- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 31/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục An toàn bức xạ và hạt nhân | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 18/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ______________ Số: /2026/TT-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân đối với cơ sở tiến hành công việc bức xạ; thanh tra, kiểm tra đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; tần suất thanh tra, kiểm tra đối với các loại hình cơ sở tiến hành công việc bức xạ, cơ sở hạt nhân.
2. Việc giám sát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu được thực hiện theo các quy định của Luật Năng lượng nguyên tử, Nghị định số 316/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, các quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân; người thực hiện hoạt động giám sát việc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân; đối tượng thanh tra, kiểm tra, giám sát và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giám sát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân đối với nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu (sau đây được gọi tắt là giám sát) là hoạt động do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện thông qua việc theo dõi, quan sát và ghi nhận thường xuyên, liên tục tình trạng thực tế tại cơ sở nhằm xác nhận việc tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
2. Người thực hiện giám sát là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
3. Điểm dừng kỹ thuật là mốc kiểm soát bắt buộc trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm, xây dựng, vận hành thử, vận hành hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở hạt nhân mà tại đó hoạt động tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá hoặc xác nhận đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân theo quy định.
4. Điểm chứng kiến là mốc hoặc hoạt động mà tại đó cơ quan có thẩm quyền hoặc người thực hiện giám sát được thông báo để thực hiện việc quan sát, kiểm tra hoặc chứng kiến; hoạt động vẫn có thể tiếp tục nếu đã thực hiện đầy đủ yêu cầu thông báo theo quy định mà bên chứng kiến không tham gia.
Điều 4. Quy định về bảo mật thông tin trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân
1. Việc bảo mật thông tin trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn bức xạ và hạt nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về thanh tra, pháp luật về năng lượng nguyên tử và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, đối với hoạt động giám sát trực tuyến, người thực hiện giám sát phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Không ghi chép, sao chép, lưu trữ, truyền tải thông tin về thông số vận hành, kết quả giám sát, cấu hình hệ thống kỹ thuật an toàn và các thông tin nhạy cảm khác ra ngoài hệ thống thông tin nội bộ của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi chưa được phép của người có thẩm quyền;
b) Hệ thống kết nối dữ liệu phục vụ giám sát trực tuyến phải được mã hóa, xác thực và đáp ứng các yêu cầu an ninh mạng, an ninh máy tính tại cơ sở hạt nhân theo quy định.
Điều 5. Quy định về tần suất thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân
1. Tần suất thanh tra, kiểm tra đối với nhà máy điện hạt nhân; lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ; cơ sở vận hành máy gia tốc; cơ sở xạ trị; cơ sở chiếu xạ công nghiệp; cơ sở sử dụng thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân; cơ sở sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất tập trung chất thải phóng xạ cấp tỉnh; cơ sở xử lý, lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Đối với các loại hình cơ sở tiến hành công việc bức xạ không quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, tần suất thanh tra, kiểm tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân ở trung ương và địa phương, Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân và Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp, bảo đảm tần suất thanh tra, kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương II
NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA
Mục 1
NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA
VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
Điều 6. Nội dung thanh tra, kiểm tra về thông báo, khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ; việc tuân thủ điều kiện của giấy phép
1. Việc thông báo kế hoạch tiến hành công việc bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Thời điểm gửi thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thông tin về công việc bức xạ dự kiến triển khai;
c) Thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ dự kiến triển khai;
d) Cơ quan tiếp nhận thông báo.
2. Việc khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Thông tin về mã hiệu, số hiệu, các thông số kỹ thuật đặc trưng của từng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ; vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
b) Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
c) Thời điểm khai báo, thời điểm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân được tiếp nhận, chuyển giao.
3. Việc lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Thông tin khai báo về công việc bức xạ, nguồn phóng xạ, thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ;
b) Thời điểm lập, gửi hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;
d) Tính liên tục về thời hạn của giấy phép.
4. Việc thực hiện điều kiện của giấy phép, bao gồm xem xét, đánh giá nội dung: việc tuân thủ các điều kiện giấy phép và triển khai các yêu cầu, nghĩa vụ theo điều kiện giấy phép.
Điều 7. Nội dung thanh tra, kiểm tra về đào tạo an toàn bức xạ, đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, kiểm soát chiếu xạ, khám sức khỏe và trang bị thiết bị bảo hộ cho nhân viên bức xạ
1. Việc tổ chức đào tạo kiến thức về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc tổ chức đào tạo lần đầu khi mới tuyển dụng;
b) Việc tổ chức đào tạo nhắc lại theo quy định;
c) Việc tổ chức đào tạo an toàn bức xạ bổ sung cho người phụ trách an toàn bức xạ, người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân (nếu có);
d) Việc tổ chức huấn luyện cho nhân viên bức xạ về nội quy an toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố bức xạ hoặc phổ biến các quy định, thông tin mới về bảo đảm an toàn bức xạ.
2. Xem xét, đánh giá thời điểm cấp và thời hạn chứng chỉ của nhân sự đảm nhiệm một trong các vị trí sau đây:
a) Người phụ trách an toàn bức xạ;
b) Kỹ sư trưởng/Giám đốc lò phản ứng hạt nhân;
c) Trưởng ca, trưởng kíp vận hành lò phản ứng hạt nhân;
d) Người phụ trách tẩy xạ;
đ) Người phụ trách ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
e) Người quản lý nhiên liệu hạt nhân;
g) Nhân viên vận hành lò phản ứng hạt nhân;
h) Nhân viên vận hành máy gia tốc;
i) Nhân viên vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
k) Nhân viên sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
l) Nhân viên chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
3. Việc kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ, những đối tượng theo quy định pháp luật phải được trang bị, theo dõi liều, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên bức xạ phù hợp với từng loại hình công việc bức xạ theo quy định;
b) Việc trang bị liều kế cá nhân cho người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở lên;
c) Việc theo dõi, lập sổ theo dõi liều chiếu xạ nghề nghiệp cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
4. Việc tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới bức xạ;
b) Việc tổ chức khám phát hiện bệnh phóng xạ nghề nghiệp;
c) Nội dung khám sức khỏe, tính pháp lý của Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ.
5. Việc trang bị phương tiện bảo hộ cho nhân viên bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Quần, áo bảo hộ, găng tay, giày, ủng hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên làm công việc bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
b) Kẹp gắp nguồn, găng tay cho nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm dò địa vật lý giếng khoan;
c) Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến giáp cho nhân viên vận hành thiết bị chụp X-quang di động;
d) Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, bác sĩ, nhân viên làm việc trong phòng chụp can thiệp và chụp mạch sử dụng thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình;
đ) Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề cao su chì, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giày bảo hộ hoặc bao chân cho nhân viên bức xạ trong y tế tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ;
e) Bình phong chì che chắn cho nhân viên bức xạ khi tiếp xúc với người bệnh lưu trú đã sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy nguồn phóng xạ.
6. Phương tiện bảo hộ đối với khu vực kiểm soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc bố trí thiết bị kiểm soát liều phù hợp tại lối vào; tại lối ra khu vực, bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm bẩn phóng xạ và thiết bị;
b) Thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang đi tại lối ra.
Điều 8. Nội dung thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân; kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ
1. Việc thực hiện quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá nội dung: việc thiết lập biện pháp bảo đảm an toàn nguồn bức xạ, chống lại tác hại của bức xạ, ngăn ngừa sự cố hoặc giảm thiểu hậu quả của chiếu xạ đối với con người, môi trường.
2. Quy định bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, bảo đảm an ninh hạt nhân, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Biện pháp bảo vệ thực thể đối với vật liệu hạt nhân;
b) Kế hoạch và hệ thống bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân;
c) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đánh giá độ tin cậy của nhân viên làm việc tại các vị trí có liên quan đến an ninh hạt nhân, bao gồm việc xác minh lý lịch, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và mức độ tiếp cận vật liệu hạt nhân;
d) Việc xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trong sử dụng, lưu giữ, vận chuyển tương ứng với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ;
đ) Kế hoạch, quy định, hệ thống bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ;
e) Việc kiểm đếm, tần suất, biên bản kiểm đếm nguồn phóng xạ.
3. Việc kiểm định thiết bị bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Loại thiết bị được kiểm định;
b) Thời điểm, tần suất kiểm định, bao gồm: trước khi đưa thiết bị vào sử dụng; định kỳ theo quy định; sau khi lắp đặt lại, sửa chữa thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân có ảnh hưởng đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị;
c) Kết quả đánh giá, đơn vị thực hiện dịch vụ kiểm định.
4. Việc hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Loại thiết bị được hiệu chuẩn;
b) Thời điểm, tần suất hiệu chuẩn, bao gồm: trước khi đưa thiết bị vào sử dụng, trừ trường hợp thiết bị có giấy chứng nhận hiệu chuẩn của nhà sản xuất còn hiệu lực; định kỳ theo quy định; sau khi sửa chữa có ảnh hưởng đến đặc trưng kỹ thuật, tính chính xác của thiết bị;
c) Loại tia bức xạ mà thiết bị được hiệu chuẩn, hệ số chuẩn;
d) Kết quả đánh giá, đơn vị thực hiện dịch vụ hiệu chuẩn.
Điều 9. Nội dung thanh tra, kiểm tra về kiểm xạ khu vực làm việc; thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát
1. Việc thực hiện quy định về kiểm xạ khu vực làm việc, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Các khu vực được kiểm xạ;
b) Thời điểm, tần suất kiểm xạ;
c) Thiết bị sử dụng để kiểm xạ;
d) Kết quả đánh giá kiểm xạ; tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm xạ;
đ) Việc xây dựng, áp dụng thực hiện các mức liều điều tra.
2. Việc thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc niêm yết nội quy, quy trình; biển cảnh báo phóng xạ, đèn cảnh báo, tín hiệu cảnh báo;
b) Việc khoanh vùng, kẻ vạch sơn để phân tách khu vực kiểm soát, giám sát;
c) Căn cứ để thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
d) Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát hành chính tại khu vực kiểm soát, giám sát;
đ) Việc áp dụng các biện pháp hạn chế người không có nhiệm vụ đi vào các khu vực kiểm soát, giám sát;
e) Đo, đánh giá trực tiếp tình trạng bảo đảm an toàn bức xạ tại khu vực kiểm soát, giám sát và các khu vực có liên quan.
3. Việc kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ hở, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc trang bị, sử dụng các hệ thống kín như tủ hút, tủ găng;
b) Việc sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ;
c) Việc áp dụng biện pháp ngăn chặn sự lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;
d) Việc trang bị, sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất phóng xạ;
đ) Việc trang bị, sử dụng các thiết bị đo suất liều và thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ phù hợp theo quy định;
e) Đo, đánh giá thực trạng mức nhiễm bẩn phóng xạ tại cơ sở.
