• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 393/HD-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 393/HD-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 393/HD-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 393/HD-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 393/HD-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /HD-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
HƯỚNG DẪN
Triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính
phủ Ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0), Công văn
số 2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã; trên cơ sở tham mưu
của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4718/TTr-SKHCN ngày
07/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai Mô hình chuyển đổi số
cấp xã (sau đây gọi tắt là Mô hình) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai thống nhất Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn các xã,
phường theo đúng hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số
2763/BKHCN-CĐSQG ngày 29/4/2026, bảo đảm đồng bộ với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số tỉnh Thanh Hóa.
2. Phân định rõ thành phần dùng chung, thành phần thiết yếu triển khai tại
cấp xã và thành phần bổ sung theo điều kiện địa bàn; làm cơ sở tổ chức đầu tư,
khai thác, vận hành, quản trị và đánh giá.
3. Ưu tiên khai thác hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ liệu, ứng dụng và kênh
tương tác dùng chung do cấp Trung ương và cấp tỉnh cung cấp; cấp xã không
đầu tư riêng lẻ các thành phần đã được cung cấp tập trung; tận dụng tối đa hạ
tầng, dữ liệu và hệ thống hiện có.
4. Bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, lưu trữ, chia sẻ và
khai thác theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Bảo đảm bao trùm số, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ
số; ưu tiên nhóm yếu thế, người thiếu thiết bị hoặc kỹ năng số; triển khai linh
hoạt theo điều kiện địa bàn và mức độ trưởng thành chuyển đổi số.
6. Gắn triển khai Mô hình với cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao chất lượng dữ liệu và hiệu
quả quản lý nhà nước; hạn chế phát sinh báo cáo, quy trình và hệ thống riêng lẻ
không cần thiết.
393
10 10
2
II. NGUYÊN TẮC PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TRIỂN KHAI
1. Mô hình chuyển đổi số cấp xã là một thành phần trong kiến trúc số cấp
tỉnh và phải thống nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; triển khai theo
cấu trúc 04 lớp kiến trúc và 02 thành phần xuyên suốt.
2. Ưu tiên dùng chung: nền tảng, hạ tầng, dữ liệu, ứng dụng và kênh tương
tác do cấp Trung ương/cấp tỉnh cung cấp được ưu tiên khai thác; không phát
triển mới chức năng trùng lặp.
3. Cấp Trung ương cung cấp các thành phần dùng chung quốc gia; cấp tỉnh
cung cấp, tích hợp, vận hành tập trung các thành phần dùng chung cấp tỉnh; cấp
xã triển khai tại cơ sở, khai thác và cập nhật dữ liệu theo phân cấp.
4. Dữ liệu là tài sản dùng chung; cấp xã chịu trách nhiệm về dữ liệu do
mình tạo lập, cập nhật và quản lý; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm về dữ liệu
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.
5. An toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được bảo
đảm xuyên suốt vòng đời hệ thống, từ đề xuất, thiết kế, triển khai, vận hành,
khai thác, nâng cấp đến chấm dứt sử dụng.
6. Triển khai linh hoạt theo địa bàn: đô thị; nông thôn; miền núi, biên giới,
hải đảo hoặc địa bàn có điều kiện đặc thù. Thành phần bổ sung chỉ triển khai khi
có nhu cầu, khả năng đáp ứng và ý kiến thống nhất của cấp tỉnh.
7. Ưu tiên hiệu quả sử dụng: mọi thành phần đề xuất phải xác định rõ mục
tiêu, đối tượng sử dụng, dữ liệu đầu vào/đầu ra, khả năng tích hợp, phương án
vận hành và nguồn lực duy trì; không triển khai theo phong trào.
8. Khai thác, sử dụng các nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI), trợ lý ảo và công
cụ hỗ trợ tác nghiệp số phải tuân thủ Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025 và Nghị
định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30/4/2026; bảo đảm phân loại, đánh giá rủi ro hệ
thống AI; kiểm soát dữ liệu đầu vào, minh bạch hóa kết quả; không sử dụng AI
để ra quyết định hành chính ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân mà không có
sự giám sát của con người.
