác dữ liệu mở để phát triển dịch vụ số mới, mô hình Digital Twin (Bản
sao số), IoT trong chuỗi giá trị nông nghiệp (lúa gạo, thủy sản) kinh tế tầm
thấp phục vụ du lịch, nông nghiệp, quản lý rừng, biên giới, ứng dụng công
nghệ mới trong y tế cộng đồng.
501
26
08
2
2. Mục tiêu cụ thể
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh
tế đạt trên 55%.
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa
xuất khẩu tối thiểu 50%.
- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu
2% GDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Bố trí ít
nhất 3% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn
thời gian) đạt 12 người trên một vạn dân.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung
bình trên 10%/năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt trên 8%.
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong 10 tỉnh, thành
phố dẫn đầu trong cả nước.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 20% trong
tổng số doanh nghiệp.
- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại
hóa đạt tối thiểu 30%.
- Hằng năm triển khai từ 50 nhiệm vụ KHCN và ĐMST cấp tỉnh trở lên;
tỷ lệ kết quả nghiên cứu được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu đạt
từ 60% trở lên, ưu tiên các sản phẩm phục vụ trực tiếp sản xuất, đời sống, quản
trị, điều hành và các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Tốc độ tăng số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
10%/năm.
- Hỗ trợ về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cung cấp thông tin, truyền
thông, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ
trợ của Nhà nước cho 100% doanh nghiệp khoa học, công nghệ và 100% doanh
nghiệp khởi nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu tối thiểu 3 - 5 chương trình, kế hoạch hợp tác nghiên cứu dài
hạn với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu có năng lực phù hợp với lợi
thế của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về KHCN và ĐMST
- Các sở, ban, ngành chủ động nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 57-
NQ/TW của Bộ Chính trị. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác
định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực
mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo.
3
- Các cơ quan truyền thông, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền trên phương
tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của KHCN
và ĐMST trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tập trung
phổ biến thành tựu, kiến thức KHCN và ĐMST và nhân rộng các kết quả
nghiên cứu có hiệu quả trong thực tiễn sản xuất, đời sống. Tăng cường truyền
thông đa phương tiện, kết hợp kênh truyền thống (báo in, phát thanh, truyền
hình) với kênh hiện đại (nền tảng số, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, ứng
dụng di động) để tiếp cận hiệu quả đến mọi tầng lớp Nhân dân.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các sự kiện KHCN và ĐMST; quy tụ
các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, các công ty công nghệ, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm lan toả tinh
thần nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; tinh thần sẵn sàng tiên
phong, chủ động sáng tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trên địa
bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển KHCN và ĐMST
a) Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi
chính sách
- Nghiên cứu rà soát, cụ thể hóa, triển khai chính sách, pháp luật về
KHCN và ĐMST phù hợp với điều kiện tỉnh; khả thi trong triển khai; hiệu quả
đo lường được bằng kết quả cụ thể, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng, năng
suất và đổi mới sáng tạo; dẫn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số”.
- Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, rào cản,
khơi thông hoạt động KHCN và ĐMST, trọng tâm là phát triển công nghệ
chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, thương mại hóa và thúc đẩy đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
b) Đổi mới cơ chế thực hiện và tái cấu trúc chương trình KHCN và
ĐMST
- Tổ chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ KHCN và ĐMST gắn với
các bài toán lớn và công nghệ chiến lược. Đẩy mạnh hợp tác công - tư trong
việc thực hiện nhiệm vụ KHCN và ĐMST. Tăng cường liên kết giữa tổ chức
KHCN và ĐMST với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thực hiện
tốt chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với các Viện,
Trường để đưa nhanh kết quả nghiên cứu KHCN và ĐMST vào phục vụ sản
xuất, kinh doanh.
- Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, chương trình KHCN và ĐMST,
tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn, đồng thời bảo
đảm phát triển cân đối, toàn diện, với định hướng các nhóm chính sau đây: (i)
Phát triển nghiên cứu cơ bản; (ii) Phát triển nghiên cứu ứng dụng, phát triển
công nghệ, phát triển giải pháp xã hội trọng điểm của Tỉnh; (iii) Phát triển
công nghệ chiến lược; (iv) Các chương trình đổi mới sáng tạo; (v) Các chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương, doanh
4
nghiệp; (vi) Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; (vii)
Các chương trình, nhiệm vụ KHCN và ĐMST phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Nghiên cứu và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số liên quan đến bản sao số, đô thị thông minh, kinh tế tầm thấp, ưu tiên tập
trung cho các nhiệm vụ hỗ trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn phục vụ kinh tế -
xã hội của tỉnh.
c) Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị
trường khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) đối với một số lĩnh vực công nghệ.
- Nghiên cứu, thành lập và vận hành Quỹ phát triển KHCN và ĐMST.