Điều 10. Nội dung thanh tra, kiểm tra về ban hành và tổ chức thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng, nội quy, quy trình, hướng dẫn làm việc, chỉ dẫn an toàn liên quan đến công việc bức xạ
1. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình, hướng dẫn làm việc, chỉ dẫn an toàn liên quan đến công việc bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Nội quy an toàn bức xạ;
b) Quy trình tiến hành công việc bức xạ, bao gồm: quy trình làm việc với thuốc phóng xạ, nguồn phóng xạ, thiết bị chiếu xạ, thiết bị bức xạ; quy trình chiết tách thuốc phóng xạ; quy trình vận chuyển nguồn phóng xạ; quy trình kiểm đếm; hướng dẫn vận hành thiết bị, chỉ dẫn an toàn trong tiến hành công việc bức xạ; quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị bức xạ;
c) Thẩm quyền ký, ban hành, nội dung, tính đầy đủ và phù hợp của nội quy an toàn bức xạ, quy trình tiến hành công việc bức xạ quy định tại điểm a, điểm b khoản này;
d) Việc chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung quy định mới, thực trạng thiết bị, nguồn phóng xạ và nhân sự của cơ sở;
đ) Việc chấp hành nội quy an toàn bức xạ, quy trình tiến hành công việc bức xạ quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Thẩm quyền ký, ban hành chương trình bảo đảm chất lượng;
b) Nội dung của chương trình quy định việc thực hiện về: bảo đảm chất lượng; bảo trì, hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ đối với thiết bị bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ; thiết lập và duy trì việc kiểm soát chất lượng; tổ chức đào tạo, đánh giá năng lực nhân viên; quản lý hồ sơ và thực hiện cải tiến quy trình (nếu có) trên cơ sở kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài;
c) Người thực hiện, tần suất và kết quả thực hiện nội dung của Chương trình bảo đảm chất lượng;
d) Đánh giá trực tiếp chất lượng của thiết bị bức xạ, năng lực của nhân viên trong trường hợp cần thiết.
Điều 11. Nội dung thanh tra, kiểm tra về quản lý chất thải phóng xạ
1. Việc xây dựng, thực hiện nội quy, quy trình trong quản lý chất thải phóng xạ.
2. Việc kiểm soát việc phát sinh chất thải phóng xạ.
3. Việc xử lý ban đầu chất thải phóng xạ, gồm: thu gom, phân tách và tẩy xạ chất thải phóng xạ.
4. Việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường.
5. Việc xử lý, điều kiện hóa chất thải phóng xạ.
6. Việc bảo đảm an toàn trong lưu giữ chất thải phóng xạ.
7. Việc thực hiện quy định về thanh lý chất thải phóng xạ.
Điều 12. Nội dung thanh tra, kiểm tra về việc chấp hành quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về thanh sát hạt nhân
1. Việc thực hiện kế toán hạt nhân, báo cáo kết quả kế toán hạt nhân theo quy định và khi có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
2. Việc thực hiện các biện pháp giám sát đối với vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn.
3. Việc thực hiện bảo vệ thực thể vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, cơ sở hạt nhân.
4. Việc thiết lập và nộp hồ sơ thông tin thiết kế cơ sở chịu thanh sát hạt nhân tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định.
5. Việc lưu giữ hồ sơ kế toán hạt nhân trong suốt thời gian có vật liệu hạt nhân và vật liệu hạt nhân nguồn tại cơ sở.
6. Nhân sự được giao trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này.
7. Việc chấp hành kiểm tra, thanh sát theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.
Điều 13. Nội dung thanh tra, kiểm tra về chuẩn bị, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
1. Việc xây dựng, phê duyệt hoặc đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ.
2. Kịch bản sự cố và thực trạng hoạt động của cơ sở.
3. Việc cập nhật, diễn tập kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ.
4. Trang thiết bị ứng phó, nhân lực được phân công tham gia ứng phó sự cố bức xạ.
5. Việc xác định, phân loại sự cố và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Việc triển khai ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân cấp cơ sở và phối hợp với các lực lượng ứng phó bên ngoài.
7. Việc điều tra nguyên nhân sự cố, cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong điều tra, đánh giá sự cố.
8. Việc lập và gửi báo cáo sự cố cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
9. Việc khắc phục hậu quả, tẩy xạ, xử lý chất thải phóng xạ và phục hồi môi trường sau sự cố (nếu có).
Điều 14. Nội dung thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân; báo cáo thực trạng tiến hành công việc bức xạ
1. Việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Việc thực hiện các kết luận, yêu cầu, kiến nghị nêu trong kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Việc chấp hành quyết định xử lý vi phạm, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả liên quan đến an toàn bức xạ và hạt nhân;
c) Kết quả khắc phục các tồn tại, sai phạm đã được yêu cầu;
d) Việc duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo giấy phép và quy định pháp luật;
đ) Hồ sơ, tài liệu chứng minh việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và quyết định xử lý.
2. Việc lập, gửi Báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Thời điểm lập và gửi Báo cáo đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương;
b) Việc gửi Báo cáo khi có yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương;
c) Thông tin và nội dung của Báo cáo.
Điều 15. Nội dung thanh tra, kiểm tra về lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, thanh sát hạt nhân, việc thực hiện nghĩa vụ cập nhật, cung cấp, chia sẻ, báo cáo và khai thác dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ và hạt nhân
1. Tùy theo từng loại hình công việc bức xạ, việc lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;
b) Hồ sơ về sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;
c) Hồ sơ về kiểm xạ khu vực làm việc;
d) Hồ sơ về kiểm xạ đối với khu vực công chúng;
đ) Hồ sơ về bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị;
e) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;
g) Hồ sơ về đào tạo của nhân viên bức xạ;
h) Hồ sơ về khám sức khỏe của nhân viên bức xạ;
i) Hồ sơ về liều bức xạ của nhân viên bức xạ;
k) Hồ sơ về kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
l) Hồ sơ về thanh sát hạt nhân;
m) Hồ sơ về diễn tập và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
n) Hồ sơ về báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ;
o) Hồ sơ về kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ của cơ sở;
p) Hồ sơ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời điểm, tần suất cập nhật hồ sơ; thời gian lưu giữ đối với các hồ sơ.
3. Việc chuyển giao hồ sơ an toàn bức xạ, bao gồm xem xét, đánh giá các nội dung sau đây:
a) Chuyển giao hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo thẩm quyền cấp phép trong trường hợp tổ chức, cá nhân chấm dứt hoạt động tiến hành công việc bức xạ;
b) Chuyển giao hồ sơ quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong trường hợp chuyển giao nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;
c) Chuyển giao hồ sơ về liều bức xạ của nhân viên bức xạ trong trường hợp nhân viên bức xạ chuyển sang làm việc cho tổ chức khác.
4. Việc thực hiện nghĩa vụ cập nhật, cung cấp, chia sẻ, báo cáo và khai thác dữ liệu trên Nền tảng số về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định, bao gồm:
a) Việc cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu bắt buộc;
b) Việc sử dụng, khai thác dữ liệu đúng mục đích, bảo đảm bảo mật và an toàn thông tin.
Mục 2
NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI
NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Tiểu mục 1
Thanh tra, kiểm tra giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm
Điều 16. Nội dung thanh tra về trách nhiệm của chủ đầu tư và hệ thống quản lý chất lượng
1. Việc thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong khảo sát, đánh giá địa điểm bao gồm:
a) Việc xây dựng và gửi cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia các tài liệu sau theo quy định: tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng; danh mục văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng;
b) Việc thông báo kế hoạch tiến hành hoạt động khảo sát, đánh giá địa điểm cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định;
c) Việc tổ chức giám sát hoạt động của nhà thầu;
d) Việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia trong quá trình kiểm tra, giám sát.
2. Việc đáp ứng và duy trì các điều kiện về hạ tầng và năng lực chuyên môn của đơn vị thực hiện khảo sát theo quy định.
3. Việc ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân:
a) Việc thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm đáp ứng các yêu cầu và nội dung theo quy định, bao gồm cả việc áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ và cập nhật tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng;
b) Việc áp dụng các hướng dẫn quốc tế có liên quan về hệ thống quản lý chất lượng hoặc các yêu cầu, hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng của nước cung cấp công nghệ (nếu có) trong quá trình xây dựng và thực hiện các nội dung của hệ thống quản lý chất lượng theo quy định;
c) Việc xây dựng và thực hiện các yêu cầu đặc thù trong hệ thống quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân theo quy định bao gồm:
Việc thu thập, phân tích, kiểm chứng và quản lý dữ liệu địa điểm được thực hiện một cách khách quan, nhất quán và có thể kiểm tra, nhằm bảo đảm tính đầy đủ và độ tin cậy của kết quả đánh giá địa điểm;
Việc xem xét đầy đủ các yêu cầu và hướng dẫn an toàn có liên quan đến khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân.
4. Việc phát hiện, ghi nhận, đánh giá và báo cáo kịp thời các điều kiện mới hoặc thông tin mới phát sinh trong quá trình chuẩn bị địa điểm có khả năng ảnh hưởng đến kết luận đánh giá địa điểm hoặc quyết định cấp phép tiếp theo.
5. Việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nội dung thanh tra về việc thực hiện khảo sát và đánh giá địa điểm
1. Việc chủ đầu tư tuân thủ các yêu cầu an toàn về khảo sát, đánh giá địa điểm theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc thực hiện hoạt động khảo sát, thu thập số liệu tại thực địa; kế hoạch khảo sát, quy trình khảo sát, trang thiết bị khảo sát, nhân lực khảo sát bao gồm:
a) Việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch khảo sát;
b) Việc xây dựng và áp dụng quy trình, phương pháp khảo sát;
c) Việc sử dụng trang thiết bị khảo sát, quan trắc, đo đạc;
d) Việc bố trí, sử dụng nhân lực thực hiện khảo sát, thu thập số liệu tại thực địa.
3. Việc thực hiện kiểm soát và hiệu chuẩn các thiết bị sử dụng trong hoạt động khảo sát, đánh giá.
4. Xác minh các đặc trưng địa điểm thực tế còn phù hợp với mô tả trong hồ sơ đề nghị cấp phép và tài liệu kỹ thuật hỗ trợ đã nộp.
5. Đánh giá hoạt động chuẩn bị địa điểm không vượt quá phạm vi được phép, không làm thay đổi đặc tính địa điểm hoặc làm mất khả năng kiểm chứng các bằng chứng địa chất, địa kỹ thuật, thủy văn, khí tượng và môi trường.
6. Việc thông báo cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia khi phát hiện điều kiện mới hoặc dữ liệu mới có thể ảnh hưởng đến đánh giá địa điểm, thiết kế cơ sở, báo cáo phân tích an toàn hoặc kế hoạch ứng phó sự cố.
7. Các nội dung khác liên quan đến khảo sát và đánh giá địa điểm theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 18. Nội dung thanh tra về lập và báo cáo trong quá trình lựa chọn địa điểm
1. Việc lập báo cáo phân tích an toàn giai đoạn lựa chọn địa điểm và báo cáo tổng quan lựa chọn địa điểm, bao gồm: nội dung, cấu trúc, phạm vi theo quy định.
2. Tính nhất quán giữa báo cáo tổng quan lựa chọn địa điểm, báo cáo phân tích an toàn giai đoạn lựa chọn địa điểm, hồ sơ cấp phép và kết quả khảo sát thực địa; việc phân tích, giải trình và cập nhật hồ sơ khi có sai khác hoặc dữ liệu mới.
Điều 19. Nội dung thanh tra về việc tham vấn cộng đồng và quản lý hồ sơ lựa chọn địa điểm
1. Việc thực hiện tham vấn cộng đồng trong quá trình lựa chọn địa điểm.
2. Việc lập, quản lý hồ sơ khảo sát, lựa chọn địa điểm.
3. Việc lưu giữ đầy đủ hồ sơ gốc, dữ liệu thô, kết quả đo, biên bản khảo sát, nhật ký hiện trường và hồ sơ xử lý sai khác làm cơ sở cho việc thanh tra, kiểm tra và ra quyết định cấp phép tiếp theo.
Tiểu mục 2
Thanh tra, kiểm tra giai đoạn xây dựng
Điều 20. Nội dung thanh tra về trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan trong quá trình thi công xây dựng
1. Tổ chức thực hiện thi công xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân theo các nội dung quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thiết lập và duy trì việc quản lý dự án, bảo đảm an toàn trong thi công; tổ chức việc kiểm tra và giám sát quá trình thi công theo quy định.