III. CẤU TRÚC VÀ PHẠM VI TRÁCH NHIỆM
1. Cấu trúc:
Mô hình được triển khai theo 04 lớp kiến trúc và 02 thành phần xuyên suốt,
thống nhất với Tài liệu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Nội dung cụ
thể gồm:
- Lớp 1. Hạ tầng số và an ninh mạng
- Lớp 2. Dữ liệu và nền tảng lõi
- Lớp 3. Ứng dụng và nghiệp vụ
- Lớp 4. Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
- Thành phần xuyên suốt: Vận hành – quản trị
- Thành phần xuyên suốt: Nguồn lực – nhân lực
3
2. Phạm vi trách nhiệm
Việc triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh được thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi quản lý của từng cơ
quan, đơn vị; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, không chồng chéo.
Phân định cụ thể trách nhiệm đối với từng thành phần của Mô hình thực
hiện theo Phụ lục 01 kèm theo văn bản này.
IV. PHẠM VI, NỘI DUNG TRIỂN KHAI TẠI CẤP XÃ
1. Nhóm thành phần dùng chung do Trung ương, cấp tỉnh cung cấp
(cấp xã khai thác, không đầu tư mới)
UBND các xã, phường khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, nền tảng và dịch vụ số dùng chung do Trung ương, cấp tỉnh hoặc cơ quan
có thẩm quyền cung cấp theo tài khoản, quyền truy cập và phạm vi được phân
cấp, phân quyền.
Các thành phần dùng chung được phân loại theo nguồn cung cấp và phạm
vi sử dụng, gồm:
a) Nền tảng số dùng chung quốc gia theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
UBND các xã, phường thực hiện khai thác, sử dụng các nền tảng số dùng
chung quốc gia thuộc Nhóm A và Nhóm B theo danh mục, phạm vi và lộ trình
triển khai do cơ quan có thẩm quyền quy định (Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 24/6/2026).
Đối với các nền tảng số đã được Trung ương cung cấp và triển khai thống
nhất, cấp xã không xây dựng, mua sắm hoặc triển khai hệ thống có chức năng,
mục tiêu, phạm vi tương tự; thực hiện kết nối, tích hợp, khai thác và sử dụng
theo tài khoản, phân quyền và hướng dẫn của cơ quan quản lý.
b) Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số dùng chung do
Trung ương cung cấp
UBND các xã, phường khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu quốc gia, dịch vụ số và các dịch vụ xác thực, định danh, ký số, chia sẻ dữ
liệu do các cơ quan Trung ương quản lý, cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ và
phạm vi được phân quyền.
Việc khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác được thực hiện thông qua các
phương thức kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định; cấp xã không tự
thiết lập kết nối hoặc hình thành cơ sở dữ liệu độc lập có nội dung trùng lặp với
dữ liệu quốc gia, dữ liệu dùng chung. Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm đúng
thẩm quyền, mục đích sử dụng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4
c) Hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
Cấp xã khai thác, sử dụng các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và ứng
dụng dùng chung do tỉnh cung cấp, phù hợp với Khung kiến trúc số tỉnh Thanh
Hóa, chức năng, nhiệm vụ và phạm vi phân quyền, gồm: Nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); Nền tảng phân tích, tổng hợp dữ liệu; Kho dữ liệu
dùng chung; Trung tâm dữ liệu tỉnh; Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II;
Hệ thống giám sát an toàn thông tin/SOC; Bản đồ số; Hệ thống đăng nhập tập
trung; Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc; Hệ thống báo cáo; Hệ
thống theo dõi nhiệm vụ; Hệ thống thông tin nguồn; Hệ thống hội nghị trực
tuyến và các hệ thống, nền tảng dùng chung khác theo quy định.
UBND xã, phường có trách nhiệm khai thác, sử dụng, cập nhật và cung cấp
dữ liệu thuộc phạm vi, trách nhiệm được phân cấp; bảo đảm các điều kiện về hạ
tầng, thiết bị, nhân lực và an toàn thông tin tại chỗ để kết nối, khai thác, sử dụng
các hệ thống được cung cấp; chủ động phối hợp với cơ quan chủ quản, đơn vị
quản lý, vận hành hoặc đầu mối hỗ trợ kỹ thuật để xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình sử dụng.
Không tự đầu tư, xây dựng hệ thống, nền tảng hoặc cơ sở dữ liệu riêng có
chức năng tương ứng với các thành phần đã được Trung ương hoặc tỉnh cung
cấp, vận hành tập trung, trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù được cấp có thẩm
quyền chấp thuận.
Danh mục nền tảng số, hệ thống thông tin, CSDL và dịch vụ dùng chung,
đơn vị quản lý; cơ chế cấp tài khoản, phân quyền và đầu mối hỗ trợ thực hiện
theo Phụ lục 02 gửi kèm theo.
