• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 17/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 10:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 17/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 17/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 17/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phốNội
về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số
giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, cụ
thể hóa các quy định của Luật Thủ đô 2024 về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạochuyển đổi số; ngày 29/9/2025, HĐND Thành phố đã thông qua, ban hành
06 Nghị quyết quy định các chế, chính sách đặc thù, đột phá phát triển Khoa
học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) chuyển đổi số (CĐS) bao
gồm: (1) Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND quy định một số nội dung về thử
nghiệm kiểm soát tại thành phố Nội; (2) Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Quỹ Đầu mạo hiểm thành phố
Nội; quy định chế tổ chức, hoạt động của Quỹ Đầu mạo hiểm, trách nhiệm
kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện; (3) Nghị quyết số 34/2025/NQ-
HĐND về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ của thành phố
Nội; (4) Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định chế, chính sách về đầu
tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của thành
phốNội; (5) Nghị quyết số 459/NQ-HĐND về việc Thông qua Đề án “Thành
lập Sàn Giao dịch công nghệNội”; (6) Nghị quyết số 461/NQ-HĐND về việc
Thông qua Đề án “Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Nội”,
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số giai đoạn 2026-2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai kịp thời, đồng bộ hiệu quả 06 Nghị quyết của HĐND thành
phốNội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; thúc đẩy
sự phát triển của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số trên địa
bàn Thành phố; từng bước đưa Nội trở thành trung tâm khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo hàng đầu cả nước và khu vực.
2. Yêu cầu
Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các
xã, phường, các quan, đơn vị trực thuộc UBND Thành phố trong việc triển
khai thực hiện.
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện, kịp thời điều
17
12
01
2
chỉnh, bổ sung nội dung phù hợp nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu đề ra.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên truyền về chính sách quy định tại 06 Nghị quyết
a) Các quan, đơn vị thực hiện theo Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày
26/11/2025 của UBND Thành phố về việc thực hiện đợt cao điểm “90 ngày cụ
thể hóa tuyên truyền, phổ biến các Nghị quyết của HĐND thành phố Nội
về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số” tiếp tục triển khai
các hoạt động tuyên truyền phù hợp trong các năm tiếp theo.
b) Đề nghị Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy đẩy mạnh tuyên truyền
trên Bản tin thông tin nội bộ và Tài liệu tham khảo đặc biệt hàng tháng của Thành
ủy; Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Nội; Sổ tay Đảng viên điện tử
thành phốNội.
2. Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết
thi hành các Nghị quyết
2.1. Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND
Quyết định công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăngthực
hiện thử nghiệm kiểm soát (UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số
6150/QĐ-UBND ngày 11/12/2025);
2.2. Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND
a) Quyết định thành lập Quỹ đầu mạo hiểm Thành phố;
b) Quyết định Điều lệ, quy chế đầu của Quỹ đầu mạo hiểm Thành phố;
c) Cử thành viên UBND Thành phốđại diện chủ sở hữu đối với phần vốn
nhà nước tại Quỹ tham gia Đại hội nhà đầu Hội đồng quảnQuỹ;
d) Bố trí nguồn vốntỷ lệ góp vốn điều lệ từ ngân sách Thành phố tại Quỹ
Đầu mạo hiểm Thành phố.
2.3. Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND
a) Quy chế quản nhiệm vụ khoa học công nghệ của Thủ đô để triển
khai các chính sách liên quan đến nhiệm vụ khoa học công nghệ quy định tại
Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND;
b) Đề án thành lp Qu Phát trin khoa hc và công ngh Thành ph;
c) Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, danh mục nhiệm
vụ khoa học và công nghệ Thành phố tài trợ, đặt hàng.
2.4. Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND
a) Văn bản quy định chi tiết khoản 2 khoản 3 Điều 7, khoản 3 và khoản 4
Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết;
b) Văn bản quy định chi tiết tiêu chí đánh giá áp dụng đối với từng loại hỗ
trợ được quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị quyết;
3
2.5. Nghị quyết số 459/NQ-HĐND
a) Quyết định thành lập Sàn giao dịch công nghệNội;
b) Quyết định phương án tổ chức, triển khai hình quản vận hành
Sàn Giao dịch công nghệNội
2.6. Nghị quyết số 461/NQ-HĐND
a) Đề án Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạoNội;
b) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí vốn góp của Thành phố chuyển giao tài
sản, sở vật chất hiện có và tài sản cần thiết khác theo Đề án cho Trung tâm đổi
mới sáng tạo Nội trong giai đoạn đầu, bảo đảm đủ điều kiện để Trung tâm đi
vào hoạt động ngay sau khi được thành lập theo quy định.
3. Triển khai các chính sách, nhiệm vụ tại các Nghị quyết
a) Triển khai thực hiện các chính sách, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết
theo cách liên hoàn, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ để tạo hiệu quả cộng hưởng; phản
ánh một vòng lặp liên tục của hệ thống khoa học – công nghệđổi mới sáng tạo.
