• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới cơ quan thông báo hàng rào kỹ thuật

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/09/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 08/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 07/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Số:            /2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày         tháng    năm 2026

DỰ THẢO

ngày 07/9/2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp

của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

__________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

 Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày .... tháng … năm 2027.

Quyết định số 46/2017/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp và Ban liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,

   TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (2).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

QUY CHẾ

Tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

(Kèm theo Quyết định số ……./2026/QĐ-TTg

ngày        tháng      năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

_________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi là Mạng lưới TBT Việt Nam) nhằm thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Mạng lưới TBT Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. TBT (Technical Barriers to Trade) là từ viết tắt của thuật ngữ Hàng rào kỹ thuật trong thương mại quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2025/QH15

2. Nền tảng ePing SPS&TBT là nền tảng thông tin và cảnh báo về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại và các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động, thực vật của Tổ chức Thương mại thế giới (sau đây gọi tắt là WTO).

3. Thông báo TBT là thông báo theo mẫu do WTO quy định, được thành viên WTO thực hiện theo Hiệp định TBT để cung cấp thông tin về dự thảo biện pháp kỹ thuật hoặc biện pháp kỹ thuật đã ban hành trong trường hợp khẩn cấp có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến thương mại quốc tế.

4.  Quan ngại thương mại về TBT (sau đây gọi tắt là quan ngại thương mại) là kiến nghị hoặc yêu cầu tham vấn, thảo luận kỹ thuật được nêu trong khuôn khổ WTO, các điều ước quốc tế có quy định về TBT hoặc các cơ chế hợp tác song phương, đa phương khác đối với biện pháp kỹ thuật của Việt Nam hoặc của đối tác thương mại khi biện pháp đó có khả năng không phù hợp với cam kết quốc tế hoặc tạo ra rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với thương mại.

 

Chương II

MẠNG LƯỚI TBT VIỆT NAM

 

Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam

1. Mạng lưới TBT Việt Nam, bao gồm:

a) Điểm TBT quốc gia;

b) Điểm TBT cấp bộ;

c) Điểm TBT địa phương.

2. Hoạt động TBT cấp quốc gia thực hiện thông qua Điểm TBT quốc gia là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Hoạt động TBT cấp Bộ thực hiện qua Điểm TBT cấp bộ là đơn vị được các Bộ chỉ định làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ TBT thuộc phạm vi quản lý của bộ, gồm: Bộ Công an; Bộ Công Thương; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng và Bộ Y tế.

4. Hoạt động TBT địa phương thực hiện thông qua Điểm TBT địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Điều 5. Chức năng của Mạng lưới TBT Việt Nam.

1. Thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa, thông báo và hỏi đáp về TBT theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cung cấp, chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm về TBT; hỗ trợ cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài; phối hợp xử lý các quan ngại thương mại về TBT.

Điều 6. Nhiệm vụ Mạng lưới TBT Việt Nam

1. Nhiệm vụ của Điểm TBT quốc gia

Điểm TBT quốc gia là đầu mối của Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về TBT theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời là cơ quan điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam.

Điểm TBT quốc gia thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì điều phối thống nhất hoạt động thông báo và hỏi đáp về TBT trong phạm vi cả nước; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về TBT của các bộ, ngành, địa phương để báo cáo cơ quan có thẩm quyền;  

b) Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp và phổ biến thông tin về hoạt động của các tổ chức quốc tế liên quan đến TBT; đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về việc cử đại diện tham dự các chương trình, hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến TBT;

c) Chủ trì thực hiện cảnh báo sớm về TBT trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của các bộ ngành liên quan và hỗ trợ doanh nghiệp chủ động ứng phó với các yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu;

d) Tổ chức nâng cao năng lực của Mạng lưới TBT Việt Nam thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự thực hiện hoạt động TBT tại các bộ, ngành, địa phương; thường xuyên cung cấp thông tin về TBT của Việt Nam và các thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

đ) Chủ trì tham gia đàm phán và triển khai các cam kết về TBT trong các điều ước quốc tế; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến việc triển khai hoạt động TBT theo sự phân công của cơ quan quản lý trực tiếp;

e) Tổng hợp các ý kiến, thông tin về TBT từ Điểm TBT cấp bộ, Điểm TBT địa phương và các cơ quan, tổ chức liên quan; phối hợp xử lý các vấn đề TBT có tính chất liên ngành; trường hợp vấn đề vượt thẩm quyền, hoặc có ý kiến khác nhau, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

g) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội về các biện pháp TBT của nước ngoài; chủ trì phối hợp với các bộ, ngành và cơ quan có liên quan trong việc phân tích, góp ý và thống nhất phương án xử lý; tổng hợp, xem xét nêu quan ngại thương mại tại các diễn đàn quốc tế theo quy định;

h) Tiếp nhận ý kiến góp ý và quan ngại thương mại của các nước Thành viên WTO và đối tác thương mại đối với các biện pháp TBT của Việt Nam; làm đầu mối phối hợp, đôn đốc các bộ, ngành, cơ quan liên quan chủ trì phân tích, đánh giá, đề xuất phương án xử lý, bảo đảm phù hợp với pháp luật trong nước và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