2. Nhóm thành phần thiết yếu cấp xã chủ trì triển khai (áp dụng bắt buộc)
a) Hạ tầng số và an toàn thông tin cơ sở: Bảo đảm hạ tầng mạng nội bộ
(LAN), kết nối Internet băng rộng, kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
theo phạm vi được phân cấp; thiết bị đầu cuối phục vụ công tác chuyên môn;
thiết bị số hóa; thiết bị phục vụ họp trực tuyến; thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn thông tin tại cấp xã, ...
b) Dữ liệu cơ sở: Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tạo
lập, cập nhật dữ liệu kinh tế - xã hội và dữ liệu quản lý địa bàn; thực hiện chuẩn
hóa, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định, bảo đảm nguyên tắc
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
c) Ứng dụng và nghiệp vụ:
- Chính quyền số: Xử lý hồ sơ công việc điện tử; ký số văn bản; Vận hành
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; giải quyết thủ tục hành chính trực
tuyến; thực hiện báo cáo số; nghiệp vụ quản trị, tài chính và các nghiệp vụ chính
quyền số khác theo các hệ thống được cung cấp, phân quyền.
5
- Kinh tế số: Hỗ trợ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận
thương mại điện tử, thanh toán số và các công cụ, nền tảng giao dịch số theo
chương trình, hướng dẫn của tỉnh.
- Xã hội số: Tổ chức điểm hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ số,
dịch vụ công trực tuyến, định danh điện tử và các tiện ích số; duy trì, phát huy
vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
d) Kênh tương tác: Tổ chức, vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã; khai thác, cập nhật Trang thông tin điện tử cấp xã; tiếp nhận, xử lý
hoặc chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp theo thẩm
quyền; khai thác Ứng dụng số Thanh Hóa và các kênh tương tác dùng chung
khác do tỉnh cung cấp.
đ) Đo lường hiệu quả: Cập nhật, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý
phục vụ Dashboard, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh và
các hệ thống giám sát, đánh giá theo quy định; tổ chức hoặc phối hợp thực hiện
khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với việc
cung cấp dịch vụ và triển khai chuyển đổi số tại cấp xã.
3. Nhóm thành phần bổ sung theo loại địa bàn (cấp xã rà soát, đề xuất;
cấp tỉnh thẩm tra, quyết định)
Trên cơ sở đặc điểm địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng hạ tầng
số và nhu cầu quản lý, điều hành, phục vụ người dân, doanh nghiệp, UBND các
xã, phường tổ chức rà soát, xác định nhu cầu và đề xuất các thành phần bổ sung
ngoài các thành phần dùng chung do Trung ương, cấp tỉnh cung cấp và các
thành phần thiết yếu quy định tại khoản 2 Mục này.
a) Đối với phường, địa bàn đô thị
Tùy điều kiện thực tế, ưu tiên rà soát, đề xuất các thành phần sau:
- Điểm truy cập Wi-Fi công cộng tại các khu vực, địa điểm công cộng
có nhu cầu;
- Giải pháp camera và giám sát số phục vụ quản lý an ninh, trật tự, giao
thông, vệ sinh môi trường và quản lý đô thị theo chức năng, nhiệm vụ;
- Thiết bị, cảm biến và giải pháp IoT phục vụ giám sát môi trường, hạ tầng,
giao thông và các lĩnh vực quản lý đô thị phù hợp;
- Các giải pháp số, Bảng điện tử, hệ thống thông tin công cộng phục vụ
cung cấp thông tin, tuyên truyền và tương tác với người dân; khảo sát, lấy ý kiến
người dân và tương tác với cộng đồng dân cư theo nhu cầu đặc thù của địa bàn;
- Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông và các
giải pháp thông tin, tuyên truyền số phục vụ cộng đồng dân cư;
- Giải pháp số phục vụ quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, chiếu
sáng, giao thông và các lĩnh vực quản lý đô thị khác;
6
- Giải pháp số phục vụ quản lý chợ, khu thương mại, phố thương mại và
các hoạt động kinh doanh trên địa bàn;
- Các thành phần hạ tầng, nền tảng, ứng dụng số khác phù hợp với nhu cầu
và điều kiện thực tế.