- Tham mưu triển khai chính sách đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua
sắm công các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, sản phẩm công nghệ trong nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đổi mới
sáng tạo phát triển; ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công và thuê dịch vụ công
nghệ đối với các sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam chủ trì thiết kế, phát
triển công nghệ và tổ chức sản xuất trong nước, trong tỉnh (Make in Viet
Nam), đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và bảo đảm an ninh quốc gia.
d) Rà soát, sắp xếp, tích hợp, đề xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I
(theo Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN), phù hợp với Khung các chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Phụ lục II (theo Quyết
định số 2227/QĐ-BKHCN).
3. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ
- Phân bổ ngân sách nhà nước cho KHCN và ĐMST với cơ cấu chi hợp
lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của
thực tiễn phát triển với các định hướng như sau:
- Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công
nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu tư đúng tầm cho
nghiên cứu cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ
có doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và
thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng thời khuyến khích đổi mới quản trị và quy
trình, thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ
trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính
(voucher).
b) Thực hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”
5
- Ngân sách địa phương tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung
tâm đổi mới sáng tạo tỉnh An Giang, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào
nền tảng quốc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia đầu tư thiết bị,
nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành,
các khu thử nghiệm và không gian đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện đầu tư theo sản phẩm, cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn
với khả năng thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay,
góp vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết quả và tác động thực tiễn.
- Khuyến khích hoạt động của các quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp của Tỉnh nhằm tăng kinh phí chi cho KHCN và ĐMST theo
quy định pháp luật; tăng cường cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng
trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường.
- Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ đầu tư công, chi thường xuyên,
chương trình mục tiêu, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ của doanh
nghiệp và nguồn hợp pháp khác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, không
chồng chéo, không cấp vốn trùng lặp cho cùng một mục tiêu, tăng tỷ lệ vốn
ngoài ngân sách nhà nước trong các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa
cao; thúc đẩy các chương trình, nhiệm vụ được tài trợ, đầu tư từ các nguồn
khác nhau, cùng chia sẻ rủi ro và chia sẻ lợi ích.
4. Phát triển hạ tầng KHCN và ĐMST
- Hoàn thiện, hình thành các trung tâm KHCN và ĐMST trên địa bàn
tỉnh, tập trung chuyên sâu vào các lĩnh vực: kinh tế biển, công nghệ sinh học,
công nghệ chế biến sâu các nông sản chủ lực của tỉnh, dược liệu, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, sản xuất giống thủy sản, công nghệ sản xuất phần
mềm có ứng dụng AI, cơ chế sandbox (khung quản lý thử nghiệm) cho các
doanh nghiệp khai thác dữ liệu mở để phát triển dịch vụ số mới, mô hình
Digital Twin (Bản sao số), IoT trong chuỗi giá trị nông nghiệp (lúa gạo, thủy
sản) kinh tế tầm thấp phục vụ du lịch, nông nghiệp, quản lý rừng, biên giới;
Công nghệ giống; Công nghệ nước; AI - IoT cho sản xuất lúa, cá tra, công
nghệ sau thu hoạch, Cơ sở dữ liệu sản xuất nông nghiệp vùng; Dữ liệu khí hậu
- thủy văn - đất đai, truy xuất nguồn gốc, startup giải quyết bài toán vùng…..
- Nghiên cứu và đánh giá, hoàn thiện chuỗi giá trị từ nghiên cứu đến
thương mại hóa; đầu tư Sàn Giao dịch khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet vạn vật trong giám sát, cảnh báo rủi
ro, quản lý hậu kiểm; phát triển, hoàn thiện các nền tảng dữ liệu, công cụ, quản
lý, sản xuất, chế biến, truy xuất nguồn gốc và tiêu thụ sản phẩm, mạng lưới
chuyên gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số.
- Triển khai các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, viện nghiên cứu,
trường đại học đầu tư hoặc đồng đầu tư phòng thí nghiệm, trung tâm R&D,
6
trung tâm thử nghiệm và cơ sở trình diễn công nghệ; thực hiện nguyên tắc Nhà
nước đầu tư hạ tầng dùng chung, doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và
công nghệ cùng đầu tư thiết bị, công nghệ và vận hành theo các quy định của
cấp có thẩm quyển. Thúc đẩy thị trường khoa học công nghệ; Sàn/kết nối cung
- cầu công nghệ và phát triển doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn
tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống thống kê về KHCN và ĐMST, ứng
dụng công nghệ số trong thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê, kết nối,
liên thông, thông suốt.
- Chú trọng đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng khoa học và công nghệ trọng
yếu gồm: phòng thí nghiệm trọng điểm; cơ sở thiết kế, chế tạo; trung tâm thử
nghiệm công nghệ, hệ thống mô phỏng, hệ thống các phần mềm tính toán
chuyên dụng.
