• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 08:59 (GMT+7)
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 20/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 16/07/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

_________________

Số: .........../2026/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày  tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

 Quy định hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

 

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

 

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.      Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP), bao gồm: tổ chức quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt; trình tự, thủ tục xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, phê duyệt, ký hợp đồng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược) thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.

Điều 2.      Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược tại Việt Nam.

Điều 3.      Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là bộ, quan ngang bộ, quan khác trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Cơ quan quản lý nhiệm vụ).

2. Đơn vị quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý Chương trình) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước đối với Chương trình quốc gia đặc biệt; tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, kế hoạch; hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo cáo việc triển khai Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật.

3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị được Cơ quan quản lý nhiệm vụ giao thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý, điều hành nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật và phân công của Cơ quan quản lý nhiệm vụ.

Điều 4.      Nguyên tắc quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt

1. Việc quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt phải bám sát mục tiêu phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, năng lực cạnh tranh quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; hướng tới hình thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược có năng lực thiết kế, phát triển và sản xuất trong nước.

2. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được quản lý theo mục tiêu, sản phẩm và kết quả đầu ra; việc bố trí kinh phí, tiếp tục thực hiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ được quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá theo các mốc đánh giá, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng hoàn thành mục tiêu của nhiệm vụ.

3. Ưu tiên nhiệm vụ có khả năng làm chủ, phát triển hoặc tạo ra công nghệ lõi; hình thành tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ, dữ liệu và năng lực nghiên cứu, phát triển trong nước, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và lợi thế cạnh tranh quốc gia.

4. Khuyến khích đồng thời triển khai nhiều phương án công nghệ để thực hiện cùng một mục tiêu hoặc sản phẩm; chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu, phát triển công nghệ và lựa chọn tiếp tục hỗ trợ các phương án đạt kết quả tốt trên cơ sở đánh giá theo các mốc đánh giá.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và cạnh tranh trong phạm vi pháp luật cho phép; đồng thời bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ, an toàn, an ninh và lợi ích quốc gia; thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm giải trình; đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng chuyển đổi số, giảm tiền kiểm, tăng hậu kiểm và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực nhà nước.

6. Khuyến khích huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước và sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, nhà khoa học, chuyên gia, nhà đầu tư, tổ chức trung gian, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa và ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

7. Đối với nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước, việc xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện, đánh giá, nghiệm thu, chuyển giao, quản lý, khai thác và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 5.     Yêu cầu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đề xuất để được xét tài trợ từ ngân sách nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Đáp ứng mục tiêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và các tiêu chí của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP;

2. Phù hợp với nội dung thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt của Đơn vị quản lý nhiệm vụ; có mục tiêu, nội dung, phương pháp thực hiện, kết quả dự kiến, dự toán kinh phí và thời gian thực hiện rõ ràng, khả thi.

3. Có tính cấp thiết, tính mới; giải quyết được mục tiêu, định hướng phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu phát triển và lợi thế, tiềm năng của ngành, lĩnh vực, địa phương.

4. Có tác động đột phá đến phát triển kinh tế - xã hội hoặc góp phần hình thành năng lực làm chủ công nghệ, sản phẩm của quốc gia hoặc có tầm quan trọng đối với quốc phòng, an ninh.

5. Huy động được nguồn lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; khuyến khích liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp và viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học trong giải quyết các vấn đề đặt ra; khuyến khích có phương án huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

6. Có phương án tổ chức quản lý, sử dụng, phát triển, chuyển giao, thương mại hóa hoặc nhân rộng kết quả sau khi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoàn thành, phù hợp với tính chất và mục tiêu của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược ; trường hợp có đơn vị dự kiến tiếp nhận, ứng dụng, khai thác kết quả thì nêu rõ trong hồ sơ đề nghị tài trợ.

7. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã và đang thực hiện.

Chương II.

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT

Điều 6.      Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

1. Mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được cấp một mã số duy nhất để phục vụ công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp và khai thác thông tin về nhiệm vụ.

2. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Mã số nhiệm vụ) được cấp tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ và được sử dụng thống nhất trong suốt quá trình tổ chức thực hiện, quản lý và lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ.

3. Mã số nhiệm vụ được cấu trúc như sau: CNCL.HT.XXX.YY/ZZ, trong đó:

a) CNCL là ký hiệu của Chương trình quốc gia đặc biệt;

b) HT là ký hiệu hình thức thực hiện nhiệm vụ, trong đó:

ĐH: nhiệm vụ đặt hàng;

TT: nhiệm vụ tài trợ;

c) XXX là mã viết tắt gồm 03 ký tự của cơ quan quản lý nhiệm vụ hoặc đơn vị quản lý nhiệm vụ được giao tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ;

d) YY là số thứ tự của nhiệm vụ thuộc cùng cơ quan quy định tại điểm c khoản này và cùng hình thức thực hiện, gồm 02 chữ số;

đ) ZZ là 02 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.