b) Đối với xã, địa bàn nông thôn
Tùy điều kiện thực tế, ưu tiên rà soát, đề xuất:
- Điểm truy cập Internet công cộng tại nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng
đồng và các địa điểm phù hợp;
- Hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông;
- Giải pháp số phục vụ quản lý, theo dõi và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và
phát triển kinh tế nông thôn;
- Giải pháp số hỗ trợ hợp tác xã, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng
của địa phương;
- Giải pháp thương mại điện tử, quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm địa
phương và truy xuất nguồn gốc;
- Các kênh, nhóm cộng đồng số tại thôn, bản, tổ dân phố phục vụ tuyên
truyền, trao đổi thông tin và hỗ trợ người dân;
- Giải pháp số phục vụ xây dựng nông thôn mới, phát triển du lịch nông
thôn và các hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với địa bàn;
- Các thành phần hạ tầng, nền tảng, ứng dụng số khác phù hợp với nhu cầu
và điều kiện thực tế.
c) Đối với xã, phường miền núi, biên giới, hải đảo
Tùy điều kiện thực tế, ưu tiên rà soát, đề xuất:
- Giải pháp bảo đảm kết nối số và thông tin liên lạc, phù hợp với điều kiện
địa hình, dân cư, bao gồm 4G, 5G và các giải pháp kết nối phù hợp khác;
- Điểm hỗ trợ số tại các khu vực còn khó khăn trong tiếp cận công nghệ và
dịch vụ số;
- Giải pháp hỗ trợ người dân tiếp cận, thực hiện dịch vụ công trực tuyến,
nhất là đối với người cao tuổi, người dân ở khu vực khó khăn và các nhóm hạn
chế về kỹ năng số;
- Giải pháp số phục vụ an sinh xã hội, giảm nghèo và hỗ trợ các nhóm đối
tượng yếu thế;
- Giải pháp quảng bá du lịch cộng đồng, văn hóa, di sản và sản phẩm đặc
trưng của địa phương;
- Giải pháp thương mại điện tử, quảng bá và tiêu thụ đặc sản, sản phẩm
địa phương;
- Giải pháp hỗ trợ hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh và phát triển sinh kế;
7
- Giải pháp hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế từ xa, giáo dục và học tập trực tuyến
khi có nhu cầu và đủ điều kiện triển khai;
- Giải pháp số phục vụ phòng, chống thiên tai, cảnh báo, thông tin liên lạc
và ứng phó tình huống khẩn cấp phù hợp với đặc điểm địa bàn;
- Các thành phần hạ tầng, nền tảng, ứng dụng số khác phù hợp với nhu cầu
và điều kiện thực tế.
d) Đối với địa bàn có đặc thù khác
Đối với xã, phường có đặc điểm đặc thù về du lịch, khu kinh tế, khu công
nghiệp, ven biển, vùng sản xuất tập trung, khu dân cư có mật độ cao hoặc các
khu vực có yêu cầu quản lý chuyên ngành, UBND cấp xã căn cứ nhu cầu thực tế
để rà soát, đề xuất các thành phần số phù hợp.
Việc đề xuất phải xác định rõ mục tiêu, đối tượng phục vụ, phạm vi triển
khai, dữ liệu sử dụng, khả năng kết nối với các hệ thống dùng chung, phương án
vận hành và nguồn lực thực hiện.
(Biểu mẫu khảo sát hiện trạng và đề xuất triển khai Mô hình chuyển đổi số
cấp xã thực hiện theo Phụ lục 04).
4. Thành phần xuyên suốt: Vận hành – quản trị
UBND cấp xã tổ chức quản lý, khai thác và vận hành các thành phần thuộc
phạm vi được phân cấp, bảo đảm:
- Quản lý, khai thác các hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số theo
phân cấp; xác định rõ đầu mối phụ trách, đơn vị chủ quản và đầu mối hỗ trợ.
- Quản lý tài khoản, phân quyền, nhật ký truy cập; kịp thời điều chỉnh, thu
hồi quyền khi thay đổi nhân sự, nhiệm vụ.
- Cập nhật, khai thác dữ liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn; thực hiện
quy trình nghiệp vụ trên môi trường số, hạn chế nhập liệu và hồ sơ trùng lặp.
- Tiếp nhận, phối hợp xử lý sự cố; thực hiện sao lưu, khôi phục và các yêu
cầu kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
quá trình khai thác, sử dụng.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả khai thác; rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc
thay thế các giải pháp không còn phù hợp, tránh đầu tư và triển khai trùng lặp.
- Không tự tổ chức vận hành độc lập các nền tảng, hệ thống dùng chung do
Trung ương hoặc cấp tỉnh vận hành tập trung.