Đẩy mạnh hình hợp tác giữa Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp,
hình thành chuỗi liên kết nghiên cứu - sản xuất - thương mại hóa sản phẩm khoa
học, công nghệ để tạo ra giá trị kinh tế hội từ thực tiễn đó lại hình thành
các yêu cầu, vấn đề mới đặt ra cho khoa học, công nghệ, làm sở cho chu kỳ
tiếp theo;
b) Nhà nước gi vai trò ch đạo trong đầu tư h tng khoa hc công ngh, đổi
mi sáng to chuyn đổi s; ưu tiên b trí kinh phí ngân sách cho nghiên cu
khoa hc trong các lĩnh vc trng đim, các lĩnh vc khoa hc hi nhân văn
phc v qun nhà nước, phát trin văn hóa hi; đồng thi, thu hút, huy động
các ngun lc đầu tư t xã hi thông qua các hình thc liên kết, hp tác công tư.
c) Thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tiềm lực khoa học công nghệ
tham gia hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của Thành phố; Hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ đầu mạo hiểm,
Quỹ phát triển khoa học công nghệ của Thành phố các nguồn vốn hội
hóa; khuyến khích các quỹ đầu nhân đồng hành cùng Thành phố.
d) Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người tài năng tham gia hoạt động
khoa học công nghệ của Thành phố vấn cho Thành phố các giải pháp
phát triển kinh tế - xã hội.
đ) Hình thành vận hành hiệu quả hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, thị trường khoa học công nghệ của Thủ đô, trong đó Nhà nước
đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích, tạo hành lang pháp lý, tạo môi trường hoạt
động, hỗ trợ hạ tầng bảnvốn mồi; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham
gia một cách chủ động, sáng tạo, đóng góp nguồn lực, tạo ra lợi ích hợp pháp cho
bản thân và xã hội.
e) Quan tâm việc đánh giá hoàn thiện các vấn đề liên quan tới pháp luật sau
khi hoàn thành thử nghiệm kiểm soát. Tổng hợp các vấn đề khó khăn, vướng
4
mắc nảy sinh trong quá trình triển khai các Nghị quyết để kịp thời tham mưu hoàn
thiện chính sách pháp luật phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số; đề xuất đưa vào nội dung sửa đổi Luật Thủ đô các văn
bản quy phạm pháp luật khác.
Chi tiết theo các nhiệm vụ giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục kèm theo.
4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo, đánh giá việc triển khai thực hiện các
chính sách quy định tại các Nghị quyết
a) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách quy định tại
các Nghị quyết theo quy định;
b) Thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ hằng năm
hoặc đột xuất về tình hình triển khai thực hiện chính sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố triển khai thực
hiện các nhiệm vụ tại mục II như sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Sở Khoa học Công nghệ quan thường trực giúp UBND Thành
phố tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn chuyên môn, đôn đốc, kiểm tra, tổng
hợp tình hình và báo cáo UBND Thành phố;
b) Chủ trì triển khai thực hiện các Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND, số
34/2025/NQ-HĐND, số 35/2025/NQ-HĐND, số 459/NQ-HĐND của Hội đồng
nhân dân Thành phố.
b) Tham mưu cho UBND Thành phố về quảnhoạt động nghiên cứu khoa
học công nghệ trên địa bàn Thành phố, thực hiện quản nhiệm vụ khoa học
và công nghệ của Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp, ủy quyền;
c) Thc hin các nhim v được giao ti Ph lc kèm theo;
d) Ch trì, phi hp vi các đơn v liên quan thc hin vic kim tra, giám sát,
báo cáo, đánh giá vic trin khai thc hin các chính sách quy định ti các Ngh quyết
ti khon 4 mc II ti Kế hoch này;
đ) Ch trì, phi hp vi S Tài chính, Quỹ Phát triển khoa họccông nghệ
Thành phố (sau khi được thành lập hoạt động) tổng hợp, đề xuất bố trí kinh phí
cho Quỹ Phát triển khoa họccông nghệ để thực hiện các chính sách phát triển
khoa học và công nghệ của thành phốNội quy định tại các Nghị quyết.
2. Sở Tài chính..
a) Chủ trì, tham mưu UBND Thành phố thí điểm thành lập Quỹ Đầu mạo
hiểm theo Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình UBND Thành
phố ban hành Quyết định góp vốn thành lập Công ty cổ phần Trung tâm đổi mới
sáng tạo Nội theo Nghị quyết số 461/NQ-HĐND; hướng dẫn các cổ đông hoàn
thiện thủ tục thành lập Công ty cổ phần bảo đảm theo đúng quy định hiện hành.
5
- Hướng dẫn tham mưu, bố trí kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo quy định;
- Hướng dẫn chính sách quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý tài sản theo
quy định của pháp luật về quản lý, đầu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa
học công nghệ Thành phố (sau khi được thành lập hoạt động) bố trí kinh phí
ngân sách Thành phố cho Quỹ Phát triển khoa học công nghệ, Quỹ Đầu mạo
hiểm, các quan, đơn vị thuộc Thành phố để thực hiện các chính sách phát triển
khoa học và công nghệ của thành phốNội quy định tại các Nghị quyết.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Ban Quản các Khu
công nghệ cao và Khu Công nghiệp và các đơn vịliên quan tham mưu việc bố
trí kinh phí, tài sản phục vụ hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ Nội, Trung
tâm Đổi mới sáng tạoNội.