4. Thông tin về cơ quan đề xuất nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ, đơn vị quản lý nhiệm vụ được giao tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp và các thông tin quản lý khác được quản lý trong hồ sơ nhiệm vụ và hệ thống thông tin quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt.

Điều 7.      Tổ chức quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt

1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt.

2. Chương trình quốc gia đặc biệt đặt dưới sự chỉ đạo, điều phối của Tổ công tác của Chính phủ về phát triển công nghệ chiến lược hoặc cơ chế chỉ đạo, điều phối khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

 

CHƯƠNG III.

XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG, THẨM ĐỊNH, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh PHÍ, ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Mục 1.

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ, đặt hàng

Điều 8.      Đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

1. Căn cứ thông tin công bố công khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, gồm:

a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu BM-01-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua cụm/chuỗi nhiệm theo Biểu mẫu BM-02-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu BM-03-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ hồ sơ thuyết minh gồm: Thuyết minh tổng quát cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm theo Biểu mẫu BM-04-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, và thuyết minh từng nhiệm vụ thuộc cụm, chuỗi theo Biểu mẫu BM-05-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-06-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên nghiên cứu theo Biểu mẫu BM-07-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có sử dụng vốn đối ứng, tổ chức chủ trì nộp phương án huy động và bố trí nguồn vốn đối ứng để thực hiện nhiệm vụ, kèm theo văn bản cam kết bảo đảm bố trí đủ vốn theo mốc đánh giá.

Trường hợp nguồn vốn đối ứng được hình thành từ vốn tự có, vốn huy động, vốn vay hoặc nguồn vốn hợp pháp khác thì tổ chức chủ trì tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai và các cam kết trong hồ sơ.

Tổ chức chủ trì có trách nhiệm bổ sung các tài liệu chứng minh việc bố trí nguồn vốn đối ứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi ký kết hợp đồng.

đ) Các tài liệu khác (nếu có):

3. Đơn vị quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ theo Biểu mẫu BM-08-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ về tình trạng hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

Điều 9.      Xây dựng Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

1. Hằng năm hoặc theo yêu cầu quản lý, Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì, phối hợp với Tổ chuyên gia tư vấn xây dựng Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt. Đơn vị quản lý Chương trình lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan để hoàn thiện Thông báo kế hoạch tài trợ (nếu cần).

2. Nội dung Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

3. Đơn vị quản lý Chương trình công bố Thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn doanh nghiệp, tổ chức có đủ năng lực triển khai thực hiện.

Điều 10.      Đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ

1. Căn cứ thông báo kế hoạch tài trợ, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ theo Biểu mẫu BM-08-CNCL và thông báo cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký thực hiện nhiệm vụ về tình trạng hồ sơ hợp lệ/không hợp lệ trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

Mục 2.

Trình tự xét duyệt, thẩm định kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ, đặt hàng

Điều 11.      Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng) do Bộ trưởng Bộ KH&CN hoặc Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập[1] theo Biểu mẫu BM-09-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có từ 09 đến 15 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 thành viên phản biện đối với mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và các ủy viên; trong đó:

a) Ít nhất 50% tổng số thành viên Hội đồng là chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ tương ứng;

b) Có ít nhất 01 thành viên là chuyên gia về quản lý tài chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Khuyến khích có thành viên là chuyên gia về sản xuất, thương mại hóa, đầu tư hoặc phát triển thị trường đối với công nghệ hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược;

d) Trường hợp xác định được tổ chức, doanh nghiệp dự kiến tiếp nhận, ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ thì đại diện của tổ chức, doanh nghiệp đó được mời tham dự phiên họp Hội đồng với tư cách đại biểu và không tham gia chấm điểm, xếp hạng hoặc biểu quyết.

đ) Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính (sau đây gọi là Tổ chuyên gia kiểm tra năng lực) của tổ chức đăng ký chủ trì và các tổ chức phối hợp (nếu có) theo Biểu mẫu BM-10-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thành viên Hội đồng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực công nghệ của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đánh giá;

b) Không thuộc trường hợp đang bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật;

c) Độc lập, khách quan trong quá trình đánh giá; không có xung đột lợi ích với tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Thành viên Hội đồng phải có trình độ hoặc kinh nghiệm phù hợp trong lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ được đánh giá; không thuộc trường hợp đang bị xử phạt vi phạm hành chính về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; và phải đáp ứng nguyên tắc độc lập, khách quan, không xung đột lợi ích, nghĩa vụ bảo mật theo quy định.