5. Thành phần xuyên suốt: Nguồn lực và nhân lực
UBND cấp xã chủ động bố trí nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết
để triển khai, duy trì và khai thác hiệu quả Mô hình, bảo đảm:
8
- Bố trí đầu mối phụ trách chuyển đổi số, dữ liệu và an toàn thông tin theo
quy định và điều kiện thực tế.
- Cử cán bộ tham gia đào tạo, bồi dưỡng; cập nhật kỹ năng về TTHC, quản lý
văn bản, số hóa hồ sơ, dữ liệu, an toàn thông tin và khai thác nền tảng dùng chung.
- Duy trì, củng cố Tổ công nghệ số cộng đồng, gắn với Phong trào “Bình
dân học vụ số”, hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
- Rà soát, bố trí kinh phí, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết để thực
hiện Mô hình theo phân cấp.
- Ưu tiên sử dụng nền tảng, hạ tầng và dữ liệu dùng chung; thuê dịch vụ
số/CNTT khi phù hợp, hạn chế đầu tư riêng lẻ, trùng lặp.
- Huy động, phối hợp với doanh nghiệp và các lực lượng hỗ trợ trong đào
tạo, hỗ trợ kỹ thuật và phổ cập kỹ năng số.
- Bố trí nguồn lực theo lộ trình và mức độ trưởng thành chuyển đổi số, phù
hợp điều kiện thực tế của từng địa bàn.
V. CƠ CHẾ HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Thiết lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật tập trung, thống nhất một đầu mối cấp tỉnh
để hỗ trợ các xã, phường trong quá trình khai thác, vận hành các thành phần của
Mô hình:
1. Đầu mối hỗ trợ kỹ thuật: Các cơ quan chủ quản hệ thống, nền tảng, cơ
sở dữ liệu và dịch vụ số có trách nhiệm xác định, công bố và duy trì đầu mối hỗ
trợ đối với các hệ thống thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn UBND các xã,
phường liên hệ, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ theo chức năng, phạm vi
trách nhiệm.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì điều phối cơ chế hỗ trợ kỹ thuật tập
trung cấp tỉnh (tổ chức “Tổ hỗ trợ kỹ thuật cấp tỉnh”); hướng dẫn thống nhất
việc phân tuyến, phối hợp xử lý và theo dõi các vấn đề có tính chất liên ngành,
liên hệ thống hoặc liên quan đến kiến trúc, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và
các nền tảng dùng chung cấp tỉnh.
2. Hỗ trợ vận hành các nền tảng dùng chung: Cơ quan chủ quản, đơn vị
vận hành và doanh nghiệp cung cấp nền tảng bố trí lực lượng hỗ trợ kỹ thuật
theo phạm vi được giao, bảo đảm vận hành thông suốt các hệ thống, nền tảng
và cơ sở dữ liệu; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ khi phát sinh vấn đề
cần xử lý liên ngành, liên hệ thống hoặc liên quan đến kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu.
3. Hỗ trợ an toàn thông tin mạng: Công an tỉnh chủ trì giám sát an toàn
thông tin tập trung (SOC) cho các xã, phường; hướng dẫn xử lý sự cố an toàn
thông tin; tổ chức diễn tập thực chiến; cảnh báo, ứng cứu khi có sự cố.
9
4. Các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường thực hiện tiếp nhận, phản
ánh và phối hợp xử lý sự cố theo đúng đầu mối, tuyến hỗ trợ của từng hệ thống;
trường hợp vấn đề không thuộc phạm vi xử lý của một hệ thống hoặc cần phối
hợp nhiều cơ quan, thực hiện chuyển tuyến, phối hợp xử lý theo cơ chế do Sở
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
5. Hướng dẫn, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số: Ban hành tài liệu
hướng dẫn, video hướng dẫn, sổ tay khai thác; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số cho cán bộ, công chức cấp xã và thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng
gắn với Phong trào “Bình dân học vụ số”; ưu tiên hình thức trực tuyến, đào tạo
theo nhu cầu, “cầm tay chỉ việc”.
Thông tin đầu mối tiếp nhận, thời gian xử lý, quy trình phân tuyến và danh
sách đơn vị hỗ trợ được Sở Khoa học và Công nghệ công bố/cập nhật theo tình
hình thực tế; không cố định trong Hướng dẫn này để thuận lợi điều chỉnh.