- Triển khai các dự án hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ
chiến lược, công nghiệp công nghệ số và sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
ưu tiên xây dựng khu, trung tâm quy mô lớn, có vai trò dẫn dắt tại các vùng
kinh tế trọng điểm. Khuyến khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư,
vận hành theo hướng dùng chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu và phát
triển, thương mại hóa công nghệ.
- Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển tại các khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; cơ sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ và không gian đổi mới sáng tạo
gắn với lợi thế ngành, vùng, địa phương, chuỗi giá trị doanh nghiệp. Hình
thành và phát triển các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo tại khu công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung và trung tâm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hợp tác, dùng
chung hạ tầng giữa doanh nghiệp, viện, trường.
- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực,
logistics, cửa khẩu số, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển,
công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch thông minh, kinh tế tầm thấp, chế biến
sâu, bảo quản sau thu hoạch và dịch vụ giá trị gia tăng; không đầu tư trùng lặp
với hạ tầng quốc gia, hạ tầng vùng.
5. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực KHCN và ĐMST
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo nghề với
doanh nghiệp nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu thị
trường, nhất là trong các lĩnh vực AI, dữ liệu số, điện tử - bán dẫn, tự động
hóa, công nghệ sinh học, y tế thông minh, quản trị dữ liệu và thương mại hóa
kết quả nghiên cứu y dược.
- Thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và cơ sở sản xuất tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên
7
cứu khoa học, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành,
lĩnh vực.
- Phát huy vai trò của các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; Khuyến khích, tạo điều kiện và có cơ chế khen
thưởng, động viên phù hợp nhằm thúc đẩy học sinh, sinh viên, giảng viên, nhà
giáo, cán bộ y tế tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, ứng dụng KHCN và ĐMST vào giảng dạy, học tập, nghiên
cứu, khám, chữa bệnh và thực hành nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, đào tạo và
y tế.
- Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao tham gia
hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ tại tỉnh.
- Triển khai đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực
chất lượng cao trong và ngoài nước; tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả
tổng công trình sư, chuyên gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ
phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư
phát triển. Trao quyền chủ động gắn với trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương
xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa, tác động thực tiễn.
- Triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh giai đoạn
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược
- Tập trung nguồn lực để nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công
nghệ chiến lược theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa và mở rộng quy
mô; ưu tiên các lĩnh vực như công nghệ biển, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu
lớn, công nghệ sinh học, y tế, vật liệu tiên tiến, năng lượng sạch, robot, tự động
hóa thông minh, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hệ thống sản xuất, thu
hoạch và chế biến sâu, kinh tế tầm thấp, kinh tế biên mậu, MRO...
- Nghiên cứu, tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn phục vụ công nghiệp
công nghệ cao và quốc phòng, an ninh (ưu tiên chip chuyên dụng, trí tuệ nhân
tạo, internet vạn vật). Từng bước hình thành năng lực công nghệ nội sinh, phát
triển sản phẩm “Make in Viet Nam”, nâng cao nội địa hóa, giảm phụ thuộc
nhập khẩu.
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai phát triển kinh tế tầm thấp của tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030; tập trung vào ứng dụng UAV và các công nghệ liên quan
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phục vụ kinh tế biển, đảo, tập
trung nuôi biển, giống và chế biến thủy sản, quan trắc môi trường, quản lý tài
nguyên biển và ứng dụng AI, IoT, viễn thám.
8
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp mua sáng chế và công cụ kiểm thử để
giải mã, làm chủ và cải tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm
phù hợp điều kiện Tỉnh.
- Hằng năm, lựa chọn, bổ sung, đề xuất việc xây dựng và cập nhật danh
mục bài toán lớn KHCN và ĐMST của tỉnh; Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua các nhiệm vụ, chương trình KHCN và
ĐMST.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và triển khai đổi mới công nghệ, quản trị
tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, thử nghiệm, chứng nhận chất
lượng và phát triển thị trường; ưu tiên doanh nghiệp có sản phẩm đáp ứng tiêu
chuẩn để tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế.
- Hằng năm tổ chức rà soát, lựa chọn từ 03 doanh nghiệp có tiềm năng
phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ
cao hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ chuyên sâu theo lộ trình
riêng.
7. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân,
thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo
- Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
thông qua các loại hình nhiệm vụ, hoạt động đổi mới sáng tạo và văn hóa đổi
mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm công
nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước
theo tỷ lệ phù hợp, tuỳ thuộc vào độ phức tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch
thương mại hóa, phát triển thị trường và xuất khẩu.