3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công xây dựng theo quy định, cụ thể:
a) Việc chấp hành quyết định thanh tra;
b) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ thiết kế, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ quản lý thay đổi thiết kế, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ vật liệu, thiết bị và các tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
d) Tạo điều kiện để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hiện trường, tiếp cận hạng mục công trình, vật liệu, thiết bị; chứng kiến hoạt động kiểm tra, thử nghiệm và xác minh việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ và chất lượng công trình;
đ) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của người tiến hành thanh tra và của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.
4. Thiết lập và duy trì văn hóa an toàn trong thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định.
5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về năng lượng nguyên tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Nội dung thanh tra về thực hiện các điều kiện của giấy phép xây dựng và hệ thống quản lý chất lượng
1. Việc đề nghị cấp giấy phép và thực hiện các điều kiện của giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân;
2. Việc ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong thiết kế, xây dựng nhà máy điện hạt nhân:
a) Các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 Thông tư này.
b) Việc xây dựng và thực hiện các yêu cầu đặc thù trong hệ thống quản lý chất lượng trong thiết kế nhà máy điện hạt nhân theo quy định bao gồm:
Các biện pháp bảo đảm chất lượng thiết kế của từng cấu trúc, hệ thống, bộ phận và của toàn bộ thiết kế nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm việc thiết kế đáp ứng các yêu cầu an toàn và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng;
Các quá trình cần thiết cho việc lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế; xác định và khắc phục các sai sót hoặc khiếm khuyết trong thiết kế, kiểm tra tính đầy đủ của thiết kế, kiểm soát việc thay đổi thiết kế và bảo đảm cấu hình thiết kế;
Việc thực hiện các yêu cầu an toàn được thiết lập cho thiết kế của nhà máy trong mọi giai đoạn của quá trình thiết kế;
Tính đầy đủ, nhất quán, khả năng kiểm chứng và truy xuất của toàn bộ tài liệu, dữ liệu và hồ sơ thiết kế.
c) Việc xây dựng và thực hiện các yêu cầu đặc thù trong hệ thống quản lý chất lượng trong xây dựng nhà máy điện hạt nhân theo quy định bao gồm:
Trách nhiệm của chủ đầu tư và các hoạt động của đơn vị xây dựng;
Các cơ chế và biện pháp tổ chức quản lý, thực hiện và đánh giá các hoạt động xây dựng; bảo đảm việc xây dựng tuân thủ thiết kế, quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng;
Việc xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các tổ chức tham gia xây dựng, bao gồm nhà cung cấp, đơn vị xây dựng, nhà thầu, đơn vị thiết kế, tổ chức đánh giá địa điểm và các tổ chức liên quan khác;
Yêu cầu triển khai các quá trình xây dựng; kế hoạch cho các hoạt động xây dựng; nguồn lực cho hoạt động xây dựng; kiểm soát và giám sát các nhà thầu; yêu cầu về bàn giao và chuyển giao trách nhiệm; cuộc họp khởi động; kiểm soát thông tin thiết kế;
Việc kiểm soát, đánh giá tác động và cập nhật vào hồ sơ thiết kế và hồ sơ xây dựng đối với mọi thay đổi phát sinh trong quá trình xây dựng;
Vệ sinh trong quá trình xây dựng; kiểm soát các hạng mục xây dựng; lưu kho; xử lý, thao tác đối với các hạng mục xây dựng; xác nhận công việc xây dựng;
Đo lường, đánh giá và cải tiến.
3. Việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong quá trình xây dựng.
4. Việc đánh giá hệ thống quản lý của tổ chức thiết kế, nhà chế tạo, nhà thầu thi công, bao gồm kiểm soát tài liệu, mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, xử lý thiết bị, quản lý kinh nghiệm vận hành và chương trình hành động khắc phục.
5. Kiểm tra nội bộ và kiểm soát chất lượng trong việc bảo đảm thiết bị, vật liệu và công việc thi công phù hợp với thông số kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 22. Nội dung thanh tra về tổ chức thi công, lắp đặt các hạng mục liên quan tới an toàn và quản lý thay đổi thiết kế
1. Việc tổ chức thi công, lắp đặt theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt bao gồm:
a) Việc triển khai thi công, lắp đặt các hệ thống, kết cấu, thiết bị quan trọng đối với an toàn phù hợp với hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và điều kiện của giấy phép;
b) Hồ sơ nghiệm thu các kết cấu bê tông quan trọng đối với an toàn: kết quả thử nghiệm cường độ, kiểm tra cốt thép, hồ sơ đổ bê tông; tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt trong thi công tòa nhà lò phản ứng, boong-ke lò, bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng;
c) Việc kiểm soát trình tự thi công, lắp đặt, nghiệm thu và bàn giao các hạng mục liên quan đến an toàn theo quy trình và yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt;
d) Việc phát hiện, phân loại, xử lý và khắc phục các sai lệch kỹ thuật, sự không phù hợp phát sinh trong quá trình thi công, lắp đặt;
đ) Việc lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ xây dựng bao gồm: hồ sơ thiết kế được phê duyệt; hồ sơ thi công, lắp đặt; nhật ký thi công; hồ sơ quản lý chất lượng; hồ sơ kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu; hồ sơ hoàn công; hồ sơ quản lý thay đổi thiết kế; hồ sơ xử lý sai lệch, sự không phù hợp và hành động khắc phục; hồ sơ vật liệu, thiết bị, cấu kiện, sản phẩm chế tạo; hồ sơ truy xuất nguồn gốc; hồ sơ bàn giao giữa các nhà thầu, tổ chức thi công, lắp đặt, vận hành thử và vận hành.
2. Thiết kế và quản lý thay đổi thiết kế:
a) Sự phù hợp của các phương pháp, phần mềm, tiêu chuẩn và công cụ thiết kế được sử dụng;
b) Tính đầy đủ và nhất quán của tài liệu đầu vào, phân tích và đầu ra của thiết kế; tính nhất quán của thiết kế theo từng giai đoạn;
c) Quy trình quản lý thay đổi thiết kế, quản lý cấu hình bao gồm đánh giá tác động an toàn, phê duyệt thay đổi và cập nhật tài liệu liên quan;
d) Quy chế phối hợp và kiểm soát trách nhiệm trong hoạt động thiết kế giữa chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, nhà thầu và các bên liên quan;
đ) Việc thực hiện thủ tục điều chỉnh thiết kế theo quy định trong trường hợp điều chỉnh thiết kế và bổ sung vào hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, hồ sơ thi công xây dựng, báo cáo phân tích an toàn và các tài liệu khác có liên quan theo quy định, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung điều chỉnh thiết kế.
3. Việc thực hiện các yêu cầu về an ninh và bảo vệ thực thể, kiểm soát tiếp cận vật liệu và thiết bị hạt nhân trong kho và trong quá trình vận chuyển theo quy định.
4. Đối với việc triển khai thi công, lắp đặt tại điểm a khoản 1 Điều này cần đặc biệt xem xét:
a) Các hạng mục khó phát hiện hoặc khó khắc phục khi nhà máy đã bước vào vận hành thử có nhiên liệu, bao gồm: móng và kết cấu quan trọng đối với an toàn; kết cấu bao che, biên che chắn và biên ngăn giữ phóng xạ; hệ thống thu, xả nước làm mát; bộ phận bên trong bình, bể, khoang chứa vật liệu phân hạch hoặc vật liệu phóng xạ; thiết bị sử dụng trong khu vực bức xạ; hệ thống điều khiển, bảo vệ và cấp điện quan trọng đối với an toàn;
b) Các khu vực, hệ thống, bộ phận sẽ không còn tiếp cận được sau khi hoàn thành xây dựng, đặc biệt là các bộ phận chôn trong móng hoặc kết cấu công trình; việc kiểm soát vệ sinh công nghiệp, bảo quản và bảo vệ cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn trong quá trình thi công.
Điều 23. Nội dung thanh tra về vật liệu, thiết bị và các cấu trúc, hệ thống và bộ phận liên quan đến an toàn
1. Nguồn gốc, chứng chỉ xuất xứ, chứng chỉ chất lượng, chứng chỉ vật liệu, kết quả kiểm tra không phá hủy, kết quả thử áp lực, chứng chỉ nghiệm thu xuất xưởng và các chứng chỉ liên quan của vật liệu, thiết bị sử dụng trong công trình, đặc biệt là các thiết bị thuộc hệ thống an toàn.
2. Việc tiếp nhận, bảo quản và sử dụng vật liệu, thiết bị tại hiện trường bảo đảm đúng quy định kỹ thuật và điều kiện bảo đảm chất lượng.
3. Việc thiết kế, chế tạo các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn của lò phản ứng:
a) Việc chuyển tải yêu cầu kỹ thuật từ thiết kế sang tài liệu chế tạo và thi công: bản vẽ, thông số kỹ thuật, tiêu chí nghiệm thu;
b) Hồ sơ hàn tại hiện trường cho mối hàn SSCs cấp 1, cấp 2: chứng chỉ thợ hàn, quy trình hàn, kết quả kiểm tra không phá hủy;
c) Hồ sơ lắp đặt và đấu nối hệ thống đo lường và điều khiển, hệ thống bảo vệ lò, hệ thống điện dự phòng;
d) Xác minh năng lực và sự phù hợp của các nhà thầu phụ thiết kế, chế tạo được lựa chọn.
4. Tính toàn vẹn và khả năng đáp ứng yêu cầu thiết kế của biên che chắn, biên ngăn giữ phóng xạ, hệ thống thông gió, hệ thống điện dự phòng, hệ thống điều khiển và bảo vệ lò phản ứng.
5. Cấu hình hoàn công của cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn so với bản vẽ thiết kế, hồ sơ thẩm định và giả định trong báo cáo phân tích an toàn; mọi sai lệch phải được phân tích, chấp thuận theo thẩm quyền và cập nhật vào hồ sơ hoàn công.
Điều 24. Nội dung thanh tra về bảo đảm nhân lực, an toàn bức xạ và an toàn lao động trong quá trình xây dựng
1. Việc duy trì các điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật, năng lực chuyên môn, phân công trách nhiệm của nhân sự thực hiện các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu, giám sát chất lượng và xử lý sự không phù hợp đối với các hạng mục quan trọng đối với an toàn; chứng chỉ hành nghề và điều kiện làm việc của đội ngũ kỹ sư, công nhân thực hiện các công việc liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân; việc tổ chức đào tạo, huấn luyện về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an toàn lao động và bảo hộ cá nhân.
2. Việc thực hiện quy định về an toàn bức xạ và an toàn lao động:
a) Quản lý, lưu giữ và sử dụng nguồn phóng xạ dùng cho kiểm tra không phá hủy tại công trường bao gồm các nội dung theo quy định tại Mục 1 Chương II của Thông tư này;
b) Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ trong giai đoạn lắp đặt thiết bị đã tiếp xúc phóng xạ (nếu có);
c) Xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an toàn trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng.
3. Nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Tiểu mục 3
Thanh tra, kiểm tra giai đoạn vận hành thử, vận hành
và chấm dứt hoạt động
Điều 25. Nội dung thanh tra trong giai đoạn vận hành thử, vận hành nhà máy điện hạt nhân
1. Nội dung thanh tra trong giai đoạn vận hành thử bao gồm:
a) Trách nhiệm của chủ đầu tư trong lập, đề nghị phê duyệt và triển khai chương trình vận hành thử: kiểm tra hồ sơ đề nghị phê duyệt chương trình vận hành thử, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành thử, việc thực hiện các điều kiện của giấy phép vận hành thử; xem xét tiến độ thực hiện từng bước vận hành thử so với chương trình đã được phê duyệt, giấy phép vận hành thử đã được cấp; xem xét các điều chỉnh chương trình và việc báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng: kiểm tra hồ sơ thực hiện hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng áp dụng trong giai đoạn vận hành thử; xem xét kết quả kiểm tra nội bộ và các biện pháp khắc phục sai lệch, không phù hợp được phát hiện; xem xét kết quả rà soát, cập nhật hệ thống quản lý chất lượng;
c) Năng lực bảo đảm tổ chức vận hành thử của chủ đầu tư: hồ sơ chứng chỉ, năng lực chuyên môn, phân công trách nhiệm của đội ngũ thực hiện vận hành thử; xem xét việc tổ chức thực hiện từng bước vận hành thử;
d) Việc tuân thủ giới hạn và điều kiện vận hành: kiểm tra kết quả thử nghiệm các hệ thống, cấu trúc và bộ phận quan trọng về an toàn; xem xét hồ sơ sai lệch so với điều kiện và giới hạn vận hành được phê duyệt, biện pháp khắc phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Báo cáo kết quả vận hành thử và thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật, điều kiện và giới hạn vận hành so với thiết kế: việc báo cáo kết quả vận hành thử theo quy định; kiểm tra hồ sơ đánh giá an toàn đối với các thay đổi; xem xét việc phê duyệt và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ các thay đổi phát sinh trong quá trình vận hành thử;
e) Báo cáo sự kiện, sự cố và biện pháp xử lý: kiểm tra hồ sơ các sự kiện và sự cố xảy ra trong quá trình vận hành thử; việc thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền, phân tích nguyên nhân gốc rễ và thực hiện biện pháp khắc phục, phòng ngừa tái diễn;
g) Trách nhiệm bảo đảm nguồn lực cho vận hành thử an toàn: kiểm tra hồ sơ bố trí và đảm bảo nguồn lực tài chính, nhân lực, vật tư kỹ thuật để triển khai đầy đủ chương trình vận hành thử;
h) Biện pháp bảo đảm tài chính và duy trì kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ: kiểm tra tình trạng thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính theo quy định; xem xét việc duy trì và cập nhật kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ;
i) Việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ thực hiện theo quy định tại các khoản 3 ,4, 5, 6 Điều 7, khoản 1, 4 Điều 8, Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Việc thực hiện các quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này;
k) Việc thực hiện các quy định về nâng cấp, cải tạo: việc thiết lập, duy trì và thực hiện chương trình quản lý nâng cấp, cải tạo; phân loại nâng cấp, cải tạo theo mức độ quan trọng về an toàn và việc lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với các nâng cấp, cải tạo quan trọng về an toàn và các thay đổi về điều kiện và giới hạn vận hành; việc thực hiện quy trình nâng cấp, cải tạo theo trình tự quy định; việc quản lý, giám sát nhà thầu tham gia nâng cấp, cải tạo bảo đảm đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh và chất lượng theo quy định;
k) Tình trạng thực hiện kiến nghị, yêu cầu từ các cuộc thanh tra trước: xem xét hồ sơ thực hiện các kiến nghị và yêu cầu khắc phục của các cuộc thanh tra trước đó (nếu có);
l) Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung thanh tra trong giai đoạn vận hành nhà máy điện hạt nhân bao gồm:
a) Kiểm tra hiệu lực của giấy phép vận hành và việc tuân thủ các điều kiện của giấy phép;
b) Hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng trong vận hành: kiểm tra hồ sơ thực hiện chương trình quản lý an toàn và chương trình bảo đảm chất lượng; xem xét kết quả kiểm tra nội bộ và các biện pháp khắc phục sai lệch, không phù hợp được phát hiện; xem xét kết quả rà soát, cập nhật hệ thống quản lý chất lượng;
c) Tuân thủ giới hạn và điều kiện vận hành được phê duyệt: kiểm tra nhật ký vận hành nhằm phát hiện sai lệch so với điều kiện và giới hạn vận hành được phê duyệt, biện pháp khắc phục khi phát hiện có sự sai lệch và thời hạn khắc phục theo quy định; xem xét kết quả thử nghiệm, kiểm tra định kỳ các hệ thống, cấu trúc và bộ phận quan trọng về an toàn;
d) Báo cáo sự kiện, sự cố và biện pháp xử lý: kiểm tra hồ sơ các sự kiện và sự cố xảy ra trong kỳ thanh tra; xem xét phân tích nguyên nhân gốc rễ, bài học kinh nghiệm, biện pháp khắc phục và phòng ngừa tái diễn;
đ) Năng lực nhân sự và đào tạo: kiểm tra hồ sơ chứng chỉ và phân công trách nhiệm của đội ngũ vận hành; xem xét kết quả đào tạo, huấn luyện và kiểm tra định kỳ năng lực nhân sự vận hành theo chương trình được phê duyệt;
e) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ theo quy định tại khoản 3 ,4, 5, 6 Điều 7, khoản 1, 4 Điều 8, Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
g) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
h) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này;
i) Bảo đảm an ninh hạt nhân: kiểm tra hồ sơ thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh và kết quả kiểm kê vật liệu hạt nhân định kỳ; xem xét kết quả diễn tập ứng phó sự cố an ninh theo quy định;
k) Ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân: kiểm tra tình trạng duy trì sẵn sàng ứng phó; xem xét kết quả diễn tập và điều chỉnh kế hoạch ứng phó sự cố phù hợp theo yêu cầu pháp luật;
l) Biện pháp bảo đảm tài chính và cập nhật kế hoạch chấm dứt hoạt động: kiểm tra việc duy trì biện pháp bảo đảm tài chính; xem xét việc cập nhật kế hoạch chấm dứt hoạt động sơ bộ theo quy định;
m) Tình trạng thực hiện kiến nghị, yêu cầu từ các cuộc thanh tra trước: xem xét hồ sơ thực hiện các kiến nghị và yêu cầu khắc phục của các cuộc thanh tra trước đó (nếu có).
n) Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 26. Nội dung thanh tra trong giai đoạn chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân
1. Trách nhiệm của tổ chức vận hành trong lập và cập nhật kế hoạch chấm dứt hoạt động: kiểm tra hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch chấm dứt hoạt động; xem xét các điều chỉnh kế hoạch (nếu có) và việc báo cáo cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện.
2. Việc thực hiện kế hoạch chấm dứt hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: kiểm tra tiến độ thực hiện từng giai đoạn tháo dỡ; xem xét hồ sơ các hoạt động tháo dỡ đã hoàn thành so với kế hoạch; xem xét kết quả đánh giá ảnh hưởng an toàn của từng hoạt động tháo dỡ trước khi thực hiện.
3. Việc duy trì an toàn trong quá trình tháo dỡ: kiểm tra tình trạng các hệ thống, cấu trúc và bộ phận quan trọng về an toàn còn duy trì hoạt động; xem xét kết quả thử nghiệm, bảo dưỡng định kỳ; xem xét hồ sơ duy trì hệ thống quản lý an toàn và hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn tháo dỡ.
4. Việc quản lý, phân loại, xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình tháo dỡ: kiểm tra hồ sơ phân loại chất thải phóng xạ theo quy định; xem xét kết quả kiểm kê chất thải phóng xạ, phương án xử lý và quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng còn tại cơ sở theo quy định.
5. Kết quả quan trắc phóng xạ môi trường trong quá trình tháo dỡ: kiểm tra báo cáo kết quả quan trắc phóng xạ môi trường định kỳ và kết quả đo đạc tại các khu vực tháo dỡ; xem xét việc thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện bất thường.
6. Kiểm tra việc bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ quy định tại Điều 7 Thông tư này.
7. Năng lực nhân sự trong giai đoạn tháo dỡ: kiểm tra hồ sơ đào tạo, chứng chỉ và phân công trách nhiệm của đội ngũ nhân sự tháo dỡ; xem xét hồ sơ duy trì và thực hiện chương trình đào tạo đặc thù cho công việc tháo dỡ.
8. Việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hạt nhân phù hợp với từng giai đoạn tháo dỡ: kiểm tra hồ sơ thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh được điều chỉnh phù hợp với từng bước tháo dỡ; xem xét kết quả kiểm kê vật liệu hạt nhân còn tại cơ sở theo quy định.
9. Việc chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trong quá trình tháo dỡ quy định tại Điều 13 Thông tư này.
10. Việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ quá trình chấm dứt hoạt động: kiểm tra hồ sơ xác nhận biện pháp bảo đảm tài chính; xem xét báo cáo cập nhật chi phí tháo dỡ thực tế so với kế hoạch và kết quả thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính theo quy định.
11. Việc thực hiện kiến nghị, yêu cầu từ các cuộc thanh tra trước: xem xét hồ sơ thực hiện các kiến nghị và yêu cầu khắc phục của các cuộc thanh tra trước đó (nếu có).
12. Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Mục 3
NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI
LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU
Tiểu mục 1
Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong giai đoạn
khảo sát, lựa chọn địa điểm, xây dựng
Điều 27. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm
Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong giai đoạn khảo sát, lựa chọn địa điểm cho lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo các quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Thông tư này và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 28. Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong giai đoạn xây dựng
Nội dung thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trong giai đoạn xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu theo các quy định tại các Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Tiểu mục 2
Thanh tra, kiểm tra giai đoạn vận hành thử
Điều 29. Nội dung thanh tra, kiểm tra về phê duyệt chương trình vận hành thử, cấp giấy phép vận hành thử, thực hiện các điều kiện của giấy phép
1. Việc đề nghị phê duyệt, cấp giấy phép và thực hiện các điều kiện của giấy phép vận hành thử.
2. Việc tuân thủ nội dung của chương trình vận hành thử đã được phê duyệt:
a) Việc thực hiện và kết quả vận hành thử không có nhiên liệu hạt nhân và vận hành thử có nhiên liệu hạt nhân;
b) Việc thực hiện và kết quả kiểm tra khả năng vận hành cũng như sự phù hợp với thiết kế của từng hệ thống và tổng thể các hệ thống;
c) Việc xây dựng, thực hiện và cập nhật các quy trình, báo cáo kết quả thử nghiệm theo chương trình vận hành thử;
d) Việc vận hành thử đối với các thiết bị thí nghiệm đặc biệt đã được sử dụng, thiết bị mới và các sửa đổi so với thiết kế ban đầu.
3. Việc thực hiện chương trình thử nghiệm tại từng mức công suất đúng theo nội dung đã được phê duyệt; ghi nhận và xử lý sai lệch so với tiêu chí chấp nhận.
4. Việc tuân thủ giới hạn và điều kiện vận hành trong suốt giai đoạn vận hành thử.
5. Việc báo cáo kịp thời cho cơ quan quản lý về các sai lệch, sự kiện phát sinh trong vận hành thử theo quy định.
6. Kết quả vận hành thử có nhiên liệu và vận hành thử không có nhiên liệu, so sánh với báo cáo phân tích an toàn.
7. Tính hiệu quả hệ thống quản lý trong giai đoạn chuyển tiếp từ xây dựng sang vận hành.
8. Chương trình hành động khắc phục đối với các tồn tại phát sinh trong vận hành thử.
9. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 30. Nội dung thanh tra, kiểm tra về trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức vận hành về hệ thống quản lý, tổ chức và nhân sự, văn hóa an toàn, an ninh
1. Việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo quy định, bao gồm cả việc đo lường, đánh giá định kỳ và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập và quản lý sự không phù hợp.
2. Việc thiết lập cơ cấu tổ chức vận hành theo thuyết minh tại báo cáo phân tích an toàn; việc phân công trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân trong quá trình vận hành thử.
3. Việc đào tạo, đề nghị cấp chứng chỉ cho nhân viên bức xạ, bảo đảm các giấy chứng nhận, chứng chỉ phù hợp với công việc được giao và còn hiệu lực.