(Thông tin đầu mối, cơ chế hỗ trợ kỹ thuật thực hiện theo Phụ lục 02)
VI. QUY TRÌNH VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Quy trình triển khai
Thực hiện theo các bước quy định tại Mục 3 Công văn số 2763/BKHCN-
CĐSQG, cụ thể:
Bước 1 (đã thực hiện cùng văn bản này): Ủy ban nhân dân tỉnh xác định,
phân định phạm vi, trách nhiệm triển khai Mô hình giữa Trung ương, cấp tỉnh và
cấp xã (Mục III và Phụ lục 01).
Bước 2 (văn bản này): Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân các xã, phường về phạm vi, nội dung, quy trình triển khai Mô hình.
Bước 3: Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát hiện trạng, nhu cầu và đề xuất
các thành phần cần triển khai; gửi Sở Khoa học và Công nghệ theo biểu mẫu tại
Phụ lục 04.
Bước 4: Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, rà soát, đánh giá sự phù hợp
với Khung kiến trúc số tỉnh, khả năng dùng chung/tích hợp, nguồn lực và hiệu
quả; phối hợp sở, ngành liên quan; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
danh mục và phương án triển khai.
Bước 5: Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm toàn diện tổ
chức triển khai; Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai theo phân cấp, phân
quyền; cập nhật dữ liệu địa phương; cung cấp dịch vụ số; tương tác với người
dân, doanh nghiệp và báo cáo kết quả.
2. Lộ trình triển khai
Lộ trình tổng thể, nhiệm vụ trọng tâm, sản phẩm đầu ra, đơn vị chủ trì, đơn
vị phối hợp và thời gian thực hiện được xác định cụ thể tại Phụ lục 03 kèm theo
Hướng dẫn này.
10
Đối với các nhiệm vụ đòi hỏi nhiều nguồn lực như số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; tái sử dụng dữ liệu số hóa; cập nhật dữ liệu địa
phương; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số và triển khai các
thành phần bổ sung theo loại địa bàn, thực hiện theo lộ trình, hướng dẫn của cơ
quan chủ quản và quyết định của cấp có thẩm quyền; bảo đảm có trọng tâm,
trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực, tránh
dàn trải, quá tải và đầu tư trùng lặp.
Việc rà soát, cập nhật danh mục thành phần, nhu cầu nguồn lực và lộ trình
triển khai được thực hiện định kỳ hoặc khi có thay đổi về chủ trương, hướng
dẫn của Trung ương, Khung kiến trúc số tỉnh, điều kiện thực tế hoặc yêu cầu
quản lý.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều
phối và tổ chức triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh; chủ
trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực
hiện của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường.
b) Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, rà soát và thẩm tra các đề xuất của UBND
các xã, phường về các thành phần bổ sung của Mô hình; đánh giá sự phù hợp
với Khung kiến trúc số tỉnh, khả năng dùng chung, kết nối, tích hợp, dữ liệu, an
toàn thông tin, hiệu quả và nguồn lực thực hiện; phối hợp với các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định
danh mục, lộ trình và phương án triển khai theo thẩm quyền.
c) Chủ trì tham mưu ban hành, cập nhật Danh mục dữ liệu cấp xã phải tạo
lập, cập nhật, chia sẻ; hướng dẫn về tiêu chuẩn, cấu trúc, biểu mẫu, tần suất cập
nhật và yêu cầu chất lượng dữ liệu; phối hợp với các sở, ban, ngành trong quản
lý, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
d) Chủ trì điều phối việc kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa cấp xã với
các nền tảng, hệ thống, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống của
Trung ương theo phạm vi, thẩm quyền; hướng dẫn cấp xã khai thác, sử dụng các
nền tảng dùng chung.
đ) Chủ trì tổ chức và điều phối cơ chế hỗ trợ kỹ thuật tập trung cấp tỉnh;
hướng dẫn thiết lập và công bố đầu mối hỗ trợ của cơ quan chủ quản, đơn vị vận
hành đối với từng hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số. Chủ trì phối
hợp xử lý các vấn đề liên quan đến kiến trúc, kết nối, tích hợp, liên thông giữa
các hệ thống và các vấn đề kỹ thuật có tính chất liên ngành, liên hệ thống; phối
hợp với cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trong quá trình xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
11
e) Chủ trì tham mưu, hướng dẫn việc khai thác, sử dụng các nền tảng số,
công cụ số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong triển khai Mô hình theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số,
kỹ năng khai thác nền tảng dùng chung cho cán bộ, công chức cấp xã và thành
viên Tổ công nghệ số cộng đồng; gắn với Phong trào “Bình dân học vụ số”.