- Xây dựng, hoàn thiện bộ công cụ đánh giá trình độ, năng lực công nghệ
của doanh nghiệp; triển khai đánh giá, xây dựng bản đồ và lộ trình đổi mới
công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp. Hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp nhận, giải mã và làm chủ công nghệ.
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ
- Hỗ trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hoàn
thiện công cụ, hướng dẫn khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình
thành từ ngân sách nhà nước; hỗ trợ định giá, nâng cao năng lực quản trị,
thương mại hóa tài sản trí tuệ, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược,
công nghệ cao, công nghệ xanh và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ và
đội ngũ môi giới, tư vấn, định giá; thúc đẩy thương mại hóa sáng chế và kết nối
thị trường. Hình thành mạng lưới trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, triển
khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường trong
9
và ngoài nước, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hình thành từ kết quả KHCN và
ĐMST.
- Tạo cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển khai cơ chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá
theo kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong khu
vực nhà nước khi đáp ứng tiêu chuẩn. Rà soát, tháo gỡ vướng mắc về tiêu
chuẩn, quy chuẩn và năng lực thử nghiệm, kiểm định để thúc đẩy sử dụng sản
phẩm trong nước từ kết quả hoạt động KHCN và ĐMST.
- Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết
các bài toán phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp,
viện, trường, các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong
doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo gắn với chuỗi giá trị và cụm
ngành; phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo đóng vai trò dẫn dắt, phù hợp
điều kiện địa phương.
8. Hợp tác và hội nhập quốc tế về KHCN và ĐMST
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về KHCN và ĐMST để các
đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ trong và ngoài
tỉnh có cơ hội gặp gỡ, trao đổi, hợp tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thúc đẩy hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với thực
tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; đẩy mạnh ngoại
giao công nghệ và thu hút các nguồn lực bên ngoài tăng cường năng lực công
nghệ nội tại, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu địa phương về đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo: tuyên truyền- truyền thông định hướng nhận
thức về ĐMST, KNST, các mô hình KNST, ĐMST điển hình; Tổ chức các diễn
đàn, sự kiện cấp tỉnh, cấp vùng về KNĐMST tại địa phương: Chủ động tích cực
tham gia mạng lưới ĐMST quốc gia.
- Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch hợp tác nghiên cứu dài
hạn với các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu có năng lực phù hợp với lợi
thế của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực: nông nghiệp và thủy sản công nghệ cao; công
nghệ sinh học; công nghệ biển; AI và dữ liệu; kinh tế tầm thấp; kinh tế biên
mậu, công nghệ môi trường; logistics; du lịch thông minh; y tế và công nghệ
phục vụ quản trị điều hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện Kế hoạch này; chịu trách nhiệm
tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động KHCN và ĐMST của tỉnh hàng năm; hướng
10
dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của các Sở, ban
ngành, địa phương; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong tổ chức thực hiện.
- Thực hiện vai trò trung tâm trong điều phối, liên kết với các cơ quan,
đơn vị trung ương, địa phương và doanh nghiệp về hoạt động KHCN và ĐMST
phục vụ trực tiếp phát kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch (hoặc lồng ghép)
hằng năm để cụ thể hóa, phân công tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hoàn
thành hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch; phân công
rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, đầu mối theo dõi, tiến độ và sản phẩm đầu ra đối
với từng chương trình, nhiệm vụ KHCN và ĐMST.
- Cập nhật cơ chế chính sách, định hướng phát triển KHCN và ĐMST khi
có sự thay đổi, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II của Kế hoạch.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
2. Các Sở, ban ngành
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của cơ
quan, đơn vị, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc lồng ghép
các mục tiêu, nhiệm vụ KHCN và ĐMST vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực.
- Tổ chức triển khai đồng bộ với Kế hoạch này các chiến lược, chương
trình, đề án về phát triển KHCN và ĐMST đến năm 2030 đã được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế
địa phương; tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân ứng
dụng KHCN và ĐMST.
- Đẩy mạnh việc triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực
tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, các hoạt động
kiểm tra, thông tin phổ biến pháp luật về KHCN và ĐMST, ứng dụng các tiến
bộ KHCN và ĐMST trên địa bàn. Hằng năm, đề xuất, bố trí, thực hiện chi cho
hoạt động KHCN và ĐMST trong dự toán ngân sách nhà nước theo đúng quy
định.
- Đẩy mạnh truyền thông chính sách và nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của KHCN và ĐMST
trong phát triển kinh tế - xã hội; đa dạng hóa phương thức truyền thông, phổ
biến tri thức và lan tỏa rộng rãi các kết quả KHCN và ĐMST gắn với nhu cầu
thực tiễn; đồng thời thúc đẩy hình thành và phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo
trong toàn xã hội.
11
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai
thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời thông tin, phản hồi về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình An Giang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, ntgiang.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 501/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 501/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 501/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×