4. Việc thiết lập các yêu cầu năng lực cụ thể, triển khai đào tạo, bồi dưỡng phù hợp và thực hiện đánh giá hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng.
5. Việc xây dựng và quản lý hệ thống quản lý vận hành, các quy trình và hoạt động, bao gồm cả quy trình vận hành thông thường và các quy trình vận hành khẩn cấp, việc quản lý sự cố nghiêm trọng.
6. Việc áp dụng phương pháp tiếp cận theo cấp độ trong giai đoạn vận hành thử.
7. Đánh giá các chỉ số ban đầu của văn hóa an toàn: thái độ đặt câu hỏi, báo cáo sự kiện, vai trò lãnh đạo trong an toàn.
Điều 31. Nội dung thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân, quản lý chất thải phóng xạ
1. Kiểm tra, xác minh về đào tạo an toàn bức xạ, đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ, kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp, khám sức khoẻ và trang bị thiết bị bảo hộ cho nhân viên bức xạ được thực hiện theo khoản 1, điểm a, b, c, d, đ, e, g, k khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.
2. Kiểm tra, xác minh về việc thực hiện các quy định về kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.
3. Kiểm tra, xác minh về việc kiểm xạ khu vực làm việc; thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
4. Kiểm tra, xác minh về việc ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình, hướng dẫn làm việc, chỉ dẫn an toàn liên quan đến công việc bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này.
5. Việc thực hiện các quy định về an ninh hạt nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
6. Kiểm tra, xác minh về việc quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
7. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 32. Nội dung thanh tra, kiểm tra về chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, việc quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
1. Việc thực hiện các quy định về chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường:
a) Việc xây dựng và thực hiện chương trình quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định:
Nội dung, tần suất quan trắc theo quy định;
Việc thực hiện chương trình quan trắc: việc bảo đảm đối tượng và tần suất quan trắc phóng xạ môi trường định kỳ theo quy định; kết quả quan trắc trực tiếp, việc lấy mẫu môi trường, kết quả phân tích mẫu môi trường.
b) Việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc phóng xạ môi trường, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo theo quy định;
c) Việc bảo đảm cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường;
d) Việc quản lý và chia sẻ dữ liệu quan trắc phóng xạ trên Nền tảng số quốc gia; việc phát hiện và xử lý thông tin khi phát hiện giá trị quan trắc có dấu hiệu vượt ngưỡng cảnh báo phóng xạ môi trường;
đ) Việc báo cáo, cung cấp dữ liệu quan trắc môi trường cho cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định;
e) Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về quan trắc, cảnh báo phóng xạ môi trường.
Điều 33. Nội dung thanh tra, kiểm tra về cập nhật hồ sơ và tài liệu liên quan đến vận hành an toàn lò phản ứng
Kiểm tra, xác minh việc lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này và các hồ sơ khác liên quan đến vận hành an toàn lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
Tiểu mục 3
Thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn vận hành
Điều 34. Nội dung thanh tra, kiểm tra về cấp giấy phép vận hành, thực hiện các điều kiện của giấy phép, hệ thống quản lý, văn hóa an toàn, an ninh
1. Việc thực hiện quy định về đề nghị cấp giấy phép và việc tuân thủ các điều kiện của giấy phép được cấp:
a) Việc tuân thủ quy định về thời hạn của giấy phép, đề nghị sửa đổi, gia hạn giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
b) Nội dung được cấp phép, việc thực hiện các điều kiện của giấy phép;
2. Việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo quy định.
3. Tính hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng: việc thực hiện cam kết của lãnh đạo, việc quản lý tài liệu, việc đánh giá nội bộ, việc học hỏi kinh nghiệm vận hành.
4. Việc xây dựng và thực hiện chương trình hành động khắc phục đối với các tồn tại phát hiện trong quá trình vận hành: việc điều tra nguyên nhân gốc, tiến độ và hiệu quả khắc phục.
5. Việc xây dựng, thực hiện và cập nhật chương trình kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa đối với các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng về an toàn; chương trình quan trắc phóng xạ môi trường; chương trình quản lý lão hóa.
6. Việc duy trì văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân: cam kết của lãnh đạo cấp cao, thái độ đặt câu hỏi, báo cáo tự nguyện, môi trường làm việc an toàn.
7. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 35. Nội dung thanh tra, kiểm tra về vận hành an toàn lò phản ứng
1. Việc xây dựng và duy trì cơ cấu tổ chức vận hành, cơ chế quản lý nội bộ, cơ chế giám sát độc lập nội bộ; phân công trách nhiệm cho các bộ phận, cá nhân theo báo cáo phân tích an toàn.
2. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức với các thành phần theo quy định.
3. Việc đào tạo và bảo đảm trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Việc xây dựng quy định nội bộ, phân công trách nhiệm, quyền hạn đối với lãnh đạo, vị trí việc làm và yêu cầu chuyên môn đối với nhân viên.
5. Việc xây dựng quy trình đào tạo nhân viên vận hành, bao gồm: chương trình đào tạo, thực tập, kiểm tra định kỳ, rèn luyện kỹ năng thực hành điều khiển lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu và vận hành thiết bị thí nghiệm, tập huấn thao tác trong trường hợp xảy ra tình huống vận hành dự kiến, tình huống sự cố; đào tạo về văn hóa an toàn.
6. Việc xác định giới hạn thiết kế và điều kiện vận hành an toàn.
7. Việc xây dựng và thực hiện các quy trình:
a) Nạp nhiên liệu và đưa lò phản ứng đến trạng thái tới hạn;
b) Thay đảo nhiên liệu;
c) Khởi động, thay đổi công suất và vận hành có công suất;
d) Hiệu chỉnh thanh điều khiển;
đ) Đo và theo dõi mức dự trữ độ phản ứng;
e) Hiệu chỉnh các kênh kiểm soát phân bố thông lượng nơtron;
g) Xác định công suất cơ sở lò phản ứng và hiệu chỉnh các kênh đo của hệ thống điều khiển;
h) Hành động của nhân viên trong trường hợp có tín hiệu cảnh báo;
i) Hành động của nhân viên trong trường hợp có kích hoạt hệ thống bảo vệ;
k) Dừng lò theo kế hoạch và tắt các thiết bị;
l) Xử lý vật liệu hạt nhân;
m) Xử lý chất phóng xạ và chất thải phóng xạ;
n) Các quy trình khác trong trường hợp thực hiện công việc nguy hiểm liên quan đến bức xạ và hạt nhân.
8. Việc xây dựng hướng dẫn sử dụng hệ thống, thiết bị công nghệ và thiết bị thí nghiệm, trong đó có chỉ dẫn thao tác đối với vận hành bình thường, tình huống vận hành dự kiến và quy trình thao tác khi xảy ra các sự cố trong cơ sở thiết kế và điều kiện mở rộng thiết kế.
9. Việc xây dựng và thực hiện quy trình lưu trữ và bảo quản hồ sơ vận hành; lưu trữ tài liệu thiết kế, hồ sơ chế tạo thiết bị, biên bản và báo cáo thử nghiệm, hồ sơ bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa hệ thống an toàn và hệ thống quan trọng về an toàn thuộc nhóm an toàn cấp 1 và cấp 2 trong suốt vòng đời của cơ sở lò phản ứng.
10. Việc điều tra, nghiên cứu các tình huống tiệm cận sự cố, sự cố đã từng xảy ra; xây dựng và thực hiện biện pháp ngăn ngừa lặp lại các tình huống tiệm cận sự cố, sự cố tương tự.
11. Việc xây dựng và thực hiện quy trình thu thập, xử lý, phân tích, hệ thống hóa và lưu trữ thông tin về những tình huống vận hành dự kiến của cơ sở lò phản ứng trong suốt quá trình vận hành và khi chuyển giao cơ sở lò phản ứng cho tổ chức khác.
12. Việc thực hiện kiểm soát nội bộ việc bảo đảm an toàn, bảo vệ thực thể và phải đưa kết quả kiểm tra vào báo cáo thực trạng an toàn của cơ sở lò phản ứng.
13. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 36. Nội dung thanh tra, kiểm tra về bảo trì, bảo dưỡng, thử nghiệm định kỳ và kiểm tra thiết bị, hệ thống khi đang vận hành
1. Việc xây dựng, thực hiện và cập nhật hệ thống quy trình bảo trì và bảo dưỡng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật nước ngoài được áp dụng và điều kiện cụ thể của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng.
2. Chương trình bảo trì, bảo dưỡng các cấu trúc, hệ thống và bộ phận quan trọng đối với an toàn; kết quả bảo trì, bảo dưỡng.
3. Việc thử nghiệm định kỳ các hệ thống an toàn theo kế hoạch; ghi nhận và xử lý khi thử nghiệm thất bại.
4. Chương trình kiểm tra thiết bị, hệ thống khi đang vận hành: kết quả kiểm tra không phá hủy (nếu có).
5. Việc quản lý lão hóa cấu trúc, hệ thống và bộ phận:
a) Việc xây dựng chương trình quản lý lão hoá, các quy trình kiểm tra;
b) Kết quả thực hiện chương trình quản lý lão hoá;
c) Việc lập danh sách thiết bị bị lão hóa được theo dõi, biện pháp giảm thiểu;
d) Kế hoạch thay thế, sửa chữa đối với các thiết bị bị lão hoá.
6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 37. Nội dung thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ
Kiểm tra, xác minh việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong giai đoạn vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Thông tư này.
Điều 38. Nội dung thanh tra, kiểm tra về chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, an ninh hạt nhân, quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường
1. Việc thực hiện các quy định về chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Việc thực hiện các quy định về an ninh hạt nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
3. Việc thực hiện các quy định về quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này.
4. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 39. Nội dung thanh tra, kiểm tra về việc lập, gửi báo cáo thực trạng an toàn và báo cáo tổng thể theo quy định
1. Việc gửi báo cáo thực trạng an toàn định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này; báo cáo khi có hiện tượng bất thường.
2. Việc lập và gửi báo cáo an toàn tổng thể 10 năm:
a) Việc chấp hành quy định về thời hạn gửi báo cáo;
b) Tính đầy đủ, chính xác của các nội dung trong báo cáo;
c) Tính chính xác của các nội dung trong báo cáo so với thực tế.
Điều 40. Nội dung thanh tra, kiểm tra về nâng cấp, cải tạo lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Việc thiết lập và duy trì chương trình quản lý nâng cấp, cải tạo của tổ chức vận hành.
2. Việc đề nghị phê duyệt nâng cấp, cải tạo:
a) Việc đề nghị phê duyệt nâng cấp, cải tạo;
b) Việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch nâng cấp, cải tạo;
c) Việc đánh giá an toàn khi thực hiện nâng cấp, cải tạo;
3. Kiểm tra, xác minh kết quả thử nghiệm sau nâng cấp, cải tạo.
4. Việc báo cáo kết quả, việc đề nghị phê duyệt trước khi vận hành lại:
a) Việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho phép vận hành trở lại sau nâng cấp theo quy định;
b) Nội dung đề nghị cho phép vận hành lại sau nâng cấp: việc đánh giá, phân tích an toàn sau khi nâng cấp;
c) Việc thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành lại;
d) Kết quả thực hiện nâng cấp trong báo cáo so với thực tế;
đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
Điều 41. Nội dung thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện quy định trong thời gian thực hiện bảo dưỡng lớn, dừng hoạt động dài hạn lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Việc chấp hành các quy định trong trường hợp dừng hoạt động dài hạn lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu:
a) Việc lập và đề nghị phê duyệt kế hoạch dừng hoạt động dài hạn;
b) Việc triển khai, thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Công tác bảo dưỡng:
a) Việc lập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng lớn: phạm vi công việc, đánh giá rủi ro, phân bổ nguồn lực;
b) Việc quản lý nhà thầu ngoài trong bảo dưỡng lớn: năng lực, đào tạo an toàn bức xạ, giám sát thực hiện;
c) Việc kiểm soát công việc và phê duyệt của tổ chức vận hành cho phép thực hiện công việc trong điều kiện dừng hoạt động lò phản ứng.