h) Theo dõi, đánh giá mức độ và hiệu quả khai thác các thành phần của Mô
hình; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, nhu cầu điều chỉnh, nâng cấp hoặc bổ
sung; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xử lý, bảo đảm tránh đầu tư, triển khai
trùng lặp và nâng cao hiệu quả sử dụng.
i) Trường hợp Bộ Khoa học và Công nghệ có hướng dẫn, tiêu chuẩn hoặc
yêu cầu mới liên quan đến Mô hình, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát,
kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, cập nhật Văn bản này bảo đảm phù
hợp với quy định và tình hình thực tế.
k) Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả triển khai,
khó khăn, vướng mắc và đề xuất, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học
và Công nghệ theo quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quản lý, vận hành các hệ thống thông tin được giao chủ trì thực hiện
theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ; hướng dẫn, chuẩn hóa và theo dõi việc thực
hiện các quy trình nghiệp vụ, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử; đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện tại cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và vận hành Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã; bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành
chính và cung cấp dịch vụ công được thực hiện thống nhất, thuận tiện, thông suốt.
c) Theo dõi, đánh giá chất lượng, tiến độ và hiệu quả giải quyết thủ tục hành
chính tại cấp xã; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công và trải nghiệm của người dân, tổ chức.
3. Công an tỉnh
a) Hướng dẫn Công an cấp xã quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử (VNeID) phục vụ
triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
phối hợp với UBND các xã, phường trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Chủ trì thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
và UBND các xã, phường thực hiện các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân,
phòng ngừa, phát hiện và xử lý các nguy cơ, hành vi xâm phạm an ninh mạng,
an toàn thông tin theo quy định.
12
c) Chủ trì hoặc phối hợp giám sát, cảnh báo, xử lý và ứng cứu sự cố an ninh
mạng, an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý và
theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chủ quản, đơn vị vận hành, Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, xử
lý và ứng cứu sự cố.
d) Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn cán bộ, công chức và người dân nâng
cao nhận thức, kỹ năng về định danh điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng
ngừa lừa đảo và bảo đảm an toàn trên môi trường số.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hằng năm thực hiện Mô hình
theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành, các quy định của pháp
luật có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế
của địa phương; ưu tiên hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì triển khai chương trình cải cách hành chính, gắn kết với việc triển
khai Mô hình; phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực công nghệ
thông tin, kỹ năng số cho cán bộ, công chức cấp xã; tham mưu kiện toàn tổ
chức, bố trí nhân lực gắn với yêu cầu chuyển đổi số sau sắp xếp đơn vị hành
chính.
6. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì quản lý, vận hành các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;
hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các xã, phường khai thác, sử dụng hiệu quả
các hệ thống, nền tảng thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ trì quản lý, chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống dùng chung theo quy định; bảo
đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và có khả năng khai thác,
chia sẻ theo quy định.
c) Hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo và hỗ trợ cấp xã trong khai thác, sử dụng
các hệ thống, cơ sở dữ liệu và nền tảng số chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
với các nền tảng dùng chung và xử lý các vấn đề kỹ thuật có tính chất liên
ngành, liên hệ thống.
d) Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và dữ liệu cá nhân trong phạm
vi hệ thống, cơ sở dữ liệu thuộc trách nhiệm quản lý; phối hợp với cơ quan
chuyên trách về an ninh mạng, an toàn thông tin và các cơ quan, đơn vị liên
quan trong phòng ngừa, phát hiện, xử lý và ứng cứu sự cố theo quy định.
13
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số thuộc lĩnh vực quản lý tại cấp xã; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả triển
khai theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên
địa bàn; phân công 01 đồng chí lãnh đạo Ủy ban nhân dân trực tiếp phụ trách
chuyển đổi số; bố trí công chức đầu mối thực hiện công tác chuyển đổi số, dữ
liệu và an toàn thông tin.
b) Khai thác, sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở
dữ liệu và dịch vụ số dùng chung do Trung ương và tỉnh cung cấp; thực hiện
đúng quy định, quy trình khai thác, sử dụng; không đầu tư trùng lặp các thành
phần đã được triển khai, cung cấp tập trung.
c) Tổ chức triển khai, vận hành các thành phần của Mô hình theo phân cấp;
bảo đảm hạ tầng số, thiết bị, kết nối, an toàn thông tin và duy trì hoạt động
thường xuyên của Trung tâm Phục vụ hành chính công, Điểm hỗ trợ chuyển đổi
số và Tổ công nghệ số cộng đồng.
d) Số hóa hồ sơ, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm
vi quản lý theo quy định; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời
của dữ liệu do cấp xã tạo lập, cập nhật và quản lý.