d) Thc hin các nhim v được giao ti Ph lc kèm theo;
3. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
a) Chủ trì triển khai thực hiện Nghị quyết số 461/NQ-HĐND:
- Chủ trì xây dựng trình UBND Thành phố ban hành Đề án thành lập
Trung tâm đổi mới sáng tạoNội.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Thành phố bố trí nguồn lực (tài chính,
nhân lực ban đầu) để Dự án đi vào hoạt động.
b) Căn cứ nhu cầu quản nhà nước thuộc chứ.c năng nhiệm vụ được giao,
định kỳ hàng năm đột xuất khi có nhu cầu gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa
họccông nghệ Thành phố về Sở Khoa họcCông nghệ để tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao trực tiếp.
c) Qun lý, h tr phát trin khoa hc và công ngh theo chc năng, nhim v.
d) Thc hin các nhim v được giao ti Ph lc kèm theo;
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản các
Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố trong việc tham mưu UBND
Thành phố triển khai Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học công nghệ Thành
phố, Trung tâm Đổi mới sáng tạoNội; phối hợp tham mưu các nội dung về tổ
chức bộ máy, nhân sự phục vụ hoạt động của các đơn vị này theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
5. Sở pháp
a) Phối hợp cho ý kiến góp ý hoặc thẩm định đối với dự thảo văn bản của
UBND Thành phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tổng hợp đề xuất sửa đổi Luật
Thủ đôđề xuất xây dựng các chế, chính sách đặc thù cho Thủ đô.
6. Quỹ Phát triển khoa học công nghệ, Trung tâm Đổi mới sáng tạo
6
Nội, Quỹ Đầu mạo hiểm Thành phố
a) Sau khi được thành lập, khẩn trương ổn định tổ chức, bộ máy, nhân lực,
sở vật chất để nhanh chóng chính thức vận hành;
b) Thc hin chc năng, nhim v được giao trong Đề án, Quyết định thành
lp, các nhim v được giao ti Ph lc kèm theo;
c) Thường xuyên trao đổi thông tin, phi hp trin khai các hot động gia 3
đơn v, vi S Khoa hc và Công ngh và các S ngành qun lý các lĩnh vc;
d) Hàng năm báo cáo kết qu thc hin v S Khoa hc và Công ngh để tng
hp báo cáo UBND Thành ph.
7. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Tài chính các quan, đơn vị liên quan để bố trí trụ sở
làm việc trong giai đoạn đầu cho Trung tâm Đổi mới sáng tạoNội, sàn vật
cho Sàn Giao dịch công nghệNội.
8. Sở Công Thương
Hướng dẫn, phối hợp triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ các doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phốNội.
9. Thuế thành phốNội
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các chính sách ưu đãi
thuế quy định tại Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND; hướng dẫn các ưu đãi về
chính sách thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao.
10. Thành đoànNội
Phối hợp với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung tâm Đổi mới sáng tạo
Nội triển khai các hoạt động thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên, thanh niên Thành phố.
11. Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố
a) Căn c nhu cu qun lý nhà nước ca ngành, lĩnh vc, định k hàng năm và
đột xut khi nhu cu gi đề xut đặt hàng nhim v khoa hc và công ngh Thành
ph v S Khoa hc và Công ngh để tng hp, báo cáo UBND Thành ph.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa họcCông nghệ thực hiện thu
hút chuyên gia, nhà khoa học, ngườitài năng tham gia hoạt động khoa học
công nghệ trong ngành, lĩnh vực mình quản lý.
c) Căn cứ điều kiện thực tế nhu cầu kinh phí (nếu có), các Sở, ban, ngành,
đơn vị chủ động lập dự toán triển khai thực hiện các Nghị quyết trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị, gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo
UBND Thành phố xem xét theo quy định.
d) Phối hợp với các đơn vị chủ thực hiện các Nghị quyết để triển khai các
hoạt động theo lĩnh vực chuyên ngành.
7
12. UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố
a) Căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu phát triển kinh tế - hội trên
địa bàn, định kỳ hàng năm đột xuất khi nhu cầu tổ chức đặt hàng, tài trợ
nhiệm vụ khoa học công nghệ của xã, phường theo quy định biểu mẫu tại
Quy chế quản nhiệm vụ khoa học công nghệ của Thủ đô; bố trí kinh phí thực
hiện từ nguồn ngân sách cấp xã;
c) Phối hợp, tạo điều kiện cho hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo,
Sàn Giao dịch công nghệ, Quỹ Đầu mạo hiểm cũng như các doanh nghiệp, tổ
chức, nhân trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa
bàn quản lý.
b) Thực hiện quản nhà nước đối với hoạt động khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo trên địa bàn theo thẩm quyền được phân cấp.
13. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hộiNội, Trường Đại học
Thủ đô Nội, Trường Đào tạo cán bộ Hồng Phong, các trường cao đẳng
công lập thuộc Thành phố, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Nội,
các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố
a) Các sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc Thành phố, tổ chức sự nghiệp
khoa học và công nghệ công lập đẩy mạnh việc triển khai nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ. Đưa vào
kế hoạch công tác hàng năm mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp hiện thực hóa mục tiêu
về s lượng công bố khoa học quốc tế, số lượng đơn đăng ký sáng chế, đồng thời
kế hoạch trong dài hạn để nâng hạng về nghiên cứu, phấn đấu hình thành tổ
chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vựcthế giới.
b) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hộiNội
- Căn cứ thực trạng và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
trong bối cảnh mới, gửi đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành
phố về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; thực
hiện các nhiệm vụ do Thành phố giao trực tiếp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thu
hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc tại quan.