3. An toàn lò trong trạng thái dừng hoạt động dài hạn:
a) Việc duy trì kiểm soát độ phản ứng dưới tới hạn và làm mát vùng hoạt lò phản ứng trong suốt thời gian dừng hoạt động dài hạn;
b) Việc quản lý và làm mát bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
4. Việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình bảo dưỡng lớn, dừng lò dài hạn.
5. Việc nghiệm thu và sẵn sàng khởi động lại:
a) Việc thực hiện thử nghiệm, nghiệm thu sau bảo dưỡng cho các hệ thống, thiết bị và bộ phận đã được bảo trì;
b) Việc giải quyết đầy đủ danh sách các tồn tại trước khởi động lại;
c) Việc thực hiện đánh giá tính sẵn sàng khởi động lại của cơ sở.
Điều 42. Nội dung thanh tra, kiểm tra về khai thác lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Việc kiểm soát, xem xét phê duyệt mọi thay đổi, lắp đặt, tháo dỡ hoặc thí nghiệm có khả năng ảnh hưởng đến an toàn.
2. Việc thực hiện quy định về chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ các thay đổi, lắp đặt, tháo dỡ hoặc thí nghiệm có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn hạt nhân.
3. Việc duy trì trạng thái an toàn của lò phản ứng, bảo đảm các hệ thống, cấu trúc và bộ phận quan trọng về an toàn hoạt động trong giới hạn và điều kiện vận hành đã được phê duyệt.
4. Việc đánh giá và phân loại hoạt động khai thác, thí nghiệm, chiếu xạ, lắp đặt hoặc tháo dỡ thiết bị, mẫu thử trong hoặc lân cận vùng hoạt của lò phản ứng theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn.
Tiểu mục 4
Thanh tra, kiểm tra giai đoạn chấm dứt hoạt động
Điều 43. Nội dung thanh tra, kiểm tra về trách nhiệm của tổ chức vận hành, hệ thống quản lý; việc chấp hành quy định về cấp giấy phép chấm dứt hoạt động
1. Việc thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi dừng hoạt động vĩnh viễn theo quy định.
2. Việc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép chấm dứt hoạt động và việc thực hiện các điều kiện của giấy phép chấm dứt hoạt động theo quy định.
3. Việc xây dựng, ban hành và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn chấm dứt hoạt động:
a) Việc ban hành, duy trì và cập nhật tài liệu mô tả hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với thực trạng giai đoạn tháo dỡ; thẩm quyền ký ban hành, trình tự sửa đổi, bổ sung theo quy định;
b) Việc xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với các hoạt động quan trọng về an toàn trong quá trình tháo dỡ.
c) Việc thực hiện đánh giá nội bộ định kỳ về hệ thống quản lý chất lượng; theo dõi tiến độ và hiệu quả thực hiện các khuyến nghị cải tiến từ đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập bên ngoài;
d) Việc xây dựng và vận hành chương trình hành động khắc phục: chất lượng điều tra nguyên nhân gốc rễ, tiến độ và hiệu quả khắc phục các tồn tại phát sinh trong quá trình tháo dỡ.
4. Việc vận hành hệ thống kiểm soát thay đổi kỹ thuật trong quá trình tháo dỡ, bao gồm:
a) Việc nhận diện, phân tích tác động an toàn và phê duyệt theo thẩm quyền đối với các thay đổi kỹ thuật có khả năng ảnh hưởng đến an toàn so với kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Việc cập nhật tài liệu kỹ thuật, báo cáo đánh giá an toàn và hồ sơ tháo dỡ tương ứng sau khi thực hiện thay đổi;
5. Việc duy trì cơ cấu tổ chức và năng lực nhân sự, bao gồm:
a) Việc duy trì cơ cấu tổ chức vận hành, phân công trách nhiệm an toàn rõ ràng, cơ chế giám sát độc lập nội bộ phù hợp với yêu cầu của giấy phép chấm dứt hoạt động;
b) Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, duy trì và kiểm soát năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự thực hiện tháo dỡ, bao gồm hồ sơ đào tạo, chứng chỉ chuyên môn và kế hoạch bảo đảm kế thừa chuyên môn đối với vị trí nhân sự chủ chốt;
c) Việc giám sát, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và năng lực của các tổ chức thầu phụ tham gia hoạt động tháo dỡ; cơ chế báo cáo sự không phù hợp từ nhà thầu lên tổ chức vận hành theo quy định.
6. Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ tháo dỡ, bao gồm:
a) Việc ban hành và cập nhật các quy trình tháo dỡ, hướng dẫn an toàn phóng xạ, quy trình quản lý chất thải phóng xạ theo thực trạng từng giai đoạn tháo dỡ;
b) Việc kiểm soát tài liệu bảo đảm chỉ sử dụng phiên bản tài liệu đang có hiệu lực tại nơi thực hiện công việc.
7. Việc thực hiện tự đánh giá định kỳ về an toàn và quản lý kinh nghiệm vận hành, bao gồm:
a) Việc thực hiện tự đánh giá định kỳ về an toàn trong quá trình tháo dỡ theo kế hoạch được phê duyệt; theo dõi tiến độ thực hiện các khuyến nghị cải tiến;
b) Việc thu thập, phân tích nguyên nhân, phổ biến bài học kinh nghiệm từ các sự cố, bất thường phát sinh trong quá trình tháo dỡ; việc áp dụng kinh nghiệm từ các cơ sở tương tự trong nước và quốc tế.
8. Kiểm tra việc thực hiện các trách nhiệm của tổ chức vận hànhtrong việc bảo đảm nguồn tài chính đầy đủ cho tất cả các giai đoạn của quá trình tháo dỡ;
9. Kiểm tra việc lập, lưu trữ và giao nộp hồ sơ theo quy định, bao gồm: lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ kỹ thuật tháo dỡ, nhật ký và biên bản thực hiện các công việc quan trọng về an toàn trong quá trình tháo dỡ;
10. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật có liên quan.
Điều 44. Nội dung thanh tra việc thực hiện kế hoạch tháo dỡ và quản lý nhiên liệu đã qua sử dụng
1. Việc thực hiện kế hoạch chấm dứt hoạt động được phê duyệt, bao gồm:
a) Việc báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện tháo dỡ theo phạm vi, phương pháp và tiến độ quy định;
b) Việc đánh giá tác động an toàn, phê duyệt và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với các thay đổi kỹ thuật có ảnh hưởng đến an toàn so với kế hoạch đã được duyệt;
c) Việc khắc phục các tồn tại phát sinh trong quá trình tháo dỡ.
2. Việc thực hiện quản lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng trong bể chứa làm mát, bao gồm:
a) Việc duy trì dưới tới hạn và làm mát nhiên liệu; quan trắc phóng xạ và giám sát thông số an toàn bể chứa trong toàn bộ thời gian tháo dỡ;
b) Việc thực hiện kế hoạch chuyển nhiên liệu theo tiến độ được phê duyệt.
3. Việc thực hiện kế toán hạt nhân, kiểm kê vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn trong suốt quá trình tháo dỡ theo quy định của pháp luật.
4. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật có liên quan.
Điều 45. Nội dung thanh tra về tẩy xạ và tháo dỡ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Việc thực hiện tẩy xạ thiết bị, đường ống, cấu trúc và kết cấu, bao gồm:
a) Việc thực hiện tẩy xạ từng hạng mục theo phương pháp, quy trình và tiêu chí được phê duyệt;
b) Việc đo đạc, xác nhận mức độ nhiễm xạ đáp ứng tiêu chí trước khi tiến hành tháo dỡ từng hạng mục.
2. Việc thực hiện tháo dỡ và kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ trong quá trình tháo dỡ, bao gồm:
a) Việc thực hiện đánh giá an toàn cho từng bước tháo dỡ quan trọng theo điều kiện, trình tự được phê duyệt;
b) Việc thiết lập và duy trì vùng kiểm soát phóng xạ; kiểm soát nhiễm bẩn bề mặt và không khí trong khu vực tháo dỡ;
c) Việc kiểm soát ngăn ngừa phát tán chất phóng xạ sang khu vực không kiểm soát và ra môi trường trong quá trình tháo dỡ.
3. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật có liên quan.
Điều 46. Nội dung thanh tra về an toàn bức xạ trong quá trình tháo dỡ lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Việc thực hiện quy định về an toàn bức xạ theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 7, khoản 1, 4 Điều 8, Điều 9 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Việc thực hiện quản lý chất thải phóng xạ phát sinh trong quá trình tháo dỡ, bao gồm:
a) Việc phân loại, đặc trưng hóa, đóng gói và dán nhãn chất thải phóng xạ rắn, lỏng, khí phát sinh;
b) Việc lưu giữ tạm thời, vận chuyển đến cơ sở xử lý hoặc lưu giữ và bảo đảm truy xuất nguồn gốc đầy đủ trong toàn bộ quá trình quản lý chất thải phóng xạ.
3. Việc thực hiện chương trình quan trắc phóng xạ môi trường và giám sát xả thải trong suốt quá trình tháo dỡ, bao gồm:
a) Việc quan trắc phóng xạ môi trường theo tần suất và phương pháp quy định; so sánh với giá trị nền và giới hạn cho phép;
b) Việc giám sát và bảo đảm tuân thủ giới hạn xả thải phóng xạ ra môi trường theo giấy phép;
c) Việc báo cáo định kỳ kết quả quan trắc gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
4. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật có liên quan.
Điều 47. Nội dung thanh tra việc thực hiện quy định về ứng phó sự cố và an ninh hạt nhân trong giai đoạn tháo dỡ
1. Việc thực hiện quy định về ứng phó sự cố trong quá trình tháo dỡ thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Việc thực hiện kiểm soát an ninh hạt nhân, bảo vệ thực thể đối với nhiên liệu đã qua sử dụng và vật liệu hạt nhân trong suốt quá trình tháo dỡ.
Chương III
GIÁM SÁT AN TOÀN NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN, LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU
Điều 48. Giám sát trong giai đoạn khảo sát, đánh giá địa điểm
1. Đánh giá việc triển khai hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm theo tài liệu đã nộp cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Xác minh các thủ tục kiểm soát tài liệu, kiểm soát thiết bị đo, quản lý sai lệch và hành động khắc phục có được thực hiện nhất quán trên thực địa hay không.
2. Chứng kiến hoạt động khảo sát và thử nghiệm tại hiện trường và xác minh: thiết bị khảo sát có chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực; việc tuân thủ quy trình được phê duyệt; nhân sự thực hiện đủ năng lực; dữ liệu được ghi chép đầy đủ, chính xác.
3. Quan sát độc lập, ghi nhận các điều kiện thực tế tại địa điểm và khu vực lân cận có thể ảnh hưởng đến an toàn bao gồm địa hình, hiện trạng dân cư, cơ sở công nghiệp, nguồn nguy hiểm tiềm ẩn, là cơ sở đối chiếu độc lập với báo cáo đánh giá địa điểm của chủ đầu tư.
4. Đánh giá hoạt động quan trắc: việc vận hành các trạm quan trắc địa chấn, khí tượng, thủy văn; vị trí đặt trạm và thông số thiết bị đo so với thiết kế được chấp thuận, việc hiệu chuẩn thiết bị đo; kiểm tra quy trình thu thập và lưu trữ số liệu quan trắc; nhật ký vận hành trạm.
5. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của chương trình giám sát tại Điều 53 của Thông tư này.
Điều 49. Giám sát trong giai đoạn xây dựng
Nội dung giám sát trong giai đoạn xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:
1. Đánh giá việc triển khai thực tế hệ thống quản lý chất lượng tại công trường và tại cơ sở chế tạo thiết bị (ngoại trừ đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu) so với tài liệu đã nộp, kiểm tra hồ sơ chất lượng, kết quả thử nghiệm trong quá trình chế tạo và thi công, cụ thể:
a) Giám sát thực địa tại công trường và cơ sở chế tạo để quan sát trực tiếp việc áp dụng các thủ tục kiểm soát chất lượng, kiểm soát tài liệu, kiểm soát vật liệu và thiết bị đầu vào;
b) Xem xét hồ sơ chất lượng, biên bản nghiệm thu, kết quả thử nghiệm không phá hủy, chứng chỉ vật liệu và thiết bị; đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật đã được phê duyệt;
c) Xác minh việc ghi chép, lưu trữ và kiểm soát hồ sơ chất lượng theo đúng quy trình đã nộp; xác minh cơ chế phát hiện, phân loại và xử lý sự không phù hợp đang được thực hiện hiệu quả.
2. Thực hiện giám sát tại các điểm dừng kỹ thuật và điểm chứng kiến theo chương trình giám sát chi tiết được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ban hành.
3. Đánh giá tính đồng nhất giữa cấu trúc, hệ thống, bộ phận lắp đặt thực tế với hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và tài liệu xuất xưởng; ghi nhận và phân loại sai khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn. Cụ thể:
a) Giám sát trực tiếp thực tế lắp đặt với bản vẽ thiết kế được phê duyệt; ưu tiên các hạng mục khó tiếp cận sau khi nhà máy đi vào vận hành;
b) Ghi nhận và phân loại sai khác theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn; yêu cầu chủ đầu tư có văn bản giải trình và phân tích tác động an toàn đối với sai khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn;
c) Xác minh các sai khác đã được xử lý theo đúng thẩm quyền, cập nhật vào hồ sơ hoàn công trước khi cho phép tiến hành bước tiếp theo.
4. Theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện hành động khắc phục mà chủ đầu tư đã cam kết.
5. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của chương trình giám sát tại Điều 53 của Thông tư này.
Điều 50. Giám sát trong giai đoạn vận hành thử
Nội dung giám sát giai đoạn vận hành thử thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:
1. Đánh giá chương trình vận hành thử được thực hiện theo đúng trình tự và điều kiện kỹ thuật được phê duyệt, cụ thể:
a) Chứng kiến và quan sát trực tiếp từng bước thử nghiệm theo chương trình vận hành thử đã được phê duyệt; xác minh thứ tự thực hiện, điều kiện kỹ thuật đầu vào và tiêu chí chấp nhận được áp dụng đúng tại thực địa;
b) Xem xét nhật ký vận hành thử, kết quả thử nghiệm và biên bản ghi nhận sai lệch so với tiêu chí chấp nhận; xác minh các sai lệch đã được phân tích nguyên nhân, phê duyệt xử lý theo đúng thẩm quyền trước khi tiếp tục bước tiếp theo;
c) Đánh giá việc cập nhật quy trình vận hành, tài liệu kỹ thuật và báo cáo phân tích an toàn khi kết quả thử nghiệm thực tế có sai khác so với giả định thiết kế.
2. Thực hiện giám sát tại các điểm dừng kỹ thuật và điểm chứng kiến theo chương trình giám sát chi tiết đã được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ban hành.
3. Đánh giá độc lập mức phát thải phóng xạ và liều chiếu xạ nhân viên trong suốt quá trình vận hành thử; đề xuất lấy mẫu độc lập khi cần đánh giá kết quả quan trắc của tổ chức vận hành.
4. Đánh giá việc triển khai thực tế hệ thống quản lý chất lượng trong giai đoạn vận hành thử so với tài liệu, cụ thể:
a) Quan sát trực tiếp việc tổ chức, phân công trách nhiệm giữa các bộ phận vận hành, an toàn và kỹ thuật trong thực tế thực hiện chương trình vận hành thử; đối chiếu với cơ cấu tổ chức và phân công trách nhiệm đã nộp trong hồ sơ cấp phép;
b) Xem xét hồ sơ đào tạo, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên tham gia vận hành thử; phỏng vấn nhân viên để đánh giá mức độ nắm vững quy trình vận hành, quy trình khẩn cấp và văn hóa an toàn;
c) Đánh giá hiệu lực của cơ chế phát hiện và xử lý sự không phù hợp; xác minh các sự kiện vận hành và bất thường phát sinh trong vận hành thử được báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định.
5. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của chương trình giám sát tại Điều 53 của Thông tư này.
Điều 51. Giám sát trong giai đoạn vận hành
Nội dung giám sát giai đoạn vận hành thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:
1. Đánh giá việc tuân thủ điều kiện và giới hạn vận hành:
a) Giám sát trực tiếp tại phòng điều khiển và các khu vực vận hành theo định kỳ và đột xuất; quan sát trực tiếp hành vi của nhân viên vận hành, việc tuân thủ quy trình và tình trạng thiết bị; ghi nhận bất kỳ điều kiện bất thường nào;
b) Theo dõi dữ liệu vận hành; xem xét nhật ký ca vận hành, nhật ký sự kiện để xác minh các thông số vận hành trong giới hạn và điều kiện vận hành được phê duyệt;
c) Khi phát hiện vận hành ngoài giới hạn cho phép, người thực hiện giám sát ghi nhận, yêu cầu tổ chức vận hành báo cáo ngay và báo cáo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân để xem xét áp dụng biện pháp theo quy định.
2. Đánh giá độc lập kết quả quan trắc phóng xạ môi trường và mức phát thải phóng xạ định kỳ so sánh với giá trị nền và giới hạn phát thải theo giấy phép. Thực hiện đo đạc bức xạ độc lập tại các vị trí lựa chọn trong và ngoài hàng rào nhà máy; đề xuất lấy mẫu độc lập khi cần đánh giá kết quả của tổ chức vận hành.
3. Thực hiện giám sát tại các điểm chứng kiến thử nghiệm định kỳ các hệ thống quan trọng về an toàn theo chương trình giám sát chi tiết được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ban hành.
4. Xem xét và đánh giá báo cáo sự kiện vận hành, kinh nghiệm vận hành và theo dõi việc tổ chức vận hành áp dụng bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế vào thực tiễn.
5. Theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện hành động khắc phục phát sinh từ kết quả giám sát và hành động khắc phục các phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra theo phân công (nếu có).
6. Đánh giá việc xây dựng, duy trì và thúc đẩy văn hóa an toàn và văn hóa an ninh, thông qua:
a) Quan sát thái độ và hành vi của nhân viên vận hành, lãnh đạo nhà máy trong thực tế công việc hằng ngày; đánh giá mức độ đặt câu hỏi về an toàn, sẵn sàng dừng công việc khi có nghi ngờ về an toàn và tinh thần báo cáo tự nguyện sự kiện, bất thường;
b) Phỏng vấn nhân viên ở các cấp độ khác nhau khi cần thiết để đánh giá nhận thức về vai trò cá nhân trong bảo đảm an toàn, mức độ tin tưởng vào hệ thống báo cáo nội bộ và cam kết của lãnh đạo cấp cao đối với an toàn;
c) Theo dõi xu hướng các chỉ số văn hóa an toàn: tỷ lệ báo cáo sự kiện tự nguyện, tỷ lệ hoàn thành đào tạo an toàn, số lượng và chất lượng hành động khắc phục phát sinh từ tự đánh giá nội bộ;
d) Đánh giá việc tổ chức vận hành duy trì và thúc đẩy văn hóa an ninh hạt nhân: kiểm soát tiếp cận, đánh giá độ tin cậy nhân viên, tuân thủ quy định bảo vệ thực thể trong thực tế vận hành hằng ngày.
7. Thực hiện các nội dung khác của chương trình giám sát quy định tại Điều 53 của Thông tư này.
Điều 52. Giám sát trong giai đoạn chấm dứt hoạt động
Nội dung giám sát giai đoạn chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP và các nội dung sau:
1. Đánh giá việc tháo dỡ tuân thủ kế hoạch được phê duyệt; thực hiện giám sát tại các điểm chứng kiến theo chương trình giám sát chi tiết được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ban hành.
2. Chứng kiến việc tẩy xạ, xử lý và đóng gói chất thải phóng xạ phát sinh; đánh giá phân loại, dán nhãn và lưu giữ chất thải phóng xạ.
3. Đánh giá độc lập kết quả đo suất liều và mức nhiễm xạ tại công trường; đánh giá liều chiếu xạ nhân viên không vượt giới hạn cho phép.
4. Đánh giá việc thực hiện quy định về bảo đảm an ninh hạt nhân đối với nhiên liệu đã qua sử dụng và vật liệu hạt nhân trong suốt quá trình tháo dỡ.
5. Giám sát việc quan trắc phóng xạ môi trường trong và sau tháo dỡ, bao gồm lựa chọn vị trí, tần suất, thông số đo, phương pháp đo, phân tích mẫu và lập báo cáo quan trắc phóng xạ môi trường theo quy định.
6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của chương trình giám sát tại Điều 53 của Thông tư này.
Điều 53. Chương trình giám sát
1. Chương trình giám sát được xây dựng theo vòng đời và áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo cấp độ: tần suất và phạm vi giám sát tương xứng với mức độ rủi ro, phức tạp kỹ thuật và đặc thù của từng giai đoạn trong vòng đời nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng và ban hành chương trình giám sát tổng thể cho từng giai đoạn. Chương trình giám sát bao gồm các nội dung chính sau:
a) Phạm vi giám sát: các lĩnh vực kỹ thuật, hệ thống, hạng mục và hoạt động thuộc đối tượng giám sát trong giai đoạn tương ứng;
b) Phân loại và ưu tiên giám sát theo mức độ rủi ro: xác định các hạng mục, hoạt động có mức độ rủi ro cao cần giám sát tăng cường, áp dụng nguyên tắc tiếp cận theo cấp độ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Danh mục điểm dừng kỹ thuật và điểm chứng kiến;
d) Phương thức giám sát và tần suất giám sát;
đ) Nguồn lực thực hiện: số lượng người thực hiện giám sát, chuyên môn kỹ thuật yêu cầu và phân công nhiệm vụ tương ứng với từng lĩnh vực;
e) Cơ chế phối hợp với các hoạt động thanh tra, kiểm tra.
3. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xây dựng chương trình giám sát chi tiết theo chu kỳ phù hợp với từng giai đoạn, cụ thể:
a) Chương trình giám sát hàng quý trong giai đoạn xây dựng và vận hành thử, điều chỉnh theo tiến độ thi công hoặc kế hoạch thử nghiệm;
b) Chương trình giám sát hàng năm trong giai đoạn vận hành chính thức, chấm dứt hoạt động.
4. Kế hoạch giám sát phải được rà soát, điều chỉnh định kỳ và điều chỉnh khi:
a) Nhà máy thay đổi trạng thái an toàn đáng kể;
b) Phát sinh phát hiện có tính hệ thống;
c) Bài học từ kinh nghiệm quốc tế;
d) Kết quả đánh giá hiệu suất an toàn hàng năm cho thấy cần điều chỉnh cường độ giám sát.
Điều 54. Giám sát trực tuyến
1. Thông số được giám sát trực tuyến bao gồm:
a) Thông số bắt buộc tối thiểu, bao gồm các thông số về: vật lý lò; hệ thống an toàn; bảo vệ bức xạ; khí tượng-môi trường; hiệu suất vận hành. Chi tiết quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Ngoài danh mục tại điểm a khoản này, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có thể yêu cầu tổ chức vận hành cung cấp thêm thông số giám sát trực tuyến phù hợp với đặc thù thiết kế của cơ sở, yêu cầu theo dõi tăng cường khi phát sinh vấn đề an toàn hoặc theo kinh nghiệm vận hành quốc tế.