Điều 12.      Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng họp theo một trong các phương thức sau:

a) Họp trực tiếp;

b) Họp trực tuyến;

c) Họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

a) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền và các thành viên phản biện;

b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng theo Biểu mẫu BM-11-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng

a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng, đại biểu tham gia và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ;

b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung, mốc đánh giá và thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá theo Biểu mẫu BM-13-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

4. Trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự; đại diện Đơn vị quản lý nhiệm vụ nêu yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc tuyển chọn/xét chọn nhiệm vụ.

b) Hội đồng thống nhất phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học;

c) Tổ chuyên gia kiểm tra năng lực trình bày kết quả kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính theo Biểu mẫu BM-12-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);

d) Thư ký hành chính trình bày phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có);

đ) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí quy định; từng thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá bằng Phiếu đánh giá theo Biểu mẫu BM-14-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Hội đồng bầu ban kiểm phiếu gồm 03 ủy viên của Hội đồng tư vấn, trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên. Thư ký hành chính giúp ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo Biểu mẫu BM-15-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Hội đồng thảo luận, thống nhất kết luận đối với từng hồ sơ; Chủ tịch Hội đồng kết luận phiên họp và Hội đồng thông qua biên bản họp theo Biểu mẫu BM-16-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nguyên tắc xác định hồ sơ được kiến nghị tài trợ, đặt hàng và xếp hạng hồ sơ

a) Hồ sơ được Hội đồng kiến nghị tài trợ, đặt hàng phải đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có từ trên 1/4 số thành viên Hội đồng có mặt chấm 0 điểm;

b) Đối với cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, từng nhiệm vụ thành phần thuộc cụm phải đạt từ 70 điểm trở lên và điểm trung bình của toàn bộ cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ phải đạt từ 70 điểm trở lên.

c) Trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký thực hiện cùng một nhiệm vụ, Hội đồng thực hiện xếp hạng các hồ sơ theo điểm trung bình do các thành viên Hội đồng chấm; hồ sơ có điểm trung bình cao hơn được xếp hạng cao hơn.

d) Trường hợp các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên xếp hạng theo thứ tự sau đây:

- Hồ sơ đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thấp hơn;

- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí Kết quả dự kiến của nhiệm vụ cao hơn;

- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí Hiệu quả đầu ra và tác động cao hơn;

- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí Nội dung và phương pháp nghiên cứu cao hơn.

e) Trường hợp có từ hai hồ sơ trở lên đăng ký thực hiện cùng một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khác nhau nhưng cùng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ, Hội đồng đánh giá, xếp hạng từng hồ sơ theo quy định tại Điều này; đồng thời xem xét, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền lựa chọn từ hai hồ sơ trở lên để tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 7 của Nghị định số 260/2026/NĐ-CP khi các hồ sơ có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận và đáp ứng các điều kiện theo quy định.

6. Thông báo kết quả và hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng

a) Trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thông qua biên bản, Đơn vị quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá của Hội đồng cho Tổ chức chủ trì;

b) Tổ chức chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng; tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng (nếu có) theo Biểu mẫu BM-17-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức chủ trì gửi hồ sơ đã hoàn thiện đến đơn vị quản lý nhiệm vụ bằng một trong các phương thức sau: thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; nộp trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Điều 13.      Tổ Thẩm định kinh phí

1. Tổ thẩm định kinh phí (sau đây gọi là Tổ thẩm định) do Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập theo Biểu mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, thực hiện thẩm định kinh phí đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ, gồm 05 thành viên do Đơn vị quản lý nhiệm vụ quyết định, trong đó có 01 thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và phân công 01 thành viên là Thư ký Tổ thẩm định.

Trường hợp cần thiết, căn cứ tính chất, quy mô và yêu cầu của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ quyết định số lượng thành viên Tổ thẩm định lớn hơn số lượng quy định tại khoản này.

2. Tổ thẩm định làm việc theo chế độ tập thể, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật; thực hiện rà soát định mức chi, đánh giá sự phù hợp giữa nội dung công việc và kinh phí theo quy định hiện hành;

3. Tổ thẩm định họp theo một trong các phương thức sau:

a) Họp trực tiếp;

b) Họp trực tuyến;

c) Họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

4. Phiên họp của Tổ thẩm định được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) thành viên tham dự, trong đó có Tổ trưởng, đại diện Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và Thư ký Tổ thẩm định;

5. Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định đến các thành viên Tổ thẩm định.