- Đầu mối kết nối các nhà khoa học, chuyên gia, trường đại học, viện nghiên
cứu trong công tác vấn cho Lãnh đạo Thành phố về các vấn đề phát triển kinh
tế - xã hội.
- Triển khai “Mạng lưới sáng kiến Thành phố”, vận hành “Mạng lưới chuyên
gia vấn chiến lược” cho Hệ sinh thái ĐMST, xây dựng quản Mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong và ngoài nước để vấn cho Lãnh đạo
Thành phố về các xu hướng công nghệ đột phá.
c) Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Nội phối hợp với Sở Nội vụ,
Sở Khoa học Công nghệ thực hiện kết nối, thu hút chuyên gia, nhà khoa học,
người có tài năng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố.
8
d) Đề nghị các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố phối
hợp với các quan, đơn vị của Thành phố:
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ: Triển khai nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ của
Thành phố của sở, đóng góp chung nâng cao trình độ khoa học công nghệ
của Thủ đô.
- Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao: Tham gia vào các hoạt động đào
tạo, huấn luyện chuyên môn công nghệ cho các startup doanh nghiệp. Cung
cấp sinh viên thực tập, cộng tác viên cho các dự án khởi nghiệp.
- Tham gia nghiên cứu phát triển: Hợp tác với Trung tâm Đổi mới sáng
tại Nội các doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc triển khai các hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Cung cấp chuyên gia, cố vấn: Cử các nhà khoa học, giảng viên kinh
nghiệm tham gia vào mạng lưới chuyên gia, cố vấn, hỗ trợ các quan quản
nhà nước trong về giải phát phát triển kinh tế - hội, hỗ trợ các startup về mặt
công nghệ và chuyên môn.
- Sử dụng sở vật chất của Trung tâm Đổi mới sáng tạoNội: Tiếp cận
sử dụng các phòng thí nghiệm, xưởng chế tạo thử nghiệm để thực hiện các
nghiên cứu, thử nghiệmchế tạo mẫu.
- Ươm tạo các dự án spin-off: Khuyến khích hỗ trợ các dự án khởi nghiệp
spin-off từ các kết quả nghiên cứu của trường, viện tham gia vào chương trình
ươm tạo, đầu của Trung tâm Đổi mới sáng tạoNội.
- Tổ chức các hoạt động kết nối: Phối hợp với Trung tâm Đổi mới sáng tạo
Nội tổ chức các hội thảo khoa học, workshop công nghệ, tạo hội giao lưu,
hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, startup và doanh nghiệp.
14. Các tổ chứchội, hiệp hội
a) Hiệp hội Doanh nghiệp vừanhỏ thành phốNội:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nội dung của các Nghị quyết trong các
doanh nghiệp tham gia Hiệp hội;
- Chủ trì kết nối doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học
công nghệ, đặc biệt các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ trọng
điểm của Thủ đô.
- Phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp về kinh nghiệm quản lý, kết
nối kinh doanh.
b) Các hiệp hội ngành nghề: Tham gia vấn, hỗ trợ chuyên môn cho các
startup trong lĩnh vực của mình.
c) Các sở ươm tạo, câu lạc bộ khởi nghiệp, mạng lưới nhà đầu thiên
thần trên địa bàn Thành phố: Phối hợp tổ chức sự kiện, kết nối startup với nhà đầu
cộng đồng khởi nghiệp.
9
Ngoài các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các quan, đơn vị, UBND
các xã, phường trên địa bàn Thành phố thực hiện các nhiệm vụ liên quan việc
triển khai các Nghị quyết được giao tại Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày
26/11/2025 của UBND Thành phố đảm bảo hiệu quả, thống nhất.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai 06 Nghị quyết của HĐND thành phố
Nội về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số giai đoạn
2026-2030 được bố trí từ ngân sách Thành phố các cấp giao cho các đơn vị thuộc
Thành phố và cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ khi Quỹ được thành lập
hoạt động.
Trên đây Kế hoch trin khai 06 Ngh quyết ca HĐND thành ph
Ni v khoa hc công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s giai đon 2026-
2030. UBND Thành ph yêu cu các cơ quan, đơn v khn trương, nghiêm túc
trin khai thc hin, đảm bo ni dung, yêu cu đề ra. Trong quá trình trin khai,
phát sinh khó khăn, vướng mc, kp thi báo cáo gi S Khoa hc và Công ngh
để tng hp, báo cáo UBND Thành ph xem xét, gii quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các S, ban, ngành, đơn v trc thuc TP;
- UBND các xã, phường;
- Các Trường ĐH, thuộc TP;
- VNCPT KT-XH Hà Nội; Trường ĐTCB
Hồng Phong; Liên hiệp các hội KHKT Hà Nội;
- Hiệp hội DNNVV Hà Nội;
- VPUB: CVP, các PCVP,
các đơn vị: ĐMPT, NC, TH, TTDL&CNS;
- Lưu: VT, ĐMPT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
10
Phụ lục 1
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 29/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết
1.
