• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 261/KH-UBND Huế 2024 thực hiện Kế hoạch 183-KH/TU ngày 09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/06/2024 16:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 261/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 183-KH/TU ngày 09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 261/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 261/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 261/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 261/KH-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 6 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 183-KH/TU ngày 09/4/2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày
11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
01/11/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học
và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Căn cứ Nghị quyết 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về “Xây
dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”
và Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 09/08/2021 của Hội nghị lần thứ tư Ban chấp
hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế khóa XVI về xây dựng Thừa Thiên Huế
trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ
(KH&CN) giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Căn cứ Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Kết luận số 69-KL/TW).
Căn cứ Kế hoạch số 183-KH/TU ngày 09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 183-KH/TU).
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Kế hoạch số 183-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục quán triệt đầy đủ, sâu sắc nội dung của Kết luận số 69-KL/TW
góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về ý nghĩa, tầm quan
trọng của Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Nghị quyết 20-NQ/TW); tổ chức
thực hiện nghiêm chỉnh, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết.
2
2. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong việc phát triển
KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố
lãnh đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch 183 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW và Kế hoạch triển khai thực hiện
Kế hoạch số 183-KH/TU của UBND tỉnh.
4. Việc thực hiện Kế hoạch số 183-KH/TU phải gắn với việc thực hiện
Chương trình hành động số 3540/QĐ-UBND ngày ngày 31 tháng 12 năm 2021
của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 9 tháng 8 năm
2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế khóa XVI về xây dựng
Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm lớn về khoa học và công
nghệ của cả nước giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các Sở, ban, ngành,
đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung chính sau:
1. Công tác chỉ đạo điều hành
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai các chương trình, kế
hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã được đề
ra tại Kế hoạch số 183-KH/TU triển khai thực hiện Kết luận số 69-KL/TW. Trong
đó, xác định phát triển KH&CN và đổi mới sáng tạo là trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị, là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh,
ngành và các địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra trong Kết luận số 69-KL/TW, các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu trong Nghị quyết 20-NQ/TW và Nghị quyết
07-NQ/TU phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đơn vị.
- Ban hành chính sách hỗ trợ các ý tưởng đổi mới sáng tạo, sáng chế, giải
pháp hữu ích, ứng dụng công nghệ, cải tiến kỹ thuật thông qua các dự án KH&CN,
dự án sản xuất thử nghiệm; chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài, các cán bộ
khoa học và công nghệ, đặc biệt là chuyên gia đầu ngành và chuyên gia giỏi trong
các lĩnh vực; các nhà khoa học quốc tế, nhà khoa học Việt kiều về đóng góp cho
sự phát triển của địa phương và miền Trung; hoàn thiện các chính sách về hỗ trợ
xác lập và bảo hộ quyền sở hữu tài sản trí tuệ, xây dựng, phát triển thương hiệu;
hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ, đổi mới, cải tiến công
nghệ, chuyển giao công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ...
- Các tổ chức chính trị xã hội, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh,
hội quần chúng phát huy vai trò trong tuyên truyền, vận động, giám sát và phản
3
biện xã hội. Động viên hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân tham gia tích
cực, góp phần phát triển khoa học, công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế.
- Biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới
sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực.
2. Công tác thông tin, truyền thông
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tổ chức
phổ biến, quán triệt nội dung Kết luận số 69-KL/TW đến toàn thể Đảng viên, công
chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị mình bằng các hình thức
phù hợp với điều kiện thực tế gắn với đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về phát triển khoa học
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Đổi mới công tác tập huấn, tuyên truyền; xây dựng các chương trình,
chuyên đề, chuyên mục qua báo, đài, …; tăng cường phối hợp với Đài Phát thanh
- Truyền hình địa phương để động viên nhân dân tham gia tích cực, đẩy mạnh
việc phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất, kinh doanh
gắn với các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong cộng đồng xã hội.
- Nêu các gương tốt, điển hình trong ứng dụng KH&CN, đổi mới sáng tạo,
sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở ban ngành có liên
quan kịp thời tuyên truyền, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của nhà nước về phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự phát triển của đất nước.
Nghiên cứu, ban hành các chính sách ưu đãi trong công tác thông tin, truyền thông
về phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tỉnh nhà.
3. Đổi mới tư duy, hoàn thiện chính sách, pháp luật, nâng cao vai trò
quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện
tốt các nhiệm vụ, giải pháp liên quan thuộc phạm vi quản lý trong Chiến lược phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 gắn với Nghị quyết
số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 và Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung
ương về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
- Các tổ chức chính trị xã hội, Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh
tăng cường mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, các địa phương, các
4
cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao vị thế, vai trò của khoa học-
công nghệ và trí thức trong tiến trình xây dựng, phát triển Thừa Thiên Huế. Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các hội thành viên phát huy vai trò, vị
thế của mình tuyên truyền, vận động, tập hợp trí thức, giám sát và phản biện xã
hội.