6. Hồ sơ thẩm định kinh phí bao gồm:

a) Quyết định thành lập Tổ thẩm định;

b) Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng kèm Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-19-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản giải trình của Tổ chức chủ trì về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng theo Biểu mẫu BM-17-CNCL;

d) Biên bản họp Hội đồng;

đ) Biên bản kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức phối hợp theo Biểu mẫu BM-12-CNCL (nếu có);

e) Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về chế độ, định mức xây dựng dự toán, định mức chi của Nhà nước; định mức kinh tế - kỹ thuật và văn bản liên quan khác (nếu có);

g) Báo giá đối với thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm và dịch vụ cần thuê, còn hiệu lực tại thời điểm thẩm định kinh phí;

h) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

7. Trình tự thẩm định

a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Tổ thẩm định, giới thiệu thành phần Tổ thẩm định và các đại biểu tham dự;

b) Tổ thẩm định nghiên cứu hồ sơ, thảo luận, thống nhất kết luận và thông qua Biên bản theo Biểu mẫu BM-20-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Việc xử lý sau thẩm định được thực hiện như sau:

a) Đối với các nội dung phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thẩm định, Tổ thẩm định tổng hợp, báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị quản lý nhiệm vụ;

b) Tổ thẩm định đề xuất phương án xử lý đối với các nội dung phát sinh vượt thẩm quyền;

c) Trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Tổ thẩm định thông qua biên bản thẩm định, đơn vị quản lý nhiệm vụ thông báo kết quả thẩm định cho tổ chức chủ trì;

d) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị quản lý nhiệm vụ, tổ chức chủ trì hoàn thiện dự toán kinh phí;

đ) Tổ chức chủ trì giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định;

e) Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ hoàn thiện về đơn vị quản lý nhiệm vụ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc hình thức khác theo quy định;

g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến được lập theo Biểu mẫu BM-21-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14.      Ưu tiên tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trong tuyển chọn

1. Tổ chức, cá nhân có đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện chính nhiệm vụ đó.

2. Nội dung ưu tiên được quy định như sau:

a) Được cộng điểm ưu tiên bằng 05% (năm phần trăm) tổng điểm tối đa của thang điểm tuyển chọn vào tổng điểm đánh giá hồ sơ;

b) Trường hợp hai hồ sơ trở lên có tổng điểm bằng nhau sau khi đã cộng điểm ưu tiên, hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ được xếp thứ tự trước.

3. Điểm ưu tiên chỉ được áp dụng khi đáp ứng đồng thời:

a) Đề xuất của tổ chức, cá nhân là căn cứ trực tiếp hình thành nhiệm vụ được phê duyệt, thể hiện tại danh mục quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này hoặc tài liệu tương ứng của cơ quan quản lý nhiệm vụ;

b) Hồ sơ đăng ký tuyển chọn của tổ chức, cá nhân đó đạt mức điểm sàn theo quy định của Hội đồng.

4. Không áp dụng điểm ưu tiên trong các trường hợp sau đây:

a) Nhiệm vụ được giao trực tiếp;

b) Tổ chức, cá nhân đề xuất, tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký, chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân đề xuất, đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa hoàn trả đủ kinh phí phải thu hồi theo quyết định hoặc văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

d) Tổ chức, cá nhân đề xuất đang trong thời hạn 01 (một) năm kể từ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ do có hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Tổ chức, cá nhân đề xuất đang bị đình chỉ hoạt động, bị xử phạt vi phạm hành chính về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính, bị kỷ luật hoặc bị khởi tố;

e) Đề xuất đã bị điều chỉnh về mục tiêu, sản phẩm chủ yếu đến mức khác biệt căn bản so với nhiệm vụ được phê duyệt;

g) Tổ chức, cá nhân đề xuất có hành vi gian lận, cung cấp thông tin không trung thực trong đề xuất.

5. Việc áp dụng ưu tiên phải bảo đảm cạnh tranh, khách quan giữa các hồ sơ và được thực hiện như sau:

a) Việc áp dụng ưu tiên phải được ghi rõ trong thông báo tuyển chọn;

b) Kết quả cộng điểm ưu tiên được thể hiện trong biên bản họp Hội đồng.

Mục 3.

Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Điều 15.      Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

Việc phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện trên cơ sở kết quả thẩm định kinh phí và theo trình tự quy định.

1. Trên cơ sở kết quả thẩm định kinh phí và hồ sơ đã được tổ chức chủ trì hoàn thiện sau khi giải trình, tiếp thu ý kiến của Tổ thẩm định kinh phí, Đơn vị quản lý nhiệm vụ ban hành Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-22-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được triển khai dưới dạng cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các nhiệm vụ thành phần được trình phê duyệt đồng thời nhằm bảo đảm tính liên kết và thống nhất mục tiêu của cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ.

3. Thời gian hoàn thành việc ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ tối đa là 110 (một trăm mười) ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Thông báo kế hoạch.

4. Kết quả phê duyệt nhiệm vụ được công khai trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý để các tổ chức, cá nhân có liên quan theo dõi và thực hiện các bước tiếp theo.

5. Trong thời gian từ khi có kết quả xét tài trợ, đặt hàng đến trước khi ký hợp đồng, trường hợp tổ chức chủ trì thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Đơn vị quản lý nhiệm vụ xem xét điều chỉnh thông tin tổ chức chủ trì trên cơ sở hồ sơ pháp lý do tổ chức chủ trì cung cấp.