1
Tổ chức lựa chọn, thẩm định, phê duyệt thử nghiệmkiểm soát đối với
5-10 mô hình
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi
tiết thi hành các Nghị quyết
2.
1
Quyết định của UBND Thành phố công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên,
khuyến khích đăngthực hiện thử nghiệmkiểm soát
Sở Khoa học
Công nghệ
Đã ban hành
Quyết định
số 6150/QĐ-
UBND ngày
11/12/2025
III
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết
3.
1
Tham mưu tổ chức lựa chọn, thẩm định, phê duyệt, đánh giá các hình
thử nghiệmkiểm soát cụ thể
Sở Khoa học
Công nghệ
Các quan có liên
quan
2025- 2030
4.
2
Tổng hợp kết quả đánh giá các vấn đề liên quan tới pháp luật sau khi
hoàn thành thử nghiệmkiểm soát, báo cáo UBND Thành phố
Sở Khoa học
Công nghệ
Các quan có liên
quan
2025- 2030
11
Phụ lục 2
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết
1.
1
Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo
Quỹ Đầu mạo hiểm
Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ
2025- 2030
2.
2
Huy động vốn góp của Quỹ được tối thiểu 2 lần số
vốn góp của ngân sách Thành phố
Quỹ Đầu mạo hiểm
Thành phố
Sở Tài chính, Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành
phố quy định chi tiết thi hành các Nghị quyết
3.
1
Quyết định thành lập Quỹ;
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
các quan, đơn vị liên quan
12/2025 –
01/2026
4.
2
Quyết định Điều lệ, quy chế đầu của Quỹ đầu
mạo hiểm Thành phố;
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
12/2025 –
01/2026
5.
3
Cử thành viên UBND Thành phốđại diện chủ sở
hữu đối với phần vốn nhà nước tại Quỹ tham gia
Đại hội nhà đầu Hội đồng quảnQuỹ;
Sở Nội vụ
Sở Tài chính, Sở Khoa học
Công nghệ và các quan, đơn
vị liên quan
12/2025 –
01/2026
6.
4
Bố trí nguồn vốn tỷ lệ góp vốn điều lệ từ ngân
sách Thành phố tại Quỹ Đầu mạo hiểm TP
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
12/2025 –
01/2026
III
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị
quyết
7.
1
Tổ chức Đại hội nhà đầu
Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ
01/2026
8.
2
Xây dựng và ký hợp đồng với Công ty quảnquỹ
Hội đồng QL Quỹ
01/2026
9.
3
Công tác kết tình hình thực hiện Đề án thí điểm
thành lập Quỹ Đầu mạo hiểm Thành phố Nội,
xem xét đề xuất điều chỉnh nếu cần
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Tài chính
2030
12
Phụ lục 3
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 34/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết
1.
1
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10%/năm;
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
2.
2
Số lượng đơn đăng ký sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm;
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
3.
3
Xếp hạng về nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo, phát triển một số
ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ số lợi thế thuộc nhóm 5
tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước.
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
4.
4
8 - 10 tổ chức khoa học công nghệ trên địa bàn Thành phố được
xếp hạng khu vựcthế giới.
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
5.
5
Số lượng nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm của Thủ đô tối thiểu
5 nhiệm vụ/năm
Sở Khoa học
Công nghệ
2025- 2030
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi
tiết thi hành các Nghị quyết
6.
1
Xây dựng Quy chế quản nhiệm vụ khoa học công nghệ của Thủ
đô, trình UBND Thành phố ban hành
Sở Khoa học
Công nghệ
12/2025
7.
2
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Thành
phố, báo cáo UBND Thành phố.
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính, Sở
pháp, Sở Nội vụ, Quỹ
Đầu phát triển TP
12/2025
8.
3
Xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm, danh
mục nhiệm vụ khoa họccông nghệ Thành phố tài trợ, đặt hàng trình
UBND Thành phố ban hành
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính
Quý I/2026
13
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
III
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết
9.
Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
Các Sở, ban,
ngành, UBND xã
phường
Sở Khoa học và Công
nghệ
Hàng năm
10.
Tổ chức đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học công nghệ của Thành
phố, trong đó tập trung ưu tiên lựa chọn triển khai thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô
Sở Khoa học
Công nghệ
Hàng năm
11.
Hướng dẫn các tổ chức chủ trì về chính sách chuyển giao không bồi hoàn
tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học công nghệ
cấp Thành phố để tổ chức chủ trì chủ động triển khai ứng dụng, thương
mại hóa theo quy định; theo dõi, tổng hợp kết quả ứng dụng kết quả
nghiên cứu
Sở Khoa học
Công nghệ
Thường
xuyên
12.
Tổ chức chuyển giao kết quả, sản phẩm nhiệm vụ khoa học công nghệ
Thành phố trong hợp đồng đã ghi Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản
lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ
Sở Khoa học
Công nghệ
Sàn giao dịch công
nghệ
Thường
xuyên
13.
Hoàn thiệnduy trì các điều kiện cần đủ để được công nhận tổ chức
khoa học và công nghệ
Các Trường, Viện
thuộc Thành phố
Thường
xuyên
14.
Tổ chức phê duyệt, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ sở
Các tổ chức khoa
học và công nghệ
thuộc Thành phố
Thường
xuyên
15.