2. Nhiệm vụ của Điểm TBT cấp bộ

a) Chủ trì rà soát các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý để xác định nghĩa vụ thông báo; xây dựng nội dung thông báo theo mẫu, nội dung trả lời hỏi đáp và các tài liệu liên quan gửi Điểm TBT quốc gia; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của thông tin cung cấp; theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc bộ thực hiện nghĩa vụ về thông báo và hỏi đáp đối với dự thảo biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý;

b) Chủ trì phối hợp, thống nhất thông tin, ý kiến và phương án xử lý với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với các vấn đề TBT có tính chất liên ngành trước khi gửi Điểm TBT quốc gia để tổng hợp, điều phối và xử lý theo Quy chế này;

c) Phối hợp đơn vị có liên quan thuộc Bộ phân tích, đánh giá tác động các biện pháp TBT của nước ngoài đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý; kịp thời cung cấp thông tin cảnh báo sớm về TBT và hỗ trợ duy trì và mở rộng khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu của hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý;

d) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về TBT cho các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành nhằm nâng cao nhận thức, năng lực đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu; thường xuyên cung cấp thông tin về TBT trong nước và tại thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý;

đ) Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến việc triển khai hoạt động TBT theo yêu cầu của Điểm TBT quốc gia hoặc theo phân công của cơ quan quản lý trực tiếp;

e) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội về các biện pháp TBT của nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của bộ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan nghiên cứu, đánh giá và góp ý đối với các biện pháp TBT của nước ngoài có khả năng gây cản trở thương mại hoặc ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam, thống nhất phương án xử lý và gửi Điểm TBT quốc gia xem xét nêu quan ngại thương mại tại các diễn đàn quốc tế theo quy định;

g) Làm đầu mối phối hợp, đôn đốc các đơn vị chuyên môn có liên quan thuộc Bộ phân tích, đánh giá, đề xuất phương án xử lý các góp ý, quan ngại thương mại của các Thành viên WTO và đối tác thương mại đối với các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong quá trình xử lý và cung cấp thông tin, kết quả xử lý, bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Nhiệm vụ của Điểm TBT địa phương

a) Phối hợp với Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT cấp bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương bảo đảm việc xử lý các thông tin TBT có liên quan đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, cơ quan trong nước và/hoặc ngoài nước;

b) Rà soát, phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong việc thực hiện nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp đối với các biện pháp TBT thuộc phạm vi quản lý của địa phương hoặc có liên quan đến địa phương;

c) Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về TBT cho các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp tại địa phương nhằm nâng cao nhận thức, năng lực đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường và hỗ trợ hoạt động xuất khẩu; thường xuyên cung cấp thông tin về TBT trong nước và tại thị trường xuất khẩu theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương; phối hợp với Điểm TBT quốc gia và Điểm TBT cấp bộ trong việc cung cấp thông tin cảnh báo sớm về TBT;

d) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng tại địa phương về các biện pháp TBT của nước ngoài liên quan đến sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu của địa phương; tổng hợp, phản ánh kịp thời cho Điểm TBT quốc gia và Điểm TBT cấp bộ có liên quan các kiến nghị, khó khăn, vướng mắc về TBT vượt thẩm quyền giải quyết của địa phương để phối hợp xem xét, xử lý;

đ) Lồng ghép hoạt động TBT vào các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển sản phẩm chủ lực và hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương.

Điều 7. Chế độ làm việc của các Điểm TBT trong Mạng lưới TBT Việt Nam

1. Các Điểm TBT hoạt động theo Quy chế này và chịu sự quản lý của cơ quan quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động chuyên môn theo quy định của pháp luật.

2. Các Điểm TBT phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế này thông qua môi trường điện tử, bảo đảm việc trao đổi, chia sẻ, cập nhật và xử lý thông tin về TBT kịp thời, chính xác, thống nhất và hiệu quả.

 

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI TBT VIỆT NAM

 

Điều 8. Cơ chế phối hợp hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Việc phối hợp giữa các Điểm TBT trong Mạng lưới TBT Việt Nam và giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan được thực hiện trên nguyên tắc chủ động, kịp thời, thống nhất, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và đáp ứng thời hạn thực hiện các nghĩa vụ về minh bạch hóa và các nghĩa vụ khác về TBT.

2. Điểm TBT cấp bộ và Điểm TBT địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để xử lý các vấn đề TBT thuộc phạm vi quản lý; thông qua Điểm TBT quốc gia để tổng hợp, phối hợp hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với các vấn đề có tính liên ngành, phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền.