Điều 16.      Hợp đồng giao nhiệm vụ theo mốc đánh giá

1. Đơn vị quản lý nhiệm vụ ký Hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt theo Biểu mẫu BM-23-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bảo đảm nội dung cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và bổ sung các nội dung đặc thù theo điểm b khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP.

2. Cấu trúc hợp đồng gồm phần điều khoản chính và 03 phụ lục không tách rời:

a) Phụ lục HĐ-01 (Mốc đánh giá): danh mục mốc, thời điểm, kết quả cần đạt và chỉ tiêu đánh giá tại từng mốc, phương pháp đo lường, kiểm chứng;

b) Phụ lục HĐ-02 (Kinh phí): kinh phí ngân sách nhà nước và nguồn khác phân bổ theo từng mốc; phương thức cấp, tạm ứng, thanh toán theo mốc; kinh phí dự phòng (nếu có) theo khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Phụ lục HĐ-03 (Sản phẩm): danh mục sản phẩm cuối cùng cam kết, yêu cầu chất lượng, phương án sở hữu, quản lý, khai thác kết quả và quyền sở hữu trí tuệ.

3. Trách nhiệm các bên: hợp đồng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ (cấp kinh phí đúng hạn khi đủ điều kiện; tổ chức đánh giá tại mốc đúng thời hạn; bảo mật) và của tổ chức chủ trì (tổ chức thực hiện; báo cáo, cập nhật trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ; lưu giữ hồ sơ, chứng từ; sử dụng kinh phí đúng mục đích; trách nhiệm khi vi phạm).

4. Đối với nhiệm vụ áp dụng cơ chế nhiều phương án nghiên cứu độc lập, hợp đồng bổ sung điều khoản quy định tại điểm c khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

5. Hợp đồng giao nhiệm vụ được ký bằng văn bản giấy hoặc ký số.

 

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17.      Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình quốc gia đặc biệt theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn, biểu mẫu, quy trình quản lý, cơ chế điều phối, cơ chế báo cáo, cơ chế kiểm tra, đánh giá, đánh giá cuối kỳ và theo dõi sau đánh giá cuối kỳ đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

4. Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, chuyên gia, nhà khoa học trong nước và nước ngoài đề xuất, cập nhật, bổ sung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5. Tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

6. Tổ chức xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp, ký hợp đồng, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng, đánh giá cuối kỳ, thanh lý hợp đồng, đăng ký, lưu giữ, khai thác, chuyển giao, thương mại hóa hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.

7. Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan bố trí, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định pháp luật.

8. Tổ chức theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu ra, đánh giá tác động sau nhiệm vụ; tổng hợp tình hình ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

9. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp tháo gỡ trong quá trình thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt.

10. Tổ chức sơ kết Chương trình quốc gia đặc biệt vào năm 2030, tổng kết Chương trình vào năm 2035 hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Điều 18.      Trách nhiệm của Đơn vị quản lý Chương trình

1. Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý, điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt.

2. Chủ trì hoặc xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia đặc biệt; kế hoạch xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ, đặt hàng.

3. Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, rà soát, tham mưu xử lý đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược của bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.

4. Chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo sơ kết, tổng kết Chương trình quốc gia đặc biệt; đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh nhiệm vụ, điều chỉnh cơ chế quản lý, cơ chế phối hợp và cơ chế hỗ trợ.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

Điều 19.      Trách nhiệm của Đơn vị quản lý nhiệm vụ

1. Chủ trì hoặc phối hợp với Đơn vị quản lý Chương trình xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

2. Chủ trì hướng dẫn tổ chức chủ trì nhiệm vụ lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước và báo cáo việc huy động, sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo hợp đồng.

3. Thực hiện cấp kinh phí, cấp tiếp kinh phí, tạm dừng cấp kinh phí, thu hồi kinh phí hoặc xử lý kinh phí theo kết quả kiểm tra, đánh giá, kết quả đánh giá tại mốc, quyết định điều chỉnh, quyết định chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng.

5. Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc sử dụng kinh phí, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản, quyết toán và xử lý kinh phí, tài sản hình thành thông qua thực hiện nhiệm vụ.

6. Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình phân bổ, sử dụng, quyết toán, thu hồi kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định.

Điều 20.     Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Đề xuất công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xem xét, trình cấp có thẩm quyền hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.

2. Xác định nhu cầu đặt hàng, nhu cầu sử dụng, khả năng tiếp nhận, ứng dụng, mua sắm, thương mại hóa hoặc nhân rộng sản phẩm, dịch vụ hình thành từ kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ; xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp; kiểm tra, đánh giá; đánh giá cuối kỳ; xử lý tài sản; đăng ký, lưu giữ, khai thác, chuyển giao, thương mại hóa hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ.