Tổ chức đặt hàng triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ của xã,
phường tủy theo yêu cầu quản lý trên địa bàn
UBND xã,
phường
Hàng năm
theo nhu cầu
16.
Thực hiện thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người tài năng áp
dụng chính sách ưu đãi tại Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND các văn
bản khác của Trung ương và Thành phố
Các Sở, ban,
ngành, UBND xã
phường, các tổ
chức KHCN
thuộc Thành phố
Hàng năm
14
Phụ lục 4
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 35/2025/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết
1.
1
Hình thành các hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo do
Thành phố thành lập
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Tài chính
2025- 2030
Thành lậpđưa vào hoạt động tối thiểu 05 hạ tầng khoa học công nghệ
đổi mới sáng tạochuyển đổi số
2025-2026
Triển khai các dự án ưu tiên, hình thành tối thiểu 10 hạ tầng khoa học
công nghệ đổi mới sáng tạochuyển đổi số
2027-2028
Tiếp tục phát triển mở rộng nâng cấp hạ tầng khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, phấn đấu đạt tối thiểu 20 hạ tầng hoạt
động hiệu quả kết nối đồng bộ với mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc
gia và quốc tế.
2029-2030
2.
2
Trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được ươm tạo, hỗ trợ kỹ
thuật (Đồng thời cũngchỉ tiêu của NQ 461/NQ-HĐND)
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ
2025- 2030
Tuyển chọn hỗ trợ 03-05 nhóm startup tiềm năng phát triển, hướng
tới thương mại hóa sản phẩm khoa học - công nghệ,…
2026
Ươm tạo tối thiểu 50 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
Thành phố
2027-2028
Ươm tạo trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
2029-2030
3.
3
Trên 50 chương trình hợp tác quốc tế; trên 20 sự kiện được tổ chức hàng
năm (Đồng thời cũngchỉ tiêu của NQ 461/NQ-HĐND)
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026-2030
4.
4
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ
2026-2030
Hỗ trợ kết, thực hiện tối thiểu 30 hợp đồng chuyển giao công nghệ;
15
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, công nghệ xanh, công nghệ số trong
sản xuất và kinh doanh
Đạt tối thiểu 100 hợp đồng chuyển giao công nghệ được kết, ứng
dụngtriển khai vào sản xuất, kinh doanh
2029-2030
5.
Hỗ trợ hình thành tối thiểu 10 sản phẩm đổi mới sáng tạo tiêu biểu mang
thương hiệu Nội, tác động lan tỏa, đóng góp tích cực cho phát
triển kinh tế - xã hội và nâng cao vị thế của Thủ đô
2026-2030
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi
tiết thi hành các Nghị quyết
6.
1
Văn bản quy định chi tiết khoản 2 khoản 3 Điều 7, khoản 3 khoản
4 Điều 9, khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 16 Nghị quyết; tiêu chí đánh
giá áp dụng đối với từng loại hỗ trợ được quy định tại Chương II,
Chương III, Chương IV Nghị quyết
Sở Khoa học
Công nghệ
Tháng
04/2026
III
Triển khai các chính sách quy định tại các Nghị quyết
7.
1
Đầu hình thành hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo do
Thành phố thành lập:
a)
Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phốNội;
Sở Tài chính
Ban quản lý các Khu
công nghệ cao và khu
công nghiệp, Sở Khoa
học và Công nghệ
Tháng
01/2026
b)
Trung tâm nghiên cứu và phát triển trong một số lĩnh vực trọng điểm
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo
Nội
Quỹ Đầu mạo hiểm
Thành phố, Sở
KHCN, Sở Tài chính
2026-2030
c)
Sàn Giao dịch công nghệ thành phốNội
Sở Khoa học
Công nghệ
Tháng
01/2026
d)
Trung tâm dữ liệu, nền tảng số dùng chung của thành phốNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2030
16
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
đ)
Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp khoa học công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, khu làm việc chung, không gian
sáng tạo của thành phốNội;
Sở Khoa học
Công nghệ
2026
8.
2
Xây dựngvận hành các sở dữ liệu:
a)
CSDL về viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức khoa
học công nghệ (phối hợp với Bộ KHCN để khai thác CSDL sẵn
do Bộ xây dựngquản lý)
Sở Khoa học
Công nghệ
Thường
xuyên
b)
CSDL kết quả nghiên cứu khoa học (phối hợp với Bộ KHCN để khai
thác CSDL có sẵn do Bộ xây dựngquản lý)
Sở Khoa học
Công nghệ
Thường
xuyên
c)
CSDL về công nghệ
Sàn Giao dịch
công nghệNội
Thường
xuyên
d)
CSDL mạng lưới chuyên gia, cố vấn khởi nghiệp, mạng lưới nhà đầu
thiên thần, quỹ đầu mạo hiểm
Trung tâm Đổi
mới sáng tạo
Nội
Quỹ Đầu mạo hiểm
Thành phố
Thường
xuyên
9.