3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và phản hồi kịp thời theo đề nghị của các Điểm TBT để thực hiện các nghĩa vụ về TBT, phòng ngừa và xử lý các quan ngại thương mại liên quan theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Đối với các vấn đề TBT thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành, Điểm TBT cấp bộ làm đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho Điểm TBT quốc gia bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ công tác tổng hợp, điều phối và xử lý các vấn đề TBT theo Quy chế này.

5. Trong quá trình đàm phán hoặc triển khai các điều ước quốc tế có nội dung liên quan đến TBT, Điểm TBT quốc gia phối hợp với các Điểm TBT cấp bộ và các cơ quan có liên quan tổng hợp ý kiến, thống nhất phương án xử lý đối với các vấn đề thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành; trường hợp phát sinh vấn đề liên ngành hoặc vượt thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 9. Ứng dụng công nghệ số và cơ sở dữ liệu trong hoạt động TBT

1. Điểm TBT quốc gia có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và quản lý dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về TBT thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định; bảo đảm dữ liệu công khai, kịp thời dễ tiếp cận, bảo đảm phù hợp với nghĩa vụ minh bạch hoá.

 2. Mạng lưới TBT Việt Nam có trách nhiệm khai thác, sử dụng nền tảng ePing SPS &TBT và các nguồn thông tin chính thống khác phục vụ thực hiện các nhiệm vụ TBT như sau:

a) Điểm TBT quốc gia sử dụng nền tảng ePing SPS &TBT  để thực hiện việc thông báo các biện pháp TBT của Việt Nam tới WTO; theo dõi, khai thác và tổng hợp các thông báo TBT, thông tin về quan ngại thương mại và các nguồn thông tin chính thống khác phục vụ công tác phân tích, cảnh báo sớm và điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam.

b) Điểm TBT cấp bộ có trách nhiệm theo dõi các thông báo TBT thuộc phạm vi quản lý trên nền tảng ePing SPS &TBT và các nguồn thông tin chính thống khác; khai thác, phân tích các thông báo TBT, thông tin về quan ngại thương mại  để đánh giá tác động, cảnh báo sớm và tham mưu các biện pháp ứng phó với rào cản kỹ thuật trong thương mại thuộc lĩnh vực quản lý.

c) Điểm TBT địa phương khai thác các thông báo TBT và thông tin liên quan trên nền tảng ePing SPS &TBT và các nguồn thông tin chính thống khác đối với các lĩnh vực, ngành hàng và sản phẩm xuất khẩu của địa phương để cung cấp thông tin, cảnh báo và hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thị trường xuất khẩu.

3. Các Điểm TBT thuộc Mạng lưới TBT Việt Nam có trách nhiệm ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận thông tin, đáp ứng các yêu cầu TBT của thị trường xuất khẩu và thực hiện hiệu quả các hoạt động liên quan đến TBT.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Kinh phí và bảo đảm điều kiện hoạt động

1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động TBT theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Điểm TBT quốc gia, các Điểm TBT của bộ, ngành, địa phương được Nhà nước bảo đảm từ các nguồn sau đây theo quy định của pháp luật:

a) Ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các chương trình, nguồn ngân sách nhà nước có liên quan khác;

b) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí và điều kiện hoạt động của Điểm TBT quốc gia theo quy định của pháp luật.

4. Các bộ liên quan bảo đảm kinh phí và điều kiện hoạt động của Điểm TBT thuộc phạm vi quản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm kinh phí và điều kiện hoạt động của Điểm TBT địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức, điều phối hoạt động của Mạng lưới TBT Việt Nam; bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quốc gia về TBT theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2.  Chủ trì, tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật và quản lý dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về TBT trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.

3. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy chế này bảo đảm thống nhất và đồng bộ.

4. Bảo đảm kinh phí hoạt động của Điểm TBT quốc gia theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

5. Định kỳ hàng năm, trước ngày 25 tháng 12 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Quy chế này hoặc báo cáo đột xuất khi phát sinh vấn đề có tính chất liên ngành, phức tạp hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 12. Các Bộ: Bộ Công an; Bộ Công Thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Nội vụ;  Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng và Bộ Y tế.

1. Bảo đảm kinh phí và điều kiện hoạt động cho Điểm TBT thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

2. Chỉ đạo Điểm TBT và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phối hợp, bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ theo Quy chế này bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa, thông báo, hỏi đáp, xử lý ý kiến góp ý và quan ngại thương mại về TBT thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.

3. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo về kết quả thực hiện Quy chế này thuộc phạm vi quản lý để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Bảo đảm nhân lực, kinh phí cho hoạt động của Điểm TBT địa phương theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

2. Chỉ đạo Điểm TBT địa phương và các cơ quan có liên quan thuộc địa phương thực hiện các nhiệm vụ về TBT theo Quy chế này.

3. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo về kết quả thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và cơ chế phối hợp của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×