4. Cử đại diện tham gia hội đồng tư vấn, tổ chuyên gia, đoàn kiểm tra, đánh giá, hội đồng đánh giá cuối kỳ và các hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt khi được đề nghị.

5. Phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, đặt hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, thử nghiệm có kiểm soát, ứng dụng thực tế hoặc thương mại hóa sản phẩm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

6. Tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, sử dụng kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cấp có thẩm quyền.

Điều 21.      Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Đề xuất công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phù hợp với nhu cầu, lợi thế, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của địa phương.

2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ; xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp; kiểm tra, đánh giá; đánh giá cuối kỳ; xử lý tài sản; đăng ký, lưu giữ, khai thác, chuyển giao, thương mại hóa hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ triển khai trên địa bàn.

3. Hỗ trợ tổ chức chủ trì, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức trung gian, tổ chức thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận trong quá trình triển khai nhiệm vụ trên địa bàn theo quy định pháp luật.

4. Chủ động bố trí, huy động hoặc lồng ghép nguồn lực hợp pháp của địa phương để phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phát triển hạ tầng thử nghiệm, sản xuất thử nghiệm, vùng thử nghiệm, khu thử nghiệm, cơ sở dữ liệu, nhân lực và hệ sinh thái phục vụ ứng dụng, thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược.

5. Tạo điều kiện cho việc thử nghiệm, trình diễn, ứng dụng, đặt hàng, mua sắm, sử dụng hoặc nhân rộng sản phẩm, dịch vụ hình thành từ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tại địa phương theo quy định pháp luật.

6. Tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai, kết quả ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cấp có thẩm quyền.

Điều 22.      Trách nhiệm của tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ

1. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Đơn vị quản lý nhiệm vụ, cơ quan ký hợp đồng và trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký, thuyết minh nhiệm vụ, báo cáo, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm, chứng từ tài chính và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng mục tiêu, nội dung, sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật, mốc đánh giá, tiến độ, kinh phí, phương thức khoán chi, phương án quản lý tài sản, phương án về sở hữu trí tuệ, bảo mật, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa hoặc sử dụng kết quả đã được phê duyệt và quy định trong hợp đồng.

3. Quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; huy động, bố trí, sử dụng đầy đủ, đúng tiến độ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước, nhân lực, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, dữ liệu, thiết bị, dây chuyền thử nghiệm, dây chuyền sản xuất thử nghiệm và nguồn lực khác đã cam kết.

4. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo theo mốc đánh giá, báo cáo đột xuất; cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm, chứng từ, báo cáo tài chính, báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan ký hợp đồng, đoàn kiểm tra, đánh giá, hội đồng tư vấn, tổ chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền.

5. Tạo điều kiện để cơ quan quản lý nhiệm vụ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ, đoàn kiểm tra, đánh giá, tổ chuyên gia, tổ chức kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tại trụ sở, phòng thí nghiệm, dây chuyền thử nghiệm, dây chuyền sản xuất thử nghiệm, địa điểm ứng dụng, thử nghiệm hoặc nơi lưu giữ tài sản, dữ liệu, kết quả nhiệm vụ.

6. Quản lý, bảo vệ, bảo mật, đăng ký, xác lập, khai thác, chuyển giao, thương mại hóa hoặc sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết công nghệ, dữ liệu, phần mềm, thiết kế, mẫu thử, nguyên mẫu, sản phẩm thử nghiệm, tài liệu kỹ thuật hình thành từ nhiệm vụ và kết quả khác của nhiệm vụ theo quy định.

7. Thực hiện đăng ký, giao nộp, lưu giữ, cập nhật, công bố hoặc bảo mật thông tin về nhiệm vụ, kết quả nhiệm vụ; thực hiện thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí, xử lý tài sản, bàn giao kết quả, báo cáo sau đánh giá cuối kỳ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

8. Chủ động đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, xử lý rủi ro, tháo gỡ khó khăn, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, nhân rộng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ; kịp thời báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ về vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến mục tiêu, sản phẩm, tiến độ, kinh phí, bảo mật, an toàn, an ninh hoặc khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

9. Chịu trách nhiệm hoàn trả kinh phí, bàn giao tài sản, dữ liệu, hồ sơ, kết quả nhiệm vụ và chịu trách nhiệm khác theo hợp đồng, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định pháp luật trong trường hợp vi phạm, không hoàn thành nhiệm vụ, bị chấm dứt hợp đồng hoặc có kinh phí phải thu hồi.

Điều 23.      Trách nhiệm của tổ chức phối hợp, doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ

1. Tổ chức phối hợp có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung, tiến độ, sản phẩm, kinh phí, quyền và nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng, thỏa thuận liên danh, thỏa thuận phối hợp hoặc văn bản cam kết tham gia nhiệm vụ.

2. Doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chủ trì trong quá trình xác định nhu cầu, hoàn thiện yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng thực tế, đặt hàng, mua sắm, thương mại hóa hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ hình thành từ nhiệm vụ.

3. Tổ chức phối hợp, doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu, xác nhận kết quả ứng dụng, sử dụng, thương mại hóa hoặc nhu cầu tiếp nhận sản phẩm khi được cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan ký hợp đồng hoặc tổ chức chủ trì yêu cầu.

4. Thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về phần việc, sản phẩm, kết quả, kinh phí, tài sản, dữ liệu, thông tin, cam kết tiếp nhận, ứng dụng, thương mại hóa hoặc sử dụng kết quả thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Điều 24.      Kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt

1. Kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí của tổ chức chủ trì, tổ chức phối hợp, doanh nghiệp, Đơn vị quản lý nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Đơn vị quản lý nhiệm vụ đổi mới công nghệ, Đơn vị quản lý nhiệm vụ đầu tư, nguồn tài trợ, viện trợ, vốn vay, vốn hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định pháp luật.

2. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các nguồn ngân sách nhà nước hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

3. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán, thu hồi kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao, quy định tài chính áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định tại Thông tư này.

4. Việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo cam kết, thỏa thuận giữa các bên, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và quy định pháp luật; tổ chức chủ trì có trách nhiệm báo cáo việc huy động, sử dụng nguồn kinh phí này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi đánh giá cuối kỳ, thanh lý hợp đồng và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan ký hợp đồng, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí; xử lý hoặc kiến nghị xử lý kinh phí sử dụng sai mục đích, kinh phí không đủ điều kiện quyết toán, kinh phí phải thu hồi và các vi phạm khác theo quy định pháp luật.

6. Kinh phí quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt, kinh phí hoạt động của hội đồng tư vấn, tổ chuyên gia, tổ thẩm định kinh phí, đoàn kiểm tra, đánh giá, tổ chức đánh giá độc lập, tổ chức thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, hoạt động truyền thông, cập nhật cơ sở dữ liệu, sơ kết, tổng kết và các hoạt động phục vụ quản lý Chương trình được bố trí, quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật.

Điều 25.      Chế độ thông tin, báo cáo

1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo theo mốc đánh giá, báo cáo đánh giá cuối kỳ, báo cáo sau thanh lý hợp đồng và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ, cơ quan ký hợp đồng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phối hợp, doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo tình hình phối hợp, triển khai, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, mua sắm, sử dụng kết quả nhiệm vụ theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cấp có thẩm quyền.

3. Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo sơ kết, tổng kết và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, gửi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền.

4. Báo cáo thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tình hình xây dựng, phê duyệt, xét duyệt, ký hợp đồng, triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

b) Tình hình thực hiện mục tiêu, sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật, mốc đánh giá, tiến độ, kinh phí, huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước;

c) Kết quả làm chủ, phát triển hoặc tạo ra công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược;

d) Tình hình thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa, đặt hàng, mua sắm hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ;

đ) Tình hình xử lý tài sản, sở hữu trí tuệ, dữ liệu, bảo mật, đăng ký, lưu giữ, công bố và khai thác kết quả nhiệm vụ;

e) Khó khăn, vướng mắc, rủi ro, kiến nghị điều chỉnh nhiệm vụ, cơ chế, chính sách, kinh phí hoặc giải pháp tổ chức thực hiện;

g) Đánh giá hiệu quả đầu ra, tác động sau nhiệm vụ và đóng góp của Chương trình quốc gia đặc biệt đối với tự chủ công nghệ, phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược, chuỗi giá trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

5. Việc gửi, nhận, cập nhật, lưu giữ, khai thác báo cáo được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có thẩm quyền hoặc phương thức phù hợp khác; đối với thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin có yêu cầu bảo mật, việc báo cáo, lưu giữ, khai thác thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 26.      Xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, xem xét, xử lý hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định tại Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn thì thực hiện theo văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này khi cần thiết để phù hợp với yêu cầu thực tiễn, quy định pháp luật và mục tiêu phát triển công nghệ chiến lược.

Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27.      Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc quản lý Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược và nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 28.      Quy định chuyển tiếp

1. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký hợp đồng thì việc ký hợp đồng thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký và quyết định phê duyệt nhiệm vụ.

3. Hồ sơ đề xuất, hồ sơ xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được rà soát, hoàn thiện theo quy định tại Thông tư này trước khi trình phê duyệt.