3
Triển khai các chính sách hỗ trợ trong Nghị quyết
a)
H trợ hình thành, quản lý, vận hành hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số
Sở Khoa học
Công nghệ
Thường
xuyên
b)
H trợ nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực trọng điểm về khoa
học và công nghệ của thủ đô
Sở Khoa học
Công nghệ
Quỹ Phát triển KHCN
Thành phố
Thường
xuyên
c)
Hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học
Công nghệ
Tổ chức trung gian hỗ
trợ khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo; Quỹ
Phát triển KHCN TP
Thường
xuyên
17
Phụ lục 5
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 459/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết (Chi tiết từng năm tại Phụ lục 5.1)
1.
1
- Về hạ tầngnền tảng công nghệ:
+ Hoàn thiện sở hạ tầng số, nền tảng công nghệ cho sàn giao dịch, tích hợp
AI, blockchain, big data.
+ Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin đạt chuẩn quốc tế.
+ Phát triển ứng dụng di động và giao diện người dùng thân thiện.
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
công nghệ
2026
2.
2
- Về quy mô dữ liệu và giao dịch:
+ Niêm yết tối thiểu 30.000 thông tin về sản phẩm công nghệ với 5.000 nhà cung
cấp.
+ Thực hiện tối thiểu 10.000 kết nối thành công giữa cung và cầu công nghệ.
+ Hoàn tất ít nhất 1.000 giao dịch chuyển giao/mua bán công nghệ thành công.
+ Đạt giá trị giao dịch trung bình 500 tỷ đồng/năm
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
công nghệ
2026-2030
3.
3
- Về mạng lưới đối tác:
+ Thu hút ít nhất 20 quỹ đầu công nghệ trong ngoài nước tham gia. + Kết
nối với ít nhất 100 viện nghiên cứu, trường đại học trong nướcquốc tế.
+ Hợp tác với 500 doanh nghiệp có nhu cầu công nghệ.
+ Liên thông với tối thiểu 10 nền tảng công nghệ khu vực và toàn cầu .
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
công nghệ, Quỹ
Đầu mạo
hiểm Thành phố
2026-2030
4.
4
- Về vị thế và tác động:
+ Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu Đông Nam Á.
+ Đóng góp 5% vào tổng giá trị giao dịch công nghệ của Việt Nam.
+ Tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp.
+ Hỗ trợ thành lập 100 doanh nghiệp KH&CN.
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
công nghệ
2030
18
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi tiết thi
hành các Nghị quyết
5.
1
Hoàn thiện và phê duyệt Đề án thành lập Sàn giao dịch công nghệNội
Sở Khoa học
và Công nghệ
01/2026
6.
2
Phê duyệt Điều lệ hoạt động, phương án tổ chức bộ máy
Sở Khoa học
và Công nghệ
01/2026
III
Triển khai các nhiệm vụ quy định tại Đề án
7.
1
Giai đoạn 1 - Chuẩn bịkhởi động
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở Tài chính, Sở
pháp, Công
an thành phố
Nội và các sở,
ban, ngành có
liên quan
Quý IV/2025
– Quý I/2026
a)
Hoàn thiện phê duyệt Đề án thành lập Sàn giao dịch công nghệ Nội (như
mục II)
b)
- Tuyển chọn đối tác đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng, cung cấp dịch
vụ theo quy định của Luật Đầu theo phương thức đối tác công các văn
bản pháp luật liên quan. Đối tác chiến lược ưu tiên kêu gọi đầu tư: Các tập
đoàn công nghệ; Các quỹ đầu tư; Các trường đại học lớn trong nước có uy tín.
- Hoàn thin các th tc pháp lý thành lp doanh nghip, ký kết hp đồng O&M; các
th tc khác liên quan đến Sàn giao dch trc tuyến theo quy định ca pháp lut.
- Xây dựng triển khai Sàn giao dịch công nghệ vật Sàn giao dịch công
nghệ trực tuyến.
Quý I/2026
8.
2
Giai đoạn 2 - Khai trương, đi vào hoạt động
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
Công nghệ
a)
- Chính thức ra mắt, khai trương Sàn Giao dịch công nghệ.
- Triển khai chiến dịch truyền thông và marketing.
Quý II/2026
19
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối
hợp
Thời gian
hoàn thành
- Bắt đầu thu hút, tiếp nhận các nhà cung cấp công nghệ.
b)
- Mở rộng sở dữ liệu công nghệ.
- Tiếp nhận nhu cầu công nghệtriển khai các dịch vụ theo yêu cầu.
- Tổ chức các hoạt động kết nối và giao dịch.
- Phát triển các tính năng nâng cao của nền tảng công nghệ.
Quý III/2026
c)
- Đánh giá, điều chỉnh mô hình hoạt động.
- Xây dựng kế hoạch, kết nốichuẩn bị các điều kiện để mở rộng hoạt sang các
tỉnh, thành phố Vùng đồng bằng sông Hồng.
- Khởi động kết nối, hợp tác quốc tế.
Quý IV/2026
9.
3
Giai đoạn 3 - Mở rộng và phát triển bền vững
Sàn Giao dịch
công nghệ
Nội
Sở Khoa học
Công nghệ
a)
- Mở rộng hoạt động ra các tỉnh, thành trong khu vực.
- Kết nối, hợp tác với các sàn giao dịch công nghệ quốc tế.
- Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng.
Năm 2027
b)
- Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu của Việt Nam.
- Mở rộng tầm ảnh hưởng sang thị trường các nước ASEAN một số đối tác
chiến lược.