2. Hệ thống giám sát trực tuyến phải bảo đảm khả năng thu thập và truyền dữ liệu về trạng thái vận hành, tình trạng các hệ thống quan trọng đối với an toàn, điều kiện bức xạ và điều kiện môi trường liên quan đến an toàn của cơ sở hạt nhân tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân theo thời gian gần với thời gian thực.
3. Dữ liệu giám sát trực tuyến phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác, liên tục, khả năng truy xuất và tính toàn vẹn trong suốt thời gian vận hành cơ sở.
Điều 55. Giám sát trực tiếp, văn phòng giám sát tại địa điểm
1. Trách nhiệm của người phụ trách văn phòng giám sát:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của văn phòng giám sát; tổ chức triển khai kế hoạch giám sát đã được phê duyệt và báo cáo về Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Phân công nhiệm vụ, điều phối hoạt động giám sát của văn phòng giám sát bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực kỹ thuật an toàn chính;
c) Báo cáo kịp thời và đề xuất biện pháp xử lý tới Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện vấn đề có ảnh hưởng đáng kể đến an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ; lập báo cáo giám sát theo quy định tại Điều 56 của Thông tư này.
2. Trách nhiệm, thẩm quyền của người thực hiện giám sát
a) Thực hiện giám sát theo phân công; lập nhật ký giám sát;
b) Xác minh việc tuân thủ điều kiện giấy phép, điều kiện và giới hạn vận hành thông qua quan sát trực tiếp, xem xét hồ sơ và trao đổi kỹ thuật; không can thiệp vào quyết định vận hành, không tư vấn kỹ thuật cho tổ chức vận hành;
c) Nhận diện, ghi nhận và phân loại các vấn đề tiềm ẩn có thể ảnh hưởng tới an toàn, an ninh nhà máy điện hạt nhân;
d) Theo dõi và xác minh tiến độ, chất lượng thực hiện toàn bộ hành động khắc phục theo yêu cầu của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và các cơ quan có thẩm quyền;
đ) Đề xuất lấy mẫu độc lập khi cần xác minh kết quả quan trắc của tổ chức vận hành;
e) Lập biên bản làm việc ghi nhận kết quả giám sát, các phát hiện và vấn đề tồn tại;
g) Yêu cầu tổ chức vận hành, nhà thầu và người lao động tại địa điểm cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung giám sát;
h) Kiến nghị người phụ trách văn phòng giám sát, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 56. Kết quả giám sát, báo cáo giám sát và công khai kết quả giám sát
1. Kết quả giám sát:
a) Kết quả giám sát phải được lập thành các báo cáo theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này; được lập hồ sơ và lưu giữ theo quy định.
b) Kết quả giám sát được sử dụng để:
Theo dõi, đánh giá liên tục tình trạng tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân của tổ chức vận hành;
Xác định trọng tâm, trọng điểm của cuộc thanh tra, kiểm tra, xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành;
Tham chiếu, đối chiếu trong quá trình thẩm định hồ sơ gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động hạt nhân;
Đánh giá, xếp loại mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro an toàn của tổ chức vận hành phục vụ cho công tác phân bổ nguồn lực thanh tra, giám sát theo nguyên tắc phân cấp, phân loại rủi ro;
Xem xét, yêu cầu tổ chức vận hành báo cáo, giải trình, khắc phục; kiến nghị hoặc quyết định theo thẩm quyền việc áp dụng biện pháp quản lý, biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định; là căn cứ để Cục An toàn bức xạ và hạt nhân xem xét, quyết định tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo giám sát định kỳ:
a) Báo cáo tuần, chỉ áp dụng trong giai đoạn xây dựng và vận hành thử; do người phụ trách văn phòng giám sát lập, gửi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, nội dung bao gồm các điểm a, b, c khoản 4 Điều này;
b) Báo cáo tháng do người phụ trách văn phòng giám sát lập, gửi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; nội dung bao gồm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều này;
c) Báo cáo quý do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tháng của văn phòng giám sát và kết quả thanh tra, kiểm tra trong quý (nếu có), gửi Bộ Khoa học và Công nghệ; nội dung bao gồm các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 4 Điều này;
d) Báo cáo năm do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo; nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Báo cáo đột xuất gửi Cục An toàn bức xạ và hạt nhân trong vòng 24 giờ khi phát hiện sự kiện bất thường hoặc vi phạm có ảnh hưởng đến an toàn.
a) Sự kiện vận hành quan trọng, bao gồm: khởi động, dừng lò không theo kế hoạch, kích hoạt hệ thống an toàn ngoài dự kiến, vận hành vượt điều kiện và giới hạn vận hành, mất điện bất thường, sự cố thiết bị thuộc hạng mục quan trọng về an toàn;
b) Phát hiện vi phạm nghiêm trọng điều kiện giấy phép, điều kiện và giới hạn vận hành, hoặc vi phạm quy trình có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng an toàn;
c) Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân hoặc sự kiện có dấu hiệu phát tán phóng xạ ra ngoài phạm vi kiểm soát.
4. Nội dung báo cáo giám sát định kỳ bao gồm:
a) Hoạt động giám sát đã thực hiện: hình thức, phạm vi, lĩnh vực và số ngày giám sát trong kỳ;
b) Phát hiện và mức độ phân loại theo thang phân loại thống nhất do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ban hành, kèm căn cứ phân loại và ý nghĩa an toàn;
c) Hành động đã yêu cầu đối với tổ chức vận hành khắc phục, báo cáo và tiến độ thực hiện hành động khắc phục;
d) Đánh giá mức độ tuân thủ điều kiện giấy phép, điều kiện và giới hạn vận hành, và các yêu cầu pháp quy của tổ chức vận hành trong kỳ;
đ) Đánh giá xu hướng an toàn trong kỳ trên cơ sở phân tích các chỉ số hiệu suất an toàn;
e) Kiến nghị cải tiến cụ thể, có căn cứ kỹ thuật gửi tổ chức vận hành hoặc kiến nghị điều chỉnh phương thức giám sát;
g) Đánh giá văn hóa an toàn của tổ chức vận hành, nhận dạng các xu hướng hệ thống nếu có;
h) Phân tích xu hướng an toàn qua các năm;
i) Đánh giá hiệu quả công tác giám sát và định hướng trọng tâm giám sát năm tiếp theo.
5. Nội dung báo cáo đột xuất bao gồm:
a) Thời điểm phát sinh sự kiện và thời điểm phát hiện;
b) Mô tả diễn biến sự kiện theo trình tự thời gian;
c) Trạng thái vận hành của nhà máy tại thời điểm báo cáo (công suất, chế độ vận hành, trạng thái các hệ thống an toàn liên quan);
d) Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng đến an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ; phân loại sự cố;
đ) Tình trạng ứng phó tức thời của tổ chức vận hành và hành động khắc phục đang được thực hiện;
e) Thông tin liên lạc của người lập báo cáo và người đứng đầu văn phòng giám sát;
g) Kiến nghị biện pháp xử lý của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (nếu có tại thời điểm báo cáo).
6. Công khai thông tin
a) Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục các thông tin sau:
Báo cáo giám sát hằng tháng, hằng quý và hằng năm (đối với phần nội dung không thuộc danh mục bí mật nhà nước) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo;
Tóm tắt các phát hiện nghiêm trọng (mức trọng yếu) theo từng vụ việc sau khi kết thúc xử lý hoặc theo định kỳ hàng quý;
Đánh giá hiệu suất an toàn hàng năm của tổ chức vận hành;
Kết quả quan trắc bức xạ môi trường .
b) Bộ Khoa học và Công nghệ công khai báo cáo quý và năm (đối với phần nội dung không thuộc danh mục bí mật nhà nước) tại Cổng thông tin của Bộ trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp nhận.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Điều khoản chuyển tiếp
Các cuộc thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân có quyết định thanh tra, kiểm tra được ban hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra được ban hành.
Điều 58. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Công báo; - Bộ KHCN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, ATBXHN (5b). | BỘ TRƯỞNG
|
Phụ Lục I
Tần suất thanh tra, kiểm tra
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BKHCN ngày …. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| STT | Tên công việc bức xạ | Tần suất thanh tra (số năm/01 lần |
| 1 | Sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình | 3 - 5 |
| 2 | Sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm dưới trung bình | 4 - 6 |
| 3 | Nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân | 3 - 5 |
| 4 | Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế | 4 - 6 |
| 5 | Thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ | 3 - 5 |
| 6 | Công việc bức xạ khác | 5 - 7 |
Phụ lục II
NHÓM Thông số BẮT BUỘC được giám sát trực tuyến
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BKHCN ngày …. tháng …. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Nhóm thông số vật lý lò phản ứng gồm: công suất lò phản ứng, mật độ thông lượng nơtron, độ ổn định công suất, dao động thông lượng nơtron, tốc độ thay đổi công suất lò phản ứng, vị trí thanh điều khiển và trạng thái hệ thống điều khiển phản ứng, phân bố công suất vùng hoạt, các hệ số của độ phản ứng quan trọng và các thông số phản ánh trạng thái dưới tới hạn, tới hạn và dự trữ độ phản ứng của lò phản ứng.
2. Nhóm thông số hệ thống an toàn gồm: áp suất, nhiệt độ và lưu lượng vòng sơ cấp; mực nước bình điều áp, bình sinh hơi và các hệ thống quan trọng đối với an toàn; trạng thái và tính sẵn sàng của hệ thống làm mát khẩn cấp vùng hoạt; trạng thái và tính sẵn sàng hệ thống điều khiển và bảo vệ lò phản ứng; trạng thái và tính sẵn sàng của nguồn điện khẩn cấp; trạng thái và tính sẵn sàng của các hệ thống hỗ trợ an toàn quan trọng; áp suất, nhiệt độ và các thông số đặc trưng của boong-ke lò; trạng thái của hệ thống loại bỏ nhiệt dư và hệ thống thải nhiệt cuối cùng; độ trôi, độ chính xác và thời gian đáp ứng của các kênh đo quan trọng đối với an toàn.
3. Nhóm thông số bảo vệ bức xạ gồm: suất liều bức xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ, hoạt độ phóng xạ trong khí, nước, chất thải và các môi trường liên quan; hoạt độ phóng xạ trong các hệ thống công nghệ quan trọng; thông số xả thải phóng xạ dạng khí và dạng lỏng; trạng thái hoạt động của hệ thống quan trắc bức xạ; các thông số phản ánh tình trạng toàn vẹn của nhiên liệu hạt nhân và hàng rào ngăn chặn phát tán chất phóng xạ.
4. Nhóm thông số môi trường và khí tượng gồm: tốc độ và hướng gió; nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí quyển; lượng mưa; mực nước, thủy triều và các thông số thủy văn liên quan đối với cơ sở hạt nhân ven biển hoặc ven sông; hoạt độ phóng xạ môi trường; các thông số phục vụ đánh giá phát tán phóng xạ và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
5. Nhóm thông số về hiệu suất vận hành gồm: công suất phát điện; hiệu suất nhiệt của tổ máy; độ sẵn sàng của hệ thống, cấu trúc và thiết bị quan trọng đối với an toàn; tần suất, thời gian dừng lò và các sự kiện vận hành quan trọng; số lần tác động của hệ thống bảo vệ lò phản ứng và hệ thống an toàn; các thông số phục vụ phân tích xu hướng vận hành, quản lý lão hóa, bảo trì dự báo và giám sát tình trạng thiết bị.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!