đ) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tái sử dụng dữ liệu số, hỗ
trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ số, thanh toán số, định danh điện
tử và các nền tảng số; khuyến khích ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt
động quản lý, điều hành và phục vụ người dân theo hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
e) Rà soát điều kiện thực tế và xác định nhu cầu về hạ tầng, thiết bị, nền
tảng, dữ liệu và các thành phần thiết yếu của Mô hình; tổng hợp, đề xuất Sở
Khoa học và Công nghệ theo Phụ lục 04 trước ngày 30/10/2026; từ năm 2027,
gửi trước ngày 25/02 hằng năm.
g) Định kỳ hằng quý cập nhật tiến độ triển khai Mô hình; hằng năm báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) về kết quả thực
hiện; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc phát sinh để được hướng
dẫn, hỗ trợ hoặc xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến về Mô hình chuyển đổi số cấp
xã và các chủ trương, chính sách về chuyển đổi số trên các phương tiện thông
tin, truyền thông; giới thiệu các mô hình, cách làm hay, sáng kiến, giải pháp hiệu
quả trong triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh.
14
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa
phương thông tin, tuyên truyền các kết quả, tiến độ triển khai Mô hình; kịp thời
phản ánh những khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh và các yêu cầu thực tiễn
trong quá trình triển khai.
9. Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp số trên địa bàn tỉnh
Cung cấp hạ tầng số, nền tảng số, giải pháp công nghệ và dịch vụ kỹ thuật
phục vụ triển khai Mô hình theo quy định; bảo đảm tuân thủ kiến trúc, tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; phối hợp với cơ quan chủ quản hệ thống, Sở Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong cơ chế hỗ trợ kỹ thuật tập trung của tỉnh;
phối hợp đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ, công chức cấp xã theo
phạm vi cung cấp dịch vụ; phối hợp phát triển, nâng cao chất lượng hạ tầng viễn
thông, ưu tiên mở rộng vùng phủ sóng 4G/5G tại các địa bàn khó khăn theo quy
hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông và quy định hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo
thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Các Doanh nghiệp viễn thông, Công nghệ số;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
PHỤ LỤC 04
BIỂU MẪU KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT TRIỂN KHAI MÔ
HÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP XÃ
(Kèm theo Hướng dẫn số /HD-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. Mục đích
- Rà soát hiện trạng hạ tầng, nhân lực, dữ liệu, hệ thống thông tin và các
điều kiện phục vụ chuyển đổi số tại các xã, phường.
- Xác định nhu cầu triển khai, bổ sung các thành phần của Mô hình phù
hợp với đặc điểm, quy mô và điều kiện thực tế của từng địa bàn, ưu tiên các
thành phần chưa được Trung ương hoặc cấp tỉnh cung cấp dùng chung.
- Làm cơ sở để tổng hợp, phân loại nhu cầu; tham mưu xác định danh mục
thành phần, lộ trình, phương án đầu tư, thuê dịch vụ và nhu cầu kinh phí triển
khai Mô hình theo quy định.
II. Nguyên tắc đăng ký
1. Ưu tiên khai thác, sử dụng các nền tảng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu và dịch vụ số dùng chung do Trung ương, tỉnh cung cấp; không đăng ký đầu
tư, xây dựng riêng các thành phần đã được cung cấp dùng chung.
2. Chỉ đề xuất các thành phần bổ sung khi:
- Có nhu cầu thực tế, gắn với nhiệm vụ quản lý, điều hành hoặc phục vụ
người dân, doanh nghiệp;
- Phù hợp đặc điểm, điều kiện và nhu cầu đặc thù của địa phương;
- Chưa có thành phần dùng chung đáp ứng yêu cầu;
- Không trùng lặp chức năng, dữ liệu với các hệ thống hiện có.
3. Mỗi đề xuất phải xác định rõ:
- Mục tiêu, nhu cầu và phạm vi sử dụng;
- Đầu mối quản lý, khai thác, cập nhật dữ liệu;
- Khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Phương án bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nhu cầu đầu tư, thuê dịch vụ, kinh phí và thời gian triển khai.
III. Tổng hợp đăng ký
Nội dung đăng ký theo các bảng tổng hợp kèm theo sau đây:

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 393/HD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai Mô hình chuyển đổi số cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 393/HD-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Hướng dẫn 393/HD-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×