- Tích hợp các công nghệ tiên tiến nhất (điện toán đám mây, AI, blockchain) vào
hoạt động.
Năm 2028
c)
- Đạt vị thế dẫn đầu khu vực Đông Nam Á.
- Phát triển các sản phẩm tài chính công nghệ.
- Xây dựng hệ sinh thái đối tác toàn cầu.
Năm 2029
d)
- Hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Trở thành mô hình điển hình cho khu vực.
- Đạt khả năng tự tài trợ và phát triển bền vững.
Năm 2030
20
Phụ lục 5.1
BIỂU TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 459/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
Về hạ tầngnền tảng công nghệ
- Hoàn thiện sở hạ tầng số, nền tảng công nghệ cho sàn giao dịch, tích hợp AI,
blockchain, big data.
X
- Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin đạt chuẩn quốc tế.
X
- Phát triển ứng dụng di động và giao diện người dùng thân thiện.
X
Về quy mô dữ liệu và giao dịch
- Niêm yết tối thiểu 30.000 thông tin về sản phẩm công nghệ với 5.000 nhà cung
cấp.
6.000
thông
tin/1000
nhà cung
cấp
12.000
thông
tin/2000
nhà cung
cấp
18.000
thông
tin/3000
nhà cung
cấp
24.000
thông
tin/4000
nhà cung
cấp
30.000
thông
tin/5000
nhà cung
cấp
- Thực hiện tối thiểu 10.000 kết nối thành công giữa cung và cầu công nghệ.
1.000
1.500
2.000
2.500
3.000
- Hoàn tất ít nhất 1.000 giao dịch chuyển giao/mua bán công nghệ thành công.
100
150
200
250
300
- Đạt giá trị giao dịch 500 tỷ đồng
50
75
100
125
150
Về mạng lưới đối tác
- Thu hút ít nhất 20 quỹ đầu công nghệ trong và ngoài nước tham gia.
2
3
5
10
>
- Kết nối với ít nhất 100 viện nghiên cứu, trường đại học trong nước quốc tế.
20
30
50
>
- Hợp tác với 500 doanh nghiệp có nhu cầu công nghệ.
100
200
200
>
>
- Liên thông với tối thiểu 10 nền tảng công nghệ khu vực và toàn cầu
1
2
2
5
>
Về vị thế và tác động
- Trở thành sàn giao dịch công nghệ hàng đầu Đông Nam Á.
X
- Đóng góp 5% vào tổng giá trị giao dịch công nghệ của Việt Nam.
1
2
3
4
5
- Tạo ra 2.000 việc làm trực tiếp và gián tiếp.
200
300
500
500
500
- Hỗ trợ thành lập 100 doanh nghiệp KH&CN mới.
5
10
20
30
35
21
Phụ lục 6
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 461/NQ-HĐND
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phốNội)
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Các chỉ tiêu của Nghị quyết
1.
1
Ươm tạo khởi nghiệp: Trên 200 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
được ươm tạo, hỗ trợ kỹ thuật.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2026-2030
2.
2
Gọi vốn thương mại: Trên 500 tỷ đồng vốn đầu gọi được cho doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Quỹ Đầu mạo
hiểm TP
2026-2030
3.
3
Kết nối hội nhập: Trên 50 chương trình hợp tác quốc tế; trên 20 sự
kiện được tổ chức hàng năm.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2026-2030
4.
4
Sử dụng không gian: Trên 80% diện tích được khai thác hiệu quả.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
2026-2030
5.
5
Tác động cộng đồng: Trên 10.000 lượt người tiếp cận mỗi năm.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
2026-2030
6.
6
Doanh thu: Đạt tối thiểu 30-50 tỷ từ cung cấp dịch vụ, đảm bảo chi phí
hoạt động.
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
2026-2030
II
Xây dựng, ban hành văn bản của UBND Thành phố quy định chi
tiết thi hành các Nghị quyết
7.
1
a) Quyết định phê duyệt Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng
tạoNội; giao nhiệm vụ cho các quan, đơn vị liên quan
Ban QL các KCNC
và CN
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, Sở Khoa học
và Công nghệ
12/2025
01/2026
8.
2
b) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí vốn góp của Thành phố chuyển
giao tài sản, sở vật chất hiện tài sản cần thiết khác theo
Đề án cho Trung tâm đổi mới sáng tạo Nội trong giai đoạn đầu,
bảo đảm đủ điều kiện để Trung tâm đi vào hoạt động ngay sau khi
được thành lập theo quy định.
Sở Tài chính
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
01/2026
22
STT
Chi
tiết
Nội dung nhiệm vụ
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
III
Triển khai các nhiệm vụ quy định Đề án
9.
1
Triển khai vấn chính sách, chế thử nghiệmkiểm soát
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2026-2030
10.
2
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2026-2030
11.
3
H trợ ươm tạo, cung cấp dịch vụ vấn
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
2026-2030
12.
4
Thực hiện các dự án nghiên cứuphát triển, đề án giải quyết từng phần
các bài toán đô thị trọng điểm theo từng thời kỳ
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Khoa học
Công nghệ
2026-2030
13.
5
Đầu xây dựng trụ sở, hạ tầng, phòng thí nghiệm
Trung tâm Đổi mới
sáng tạoNội
Sở Tài chính
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 17/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×