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách, pháp luật về phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng phù hợp với cơ
chế thị trường và thông lệ, chuẩn mực quốc tế. Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất,
hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
- Sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao và có chính sách thu
hút nguồn lực từ doanh nghiệp dành cho hoạt động khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Đầu tư nghiên cứu, đổi mới, phát triển, chuyển giao ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ đối với các sản phẩm trọng điểm, chủ lực của tỉnh, tham
gia có hiệu quả vào chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. Tập
trung đầu tư các nguồn lực vào xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân
lực và thị trường khoa học, công nghệ, hợp tác quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu
và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập
quốc tế.
4. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trường
trên cơ sở huy động hợp lý nguồn lực từ Nhà nước, doanh nghiệp và các cá nhân.
Đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Lấy doanh nghiệp làm trung tâm của hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo. Tiếp tục tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các trường, viện, các tổ
chức khoa học công nghệ và doanh nghiệp.
- Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công
nghệ. Tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, nhất là
Đại học Huế tăng cường hoạt động giảng dạy gắn với nghiên cứu, phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu
ứng dụng những lĩnh vực tỉnh có lợi thế như công nghệ thông tin, công nghệ sinh
học, y dược,...
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ,
gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phát triển
nguồn nhân lực trong các trường đại học, viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên
cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển các
nhóm nghiên cứu mạnh cấp vùng và quốc gia; các nhóm nghiên cứu trẻ, có tiềm
5
năng, nhất là trong các trường đại học, viện nghiên cứu.
- Tập trung xây dựng các thiết chế khoa học và công nghệ, từng bước xây
dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành một trong những trung tâm lớn của cả nước
về khoa học và công nghệ. Xây dựng Trung tâm Công nghệ sinh học cấp quốc gia
miền Trung tại Huế; hình thành Khu Công nghệ cao; Khu Y tế công nghệ cao;
Khu công viên khoa học; Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia; Khu
công nghệ thông tin tập trung; nâng cao năng lực Trung tâm Đo lường, Thử
nghiệm và thông tin khoa học; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ, Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung, Trung tâm bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động, thực vật thuộc Bảo tàng thiên nhiên Việt
Nam tại xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền...
- Xây dựng Đại học Huế, Bệnh viện Trung ương Huế, Trung tâm Công
nghệ thông tin tỉnh và một số cơ sở đào tạo ngoài công lập là hạt nhân đào tạo,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và cả nước trong lĩnh vực khoa
học và công nghệ. Chủ động phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng tài năng trẻ từ các
trường phổ thông, cao đẳng, đại học. Kết hợp hài hòa giữa sử dụng cán bộ khoa
học tại chỗ với chuyên gia đầu ngành của Trung ương và nước ngoài.
- Triển khai các hoạt động thực hiện chính sách hỗ trợ ứng dụng và đổi mới
công nghệ cho khu vực doanh nghiệp thông qua việc tổ chức điều tra, đánh giá
trình độ và năng lực công nghệ sản xuất, thiết bị của doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh; Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đổi
mới công nghệ thông qua chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án của tỉnh
như Chương trình ứng dụng KH&CN vào sản xuất Nông nghiệp công nghệ cao,
Chương trình phát triển Thị trường công nghệ, Chương trình hành động thực
hiện một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo…
- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, hạ tầng
thông tin và thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện
đại, tiếp cận trình độ các nước tiên tiến. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học phục vụ phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các
sở ngành liên quan hoàn thiện Đề án Khu công nghệ cao, tham mưu các chính
sách khuyến khích đầu tư và khai thác có hiệu quả Khu công nghệ cao, Khu Công
viên khoa học,..
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các chương trình, kế
hoạch về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ sinh học phục vụ cơ cấu
lại ngành nông nghiệp. Hướng tới phát triển nông nghiệp xanh, sạch, sinh thái,
6
hữu cơ, tuần hoàn, công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn
với xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Sở Y tế, Đại học Huế phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc
đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học, gắn giảng dạy với
nghiên cứu, đào tạo nhân lực khoa học. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa
học y học, phát triển các ngành khoa học phục vụ ứng phó với các loại bệnh dịch
mới, bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân.
- Sở Công thương chủ trì, phối hợp các sở ngành có liên quan đẩy mạnh ứng
dụng thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất. Kịp thời tháo
gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp
trọng điểm của địa phương.
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Ngoại vụ và các đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức trong
các lĩnh vực khoa học và công nghệ là kiều bào ở nước ngoài, bao gồm kiều bào
gốc Thừa Thiên Huế; kết nối kiều bào trí KH&CN tham gia tư vấn, phản biện,
giám định xã hội vào các dự án, đề án lớn của tỉnh, phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội của Thừa Thiên Huế.
5. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Phát triển mạnh mẽ hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo kết nối với hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo quốc gia.
- Hỗ trợ để khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học
và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh; phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo, từng bước nâng tầm vị thế về năng suất, chất lượng và sức cạnh
tranh của doanh nghiệp tỉnh.
- Đại học Huế, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp triển khai các hoạt động
đào tạo kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các
cơ sở giáo dục. Hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp trong các trường đại học. Xây dựng vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi
mới sáng tạo mở, mạng lưới đổi mới sáng tạo mở.
- Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ gắn với chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh. Ưu tiên các
nhiệm vụ về ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
nhất là công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái
chế, công nghệ năng lượng xanh, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học,
công nghệ y dược,…
- Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, phối hợp các sở ngành đẩy mạnh xây
dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, xây dựng Huế thành đô thị thông minh.
7
Phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, sử dụng tiết
kiệm năng lượng, tài nguyên,…đối với tất cả các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì tổ chức Cuộc thi Sáng
tạo Thanh thiếu niên, nhi đồng; Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, hoạt động Tôn vinh trí
thức Khoa học và công nghệ tiêu biểu, đổi mới phương thức tổ chức, nâng cao
chất lượng các Cuộc thi, Hội thi tạo khí thế mới trong hoạt động nghiên cứu khoa
học, đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
6. Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thị trường khoa học và công nghệ. Tạo điều
kiện thuận lợi, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình
đẳng, các bên cùng có lợi.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học, công nghệ vào các lĩnh vực có
thế mạnh của tỉnh. Phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ kỹ thuật khoa học,
công nghệ, môi giới chuyển giao, tư vấn, đánh giá và định giá công nghệ. Thành
lập các tổ chức chuyển giao công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu.
- Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác và bảo hộ tài sản trí
tuệ của tỉnh gắn với khai thác tài nguyên bản địa, kết hợp với phát huy giá trị văn
hóa Huế để phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế đối với các công
nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu
cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh hoạt động đăng ký, bảo hộ
và khai thác các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và
giống cây trồng mới trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, chiến lược của Chính
phủ: Chương trình phát triển thị trường khoa học, công nghệ đến năm 2030;
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030; Chiến lược sở hữu trí tuệ
đến năm 2030 và Chỉ thị 25/CT-TTg ngày 05/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về phát triển thị trường khoa học, công nghệ đồng bộ, hiệu quả, hiện đại
và hội nhập.
- Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hoạt động có hiệu quả Sàn giao dịch
công nghệ của tỉnh đảm bảo liên thông với Sàn giao dịch công nghệ quốc gia và
các thành phố lớn của cả nước nhằm hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công
nghệ của doanh nghiệp. Tham gia các hoạt động kết nối cung cầu công nghệ và
đổi mới sáng tạo của quốc gia hàng năm.
- Sở Công thương chủ trì, phối hợp các sở ngành có liên quan chủ động, kịp
thời cập nhật, ứng dụng phát triển các dịch vụ, sản phẩm chủ lực của tỉnh. Nghiên
cứu, ban hành các chính sách ưu đãi cho các sản phẩm đang trong thời kỳ thử
nghiệm, sử dụng công nghệ mới.
8
7. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, ưu tiên hợp tác với các nước tiên tiến về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với hợp tác quốc tế để xây dựng các chương
trình, dự án, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao…
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành, địa phương thường
xuyên tổ chức các hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ công nghệ để
giới thiệu, chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong nước với
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại địa phương.
- Đại học Huế tích cực đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và
công nghệ. Chủ trì và phối hợp tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học mang tầm
quốc gia, quốc tế tại địa phương. Tích cực tham gia các chương trình nghiên cứu
quốc tế đồng thời tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế để xây
dựng các chương trình, dự án, ký kết các thỏa thuận hợp tác quốc tế về đào tạo
nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Ngoại vụ và các đơn vị liên quan đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các cơ quan chính
phủ của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế để phát triển lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo tại địa phương; thông qua hội nhập, hợp tác quốc tế
để tiếp cận công nghệ mới, tiên tiến; nâng cao năng lực nguồn nhân lực về khoa
học, công nghệ; và tiếp cận chuyển giao công nghệ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Kế hoạch này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giám sát và phản biện xã hội, vận động thành viên, hội viên và Nhân
dân tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết 20-KL/TW, Kết luận số 69-KL/TW,
Nghị quyết 07-NQ/TU và Kế hoạch 183-KH/TU.
4. Các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước
về phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế.
5. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các các cơ quan, đơn
vị, địa phương thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
9
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 183-KH/TU ngày
09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-
KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về
phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ để báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo và điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMT TQ VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đại Học Huế;
-
Các tổ chức chính trị xã hội;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 261/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai thực hiện Kế hoạch 183-KH/TU ngày 09/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 261/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 261/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×