4. Các nội dung về xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ; xét duyệt, tuyển chọn, giao trực tiếp; ký hợp đồng; kiểm tra, đánh giá trong kỳ; đánh giá cuối kỳ; thanh lý hợp đồng; đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chưa được quy định trong quyết định phê duyệt nhiệm vụ, hợp đồng hoặc văn bản quản lý đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

5. Đối với nhiệm vụ có nội dung thuộc bí mật nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có yêu cầu bảo mật đặc biệt đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc chuyển tiếp thực hiện phải bảo đảm không làm lộ, mất, thất lạc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí quyết công nghệ, dữ liệu, đối tượng quyền sở hữu trí tuệ và các thông tin cần bảo vệ khác theo quy định pháp luật.

Điều 29.      Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Đơn vị quản lý Chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ, tổ chức đầu mối thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ, tổ chức phối hợp, doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, xem xét xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

- Lưu: VT, CN, PC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Vũ Hải Quân

 


Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư số ..../2026/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

1.   Biểu mẫu BM-01-CNCL: Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

2.   Biểu mẫu BM-02-CNCL: Đơn đăng ký chủ trì thực hiện cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

3.   Biểu mẫu BM-03-CNCL: Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng/tài trợ

4.   Biểu mẫu BM-04-CNCL: Thuyết minh tổng quát cụm/chuỗi nhiệm vụ

5.   Biểu mẫu BM-05-CNCL: Thuyết minh các nhiệm vụ thành phần thuộc cụm/chuỗi nhiệm vụ

6.   Biểu mẫu BM-06-CNCL: Năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ

7.   Biểu mẫu BM-07-CNCL: Lý lịch cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm/thành viên nghiên cứu

8.   Biểu mẫu BM-08-CNCL: Biên bản mở, rà soát tính hợp lệ

9.   Biểu mẫu BM-09-CNCL: Quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ

10.    Biểu mẫu BM-10-CNCL: Quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra năng lực

11.    Biểu mẫu BM-11-CNCL: Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng

12.    Biểu mẫu BM-12-CNCL: Biên bản kiểm tra năng lực của Tổ chuyên gia

13.    Biểu mẫu BM-13-CNCL: Phiếu nhận xét

14.    Biểu mẫu BM-14-CNCL: Phiếu đánh giá

15.    Biểu mẫu BM-15-CNCL: Biên bản kiểm phiếu đánh giá

16.    Biểu mẫu BM-16-CNCL: Biên bản họp Hội đồng và danh sách xếp hạng

17.    Biểu mẫu BM-17-CNCL: Giải trình tiếp thu ý kiến của Hội đồng

18.    Biểu mẫu BM-18-CNCL: Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ

19.    Biểu mẫu BM-19-CNCL: Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ

20.    Biểu mẫu BM-20-CNCL: Biên bản họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ

21.    Biểu mẫu BM-21-CNCL: Giải trình tiếp thu ý kiến tổ thẩm định

22.    Biểu mẫu BM-22-CNCL: Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì nhiệm vụ

23.    Biểu mẫu BM-23-CNCL: Hợp đồng giao nhiệm vụ


STT

Tên biểu mẫu

Nội dung

File

1.  

BM-01-CNCL

Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

2.  

BM-02-CNCL

Đơn đăng ký chủ trì thực hiện cụm nhiệm vụ/chuỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

3.  

BM-03-CNCL

Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng/tài trợ

4.  

BM-04-CNCL

Thuyết minh tổng quát cụm/chuỗi nhiệm vụ

5.  

BM-05-CNCL

Thuyết minh các nhiệm vụ thành phần thuộc cụm/chuỗi nhiệm vụ

6.  

BM-06-CNCL

Năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ

7.  

BM-07-CNCL

Lý lịch cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm/thành viên nghiên cứu

8.  

BM-08-CNCL

Biên bản mở, rà soát tính hợp lệ

9.  

BM-09-CNCL

Quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ

10.  

BM-10-CNCL

Quyết định thành lập Tổ chuyên gia kiểm tra năng lực

11.  

BM-11-CNCL

Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng

12.  

BM-12-CNCL

Biên bản kiểm tra năng lực của Tổ chuyên gia

13.  

BM-13-CNCL

Phiếu nhận xét

14.  

BM-14-CNCL

Phiếu đánh giá

15.  

BM-15-CNCL

Biên bản kiểm phiếu đánh giá

16.  

BM-16-CNCL

Biên bản họp Hội đồng và danh sách xếp hạng

17.  

BM-17-CNCL

Giải trình tiếp thu ý kiến của Hội đồng

18.  

BM-18-CNCL

Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ

19.  

BM-19-CNCL

Dự toán kinh phí chi tiết thực hiện nhiệm vụ

20.  

BM-20-CNCL

Biên bản họp thẩm định kinh phí nhiệm vụ

21.  

BM-21-CNCL

Giải trình tiếp thu ý kiến tổ thẩm định

22.  

BM-22-CNCL

Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì nhiệm vụ

23.  

BM-23-CNCL

Hợp đồng giao nhiệm vụ

 

 


[1] điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 7 Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định Hội đồng do Bộ trưởng Bộ KH&CN hoặc Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×